Báo cáo kế toán
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 1
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 1
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 3
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 3
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty 4
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 8
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 11
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 11
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
2.1.1.1 Nội dung 12
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 12
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp 13
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp 20
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.1.2.1 Nội dung 23
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 23
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 24
Trang 22.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 28
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 32
2.1.3.1 Nội dung 32
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 32
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 32
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung 39
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 42
2.1.4.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 42
2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 43
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 48
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty 48
2.2.1.1 Đối tượng tính giá thành 48
2.2.1.2 Kỳ tính giá thành 48
2.2.1.3 Phương pháp tính giá thành 48
2.2.2 Quy trình tính giá thành sản phẩm của Công ty 49
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 52
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 52
3.1.1 Ưu điểm 52
3.1.2 Nhược điểm 54
Trang 33.1.3 Phương hướng hoàn thiện 54
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa 55
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2-1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 16
Bảng 2-2: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu 17
Bảng 2-3: Sổ chi tiết vật tư 18
Bảng 2-4: Sổ chi tiết vật tư 19
Bảng 2-5: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn 20
Trang 6Bảng 2-6: Sổ chi tiết TK 621 21
Bảng 2-7: Sổ Nhật ký chung 22
Bảng 2-8: Sổ Cái TK 621 24
Bảng 2-9: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 28
Bảng 2-10: Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm 29
Bảng 2-11: Sổ chi tiết TK 622 30
Bảng 2-12: Sổ Nhật ký chung 32
Bảng 2-13: Sổ Cái TK 622 34
Bảng 2-14: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 35
Bảng 2-15: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài 36
Bảng 2-16: Sổ chi tiết TK 627 38
Bảng 2-17: Sổ Nhật ký chung 40
Bảng 2-18: Sổ Cái TK 627 41
Bảng 2-19: Sổ chi tiết TK 154G 45
Bảng 2-20: Sổ Nhật ký chung 46
Bảng 2-21: Sổ Cái TK 154 47
Bảng 2-22: Thẻ tính giá thành sản phẩm 51
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1-1: Quy trình tạo phôi nguyên liệu 3
Sơ đồ 1-2: Quy trình sản xuất sản phẩm hoàn thành 4
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty 5
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 8
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nền kinh tế thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít những khó khăn do nền kinh tế thị trường mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay gắt không những của các doanh nghiệp trong nước mà còn của các doanh nghiệp nước ngoài Để tồn tại và phát triển, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi
Trang 8phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chi tiêu vô cùng quan trọng, đượccác nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn làcăn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpsau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn; đồng thời là khâu quan trọng nhất trongtoàn bộ công tác kế toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính làhạch toán chi phí sản xuất và giá thành
Mặt khác, trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽgiúp cho nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình
sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành Từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sảnxuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các quy định phù hợp cho sự phát triểnsản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa là một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗnội thất rất lớn về số lượng, đa dạng về quy cách, chủng loại, mẫu mã Vì vậy,cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, việc tổ chức công tác kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm là một vấn đề rất phức tạp
Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH NộiThất Huy Hòa, sau khi tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã quyết định lựa chọn đề
tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa” để đi sâu nghiên cứu, với mục đích vận
dụng lý luận về hạch toán kế toán vào nhu cầu thực tiễn công tác chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa Chuyên
đề thực tập của em gồm 3 chương sau:
Trang 9Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp
đỡ nhiệt tình của các anh chị ở phòng Kế toán Công ty TNHH Nội Thất Huy
Hòa, đặc biệt được sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Thị Nam Thanh và
các thầy, cô giáo trong Viện Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế quốcdân Nhưng do thời gian và trình độ kiến thức của bản thân có hạn, nhất làbước đầu mới tiếp cận với thực tế nên chắc chắn còn có nhiều thiếu sót và hạnchế Em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp bổsung nhằm hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu này
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HUY HÒA
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa được thành lập với mục đích sảnxuất kinh doanh các loại sản phẩm đồ gỗ nội thất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về
số lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như màu sắc, hình dáng tiệndụng với tiêu chuẩn cao đạt được sự tin cậy của khách hàng
- Danh mục sản phẩm:
Danh mục sản phẩm của Công ty rất đa dạng: sản phẩm của Công ty lànhững sản phẩm nội thất như tủ ( tủ quần áo, tủ bếp, tủ văn phòng,…), giườngngủ ( giường đơn, giường đôi), bàn ăn, bàn làm việc, bàn carbin, ghế các loại,
…
- Tiêu chuẩn chất lượng:
Với mong muốn đem đến cho mỗi gia đình và mỗi ngôi nhà là mộtkhông gian sống và làm việc thật thoải mái và là nơi tận hưởng cuộc sống,Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa đã dành trọn tâm huyết với những kinhnghiệm thiết kế nội thất để đem đến cho ngôi nhà của mỗi khách hàng sự hàilòng và thiết kế theo không gian sống và phong cách cho gia đình khách hàng
Do đó, tiêu chí Công ty đặt ra là sản phẩm phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng,quy cách, mẫu mã, hình dáng phù hợp với yêu cầu, thị hiếu của khách hàng,giá cả sản phẩm phải hợp lý, giao hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã ký,…
để đem đến sự hài lòng cũng như uy tín của Công ty đối với khách hàng
Nhờ bắt kịp với công nghệ sản xuất mới, các sản phẩm của Công tykhông chỉ được sản xuất bằng phôi gỗ như trước kia mà nguyên vật liệu được
Trang 11thay thế bằng gỗ ép, gỗ công nghiệp,… nên các sản phẩm được đa dạng hơn,mẫu mã đẹp và lại tiết kiệm được chi phí giúp giảm giá thành sản phẩm Hơnnữa sẽ giảm được lượng phôi gỗ nguyên chất, giúp bảo vệ nguồn gỗ đang ngàymột khan hiếm.
- Tính chất của sản phẩm:
Do sản phẩm của Công ty là đồ gỗ nội thất, kiểu dáng và quy cách, mẫu
mã phải đúng với yêu cầu của khách hàng nên để hoàn thành sản phẩm cầnphải qua rất nhiều các công đoạn khác nhau, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công nhânviên có sự chuyên môn hóa cao, những kiến trúc sư có năng lực thiết kế đểđảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng Do đó, tính chất sảnphẩm của Công ty là phức tạp nên cần có sự kiểm soát chặt chẽ trong công tácquản lý quá trình sản xuất để sản phẩm đạt yêu cầu, không bị lỗi
- Loại hình sản xuất:
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa chuyên sản xuất và cung ứng đồ gỗnội thất với công nghệ chuyển giao tiên tiến nhất hiện nay, với nhiều mẫu mã,chủng loại hợp thời trang, các mặt hàng luôn đạt được sự thỏa mãn và hài lòngcủa người tiêu dùng về cả chất lượng cũng như hình thức nên Công ty ngàycàng được biết đến với những sản phẩm tốt nhất tới tay người tiêu dùng Từ
đó, Công ty đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người và xã hội,Công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh cả trong và ngoài nước nên loại hình sản xuất của Công ty là sảnxuất hàng loạt theo thị hiếu của người tiêu dùng và theo đơn đặt hàng củakhách hàng
- Thời gian sản xuất:
Do sản phẩm của Công ty có nhiều chi tiết lại phải qua nhiều công đoạn
Trang 12Công ty nên cân đối định mức thời gian sao cho hợp lý, tập trung sản xuất đểnhanh chóng đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngườitiêu dùng cũng như giao hàng đúng thời hạn theo đơn đặt hàng của kháchhàng, tạo niềm tin đối với khách hàng và nâng cao uy tín của Công ty
- Đặc điểm sản phẩm dở dang:
Do Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng nên rất ítkhi có sản phẩm dở dang Công ty thường tính giá thành cho sản phẩm khi sảnphẩm đã hoàn thành theo đơn đặt hàng, nếu có sản phẩm dở thì cũng khôngđáng kể do các đơn đặt hàng thường quy định thời hạn giao hàng Vì vậy,trong quá trình sản xuất có phát sinh chi phí của sản phẩm dở cũng được tínhhết vào chi phí sản xuất của đơn đặt hàng đó
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa.
