Công ty nói chung và công ty hợp danh nói riêng là những tổ chức kinh tế mà sự ra đời và tồn tại của nó gắn liền với những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định, do vậy, không phải trong nền kinh tế nào cũng có sự hiện diện của hình thức công ty này, mà chỉ khi nên kinh tế phát triển đến một giai đoạn nhất định, tổ chức đó mới ra đời. Dù ra đời sớm hay muộn, nhưng Công ty hợp danh luôn khẳng định vị trí, vai trò quan trọng và sự phù hợp tất yếu của nó với sự phát triển của nền kinh tế.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 3
I Một số vấn đề lý luận về Công ty hợp danh: 3
1 Khái niệm Công ty hợp danh: 3
2 Đặc điểm công ty hợp danh: 4
II Đánh giá những quy định pháp luật hiện hành về Công ti hợp danh 5
1 Về thành viên của Công ti hợp danh 5
1.1 Các loại thành viên Công ti hợp danh 5
1.2 Chấm dứt tư cách thành viên Công ti hợp danh 10
2 Quy chế pháp lí về vốn của Công ti hợp danh 11
2.1 Vốn trong Công ty hợp danh: 11
2.2 Tài sản của Công ti hợp danh: 11
3 Tổ chức, quản lí Công ti hợp danh 12
3.1 Hội đồng thành viên: 12
3.2 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: 14
III Những ưu điểm và hạn chế của Công ty hợp danh so với loại hình công ty khác: 14
1 Ưu điểm của Công ty hợp danh so với loại hình công ty khác: 14
2 Hạn chế của Công ty hợp danh so với loại hình công ty khác: 16
IV.Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về công ty hợp danh 18
KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTHD
CTCP
TNHH
Công ty hợp danh Công ty cổ phần Trách nhiệm hữu hạn
Trang 3MỞ ĐẦU
Công ty nói chung và công ty hợp danh nói riêng là những tổ chức kinh tế mà
sự ra đời và tồn tại của nó gắn liền với những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định, do vậy, không phải trong nền kinh tế nào cũng có sự hiện diện của hình thức công ty này, mà chỉ khi nên kinh tế phát triển đến một giai đoạn nhất định, tổ chức đó mới
ra đời Dù ra đời sớm hay muộn, nhưng Công ty hợp danh luôn khẳng định vị trí, vai trò quan trọng và sự phù hợp tất yếu của nó với sự phát triển của nền kinh tế Nhận thấy được vai trò quan trọng đó, bởi vậy, trong bài tiểu luận này em xin được trình bày về đề tài số 10 Trong quá trình làm bài có thể có những sai sót, em rất mong các thầy cô có thể bỏ qua cho em và em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thiện tốt hơn về nhận thức của mình đối với môn Luật Thương Mại Em xin chân thành cảm ơn
NỘI DUNG
I Một số vấn đề lý luận về Công ty hợp danh:
1 Khái niệm Công ty hợp danh:
Sự ra đời của công ty hợp danh xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của đời sống xã hội Trong xã hội, khi việc sản xuất hàng hóa đã phát triển đến một mức độ nhất định, xuất hiện nhu cầu phải mở rộng việc kinh doanh và tăng cường vốn Bên cạnh đó, còn xuất hiện nhu cầu chia sẻ rủi ro trong kinh doanh cho những người khác Vì thế, trên cơ sở quen biết, tin tưởng lẫn nhau, các nhà kinh doanh đã liên kết với nhau dưới mô hình hợp danh Có thể hiểu công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó ít nhất phải có hai thành viên là đồng sở hữu chung của công ty và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, còn các thành viên khác (nếu có) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
Trang 4trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty và công ty không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
2 Đặc điểm công ty hợp danh:
Công ti hợp danh theo Luật Doanh nghiệp có thể có hai loại thành viên: Thành viên hợp danh phải là cá nhân, bắt buộc phải có trong công ti và phải có ít nhất hai thành viên Bên cạnh thành viên hợp danh là Thành viên góp vốn có thể là
cá nhân, tổ chức, có thể có hoặc không có trong công ti hợp danh
Thành viên hợp danh phải cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh phát sinh sau trách nhiệm trả nợ của công ti,
vì công ti hợp danh có tài sản độc lập với các thành viên Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào công ti Đây là một ưu thể của thành viên góp vốn khiến nhà đầu tư lựa chọn khi không muốn gánh chịu nhiều rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh
Về cơ bản, các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản lý, điều hành công ty Trong quá trình hoạt động của công ty, các thành viên hợp danh
có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người
đó được biết về hạn chế đó
Trang 5 Về huy động vốn của công ti hợp danh.
