1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh lớp 10 thông qua các bài toán về tiết kiệm và đầu tư

52 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh lớp 10 thông qua các bài toán về tiết kiệm và đầu tư
Tác giả Nguyễn Hữu Thanh
Trường học Trường THPT Bắc Yên Thành
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Sáng kiến giáo dục
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt v

Trang 1

SÁNG KIẾN KHOA HỌC GIÁO DỤC

Đề tài RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CHO HỌC SINH LỚP 10 THÔNG QUA CÁC BÀI TOÁN VỀ

TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ

Lĩnh vực: TOÁN HỌC

Trang 2

SÁNG KIẾN KHOA HỌC GIÁO DỤC

Đề tài RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CHO HỌC SINH LỚP 10 THÔNG QUA CÁC BÀI TOÁN VỀ

TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ

Lĩnh vực: TOÁN HỌC Tác giả :Nguyễn Hữu Thanh – 0987681247 Đơn vị: Trường THPT Bắc Yên Thành

Năm học: 2022 - 2023

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 3

4 Các bước tiến hành nghiên cứu, thực hiện đề tài 4

16

2.2 Biện pháp 2 Hướng dẫn học sinh thực hành thiết lập

2.3

Biện pháp 3 Thiết kế chủ đề dạy học hoạt động thực hành trải nghiệm Tiết kiệm và đầu tư theo hướng phát triển kỹ năng STEM cho học sinh

22

2.4

Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh

Trang 4

2 Học sinh HS

4 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn NL GQVĐTT

Trang 5

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Một trong những điểm mới của CT GDPT 2018 là tập trung chủ yếu để học sinh làm chủ kiến thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống, đồng thời giúp các em có định hướng nghề nghiệp phù hợp

Trong đó, môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác

Trong mục tiêu chung của môn Toán có chú ý đến: Giúp học sinh đạt được:

“Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển khả năng giải quyết vấn đề ; tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn”

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực người học, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành

và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng Nói cách khác, giáo dục không phải để truyền thụ kiến thức mà nhằm giúp học sinh hoàn thành các công việc, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học

Toán học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản giúp con người giải quyết vấn đề thực tiễn một cách hệ thống và chính xác Ở trường phổ thông, môn Toán trang bị cho HS những kiến thức toán học phổ thông cơ bản, hiện đại, rèn luyện kĩ năng tính toán và phát triển tư duy toán học, góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho các em Môn Toán chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở cấp THPT được đánh giá có nhiều đổi mới theo hướng thực tiễn nhưng khi triển khai thực hiện, cả thầy và trò đều lúng túng vì thay đổi hoàn toàn cách dạy và cách học, trong đó có những nội dung lần đầu xuất hiện Để thực hiện tốt hơn công tác giảng dạy chương trình môn Toán 10, bản thân tôi được sự cho phép của tổ chuyên môn nghiên cứu và thể hiện đổi mới phương pháp dạy học một số tiết học tại lớp 10, trong đó có Chủ đề Hoạt động Thực hành Trải nghiệm Thiết nghỉ rằng đây là bước học tập làm quen với cách chuẩn bị bài soạn, nội dung, hình thức giảng dạy và từng bước hoàn chỉnh cách triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 nói chung, trong đó có bộ môn Toán 10 nói riêng

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là:

“ Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh lớp 10

Trang 6

- Về địa điểm nghiên cứu: Trường THPT Bắc Yên Thành

3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lí luận; Điều tra, khảo sát, phân tích

tổng hợp; Thực nghiệm sư phạm

4 Các bước tiến hành nghiên cứu, thực hiện đề tài

- Từ tháng 8/2022 đến tháng 10/2022: Tìm hiểu thực trạng; Điều tra thông qua phiếu khảo sát và khảo sát trên google form với GV, HS trường THPT Bắc Yên Thành

- Từ tháng 11/2022 đến tháng 01/2023: Nghiên cứu và thử nghiệm

- Từ tháng 01/2023 đến tháng 3/2023: Viết và hoàn thành đề tài

5 Đóng góp và tính mới của đề tài

- Đề xuất được cách thức khai thác và sử dụng những bài toán có tình huống thực tiễn về lãi suất, đầu tư để giáo viên và học sinh có thể tham khảo trong quá trình dạy học, tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế Xây dựng được một số biện pháp dạy học toán sử dụng bài toán có tình huống thực tiễn và một số định hướng tổ chức các hoạt động trải nghiệm về tiết kiệm, đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu dạy học theo định hướng phát triển năng lực của CT GDPT năm 2018

- Vận dụng phương pháp dạy học hiện đại, giúp học sinh phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn Đồng thời, học sinh sẽ được truyền tải kiến thức một cách nhẹ nhàng, tổng quát về tài chính, chi tiêu, đầu tư, giúp các em hiểu được ý nghĩa của ngân sách một hộ gia đình và các quyết định về thu - chi Đồng thời, các em sẽ có những bài học theo cảm nhận của riêng mình về tài chính cá nhân và có thể thấu hiểu hơn các khó khăn của cha mẹ trong các vấn đề tài chính của gia đình