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Giai đoạn tạo phôi nguyên liệu: Từ đầu vào là gỗ xẻ nguyên liệu được
tạo thành phôi nguyên liệu cho giai đoạn sau, phù hợp với yêu cầu về chấtlượng gỗ, số lượng, kích thước của đơn hàng Hoạt động sản xuất được tổ chứctheo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1: Quy trình tạo phôi nguyên liệu
Ghép
Trang 13Với tiêu chí đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, phôi nguyên liệu sẽ đượcchọn lựa kỹ những điểm lỗi: mắt chết, cong vênh, nứt tét, mối mọt… sẽ đượcloại bỏ trước khi chuyển qua công đoạn gia công chi tiết hoàn thiện.
- Giai đoạn gia công chi tiết, hoàn thiện sản phẩm: đầu vào là phôi
nguyên liệu hoặc Veneer, ván tấm đã được chọn lọc kỹ nhằm tạo ra sản phẩmnội thất đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm mỹ và yêu cầu của khách hàngtheo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2: Quy trình sản xuất sản phẩm hoàn thành
Giai đoạn hoàn thiện rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến 70% chất lượng củasản phẩm Do đó giai đoạn này luôn được giám sát chặt chẽ từ đội ngũ quản lýxưởng, kiến trúc sư thiết kế, nhân viên tư vấn và khách hàng nhằm mang lạichất lượng sản phẩm tốt nhất theo tiêu chí của Công ty và yêu cầu của kháchhàng đưa ra
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như trên Công ty đã thiết kế
cơ cấu tổ chức sản xuất theo từng bộ phận sau:
- Phôi nguyên liệu
- Veneer
máy
Chà nhámtay
SơnLắp ráp
Đóng góiThành phẩm
Trang 14Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty
- Bộ phận nguyên liệu: bộ phận này có nhiệm vụ chuẩn bị tập kết
nguyên vật liệu được đặt mua về, đồng thời sắp xếp nguyên vật liệu gọn gàng,ngăn nắp theo từng chủng loại vào đúng nơi quy định để thuận tiện cho việcquản lý và phục vụ cho sản xuất được nhanh chóng, rõ ràng
- Bộ phận sơ chế: có nhiệm vụ tạo ra chi tiết phôi có quy cách và hình
dáng đúng yêu cầu đồng thời tận thu được tối đa nguyên liệu đưa vào sản xuất.Đây là một khâu quan trọng trong Công ty vì nó vừa là đầu vào của quá trìnhsản xuất, vừa tiết kiệm được nguyên liệu thông qua việc ghép ngang, ghép dọc
Do đó có thể làm giảm được giá thành sản phẩm và làm tăng sức cạnh tranhhàng hóa của Công ty Kết thúc công đoạn sơ chế tất cả phôi được chuyển sangcông đoạn tinh chế
- Bộ phận tinh chế: có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết có quy cách và hình
dáng đúng với quy cách yêu cầu của sản phẩm, đồng thời tạo ra độ thẩm mỹcủa chi tiết sản phẩm Đây là khâu ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sảnphẩm sau này khi sản phẩm được xuất khẩu đi Đối với khâu tinh chế việc căn
Bộ phậnchà nhám
Bộ phậnlắp ráp
Bộ phận
hoàn thiện
xả lót
Bộ phậnhoàn thiệnsơn bóng
Bộ phậnđóng gói
Xuất bán theohợp đồng
Thu tiềnvề
Trang 15chỉnh máy móc rất quan trọng vì chỉ một sơ xuất nhỏ cũng có thể gây ra thiệthại rất lớn, bởi lẽ sản phẩm sản xuất hàng loạt do đó ngoài việc kiểm tra kỹbản vẽ thì phải thường xuyên kiểm tra, giám sát căn chỉnh thước và quy cáchsản phẩm sản xuất Khi kết thúc công đoạn này các chi tiết được đặt lên pallet
và được gắn thẻ kiện đầy đủ, đồng thời ghi rõ tên chi tiết của sản phẩm rồichuyển qua khâu chà nhám
- Bộ phận chà nhám: bộ phận này có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết sản
phẩm có độ phẳng, nhẵn, đồng đều không có các khuyết tật và lỗi của sảnphẩm của các khâu trước Sau khi nhận bàn giao từ khâu tinh chế, bộ phận nàytriển khai ngay việc kiểm tra và đánh dấu bề mặt sản phẩm cần trám trét bảbột, trám trét xong là chuyển qua chà nhám Ngoài việc sử dụng máy chà nhámrung bằng tay thì một số chi tiết dài và khó gia công được tiến hành trên máychà nhám cạnh cong Đối với công đoạn này thì việc đảm bảo về tính đồng bộcác chi tiết của sản phẩm cũng rất quan trọng, do đó việc sản xuất và giao phảiđồng bộ như các khâu khác Ngoài ra công đoạn này cũng có tác động rất lớnđến chất lượng sản phẩm khi hoàn thiện, nếu không trám trét cẩn thận và kiểmtra kỹ lưỡng bề mặt thì khi đưa vào sơn các khuyết tật này sẽ lộ lên rất rõ vàsản phẩm đó sẽ bị loại Kết thúc công đoạn chà nhám chuyển sang công đoạnlắp ráp
