1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) sử dụng kỹ thuật 5w1h trong dạy học chủ đề 6 một số nền văn minh trên đất nước việt nam (trước năm 1858)” nhằm phát triển năng lực và phẩm chất

85 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học chủ đề 6 Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) nhằm phát triển năng lực và phẩm chất
Tác giả Nguyễn Thị Quý, Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học Sở Giáo Dục – Đào Tạo Nghệ An
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 8,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài SKKN “Sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học Chủ đề 6 “Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam trước năm 1858” nhằm phát triển

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

LĨNH VỰC: LỊCH SỬ

ĐỀ TÀI

SỬ DỤNG KỸ THUẬT 5W1H TRONG DẠY HỌC CHỦ

ĐỀ 6 “MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH

(Lịch sử lớp 10 – Kết nối tri thức và cuộc sống)

Tác giả: Nguyễn Thị Quý Tổ xã hội sđt 0388933209

Nguyễn Thị Thu Hiền PHT sđt 0986986851

NĂM HỌC: 2022 – 2023

Trang 2

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1 Đối tượng nghiên cứu 2

2 Phạm vi nghiên cứu 2

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

VI TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 3

VII BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lí luận 4

1.1.1 Khái niệm kỹ thuật dạy học 5W1H 4

1.1.2 Ưu điểm, hạn chế của Kỹ thuật 5W1H 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 5

1.2.1 Thực trạng việc sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong trường THPT hiện nay 5

1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng trên 7

1.2.3 Những vấn đề đặt ra 7

CHƯƠNG II SỬ DỤNG KỸ THUẬT 5W1H TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 6 “MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)” 8

2.1 Những yêu cầu khi sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học Lịch sử ở trường THPT 8

2.2 Quy trình sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học Lịch sử ở trường THPT 8

2.3 Vị trí và cấu trúc của Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) trong chương trình môn Lịch sử lớp 10 (Sách kết nối tri thức với cuộc sống) 9 2.4 Những năng lực và phẩm chất cần phát triển cho học sinh thông qua Chủ đề 6 “Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)” 9

2.5 Sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) 11

2.5.1 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Khởi động 11

2.5.2 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Hình thành kiến thức mới 15

2.5.3 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Luyện tập 26

2.5.4 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Vận dụng 27

2.5.5 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hướng dẫn học sinh tự học 29

2.5.6 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong tiết thực hành lịch sử của chủ đề 29

2.5.7 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong kiểm tra, đánh giá 38

Trang 3

3.4 Kết quả thực nghiệm 48

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

3.1 Kết luận 50

3.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

- GD – ĐT: Giáo dục – Đào tạo

- BGH: Ban giám hiệu

Trang 5

Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị BCH Trung ương khóa XI và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội đã khẳng định phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước

Thực hiện Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, trong những năm vừa qua, toàn ngành giáo dục đã không ngừng đổi mới bao gồm đổi mới về chương trình, về sách giáo khoa, đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá…trong

đó, trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Việc vận dụng các hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học sao cho đạt hiệu quả cao nhất theo yêu cầu của mục tiêu giáo dục là một trong những cách đổi mới thiết thực nhất

Quá trình dạy học Lịch sử ở trường THPT là một quá trình tổng hợp của nhiều yếu tố tạo thành: mục tiêu, yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học, hình thức tổ chức, phương pháp, kỹ thuật dạy học, phương tiện dạy học, hoạt động của thầy và trò, môi trường học tập, kiểm tra đánh giá… Các yếu tố này có mối quan hệ tác động qua lại với nhau theo quan hệ hai chiều Mỗi yếu tố luôn có vị trí, vai trò nhất định trong quá trình dạy học Chất lượng dạy học của môn học ở cấp THPT chỉ có thể thay đổi căn bản khi chúng ta làm thay đổi các yếu tố đó một cách đồng bộ theo hướng tích cực

Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2018 cũng đã xác định rõ: Môn Lịch sử có sứ mệnh giúp học sinh hình thành và và phát triển năng lực Lịch

sử, đồng thời góp phần hình thành những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được xác định trong Chương trình tổng thể Môn Lịch sử còn hình thành, phát triển cho học sinh tư duy Lịch sử, tư duy hệ thống, kỹ năng khai thác và sử dụng các nguồn sử liệu, nhận thức và trình bày lịch sử trong logic lịch đại và đồng đại, kết nối quá khứ và hiện tại Để thực hiện được những nhiệm vụ, mục tiêu đó, trong quá trình dạy học, đối với mỗi sự kiện, hiện tượng lịch sử giáo viên phải giúp học sinh

có hiểu biết đầy đủ những thông tin cơ bản cũng như bản chất của sự kiện Để đạt được điều đó, cần phải rèn luyện cho học có tư duy rõ ràng, hệ thống thông qua việc trả lời được các câu hỏi: Sự kiện đó diễn ra ở đâu? Diễn ra khi nào? Kết quả, ý nghĩa như thế nào? Vì sao xẩy ra sự kiện đó?

Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nêu trên, những năm gần đây, việc đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp, kỹ thuật dạy học đã được đẩy mạnh Nhiều kỹ thuật dạy học tích cực đã áp dụng vào dạy học như: kỹ thuật mảnh ghép,

kỹ thuật phòng tranh, kỹ thuật khăn phủ bàn, kỹ thuật 5W1H, kỹ thuật KWL…Trong đó, kỹ thuật 5W1H tương đối mới mẻ và sử dụng khá hiệu quả

Trong quá trình giảng dạy tại trường THPT Nam Đàn 2, bản thân tôi và các giáo viên trong nhóm Lịch sử đã áp dụng nhiều kỹ thuật dạy học tích cực, trong đó

Trang 6

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài SKKN “Sử dụng

kỹ thuật 5W1H trong dạy học Chủ đề 6 “Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)” nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh (Lịch sử lớp 10 - Kết nối tri thức và cuộc sống) với hy vọng góp phần thực

hiện thành công mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu của chúng tôi nhằm các mục đích:

- Giúp học sinh hiểu nguyên tắc tư duy sử học từ đó biết cách học bài Lịch

- Biết phân tích để hiểu bản chất, đánh giá đúng về sự kiện, hiện tượng lịch sử

- Nhờ đó các em có đủ năng lực trả lời câu hỏi ở cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao Từ đó, giúp học sinh nắm vững kiến thức và phát triển được năng lực của bản thân

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Với đề tài này, đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu là kỹ thuật 5W1H và các biện pháp sử dụng kỹ thuật đó vào dạy học Chủ đề 6: Một số nền văn minh trên đất

nước Việt Nam (trước năm 1858) (Lịch sử lớp 10 - Kết nối tri thức và cuộc sống)

- Đối tượng chúng tôi áp dụng cho đề tài SKKN là học sinh lớp 10 trường THPT Nam Đàn 2

2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong phạm vi trường THPT Nam Đàn 2 trong năm

học 2022 – 2023

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Thực hiện đề tài này, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu các tài liệu về kỹ thuật dạy học tích cực nói chung và kỹ thuật

Trang 7

5W1H nói riêng

- Khảo sát về nhận thức và khả năng sử dụng kỹ thuật 5W1H của học sinh, khảo sát thực trạng sử dụng kỹ thuật 5W1H của giáo viên trong quá trình dạy học

- Từng bước giới thiệu và hướng dẫn học sinh làm quen với kỹ thuật 5W1H

- Đề ra các biện pháp sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học Chủ đề 6: Một

số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)

- Kiểm nghiệm hiệu quả đạt được và tính ưu việt của đề tài khi áp dụng trong quá trình lên lớp

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp lý luận: Nghiên cứu lý luận về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, nghiên cứu kỹ thuật dạy học 5W1H, nghiên cứu chương trình, SGK lịch sử lớp 10 Chương trình 2018

- Phương pháp thực tiễn: Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát tìm hiểu đối tượng học sinh để tìm hiểu thực trạng sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H ở trường THPT, đề xuất các biện pháp sử dụng khi dạy Chủ đề 6; tiến hành thực nghiệm sư phạm, phương pháp thống kê toán học để xử lý, thống kê, phân tích số liệu thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm và đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp đề tài đề xuất

VI TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Trên cơ sở thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi nhận thấy

đề tài sẽ đem lại những điểm mới là:

- Đề tài đưa ra được những lý thuyết mang tính hệ thống, toàn diện về kỹ thuật dạy học 5W1H

- Đề tài đề xuất được những giải pháp sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học

Lịch sử nói chung và Chủ đề 6 “Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam

(trước năm 1858)” nói riêng

- Thông qua việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất vào thực tiễn dạy học, đề tài cũng đã chứng tỏ được tính khả thi và góp phần vào quá trình đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

VII BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, bố cục của đề tài gồm 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương II Sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học chủ đề 6: Một số nền văn minh

trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)

Chương III Thực nghiệm sư phạm

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm kỹ thuật dạy học 5W1H

Kỹ thuật dạy học 5W1H là kỹ thuật đặt câu hỏi bằng 6 dạng câu hỏi viết tắt

bằng tiếng Anh (Câu hỏi là gì – What? Hỏi khi nào – When? Hỏi ai – Who? Hỏi ở

đâu – Where? Hỏi tại sao – Why? Và hỏi như thế nào – How?) Có thể nói, kỹ

thuật tư duy 5W1H là dạng Sơ đồ tư duy đặc biệt và có khả năng ứng dụng cao đối với nhiều môn học trong đó có bộ môn Lịch sử

Kĩ thuật tư duy 5W1H (gọi tắt là Sơ đồ 5W1H) thoạt nhìn rất đơn giản nhưng lại tỏ ra rất hiệu quả nếu chúng ta sử dụng một cách đúng đắn, khéo léo và thông minh Trong quá trình dạy học, giáo viên giúp học sinh trả lời được 6 câu hỏi theo sơ đồ trên đây, coi như đã gần như hoàn thành được yêu cầu kiến thức Khi vận dụng vào tư duy vấn đề lịch sử, 6 từ để hỏi trên cho ta các dạng câu hỏi sau:

- WHERE? Sự kiện lịch sử này xảy ra ở địa điểm nào? Địa bàn phân bố?

- WHEN? Sự kiện lịch sử này xảy ra khi nào?

- WHO? Sự kiện này gắn với vai trò của ai? Do ai thực hiện? chống lại ai?

- WHAT? Bài này học về vấn đề gì? Sự kiện này có tên gọi là gì?

What else? Còn vấn đề gì nữa trong bài? Kế tiếp sự kiện này là sự kiện gì khác xảy ra?

- WHY? Tại sao sự kiện đó xảy ra? Tại sao thất bại? Tại sao thắng lợi?

- HOW?

+ How many? Sự kiện đó diễn ra với bao nhiêu hoạt động?

+ How do you +V? Sự kiện diễn ra bằng cách nào?

+ How can + S + Vo? Sự kiện đó đạt được mức độ nào?