- Xây dựng được bộ các tiêu chí, bảng kiểm quan sát đánh giá các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Trang 7

Phần II NỘI DUNG

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

A Cơ sở lí luận

1 Năng lực giải quyết vấn đề

1.1 Cách hiểu về về năng lực

Có nhiều cách hiểu về năng lực:

- “Năng lực là phẩm chất tâm lý tạo ra cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” (Từ điển Tiếng Việt)

- Năng lực là một tổ hợp những đặc điểm tâm lý của con người, đáp ứng được yêu cầu của một hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành có kết quả một số hoạt động nào đó

- Năng lực là những đặc điểm cá nhân của con người đáp ứng yêu cầu của một loại hoạt động nhất định và là điều kiện cần thiết để hoàn thành xuất sắc một số loại hoạt động nào đó

Như vậy, năng lực chỉ nảy sinh và quan sát được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu mới mẽ, và do đó nó gắn liền với tính sáng tạo Mọi năng lực của con người được biểu lộ ở những tiêu chí cơ bản như tính dễ dàng, nhẹ nhàng, linh hoạt, thông minh, tính nhanh nhẹn, hợp lý, sáng tạo và độc đáo trong giải quyết nhiệm vụ

Tóm lại năng lực là khả năng giải quyết một vấn đề, giải quyết càng trọn vẹn càng xuất sắc thì chứng tỏ được năng lực càng cao Ngược lại nếu không thể giải quyết vấn đề thì chứng tỏ năng lực còn hạn chế hoặc chưa có năng lực đó

Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng định nghĩa năng lực của chương trình giáo dục phổ thông 2018 “Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”

1.2 Năng lực toán học

Năng lực toán học bao gồm các thành tố: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán Mỗi một thành tố của năng lực toán học cần được biểu hiện cụ thể bằng các tiêu chí, chỉ báo

Điều này có độ phức tạp cao và được minh hoạ trong bảng dưới đây

Các thành tố của năng

Trang 8

Năng lực tư duy và lập luận toán học

Thể hiện qua việc thực hiện được các hành động:

- So sánh; phân tích; tổng hợp; đặc biệt hoá, khái quát hoá; tương tự; quy nạp; diễn dịch

- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận

- Giải thích hoặc điều chỉnh cách thức giải quyết vấn

đề về phương diện toán học

Năng lực mô hình hoá toán học

Thể hiện qua việc thực hiện được các hành động:

- Sử dụng các mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị, ) để mô tả các tình huống đặt ra trong các bài toán thực tế

- Giải quyết các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập

- Sử dụng các mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị, ) để mô tả các tình huống đặt ra trong các bài toán thực tế

- Giải quyết các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập

- Thể hiện và đánh giá lời giải trong ngữ cảnh thực tế

và cải tiến mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp

Năng lực giải quyết vấn

đề toán học Thể hiện qua việc thực hiện được các hành động: - Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng

- Đánh giá giải pháp đề ra và khái quát hoá cho vấn đề tương tự

Năng lực giao tiếp toán học

Thể hiện qua việc thực hiện được các hành động:

- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói hoặc viết ra

- Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy đủ,

Trang 9

chính xác)

- Sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ số, chữ cái,

kí hiệu, biểu đồ, đồ thị, các liên kết logic, ) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thể khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác

Năng lực sử dụng công

cụ, phương tiện học toán

Thể hiện qua việc thực hiện được các hành động:

- Biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các đồ dùng, phương tiện trực quan thông thường, phương tiện khoa học công nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng công nghệ thông tin) phục vụ cho việc học toán

- Sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ và phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học (phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi)

- Chỉ ra được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí

1.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực toán học

Yêu cầu cần đạt về năng lực toán học cho cấp học Trung học phổ thông được thể hiện trong bảng dưới đây

Các thành tố cốt lõi của năng lực toán học Yêu cầu cần đạt về năng

– Thực hiện được tương đối thành thạo các thao tác tư duy, đặc biệt phát hiện được sự tương đồng

và khác biệt trong những tình huống tương đối phức tạp và lí giải được kết quả của việc quan sát – Chỉ ra được chứng cứ, lí

lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận

– Sử dụng được các phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để nhìn ra những cách thức khác nhau trong việc giải quyết vấn đề

Trang 10

chỉnh được cách thức giải quyết vấn đề về phương diện toán học

hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề Giải thích, chứng minh, điều chỉnh được giải pháp thực hiện

về phương diện toán học

2 Năng lực mô hình hoá toán học thể hiện qua

việc:

– Xác định được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, bảng biểu,

đồ thị, ) cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn

– Thiết lập được mô hình toán học (gồm công thức, phương trình, sơ đồ, hình

vẽ, bảng biểu, đồ thị, )