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào để công khai huy động vốn trong công chúng Với CTCP và công ti TNHH, khả năng huy động vốn của công ti hợp danh bị hạn chế hơn
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ti hợp danh có tư cách pháp lí độc lập khi tham gia giao dịch, có tài sản độc lập với các thành viên và
II Đánh giá những quy định pháp luật hiện hành về Công ti hợp danh.
1 Về thành viên của Công ti hợp danh
1.1 Các loại thành viên Công ti hợp danh.
(1) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành
viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ti Đây là điểm khác biệt so với quyền của thành viên công ti TNHH hay cổ đông CTCP, khi ở các công ty này, thành viên hoặc cổ đông trên tỉ lệ vốn góp Đối với thành viên hợp danh, mặc dù tỉ lệ vốn góp có thể khác nhau, nhưng theo Luật, quyền biểu quyết của các thành viên là như nhau Quy định này xuất phát từ chế độ chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới của các thành viên hợp danh
1 Nguyễn Viết Tý (2020), Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội,
Nxb Tư pháp.
Trang 6(2) Nhân danh công ti tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh
của công ti; đàm phán và kí kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều
kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ti; (3) Sử dụng con
dấu, tài sản của công ti để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty, trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ti thì có quyền yêu cầu công ti hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị
trường trên số tiền gốc đã ứng trước, (4)Yêu cầu công ti bù đắp thiệt hại từ hoạt
động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá
nhân của chính thành viên đó; (5) Yêu cầu công ti, thành viên hợp danh khác cung
cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty, kiểm tra tài sản, sổ kế toán và
các tài liệu khác của công ti khi xét thấy cần thiết (6) Được chia lợi nhuận tương
ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty Thực tế, vì các thành viên có thể góp vốn vào công ti hợp danh theo tỉ lệ khác nhau, nên việc chia lợi nhuận sẽ tương ứng với phần vốn góp Quy định này khiến việc chia lợi nhuận của thành viên công ti hợp danh giống việc chia lợi nhuận của thành viên công ti TNHH hay cổ đông CTCP Tuy nhiên, thành viên có thể thoả thuận cách
thức chia lợi nhuận khác và ghi vào Điều lệ công ty (7) Khi công ti giải thể hoặc
phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỉ lệ phần vốn
góp nếu Điều lệ công ti không quy định một tỉ lệ khác; (8) Trường hợp thành viên
hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ti sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa
kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận Quy định này là hợp lí khi người thừa kế chỉ được thừa kế về tài sản của thành viên, không được thừa kế tư cách thành viên hợp danh của người để lại tài sản thừa
kế (khác quy định về việc thừa kế của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở
lên); (9) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ti.
Trang 7 Nghĩa vụ của thành viên hợp danh:
(1) Tiến hành quản lí và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn
trọng và tốt nhất, bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty; (2) Tiến hành quản
lí và hoạt động kinh doanh của công ti theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên, nếu làm trái quy định tại điểm này,
gây thiệt hại cho công ti thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại; (3) Không
được sử dụng tài sản của công ti để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân
khác; (4) Hoàn trả cho công ti số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra
đối với công ti trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ti
mà không đem nộp cho công ty; (5) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ
còn lại của công ti nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
(6) Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận
quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ti kinh doanh bị lỗ Tương tự như khi chia lợi nhuận, việc chịu lỗ của thành viên hợp danh công ti hợp danh cũng trên cơ sở phần vốn góp của thành viên giống như thành viên công ty TNHH hay
cổ đông CTCP Tuy nhiên, Luật cũng cho phép các thành viên được thoả thuận
cách chịu rủi ro khác và ghi vào Điều lệ công ty; (7) Định kì hằng tháng báo cáo
trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành
viên có yêu cầu; (8) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công
ti
- Thành viên hợp danh không được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp danh của công ti hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại Có thể hiểu: nếu một cá nhân đang là thành viên hợp danh của công ty
Trang 8hợp danh mà muốn làm chủ doanh nghiệp tư nhân thì phải được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại; còn nếu một cá nhân đang là chủ doanh nghiệp tư nhân thì không được đồng thời là thành viên công ty hợp danh;
- Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhận danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ti đó để tự lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ti cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại Điều này thể hiện sự ràng buộc giữa các thành viên hợp danh trong công ti là chặt chẽ, khiến việc rút lại phần vốn đã góp của thành viên hợp danh khó khăn khi có một hoặc một số thành viên hợp danh không đồng ý Nếu điều này xảy ra, việc thành viên hợp danh đã góp vốn muốn lấy lại phần vốn đã góp, trên cơ sở đó làm mất đi tư cách thành viên hợp danh của mình là không thể xảy ra cho dù thành viên vì một lý do nào đó đã không muốn trở thành thành viên công ti nữa