+ How +Adj + tobe? Tính chất, ý nghĩa của sự kiện, vấn đề đó như thế nào?

Trang 9

Sử dụng kỹ thuật 5W1H có nhiều ưu điểm, trong đó nổi bật là:

- Không mất quá nhiều thời gian, dễ thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: vấn đáp, vẽ sơ đồ, lập bảng biểu, hoàn thành phiếu học tập

- Mang tính tư duy logic cao với hệ thống 6 câu hỏi bao quát về một vấn đề, một sự kiện lịch sử từ dễ đến khó

- Có thể sử dụng cho nhiều loại bài học khác nhau như bài kiến thức mới, bài ôn tập, thực hành, luyện tập

- Áp dụng được cho cả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

- Giúp HS hệ thống hoá kiến thức tốt, đặc biệt là trong việc ôn tập, tự học

- Việc sử dụng 5W1H đối với 1 vấn đề, một sự kiện còn giúp chúng ta có thể chi tiết hóa các sự kiện vấn đề đó ra, giúp HS hiểu rõ sự kiện hơn, tư duy, nhận định một vấn đề được tốt hơn

* Hạn chế

- Sự phối hợp của các thành viên khi hoạt động nhóm đôi khi bị hạn chế

- Việc sử dụng đầy đủ 6 câu hỏi trong kỹ thuật 5W1H trong một sự kiện, vấn đề lịch sử sẽ khó thực hiện đối với những sự kiện, vấn đề lịch sử không trọng tâm Vì vậy đôi khi GV chỉ lựa chọn một số câu hỏi trong bộ câu hỏi 5W1H

- Sử dụng kỹ thuật 5W1H sẽ gặp khó khăn nếu tư liệu cung cấp cho HS không đầy

đủ, HS sẽ khó trả lời chính xác các thông tin theo 6 câu hỏi của công thứuc 5W1H

1.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 Thực trạng việc sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong trường THPT hiện nay

* Về phía giáo viên

Để có thông tin về mức độ sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H từ phía GV, chúng tôi đã khảo sát 20 giáo viên thuộc các môn Xã hội trong trường và thu được kết quả như sau:

Trang 10

Kết quả trển cho thấy đa số giáo viên ở trường THPT Nam Đàn 2 nói chung

và các giáo viên dạy môn Lịch sử nói riêng đều ra sức tìm tòi các phương pháp kỹ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên, đối với kỹ thuật dạy học 5W1H, các giáo viên vẫn còn thấy lạ lẫm Có thể trong quá trình dạy học, các giáo viên đã đặt câu hỏi thuộc một trong số các câu hỏi của 5W1H nhưng để sử dụng đầy đủ các câu hỏi của 5W1H thì còn đang rất hạn chế Vì vậy, việc dạy học đôi khi còn gặp khó khăn trong việc định hướng cho học sinh cách tư duy tự đặt và trả lời các câu hỏi dạng 5W1H

* Về phía học sinh

Để nắm được thông tin về thực trạng sử dụng kỹ thuật 5W1H trong học tập

từ phía HS, chúng tôi đã làm cuộc khảo sát về khả năng và mức độ sử dụng kỹ thuật 5W1H bằng công cụ google form Nội dung câu hỏi như sau:

Câu 1 Khả năng sử dụng kỹ thuật tư duy 5W1H trong học tập của em như thế nào?

Trang 11

Qua kết quả khảo sát ở trường THPT Nam Đàn 2, phần lớn học sinh lớp 10 chưa từng tiếp xúc với kỹ thuật sơ đồ tư duy 5W1H ở cấp THCS Vì vậy các em không có phương pháp học tập lịch sử một cách khoa học, sáng tạo, không khái quát được những nội dung chủ yếu hoặc hệ thống hóa kiến thức qua các bài học Điều đó dẫn đến việc các em nắm kiến thức một cách rời rạc, thiếu sót và không có khả năng tự học tốt

1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng trên

Sở dĩ còn một số tồn tại nói trên trong việc sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H là do:

Thứ nhất, do một số GV chưa thực sự đầu tư về thời gian và tâm huyết cho việc tìm tòi, nghiên cứu áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới

Thứ hai, do kỹ thuật dạy học 5W1H tương đối mới mẻ đối với cả GV và HS Mặt khác, để sử dụng được đúng đủ các câu hỏi trong kỹ thuật 5W1H cần phải nghiên cứu, lựa chọn nội dung kỹ càng, chuẩn bị công cụ học tập cho HS đầy đủ Thứ ba, do nội dung, chương trình SGK chương trình cũ (Chương trình 2006) được trình bày nặng về lý thuyết, nghèo nàn nền tranh ảnh, tư liệu, đặc biệt là tư liệu gốc vì vậy GV và HS gặp khó khăn trong quá trình thực hiện các kỹ thuật dạy học hiện đại

Thứ tư, do thái độ của HS đối với môn Lịch sử từ trước đến nay có phần thờ ơ,

và chưa nhận thấy được tầm quan trọng của môn học Năng lực nhận thức và tư duy của HS ở trường THPT Nam Đàn 2, thuộc địa bàn nông thôn có phần hạn chế nên các em việc áp dụng kỹ thuật Sơ đồ tư duy theo công thức 5W1H khá khó khăn

1.2.3 Những vấn đề đặt ra

Thực trạng đó đã đặt ra cho chúng tôi một số vấn đề cần giải quyết

- Cần thay đổi suy nghĩ, tư tưởng cho GV và HS trong việc cần đầu tư thời gian, tâm huyến và mạnh dạn hơn nữa trong đổi mới phương pháp dạy học