- Bộ phận lắp ráp: bộ phận này có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết đã được
gia công ở các công đoạn trước thành một sản phẩm hoàn chỉnh đúng như bản
vẽ thiết kế Việc lắp ráp phải đảm bảo sản phẩm cân đối và thẩm mỹ Sảnphẩm lắp ghép xong có thể là sản phẩm hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh vì cósản phẩm tới khi đóng gói mới lắp hoàn chỉnh Khi kết thúc công đoạn này cácsản phẩm được xếp ngay ngắn theo hàng lối để chuẩn bị chuyển qua khâu hoànthiện Đây là công đoạn sản phẩm hoàn thành ở dạng thô Kết thúc công đoạn
Trang 16- Bộ phận hoàn thiện xả lót: nhiệm vụ của bộ phận này là tạo nên các chi
tiết hay một sản phẩm hoàn thành có bề mặt phẳng nhẵn và màu sắc tươngđồng với sản phẩm khi hoàn thành Đối với công đoạn này màu của sản phẩm
là màu nào thì phải sử dụng lót có màu gần giống như vậy nếu không sẽ gâynhiều khó khăn cho khâu sơn bóng sau này Sử dụng máy nhám rung nhỏ vàgiấy nhám mịn sẽ đảm bảo cho việc thao tác nhanh chóng và chất lượng bềmặt được nâng lên Kết thúc công đoạn hoàn thiện xả lót chuyển sang côngđoạn sơn bóng
- Bộ phận hoàn thiện sơn bóng: bộ phận này có nhiệm vụ đưa chất phủ
lên bề mặt sản phẩm có màu sắc đúng với yêu cầu của sản phẩm đồng thời đâycũng là lớp bảo vệ cho bề mặt sản phẩm được bền chắc trong quá trình sửdụng Kết thúc quá trình phun màu phủ bóng, tất cả các sản phẩm được đưavào phòng sấy khô Phòng này trang bị hệ thống bóng đèn sợi đốt nên sảnphẩm sản phẩm được sấy khô rất nhanh Các sản phẩm sau khi khô bề mặtchuyển sang công đoạn đóng gói
- Bộ phận đóng gói và xuất bán: các sản phẩm khi hoàn thiện sơn bóng
xong bộ phận KCS phải kiểm tra kỹ tất cả các thông số kỹ thuật cũng như chấtlượng, sau đó sản phẩm được vệ sinh sạch sẽ, rồi dùng các loại mút xốp chènvào bao bì tránh gây trầy xước sản phẩm khi di chuyển cũng như lúc xuấthàng, đồng thời cho đầy đủ các thông tin về bản vẽ hướng dẫn lắp ráp cũngnhư các chi tiết kèm theo Các sản phẩm phải đóng đúng theo mã hàng và đơnhàng như hợp đồng Khi các sản phẩm đã đóng gói hoàn thành được đặt lêntừng pallet và có số lượng cụ thể rồi để đúng nơi quy định để tránh gây nhầmlẫn đóng container xuất hàng sau này
Trang 171.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất, để tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, Công tyTNHH Nội Thất Huy Hòa đã rất chú trọng trong công tác quản lý chi phí sảnxuất, làm sao để có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Công ty được tổ chức thống nhấtgiữa các phòng ban với nhau tạo thành một mạng lưới khoa học, hợp lý choquá trình sản xuất và chịu sự chỉ đạo xuyên suốt từ Ban Giám đốc tới cácphòng ban, phân xưởng sản xuất nhằm kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ cácchi phí phát sinh và tính giá thành một cách hợp lý
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Ban Giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng
Kinh
doanh
PhòngKỹthuật
Phòng
Tổ chứchành chính
Phân xưởng sản xuất
Trang 18 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
- Ban Giám đốc: có nhiệm vụ quản lý, điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty Tiếp nhận các báo cáo về quá trình sản xuấtcũng như các chi phí phát sinh trong mọi hoạt động sản xuất của Công ty Từ
đó nắm bắt được tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty đểđưa ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh các kỳ tiếp theo cho hiệu quả