để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn

– Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập

– Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập

– Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp

– Lí giải được tính đúng đắn của lời giải (những kết luận thu được từ các tính toán là có ý nghĩa, phù hợp với thực tiễn hay không) Đặc biệt, nhận biết được cách đơn giản hoá, cách điều chỉnh những yêu cầu thực tiễn (xấp xỉ, bổ sung thêm giả thiết, tổng quát hoá, ) để đưa đến những bài toán giải được

3 Năng lực giải quyết vấn đề toán học thể hiện

qua việc:

– Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học

– Xác định được tình huống có vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự

am hiểu vấn đề với người khác

– Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề

– Lựa chọn và thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề

– Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồm các

– Thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề

Trang 11

công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra

– Đánh giá được giải pháp

đề ra và khái quát hoá được cho vấn đề tương tự

– Đánh giá được giải pháp

đã thực hiện; phản ánh được giá trị của giải pháp; khái quát hoá được cho vấn đề tương tự

4 Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua

việc:

– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác nói hoặc viết

ra

– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tóm tắt) được tương đối thành thạo các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản nói hoặc viết Từ đó phân tích, lựa chọn, trích xuất được các thông tin toán học cần thiết từ văn bản nói hoặc viết

– Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác (với yêu cầu thích hợp về sự đầy đủ, chính xác)

– Lí giải được (một cách hợp lí) việc trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong

sự tương tác với người khác

– Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ toán học (chữ

số, chữ cái, kí hiệu, biểu

đồ, đồ thị, các liên kết logic, ) kết hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác hình thể khi trình bày, giải thích và đánh giá các ý tưởng toán học trong sự tương tác (thảo luận, tranh luận) với người khác

– Sử dụng được một cách hợp lí ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt cách suy nghĩ, lập luận, chứng minh các khẳng định toán học

5 Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán thể hiện qua

việc:

– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các đồ dùng, phương tiện trực quan thông thường,

– Nhận biết được tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản các công cụ, phương tiện học toán (bảng tổng kết về các

Trang 12

phương tiện khoa học công nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng công nghệ thông tin), phục vụ cho việc học Toán

dạng hàm số, mô hình góc

và cung lượng giác, mô hình các hình khối, bộ dụng cụ tạo mặt tròn xoay, )

– Sử dụng được các công

cụ, phương tiện học toán, đặc biệt là phương tiện khoa học công nghệ để tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học (phù hợp với đặc điểm nhận thức lứa tuổi)

– Sử dụng được máy tính cầm tay, phần mềm, phương tiện công nghệ, nguồn tài nguyên trên mạng Internet để giải quyết một số vấn đề toán học

– Nhận biết được các ưu điểm, hạn chế của những công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí

– Đánh giá được cách thức sử dụng các công cụ, phương tiện học toán trong tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học

2 Rèn luyện các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT

2.1 Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Mô hình hóa toán học được mô tả quá trình cơ bản mà HS sử dụng các kiến thức, kĩ năng toán học tích lũy được từ trường học cùng với kinh nghiệm sống để giải quyết vấn đề thực tiễn Quá trình toán học hóa này gồm 5 bước, thể hiện bằng

sơ đồ:

Trang 13

Theo sơ đồ trên, có thể mô tả quá trình tiến hành hoạt động giải quyết vấn đề thực tiễn như sau:

Tình huống thực tiễn Câu hỏi, vấn đề thực tiễn Bài toán có THTT

Giải bài toán Trả lời câu hỏi thực tiễn ban đầu

Như vậy, trong dạy học Toán ở trường phổ thông, khi giải quyết các vấn đề thực tiễn học sinh cần vận dụng linh hoạt các bước sau:

- Tình huống thực tiễn (chứa đựng trong một bài toán hoặc một nhiệm vụ được giao)

- Tìm mô hình hóa toán học của tình huống

- Sử dụng các phương pháp toán học để tìm lời giải trên mô hình

- Xem xét và chấp nhận kết quả

Theo cách tiếp cận này, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn được hiểu là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn được đặt ra đối với học sinh và có thể coi là năng lực ứng dụng toán học vào thực tiễn Vì vậy, năng lực giải quyết thực tiễn là năng lực giải quyết câu hỏi, vấn đề đặt ra ở tình huống thực tiễn trong dạy học môn Toán, các môn học khác ở trường phổ thông và trong cuộc sống

Căn cứ vào sơ đồ giải giải các bài toán có tình huống thực tiễn, NLGQVĐTT của học sinh bao gồm các thành phần sau đây:

- Năng lực hiều vấn đề, thu nhận thông tin từ tình huống thực tiễn

- Năng lực chuyển đổi thông tin từ tình huống thực tiễn về mô hình toán học (dưới dạng bài toán có tình huống thực tiễn)

- Năng lực tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình

- Năng lực thực hiện các phương pháp toán học hợp lí để tìm ra kết quả

- Năng lực chuyển từ kết quả chuyển từ mô hình toán học sang lời giải bài toán có tình huống thực tiễn

- Năng lực đưa ra các bài toán khác (nếu có)