- GV và HS cần thấy được hiệu quả và sự cần thiết sử dụng công thức tư duy theo 5W1H trong việc tìm hiểu, khám phá một vấn đề Lịch sử

- Cần đưa ra những hình thức áp dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học và kiểm tra, đánh giá một cách linh hoạt để có thể sử dụng thường xuyên hơn trong quá trình dạy học và tự học

- Cần phát triển năng lực tìm hiểu và nhận thức, tư duy Lịch sử cho HS khi tìm hiểu một nội dung, một sự kiện nào đó theo hướng tự đặt hoặc tự trả lời các câu hỏi trong công thức 5W1H

Trang 12

CHƯƠNG II SỬ DỤNG KỸ THUẬT 5W1H TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 6

“MỘT SỐ NỀN VĂN MINH TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

* Đảm bảo tính khoa học Tính khoa học của kỹ thuật 5W1H thể hiện ở việc phải lựa chọn nội dung phù hợp, đặt câu hỏi phải thể hiện rõ ràng yêu cầu theo 5 What và 1 How Các câu hỏi thành phần trong công thức 5W1H phải rõ ràng, tường minh, diễn đạt đúng từ cần hỏi gắn với các “Wh” và “How”

* Đảm bảo tính hệ thống

Câu hỏi trong công thức 5W1H được nêu ra theo trình tự từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp Thông thường các câu hỏi như: Where, Who, When được đưa lên trước Còn các câu hỏi như Why, What, How mức độ tư duy cao hơn nên thường để phía sau và có thể cho HS thảo luận nhóm hoặc cặp đôi

* Đảm bảo tính thẫm mỹ

Sử dụng kỹ thuật 5W1H cần có tính thẩm mỹ để tạo thêm hấp dẫn hứng thú trong học tập Tính thẫm mỹ thể hiện ở việc HS vẽ sơ đồ tư duy 5W1H đa dạng về hình dạng, nổi bật về màu sắc và thể hiện được sự công phu, đầu tư và phản ánh được năng lực thẩm mỹ của các em

* Đảm bảo yêu cầu cần đạt Việc sử dụng kỹ thuật 5W1H nói riêng và các phướng pháp, kỹ thuật dạy học nói chung cần lưu ý hướng tới yêu cầu cần đạt của bài học Vì vậy, lựa chọn vấn đề thực hiện kỹ thuật 5WH hay cách nêu câu hỏi, nhiệm vụ đưa ra cho học sinh, sản phẩn cần đạt…phải thể hiện được nó đang thực hiện nội dung nào trong yêu cầu cần đạt của bài học

2.2 Quy trình sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học Lịch sử ở trường THPT

Kỹ thuật dạy học 5W1H có thể áp dụng một cách linh hoạt trong các bước khác nhau và ở những dạng nội dung bài học khác nhau Giáo viên có thể sử dụng

để khởi động, hình thành kiến thức mới hay luyện tập và sử dụng linh hoạt bằng nhiều hình thức Tuy nhiên quy trình sử dụng kỹ thuật 5W1H có thể tóm tắt thành các bước như sau:

Bước 1: Xác định mục đích của việc sử dụng kỹ thuật 5W1H đối với từng loại

Trang 13

bài học, từng hoạt động trong bài, chọn nội dung phù hợp với kỹ thuật 5W1H để thực hiện

Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài dạy, thiết kế các hoạt động học có sử dụng kỹ

thuật 5W1H

Bước 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch bài dạy đã thiết kế có sử dụng các giải

pháp có sử dụng kỹ thuật 5W1H nhằm phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh

Bước 4: Đánh giá hiệu quả sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H để thấy được mức

độ hoàn thành các yêu cầu cần đạt của chủ đề, mức độ đạt được về năng lực và phẩm chất của học sinh, trước hết là năng lực làm việc với tư liệu học tập, đặc biệt

là năng lực vẽ sơ đồ tư duy theo công thức 5W1H làm cơ sở để có những điều chỉnh hợp lý hơn

2.3 Vị trí và cấu trúc của Chủ đề 6 “Một số nền văn minh trên đất nước Việt

Nam (trước năm 1858)” trong chương trình môn Lịch sử lớp 10 (Sách kết nối tri thức với cuộc sống)

Chủ đề 6 Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858) là

chủ đề đầu tiên về Lịch sử Việt Nam và chiếm thời lượng lớn trong chương trình Lịch sử lớp 10 Chủ đề chiếm 24% thời lượng của chương trình Lịch sử lớp 10 chưa kể tiết thực hành lịch sử, tương ứng 13-14 tiết

Chủ đề này theo SGK kết nối tri thức và cuộc sống được bố cục gồm 2 bài

Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam Bài 12 Văn minh Đại

Việt Như vậy, nội dung của chủ đề phản ánh các nền văn minh của dân tộc từ thời

buổi đầu dựng nước đến thế kỷ XIX Chủ đề có tầm quan trọng đặc biệt trong việc giúp HS có hiểu biết đầy đủ về các nền văn minh trong lịch sử dân tộc từ buổi đầu dựng nước đến thế kỷ XIX

Chủ đề 6 có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển phẩm chất và năng lực người học Nổi bật là phẩm chất yêu nước và trách nhiệm Bởi vì thông qua việc tìm hiểu cơ sở hình thành, thành tựu, ý nghĩa của các nền văn minh, tình yêu quê hương, đất nước ở HS sẽ được bồi đắp, HS tự hào hơn về lịch sử dân tộc, tự hào về những thành quả trong lao động mà ông cha ta tạo dựng nên Từ đó, HS cũng ý thức thức được trách nhiệm của bản thân trong việc gìn giữ và phát huy thành tựu của các nền văn minh của dân tộc Bên cạnh đó, thông qua chủ đề này,