- Phòng Kinh doanh: tham gia lãnh đạo về công tác tổ chức kinh doanh,
nghiên cứu thị trường về giá cả hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm Từ đó nắmvững tình hình sản xuất kinh doanh, điều động sản xuất, đặt ra các chỉ tiêu sảnxuất, xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng tháng, từng quý, từng năm và quản lýtoàn bộ chi tiêu kế hoạch của Công ty
- Phòng Kế toán: có nhiệm vụ cung cấp các thông tin chi phí, đôn đốc,
kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tính đúng,tính đủ phục vụ cho việc hạch toán kinh tế, đảm bảo chính xác, nhắc nhở ghichép các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất liên quan đến chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Xây dựng kế hoạch tài chính, huy động vốn
để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng Kỹ thuật: khi có kế hoạch thì tiến hành triển khai thiết kế mẫu,
thử mẫu thông qua khách hàng duyệt rồi đưa xuống phân xưởng để sản xuấthàng loạt; xác định mức hao phí nguyên vật liệu, tính tiết kiệm nguyên vậtliệu Tổ chức công tác kỹ thuật, kiểm tra, xử lý phẩm chất hàng hóa
- Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức hành chính, lập dự
toán chi phí, tổ chức thực hiện các kế hoạch chi phí đã duyệt, sắp xếp, bố trílao động phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn của từng người và đặcđiểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 19- Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm, đảm bảo
hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng thời hạn, luôn kết hợp chặt chẽ với phòngkinh doanh và phòng kỹ thuật trong quá trình sản xuất để lựa chọn phương ánsản xuất hiệu quả nhất, bảo đảm việc thực thi mục tiêu chất lượng đề ra
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT HUY HÒA 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
* Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty
Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, chi phí sản xuất là biểu hiệnbằng tiền về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiềnlương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng
và các chi phí khác trong kỳ hạch toán của Công ty phục vụ cho quá trình sảnxuất trong kỳ Chi phí sản xuất tại Công ty được phân loại như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí nguyên vật liệu chínhnhư ván, gỗ các loại; chi phí nguyên vật liệu phụ như keo, sơn các loại; nhiênliệu như xăng, dầu,… xuất dùng trong kỳ sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí tiền lương, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí quản lý và phục vụ sản xuất
có tính chất chung như chi phí nhân viên phân xưởng , chi phí nguyên vật liệu,chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khácbằng tiền phục vụ cho sản xuất chung
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quy mô,nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòahạch toán trực tiếp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trựctiếp theo từng mã sản phẩm, riêng chi phí sản xuất chung được tập hợp chotoàn bộ sản phẩm sau đó phân bổ chi tiết cho từng mã sản phẩm
Trang 212.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty là toàn bộ số tiền bỏ ra
để mua nguyên vật liệu và các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển, bốc dỡnguyên vật liệu Chi phí NVL trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm nên việc hạch toán phải chính xác và đầy đủ Chi phí nàyrất quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm, do đó phải hạch toántrực tiếp các chi phí NVL cho từng đối tượng sử dụng theo giá thực tế phátsinh từng loại NVL
Chi phí NVL trực tiếp của Công ty gồm:
- Chi phí NVL chính: chi phí về gỗ tần bì, gỗ cao su, gỗ MDF, ván bóc,
…
- Chi phí NVL phụ: chi phí về keo, sơn, vải giả da, túi nilon,…
