v SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên đề tài TÍCH HỢP MỘT SỐ VIDEO SONG NGỮ ANH – VIỆT VÀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC VÀ NĂNG
Trang 1v
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài
TÍCH HỢP MỘT SỐ VIDEO SONG NGỮ ANH – VIỆT
VÀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
HÓA HỌC VÀ NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH
Lĩnh vực: Hóa học
Nghệ An, tháng 4 năm 2023
Trang 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài
TÍCH HỢP MỘT SỐ VIDEO SONG NGỮ ANH – VIỆT
VÀ PHẦN MỀM MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
HÓA HỌC VÀ NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH
Lĩnh vực: Hóa học Đồng tác giả: Nguyễn Thị Giang - Phạm Thị Ánh Tuyết
Nghệ An, tháng 4 năm 2023
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm: 3
7 Tính mới và những đóng góp của đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1.Năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực số 4
1.1.2 Sử dụng video và phần mềm mô phỏng nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực số 9
1.2 Cơ sở thực tiễn 9
1.2.1 Kết quả điều tra, khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài 9
1.3 Hình thành giả thuyết khoa học và đề xuất giải pháp 13
1.4 Tiểu kết 14
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 16
2.1 Xây dựng kho học liệu video và cách tạo phụ đề tiếng Việt cho video tiếng Anh 16
2.2 Sử dụng phần mềm hóa học hỗ trợ linh hoạt phù hợp trong dạy học 20
2.2.1 Phần mềm ChemBioOffice 2018 21
2.2.2 Periodic Table Classic – Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học 24
2 3 Xây dựng chủ đề tích hợp các ứng dụng phần mềm hóa học và video tiếng Anh có phụ đề tiếng Việt 26
2.3.1 Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 26
2.3.2 Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN 35
2.3.3 Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC 39
2.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đã được áp dụng trong đề tài 41
2.4.1 Mục đích khảo sát 41
2.4.2 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đã áp dụng trong đề tài 41
Trang 43.2.2 Phân tính định lượng: 46
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
1.Kết luận: 49
2.Kiến nghị: 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC 1 PL1 PHỤ LỤC 2 PL7 PHỤ LỤC 3 PL10
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1.Mô tả các tiêu chí của NLSDNNHH 4 Bảng 1 2 Khung năng lực số 6 Bảng 1 3 Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ và video tiếng Anh có phụ đề trong dạy học môn Hóa học hiện nay 10 Bảng 1 4 Bảng hỏi học sinh về tình hình học môn hóa 10 11 Bảng 1 5 Kết quả điều tra GV về những khó khăn gặp phải trong quá trình phát triển NLSDNNHH và NLS cho HS 12 Bảng 1 6 Kết quả điều tra HS về những khó khăn gặp phải trong quá trình phát triển NLS và NLSDNNHH trong học tập môn Hóa học 12 Bảng 1 7 Đánh giá của GV về mức độ cấp thiết của việc phát triển NLS và NLSDNNHH trong DHHH 14 Bảng 2 1 Tổng hợp các đối tượng khảo sát 41 Bảng 2.2 Đánh giá của GV về mức độ cấp thiết của việc phát triển NLS và NLSDNNHH trong DHHH 42 Bảng 2 3 Đánh giá của HS về mức độ cấp thiết của việc phát triển NLSDNNHH
VÀ NLS trong học tập môn hóa học 43 Bảng 2 4 Khảo sát tính khả thi của giải pháp đã áp dụng 43 Bảng 3 1 Tổng hợp kết quả đánh giá thái độ, hành vi và kỹ năng thực hành phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực số thông qua hoạt động học tập theo phiếu khảo sát kết quả HS sau khi thực nghiệm 45 Bảng 3 2 Bảng đánh giá sự tiến bộ NLSDNNHH và NLS của lớp TN trước tác động và sau tác động 46
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Một số ví dụ tìm kiếm video bằng tiếng Việt 17
Hình 2 2 Phần mềm ChemBioOffice 2018 21
Hình 2 3 Giao diện của phần mềm Chem draw 22
Hình 2 4 Giao diện phần mềm Chem 3D 22
Hình 2 5 Giao diện chemdraw vẽ một số CTCT, dụng cụ thí nghiệm 23
Hình 2 6 Mô hình cấu trúc 3D một số phân tử được vẽ bằng Chem 3D 23
Hình 2 7 Giao diện phần mềm Periodic Table Classic 24
Hình 2 8 Một số tính năng khác của Periodic Table Classic 25
Hình 2 9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mendelep 36
Hình 2 10 Hình ảnh 1 số CTCT vẽ trên Chemdraw 39
Hình 2 11 Hình ảnh một số cấu trúc phân tử chuyển từ Chemdraw sang Chem3D 40
Hình 2 12 Hình ảnh về lai hóa obital khi hình thành phân tử trong Chem3D 40
Hình 3 1.Biểu đồ so sánh định tính kết quả lớp ĐC và TN 45
Hình 3 2 Biểu đồ so sánh định lượng kết quả lớp ĐC và TN trước thực nghiệm 47
Hình 3 3 Biểu đồ so sánh định lượng kết quả lớp ĐC và TN sau thực nghiệm 47
Hình 3 4 Biểu đồ so sánh định lượng kết quả lớp TN trước và sau TN 47
Trang 8PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục Việt Nam ngày càng phát triển, đặc biệt khoa học tự nhiên có tính hội nhập sâu rộng và phải thích ứng toàn cầu Hiện nay, học sinh có xu hướng tham gia nhiều cuộc thi khoa học khu vực, quốc tế, cũng như tham gia học tập, nghiên cứu ở các nước phát triển Do đó cách gọi tên các nguyên tố, chất và thuật ngữ hóa học bằng tiếng Anh sẽ tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận nhanh chóng với kiến thức khoa học của nhân loại Sử dụng tên các nguyên tố hoá học cũng như thuật ngữ hoá học bằng tiếng Anh giúp học sinh thuận lợi trong tra cứu thông tin trên Internet, đồng thời tạo động lực cho học sinh trau dồi tiếng Anh học thuật trong học tập và nghiên cứu khoa học Việc đổi cách gọi các nguyên tố Hóa học theo đúng thuật ngữ quốc tế là cần thiết và tất yếu Học sinh được tiếp cận với thuật ngữ hóa học mới sẽ thuận lợi hơn trong quá trình học tập, nghiên cứu, giao lưu học tập với các quốc gia trên thế giới, hoặc tham khảo tài liệu quốc tế Dù vậy, hiện tại học sinh khối 10 còn gặp khó khăn khi sử dụng thuật ngữ hóa học mới vì ở THCS đã quen với các gọi cũ Giáo viên trong quá trình dạy học vì cùng lúc phải dạy hai chương trình nên cũng gặp nhiều khó khăn trong cách gọi tên thuật ngữ mới và thuật ngữ cũ Cùng với đó là xu hướng công nghệ 4.0 đang phát triển rất mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu trong mọi lĩnh vực
Việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong những năm gần đây đã dần thay đổi phương pháp dạy học truyền thống sang tích cực, giúp người dạy và người học phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động và đạt hiệu cao trong dạy hoc
Từ mô hình lớp tập trung dần chuyển sang các mô hình dạy học trực tuyến, sử dụng công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) để hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, học tập Qua đó, người học có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, có thể chủ động trong việc học tập và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người Ngày 03/6/2020, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến 2030” trong đó giáo dục là lĩnh vực dược
ưu tiên chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế
Xuất phát từ mục tiêu phát triển năng lực số thông qua chỉ thị số 16 của thủ tướng chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng lần thứ 4 đối với công tác giáo dục và đào tạo Xuất phát từ thực tiễn về việc sử dụng nguồn học liệu số hóa học lớp 10 theo chương trình 2018 yêu cầu sử dụng thuật ngữ chuẩn quốc tế
Từ những lí do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Tích hợp một số
video song ngữ Anh – Việt và phần mềm mô phỏng trong dạy học hóa học 10 nhằm phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực số cho học sinh ”
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số chủ đề dạy học theo hướng đổi mới sáng tạo, lồng ghép video song ngữ Anh – Việt, phần mềm mô phỏng hóa học giúp học sinh giúp học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực số trong chương trình mới 2018
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Chương trình Hóa học 10 – Bộ sách Kết nối tri thức (KNTT)
- Về không gian, thời gian:
+ Không gian thực nghiệm: Trường THPT Diễn Châu 4 tại Tỉnh Nghệ An + Thời gian: Từ tháng 9/2022 đến tháng 3/2023
4 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực số cho HS lớp 10
- Quy trình thiết kế các chủ đề dạy học
- Quy trình sử dụng các chủ đề để phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực số
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu
thường quy gồm:
5.1 Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các công trình khoa học, các bài báo, các ấn phẩm liên quan đến dạy học chủ đề; liên quan đến phát triểnnăng lực thực hành và sáng tạo của học sinh THPT
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình và kiến thức hóa học 10 THPT
5.2 Phương pháp điều tra
Lập phiếu điều tra về thực trạng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học sinh học nhằm phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực số của HS cấp THPT thông qua dạy học môn Hóa học
Lập phiếu điều tra kết quả thực nghiệm sư phạm sau khi dạy học các chương hóa học 10 theo chủ đề dạy học giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng về năng lực
sử dụng ngôn ngữ và năng lực số của HS
5.3 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến chuyên gia phương pháp dạy học, giáo dục và các giáo viên dạy học bộ môn Hóa ở một số trường trung học phổ thông về các vấn
đề liên qua đến đề tài
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực số của
Trang 10HS cấp THPT.Sau khi xây dựng nội dung và phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học các chủ đề lớp 10, chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm ở trường THPT Diễn Châu 4 để kiểm tra tính khách quan, tính thực tiễn của đề tài Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua kết quả phiếu điều tra
5.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Thu thập và thống kê số liệu từ kết quả của tất cả các lần tiến hành thực nghiệm sau đó xử lý số liệu
6 Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm:
Từ 9-10/2022: Lập kế hoạch viết đề cương
Từ 10-12/2022: Lên kế hoạch khảo sát, điều tra, thực nghiệm sư phạm
Từ 1-3/2023: Hoàn thiện sáng kiến kinh nghiệm
7 Tính mới và những đóng góp của đề tài
Đề tài xây dựng kho học liệu số bằng video tiêng Anh có phụ đề tiếng Việt, xây dựng được các chủ đề học tập sáng tạo có video song ngữ Anh -Việt, có sử dụng các phần mềm hỗ trợ như mô phỏng thí nghiệm hóa học, phần mềm vẽ công thức cấu tạo phân tử 3D, bảng tuần hoàn,…
Trong đề tài này chúng tôi hướng đến cách tiếp cận môn hóa bằng hình ảnh sinh động, bằng ngôn ngữ mới, bằng công cụ phần mềm hỗ trợ giúp học sinh phát huy được các khả năng tư duy sáng tạo, tư duy ngôn ngữ và năng lực số của mình
Trang 11PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Trên cơ sở lược sử nghiên cứu vấn đề, phần cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi xin phép đưa ra các khái niệm, nội dung cơ bản của cơ sở lý luận như sau:
1.1.1.Năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực số
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có
và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,
kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [2]
-NLSDNNHH: là khả năng hiểu và vận dụng NNHH để giải quyết hiệu quả