HS cũng được phát triển các phẩm chất khác như: chăm chỉ, trung thực, nhân ái Đồng thời, các năng lực chung và năng lực chuyên biệt của người học cũng được phát triển

2.4 Những năng lực và phẩm chất cần phát triển cho học sinh thông qua Chủ

đề 6 “Một số nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)”

Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

* Năng lực

Trang 14

Nhà nước

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu sưu

tầm, quan sát các hình trong SGK học sinh… phân tích được ý nghĩa của những thành tựu của văn minh cổ, so sánh được điểm giống và khác nhau giữa ba nền văn minh cổ…

- Năng lực giải quyết vấn đề : Vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích

những vấn đề thực tiễn như vấn đề bảo tồn và phát huy các thành tựu văn hóa của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi học tập và báo cáo sản phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua Biết vận dụng

hiểu biết về các nền văn minh cổ nói trên để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam

* Phẩm chất Giáo dục phẩm chất yêu nước qua việc tự hào, ý thức trân trọng truyền thống lao động cần cù, sáng tạo của dân tộc Việt Nam trong lịch sử Có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo tồn các di sản văn hoá của dân tộc

Bài 12 Văn minh Đại Việt

* Năng lực

- Năng lực tìm hiểu lịch sử

+ Trình bày được khái niệm văn minh Đại Việt

+ Trình bày được cơ sở hình thành, tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt

-+ Biết cách sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về những thành tựu của văn minh Đại Việt Nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt

về kinh tế, chính trị, tư tưởng, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: phân tích được các cơ sở hình thành của

văn minh Đại Việt, ý nghĩa của những thành tựu của văn minh Đại Việt

- Năng lực giải quyết vấn đề : Vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích

những vấn đề thực tiễn như vấn đề bảo tồn và phát huy các thành tựu văn hóa của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi học tập và

Trang 15

báo cáo sản phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua Biết vận dụng

hiểu biết về nền văn minh Đại Việt nói trên để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam

* Phẩm chất Giáo dục phẩm chất yêu nước qua việc tự hào, ý thức trân trọng truyền thống lao động cần cù, sáng tạo của dân tộc Việt Nam trong lịch sử Có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo tồn các di sản văn hoá của dân tộc

- Trân trọng giá trị của nền văn minh Đại Việt, vận dụng hiểu biết về văn minh Đại

Việt để giới thiệu, quảng bá về đất nước, con người, di sản văn hoá Việt Nam

- Có ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo tồn các di sản văn hóa của dân tộc

2.5 Sử dụng kỹ thuật 5W1H trong dạy học Chủ đề 6 “Một số nền văn minh

trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858”

2.5.1 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Khởi động

Hoạt động khởi động hay còn gọi là hoạt động mở đầu, có mục đích tạo hứng thú cho người học, đặt ra vấn đề cần giải quyết định hướng nhận thức cho học sinh trong bài học Có nhiều cách thức khác nhau để tiến hành hoạt động khởi động, trong đó có thể sử dụng kỹ thuật 5W1H Thông thường, giáo viên có thể cho HS xem video, hình ảnh kết hợp SGK để hoàn thành một phiếu học tập bao gồm các câu hỏi 5W1H hoặc nêu ra một số câu hỏi thuộc nhóm câu hỏi 5W1H Cụ thể, chúng tôi đưa ra một số cách thức khởi động cho chủ đề 6 như sau:

Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp HS biết được một số thông tin ban đầu liên quan đến các nền văn minh cổ ở Việt Nam và ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

b) Tổ chức thực hiện: Vận dụng kĩ thuật 5W1H

- Bước 1 GV Giao nhiệm vụ: Em hãy đọc tư liệu ở trang 93 SGK và quan sát Hình 1 và tư liệu do GV cung cấp, em hãy hoàn thành phiếu học tập về ba hiện vật sau:

Tên hiện vật

When?

(Thời gian ra đời)

Where?

(Thuộc địa bàn)

Who?(Chủ nhân?)

What?

(Chất liệu gì?)

How?

(Có giá trị như thế nào?)

Why? (tại sao được xem đó

là tư liệu quý?) Trống đồng

Ngọc Lũ

Trang 16

Đài thờ Trà Kiệu

Bình gốm Ken –đi

- Bước 2: HS điền thông tin vào phiếu học tập và trình bày kết quả của mình

Sản phẩm

Tên hiện vật

When?

(Thời gian ra đời)

Where?

(Thuộc địa bàn)

Who?(

Chủ nhân?)

What?

(Chất liệu gì?)

How? (Có giá trị như thế nào?)

Why? (tại sao được xem là tư liệu quý?)

