Tác giả Vũ Huy Tới Chơng 1 Cơ sở lý luận về giải pháp nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thơng mại 1.1-tổng quan về nhtm trong nền kinh tế thị trờng 1.1.1- Khái niệm NHTM Từ xa xa hoạ
Trang 1Lời mở đầu 1- Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vớichức năng chính là trung gian tài chính, là trung gian chu chuyển vốn trongnền kinh tế hoạt động chính của các ngân hàng là huy động vốn và cho vay Trong những năm gần đây, có thể nói nền kinh tế Việt Nam đang trên đàtăng trởng trong xu thế phát triển chung của thế giới và hớng tới hội nhậpQuốc tế Theo sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về vốn cho sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.Tuy nhiên, ở Việt Nam do thị trờng chúng khoán cha phát triển thì các ngânhàng thơng mại với t cách là những tổ chức tài chính quan trọng nhất với cácchức năng của mình đã trở thành nơi thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong nềnkinh tế để cho vay đối với nền kinh tế Bản chất của hoạt động ngân hàng tậptrung các nguồn tiền nhàn rỗi, nhỏ lẻ với nhiều thời hạn khác nhau để hìnhthành quỹ cho vay tập chung với quy mô lớn hơn, dài hơn
Theo đánh giá của các nhà kinh tế thì hiện nay hàng ngàn tỷ đồng vẫnnằm trong các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tầng lớp dân c, số tiền này
đang bị phân tán lãng phi, nằm im không quay vòng đợc Khơi thông các dòngchảy cho nguồn vốn này là nhiệm vụ quan trọng của các ngân hàng thơng mại.Qua các hình thức huy động khác nhau, NHTM sẽ tập trung vào tay mìnhnhững nguồn tiền nhàn rỗi này để đáp ứng cho nhu cầu thờng xuyên đối vớinhững đơn vị tạm thời thiếu vốn Hơn nữa, để huy động vốn một cách hiệuquả thỉ phải tổ chức tốt công tác kế toán ghi nhận, tổng hợp, phân tính và cungcấp thông tin một cách nhanh nhạy trung thực không chỉ về quy mô, cơ cấucủa nguồn vốn huy động mà còn tạo cơ sở tin cậy để tính toán chi phí màngân hàng đã bỏ ra để quyết định giá cho các sản phẩm sẽ cung ứng Nhậnthức đợc tầm quan trọng đặc biệt của công tác huy động vốn trong kinh doanhngân hàng cùng với đợt thực tập và hơn nữa là cán bộ tại AgriBank Mỹ Đức -
Hà Tây Từ đó Em đã có điều kiện tìm hiểu về huy động nguồn vốn, là cơ sở
Em quyết định chọn đề tài "Giải pháp tăng cờng huy động vốn tại AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây - Thực trạng và giải pháp ” để làm chuyên đềtốt nghiệp cho mình
2- Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Chuyên đề nghiên cứu nhằm hớng tới cá mục đích sau:
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lý luận, góp phần rút ngắn khoảngcác giữa lý luận với thực tiễn về nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thơngmại
Trang 2- Đánh giá thực trạng về huy động vốn tại AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây để chỉ ra những kết quả đạt đợc và những vấn đề tồn tại về công tác huy
động vốn Thấy đợc những cơ hội và khó khăn trong quá trình hoạt động đểxác định đúng nguyên nhân của những hạn chế tồn tại làm cơ sở cho đề xuấtcủa mình
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần tăng cờng huy động vốn
của AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây
4- Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo,
chuyên đề đợc kết cấu gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thơng mại Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây.
Chơng 3: Giải pháp tăng cờng huy động vốn tại AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây.
Do thời gian nghiên cứu hạn chế và trình độ còn hạn chế nên chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự quan tâm đóng góp ý kiến đểbài chuyên đề của Em đợc hoàn thiện hơn
Tác giả
Vũ Huy Tới
Chơng 1 Cơ sở lý luận về giải pháp nghiệp vụ huy động vốn
của ngân hàng thơng mại
1.1-tổng quan về nhtm trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1- Khái niệm NHTM
Từ xa xa hoạt động kinh doanh tiền tệ đã đợc hình thành các hình thức
tổ chức đơn giản Cùng với tiến trình phát triển của kinh tế hàng hoá, các quan
hệ tiền tệ ngày càng mở rộng thúc đẩy các tổ chức kinh doanh tiền tệ chuyểnbiến mạnh mẽ về nội dung và tính chất hoạt động kinh doanh sau đó phát triểnthành Ngân hàng hiện đại nh ngày nay
Trang 3ở Việt Nam trớc năm 1988 thực hiện mô hình ngân hàng 1 cấp , Ngânhàng Nhà nớc (NHNN) là cơ quan quản lý nhà nớc về tiền tệ, tín dụng, thanhtoán vừa làm chức năng phát hành tiền tệ vừa trực tiếp cho vay đối với nềnkinh tế Việc quản lý nhà nớc trong hệ thông Ngân hàng lúc đó tất yếu phảituân thủ một cách máy móc những quy định, chỉ thị, mệnh lện của Ngân hàngcấp trên Do đó hệ thống Ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, trông chờ ỷ lạivào sự bao cấp của nhà nớc, không phát huy đợc tính chủ động sáng tạo trongkinh doanh Nhà nớc sử dụng việc phát hành tiền vào lu thông nh một biệnpháp hỗ trợ tài chính cho thâm hụt ngân sách Đó là một trong những nguyênnhân chính gây ra tình trạng lạm phát kéo dài trong những năm 80.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng về xây dựng và pháttriển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr ờng có
sự quản lý của nhà nớc, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã cơ cấu lại tổ chức
để thực hiện tách rời giữa 2 nhiệm vụ quản lý của nhà nớc về lĩnh vực tiền tệ
và kinh doanh tiền tệ
Trên cơ sở đờng lối đó, Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ) ban hànhNghị định 53/CP với định hớng là chuyển ngân hàng sang hoạt động kinhdoanh theo định hớng XHCN, hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp Tiếp đó,Nhà nớc ban hành 2 pháp lệnh ngân hàng và đến nay là Luật Ngân hàng NhàNớc và Luật các Tổ chức tính dụng đã xác định: “Ngân hàng thơng mại là tổchức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu thòng xuyên là nhận tiền gửicủa khách hàng, với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán”
Hiện nay, hệ thống NHTM hoạt động dới nhiều hình thức sở hữu khácnhau nh: NHTM Nhà nớc, NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánhNgân hàng nớc ngoài
Trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức tài chính là môi giớitrên thị trờng tài chính ngày càng phát triển về số lợng quy mô dới nhiều hìnhthức Chính từ hoạt động đó đã tạo cơ hội cho NHTM có thể làm tăng bội sốtiển gửi của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, tạo nên chức năng tiền tệcủa mình Đó là đặc trng cơ bản để phân biệt NHTM với các loại hình ngânhàng và các tổ chức tín dụng khác
1.1.2- Vai trò của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là một trong những loại hình ngân hàng ra đờisớm nhất NHTM tham gia kinh doanh trên thị trờng, là trung gian tài chính
Trang 4lớn nhất trong nền kinh tế quốc dân Nói một cách cụ thể, NHTM hoạt động
nh chiếc cầu chuyển tải những khoản tiết kiệm tích luỹ đợc trong xã hội đếntay những ngời có nhu cầu chi tiêu cho đầu t
Khi đó ngời gửi tiền là ngời đầu t gián tiếp cho hoạt động phát triểnkinh tế Cách đầu t gián tiếp này mang lại cho ngời gửi tiền một khả năng antoàn cao hơn và lại dễ dàng, thuận tiện Chủ đầu t không chỉ kiếm lời từ nhữngmón tiền gửi ngân hàng mà con nhận đợc các dịch vụ thanh toán một cáchnhanh nhất, an toàn nhất với chi phí rẻ nhất Còn những chủ thể thiếu vốnthông qua ngân hàng thơng mại họ đã đợc đáp ứng nhu cầu vay vốn cả về khốilợng và thời gian một cách nhanh chóng Thực vậy, trong khi việc đầu t trựctiếp giữa những nhà sản xuất gặp nhiều khó khăn, do đó có đợc sự phù hợp vềkhối lợng vốn về thời gian và lòng tin giữa các chủ thể nên các hình thức vaymợn trực tiếp dần ít đi Thay vào đó hệ thống NHTM đã đáp ứng đợc đầy đủnhu cầu của cả bên thừa vốn và bên thiếu vốn