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng
TK 621 “Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiếtcho từng sản phẩm:
- TK 621B: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên sản phẩm: Bàn làmviệc
- TK 621D: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên sản phẩm: Đũa
- TK 621G: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên sản phẩm: Giường ngủ
- TK 621Gt: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên sản phẩm: Ghế tựa
- TK 621T: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tên sản phẩm: Tủ bếp
Trang 222.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp
Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng mã sản phẩm
mà sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã vàchủng loại khác nhau Mặt khác, do thời gian có hạn nên em chọn sản phẩmGiường ngủ (mã sản phẩm là G) để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.Việc xuất dùng NVL vào sản xuất sản phẩm được quản lý chặt chẽ vàtuân theo nguyên tắc: tất cả nhu cầu sử dụng NVL phải xuất phát từ nhu cầusản xuất sản phẩm
NVL trực tiếp dùng cho sản xuất của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi phí sản xuất Căn cứ vào kế hoạch sản xuất mà phòng kế hoạch xácđịnh mức tiêu hao NVL, giao xuống cho phân xưởng sản xuất số liệu và chủngloại cụ thể
Do Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh nênNVL nhập theo giá nào khi xuất kho sẽ lấy giá trị thực tế của NVL đó Côngtác này được kế toán ghi chép và theo dõi một cách tỷ mỷ và chính xác
Căn cứ vào nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL, tổ trưởng viếtphiếu lĩnh vật tư Sau đó phiếu lĩnh vật tư gửi cho quản lý và kế toán duyệt.Khi được phép và có lệnh xuất vật liệu, thủ kho viết phiếu xuất kho (gồm 2liên: liên 1 giao cho người lĩnh vật tư, liên 2 giao cho thủ kho chuyển lênphòng kế toán lưu)
Trích một số phiếu xuất kho sau:
Trang 23Bảng 2-1: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Địa chỉ: Chương Mỹ - Hà Nội
Mẫu số 02- VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 05 năm 2013 Số: 62
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Anh Hùng
Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất sản phẩm Giường ngủ
Xuất tại kho: Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ (Ký, họ tên)
Trang 24Bảng 2-2: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Địa chỉ: Chương Mỹ - Hà Nội
Mẫu số 02- VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 05 năm 2013 Số: 65
Nợ TK: 621
Có TK: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hữu Thọ
Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất sản phẩm Giường ngủ
Xuất tại kho: Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Trang 25(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ
tên)
(Ký, họ tên)
Trang 26Căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, kế toán ghi Sổ chi tiết vật tư, sau đó vào Bảng tổng hợp chi
tiết vật tư xuất dùng trong kỳ
Bảng 2-3: Sổ chi tiết vật tư
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Tháng 05 năm 2013 Tên, quy cách: Gỗ cao su
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số lượng Giá trị
02/05/13 PN23 Nhập kho gỗ 331 4.800.000 5 24.000.000
05/05/13 PX62 Xuất cho sản xuất 621 4.800.000 5 24.000.000
12/05/13 PX65 Xuất cho sản xuất 621 4.600.000 3 13.800.000
Nguồn: Phòng Kế toán
Trang 27Bảng 2-4: Sổ chi tiết vật tư
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Tháng 05 năm 2013 Tên, quy cách: Gỗ MDFChứng từ
Diễn giải
TKđốiứng
Sốlượng Giá trị
Trang 28Sốlượng Giá trị
Sốlượng Giá trị
Sốlượng Giá trị
Trang 29Kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho về việc xuất NVL cho sản xuất sản phẩm Giường ngủ để ghi vào Sổchi tiết TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”.