Trống đồng Ngọc Lũ

Khoảng thế kỷ

V TCN

Hà Nam

Người Việt

cổ

Đồng Là biểu tượng cho sự

phát triển của văn hoá Đông Sơn, hội tụ tài năng nghệ thuật và tâm hồn người Việt, là nguồn tư liệu lịch sử quý giá phản ánh đời sống của người Việt cổ

hiện vật này đều

có niên đại từ rất lâu, mang nhiều giá trị quan trọng về nghệ thuật

và lịch sử, minh chứng cho

sự ra đời của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam

Đài thờ Trà Kiệu

Khoảng Thế kỷ VII - VIII

Quảng Nam

Người Chăm

Sa thạch

Nghệ thuật điêu khắc độc đáo, thể hiện khả năng sáng tạo của cư dân Chăm –pa, có nhiều hoạ tiết phản ánh đời sống của Chăm -

pa Bình

gốm Ken –đi

Óc Eo

Đất nung

Thể hiện trình độ làm gốm của cư dân Óc

Eo, có giá trị nghệ thuật và khoa học to lớn

- Bước 3: HS trình bày kết quả và nhận xét, bổ sung lẫn nhau

- Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Những hiện vật chúng ta vừa tìm hiểu trên đây là minh chứng cho sự hình thành, tồn tại của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam Vậy ở thời cổ đại, trên lãnh thổ nước ta đã hình thành những nền văn minh nào? Cơ sở hình thành ra sao? Có những thành tựu gì nổi bật? chúng ta sẽ tìm hiểu bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

Trang 17

Khởi động Bài 12 Văn minh Đại Việt a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp HS biết được một sự kiện quan trọng liên quan đến văn minh Đại Việt và ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới

b) Tổ chức thực hiện: Vận dụng kỹ thuật 5W1H

- Bước 1 GV Giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1 HS xem video về Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 và cùng hiểu biết của bản thân và hoàn thành phiếu học tập về Chiến thắng Bạch Đằng

PHIẾU HỌC TẬP

Tiêu chí Nội dung

When? (Thời gian?) Who? (Người lãnh đạo) Where? (diễn ra ở đâu?) What? (Có gì độc đáo?) Why?(Nguyên nhân thắng lợi) How? (Ý nghĩa như thế nào?) Nhiệm vụ 2 Điền từ còn thiếu trong đoạn thơ sau:

“Như nước………….ta từ trước Vốn xưng nền…………đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia, ………… Bắc Nam cũng khác”

(Trích “Bình Ngô Đại cáo” – Nguyễn Trãi)

-Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, GV theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của

Where? Sông Bạch Đằng (Hải Phòng) What? Lợi dụng thủy triều, đóng cọc ngầm ở cửa sông, cho quân đánh nhử

Trang 18

địch vào trận địa mai phục Why? Sự lãnh đạo tài tình của Ngô Quyền với nghệ thuật quân sự độc đáo

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta How? Chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc

Mở ra thời kỳ độc lập tự chủ của dân tộc

Nhiệm vụ 2 Đáp án: Đại Việt, Văn hiến, Phong tục

- Bước 3: HS nhận xét, thảo luận về sản phẩm của mỗi nhóm

- Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới

Với Chiến thắng Bạch Đằng năm 938, dân tộc ta bước vào thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài suốt từ thế kỷ X- XIX với Quốc hiệu Đại Việt Trong suốt thời gian đó, nhân dân ta đã tạo ra nhiều thành tựu vật chất và tinh thần làm nên nền Văn minh Đại Việt phát triển rực rỡ Vậy Văn minh Đại Việt ra đời trên cơ sở nào? Thành tựu và ý nghĩa ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu Bài 12 Văn minh Đại Việt

Hình ảnh HS thực hiện hoạt động khởi động

Trang 19

2.5.2 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Hình thành kiến thức mới

Hoạt động hình thành kiến thức mới chiếm phần lớn thời lượng của chủ đề

Vì vậy cần sử dụng các kỹ thuật dạy học linh hoạt để tạo hứng thú cho học sinh Trong đó, kỹ thuật tư duy 5W1H có thể sử dụng bằng nhiều hình thức khác nhau trong hoạt động hình thành kiến thức mới như vẽ sơ đồ tư duy, hoàn thành phiếu học tập, hình thức vấn đáp, xê-mi-na…

Phương pháp vấn đáp: Những câu hỏi: WHAT, WHERE, WHEN, WHO tương đối dễ, câu trả lời ngắn gọn, giáo viên yêu cầu một số học sinh trả lời và cho điểm Nên dành cho những em học lực trung bình, yếu để khuyến khích các em tích cực học tập

Câu hỏi WHY, là những câu hỏi khó hơn, nội dung trả lời gồm nhiều ý, dài hơn, vì thế nên chọn phương pháp thảo luận, xê-mi-na giữa các nhóm, hoặc cả lớp Giáo viên có thể mời học sinh xung phong lên bảng trình bày sản phẩm của mình Sau đó, các học sinh khác góp ý bổ sung, hoàn chỉnh nội dung câu trả lời

Dạng câu hỏi HOW khá phong phú, có đủ các mức độ dễ và khó Câu hỏi về tính chất là câu khó nhất Vì thế, giáo viên cần hướng dẫn các em phân tích, so sánh để tìm ra câu trả lời

Với những câu hỏi, thắc mắc nảy sinh trong qúa trình chuẩn bị bài của học sinh, giáo viên yêu cầu cả lớp suy nghĩ Mời các câu trả lời từ các học sinh khác Giáo viên cùng với học sinh cùng rút ra kết luận

Một số cách thức sử dụng kỹ thuật tư duy 5W1H trong hoạt động hình thành kiến thức mới của Chủ đề 6 được chúng tôi thiết kế và áp dụng như sau:

Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam Mục 1 Văn minh Văn Lang – Âu Lạc

b Một số thành tựu tiêu biểu

* Sự hình thành Nhà nước

- Mục tiêu: HS trình bày được sự ra đời, tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang-

Âu Lạc và nhận xét được bộ máy nhà nước

- Tổ chức thực hiện: Sử dụng kỹ thuật 5W1H bằng Sơ đồ tư duy + Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành hai nhóm Nhiệm vụ: đọc thông tin mục 1.b trang 95 SGK và hiểu biết của bản thân, em hãy trả lời các câu hỏi để hoàn thành Sơ đồ sau:

- Nhóm 1: Hoàn thành Sơ đồ về Nhà Nước Văn Lang

Trang 20

- Nhóm 2:Hoàn thành Sơ đồ về Nhà nước Âu Lạc

+ Bước 2: Các nhóm thực hiện trong 3 phút, báo cáo kết quả trả lời các câu hỏi theo sơ đồ

Sản phẩm

+ Bước 3: HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau

+ Bước 4: Giáo viên nhận xét, tổng hợp và chốt kiến thức bằng Sơ dạng 5W1H đã chuẩn bị sẵn để HS bước đầu làm quen với sơ đồ 5W1H

Trang 21

Sơ đồ về Nhà Nước Văn Lang

- Sơ đồ về Nhà nước Âu Lạc

Mục 2 Văn minh Chăm – pa

b Một số thành tựu tiêu biểu

* Sự ra đời của Nhà Nước

Trang 22

- Mục tiêu: HS trình bày được những nét chính về sự ra đời Nhà nước Champa

và nhận xét được bộ máy nhà nước

- Tổ chức thực hiện: Sử dụng kỹ thuật 5W1H bằng Phiếu học tập + Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1.b trang 95 SGK và hiểu biết của bản thân, em hãy hoàn thành phiếu học tập về sự ra đời Nhà Nước Champa

PHIẾU HỌC TẬP

+ When? (Nhà Nước Chăm – pa ra đời khi nào?

……… ……… + Where? (Kinh đô của quôcs gia Chăm -pa đóng ở đâu?)

……… + Who? (Ai là người lập ra Nhà nước Chăm -pa?)

……… + How (tổ chức Nhà Nước Champa như thế nào?)

……… + What? (Em có nhận xét gì về bộ máy Nhà nước Chăm – pa?)

+ When? (Nhà Nước Chăm – pa ra đời khi nào?

Ra đời năm 192 (Thế kỷ II) + Where? (Kinh đô của quôcs gia Chăm -pa đóng ở đâu?) Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu, Quảng Nam)

+ Who? (Ai là người lập ra Nhà nước Chăm -pa?) Khu Liên

+ How (tổ chức Nhà Nước Champa như thế nào?)

Ở cấp Trung ương, đứng đầu Nhà Nước Chăm –pa là vua (thường được đồng nhất với một vị thần), có quyền lực tối cao, theo chế độ cha truyền con nối Dưới Vua là hia vị quan đại thần (quan văn, quan võ) Cấp địa phương chia thành các châu – huyện – làng và giao cho các vị quan quản lý

+ What? (Em có nhận xét gì về bộ máy Nhà nước Chăm – pa?)

Bộ máy Nhà nước Chăm – pa theo thể chế quân chủ nhưng còn sơ khai, các chức vụ và đơn vị hành chính trong bộ máy nhà nước còn đơn giản

- Bước 3: HS Nhận xét, đánh giá câu trả lời của nhau, Hs tiếp tục bổ sung

Trang 23

- Bước 4: GV nhận xét và tổng hợp, chốt kiến thức cơ bản Bài 12 VĂN MINH ĐẠI VIỆT

Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập về thời Lê sơ

Nhóm 4: Hoàn thành phiếu học tập về thời Mạc – Lê trung Hưng Nhóm 5: Hoàn thành phiếu học tập về thời Tây Sơn, Nguyễn

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM:……… .THỜI KỲ:………

- Thời gian(When?):………

Kinh đô (where?):………

Vị vua nào sáng lập mỗi triều đại? (who?):………

Nét nổi bật của thời kỳ này là gì? (what?):………

Vị trí, vai trò trong văn minh Đại Việt như thế nào?(How?)………

- Bước 2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập trong 5 phút, làm vào giấy A0 Sản phẩm

NHÓM 1 THỜI NGÔ - ĐINH - TIỀN LÊ

- Thời gian: Thế kỷ X –XI

- Kinh đô: Cổ Loa (Thời Ngô), Hoa Lư (Thời Đinh, Tiền Lê)

- Vị sáng lập: triều Ngô: do Ngô Quyền lập ra, triều Đinh do Đinh Tiên Hoàng lập, Tiền Lê : Lê Hoàn

- Nét nổi bật: Nền độc lập tự chủ được khôi phục hoàn toàn, Kinh tế, văn hoá dân tộc bước đầu phát triển

- Vị trí, vai trò: Là thời kỳ mở đầu cho sự hình thành của văn minh Đại Việt, xác lập nền độc lập tự chủ

Trang 24

NHÓM 2 THỜI LÝ - TRẦN - HỒ

- Thời gian: Thế kỷ XI –XIV

- Kinh đô: Thăng Long

- Vị vua sáng lập: Triều Lý: Lý Công Uẩn Triều Trần: Trần Cảnh Triều Hồ: Hồ Quý Ly

- Nét nổi bật: Văn minh Đại Việt bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ Đặc trưng

nổi bật là Tam giáo đồng nguyên

- Vị trí, vai trò: Là thời kỳ phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt về mọi mặt, bộ máy Nhà nước từng bước được kiện toàn, kinh tế, văn hoá đều đạt nhiều thành tựu NHÓM 3 THỜI LÊ SƠ

- Thời gian: Thế kỷ XV- XVI

- Kinh đô: Thăng Long

- Vị vua sáng lập: Lê Lợi

- Nét nổi bật: Văn minh Đại Việt đạt được những thành tích rực rỡ nhất trên cơ sở độc tôn Nho học Đại Việt cũng trở thành một cường quôc trong khu vực Đông Nam Á