Hơn nữa, với sự ra đời của tiền ghi sổ, các ngân hàng thơng mại đã làmtăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế Thông qua hàng loạtdịch vụ thanh toán tiện ích nh thanh toán không dùng tiền mặt cho đối tợngthông qua mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng với nhiềucông cụ thanh toán nh séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng, thẻ thanhtoán, các dịch vụ chuyển tiền, kiều hối đã làm cho ngân hàng đóng vai trò nhtrung tâm thanh toán trong nền kinh tế
Ngày nay khi nền kinh tế càng phát triển, thị trờng chứng khoán ra đờithi ngân hàng sẽ là ngời môi giới và t vấn cho khách hàng về các hoạt độngcủa thị trờng chứng khoán, làm cho khách hàng đầu t vào thị trờng chứngkhoán một cách hiệu quả nhất
Nói tóm lại, với vai trò hết sức quan trọng, toàn bộ hệ thống ngân hàngnói chung và các ngân hàng thơng mại nói riêng phải không ngừng đổi mới,
đơn giản hoá các thủ tục, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Đối với nền kinh
tế đang có sự chuyển đổi nhanh chóng nh Việt Nam, để tạo đà cho sự pháttriển kinh tế mạnh mẽ thì phải xây dựng một hệ thống tài chính ngân hànghoàn chỉnh và vững mạnh, mà trọng tâm là nâng cao chất lợng hoạt động củaNHTM
1.1.3 - Chức năng của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại có lịch sử ra đời và phát triển gắn liền với sự pháttriển của nền sản xuất hàng hoá NHTM có vai trò quan trọng đối với nền kinh
Trang 5tế, nó vừa là sản phẩm tất yếu của nền sản xuất hàng hoá, vừa là “bà đỡ” chonền kinh tế Nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra những tiền đềcần thiết và đòi hỏi ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức tíndụng dụng khác Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn
bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan Theotính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, Ngânhàng Phát triển, Ngân hàng Đầu t, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàngHợp tác và các loại hình ngân hàng khác
Đặc trng cơ bản trong các hoạt động của NHTM là nhận tiền gửi củakhách hàng và cho vay phần lớn số tiền huy động đợc cho các khách hàng,
đồng thời cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng phát triển hoạt động của các tổchức tài chính trung gian ngày càng phát triển về số lợng và quy mô hoạt
động, đa dạng và phong phú về loại hình, hoạt động đan xen lẫn nhau Ngời taphân biệt NHTM với các tổ chức môi giới tài chính khác là ở chỗ NHTM làngân hàng kinh doanh tiền gửi, chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chính từhoạt động đó đã tạo cơ hội cho ngân hàng thơng mại có thể làm tăng bội sốtiền gửi của khách hàng trong hệ thống ngân hàng của mình Đó là đặc trng cơbản để phân biệt NHTM với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Tầm quan trọng của NHTM đợc thể hiện qua các chức năng của nó, cụthể là các chức năng:
1.1.3.1- Chức năng trung gian tín dụng
Với phơng châm hoạt động là “đi vay để cho vay”, NHTM huy độngnhững nguồn vốn nhỏ nhất đến nguồn vốn lớn nhất đang nhàn rỗi không sinhlời nằm trong túi của dân c bằng các hình thức huy động vốn nh tiền gửikhông kỳ hạn, có kỳ hạn và các tiện ích khác để thu hút khách hàng Sau khihuy động đợc vốn, NHTM sẽ sử dụng vốn đế cho vay linh hoạt đối với nềnkinh tế Nh vậy NHTM là môi giới trung gian giữa ngời đi vay và ngời chovay mà giá cả của nó là lãi suất
Với chức năng này, NHTM đã đóng góp tích cực cho sự phát triển củanền kinh tế góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá và vòng vốnquay Ngân hàng đã làm tăng sản phẩm xã hội nên thông qua việc đầu t mởrộng đối với nền kinh tế và từ đó đời sống nhân dân ngày một cải thiện hơn
Trang 61.1.3.2- Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội và trung gian thanh toán
Trớc kia khi nền kinh tế cha phát triển, giao dịch còn ít thì phơng tiệnthanh toán chủ yếu bằng tiền mặt hay những giấy tờ viết tay Ngày nay trong
điều kiện nền kinh tế thị trờng phát triển, phát sinh hàng triệu giao dịch, kinh
tế hàng hoá cần phải thanh toán ngay, nếu mọi khoản thanh toán đều thực hiệntrực tiếp bằng tiền mặt sẽ gây rất nhiều khó khăn và tốn kém cả về vật chất lẫnthời gian, làm tăng chi phí giao dịch và lu thông tiền tệ lớn Hơn nữa nhà nớc
sẽ khó khăn trong việc in ấn tiền, kiểm soát tiền và điều tiết khối lợng tiềncung ứng, dẫn đến mất cân đối giữa tiền- hàng gây mầm mống lạm phát
Để khắc phục những nhợc điểm của hình thức thanh toán bằng tiền mặtnày, ngân hàng đã đa ra một cơ chế thanh toán thông qua việc mở và sử dụngtài khoản tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng Lúc này Ngân hàng trởthành thủ quỹ cho khách hàng, nghĩa là thực hiện các khoản thu hộ, chi hộ chokhách hàng bằng việc trích tiền trên tài khoản của khách hàng này để nhậpvào tài khoản của khách hàng kia theo lệnh của chủ tài khoản
Với chức năng này, NHTM không chỉ đảm bảo thanh toán kịp thờichính xác cho khách hàng mà còn có điều kiện thu hút nguồn vốn với chi phíthấp nhất, hơn nữa lại có cơ hội để tăng thu từ các dịch vụ ngân hàng
Hiện nay trên thế giới có các hình thức thanh toán chủ yếu qua ngânhàng là Séc, chuyển khoản, séc báo chi, thẻ tín dụng và thanh toán điện tử ởViệt Nam các hình thức thanh toán chủ yếu qua ngân hàng là séc thanh toán,
uỷ nhiệm chi còn thẻ thanh toán thì hầu nh cha phổ biến vì vậy các NHTMcần phải đa dạng hoá các loại hình thanh toán hơn nữa để phù hợp và tiện lợivới điều kiện kinh tế ở Việt Nam và tiện lợi cho khách hàng
1.1.3.3- Chức năng tạo tiền
Cơ sở của chức năng tạo tiền là chức năng trung gian tín dụng và trunggian thanh toán Các NHTM bản thân nó không thể tạo ra tiền mà do sự kếthợp giữa 2 chức năng trên giúp NHTM có thể tạo ra tiền gửi mới, nghĩa làNHTM có khả năng mở rộng tiền gửi thông qua việc huy động vốn và sử dụngvốn để cho vay bằng chuyển khoản Khi khách hàng thực hiện thanh toánbằng chuyển khoản qua Ngân hàng đã làm cho tiền gửi trên tài khoản củakhách hàng tại Ngân hàng tăng lên Điều đó chứng tỏ ngân hàng chỉ tạo ratiền gửi tăng nguồn vốn có thể cho vay chứ không tạo ra giấy bạc ngân hàng
Qua việc nghiên cứu các chức năng trên đây có thể cho phép chúng rarút ra kết luận, các chức năng của NHTM có mối quan hệ bổ sung hỗ trợ lẫn
Trang 7nhau Trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản, tạo cơ sởcho việc thực hiện các chức năng khác Đồng thời, thực hiện tốt chức năngthanh toán và tạo tiền sẽ góp phần mở rộng hoạt động của chức năng trunggian tín dụng.
1.1.4- Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thơng mại
1.1.4.1 Nghiệp vụ bên Nợ – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp tạo nguồn vốn
Đây là nghiệp vụ rất quan trọng của NHTM, nghiệp vụ này phản ánhquá trình hình thành nguồn vốn cho mọi hoạt động đầu t kinh doanh củaNHTM Vì NHTM là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên việc tạovốn là rất cần thiết và quan trọng, chỉ khi ngân hàng có vốn đủ lớn và ổn địnhthì mới có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình làm tăng uy tín, vị thếcủa ngân hàng trên thơng trờng Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
Vốn tự có tuy chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngânhàng nhng là điều kiện pháp lý về tài chính để thành lập ngân hàng, đồng thời
đây là nguồn vốn duy nhất đợc phép sử dụng để bù đắp cho các khoản lỗ, tổnthất, thiệt hại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
b- Nguồn vốn huy động
Là những giá trị tiền tệ do NHTM huy động đợc bằng nghiệp vụ tíndụng của các nghiệp vụ ngân hàng để đa vào sử dụng cho hoạt động kinhdoanh của mình
Đây là nguồn vốn thể hiện sự tách rời giữa nguời sở hữu và ngời sửdụng, tính ổn định của nguồn vốn này không cao, đôi khi nó còn có sự biến
động lớn Vì vậy, các NHTM phải luôn duy trì một lợng tiền đủ đảm bảo khả
Trang 8năng thanh toán, chủ yếu đợc thực hiện thông qua việc dự trữ để đáp ứng khikhách hàng có nhu cầu rút tiền từ tài khoản.
Mỗi loại tiền gửi đều có mục đích khác nhau, khách hàng có thể gửitiền vào để kinh doanh, để thanh toán cũng nh có thể để bảo quản tiền tránhmất cắp hay với mục đích để hởng lãi hoặc để chi phí cho các sinh hoạt hàngngày
- Tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp, cá nhân: Mục đích đểthực hiện việc thanh toán theo yêu cầu của doanh nghiệp hay cá nhân Ngânhàng quản lý vốn trên tài khoản để tạo cho mình lợng vốn do chênh lệch thờigian giữa ngời nhận và ngời sử dụng vốn Do vậy NHTM huy động vốn tạmthời nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi thanh toán để thực hiện kinh doanh
- Tiền gửi tiết kiệm: Khách hàng gửi tiền là các cá nhân, hộ gia đình vớimục đích là để tích luỹ một phần thu nhập của mình để dành cho nhu cầu tơnglai, họ gửi vào ngân hàng để hởng lãi an toàn Do vậy, NHTM sẽ sử dụng triệt
để nguồn vốn này vào hoạt động đầu t kinh doanh của ngân hàng
- Nguồn vốn huy động dới hình thức phát hành giấy tờ có giá: NHTM
sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn dài, nhằm
đảm bảo khả năng đầu t các khoản vốn dài hạn của ngân hàng cho nền kinh tế.Ngoài ra, nó còn làm tăng tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh củangân hàng thơng mại
Chính vì huy động vốn rất quan trọng nh đã phân tích ở trên, nên vốnhuy động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng và th-ờng là 70- 80% tổng nguồn vốn, trong đó chủ yếu là tiền gửi của nhân dân.Vốn huy động là nguồn vốn quyết định đến quy mô hoạt động cũng nh nănglực thanh toán của các NHTM Nếu một NHTM huy động đợc ít vốn thì quymô cho vay của ngân hàng đó không thể lớn và lợi nhuận thu đợc nhỏ, kết quảkinh doanh bị hạn chế Ngợc lại, ngân hàng huy động đợc nhiều vốn chứng tỏngân hàng đó thực sự có uy tín trên thị trờng Từ đó NHTM có điều kiện mởrộng quy mô đầu t đối với nền kinh tế, việc này không những mang lại lợinhuận cho chính ban thân NHTM mà còn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
c- Nguồn vốn đi vay
Đi vay là phơng thức tạo nguồn vốn mà các NHTM phải sử dụng khi đãhuy động hết khả năng của mình mã vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh.Nguồn vốn này hoàn toan do ngân hàng chủ động trong tìm kiếm với u điểmcủa loại vốn này là tính ổn định cao nên ngân hàng chủ động trong sử dụng
Trang 9vốn, nhng ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn lãi suất huy động nên các ngânhàng thơng mại thờng hạn chế sử dụng nguồn vốn này Việc đi vay đợc thểhiện 2 hình thức.
- Vay của ngân hàng Trung ơng dới hình thức tái chiết khấu hay vay có
đảm bảo NHTM vay để thực hiện thanh toán bù trừ, thờng với thời hạn ngắn.Ngoài ra, NHTM còn vay chỉ định ở Ngân hàng Trung Ưong nhng không th-ờng xuyên
- Vay các tổ chức tín dụng trên thị trờng tiền tệ hay cũng có thể vay từcác ngân hàng nớc ngoài
d- Nguồn vốn khác
Ngân hàng thơng mại có thể tiến hành tạo vốn cho mình thông qua việcnhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc
Tóm lại, để có đợc một nguồn vốn lớn mạnh, ổn định thì các NHTMphải không ngừng nghiên cứu, tìm ra những biện pháp để quản trị tốt tài sản
nợ hay nói khác đi là phải thực hiện tốt nghiệp vụ bên nợ làm cơ sở, tiền để đểthực hiện nghiệp vụ bên có, quy mô bên nợ quýêt định quy mô hoạt động bêncó
1.1.4.2- Nghiệp vụ bên tài sản Có- Sử dụng vốn
Là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn trong kinh doanh củaNHTM, đây là nghiệp vụ trong yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho ngânhàng Để hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao thìsau khi đã tạo lập đợc một nguồn vốn vững mạnh, ngân hàng cần phải quantâm đến việc sử dụng nguồn vốn đó sao cho thật hợp lý và mang lại lợi nhuậncao nhất Các nghiệp vụ bên có bao gồm:
a- Dự trữ thanh khoản
- Dự trữ bắt buộc: đợc tính theo tỉ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàngTrung ơng quy định theo từng thời kỳ, tính trên nguồn vốn huy động đợc gửitại tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng Nhà nớc Đây là khoản dự trữ bắt buộc cácNHTM phải thực hiện, đợc Ngân hàng Trung ơng sử dụng làm công cụ điềutiết lợng tiền trong lu thông
- Dự trữ đảm bảo thanh toán: Đây là khoản dự trữ của các NHTM chủyếu bằng tiền gửi tại NHTM, tại các NHTM khác và tiền mặt tại quỹ, nhằm
đảm bảo nhu cầu thanh toán hàng ngày khi khách hàng có nhu cầu rút tiền đểthanh toán Nghiệp vụ ngân quỹ không phải là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận
Trang 10nhng nó rất quan trong trong việc đáp ứng nhu cầu chi trả hàng ngày chokhách hàng và bảo vệ uy tín của ngân hàng.
b-Nghiệp vụ tín dụng
Khác với nghiệp vụ dự trữ thanh toán, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụtạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh doanh của các NHTM,nghiệp vụ này thờng chiếm tới 80% tổng tài sản có của NHTM
Nghiệp vụ này bao gồm các khoản đầu t của ngân hàng thông qua việccho vay ngắn hạn dới các hình thức nh triết khấu thơng phiếu, tín dụng ứng tr-
ớc, tín dụng thấu chi và cho vay dài hạn theo dự án, cho thuê tài chính
Mỗi loại tín dụng đều có u và nhợc điểm riêng mang lại khả năng sinhlời và mức độ rủi ro khác nhau Vì vậy phải tuỳ thuộc vào nhu cầu vay củakhách hàng và khả năng tài chính của Ngân hàng mà ngân hàng cấp tín dụngmột cách phù hợp đảm bảo an toàn có hiệu quả
c- Nghiệp vụ đầu t tài chính
Các NHTM thực hiện quá trình đầu t bằng vốn của mình thông qua cáchoạt động hùn vốn, góp vốn, mua chứng khoán trên thị trờng Ngân hàng chỉ
sử dụng nguồn vốn tự có để thực hiện đầu t tài chính và tổng việc hùn vốnkhông vợt quá 50% vốn tự có Nghiệp vụ kinh doanh này mang lại lợi nhuậncao nhng mức độ rủi ro là lớn
Mục đích của NHTM khi tham gia vào nghiệp vụ này là để tìm kiếm lợinhuận, phân tán rủi ro thông qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinh doanhcủa mình Đây có thể coi là dự trữ thứ cấp của ngân hàng vì nó có tính lỏngcao hơn so với nghiệp vụ cho vay, sẵn sàng đáp ứng kịp thời nhu cầu thanhtoán, chi trả của ngân hàng trong trờng hợp cần thiết
d- Nghiệp vụ đầu t vào tài sản có khác
Đó là các tài sản mà ngân hàng sử dụng trong quá trình kinh doanh nh:nhà cửa, máy móc thiết bị, phơng tiện làm việc Trong quá trình sử dụng tàisản cố định sẽ bị hao mòn, do đó phải trích khấu hao hàng năm để tái tạo tàisản cố định đó Ngoài ra còn có cá tài sản vô hình nh chi phí thành lập, chi phí
để đặt trụ sở ngân hàng, bằng phát minh sáng chế, phần mềm công nghệ ngânhàng Những tài sản này là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho ngân hànghoạt động có hiệu quả, tăng khả năng sinh lời
Tóm lại: Ngân hàng thơng mại cũng rất cần phải quản lý tốt tài sản khi
đã có vốn thì ngân hàng phải làm sao để việc sử dụng vốn mang lại hiệu quảcao và lành mạnh, đó cũng là vấn đề mà các NHTM phải hết sức quan tâm
Trang 111.1.4.3-Nghiệp vụ trung gian
Trong xu hớng phát triển, ở các ngân hàng hiện đại thì nghiệp vụ trunggian ngày càng đợc mở rộng và chiếm u thế trong hoạt động kinh doanh củaNHTM, nó mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng Bản chất của nghiệp
vụ này là thoả mãn nhu cầu nào đó của khách hàng mà ngân hàng có khả năngcung cấp nh môi giới tài chính, t vấn đầu t cho khách hàng, dịch vụ chuyểntiền , uỷ thác đầu t, dịch vụ thu hộ, chi hộ
- Trớc hết, nhờ có tổ chức theo hệ thống mạnh mà ngân hàng thông quatài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng thoả mãn nhu cầu thanh toánkhông dùng tiêng mặt với nhiều thể thức phong phú nh séc thanh toán, uỷnhiệm chi, th tín dụng Thông qua thanh toán không dùng tiền mặt các NHTM
có thể thu đợc các khoản chi phí dịch vụ chuyển tiền, thanh toán
- Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý: NHTM đợc nhận uỷ thác và làm đại lýtrong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng kể cả đảm bảo cho thuêkét sắt, cầm cố và các dịch vụ hiện vật quý, giấy tờ có giá khác theo quy địnhcủa pháp luật
- Nghiệp vụ đại lý thu hộ, chi hộ, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, muabán chứng khoán đợc thực hiện theo hợp đồng kinh tế giữa NHTM với các bên
t-t cách pháp nhân và có con dấu riêng, Bảo hiểm Tiền gửi hạch t-toán độc lập,
đảm bảo an toàn vốn và tự bù đắp chi phí hoạt động trên phạm vi cả nớc
Hiện nay các nghiệp vụ kinh doanh này đang có xu hớng phát triểnmạnh, nó dần dần tạo nguồn thu chính cho các NHTM Ngoài ra nó khôngnhững giúp ngân hàng duy trì tôt mối quan hệ thờng xuyên với khách hàng màcòn mở rộng quan hệ với khách hàng Đây là các nghiệp vụ mang lại hiệu quảcao mà rủi ro lại thấp
Hệ thống các NHTM Việt Nam từ khi chuyển sang kinh doanh khôngnhững chỉ quan tâm đến nghiệp vụ chủ yếu nh huy động vốn, cho vay, đầu t,cải tiến công tác thanh toán mà còn nghiên cứu tìm hiểu, mở ra khá nhiều dịch
vụ ngân hàng khác điều này đã đợc khách hàng và nền kinh tế ghi nhận
Trang 12Tuy nhiên, so với yêu cầu và đòi hỏi của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng cònphải cố gắng nhiều, bởi vì hoạt động kinh doanh của ngân hàng nớc ta hiệuquả thấp, chất lợng phục vụ cha cao, nhiều lĩnh vực hoạt động còn thiếu hoặccha có, cha đáp ứng đợc những đòi hỏi cấp bách của nền kinh tế Tất cả nhữngvấn đề trên đòi hỏi ngành ngân hàng phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa côngcuộc cải cách, có nh vậy mới đạt đợc mục đích cuối cùng là tạo lập đợc một
hệ thống ngân hàng đủ mạnh, đủ sức đáp ứng và thoả mãn mọi nhu cầu củanền kinh tế
1.2- Nghịêp vụ huy động vốn và kế toán huy động vốn của ngân hàng thơng mại
1.2.1- Vốn vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Một ngân hàng muốn thành lập thì cần phải có một số vốn tự có ban
đầu theo quy định, nhng số vốn này rất nhỏ so với số tiền mà ngân hàng chovay Trong thực tế số tiền mà ngân hàng cho vay có nguồn gốc từ tiền gửi củakhách hàng Do đó huy động vốn là hoạt động chủ yếu và thờng xuyên củacác NHTM, là mối quan tâm chính của ngân hàng Vốn có vai trò rất quantrọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đợc thể hiện:
1.2.1.1- Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đợc thìphải có vốn bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năngkinh doanh Đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh, nói cách khác ngân hàng không có vốn thì không thể thực hiện đ-
ợc các nghiệp vụ kinh doanh Với đặc trng của hoạt động ngân hàng vốnkhông chỉ là phơng tiện kinh doanh mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếucủa NHTM Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thịtrờng tiền tệ và thị trờng chứng khoán, những ngân hàng có khối lợng vốn lớn
là những ngân hàng có thế mạnh trong hoạt động kinh doanh Do đó, ngoàivốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn điều lệ theo luật định, thì ngân hàng phảithờng xuyên chăm lo tới tăng trởng vốn trong suốt quá trình hoạt động kinhdoanh của mình
1.2.1.2- Vốn quyết định quy mô và khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Vốn ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng tíndụng, thông thờng nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỉ cókhoản mục đầu t và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lợng cho vaycủa các ngân hàng này cũng nhỏ hơn Trong khi các ngân hàng lớn cho vay đ-
Trang 13ợc tại thị trờng trong vùng thậm chí trong nớc và cả quốc tế thì các ngân hàngnhỏ lại bị giới hạnh trong phạm vi hẹp mà chủ yếu trong từng khu vực nhỏ.Thêm vào đó, do khả năng vốn vay hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ khôngphản ứng kịp với sự biến động về lãi xuất, gây ảnh hởng đến khả năng thu hútvốn đầu t từ các tầng lớp dân c, các thành phần kinh tế Nếu khả năng vốn củangân hàng dồi dào thì chắc chắn ngân hàng sẽ có đủ điều kiện mở rộng thị tr -ờng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng, tăng cờng khả năng cạnh tranh củaNHTM trên thị trờng.
1.2.1.3- Vốn quyết định đến năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NHTM
Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng phát triển vữngmạnh đòi hỏi các NHTM phải có uy tín lớn trong thị trờng là điều tất yếu Uytín của các NHTM phải đợc thể hiện đầu tiên là khả năng thanh toán củaNHTM càng cao thì vốn khả dụng của NHTM càng lớn Vì vậy, loại trừ cácnhân tố khác khả năng thanh toán của NHTM tỷ lệ thuận với số vốn củaNHTM Với tiềm năng vốn lớn, NHTM có thể hoạt đọng kinh doanh với quymô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh hiệu quả nhằm giữchữ tín, vừa nâng cao vị thế của NHTM trên thơng trờng
1.2.2- Một số hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM
Tiền gửi là đầu vào sống còn trong quá trình hoạt động của ngân hàng
đây là nguồn vốn tài chính cơ bản dùng để tài trợ cho các khoản vay, đầu t, tạolợi nhuận để đảm bảo sự phát triển vững mạnh của ngân hàng Có nhiều loạihình tiền gửi trong một NHTM, nhng xét về mục đích thì có thể xếp loại tiềngửi vào ba nhóm là tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiếtkiệm
1.2.2.1- Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Tìên gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi của các doanh nghiệp , tổ chứckinh tế cá nhân gửi tiền vào ngân hàng với mục đích chính để thực hiện cáckhoản chi trả trong hoạt động sản xuất và tiêu dùng
Đặc điểm của tiền gửi không kỳ hạn là ngời gửi tiền có thể rút ra bất cứlúc nào có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tài khoản.Khoản tiền gửi không kỳ hạn này còn đợc gọi là tiền gửi thanh toán hay tiền
Trang 14gửi giao dịch, đây là một trong những dịch vụ tiền gửi lâu đời nhất của ngânhàng Tiền gửi không kỳ hạn là một trong những nguồn vốn biến động nhiềunhất và ngân hàng khó có thể dự báo về quy mô tiền gửi giao dịch có thể huy
động đợc Đồng thời kỳ hạn tiềm năng của tiền gửi không kỳ hạn là ngắn nhấtbởi vì nó có thể rút ra mà không cần báo trớc Với loại tiền gửi này chủ tàikhoản đợc hởng lãi suất nhng với mức lãi suất thấp và ngày càng có nhiềukhách hàng gửi dới hình thức này
1.2.2.3 – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà ngời gửi tiền chỉ đợc lĩnh tiền khi
đáo hạn Ngời gửi tiền loại này không vì mục đích thanh toán mà vì mục đích
an toàn tài sản và đợc hởng lãi suất cao hơn lãi xuất không kỳ hạn Đây lànguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong ngắn hạn tức là có mục đích sử dụng nhngcha chắc chắn thời điểm sử dụng Tuy nhiên tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền
ổn định và vững chắc hơn tiền gửi không kỳ hạn
Đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn là ngời gửi tiền chỉ đợc rút khi đến hạn
và đợc hởng lãi suất theo quy định khi lĩnh tiền đúng hạn Tuy nhiên, do mục
đích của khách hàng gửi tiền vào ngân hàng là cha xác định chính xác thờihạn nên khách hàng có thể rút tiền trớc thời hạn, điều này gây thiệt hại chongân hàng Trong thực tế do áp lực cạnh tranh nên ngân hàng thờng cho phépkhách hàng rút trớc thời hạn Nhng để giảm thiệt hại của việc rút tiền trớc thờihạn các ngân hàng sẽ không cho khách hàng hởng lãi suất kỳ hạn nh đã thoảthuận mà hởng lãi suất theo lãi suất thoả thuận với khách hàng khi rút vốn trớcthời hạn
1.2.2.3- Huy động tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các tầng lớp dân c trong xã hội vớimục đích tích luỹ và hởng lãi Đây là khoản vốn thu hút đợc của những ngờimuốn dành riêng một khoản tiền cho mục tiêu hay cho một nhu cầu về tàichính đợc dự tính trong tơng lai Khác với tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiếtkiệm đã đơc xác định đợc chính xác thời điểm cần vốn trong tơng lai Do đóloại tiền gửi này có tính ổn định về thời hạn sử dụng vốn của ngân hàng Lãisuất áp dụng cho tiền gửi tiết kiệm cao hơn so với tiền gửi
Cũng nh tiền gửi có kỳ hạn, tiêng gửi tiết kiệm cũng đợc hởng các tiệních giống nh tiền gửi không kỳ hạn nh phát hành séc và không đợc ngân hàngthực hiện thanh toán chi trả hộ tiền gửi tiết kiệm có hai loại: tiết kiệm không
kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn, hai loại tiền gửi này cũng thị tơng tự nh tiền gửi
Trang 15không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng đã đa ra rất nhiều loại kỳ hạnlãi suất khác nhau nhằm thu hút nguồn tiền gửi tiết kiệm đặc biệt là tiết kiệmtrung và dài hạn Và cũng có trờng hợp khách hàng xin rút trớc hạn, để tạo
điều kiện cho khách hàng, ngân hàng cần phải linh hoạt mềm dẻo đối vớinhững trờng hợp này
1.2.2.4- Phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá (GTCG) là công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy
động vốn trên thị trờng Việc huy động vốn bằng các phát hành GTCG là biệnpháp có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản nợ hơn là một biện pháp
để ngân hàng huy động vốn Bởi vì nó chỉ sử dụng khi cần thiết, lãi suất củahình thức này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thờng caohơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thờng Các loại GTCG mà ngân hàngphát hành thờng bao gồm:
a) Phát hành GTCG ngắn hạn dới các hình thức kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
Khi phát hành GTCG ngắn hạn tức là các ngân hàng sẽ có đợc nguồnvốn có tính ổn định cao trong ngắn Hạn , ví dụ: Ngân hàng có thể phát hành
kỳ phiếu 6 tháng, 12 tháng Do đó ngân hàng có thể chủ động về mặt thời gian
đó là ngân hàng có đợc nguồn vốn ổn định theo kỳ hạn của kỳ phiếu và chủ
động về mặt khối lợng mà ngân hàng cần huy động Để có thể chủ động đợc
nh vậy thì ngân hàng phải sử dụng công cụ lãi suất, đó là ngân hàng phải bỏ rachi phí cao hơn Vì thế ngân hàng không phát hành thờng xuyên kỳ phiếu vàchỉ phát hành khi thiếu hụt về vốn và có kế hoạch sử dụng nguồn vốn đó
b) Phát hành GTCG trung dài hạn dới các hình thức trái phiếu ngân hàng bà chứng chỉ tiền gửi dài hạn
Việc phát hành trái phiếu sẽ thu hút đợc lợng tiền ổn định trong dài hạn,ngân hàng có sự chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này nhng ngân hàngchỉ phát hành trái phiếu khi đã có kế hoạch về sử dụng để cho vay trung dàihạn Phát hành trái phiếu chỉ đợc thực hiện theo đợt và có nhiều thủ tục hơn.Ngoài ra ngân hàng có thể huy động vốn bằng hình thức phát hành các chứngchỉ tiền gửi Với hình thức phát hành giấy tờ có giá thì ngân hàng sử dụng haiphơng thức trả lãi, đó là trả lãi trớc hoặc trả lãi sau
Phát hành GTCG đợc áp dụng đối với cả huy động vốn nội tệ và huy
động vốn bằng ngoại tệ Nó là hình thức đợc các ngân hàng cung cấp chokhách hàng từ rất lâu đời Tính chủ động của ngân hàng đối với từng loại
Trang 16GTCG là khác nhau, nó lại tỷ lệ thuận với chi phí bỏ ra Chính vì thế nênngân hàng cần phải cân nhắc lựa chọn các hình thức huy động vốn cho phùhợp với tình hình kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế.
Với các hình thức huy động truyền thống thì việc huy động vốn sẽ cònrất nhiều hạn chế, vì vậy ngân hàng cần phải tạo ra nhiều tiệních trong cáchình thức huy động vốn kết hợp với tiện ích về sử dụng tài khoản tiêng gửi củakhách hàng để có thể huy động vốn nhiều hơn Đó chính là công các sảnphẩm, dịch vụ mới nhằm huy động vốn của các NHTM hiện nay
1.3- NHữNG NHÂN Tố ảNH HUởNG ĐếN HUY ĐộNG VốN CủA NHTM
Môi trờng hoạt động là yếu tố luôn bao quanh mọi hoạt động trong đó
có cả hoạt động kinh doanh ngân hàng Để có thể tồn tại và phát triển ngân
hàng luôn luôn cần phải thích nghi với môi trờng kinh doanh Môi trờng baogồm nhiễu yếu tố đan xen và ảnh hởng lẫn nhau, hoạt động của ngân hàng vừachịu ảnh hởng của các yếu tố đó đồng thời lại tác động trở lại môi trờng kinhdoanh Quá trình hoạt động của các NHTM, các nhà kinh doanh ngân hàngphải trả lời câu hỏi Làm thế nào để ngân hàng có thể huy động vốn với chi phíthấp nhất và luôn luôn có đủ tiền để đáp ứng yêu cầu của khách hàng xin vay?
Để có thể trả lời đợc những câu hỏi này chúng ta cần phải nghiên cứu sự ảnhhởng của các yếu tố trong môi trờng kinh doanh tới hoạt động của NHTM, cácnhân tố ảnh hởng bao gồm:
1.3.1- Môi trờng pháp lý
Khi các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay và cungcấp các dịch vụ tài chính khác cho khách hàng, họ phải tiến hành những côngviệc đó trong một khung pháp lý chặt chẽ đợc xây dựng chủ yếu để bảo vệ lợiích của toàn xã hội Bởi vì ngân hàng là nơi tích trữ tiết kiệm hàng đầu củacông chúng, đặc biệt là tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đình Với khả năng
"tạo tiền" từ những khoản tiền gửi thông qua hoạt động cho vay và đầu t thì sựthay đổi khối lợng tiền tệ do ngân hàng tạo ra liên quan chặt chẽ tới tình hìnhkinh tế đặc biệt là mức tăng trởng của việc làm, tình trạng lạm phát Ngoài racác nhà kinh tế cho rằng xã hội sẽ đạt đợc lợi ích to lớn nếu nh hệ thống ngânhàng cung cấp một khối lợng tín dụng thích hợp Môi trờng pháp lý ảnh hởnglớn đến nghiệp vụ huy động vốn của các ngân hàng thơng mại đó là:
Nghiệp vụ huy động vốn chịu tác động trực tiếp của các luật nh: bộ luậtdân sự, các tổ chức tín dụng, luật ngân hàng nhà nớc Những luật này qui
Trang 17định tỷ lệ huy động vốn so với vốn tự có, qui định việc phát hành trái phiếu,
kỳ phiếu Ngoài ra nó còn chịu tác động gián tiếp của các luật khác Chẳng
hạn nh đối với luật đầu t nớc ngoài để khuyến khích đầu t nớc ngoài thì chínhphủ có sự nới lỏng các qui định trong luật đầu t nớc ngoài khi đó nguồn vốnvào sẽ rất dồi dào và đây là cơ sở để tăng nguồn vốn của các NHTM Hoặcchịu sự chi phối bới các qui định quản lý Ngân hàng Trung ơng nh, không đợcnhận gửi tiền bằng cách tăng lãi suất tuỳ tiện mà phái dựa vào lãi suất doNgân hàng Nhà nớc qui định và chỉ đợc xê dịch trong biên độ nhất định màNgân hàng Nhà nớc cho phép
Ngoài ra nghiệp vụ huy động vốn của NHTM còn chịu ảnh hởng bởichính sách đầu t của nhà nớc Chính sách đầu t của Nhà nớc hợp lý hay khônghợp lý đều ảnh hởng đến chính sách huy động vốn của ngân hàng Bởi vì trênthực tế những chính sách này sẽ ảnh hởng trực tiếp tới môi trờng kinh doanhkhông chỉ đối với khách hàng mà ngay cả đối với ngân hàng Khi khuyếnkhích sản xuất đầu t, nhà nớc có chính sách trợ giá bảo hộ sản xuất trong nớc
Từ đó tạo điều kiện cho sản suất phát triển dẫn đến NHTM có môi trờng đầu
t thuận lợi và đòi hỏi phải tìm mọi cách để thu hút đợc vốn phục vụ cho mởrộng kinh doanh của mình Đồng thời khí sản suất phát triển thì các doanhnghiệp, cá nhân có điều kiện tích luỹ cao hơn tạo môi trờng cho NHTM huy
động vốn
1.3.2- Môi trởng kinh tế chính trị xã hội
- Tình hình kinh tế - xã hội ổn định hay không ổn định có tác động rất
lớn tới nền kinh tế, không chỉ tới khách hàng của ngân hàng mà còn tác độngmạnh mẽ tới hoạt động của ngân hàng Nền kinh tế vào thời kỳ tăng trởng, sảnxuất phát triển sẽ tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn nên ngân hàng có thể thuhút vốn nhiều hơn Trái lại, khi nền kinh tế bị suy thoái, sản xuất bị kìm hãm,lạm phát tăng làm cho môi trờng đầu t của ngân hàng bị thu hẹp do sản xuất bị
đình trệ, thua lỗ khi đó việc huy động vốn cũng giảm Sự không ổn định của
nền kinh tế làm cho tâm lý của ngời có tiền nhàn rỗi không muốn nắm giữ tiền
mà họ chuyển sang nắm giữ tài sản khi đó việc huy động vốn của ngân hàngcàng trở nên khó khăn hơn Sự biến động của nền kinh tế là mang tính chu kỳnên ngân hàng cần phải có kế hoạch về vốn và sử dụng vốn hợp lý
Tình hình chính trị của một quốc gia có ảnh hởng lớn tới mọi lĩnh vựccủa đất nớc trong đó có cả hoạt động của NHTM Khi chính trị của một quốcgia ổn định thì ngời dân mới có sự tin tởng vào hệ thống tài chính và khi đó họmới gửi khoản tiền nhàn rỗi của mình vào ngân hàng Thực tế cho thấy rằng
Trang 18vào thời kỳ mà chính trị không ổn định, đất nớc có chiến tranh thì lúc đó lợngvốn huy động đợc từ nền kinh tế là thấp hơn nhiều so với thời kỳ ổn địnhchính trị
Hệ thống Ngân hàng trên toàn thế giới ngày càng lớn mạnh với sự ra
đời của các Ngân hàng mới và xu hớng Toàn cầu hoá nền tài chính quốc tế.Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng của các Ngân hàng và sự tham gia vào hoạt
động Ngân hàng của các tổ chức tài chính phi Ngân hàng tạo ra một sức épcạnh tranh tới hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động huy động vốn củacác NHTM Ngay cả trong cùng hệ thống Ngân hàng hiện nay cũng có sựcạnh tranh gay gắt, các NHTM không ngừng tăng lãi suất tiền gửi, cung cấpnhững tiện ích tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao dịch giữa khách hàng
và Ngân hàng Mặt khác, cùng với sự tham gia vào việc thu hút tiền gửi nhànrỗi của các tổ chức tài chính nh: Bu điện, Bảo hiểm nguồn vốn càng trở lênkhan hiếm hơn Với áp lực của cạnh tranh thúc đẩy các Ngân hàng khôngngừng hiện đại hoá: tạo ra đợc những lợi thế cạnh tranh và hoà nhập với nềntài chính thế giới Cạnh tranh cũng la động lực giúp NHTM khẳng định vị thế
của mình và đóng vai trò nh một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tơng
lai
1.3.3- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Không phải tất cả các NHTM đều cung cấp tất cả các loại dịch vụ tàichính cho nền kinh tế, nhng danh mục dịch vụ Ngân hàng đang tăng lênkhông ngừng Điều này đợc thực hiện với sự trợ giúp của khoa học công nghệ,
từ nhiều năm gần đây các NHTM đã chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt động
tự động và điện tử thay thế cho hệ thống dựa trên lao động thủ công, đặc biệt
là trong việc nhận tiền gửi, thanh toán bù trừ và cấp tín dụng Nhiều loại hìnhgửi mới đang đợc phát triển với sự trợ giúp của công nghệ Ngân hàng hiện đại
và các loại dịch vụ mới nh giao dịch qua Intemet, thẻ thông minh
Giúp cho công tác huy động vốn ngày càng đạt hiệu quả cao Sự tiến bộcủa công nghệ cũng chính là thế mạnh của mỗi ngân hàng trong quá trìnhcạnh tranh, các NHTM, không ngừng áp dụng những tiến bộ của khoa họccông nghệ và quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình Mặt khác giúpcho ngân hàng giảm chi phí cho lao động thủ công, quá trình giao dịch nhanhchóng, thuận tiện Nhìn chung , do sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã và
đang cung cấp một danh mục các dịch vụ đầy ấn tợng tạo ra một sự thuận lợirất lơn cho khách hàng
Trang 191.3.4- Một số nhân tố thuộc về ngân hàng
Những nhân tố tác động đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM chiathành hai nhóm: Những nhân tố mang tính khách quan và những nhân tố chủquan Những nhân tố ảnh hởng thuộc về ngân hàng bao gồm: Hình thức huy
động vốn của ngân hàng, chính sách lãi suất huy động, năng lực và trình độnghiệp vụ của cán bộ ngân hàng, mạng lới phục vụ cho việc huy động vốn sự
ảnh hởng của các nhân tố tới nghiệp vụ huy động vốn là khác nhau nhng thấy
đợc sự ảnh hởng đó có ý nghĩa hết sức quan trọng để ngân hàng có đợc chínhsách huy động vốn có hiệu quả
Trớc tiên phải kể đến đó là hình thức huy động vốn, ngân hàng muốn dễdàng tìm kiến nguồn vốn thì trớc hết phải đa dạng hóa hình thức huy độngvốn Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,huy động tiền gửi tiết kiệm trong đó đa ra nhiều thời hạn khác nhau để phùhợp với mục đích sử dụng khác nhau của khách hàng Mặt khác, khi tình hìnhcho vay của ngân hàng càng mở rộng thì buộc ngân hàng phải tìm kiếm nguồnvốn cho mình và cách thức huy động nh thế nào cho phù hợp Chẳng hạn khinhu cầu sử dụng về nguồn vồn dài hạn lớn thì phải tìm cách huy động vốn dàihạn chứ không sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn
Sau đó phải kể lãi suất huy động của ngân hàng Mục đích khi gửi củakhách hàng là khác nhau: Nếu nh khách hàng là doanh nghiệp thì mục đíchcủa họ là thanh toán của ngân hàng chứ không phải là lãi suất, trong khi đómột bộ phận thì mục đích của họ là lãi nên vấn đề lãi suất là vấn đề mà họquan tâm hàng đầu Khi đã xác định đợc mục đích của mỗi khách hàng thìngân hàng sẽ đua ra cho họ những loại sản phẩm khác nhau Hiện nay , một sốngân hàng để thu hút khách hàng gủi tiền đã sử dụng lãi suất rất linh hoạt nhchia nhỏ lãi suất theo nhiều thời hạn khác nhau Tuy nhiên, khi sử dụng chínhsách lãi suất bằng cách tăng lãi suất tiền gửi nhiều khi không mang lại hiệuquả nh mong muốn mà chi phí huy động lại cao Do vậy, các ngân hàng phảicân nhắc để đa ra chính sách lãi hợp lý để vừa đảm bảo kích thích ngời gửitiền, vừa phù hợp với lãi suất cho vay
Ngoài ra còn phải kể đến mạng lới phục vụ cho việc huy động vốn, vớicác ngân hàng sát địa bàn dân c thơng mại thì sẽ có thuận lợi hơn khi thu hútvốn Mạng lới huy động càng rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàngkhông phải mất chi phí về đi lại, thời gian giao dịch ngắn Thái độ và phong
Trang 20c¸ch phôc vô, uy tÝn cña ng©n hµng c¸c chiÕn lîc maketing còng lµ c¸c yÕu tè
mµ c¸c NHTM ph¶i quan t©m
Trang 21Chơng 2:
Thực trạng huy động vốn tại agribank mỹ đức – hà tây hà tây
2.1- Tình hình kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức ảnh hởng tới hoạt động ngân hàng
2.1.1- Tình hình kinh tế của Huyện Mỹ Đức
Mỹ Đức là một huyện bán sơn địa ở phía nam của tỉnh Hà Tây có nhiềudãy núi đá vôi khô cằn và các khu đồng ruộng trũng, để sản xuất cũng nh pháttriển các ngành nghề khác luôn gặp khó khăn và kém hiệu quả Kinh tế củaHuyện chủ yếu là nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhỏ lẻ: thơngmại chậm phát triển, năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cònthấp kém, họat động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn cha pháttriển mạnh Kinh nghiệm, trình độ năng lực quản lý điều hành còn hạn chế.Tuy nhiên, do sức lực phấn đấu vơn lên, khắc phục mọi khó khăn cùng với sựquan tâm chỉ đạo sâu sát của cấp trên, những năm gần đây huyện Mỹ Đức đãthực hiện thắng lợi nhiều mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề ra
Năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008, tình hình thực hiện kế hoạch tuygặp nhiều khó khăn do giá cả vật t nguyên liệu, xăng dầu và các mặt hàngkhác trên thế gới cũng nh trong nớc tăng đột biến và có diễn biến phức tạp,xong đợc sự chỉ đạo, giúp đỡ của các Bộ ngành Trung ơng và Tỉnh, sự tậptrung lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp thamgia của các các đoàn thể, và sự nỗ lực cố gắng của nhân dân trong huyện nêntình hình kinh tế xã hội năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008 vẫn tiếp tục pháttriển
Sản xuất nông nghiệp đợc mùa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn huyện tiếp tục tăng trởng, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
đợc nâng cao
Tổng thu ngân sách trên địa bàn và thu hút vốn đầu t phát triển tăngkhá, các lĩnh vực văn hóa xã hội điều có hớng phát triển Tốc độ tăng trởngGDP năm 2007 ớc đạt 1.153 tỷ đồng, tăng 118.6% so với cùng kỳ năm trớc.Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ớc đạt 439 tỷ đồng chiếm tỉ lệ50.4% Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ớc đạt 307 tỷ đồng chiếm 20.2%;giá trị dịch vụ du lịch: 407 tỷ đồng chiếm 29.4%.Trong 6 tháng đầu năm 2008tốc độ tăng trởng kinh tế Tỉnh đạt 13.4%.Kinh tế Huyện phát triển khá tốt đạt12% Tổng giá trị sản lợng 726.8 tỷ ,tăng so với cùng thì năm trớc 18.6%,
Trang 22trong đó sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt173.9 tỷ đồng,dịch vụ thơng mại
đạt282 tỷ đồng,sản xuất nông lâm nghiệp đạt 270.9 tỷ đồng.Vụ chiêm xuân
đ-ợc mùa năng suất đạt trên 63.86 tạ/1 ha An ninh chính trị, an toàn xã hội đđ-ợcgiữ vững
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên còn có những khó khăn nhất định
ánh hởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng :Đầu năm 2008 rét đậmkéo dài hơn 1 tháng, diễn biến thời tiết bất lợi cho vật nuôi và cây trồng Tínhcạnh tranh giữa các NHTM và QTDND trên lĩnh vực huy động vốn , mở rộngcho vay vận dụng lãi suất linh hoạt hơn tác động trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nông nghiệp Giá cả thị trờng vẫn tiếp tục tăng cao, đặcbiệt là giá Vàng và một số các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu nh lơng thực,xăng dầu, vật liệu xây dựng,vật t nông nghiệp…Thị trThị trờng vốn có nhiều biến
động do giá cả tăng cao, tình hình lạm phát diễn biến phức tạp gây tâm lýkhông tốt cho nhân dân Đồng tiền trợt giá khiến nhiều ngời không muốn giữtiền mặt mà đầu t mua vàng, hàng hoá và bất động sản đã ảnh hởng trực tiếp
đến việc huy động nguồn vốn và cho vay của ngân hàng
2.1.2- Về tổ chức hành chính và dân số
Trên địa bàn huyện Mỹ Đức đợc chia thành 21 xã và 1 thị trấn với dân
số trên 0,1 triệu ngời, trong đó riêng lao động ở khu vực nông thôn chiếm98% tổng số lao động Do đó Mỹ Đức có nguồn nhân lực tơng đối dồi dào, là
điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất và phát triển ngành nghề
2.2- Khái quát về AgriBank Mỹ Đức – hà tây Hà Tây
2.2.1- Quá trình hình thành và phát triển của AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà
Tây
AgriBank Mỹ Đức là một chi nhánh của AgriBank Hà Tây Trụ sở
chính tại Thị trấn Đại Nghĩa - huyện Mỹ Đức- tỉnh Hà Tây
Thực hiện Nghị định số 53/HĐBT ngày 01/07/1998 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ), ngành ngân hàng chuyển hoạt
động từ cơ chế quản lý hành chính, kế hoạch hóa sang hạch toán kinh tế kinhdoanh theo mô hình quản lý ngân hàng hai cấp (ngân hàng nhiệm vụ và ngânhàng thơng mại), lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt động kinh doanh, cácngân hàng thơng mại quốc doanh lần lợt ra đời (NHCT, NHNT, NHĐT&PT,NHNo&PTNT) Đợc thành lập trong bối cảnh hệ thống ngân hàng trên địa
bàn đã hoạt động tơng đối ổn định, AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây xác địnhcần nhanh chóng xác lập vị thế của mình, chiếm lĩnh thị trờng, thị phần thông
Trang 23qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấy lợi nhuận là mục tiêu kinhdoanh, cùng với việc đa dạng hóa các hình thức kinh doanh dịch vụ, khai thác
và mở rộng thị trờng, đa thêm các sản phẩm mới vào kinh doanh Do định ớng đợc chiến lợc kinh doanh đúng đắn, ngay từ những năm đầu thành lập đi
h-vào hoạt động, AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây đã đạt đợc những kết quả nhất
định, luôn là một điểm sáng trong hệ thống ngân hàng thơng mại nói chung,
AgriBank Hà Tây nói riêng.
2.2.2- Kết quả hoạt động kinh doanh của AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây 2.2.2.1- Công tác huy động vốn
Trong năm 2006 , 2007 và 6 tháng đầu năm 2008 với những chính sáchlãi suất phù hợp với công tác tuyên truyền, chính sách khuyến mại, dự thởng
nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong quần chúng AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp
Hà Tây đã đạt đợc những thành công nhất định với nguồn vốn huy động
không ngừng tăng qua các năm Tuy nhiên 6 tháng đầu năm 2008 do giá cảcũng nh lãi suất bị biến động mạnh do vậy nguồn vốn tăng trởng chỉ đạt10.8%
Nguồn vốn tự huy động của AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây khôngngừng tăng trởng Năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008, tuy rất khó khăn trongcông tác huy động vốn do những nguyên nhân khách quan và sự biến độngthất thờng của thị trờng, giá cả Nhng với những biện pháp chỉ đạo đồng bộ,linh hoạt kịp thời của Ban giám đốc từ ngân hàng nông nghiệp tỉnh đến cácchi nhánh trực thuộc cùng với sự cố gắng của toàn thể cán bộ trong đơn vị nênvẫn tạo ra sự ổn định và tăng trởng về huy động vốn
+ Tổng số vốn huy động tại địa phơng đến 31/12/2007 là 167.178 triệu
đồng so với đầu năm tăng 18.842 triệu đồng, tốc độ tăng 12.7%, đạt 95.5% kếhoạch tỉnh giao năm 2007
+ Tổng số vốn huy động đến 30/06/2008 là 185.200 triệu đồng trên kếhoạch quý II là 190.000 triệu đạt 97.5% tăng 18.000 triệu đồng so với đầunăm
Trong công tác chỉ đạo điều hành, Ban lãnh đạo đã quán triệt sâu sắctầm quan trọng của nguồn vốn tại chỗ và có sự phân công cụ thể cán bộ giámsát theo dõi việc thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn đến tất cả các đơn vị trực thuộc
Về chuyên môn, có sự giao khoán chặt chẽ chỉ tiêu huy động vốn đến từng tậpthể và cá nhân ngời lao động, nhất là mạng lới các ngân hàng cấp 3 , chỉ tiêu
Trang 24giao khoán này gắn liền với lợi ích kinh tế và phân phối tiền lơng của ngời lao
động, nâng cao đợc năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh
Phòng tín dụng đã làm tốt công tác dự đoán dự báo thị trờng, đa ra đợcchính sách lãi suất mềm dẻo linh hoạt đảm bảo tính cạnh tranh với các tổ chứctín dụng khác, đồng thời phù hợp với địa bàn cạnh tranh
Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh biến động theo chiều hớngtốt, tỷ trọng nguồn vốn huy động năm sau luôn tăng hơn so với năm trớc đặcbiệt là nguồn vốn dài hạn có những tiến triển tốt Do đó mục tiêu đặt ra với
AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây là không ngừng nâng cao đợc tỷ trọng nguồnvốn tự huy động có tính chất ổn định lâu dài để mở rộng đầu t trung và dàihạn
2.2.2.2- Về công tác tín dụng
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với mục tiêu “An toàn vềvốn, lợi nhuận hợp lý, tôn trọng pháp luật, tôn trọng lợi ích của khách hàng”.Cho nên việc sử dụng vốn hoạt động đợc hợp lý và có hiệu quả là trách nhiệmcủa mỗi ngân hàng Bởi vì, trong tổng nguồn vốn của mỗi NHTM thì chủ yếu
là nguồn vốn huy động, đi vay, nghĩa là Ngân hàng phải trả lãi cho nhữngkhoản huy động và đi vay đó trong suốt thời gian sử dụng Do vậy việc sử
dụng nguồn vốn này có hiệu quả luôn là vấn đề hàng đầu đối với AgriBank
Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây
Theo báo cáo tổng kết 12 tháng năm 2007 của AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp
Hà Tây tổng d nợ tính đến 31/12/2007 đạt 278.892 triệu đồng, đạt 99,6% kế
hoạch năm 2007 Trong 6 tháng đầu năm 2008 tổng d nợ đến 30/06/2008 là303.473 triệu đồng/KH 303.473 triêu đồng đạt 100% KH tỉnh giao ,tăng sovới đầu năm 24.581 triệu đồng mức tăng trởng là 8.8% tăng so với cùng kỳnăm trớc là 82.640 triệu đồng Việc đầu t đợc tập trung đúng định hớng mục
tiêu chiến lợc của AGRIBANK, tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo AGRIBANK tại thị trờng nông nghiệp, nông thôn đồng thời mở rộng thị tr-
ờng, thị phần trên địa bàn để tăng thêm năng lực cạnh tranh và hội nhập
2.2.2.3- Công tác kế toán thanh toán và ngân quỹ
Với doanh số hoạt động về các mặt nghiệp vụ : Huy động vốn, cho vay,thành toán qua mạng vi tính, việc mở tài khoản tiền gửi t nhân tăng so với cácnăm trớc Phòng kế toán đã tổ chức công tác thanh toán một cách khoa học,công tác hạch toán đều đợc đảm bảo chấp hành đầy đủ theo chế độ quy định,
theo sự chỉ đạo của AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây, bảo đảm hạch toán nhanh
Trang 25chóng, chính xác, kịp thời các mặt nghệp vụ nh : huy động vốn, trả lãi các loạitiền gửi cho vay, thu nợ, thu lãi, chi tiêu nội bộ, thực hiện tốt công tác quyếttoán năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008.
Về công tác ngân quỹ khối lợng thu chi tiền mặt ngày càng lớn nhng
với tinh thần trách nhiệm cao của cán bộ thủ quỹ AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây nên công tác thu chi đợc thực hiện tốt đảm bảo an toàn, giải phóng khách
hàng nhanh gọn
2.2.2.4- Về kết quả hoạt động kinh doanh
- Năm 2007, d nợ bình quân/ngời đạt: 6.485 triệu đồng, tăng 1.367 triệu
AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây Hà Tây
Kể từ ngày thành lập cho đến nay AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây đã gặpkhông ít những khó khăn, trở ngại cho hoạt động kinh doanh trong một phạm
vi hẹp nh địa bàn Huyện Mỹ Đức hiện có nhiều QTDND Nh vậy đủ thấy mức
độ cạnh tranh quyết liệt trên địa bàn AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây do đặcthù kinh doanh nh mạng lới hoạt động rộng, cơ sở vật chất dàn trải, các móncho vay nhỏ lẻ nên chi phí hoạt động cao Do đó không thể cạnh tranh với cácngân hàng thơng mại khác bằng lãi suất Có thể tham khảo bảng 1 so sánh lãisuất để thấy rõ điều này
Trang 26Bảng 1: So sánh lãi suất huy động tiết kiệm thông thờng của các ngân hàng thơng mại trên địa bàn Huyện Mỹ Đức (thời điểm 30/06/07)
Nh vậy có thể nói trong hầu hết các kỳ hạn, lãi suất huy động của
AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây đều thấp hơn các ngân hàng thơng mại khác
Vợt lên trên tất cả những khó khăn đó, bằng sự nỗ lực của mình, hoạt
động của AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây không ngừng mở rộng cả về quy mô,
số lợng, chất lợng, với hình thức huy động phù hợp đã huy động đợc một số ợng vốn lớn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đến cuối năm
l-2007 tổng nguồn vốn huy động đạt 167.178 triệu đồng, tăng so với năm 2006
là 18.842 triệu đồng, tốc độ tăng đạt 12,7% Nguồn vốn tăng trởng khá làm cơ
sở vững chắc cho tốc độ phát triển kinh doanh của ngân hàng
Kết quả huy động vốn của chi nhánh đợc thể hiện ở bảng 2 Qua số liệu
co thấy tổng nguồn vốn huy động tăng 12,7%, trong đó tiền gửi dân c chiếm
tỷ trọng lớn (74% tổng tiền gửi) Sự tăng trởng này do những nguyên nhânsau:
* Thứ nhất: Huyện Mỹ Đức- Tỉnh Hà Tây đang trong giai đoạn xây
dựng cơ sở hạ tầng nh nâng cấp cải tạo tuyến đờng du lịch Hơng Sơn, quốc lộ
73 Các dự án này có nhiều vị trí đi qua khu dân c và phải tiến hành đền bù
giải phóng mặt bằng Nắm đợc chủ trơng đó, AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây
đã bám sát Ban đền bù giải phóng mặt bằng của huyện cũng nh phối hợp vớicấp ủy, chính quyền địa phơng nơi đợc đền bù để tổ chức huy động vốn tại
điểm chi trả tiền đền bù Khi có lịch và danh sách chi trả tiền đền bù,
AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây đã thực hiện việc in tờ rơi, cửa cán bộ đến tậnnhà khách hàng để vận động, tuyên truyền, giải thích và hớng dẫn họ gửi tiền
Trang 27vào ngân hàng AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây đã bố trí hẳn một cán bộ phụtrách công tác huy động vốn nhằm tiếp cận khách hàng, các đối tác cũng nhnghiên cứu diễn biến thị trờng để kịp thời tham mu cho Giám đốc về chiến lợckinh doanh
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại AgriBank Mỹ Đức Hà Tây – Hà Tây
năm 2006 – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp 2007
năm 2006
Thực hiện năm 2007
Tỷ lệ tăng trởng (%) Tổng nguồn vốn huy động 148.336 167.178 12,7
Theo đồng tiền gửi
Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi ra VND 21.771 24.564 12,8
Theo tính chất nguồn vốn
Chúng ta có thể thấy rõ điều đó qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: Tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm dự thởng trong tổng nguồn
vốn AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây các năm 2006-2007
0 20000
* Thứ ba: AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây đã đa dạng hóa các hình thứchuy động vốn, áp dụng phơng thức tính lãi linh hoạt Theo Quyết định số 165/
HĐQT-KHTH ngày 25/6/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị AgriBank Việt Nam, AgriBank Mỹ Đức – Hà Tây - Thực trạng và giải pháp Hà Tây đã áp dụng nhiều hình thức huy