những vấn đề đặt ra trong quá trình học tập và nghiên cứu bộ môn hóa học Ngôn ngữ đặc trưng của HH là các thuật ngữ, danh pháp, biểu tượng hóa học NLSDNNHH là năng lực cơ bản cần hình thành và phát triển cho học sinh từ khi học sinh mới bắt đầu học môn hóa học
1.1.1.2 Cấu trúc và tiêu chí của năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học NLSDNNHH gồm: NL tiếp thu NNHH, NL thực hành NNHH, NL thiết lập
NNHH, NL thu thập vàvận dụng kiến thức vào tình huống, các biểu hiện (tiêu chí)của NLSDNNHH được mô tả trong bảng sau:
Bảng 1 1.Mô tả các tiêu chí của NLSDNNHH
2 Năng lực thực
hành NNHH
2.1 Biểu diễn các nội dung HH bằng NNHH
2.2 Sử dụng NNHH với các môn học khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung HH
2.3 Nhận định phạm vi sử dụng NNHH trong các
Trang 12tình huống, ngữ cảnh khác nhau
2.4 Hiểu được các kí hiệu, hình vẽ, sơ đồ, mô hình
và các nội dung thuật ngữ HH, danh pháp HH khác
nhau
3 NL thiết lập
NNHH
3.1 Tìm ra các cách sử dụng NNHH khác nhau khi cùng một tình huống hay nhiệm vụ học tập
3.2 Xác định quá trình học tập mới phù hợp với nhiệm vụ học tập
3.3 Khả năng sáng tạo trong các quá trình học tập
4.1 Hiểu được nội dung ý nghĩa của các TNHH 4.2 Trình bày được cácTNHH và hiểu được ýnghĩa của chúng
4.3 Thay thế TNHH bằng các thuật ngữ khác với giá trị tương đương
4.4 Vận dụng thuật ngữ trong tình huống mới
4.5 Chuyển đổi giữa TNHH với biểu tượng HH 4.6 Tra cứu các TNHH, danh pháp, công thức,
NNHH được sử dụng trong toàn bộ các giai đoạn của quá trình DH môn HH
và là NL đặc thù để giúp phát triển các NL khác Với sự hỗ trợ của NNHH thì nội dung của môn HH được truyền đạt lĩnh hội, hình thành các liên kết nội môn, liên môn Vì vậy việc hình thành và phát triển NL SDNNHH là một trong những vấn
đề cốt lõi và nhiệm vụ quan trọng trong quá trình DHHH và ngay khi HS mới bắt đầu học HH
1.1.1.4.Khái niệm cơ bản về năng lực số
* Năng lực số: Theo UNESCO (2018), năng lực số là khả năng truy cập, quản
lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và sáng tạo thông tin một cách an toàn, hợp lý thông qua công nghệ kĩ thuật số để phục vụ cho các công việc từ đơn giản đến phức tạp cũng như khởi nghiệp Theo UNICEF (2019), năng lực số đề cập đến kiến
Trang 13thức, kĩ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu Năng lực số là tổng hợp của năng lực sử dụng máy tính, năng lực công nghệ thông tin, năng lực thông tin và năng lực truyền thông
* Thiết bị kĩ thuật số: là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số
* Công nghệ số là các công cụ, các hệ thống, thiết bị và tài nguyên điện tử tạo
ra, lưu trữ và xử lý dữ liệu
* Sản phẩm số là sản phẩm được tạo ra bởi công nghệ kĩ thuật số
1.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực số cho học sinh:
Thứ nhất là năng lực số chịu ảnh hưởng nhiều hơn của việc sử dụng công nghệ hơn là tiếp cận, chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh gia đình và nhà trường trong đầu tư các thiết bị công nghệ cho học sinh
Thứ hai là khả năng khai thác các chức năng của thiết bị công nghệ, phần mềm công nghệ
Thứ ba là kĩ năng số chịu ảnh hưởng của số năm tiếp cận với thiết bị và phần mềm công nghệ
Thứ tư là việc giáo viên ứng dụng CNTT - TT có mối tương quan tích cực với trình độ kĩ năng số của học sinh, cụ thể nếu nhà trường muốn phát triển năng lực
số cho học sinh thì cần đầu tư và đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT- TT trong giảng dạy
1.1.1.6 Khung năng lực số cho học sinh THPT
Theo khung năng lực của UNESCO (2019), khung năng lực của học sinh trung học gồm 7 miền năng lực với 26 năng lực thành phần Cụ thể như sau:
Trang 142 Kĩ năng về
thông tin và dữ liệu
2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
Xácđịnh được thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, truy cập đến chúng và điều hướng giữa chúng
2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
Phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy, xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin và nội dung
số
2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
Tổ chức lưu trữ, truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung số trong môi trường số
3 Giao tiếp và
hợp tác
3.3 Tham gia với tư cách công dân qua công nghệ số
Tham gia vào xã hội thông qua sử dụng các dịch vụ số Sử dụng công nghệ số phù hợp để thể hiện quyền công dân và tìm kiếm công nghệ phát triển bản thân
3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số
Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức
3.5 Chuẩn mực giao tiếp
Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách sử dụng các chuẩn mức đó trong công nghệ số và tương tác trong môi trường số Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể
3.6 Quản lý định danh cá nhân
Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu tạo ra
4 Sáng tạo sản
phẩm số
4.1 Phát triển nội dung số
Tạo và chỉnh sửa nội dung kĩ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số
4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số
Sửa đổi, tinh chỉnh và cải tiến, tích hợp thông tin, nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm phù hợp
4.3 Bản quyền
Trang 15Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với
dữ liệu, thông tin và nội dung số
4.4 Lập trình
Viết các chỉ dẫn cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết vấn
đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể
5.An toàn kĩ thuật số
5.1 Bảo vệ thiết bị
Bảo vệ các thiết bị và nội dung số Hiểu về các rủi ro và đe dọa trong môi trường số Biết về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và quyền riêng tư
5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất
Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe và các mối đe dọa thể chất và tinh thần khi khai thác
và sử dụng côn nghệ số
5.4 Bảo vệ môi trường
Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của công nghệ số đối với môi trường và có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại đến môi trường
6.Giải quyết vấn
đề
6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật
Xác định các vấn đề kĩ thuật khi vận hành thiết bị số và giải quyết được các vấn đề này
6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ
Đánh giá, phân tích nhu cầu từ đó xác định, lựa chọn, sử dụng công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng; điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân
6.5 Tư duy máy tính
Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề bằng thuật toán
Trang 167.Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan
7.1 Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong những
1.1.2.1 Vai trò của việc sử dụng video trong dạy học
Có nhiều thí nghiệm hóa học gây cháy nổ, độc hại hay hóa chất hiếm với điều kiện phòng học, phòng thí nghiệm, hóa chất dụng cụ còn hạn chế không thể thực hiện được thì các video mô tả lại các thí nghiệm, các hiện tượng tự nhiên, các vấn
đề xã hội, câu chuyện lịch sử hóa học, cơ chế phản ứng, chu trình, quá trình hình thành các nguyên tử, phân tử, …có liên quan đến hóa học giúp cho bài học trở nên sinh động thú vị hơn Và với chương trình 2018 việc thay đổi cách đọc tên chuẩn Anh ngữ đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình dạy và học hóa học Vì vậy để các em nhanh chóng tiếp cận với các đọc tên mới, các thuật ngữ hóa học bằng Anh ngữ Chúng tôi đã xây dựngmột kho dữ liệu ở dạng video tiếng Anh nhưng có phụ
đề bằng tiếng Việt bằng các công cụ hỗ trợ thông minh hiện nay Các video đều sưu tầm tìm kiếm qua các trang web: https://www.youtube.com/
1.1.2.2 Một số thiết bị, phần mềm công nghệ sử dụng trong dạy học
a Thiết bị công nghệ:
Thiết bị công nghệ là một nhóm hay một dòng sản phẩm cố định có khả năng
xử lý dữ liệu và truyền tải thông tin dữ liệu qua lại giữa những người sử dụng Các thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ dạy học như: tivi, máy chiếu, máy vi tính, điện thoại thông minh có kết nối internet…
b Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh THPT:
Khi sử dụng các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại thông minh phục
vụ dạy học, GV và HS sẽ tiến hành khai thác, sử dụng các phần mềm máy tính Các phần mềm này vừa có thể hỗ trợ hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học tập của HS vừa có thể tạo ra nguồn học liệu số, sản phẩm học tập phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục Trong đề tài này chúng tôi đã sử dụng 2 dạng phần
mềm: ChemOffice và Periodic Table Classic
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kết quả điều tra, khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài
- Về thực trạng sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong dạy học môn hóa học THPT, sau khi thống kê kết quả mục 1 của phiếu thăm dò ý kiến GV
Trang 17Kết quả như sau:
Bảng 1 3 Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các phần mềm ứng dụng hỗ
trợ và video tiếng Anh có phụ đề trong dạy học môn Hóa học hiện nay
Số
TT Phần mềm hỗ trợ
Thường xuyên
Không thường xuyên
Rất ít khi
sử dụng
Không sử dụng
2 11,76 6 35,3 7 41,20 2 11,76
4
Phần mềm hỗ trợ khác như: bảng tuần hoàn(Periodic table), vẽ đồ thị, biểu đồ, tính toán hóa học
google, youtube,…
7
Sử dụng video tiếng Anh có phụ đề tiếng
7 41,18 4 23,52 4 23,52 2 11,76
Thông qua kết quả thăm dò ý kiến GV cùng với việc dự giờ thăm lớp, tham khảo giáo án của GV có thể thấy tình trạng sử dụng phần mềm hỗ trợ và video tiếng Anh có phụ đề trong dạy học nói chung và dạy học theo chủ đề trong dạy học hóa học nói riêng là: hầu hết các GV đã quan tâm sử dụng đến công tác đổi mới PPDH và tích cực tìm hiểu và sử dụng một số công cụ phần mềm hỗ trợ và video trong dạy học bộ môn hóa học THPT Đồng thời GV đã nhận thấy được sự cần
Trang 18thiết và rất cần thiết của việc thiết kế và dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trong bộ môn hóa học THPT Tuy vậy, trong thực tiễn thì việc dạy học có tích hợp các phần mềm công cụ hỗ trợ và video tiếng Anh có phụ đề, tài liệu tiếng Anh trong dạy học chưa thật sự nhiều và có hiệu quả thông qua bảng thăm dò trên
Qua bảng thống kê số liệu thăm dò ý kiến của 17 GV bộ môn hóa học của 2 trường THPT Diễn Châu 4 và THPT Diễn Châu 2 cho thấy số lượng giáo viên thường xuyên sử dụng các các phần mềm công cụ hỗ trợ và video tiếng Anh trong dạy học còn ít, nguyên nhân chủ yếu là nhiều giáo viên chưa thực sự thành thạo và đầu tư để tìm hiểu và tự mình thiết kế nội dung sản phẩm dựa vào các phần mềm, cácthông tin tìm kiếm còn hạn chế trong phạm vi trong nước, các video tiếng Anh trên mạng có phụ đề tiếng Việt còn ít chưa phong phú, và khi sử dụng không hợp
lí sẽ dẫn đến việc bị loãng kiến thức, nhiễu thông tin và còn tùy thuộc vào từng đối tượng học sinh
Về thực trạng việc tiếp cận chương trình mới 2018 môn hóa học, năng lực số, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học của học sinh thông qua hoạt động dạy học hóa học ở trường THPT, kết hợp với việc phỏng vẩn để tìm hiểu lí do trả lời của một số học sinh thì chúng tôi đã có kết quả và kết luận như sau: Khảo sát trên 4 lớp tổng
số học sinh 162 HS
Bảng 1 4 Bảng hỏi học sinh về tình hình học môn hóa 10
SL Tỉ lệ %
1 Theo em đọc tên nguyên tố hóa học theo
chương trình mới có khó không?
Dễ 24 14,81 Hơi khó 23 14,20 Khó 81 50,00 Rất khó 34 20,99
2 Em có thích giờ học hóa nhiều hình ảnh,
video, thí nghiệm minh họa không?
Không thích 14 8,64 Bình thường 30 18,52 Thích 88 54,32 Rất thích 30 18,52
3 Em có thành thạo về một số kĩ năng cơ
bản về tin học và biết sử dụng một số phần mềm, công cụ hỗ trợ trong học tập như: vẽ biểu đồ, vẽ công thức cấu tạo, imap, …
không?
Không biết 15 9,26 Bình thường 70 43,20 Thành thạo 47 29,00 Rất thành thạo 30 18,54
4 Em có thường xuyên tìm kiếm tài liệu
trên internet không?
Không 15 9,26 Rất ít khi 35 21,6 Không thường xuyên 77 47,53 Thường xuyên 35 21,61
Thông qua kết quả điều tra cho thấy, việc phát triển NLSDNNHH VÀ NLS cho
HS trong DHHH hiện nay còn nhiều hạn chế Nguyên nhân là do:
Trang 19đã khẳng định rằng đây là khó khăn chủ yếu của họ trong quá trình dạy học phát triển NLSDNNHH VÀ NLS cho HS trong DHHH
Về phía HS:
Bảng 1 6 Kết quả điều tra HS về những khó khăn gặp phải trong quá trình phát
triển NLS và NLSDNNHH trong học tập môn Hóa học
Từ các phiếu khảo sát chúng tôi nhận thấy rằng, các em đã có ý thức tiếp cận chương trình học mới, biết tìm kiếm thông tin đa chiều, biết sử dụng công nghệ
Trang 20thông tin khá tốt, bên cạnh đó còn nhiều em chưa thật sự tiếp cận đượcchương trình mới, chưa biết cách sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, hạn chế về ngôn ngữ tiếng Anh hay không biết cách đọc tên nguyên tố hóa học, thậm chí rất nhiều
em mất gốc hoàn toàn môn hóa học ở chương trình THCS.Vì vậy làm cho việc học môn hóa học theo chương trình mới cũng gặp không ít khó khăn với phần đa các
em, và các em cũng chưa thật sự thấy được tầm quan trọng của bộ môn hoá học nên cũng không tập trung chú ý, làm cho các em mất dần niềm yêu thích môn hóa học,…
1.3 Hình thành giả thuyết khoa học và đề xuất giải pháp
Trên cơ sở kết quả khảo sát thực trạng về sử dụng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ
và video tiếng Anh có phụ đề trong dạy học môn Hóa học hiện nay, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất các giải pháp như sau:
- Giải pháp 1: Sử dụng các video tiếng Việt kết hợp cùng các hình vẽ có sẵn để
thiết kế các bài giảng điện tử sinh động
- Giải pháp 2: Sử dụng video tiếng anh phụ đề tiếng việt giúp hs phát triển năng
lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Giải pháp được sử dụng trong hoạt động khởi động
để giúp các em làm quen với cách đọc tên và một số thuật ngữ bằng tiếng Anh Bên cạnh đó qua các video đó các em có thể đặt ra các câu hỏi, từ đó giáo viên nêu vấn đề và đi vào bài học,kích thích sự tò mò, ham học hỏi của hoc sinh
- Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm hóa học hỗ trợ linh hoạt phù hợp trong dạy học
giúp HS phát triển năng lực số Ở giải pháp này chúng tôi muốn Sử dụng CNTT
trong dạy học không phải là “độc quyền” của GV mà còn là điều kiện để HS được
trình bày những hiểu biết về CNTT đã được học để vận dụng sáng tạo trong học tập
Vậy, với 3 giải pháp mà chúng tôi đề xuất, thầy cô hãy cho biết tính cấp thiết và tính khả thi của từng giải pháp trên như thế nào?
- Tính cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất
Sau khi khảo sát trên Google Form ta có kết quả dưới bảng sau Kết quả đánh giá dựa trên số tiêu chí “có” để cho điểm, mỗi tiêu chí “có” tương ứng với 1 điểm Căn cứ vào số điểm thu được để xếp loại mức độ đạt được nhóm kỹ năng này thành các mức độ (MĐ) như sau: MĐ1(Không cấp thiết) = 1 điểm; MĐ2(Ít cấp thiết) = 2 điểm; MĐ3(Cấp thiết) = 3 điểm MĐ4(Rất cấp thiết)= 4 điểm
Trang 21Bảng 1 7 Đánh giá của GV về mức độ cấp thiết của việc phát triển NLS và
NLSDNNHH trong DHHH
Các giải pháp
Không cấp thiết
Ít cấp thiết
Cấp thiêt
Rất cấp thiết
Điểm
GP1
Sử dụng các video tiếng Việt kết hợp cùng các hình vẽ có sẵn để thiết kế các bài giảng điện tử sinh động
(Ít cáp thiết)
GP2
Sử dụng video tiếng anh phụ đề tiếng việt giúp hs phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
(Cấp thiết)
GP3
Sử dụng phần mềm hóa học hỗ trợ linh hoạt phù hợp trong dạy học giúp HS phát triển năng lực số
(cấp thiết)
Từ số liệu thu được ở bảng trên có thể rút ra những nhận xét: đa số các giáo viên đều cho rằng việc sử dụng các giải pháp tích cực để phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và năng lực số là cấp thiết, chúng tôi đi đến quyết định lựa chọn 2 giải pháp cuối cùng để thiết kế các bài tập giao nhiệm vụ học tập và tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh
Trang 22cho học sinh cần diễn ra thường xuyên và liên tục Đồng thời, để rèn luyện các kĩ năng và năng lực cho học sinh cũng cần lựa chọn các PPDH và KTDH kết hợp với việc xây dựng nội dung, chủ đề phù hợp để tiến hành tổ chức các hình thức dạy học phù hợp, qua đó mang lại hiệu quả thực sự
- Trong thực tế, việc xây dựng nhiệm vụ học tập để giao cho học sinh chuẩn
bị bài ở nhà hoặc ở lớp thông qua các ứng dụng phần mềm, trình duyệt cho các chủ
đề cần trình bày báo cáo nhằm tăng cường kĩ năng giao tiếp, tìm tòi qua đó phát triển năng sử dụng lực ngôn ngữ hoá học, năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học hóa học vẫn còn mang tính hình thức, còn mang tính ép buộc Việc thiết kế các nhiệm vụ học tập để chuẩn bị cho bài học còn cứng nhắc, chủ yếu rập khuôn theo nội dung được trình bày ở sách giáo khoa, không vận dụng vào thực tiễn cũng chính vì thế mà việc rèn luyện các kĩ năng chuyên biệt đặc thù hóa học cho HS còn nhiều hạn chế, nhất là việc rèn luyện kĩ năng tự tìm kiếm tài liệu và kĩ năng vận dụng kiến thức, đây là 2 kĩ năng được rèn luyện rất hiệu quả thông qua việc học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn giải quyết nhiệm vụ được giao
- Hiện nay việc dạy học theo chương trình mới có rất nhiều tài liệu đã được phổ biến nhưng chưa thật sự thống nhất đồng bộ thậm chí còn nhiều vấn đề còn đang tranh luận thảo luận nhiều trên các diễn đàn: như cách gọi tên mới, kiến thức mới chương “Năng lượng hóa học” Nên việc để lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học chương trình hóa học lớp 10 THPT vẫn còn mang tính hình thức, phụ thuộc khá nhiều vào cấu trúc nội dung SGK hiện hành
- Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, thông qua đề tài này chúng tôi muốn xây dựng một kho học liệu mở bằng video tiếng Anh có phụ đề tiếng Việt, giới thiệu đến quý thầy cô cũng như học sinh một số ứng dụng, phần mềm hỗ trợ trong dạy học Từ đó xây dựng nên các chủ đề dạy học phong phú sống động về hình thức cũng như nội dung, kích thích sự sáng tạo, phát triển năng lực SDNNHH, và NLS của học sinh
Trang 23CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 2.1 Xây dựng kho học liệu video và cách tạo phụ đề tiếng Việt cho video tiếng Anh
Sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ về công nghệ và tổ chức thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của giáo dục
Công nghệ thông tin và đặc biệt là sự phát triển của internet mở ra một kho kiến thức vô cùng đa dạng và phong phú cho người học và người dạy, giúp cho việc tìm hiểu kiến thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng học và dạy Công nghệ thông tin thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu
về thời gian Từ đó con người phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức và tư duy
Chương trình giáo dục mở giúp con người trao đổi và tìm kiếm kiến thức một cách hiệu quả Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp người học, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đaị
Nếu như trước đây, việc tiếp thu kiến thức được cung cấp từ sách vở và giáo viên thì hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung cấp trực tuyến qua kết nối internet Người thầy chủ yếu là người truyền thu kiến thức Điều này đóng một vai trò to lớn trong quá trình đổi mới giáo dục
Đổi mới giáo dục phải chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học phương pháp tiếp cận và cách tự học, cách giải quyết vấn đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức, dần dần sẽ do công nghệ thông tin đảm nhận, giải phóng người thầy khỏi sự thiếu hụt thời gian, để người thầy có thể tập trung giúp học sinh phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực của học sinh
Qua quá trình dạy học, chúng tôi nhận thấy một số bất cập khi tìm kiếm tài liệu nhất là các video trên mạng internet Nếu tìm kiếm video bằng tiếng Việt các video ta tìm thấy khá phong phú nhưng lại không đề cập đến cách đọc các thuật ngữ hóa học theo chuẩn Anh ngữ mà hầu như đã Việt hóa nên học sinh sẽ vẫn không cập nhật được các thuật ngữ tên gọi theo cách gọi mới dẫn đến rất khập khiễng trong việc chuyển đổi sang chương trình học mới 2018 Còn nếu tìm kiếm video bằng tiếng Anh có phụ đề tiếng Việt thì rất ít, còn video tiếng Anh không có phụ đề tiếng Việt khi nghe học sinh sẽ khó tiếp thu kiến thức Kho kiến thức số hiện nay rất phong phú không giới hạn và nhiều ngôn ngữ, nhưng chúng ta thường
bị hạn chế do không am hiểu các ngôn ngữ khác
Trang 24Hình 2 1 Một số ví dụ tìm kiếm video bằng tiếng Việt
Vì vậy để có thể phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh trong chương trình mới Chúng tôi đã tìm tòi, tận dụng các công cụ tìm kiếm thông minh hiện nay như youtube, google dịch để tạo phụ đề tiếng Việt tự động cho các video tiếng Anh, tạo nên một kho dữ liệu bằng video phong phú, mà ai cũng có thể làm được và sử dụng được Các bước thực hiện như sau:
- Bước 1: Mở https://www.youtube.com/
- Bước 2: đánh từ khóa cần tìm kiếm (lưu ý phải bằng tiếng Anh)
Vậy nếu bước này ta không thật sự thành thạo tiếng Anh thì phải làm như thế nào?
Trước khi đến bước 2 ta sẽ sử dụng công cụ google dịch để chuyển đổi ngôn ngữ tiếng Việt sang Tiếng Anh
Ví dụ: ta muốn tìm kiếm video giới thiệu về “Cấu tạo nguyên tử” ta vào
https://translate.google.com.vn/
Trang 25Sau khi đã tìm kiếm được các video
Bước 3: Tạo phụ đề tiếng Việt cho video:
- Muốn chuyển sang phụ đề tiếng Việt ta chọn vào nút cài đặt
- Bấm vào mục phụ đề chỗ dấu “>”
Trang 26- Xuất hiện bảng trên chọn “Dịch tự động”
- Xuất hiện bảng trên ta chọn vào “Tiếng Việt”
- Sau khi chọn thì sẽ hiển thị như trên Vậy là ta có thể dịch tự động bất cứ video tiếng Anh nào thành tiếng Việt
Trang 27Tuy nhiên nếu muốn tải video về thì phần phụ đề sẽ bị mất Nên chỉ có thể sử dụng trực tuyến Vì vậy để tạo nên một kho học liệu chúng tôi đã sử dụng một số phần mềm khác để ghép phụ đề vào các video trên và tải lên
https://www.youtube.com/ qua tài khoản cá nhân của mình:
https://studio.youtube.com/channel/UCxSnpkHEiBu3qypAnuwLByA
- Mọi người có thể truy cập vào trang:
https://www.youtube.com/@giangnguyenthi4484/videos
Để có thể tải các video đã có phụ đề tiếng Việt về máy của mình khi cần sử dụng
2.2 Sử dụng phần mềm hóa học hỗ trợ linh hoạt phù hợp trong dạy học
Để phục vụ cho việc dạy và học hiện nay không đơn thuần là truyền đạt kiến thức hàn lâm qua sách vở, hình ảnh video Với sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ Giáo viên cần phát triền cho học sinh về kĩ năng sử dụng phần mềm, các ứng dụng để phục vụ cho việc học tập giúp các em phát triển năng lực số Hiện nay có rất nhiều phần mềm, công cụ, ứng dụng chuyên biệt cho bộ môn hóa học như các phầm mềm vẽ CTCT, vẽ biểu đồ, mô hình, mô phỏng cấu trúc 3D, mô phỏng thí nghiệm, bảng tuần hoàn,…đã được giới thiệu trong sách chuyên
đề hóa học 10 Tuy nhiên nhiều giáo viên cũng như học sinh vẫn không biết cách
sử dụng các phần mềm ứng dụng như thế nào cho đúng cho phù hợp phục vụ mục tiêu dạy học và không làm cho bài học trở nên rắc rối hơn
Trang 28Vì vậy, trong nội dung đề tài chúng tôi giới thiệu sử dụng 2 phần mềm chính
mà cảm thấy có nhiều tính năng thú vị và bổ ích
2.2.1 Phần mềm ChemBioOffice 2018
a Giới Thiệu
Sử dụng các phần mềm vẽ công thức cấu tạo của các hợp chất Phần mềm được tích hợp nhiều công cụ để vẽ hiện nay là phần mềm ChemOffice là phần mềm rất tốt để biểu diễn công thức hóa học, công thức phân
tử trên máy tính cá nhân Đây là một công cụ không thể thiếu đối với chuyên ngành hóa học ChemOffice được phát triển lên phiên bản ChemBioOffice 2018 bao gồm các công cụ như ChemDraw, Chem3D, ChemFinder và ChemACX dành cho nhà hóa học; BioOffice, BioAssay, BioViz, và BioDraw cho nhà sinh học, và Inventory, E-Notebook cho nhà khoa học
Hình 2 2 Phần mềm ChemBioOffice 2018
ChemDraw & BioDraw Ultra biểu diễn công thức hóa học Phần mềm này giúp tạo các văn bản, các hình vẽ, các dụng cụ thí nghiệm hóa học, các công thức hóa học của các hợp chất tự nhiên quan trọng cùng với các cấu tạo cơ bản về nguyên tử các nguyên tố hóa học
ChemDraw hỗ trợ biểu diễn các công thức hóa học, đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học, đồng phân quang học với các kiểu công thức khác nhau như công thức Fisher, phối cảnh, Newmen Phần mềm này cũng có thể mô phỏng các loại phổ NMR của phân tử cùng với các mô phỏng phân tích công thức phân tử cao cấp
Chem3D Ultra biễu diễn công thức phân tử 3D rất mạnh mẽ Phần mềm này
vẽ các công thức phân tử 3 chiều đẹp, tiện dụng, có thể copy và paste qua các trình ứng dụng khác dưới dạng ảnh, bạn cũng có thể lưu lại với nhiều định dạng như file ảnh (gif, jpeg), file phim (avi) để chèn vào các trình ứng dụng khác như văn bản, bài giảng điện tử
Ngoài ra Chem 3D có thể biểu thị tên gọi, tính bền, độ dài liên kết, khối lượng phân tử tính toàn các tương tác môi trường đối với phân tử
Trang 29Chem 3D có thể biểu diễn các công thức phân tử với nhiều dạng như dạng dây, que, cầu, cầu và que, liên kết hình trụ
ChemFinder và BioViz Ultra cho việc tạo và tìm kiếm các dữ liệu hóa học liên quan
Các phiên bản dùng cho máy tính cá nhân của E-Notebook Ultra (tạp chí Electronic Lab), Inventory Ultra (Quản lý kiểm kê hóa chất) và BioAssay Ultra (Phân tích Dữ liệu Sinh học) cũng được tích hợp trong ChemOffice Ultra nhằm cung cấp chức năng chính từ những ứng dụng doanh nghiệp của CambridgeSoft vào trong máy tính cá nhân Và rất nhiều tính năng khác, mà giáo viên, học sinh có thể khai thác
Hình 2 3 Giao diện của phần mềm Chem draw
Hình 2 4 Giao diện phần mềm Chem 3D
Ta có thể sử dụng phần mềm này để vẽ công thức hợp chất phân tử hữu cơ, các mô hình cấu trúc tinh thể,…
Trang 30b Các ví dụ: Vẽ dụng cụ thí nghiệm, CTCT, Vẽ các mô hình phân tử từ đơn giản đến phức tạp
Hình 2 5 Giao diện chemdraw vẽ một số CTCT, dụng cụ thí nghiệm
Hình 2 6 Mô hình cấu trúc 3D một số phân tử được vẽ bằng Chem 3D
Trang 312.2.2 Periodic Table Classic – Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
Periodic Table Classic là ứng dụng bao gồm 126 nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kèm theo các hình ảnh minh họa trực quan các nguyên tố ở trạng thái tự nhiên Trên Periodic Table Classic bạn có thể xem các thông tin cơ bản, tiểu sử phát hiện, của từng nguyên tố giúp việc học môn hóa học được tốt hơn
- Tải phiên bản mới nhất của phần mềm: Download Periodic Table Classic
- Cài đặt phần mềm trên máy tính, khởi động Periodic Table Classic lên có giao diện như hình dưới với bảng hệ thống tuần hoàn với đầy đủ các màu sắc đặc trưng
cho các nhóm nguyên tố như: Kim loại, phi kim, halogen,
Khi bạn di chuột đến bất kỳ nguyên tố hóa học nào ngay lập tức sẽ được xem hình ảnh phóng to của nguyên tố hóa học đó kèm theo các thông tin liên quan để dễ quan sát (hình ảnh nguyên tố hóa học ở trạng thái tự nhiên) Và đặc biệt nữa là có thể đọc tên các nguyên tố hóa học theo nhiều ngôn ngữ trong đó có tiếng Anh
Với những nguyên tố hóa học không có hình ảnh minh họa sẽ được thể hiện là hình ảnh nhà khoa học phát hiện ra nguyên tố đó hoặc dấu hỏi chấm nếu không có hình ảnh chân dung của nhà khoa học
Hình 2 7 Giao diện phần mềm Periodic Table Classic
Trang 32Để xem chi tiết từng nguyên tố hóa học click chuột vào nó, và phía cột bên
phải sẽ hiển thị thông tin chi tiết về nguyên tố hóa học cho bạn xem như: trọng
lượng, nhiệt độ nóng chảy, trạng thái, vị trí trong bảng, nhóm nguyên tố,
Để cấu tạo vỏ electron, obital nguyên tử hóa học chọn sang tab Atomic
Hình 2 8 Một số tính năng khác của Periodic Table Classic
Để xem quốc gia nào có tài nguyên phong phú về nguyên tố nào nhất bạn click
chuột sang tab Map và di chuột vào từng quốc gia đó để xem chi tiết Và còn nhiều
tính năng hữu ích khác trên Periodic Table Classic cho bạn khám phá
Trang 332 3 Xây dựng chủ đề tích hợp các ứng dụng phần mềm hóa học và video
tiếng Anh có phụ đề tiếng Việt
2.3.1 Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Trong chương này kiến thức khá từu tượng và vi mô rất khó để các em hình dung ra khi mà chỉ truyền đạt bằng lời Nên ở chủ đề này chúng tôi đã sử dụng nhiều video tiếng Anh có phụ đề tiếng Việt, mô hình mô phỏng để các em có thể hình dung một cách chân thực nhất về cấu tạo nguyên tử và tiếp cận nhanh chóng các thuật ngữ hóa học theo Anh ngữ
Hóa học vốn không được chú trọng nhiều ở chương trình trung học cơ sở nên các em hầu như không mấy hứng thú và cũng không biết nhiều về hóa học Vì vậy,
để tạo cho học sinh ấn tượng đầu tiên thú vị về bộ môn hóa học thì bài mở đầu rất quan trọng mà thông thường ta lại ít tập trung
2.3.1.1 Bài Mở đầu
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV vào bài bằng 1 video Sơ lược về lịch sử hóa học:
https://www.youtube.com/watch?v=OaUB09D_Kg0&t=6s
- Sau khi xem xong: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi?
1 Hóa học xuất phát từ nước nào?
2 Khoảng thời gian nào?
3 Do ai là người đầu tiên khởi tạo bộ môn hóa học?
4 Những thành tựu của họ là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Sau khi xem xong HS thảo luận và trả lời
Trang 34Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm cử đại diện báo cáo
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- Các nhóm đưa ra nhận xét,bổ sung, câu hỏi cho nhóm báo cáo
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận
- Giới thiệu chương trình hóa học mới 2018 có 1 số đổi mới về nội dung cũng như cách gọi tên, một số thuật ngữ hóa học đọc theo Anh ngữ
- Từ đó dẫn vào bài học Để hiểu rõ hơn về bộ môn hóa học, về đối tượng, ứng dụng của hóa học cũng như các phương pháp học tốt môn hóa học, chúng ta cùng đến với bài học “Mở đầu”
Trong phần B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Ở Hoạt động 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ mỗi nhóm vẽ sơ đồ tư duy về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu HS nêu cách học tốt môn hóa học:
+ Khi học tập môn hóa học qua sách giáo khoa, em cần làm gì?
+ Để học tốt môn Hóa học, HS ngoài việc nắm vững kiến thức lý thuyết, các
em phải vận dụng kiến thức, rèn luyện
kĩ năng như thế nào?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về phương pháp học tập hóa học qua một
số gợi ý: chia thành các nhóm và thực hiện nhiệm vụ
III Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
-HS cần thực hiện hoạt động tìm kiếm thông tin, xử lí thông tin và nắm vững thông tin cần thiết qua sgk và qua các kênh thông tin tự tế khác
+ Xuất phát từ mục tiêu của mỗi bài học, HS tìm hiểu kiến thức qua sgk + Xử lí các thông tin, đưa ra các giải thích, dự đoán, kết luận, trả lời câu hỏi, bài tập
+ Ghi nhớ kiến thức cốt lõi + Vận dụng kiến thức kĩ năng và thực tiễn
-HS phải nắm vững và vận dụng các kiến thức đã học, đồng thời chú ý rèn luyện các kĩ năng:
+ Biết làm thí nghiệm an toàn thành công
+ Rèn luyện thói quan tìm tòi, khám phá, tư duy và hành động, suy luận và sáng tạo
+ Hình thành sự hứng thú, say mê và chủ động trong học tập