Trang 30Bảng 2-7: Sổ Nhật Ký chung
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 01/05/2013 đến ngày 31/05/2013Ngày tháng
Trang 31ghi sổ Số Ngày Sổ Cái khoản Nợ Có
Nguồn: Trích từ sổ Nhật ký chung tháng 05/2013 tại Phòng Kế toán của Công ty
Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái TK 621
Trang 32
Bảng 2-8: Sổ Cái TK 621
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tháng 05 năm 2013Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu tài khoản: 621Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Trang 332.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Tại Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa, chi phí nhân công trực tiếp baogồm chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lươngnhư BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất với tỷ lệ nhấtđịnh theo quy định hiện hành như sau:
- BHXH trích 24% trên lương cơ bản theo thời gian, trong đó 17% tínhvào chi phí sản xuất và 7% trừ vào lương của người lao động
- BHYT trích 4,5% trên lương cơ bản theo thời gian: 3% tính vào chi phísản xuất và 1,5% trừ vào lương của người lao động
- BHTN trích 2% trên lương cơ bản theo thời gian, trong đó 1% tính vàochi phí sản xuất và 1% trừ vào lương của người lao động
Công ty không trích kinh phí công đoàn
Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếpsản xuất mà hàng tháng tính luôn vào tiền lương phải trả cho công nhân sảnxuất
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK 622 “Chiphí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng phân xưởnghoặc từng mã sản phẩm:
- TK 622D: Chi phí nhân công trực tiếp Tên phân xưởng: Xưởng đũa
gỗ Tên sản phẩm: Đũa
- TK 622G: Chi phí nhân công trực tiếp Tên phân xưởng: Xưởng gỗ.Tên sản phẩm: Giường ngủ
Trang 342.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian Chứng từ
sử dụng để hạch toán theo hình thức này là “Bảng chấm công” được lập riêngcho từng phòng ban, từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉcủa từng lao động do tổ trưởng hoặc người được phân công theo dõi
Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng sẽ được theo dõi và tập hợptrên “Bảng phân bổ tiền lương và khoản trích theo lương”
Từ “Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương”, kế toántính toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các sản phẩm sản xuấttrong tháng, được tập hợp trên “Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm”
Trích một số bảng biểu sau:
Trang 35Bảng 2-9: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 36Bảng 2-10: Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm
Công ty TNHH Nội Thất Huy Hòa
Địa chỉ: Chương Mỹ - Hà Nội
BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG THEO TỪNG SẢN PHẨM
Trang 37Dựa vào “Bảng chi tiết tiền lương theo từng sản phẩm” ta có tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm Giường ngủ là 102.152.904 đồng Từ đó các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuấtlà: 102.152.904 x 21% = 21.452.110 đồng.
Căn cứ số liệu trên kế toán tiến hành ghi Sổ chi tiết TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Bảng 2-11: Sổ chi tiết TK 622
SỔ CHI TIẾT TK 622
Tháng 05 năm 2013Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
25/05/13 25/05/13 Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 334 102.152.904
Trang 382.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Dựa vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương , kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh