1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hà Thành 1.Docx

58 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hà Thành
Người hướng dẫn THS. Hoàng Lan Hương
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 75,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (3)
    • I. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ (3)
      • 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại (3)
      • 2. Chức năng và các hoạt động của ngân hàng thương mại (3)
        • 2.1. Chức năng của ngân hàng thương mại (3)
        • 2.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại (3)
          • 2.2.1. Huy động vốn (3)
          • 2.2.2 Nghiệp vụ cho vay (4)
          • 2.2.3. Nghiệp vụ bảo lãnh (5)
          • 2.2.4. Nghiệp vụ thanh toán (5)
          • 2.2.5. Các nghiệp vụ khác (5)
      • 3. Vai trò của ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế thị trường (5)
    • II. TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (6)
      • 1. Khái niệm về tín dụng (6)
      • 2. Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng Thương mại (6)
        • 2.1. Khái niệm tín dụng trung dài hạn (6)
        • 2.2. Các hình thức tín dụng trung dài hạn (7)
        • 2.3. Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn (7)
          • 2.3.1. Rủi ro tín dụng (7)
          • 2.3.2. Điều kiện để được vay vốn (8)
          • 2.3.3. Lãi suất cho vay (8)
          • 2.3.4. Hạn mức tín dụng (9)
          • 2.4.1. Tín dụng trung dài hạn góp phần thúc đẩy sản xuất kinh (10)
          • 2.4.2. Tín dụng trung và dài hạn với nhiệm vụ ổn định tiền tệ, ổn định giá cả (10)
      • 3. Chất lượng tín dụng trung dài hạn (11)
        • 3.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng (11)
        • 3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn (12)
        • 3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung dài hạn (14)
          • 3.3.1. Nhân tố từ phía ngân hàng (14)
          • 3.3.2. Nhân tố từ phía khách hàng (15)
          • 3.3.3. Một số nhân tố khác (16)
  • CHƯƠNG II:..................................................................................................18 (18)
    • I. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH (18)
      • 1. Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành (18)
      • 2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành (19)
        • 2.1. Phòng Tín dụng và Thanh toán Quốc tế (21)
        • 2.2. Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân (23)
        • 2.3. Phòng Kế hoạch nguồn vốn (24)
        • 2.4. Phòng Thẩm định - Quản lý Tín dụng (25)
        • 2.5. Phòng Tổ chức hành chính (26)
        • 2.6. Phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ (27)
        • 2.7. Phòng Tài chính - Kế toán (28)
        • 2.8. Tổ Điện toán (28)
        • 2.9. Tổ Tiền tệ - Kho quỹ (28)
        • 2.10. Phòng Giao dịch (29)
      • 3. Những thuận lợi, khó khăn trong môi trường kinh doanh của Chi nhánh (29)
        • 3.1. Thuận lợi (29)
        • 3.2. Khó khăn (30)
      • 4. Tình hình hoạt động của Chi nhánh trong thời gian qua (30)
        • 4.1. Hoạt động huy động vốn (30)
        • 4.2. Hoạt động tín dụng và các hoạt động dịch vụ (33)
          • 4.2.1. Hoạt động tín dụng (33)
          • 4.2.2. Các hoạt động dịch vụ (34)
    • II. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH HÀ THÀNH (35)
      • 1. Tình hình huy động vốn trung và dài hạn (35)
      • 2. T ình hình cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Hà Thành (36)
        • 2.1. Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn (36)
        • 2.2. Cơ cấu tín dụng trung dài hạn (39)
          • 2.2.1. Cơ cấu cho vay theo loại hình kinh tế (39)
          • 2.2.1. Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế (0)
        • 2.3. Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Hà Thành (40)
    • III. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH HÀ THÀNH (41)
      • 1. Những thành tựu đạt được (41)
        • 2.2. Nguyên nhân (43)
          • 2.2.1. Nguyên nhân từ ngân hàng (43)
          • 2.2.2. Chi nhánh Hà Thành (0)
          • 2.2.3. Nguyên nhân khách quan (43)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN (44)
    • I. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH TRONG THỜI GIAN TỚ (44)
    • II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH (45)
      • 1. Chuyên môn hoá cán bộ tín dụng của Chi nhánh (45)
      • 2. Nâng cao công tác thẩm định tài chính dự án (46)
      • 3. Tăng cường quản lý các món vay (48)
      • 4. Tăng cường các nguồn thông tin về tín dụng (49)
      • 5. Tăng cường giải pháp xử lý các khoản nợ có vấn đề (50)
    • III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (51)
      • 1. Kiến nghị với Nhà Nước (51)
      • 2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (52)
      • 3. Kiến nghị với ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (52)
  • KẾT LUẬN (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (54)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ

1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, chủ yếu nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền này để cho vay, đầu tư, cùng cung cấp các dịch vụ thanh toán Các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bằng cách huy động vốn từ dân cư, doanh nghiệp và sử dụng nguồn vốn đó để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, phát triển tài chính và đảm bảo thanh khoản cho hệ thống tài chính Với các dịch vụ đa dạng như tiền gửi, cho vay, thanh toán, ngân hàng thương mại góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

2 Chức năng và các hoạt động của ngân hàng thương mại

2.1 Chức năng của ngân hàng thương mại

Mặc dù ngân hàng thương mại trên thế giới đã hình thành từ rất lâu ở

Ngân hàng thương mại đầu tiên của Mỹ ra đời vào năm 1782, mở ra kỷ nguyên phát triển của hệ thống ngân hàng hiện đại Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng thương mại chính thức của Việt Nam chỉ được hình thành gần đây, đánh dấu bước chuyển mình trong lĩnh vực tài chính quốc gia Ngày 26/3/1986, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định 53/HĐBT, thiết lập lại hệ thống ngân hàng theo mô hình hai cấp gồm Ngân Hàng Nhà Nước và các ngân hàng thương mại Đây là bước ngoặt quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng và củng cố nền kinh tế quốc gia.

Ngân hàng Nhà Nước được tổ chức thành hai cấp gồm trung ương và địa phương, đảm nhận vai trò quản lý Nhà Nước về các hoạt động tiền tệ, ngân hàng và thanh toán Cơ cấu tổ chức này giúp duy trì ổn định hoạt động tài chính quốc gia và thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả Với chức năng quản lý chặt chẽ các hoạt động tài chính, Ngân hàng Nhà Nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

Hệ thống ngân hàng Công Thương Việt Nam bao gồm Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, và Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Các ngân hàng thương mại này hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đa dạng để hỗ trợ nền kinh tế quốc gia.

2.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

2.2.1 Huy động vốn sản có và góp phần quan trọng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thương mại.

Các ngân hàng thương mại đã tích cực huy động vốn bằng nhiều hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá của các tổ chức kinh tế và dân cư bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ Để thu hút khách hàng, ngân hàng phải chi trả các khoản phí huy động, bao gồm lãi tiền gửi và chi phí bảo quản, đồng thời cạnh tranh bằng các hình thức như huy động tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm trả lãi trước và bảo hiểm cho khoản tiền gửi Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại từ khi thành lập và đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại cũng như phát triển của ngân hàng.

Ngân hàng thương mại cung cấp các khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, các dự án đầu tư và phát triển kinh tế xã hội Các khoản vay này hỗ trợ các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thực hiện các mục đích hợp pháp bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ phù hợp với quy định của pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Các hình thức vay của ngân hàng thương mại đa dạng, phù hợp với nhu cầu và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

Trong giai đoạn đầu, hầu hết các ngân hàng đều không tích cực cho vay tiêu dùng cho cá nhân và hộ gia đình do rủi ro cao, nhưng gần đây, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay đã thúc đẩy các ngân hàng mở rộng tín dụng tiêu dùng Hệ thống pháp lý ngày càng đầy đủ và chặt chẽ hơn cũng góp phần nâng cao niềm tin của ngân hàng vào hoạt động cho vay tiêu dùng, khiến họ xem khách hàng cá nhân như một đối tượng tiềm năng để phát triển thị trường.

Cho vay thương mại là hình thức vay ngắn hạn từ ngân hàng, với thời hạn tối đa 12 tháng, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Cho vay đầu tư và mua tài sản cố định là hình thức cho vay trung và dài hạn của ngân hàng, nhằm cung cấp khoản vay có thời gian vay dài hơn để khách hàng có đủ vốn thực hiện các dự án đầu tư vào tài sản cố định Đây là loại hình cho vay chủ yếu nhất của ngân hàng, giúp hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng chịu trách nhiệm thay cho bên được bảo lãnh nếu họ không thực hiện đúng các cam kết đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh, theo quy định cụ thể tại Thư bảo lãnh của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường mở cửa của đất nước, hoạt động giao thương quốc tế diễn ra sôi động, đòi hỏi nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các doanh nghiệp và tổ chức.

Dịch vụ ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển, dẫn đến sự gia tăng trong các hình thức thanh toán qua ngân hàng được khách hàng lựa chọn và quan tâm Ban đầu, thanh toán bằng tiền mặt gặp nhiều hạn chế như phải vận chuyển và kiểm đếm tiền, gây mất thời gian và rủi ro Tuy nhiên, nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại, các ngân hàng đã phát triển các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như thanh toán điện tử, chuyển khoản ngân hàng, và thanh toán bằng séc, nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng lớn và nâng cao độ chính xác trong giao dịch.

Ngoài các nghiệp vụ mà chúng ta đã biết ở trên thì hiện nay các ngân hàng Thương mại đang thực hiện rất nhiều các nghiệp vụ khác.

Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ, cho thuê tài chính…

3 Vai trò của ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế thị trường. nền kinh tế xã hội thông qua việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian thanh toán và dịch vụ ngân hàng.

Ngân hàng Thương mại đóng vai trò quan trọng trong quản lý vĩ mô của nền kinh tế quốc gia, như duy trì sự ổn định và phát hành tiền mới Bên cạnh đó, ngân hàng Thương mại thúc đẩy phát triển kinh tế bằng cách huy động tiền nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức, đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ hiện đại giúp giao dịch diễn ra nhanh chóng, chính xác, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn Chính vì vậy, vai trò của ngân hàng Thương mại ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm về tín dụng.

Tín dụng là quan hệ kinh tế nơi các chủ thể chuyển nhượng quyền sử dụng về một lượng giá trị hoặc hiện vật dựa trên các điều khoản thỏa thuận Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú, đòi hỏi công tác quản lý được phân loại theo nhiều tiêu chí Một trong những tiêu chí quan trọng để phân loại tín dụng là dựa vào thời gian tín dụng, giúp chia tín dụng thành ba loại chính phù hợp với đặc điểm và mục đích sử dụng.

- Tín dụng ngắn hạn : Có thời hạn đều 12 tháng.

- Tín dụng trung hạn : Có thời hạn 1 năm trở lên.

- Tín dụng dài hạn : Có thời hạn 5 năm trở lên.

2 Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng Thương mại.

2.1 Khái niệm tín dụng trung dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là hình thức tín dụng ngân hàng có thời gian vay từ 1 năm trở lên, chủ yếu dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, nâng cấp công nghệ, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng các nhà máy quy mô vừa và lớn Loại tín dụng này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, đảm bảo nguồn vốn để thực hiện các dự án lớn, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Tín dụng trung dài hạn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư dài hạn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2 Các hình thức tín dụng trung dài hạn

Hiện nay, tín dụng trung và dài hạn không chỉ đơn thuần là hình thức cấp vốn vay có thời hạn trên một năm mà còn bao gồm nhiều hình thức đa dạng nhằm phục vụ nhu cầu tài chính dài hạn của khách hàng Các hình thức này giúp doanh nghiệp và cá nhân có thể tiếp cận nguồn vốn phù hợp để đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững Việc hiểu rõ các loại tín dụng trung và dài hạn là yếu tố quan trọng giúp khách hàng lựa chọn giải pháp tài chính tối ưu, phù hợp với mục tiêu dài hạn của mình.

Tín dụng tuần hoàn là phương pháp cho vay dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đáp ứng linh hoạt nhu cầu tài chính Đây được coi là tín dụng trung và dài hạn khi thời hạn hợp đồng kéo dài từ một năm trở lên, cho phép người vay sử dụng hết số tiền khi cần thiết và trả nợ trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực Nếu tình hình tài chính không sẵn sàng để duy trì tín dụng tuần hoàn, hợp đồng có thể chuyển sang dạng tín dụng trung và dài hạn theo thỏa thuận đã ký kết.

- Tín dụng thuê mua: đây là loại hình tín dụng mới xuất hiện ở Việt

Trong thời gian qua, nam đã trở thành hình thức cho vay trung và dài hạn dựa trên tài sản thông qua hợp đồng tín dụng thuê mua Sau một thời gian thuê cố định theo thỏa thuận hợp đồng, người thuê có quyền mua lại tài sản đã thuê, mang lại lợi ích linh hoạt cho người vay.

Cho vay theo dự án là phương pháp cho vay dựa trên một văn bản hoàn chỉnh về vay vốn và trả nợ, được chuẩn bị, nghiên cứu và ký kết giữa người đi vay và ngân hàng, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch Phương thức này dựa trên căn cứ khoa học kỹ thuật phù hợp với đường lối kinh tế của nhà nước, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn trong hoạt động cho vay Cho vay theo dự án là giải pháp tài chính phù hợp với các dự án đầu tư lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Cho vay theo kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp là hình thức cho vay dựa trên nhu cầu vốn vay của các dự án, công trình đã được xác định trong kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp Loại hình vay này được thực hiện theo phương pháp cho vay thông thường, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các hạng mục công trình phù hợp với chiến lược phát triển Việc cho vay theo kế hoạch giúp đảm bảo nguồn vốn hợp lý và đáp ứng đúng tiến độ, góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng và phát triển của doanh nghiệp một cách bền vững.

2.3 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn

Tín dụng trung dài hạn có thời gian vay dài, nhưng cũng đi kèm với chu kỳ kinh tế riêng của nó Trong nền kinh tế mở, xu hướng toàn cầu hóa hiện nay chịu ảnh hưởng lớn từ nền kinh tế khu vực và thế giới Các biến động về lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ tác động trực tiếp đến kết quả của khoản tín dụng Ngoài ra, do giá trị khoản tín dụng thường lớn, nên rủi ro đạo đức của người vay cũng là một yếu tố cần xem xét.

2.3.2 Điều kiện để được vay vốn. Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ xem xét, quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Nội dung của điều kiện cho vay cũng làm cơ sở cho xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:

Khách hàng là pháp nhân cần có năng lực pháp luật dân sự để đáp ứng các điều kiện về tư cách pháp lý Trong khi đó, khách hàng là tư nhân phải đảm bảo có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đồng thời chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việc xác định tư cách pháp lý của khách hàng là điều kiện tiên quyết trong quy trình hợp tác và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

- Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp.

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.

- Có dự án đầu tư, có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật.

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ.

Do đặc điểm của cho vay trung dài hạn là thời gian vay vốn dài Vì vậy, yêu cầu đầu tiên đối với tài sản thế chấp là tuổi thọ của tài sản phải lớn hơn thời gian vay vốn Tài sản thế chấp phải có khả năng chuyển nhượng mua bán được dễ dàng Số tiền cho vay tối đa chỉ bằng 70% giá trị tài sản.

Lãi suất cho vay biểu hiện giá cả khoản tiền mà người cho vay đòi hỏi khi tạm thời trao quyền sử dụng khoản tiền của mình cho người khác Người đi vay coi lãi suất ngân hàng là chi phí phải trả cho ngân hàng vì nhu cầu sử dụng vốn của mình Vì vậy bản thân lãi suất chứa đựng những mâu thuẫn: người cho vay muốn có lãi suất cao để tăng thu nhập, còn người đi vay muốn có lãi suất thấp để giảm chi phí Do đó, lãi suất được xác định dựa trên cung cầu về vốn Bên cạnh đó, lãi suất còn phụ thuộc mức độ rủi ro, số lượng, thời hạn và tình hình kinh tế, lãi suất thường được tính theo 2 cách:

- Lãi đơn: Được áp dụng với những khoản vay mà việc tính lãi và trả lãi được thực hiện bên trong từng kỳ hạn trả nợ.

Lãi kép là quá trình tính lãi và trả lãi sau nhiều chu kỳ, đặc trưng của các khoản vay trung và dài hạn có thời gian vay kéo dài và số tiền lớn Những khoản vay này chứa nhiều rủi ro hơn so với vay ngắn hạn, do đó lãi suất của chúng thường cao hơn Để giảm thiểu rủi ro về biến động lãi suất cho cả ngân hàng và khách hàng, lãi suất của khoản vay trung dài hạn thường được áp dụng theo phương thức thả nổi.

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, giúp khách hàng xác định khả năng vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định Việc xác định hạn mức tín dụng rõ ràng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro tài chính và quản lý nợ hiệu quả Khách hàng có thể dựa vào hạn mức này để lên kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn Ngân hàng sẽ theo dõi và duy trì hạn mức tín dụng phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng, góp phần thúc đẩy mối quan hệ tín dụng bền vững và an toàn.

Phương pháp cho vay hạn mức tín dụng phù hợp với khách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và lịch sử vay trả nợ đều đặn Đây là hình thức tín dụng giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận vốn, nâng cao khả năng thanh toán và duy trì mối quan hệ tín dụng tốt với ngân hàng Việc áp dụng hạn mức tín dụng dựa trên mức độ uy tín và khả năng thanh toán của khách hàng, đảm bảo an toàn cho ngân hàng và hỗ trợ khách hàng phát triển kinh doanh bền vững.

TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội có lịch sử hình thành gắn liền với quá trình phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia Quá trình phát triển của ngân hàng này phản ánh sự trưởng thành và lớn mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong từng giai đoạn Việc tìm hiểu về lịch sử hình thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giúp làm rõ vai trò của ngân hàng trong công cuộc phát triển kinh tế và xây dựng hạ tầng quốc gia Các mốc lịch sử quan trọng của ngân hàng là minh chứng cho sự đổi mới và thích nghi với xu hướng tài chính toàn cầu Chính nhờ quá trình này, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội đã trở thành một phần không thể thiếu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện đại.

Giai đoạn 1957-1994 đánh dấu sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, với nhiệm vụ chính là quản lý vốn từ Nhà nước để thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, chiến đấu và bảo vệ tổ quốc Vào ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển mới thay thế Ngân hàng Kiến thiết cũ, nhằm huy động vốn trung dài hạn trong nước và nhận vốn từ ngân sách nhà nước để cho vay các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển Năm 2003, theo Nghị quyết số 14-NQ/TW về đổi mới cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, Ngân hàng đã thành lập và đưa vào hoạt động chi nhánh thứ 76 là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành, mở ra bước phát triển phù hợp với xu hướng của kinh tế thị trường hiện nay Thành lập vào ngày 16/9/2003, chi nhánh Hà Thành trở thành thành viên quan trọng trong hệ thống ngân hàng của Việt Nam, góp phần thúc đẩy hoạt động tài chính và phát triển kinh tế địa phương.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành lập Chi nhánh mới dựa trên việc tách một phòng và một số quỹ tiết kiệm của Sở giao dịch 1, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng dịch vụ khách hàng.

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành, có trụ sở tại 34B Hàng Bài, Hà Nội, hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ ứng dụng công nghệ tiên tiến, đáp ứng tốt các nhu cầu về vốn và dịch vụ tiện ích của khách hàng Trong quá trình hoạt động, chi nhánh đã mở rộng thêm 2 phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ thanh toán hiện đại như thẻ ATM, thẻ tín dụng và chi trả lương Với nền tảng truyền thống 46 năm phát triển của hệ thống Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Chi nhánh Hà Thành đã góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại nhiều tiện ích và đáp ứng nhu cầu khách hàng Những nỗ lực của cán bộ, nhân viên và ban lãnh đạo tại chi nhánh đã nhận được sự ghi nhận và đánh giá cao của toàn thể hệ thống.

2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành.

Chi nhánh Hà Thành đã phát triển từ 6 phòng ban, 3 tổ, 3 quỹ tiết kiệm đến 2 phòng giao dịch, với số lượng cán bộ ban đầu là 55 người và hiện nay đã mở rộng lên 95 nhân viên Trong đó, khoảng 3% cán bộ có trình độ trên đại học, 92% đạt trình độ đại học và khoảng 5% có trình độ trung cấp, thể hiện sự đa dạng về năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự.

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Thành

Phòng Tổ chức hành chínhTổ

Phòng Dịch vụ khách hàngPhòng Kế hoạch và nguồn vốn Phòng Thẩm định và QL tín dụngPhòng Tín dụng và TTQTPhòng Tài chính Kế toán

Tổ TT, kho quỹ Tổ Điện toán Phòng Giao dịch

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh:

Ban Giám đốc của Chi nhánh bao gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.

06 phòng ban, 03 tổ và 02 phòng giao dịch được chia thành 4 khối:

- Khối tín dụng gồm có: Phòng Tín dụng và Thanh toán Quốc tế.

- Khối dịch vụ ngân hàng gồm có:

+ 3 quỹ tiết kiệm trực thuộc: - Quỹ TK số 8: 34 Phan Chu Trình - Hà Nội.

- Quỹ TK số 9: 25 Lê Đại Hành - Hà Nội.

- Quỹ TK số 10: 6 Nguyễn Công Trứ - HN.

+ Tổ tiền tệ - kho quỹ.

+ 2 phòng giao dịch ở Bách Khoa và Tràng Tiền.

- Khối hỗ trợ kinh doanh:

+ Phòng Thẩm định - Quản lý tín dụng.

+ Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn.

- Khối quản lý nội bộ:

+ Phòng Tài chính - Kế toán.

+ Phòng Tổ chức hành chính.

+ Tổ Kiểm tra nội bộ.

2.1 Phòng Tín dụng và Thanh toán Quốc tế

- Bộ phận quan hệ trực tiếp với khách hàng:

Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ khách hàng là yếu tố cốt lõi trong hoạt động ngân hàng, trong đó tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng như tiền gửi, tiền vay và các dịch vụ khác cho khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng Việc phân công đối tượng khách hàng rõ ràng giúp ngân hàng hiểu rõ nhu cầu từng nhóm khách hàng để cung cấp dịch vụ phù hợp Trực tiếp tiếp nhận phản hồi từ khách hàng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng lòng tin, từ đó thúc đẩy mối quan hệ lâu dài và phát triển bền vững.

+ Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến cá Ban, phòng liên quan để thực hiện theo chức năng.

Phân tích doanh nghiệp và khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ là bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi của khoản vay Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay giúp xác định giá trị và độ an toàn của khoản vay, từ đó đưa ra quyết định phù hợp Ngoài ra, việc tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chức năng liên quan góp phần nâng cao độ chính xác và minh bạch trong quá trình xét duyệt vay, đảm bảo đúng quy trình và giảm thiểu rủi ro tài chính.

+ Quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại.

Quản lý hậu cần giải ngân bao gồm việc kiểm tra tuân thủ các điều kiện vay vốn của khách hàng và giám sát liên tục tình hình sử dụng vốn vay Để đảm bảo hiệu quả, nhân viên thường xuyên trao đổi với khách hàng nhằm nắm bắt rõ tình trạng tài chính và dự án vay vốn Quy trình thực hiện bao gồm cho vay, thu nợ theo quy định, cũng như xử lý các trường hợp gia hạn nợ và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn Trong trường hợp nợ quá hạn, các biện pháp thu nợ phù hợp sẽ được áp dụng nhằm đảm bảo sự tuân thủ và quản lý rủi ro hiệu quả.

Chăm sóc toàn diện khách hàng doanh nghiệp giúp đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp Đội ngũ nhân viên tiếp nhận yêu cầu và chuyển đến các phòng ban liên quan để xử lý, đảm bảo mang đến sự hài lòng tối đa cho khách hàng Việc cung cấp dịch vụ ngân hàng toàn diện giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, tăng cường sự tin tưởng và xây dựng mối quan hệ bền vững giữa doanh nghiệp và ngân hàng.

+ Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng cho phòng Thẩm định và Quản lý Tín dụng, tham gia xây dựng chính sách tín dụng.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc phân công.

- Bộ phận tác nghiệp (gián tiếp)

+ Nhân viên tác nghiệp làm nhiệm vụ quản lý khoản vay.

+ Xem xét các chứng từ pháp lý về mở tài khoản của khách hàng và tài khoản tiền vay.

+ Nắm được các dữ liệu về khoản cho vay và hạn mức.

+ Thiết lập các thông tin khách hàng.

+ Nhập các dữ liệu về các khoản cho vay vào hệ thống chương trình phần mềm ứng dụng.

+ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của các giao dịch được nhập vào hệ thống chương trình ứng dụng của ngân hàng.

+ Bảo đảm cơ sở dữ liệu về các khách hàng vay và các khoản vay trong hệ thống luôn chính xác cập nhật.

+ Xem xét định kỳ và áp dụng các quy trình hướng dẫn nội bộ về Quản trị tác nghiệp các khoản cho vay.

+ Thực hiện việc lưu giữ các hồ sơ tín dụng.

Chuẩn bị số liệu thống kê và báo cáo về các khoản vay nhằm phục vụ công tác quản lý nội bộ của Chi nhánh cũng như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Các báo cáo này còn hỗ trợ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc giám sát và kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc thu thập và tổng hợp dữ liệu chính xác giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về cho vay Đồng thời, các báo cáo này góp phần thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động ngân hàng, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động của Chi nhánh và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Nhiệm vụ tín dụng cá nhân bao gồm thực hiện các chức năng chính của tín dụng doanh nghiệp nhưng tập trung vào đối tượng khách hàng là cá nhân Các dịch vụ tín dụng cá nhân phổ biến như cho vay cầm cố, chiết xuất sổ tiết kiệm và chứng từ có giá nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đầu tư hoặc sinh hoạt của khách hàng cá nhân Đưa ra các giải pháp tài chính phù hợp, ngân hàng hỗ trợ khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn linh hoạt, an toàn và tiện lợi These activities góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế cá nhân và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc quản lý tài chính cá nhân hiệu quả.

Dựa trên các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, và L/C đã được phê duyệt, chúng tôi tiến hành các tác nghiệp trong lĩnh vực tài trợ thương mại để phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng Việc này đảm bảo tuân thủ các giới hạn đã đề ra, từ đó hỗ trợ khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế một cách hiệu quả và an toàn Các hoạt động này bao gồm quản lý khoản vay, bảo lãnh và chữ tín chứng từ (L/C), nhằm thúc đẩy quá trình xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

+ Mở các L/C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng.

+ Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài.

+ Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại.

+ Lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định.

+ Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.

2.2 Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân

Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng (gồm cả khách hàng doanh nghiệp, các tổ chức khác và khách hàng cá nhân), như sau:

- Nhiệm vụ dịch vụ khách hàng cá nhân:

Việc giải ngân vốn vay được thực hiện dựa trên hồ sơ giải ngân đã được duyệt, đảm bảo quy trình nhanh chóng và chính xác Đồng thời, mở tài khoản tiền gửi là trách nhiệm của nhân viên, trong đó phải xử lý các yêu cầu của khách hàng liên quan đến tài khoản hiện tại và tài khoản mới một cách chuyên nghiệp.

+ Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng.

Chúng tôi thực hiện các giao dịch thu, đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay dành cho khách hàng cá nhân theo phạm vi thẩm quyền được Giám đốc phê duyệt Ngoài ra, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM và thẻ tín dụng cũng được cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo giao dịch nhanh chóng, an toàn và tiện lợi.

+ Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng.

+ Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng.

+ Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.

- Nhiệm vụ dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:

Chịu trách nhiệm xử lý giao dịch đối với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức khác như sau:

+ Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thực hiện các giao dịch thanh toán và chuyển tiền cho khách hàng một cách nhanh chóng và an toàn Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ giao ngay theo đúng quy định và chính sách kinh doanh ngoại tệ của Giám đốc, đảm bảo sự thuận tiện và đáp ứng tốt nhất nhu cầu tài chính của khách hàng.

+ Tiếp cận các thông tin phản hồi từ khách hàng.

+ Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.

2.3 Phòng Kế hoạch nguồn vốn

- Nhiệm vụ kế hoạch tổng hợp:

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH HÀ THÀNH

1 Tình hình huy động vốn trung và dài hạn.

Các ngân hàng thương mại muốn nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn cần tập trung vào công tác huy động vốn trung và dài hạn Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng chỉ được phép chuyển tối đa 20% tổng huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, và Chi nhánh Hà Thành cũng phải tuân thủ nguyên tắc này Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc huy động vốn phù hợp để đảm bảo hoạt động cho vay ổn định và bền vững.

Bảng 6: Nguồn vốn trung và dài hạn

Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trung và dài hạn

Năm 2004 so với năm 2003 Năm 2005 so với năm 2004

Trong năm 2003, Chi nhánh mới chỉ hoạt động trong một số tháng nên sự chênh lệch so với năm 2004 là tương đối, mặc dù đã đưa vào hoạt động một số hình thức huy động vốn trung và dài hạn như trái phiếu, kỳ phiếu dài hạn, chứng chỉ tiền gửi Tuy nhiên, số lượng vốn trung và dài hạn vẫn còn hạn chế và tỷ lệ tăng trưởng qua các năm còn thấp Năm 2005, tổng số vốn trung và dài hạn huy động được đạt 522.686 triệu đồng, tăng 5.432 triệu đồng (tương đương 2,4%) so với năm 2004 Để chuyển dịch đầu cơ sang cho vay trung và dài hạn, Chi nhánh Hà Thành cần tập trung hơn vào việc huy động vốn dài hạn thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, đồng thời mở rộng các quỹ tiết kiệm và triển khai các chương trình thu hút khách hàng gửi tiết kiệm.

2 T ình hình cho vay trung và dài hạn tại Chi nhánh Hà Thành.

2.1 Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn

Khi ngân hàng cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ rủi ro cao hơn so với cho vay ngắn hạn, khiến vòng vốn quay chậm hơn và gây khó khăn cho ngân hàng Đặc biệt đối với ngân hàng mới thành lập như Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành, những thách thức này càng tăng lên Tuy nhiên, nhờ sự cố gắng và quyết tâm của cán bộ công nhân viên, Chi nhánh Hà Thành đã đạt được những thành quả rõ rệt trong hoạt động cho vay trung và dài hạn, thể hiện qua các số liệu tích cực trong bảng kết quả.

Bảng 8: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ

Các năm Doanh số cho vay trung dài hạn

Tổng doanh số cho vay

Bảng 9: Tốc độ tăng trưởng cho vay trung dài hạn

Năm 2004 so với năm 2003 Năm 2005 so với năm 2004

Cho vay trung dài hạn 100.122 212,5 106.110 113,22

Trong những năm gần đây, tình hình cho vay trung dài hạn của Chi nhánh Hà Thành đã tăng trưởng nhanh cả về số lượng lẫn tỷ trọng, thể hiện qua sự tăng lên rõ rệt từ năm 2003 đến 2005 Cụ thể, năm 2003, doanh số cho vay trung dài hạn mới chỉ đạt 41.286 triệu đồng, nhưng đến năm 2005 đã tăng lên 301.518 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 22,16% tổng doanh số cho vay, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của Chi nhánh trong lĩnh vực này Doanh số cho vay trung dài hạn trong năm 2005 đã tăng hơn 113,22% so với năm trước, chứng tỏ hoạt động vay vốn trung dài hạn ngày càng hiệu quả và chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng Trước đó, ngay tại năm 2003, dù mới hoạt động, Chi nhánh đã đạt tỷ lệ 17,7% về doanh số trung dài hạn trên tổng doanh số cho vay, cho thấy mức độ ổn định và tăng trưởng rõ rệt qua các năm Đặc biệt, năm 2005 là bước ngoặt lớn, với doanh số vay trung dài hạn đạt 301.518 triệu đồng, tăng 113,22% so với 2004, phản ánh sự tập trung vào các dự án lớn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, như khoản vay 10 tỷ đồng cho Công ty Bánh kẹo Hải Hà để đầu tư dây chuyền sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, cũng như khoản vay 36,7 tỷ đồng cho Công ty Cổ phần Vận tải Bắc Hà để mua xe ô tô vận chuyển hành khách, góp phần đáp ứng nhu cầu đi lại tại Hà Nội và đạt được những kết quả tích cực ban đầu.

Trong hơn 2 năm qua, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành đã áp dụng nhiều biện pháp linh hoạt nhằm kiểm soát tín dụng trung dài hạn Mặc dù có những nỗ lực này, nhưng số lượng và tỷ trọng của tín dụng trung dài hạn vẫn chưa được tăng lên đáng kể Điều này cho thấy sự linh hoạt trong quản lý tín dụng của chi nhánh đã đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định hoạt động ngân hàng.

2.2 Cơ cấu tín dụng trung dài hạn

2.2.1 Cơ cấu cho vay theo loại hình kinh tế.

Bảng 10: Cơ cấu cho vay trung dài hạn theo loại hình kinh tế.

Doanh số cho vay trung dài hại

Dưới đây là các câu quan trọng phản ánh nội dung chính của đoạn văn, đã được tối ưu hóa theo SEO:"Hầu hết các khoản vay trung dài hạn của Ngân hàng tập trung vào các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với số lượng và tỷ lệ ngày càng tăng qua các năm." "Chi nhánh ngân hàng đang đi đúng hướng trong việc khai thác các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế thị trường của đất nước." "Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường thiếu vốn dài hạn để đầu tư trang thiết bị sản xuất cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn." "Phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước, vì số lượng doanh nghiệp này ngày càng lớn."

Bảng 11: cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế

Thành phần kinh tế: Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

Ngân hàng đã giảm thiểu rủi ro tín dụng trung và dài hạn bằng cách cho vay đa dạng thành phần kinh tế Ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷ lệ vay trung và dài hạn cao nhất, phản ánh khả năng sinh lợi nhuận cao và tiềm năng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng, ngành này sẽ tiếp tục mở rộng và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

2.3 Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Hà Thành

Huy động vốn trung dài hạn 346.980 517.254 522.686 Doanh số cho vay trung dài hạn 41.286 141.408 301.518

Hoạt động tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn, khi thời gian vay càng kéo dài thì rủi ro ngày càng tăng Các Ngân hàng Thương mại luôn cẩn trọng đối với các khoản vay trung và dài hạn để giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên, Chi nhánh Hà Thành vẫn đạt được kết quả ấn tượng về cả số lượng và chất lượng tín dụng trung dài hạn, thể hiện qua sự liên tục tăng doanh số cho vay trong các năm Vòng quay vốn cũng tăng đều qua các năm, từ 0,13 năm năm 2004 lên 0,34 năm năm 2005, cho thấy vốn được sử dụng hiệu quả hơn Đặc biệt, tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm là 0% vào năm 2003, 0,08% vào năm 2005, mức thấp hơn so với trung bình của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam, khẳng định chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Chi nhánh Hà Thành rất tốt.

MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH HÀ THÀNH

1 Những thành tựu đạt được.

Khoản vay tín dụng trung dài hạn mang đặc tính có độ rủi ro cao và thời gian thu hồi vốn dài hơn so với vay ngắn hạn, khiến vòng quay vốn chậm lại, hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng Vốn huy động để cho vay trung dài hạn cũng hạn chế, làm cho ngân hàng trở nên thận trọng hơn trong hoạt động cấp tín dụng này Nếu chất lượng tín dụng trung dài hạn không được nâng cao, nguy cơ nợ xấu và nợ quá hạn tăng cao, thậm chí có thể gây vỡ nợ ngân hàng thương mại Ví dụ gần đây tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tỉnh Hà Giang, các khoản vay xây dựng cơ bản cho doanh nghiệp xây dựng gặp khó khăn, dẫn đến nợ xấu và nợ quá hạn gần một nghìn tỷ đồng.

Trong bối cảnh khó khăn, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Thành vẫn ghi nhận mức tăng trưởng về nợ tín dụng trung dài hạn, là một thành tích đáng kể đối với một ngân hàng mới đi vào hoạt động Chi nhánh đã thực hiện đúng chỉ đạo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về công tác tín dụng, đồng thời chủ động chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng kinh tế ngoài quốc doanh là chủ đạo, qua đó nâng cao tỷ trọng đầu tư trung hạn và dài hạn.

Trong những năm qua, tín dụng trung dài hạn đã không ngừng tăng trưởng với tỷ lệ cao, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế của thủ đô Chi nhánh ngân hàng đã đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho sự công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước diễn ra nhanh chóng Tín dụng trung dài hạn của Chi nhánh đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đồng thời hỗ trợ ngân hàng trong hoạt động kinh doanh Việc cung cấp vốn này giúp các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và thiết bị hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuất, từ đó cạnh tranh hiệu quả với doanh nghiệp nước ngoài trong thời kỳ mở cửa Chất lượng tín dụng trung dài hạn luôn được đảm bảo, với tỷ lệ nợ quá hạn thấp qua các năm, và tốc độ tăng trưởng tín dụng trung dài hạn liên tục duy trì đà phát triển tích cực.

2 Những hạn chế và nguyên nhân.

Dữ liệu về chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư phát triển Hà Thành cho thấy, mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động Việc xác định rõ những điểm mạnh và điểm yếu trong chất lượng tín dụng giúp ngân hàng hướng đến các giải pháp tối ưu, đảm bảo sự bền vững và phát triển lâu dài Các số liệu cụ thể phản ánh thực trạng cho thấy cần tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, nâng cao khả năng thu hồi và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức kiểm soát Thúc đẩy các hoạt động kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn nhằm nâng cao hiệu quả cho vay trung dài hạn cũng là nhiệm vụ quan trọng mà ngân hàng cần thực hiện.

Mặc dù hoạt động tín dụng trung dài hạn được ngân hàng quan tâm, tỷ lệ dư nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng dư nợ vẫn còn thấp trong những năm gần đây Điều này cho thấy sự chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn trung dài hạn của nền kinh tế hiện tại, ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững và mở rộng quy mô các dự án đầu tư dài hạn.

Thứ hai, hoạt động cho vay trung dài hạn đối với các doanh nghiệp

Quốc doanh còn thấp Đây là loại hình doanh nghiệp có độ rủi ro tính dụng thấp Và nó là một thị trường rất lớn ở nước ta hiện nay.

Trong các năm, tỷ lệ nợ quá hạn của tín dụng trung dài hạn luôn rất thấp, đặc biệt trong năm 2003 và 2004 không có nợ quá hạn nào, cho thấy công tác thẩm định dự án của ngân hàng rất chặt chẽ Tuy nhiên, chính sự thận trọng trong cho vay đã dẫn đến số lượng dự án được chấp thuận rất hạn chế, phản ánh khả năng kiểm soát rủi ro tốt nhưng cũng có thể làm giảm khả năng mở rộng tín dụng.

Khả năng huy động vốn trung và dài hạn của Chi nhánh còn hạn chế, chủ yếu do các hình thức huy động vốn như tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng không đạt kết quả như kỳ vọng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô cho vay trung và dài hạn, khiến hiệu quả hoạt động vay vốn không được tối ưu và hạn chế khả năng mở rộng thị trường.

2.2.1 Nguyên nhân từ ngân hàng.

Ngân hàng mới đã đi vào hoạt động, tuy nhiên uy tín vẫn chưa được nhiều khách hàng biết đến, gây khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới Đặc biệt, các khách hàng truyền thống với độ tin cậy cao chưa chuyển đổi sang ngân hàng do thiếu thông tin và niềm tin Hạ tầng kỹ thuật của ngân hàng còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng mới Ngoài ra, ngân hàng tập trung nhiều vào thị trường doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong khi ít chú trọng đến doanh nghiệp nhà nước – một thị trường có rủi ro thấp, tiềm năng lớn.

2.2.2 Chi nhánh H Th nhà Thành à Thành đi sâu vào khai thác loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đối với loại hình doanh nghiệp này ở nước ta mới phát triển trong một vài năm qua Đa số các doanh nghiệp này đều là cac doanh nghiệp vừa và nhỏ nên họ gặp rất nhiều khó khăn khi vay vốn ngân hàng như: Thiếu vốn tự có, thiếu tài sản đảm bảo, hệ thống kế toán - tài chính không rõ ràng, ít kinh nghiệm làm thủ tục vay vốn

Hệ thống pháp lý còn nhiều nhược điểm đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàng, gây ra những khe hở tạo điều kiện cho các đối tượng xấu thực hiện hành vi lừa đảo Điều này làm giảm hiệu quả của công tác quản lý rủi ro và ảnh hưởng tới sự ổn định của lĩnh vực ngân hàng Việc cải thiện hệ thống pháp lý là cần thiết để hạn chế các nguy cơ từ nguyên nhân khách quan này và đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay trung dài hạn.

Môi trường kinh tế chưa thực sự ổn định và lành mạnh, ảnh hưởng tiêu cực đến lãi suất khoản vay và giảm giá trị của tài sản đảm bảo Điều này gây ra sự suy giảm chất lượng tín dụng và tiềm ẩn rủi ro cho các khoản vay trong hệ thống tài chính.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Ngày đăng: 04/08/2023, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w