(1) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ti, sửa đổi, bổ quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về
tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ Thành viên góp vốn không có quyền họp và biểu quyết về các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của công ty hợp danh, nói cách khác, họ không có quyền quản lý công ty, chỉ có quyền họp và biểu quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ tại vốn công ti
Trang 9(2) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỉ lệ vốn góp trong vốn điều lệ
của công ty; (3) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ti, có quyền
yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ti; xem xét sổ
kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ti; (4) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác; (5) Nhân danh
cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh
doanh của công ty; (6) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế,
tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ti; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ti Quy định này khiến việc trở thành thành viên của người thừa kế thành viên góp vốn khác với người thừa kế thành viên hợp danh,
vì người thừa kế thành viên hợp danh chỉ được trở thành thành viên công ti khi
được Hội đồng thành viên chấp thuận (7) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại
của công tỉ tương ứng với tỉ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ti khi công ti giải thể
hoặc phá sản; (8) Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
công ti
(1) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ti trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp, hay nói cách khác, thành viên góp vốn chịu TNHH
về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty Đây là điểm khác biệt rõ nét giữa thành viên góp vốn và thành viên hợp danh trong công ty, khi thành viên hợp danh
chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về mọi nghĩa vụ của công ti, (2) Không được
tham gia quản lý công ti, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty Quy định này đã làm hạn chế quyền của thành viên góp vốn, khi họ không
có quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh; (3) Tuân
Trang 10thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên; (4) Các nghĩa
vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty
1.2 Chấm dứt tư cách thành viên Công ti hợp danh
trường hợp sau đây:
(1) Tư nguyện rút vốn khỏi công ti Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi
công ti nêu được Hội đồng thành viên chấp thuận Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ti phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất
06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính
và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã được thông qua Như vậy, việc rút vốn của thành viên công ti hợp danh khá khó khăn, thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ giữa
các thành viên trong công ti; (2) Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành
vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và điều khiển hành vi Trường hợp chấm dứt tự cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân
sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng; (3)
Bị khai trừ khỏi công ti, nếu thuộc một trong trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều
185 Luật Doanh nghiệp 2020; (4) Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định thêm
trường hợp “Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công
việc nhất định theo quy định của pháp luật”, đây là một điểm mới so với Luật
Doanh nghiệp 2014 và việc quy định như vậy đã thể hiện tính phù hợp trong pháp
luật (5) Các trường hợp khác do Điều lệ công ti quy định
Tư cách thành viên góp vốn của công ti hợp danh chấm dứt khi: (1) Thành viên là cá nhân chết, mất tích; thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản; (2) Thành
Trang 11viên chưa góp vốn vào công ti cho đến hết thời hạn cam kết góp ghi trong Điều lệ
công ti; (3) Thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác; (4) Thành viên bị khai trừ khỏi công ti Các trường hợp này tương tự như các
trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên công ti TNHH hay cô đông CTCP, vì các chủ thể đều chịu TNHH
2 Quy chế pháp lí về vốn của Công ti hợp danh
2.1 Vốn trong Công ty hợp danh:
Khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Công ty hợp danh
không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.” Khi có nhu cầu tăng vốn điều
lệ, công ti sẽ huy động vốn bằng cách kết nạp thành viên mới, tăng phần vốn góp của mỗi thành viên hay ghi tăng giá trị tài sản công ti Việc huy động vốn theo những cách này không dễ dàng, đặc biệt là việc kết nạp thành viên mới vì nó có thể phá vỡ tính chất liên kết về nhân thân của thành viên công ty Như vậy, so với CTCP và Công ty TNHH, khả năng huy động vốn của công ti hợp danh bị hạn chế hơn
2.2 Tài sản của Công ti hợp danh:
Một là, tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty: Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên cho công ti
không phải nộp lệ phí trước bạ, nhưng phải thực hiện để đảm bảo công ti có tài sản độc lập với các thành viên Thành viên có thể góp vốn bằng tiền, vàng, ngoại tệ tự
do chuyển đổi… Mặc dù công ti hợp danh, các thành viên liên kết với nhau bởi nhân thân nhưng vì tài sản góp vốn chỉ trở thành tài sản của công ty khi đã được thành viên chuyển quyền sở hữu cho công ti Do vậy, có thể hiểu rằng, chỉ những tài sản hữu hình mới trở thành tài sản góp vốn của thành viên; còn những tài sản vô