2.2 Các hoạt động rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

Với quan điểm về năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn ở trên, có thể xác định một số hoạt động nhằm hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT nói chung và lớp 10 nói riêng bao gồm:

- Tìm hiểu, xác định vấn đề cần giải quyết; Xác định các thông tin toán học (như liệt kê số liệu, dữ kiện toán học liên quan bài toán)

- Kết nối được các kiến thức, thông tin liên quan; Diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ toán học

- Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình toán học

- Lựa chọn, phương pháp và công cụ phù hợp để giải quyết vấn đề đã được thiết lập dưới dạng mô hình toán học; Trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ, logic

Trang 14

- Xem xét, lựa chọn kết quả kết quả giải quyết mô hình toán học trong ngữ cảnh của bài toán có tình huống thực tiễn; Trả lời yêu cầu của bài toán có tình huống thực tiễn

- Biết cách khái quát hóa hoặc tương tự hóa; Xây dựng các bài toán liên quan đến nội dung được học tập

Các hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng cũng có tính độc lập tương đối Do đó, trong quá trình dạy học toán, thông qua các hoạt động, GV có thể phát triển từng thành tố tương ứng hoặc kết hợp nhiều thành tố khác nhau

B Cở sở thực tiễn của đề tài

Để xác định cơ sở xác định của đề tài, chúng tôi đã tiến hành thiết kế phiếu điều tra đối với GV và HS về thực trạng việc rèn luyện và bồi dưỡng NL GQVĐTT cho học sinh đang được triển khai tại trường THPT Bắc Yên Thành

1 Mục đích điều tra

* Đối với học sinh:

- Nhận thức của HS về vai trò của phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

- Nhận thức của HS về tầm quan trọng của dạy học các chủ đề Tiết kiệm và đầu tư

* Đối với giáo viên:

- Đánh giá nhận thức của GV về đặc điểm và tầm quan trọng của dạy học các chủ

đề Tiết kiệm và đầu tư

- Tìm hiểu những biện pháp và quy trình mà GV thường sử dụng khi tổ chức dạy học chủ đề Tiết kiệm và đầu tư nhằm phát triển NL GQVĐTT cho HS

- Xác định những khó khăn cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả của việc sử dụng các các bài toán về Tiết kiệm và đầu tư với trong việc giảng dạy

2 Đối tượng điều tra

Để tìm hiểu thực trạng việc vận dụng các chủ đề Tiết kiệm và đầu tư trong quá trình dạy học, chúng tôi đã tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến của HS và GV trường THPT Bắc Yên Thành và một số GV trường THPT Yên Thành 3

- Đối với HS: Chúng tôi khảo sát 129 HS thuộc các lớp 10A5, 10A6 và 10D4 trường THPT Bắc Yên Thành

- Đối với GV: Chúng tôi khảo sát 17 GV giảng dạy môn Toán và 3 GV dạy môn Kinh tế pháp luật ở trường THPT Bắc Yên Thành

3 Mô tả phiếu điều tra

* Phiếu điều tra học sinh:

Trang 15

- Điều tra mức độ yêu thích bộ môn Toán học

- Điều tra tính cần thiết hình thành và rèn luyện NL GQVĐTT

- Điều tra sự hứng thú học tập về các vấn đề liên quan đến Tiết kiệm và đầu tư

* Phiếu điều tra giáo viên:

- Điều tra tầm quan trọng của việc dạy học chủ đề Tiết kiệm và đầu tư

- Điều tra khó khăn trong quá trình tổ chức Hoạt động thực hành trải nghiệm

- Điều tra các phương pháp thường dùng và các năng lực cần phát triển cho HS trong dạy học Hoạt động thực hành trải nghiệm

4 Kết quả điều tra

* Kết quả điều tra học sinh:

Câu hỏi 1: Em có thích các giờ học Toán trên lớp không?

Câu hỏi 3: Em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện NL GQVĐTT không?

Trang 16

Câu hỏi 4 Em có thường xuyên vận dụng kiến thức Toán học được học trong nhà trường vào giải quyết vấn đề thực tiễn trong cuộc sống không?

Câu hỏi 5: Khi gặp một vấn đề liên quan đến tài chính, tiết kiệm hay đầu tư thì em giải quyết như thế nào?

Suy nghĩ, sử dụng và tìm kiếm chiến lược để giải

Họp nhóm bạn cùng nhau bàn bạc giải quyết 32 24,8 Nhờ đến Cha mẹ hoặc người thân giải quyết 40 31,0

* Kết quả điều tra giáo viên:

Câu hỏi 1: Thầy cô đánh giá tầm quan trọng của việc dạy học chủ Tiết kiệm và đầu

tư đối với HS?

Trang 17

Năng lực chuyển từ kết quả chuyển từ mô hình toán học sang lời giải bài toán có tình huống thực tiễn 16 80

Câu hỏi 4: Thầy cô cho biết đã sử dụng biện pháp nào để rèn luyện NL GQVĐTT cho HS?

Sử dụng bài toán có tình huống thực tiễn hợp lí, tạo điều kiện thuận lợi để HS kết nối với thực tiễn 20 100

Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm 14 70

Câu hỏi 5: Thầy cô cho biết kết quả đánh giá HS được rèn luyện về NL GQVĐTT khi nào?

HS tự phát hiện được vấn đề và GQVĐ đã nêu 12 60

HS sử dụng được các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện

HS tự nghiên cứu và báo cáo được các chủ đề liên quan

Thông qua kết quả điều tra cho chúng ta thấy, tỉ lệ HS có xu hướng vận dụng kiến thức được học vào giải quyết vấn đề là khá cao, tuy nhiên để vận dụng dụng kiến thức toán học trong nhà trường vào giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống lại thấp và không có tính thường xuyên Chắc chắn rằng không phải môn toán không có tiềm năng để vận dụng, rất có thể do GV dạy chưa kích thích sự yêu thích, đam mê Toán học cho HS

Qua bảng 2 cho chúng ta thấy, GV đã rất quan tâm đến việc dạy học hướng tới mục tiêu rèn luyện và phát triển năng lực cho HS

Trang 18

Chương 2 Một số biện pháp góp phần rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho

học sinh lớp 10

Nhằm giúp HS rèn luyện các năng lực thành phần của NL GQVĐTT, trong dạy học chúng ta cần phải tạo cơ hội cho các em thực hiện các hoạt động Trong khuôn khổ đề tài này, tôi xin đề xuất một số biện pháp như sau:

2.1 Biện pháp 1 Thiết kế và tổ chức hoạt động học tập của học sinh thông qua một số bài toán về tiết kiệm, đầu tư

2.1.1 BÀI TOÁN TIẾT KIỆM

Ví dụ 1 Bạn An có 15 triệu đồng để mua máy tính, bạn nhờ bố mẹ gửi tiền ngân

hàng có kì hạn 12 tháng với lãi suất 6%/năm Bạn An dự định mua máy tính trị giá 16,2 triệu đồng Sau 12 tháng, bạn An rút tiền tiết kiệm để có tiền mua máy tính Liệu số tiền tiết kiệm có đủ để mua máy tính?

Nhận xét: Bài toán này chúng ta có thể sử dụng cho bước chuyển giao nhiệm vụ

trong hoạt động khởi động khi dạy nội dung Hoạt động thực hành trải nghiệm, chủ

đề Tiết kiệm và đầu tư (Toán 10, tập 1 – KNTT)

Đứng trước bài toán này, HS sẽ thực hiện các hoạt động mà thông qua đó có các em cơ hội rất lớn rèn luyện các năng lực thành phần của NL GQVĐTT, chẳng hạn như:

- Xác định các thông tin toán học: Lãi suất; công thức tính lãi suất; so sánh các số liệu với nhau (số tiền có được với giá của máy tính);

- Tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình toán học;

- Hoặc là năng lực đưa ra các bài toán tương khác có tính chất tương tự hay tổng quát

Ví dụ 2 (SGK Toán 10, bộ kết nối tri thức) Tháng 1 năm 2018, mẹ Việt gửi tiết

kiệm 2 000 000 000đ (Hai tỷ đồng) kì hạn 36 tháng ở một ngân hàng với lãi suất

7%/năm Đến tháng 1 năm 2021, mẹ Việt rút tiền tiết kiệm nêu trên để mua một căn hộ chung cư

Câu hỏi 1 Hỏi tổng số tiền tiết kiệm mẹ Việt rút ra được vào tháng 1 năm 2021 là

bao nhiêu?

Trang 19

Câu hỏi 2 Với số tiền nêu trên, mẹ Việt mua được căn hộ chung cư với diện tích

bao nhiêu mét vuông? Biết rằng căn hộ muốn mua có giá 30.626.075 đồng/mét vuông

Câu hỏi 3 Để mua được căn hộ 100 mét vuông ở thời điểm tháng 1 năm 2021, mẹ

Việt cần phải gửi tiết kiệm từ tháng 1 năm 2018 bao nhiêu tiền?

Nhận xét:

Với với dụ này, học sinh có cơ hội để rèn luyện về các năng lực thành phần như:

- Hiểu vấn đề, thu nhận các thông tin cần thiết:

Bài toán cho biết: Vấn đề gửi tiết kiệm; Lãi suất tiền gửi, kỳ hạn gửi và số tiền gửi ban đầu là bao nhiêu; Giá căn hộ chung cư

Bài toán yêu cầu: Tính số tiền mẹ Việt có được; Dự tính diện tích căn chung cư có khả năng mua được

- Thực hiện các phương pháp toán học để tìm ra kết quả:

Với những câu hỏi này thì thực sự học sinh đã được đặt vào tình huống thực tiễn

có vấn đề thực sự, và có thể tạo ra ít nhiều sự lúng túng nhất định nào đó Việc giải quyết các vấn đề trên đã tạo cơ hội để học sinh được rèn luyện và phát triển các thành phần của NL GQVĐTT

Trả lời

- Tổng số tiền mẹ Việt rút ra được vào tháng 1 năm 2021 là:

3 0 0

Gọi A là số tiền gửi vào (đơn vị đồng) tại thời điểm tháng 1 năm 2018, số tiền thu

được sau 3 năm là:

3 0

(1 7 ) 3 062 607 500

T =  +A =Suy ra A =3 062 607 500 : (1 7 )+ 0 3 =2 500 000 000(đồng)

Vậy để mua được căn hộ 100 mét vuông ở thời điểm tháng 1 năm 2021, mẹ Việt cần phải gửi tiết kiệm từ tháng 1 năm 2018 số tiền là 2 500 000 000 đồng

2.1.2 Bài toán ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Ví dụ Một nhà đầu tư mua đồng thời 100 cổ phiếu HPG với giá mua là 30.000 đ,

phí mua là 0,15% Sau đó nhà đầu tư này bán 100 cổ phiếu HPG với giá 50.000 đ

Trang 20

với thuế suất thuế thu nhập cá nhân thời điểm đó là 0,1% Hãy cho biết sau đợt đầu

tư này, nhà đầu tư này lãi hay lỗ và số tiền lãi/lỗ là bao nhiêu?

- Cách tính khác: Lãi bằng số tiền thu về trừ đi số tiền đã chi ra

2.1.3 Bài toán KINH DOANH

Ví dụ 1 Bạn Thu có thói quen thường bán hàng vào các dịp Lễ để kiếm thêm thu

nhập góp phần hỗ trợ Bố mẹ một khoản chi phí học tập của mình Dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11 năm nay, bạn Thu có kế hoạch nhập về hai loại hoa gồm loại

A và loại B để bán Biết rằng giá nhập mỗi bó hoa lần lượt là 10 nghìn đồng và 20 nghìn đồng với số vốn ban đầu không quá 4 triệu đồng Hoa loại A mang lại lợi nhuận là 2,5 nghìn đồng cho mỗi bó bán được và hoa loại B mang lại lợi nhuận là

4 nghìn đồng cho mỗi bó bán được Bạn Thu đã ước tính rằng tổng số khách hàng của mình trong đợt này mua không quá 250 bó hoa Em hãy giúp bạn Thu biết cần nên nhập về số bó hoa mỗi loại trọng đợt này là bao nhiêu để lợi nhuận thu được là nhiều nhất?

Nhận xét:

- Bài toán trên thuộc chủ đề Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

- Bài toán có nhiều thông tin và chủ yếu sử dụng ngôn ngữ thông thường nên sẽ gây trở ngại cho HS Để giải quyết vấn đề và giúp HS phát triển các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động giải bài toán trên

* Năng lực hiểu vấn đề, thu nhận được thông tin từ tình huống thực tiễn:

- Tìm hiểu, xác định vấn đề cần giải quyết: Để trả lời được câu hỏi “nên nhập về số

bó hoa mỗi loại trọng đợt này là bao nhiêu để lợi nhuận thu được là lớn nhất”, HS cần biết cách chuyển ngôn ngữ, diễn đạt vấn đề dưới hình thức dễ hiểu dễ thấy được bản chất của bài toán cần nhập về bao nhiêu bó hoa loại I, bao nhiêu bó hoa loại II để đảm bảo phù hợp với sô vốn đang có và đạt được lợi nhuận cao nhất khi bán được các bó hoa đó

- Xác định các thông tin toán học: HS cần xác định được các thông tin: Số bó hoa

cần nhập; Lợi nhuận thu về khi bán được hàng; Số tiền để nhập hai loại hoa so với

số vốn ban đầu là không quá 4 triệu đồng; Số lượng khách hàng dự kiến không qua

250 bó

* Năng lực chuyển đổi thông tin về mô hình toán học:

Trang 21

- Kết nối được các kiến thức, thông tin liên quan: HS cần kết nối được cách tính số

tiền để nhập hai loại hoa; Điều kiện để số tiền nhập không quá số vốn ban đầu; Lợi nhuận thu được sau khi bán

- Diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ toán học: HS biết được cách diễn đạt các điều

kiện dưới dạng ký hiệu “≥”, “≤” Đây là cách biểu diễn giúp HS chuyển từ bài toán

có ngôn ngữ thực tiễn dưới dạng ngôn ngữ toán học, lợi nhuận thu được là ( , ) 2,5 4

F x y = x+ y (nghìn đồng), trong đó ,x y lần lượt là số bó hoa mỗi loại cần

nhập Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển về bài toán thuần túy:

Tìm các số x và y thỏa mãn hệ bất phương trình:

,00

2 400250

x y x y



sao cho: F x y( , )=2,5x+4y có giá trị lớn nhất

* Năng lực tìm kiếm chiến lược giải quyết mô hình toán học: Trong bài toán

xuất hiện bất phương trình bậc nhất một ẩn, bất phương trình bậc nhất hai ẩn đã gợi ý cho HS ngĩ đến việc vận dụng kiến thức liên quan với nội dung này

* Năng lực thực hiện các phương pháp hợp lí để tìm ra kết quả:

- Lựa chọn, sử dụng phương pháp và công cụ toán học phù hợp để giải quyết vấn

đề được thiết lập dưới dạng mô hình toán học: HS có thể liên hệ đến kiến thức

biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình Từ việc biểu diễn miền nghiệm của

hệ điều kiện, ta được một tứ giác (Hình vẽ) Việc tìm giá trị lớn nhất của biểu thức ( , ) 2,5 4

F x y = x+ y được chuyển sang so sánh giá trị của biểu thức tại giá trị ( ; )x y

là tọa độ các đỉnh của tứ giác

- Trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ, logic: HS cần diễn đạt, lập luận logic để làm

rõ việc biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng tọa độ và xác định giá trị lớn nhất của biểu thức F x y( ; )=2,5x+4y bằng cách xác định đồ thị xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) trên mặt phảng tọa độ

Trang 22

* Năng lực chuyển từ kết quả giải quyết mô hình toán học sang lời giải của bài toán có tình huống thực tiễn:

- Xem xét, lựa chọn kết quả: HS xác định được Miền nghiệm của hệ bất phương

trình trên là miền tứ giác OABC với tọa độ các đỉnh O( )0;0 , A(0; 200), B(100;150)

C(250;0) Giá trị của F x y( ; )=2,5x+4y tại các điểm như sau:

- Trả lời yêu cầu của bài toán thực tiễn: Bạn thu cần nhập 100 bó hoa loại A và

150 bó hoa loại B để lợi nhuận thu được là nhiều nhất

- Bài toán tương tự: Bác Bình dự định trồng hai loại cây ăn trái là mít và xoài trong nông trại rộng 100 hecta Biết mỗi hecta trồng mít cần 20 công chăm sóc và thu lại lợi nhuận 150 triêu đồng, mỗi hecta trồng xoài cần 40 công chăm sóc và thu lại lợi nhuận 180 triệu đồng Biết rằng tổng số công cần dùng không được vượt quá 2800 công Hỏi bác Bình cần trồng mít và xoài trên diện tích là bao nhiêu hecta để thu được lợi nhuận là lớn nhất?

A 64,36 B 40,60 C 60,40 D 25,25 Các hoạt động cơ bản của HS:

- Mô hình hóa toán học:

Gọi ,x y ( hecta) lần lượt là diện tích đất dùng để trồng mít và xoài

Điều kiện: x0; y0 và x+ y 100

Số công cần dùng: x+2y140Lợi nhuận: F =150x+180y (triệu đồng)

Cần tìm ,x y thỏa mãn:

00100

2 140

x y

- Tìm kiếm chiến lược giải quyết vấn đề:

Biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình trên ta được miền tứ giác OABC với (0;70)

A , B(60;40), C(100;0) và O( )0;0 như hình bên dưới

Trang 23

Biểu thức F =150x+180y đạt giá trị lớn nhất tại (x y là tọa độ một trong các ; )đỉnh của tứ giác

2.2 Biện pháp 2 Hướng dẫn học sinh thực hành thiết lập kế hoạch tài chính cá nhân

Tài chính cá nhân không đơn giản là kiếm thật nhiều tiền hay để dành được thật nhiều tiền mà là tổng hòa của tất cả các vấn đề như: thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư, quản lý rủi ro; là sự kết hợp giữa hành vi, thói quen cá nhân với những hiểu biết về các sản phẩm dịch vụ tài chính, các quyết định tài chính

Chương trình Giáo dục tài chính dành cho học sinh lớp 10 không chỉ đào tạo thuần túy lý thuyết mà được thực hiện thông qua hình thức khác nhau và được lồng ghép ở nhiều môn học khác nhau Ở đó các em học sinh sẽ được truyền tải kiến thức một cách tổng quát về tài chính, chi tiêu, đầu tư, giúp các em hiểu được ý nghĩa của ngân sách một hộ gia đình và các quyết định về thu chi Đồng thời, các

em sẽ có những bài học theo cảm nhận của riêng mình về tài chính cá nhân và có thể thấu hiểu hơn các khó khăn của cha mẹ trong các vấn đề tài chính của gia đình

Vấn đề: Em hãy lập kế hoạch tài chính cá nhân theo các định hướng sau:

- Hãy xác định mục tiêu tài chính cá nhân mà em muốn đạt được trong vòng 3 tháng (1 Quý)

- Lựa chọn loại kế hoạch phù hợp với các mục tiêu đã xác định

- Lập kế hoạch tài chính tương ứng để theo dõi và thực hiện

- Đến cuối tuần, cuối tháng, hãy tổng kết lại xem mình thực hiện được bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu đã đề ra

* Các yêu cầu cần đạt:

Lập kế hoạch tài chính các nhân em muốn đạt được trong vòng 3 tháng

- Đánh giá tình hình tài chính cá nhân: Mỗi tháng em được bố mẹ cho 200.000 đồng để phục vụ ăn sáng, tiêu vặt

- Đặt mục tiêu tài chính cá nhân: Tiết kiệm được 400.000 đồng trong vòng 3 tháng

Trang 24

- Phân chia dòng tiền cho các quỹ: tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, trả nợ và dự phòng cho trường hợp khẩn cấp trong vòng 1 tháng

• Quỹ tiêu dùng: 50%

• Quỹ tiết kiệm: 20%

• Quỹ đầu tư: 20%

• Quỹ dự phòng: 10%

Quỹ trả nợ và dự phòng nếu không dùng đến sẽ được bổ sung vào quỹ tiết kiệm

- Lập kế hoạch hoạt động cụ thể cho từng quỹ và xác định thời hạn hoàn thành mục tiêu Thời hạn hoàn thành là 3 tháng

- Thực hiện đúng theo kế hoạch tài chính đã lập

* Các bước lập kế hoạch tài chính cá nhân (ngắn hạn: trong vòng 3 tháng)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM Chủ đề: Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính

Môn học: Toán – lớp 10 Thời gian thực hiện: 2 tiết

Yêu cầu cần đạt trong GT GDPT 2018:

Hiểu được sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư

Thực hành thiết lập kế hoạch đầu tư cá nhân để đạt được tỉ lệ tăng trưởng như mong đợi

Trang 25

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

• Hiểu sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư

• Thực hành thiết lập kế hoặch đầu tư cá nhân để đạt được tỉ lệ tăng trưởng như mong đợi

2 Năng lực

- Năng lực chung:

• Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

• Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

• Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

II Thiết bị dạy học và học liệu:

Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài dạy, máy tính có kết nối

mạng, phiếu học tập

Đối với HS: SGK Toán 10 tập 1, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút,

thước, máy tính cầm tay), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: HS được tiếp cận với các bài toán tiết kiệm, gợi tâm thế vào bài học b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS trả lời bài toán:

Bạn An có 15 triệu đồng để mua máy tính, bạn nhờ bố mẹ gửi tiền ngân hàng có kì hạn 12 tháng với lãi suất 6%/năm Bạn An dự định mua máy tính trị giá 16,2 triệu đồng

Sau 12 tháng, bạn An rút tiền tiết kiệm để có tiền mua máy tính Liệu số tiền tiết kiệm có đủ để mua máy tính?

Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu

Trang 26

GV huy động tinh thần xung phong của HS; Gọi 1 – 2 HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: "Tiết kiệm

và đầu tư là các phương thức khác biệt đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch xây dựng tài sản và phân bổ ngân sách chi tiêu của em Bài học này giúp em thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, đặc biệt là trong quản lí tài chính."

2 Hoạt động 2: Tiết kiệm a) Mục tiêu:

- HS được làm quen với các bài toán tiết kiệm; HS biết cách tính các bài toán tiết kiệm cơ bản

- Nhận thấy được ý nghĩa của việc tiết kiệm

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát bảng thông báo của Quỹ tín dụng, trả lời các câu hỏi

- Câu hỏi 1: Hỏi bảng này cho biết những thông tin gì ?

- Câu hỏi 2: Giả sử tháng 1 năm 2023, ông An có số tiền nhàn rỗi 200 000 000đ,

ông đem gửi tiết kiệm tại Quỹ tín dụng chi nhánh xã Lăng Thành, kỳ hạn 3 năm Biết rằng tiền lãi hàng năm được nhập vào tiền gốc Hỏi đến tháng 1 năm 2026 ông

An rút tiền tiết kiệm nêu trên thì tổng số tiền ông An sẽ nhận được là bao nhiêu?

- Câu hỏi 3: Bà Bình gửi tiết kiệm tại Quý tín dụng theo thể thức lãi kép như sau:

Cứ vào ngày đầu tiên của mỗi tháng, bà Bình dùng tiền tiết kiệm của mình đem gửi

Ngày đăng: 04/08/2023, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Sách giáo khoa, sách giáo viên môn Toán 10 tập 1 – KNTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa, sách giáo viên môn Toán 10 tập 1
Nhà XB: KNTT
[2]. Nguyễn Bá Kim (chủ biên). Phương pháp dạy học bộ Toán. NXB Đại học sư phạm, HN.2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học bộ Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2004
[3]. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy STEM cấp THPT. Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy STEM cấp THPT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
[6]. Sách giáo khoa môn Kinh tế và Pháp luật 10. NXB Đại học Huế. 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa môn Kinh tế và Pháp luật 10
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2022
[4]. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Toán 10 – KNTT. NXB GD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình toán học - (Skkn 2023) rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh lớp 10 thông qua các bài toán về tiết kiệm và đầu tư
Hình to án học (Trang 33)
Hình ảnh tính giá trị trung bình của các giải pháp - (Skkn 2023) rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh lớp 10 thông qua các bài toán về tiết kiệm và đầu tư
nh ảnh tính giá trị trung bình của các giải pháp (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w