- Vị trí, vai trò: đưa văn minh Đại Việt bước vào thời kỳ phát triển đỉnh cao với nhiều thành tựu rực rỡ

NHÓM 4 THỜI MẠC – LÊ TRUNG HƯNG

- Thời gian: Thế kỷ XVI- cuối thế kỷ XVIII

- Kinh đô: Thăng Long

- Vị vua sáng lập: nhà Mạc: Mạc Đăng Dung

Lê Trung Hưng: Lê Duy Ninh

- Nét nổi bật: Thời Mạc, triều đình khuyến khích phát triển kinh tế công thương nghiệp và văn hoá, đặc trưng nổi bật là kinh tế hướng ngoại Thời Lê Trung Hưng, Văn minh Đại Việt phát triển theo xu hướng dân gian hoá và bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây

- Vị trí, vai trò: Mặc dù văn minh Đại Việt không còn phát triển rực rỡ như trước nhưng thời kỳ này vẫn đạt nhiều thành tựu chủ yếu theo xu hướng dân gian hoá

Trang 25

NHÓM 5 THỜI TÂY SƠN – NGUYỄN

- Thời gian: Cuối thế kỷ XVIII - XIX

- Kinh đô: Phú Xuân

- Vị vua sáng lập: nhà Tây Sơn: Vua Quang Trung Nhà Nguyễn: Nguyễn Ánh

- Nét nổi bật: từ thời Tây Sơn, quốc gia dân tộc được thống nhất, Đại Việt đánh bại hai kẻ thù xâm lược (Xiêm, Thanh) bảo vệ nền độc lập quốc gia Thời Nguyễn, văn minh Đại Việt có nét nổi bật là tính thống nhất

- Vị trí, vai trò: Là thời kỳ cuối cùng trong tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt, tạo ra nhiều thành tựu văn hoá đặc sắc, trong đó có nhiều thành tựu được công nhận Di sản văn hoá

+ Bước 3: các nhóm báo cáo sản phẩm bằng phiếu học tập thể hiện tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt qua 5 thời kỳ Các nhóm nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhau

+ Bước 4: GV tổng hợp ý kiến, nhận xét chung về sản phẩm các nhóm và chốt kiến thức

Một số hình ảnh ảnh về hoạt động nhóm

Trang 26

Mục 3.d Giáo dục và khoa cử

* Mục đích: HS trình bày được sự ra đời, tình hình giáo dục khoa cử của văn minh Đại Việt, đánh giá được ý nghĩa, tác dụng của giáo dục khoa cử, vẽ được sơ đồ tư duy 5W1H về giáo dục khoa cử

* Tổ chức thực hiện

- Bước 1 GV giao nhiệm vụ: HS đọc thông tin trang 116 kết hợp Hình 13 (trang 117) và hiểu biết của bản thân, vẽ sơ đồ 5W1H theo gợi ý sau:

+ (When).Giáo dục khoa cử Đại Việt bắt đầu được triển khai khi nào?

+ (What) Giáo dục khoa cử củaVăn minh Đại Việt có những điểm gì nổi bật? + (Where) Trường học đầu tiên của nền Giáo dục Đại Việt là nơi nào?

+ (Who) Kể tên những người đỗ đạt nổi tiếng của dân tộc ta thời Đại Việt?

+ (Why) tại sao các vương triều Đại Việt quan tâm đến giáo dục khoa cử?

+ (How) Những thành tựu của nền Giáo dục khoa cử Đại Việt có ý nghĩa như thế nào?

- Bước 2 Học sinh tiến hành vẽ Sơ đồ tư duy ở nhà và trao đổi, nhờ GV hỗ trợ nếu cần HS làm việc cá nhân, nộp sản phẩm cho GV trước 1 ngày của tiết học GV lựa chọn một sản phẩm tiêu biểu nhất cho HS trình bày trên lớp

- Bước 3 HS có sản phẩm được lựa chọn thuyết trình báo cáo về sơ đồ tư duy 5W1H đã thiết lập Cả lớp thảo luận, bổ sung để hoàn thiện Sơ đồ tư duy GV sẽ là người cố vấn, trọng tài, nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh

- Bước 4 Giáo viên tổng hợp các ý kiến nhận xét, chốt lại kiến thức cần nắm

Trang 27

Sản phẩm sơ đồ tư duy của HS

Tương tự như vậy, giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác Hình 13 (trang 117) theo các câu hỏi dạng 5W1H như: Bia Tiến sỹ được đặt ở đâu (where)? Bắt đầu dựng lên từ khi nào (when)? Vị vua nào là người cho dựng Bia Tiến sỹ (who)? Việc dựng bia Tiến sỹ có ý nghĩa, tác dụng như thế nào(How)?

Mục 3.c Tín ngưỡng, tư tưởng, tôn giáo

* Mục tiêu: HS trình bày được thàn tựu tín ngưỡng, tư tưởng, tôn giáo của văn minh Đại Việt; đánh giá được vị trí của các tôn giáo trong đời sống của cư dân Đại Việt, lý giải được một số nét nổi bật trong đời sống tín ngưỡng, tôn giáo

* Tổ chức thực hiện: Sử dụng kỹ thuật 5W1H kết hợp vấn đáp và Sơ đồ tư duy và hoạt động nhóm

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Đọc SGK trang 114 – 116, quan sát Hình 10, 11, 12, sưu tầm tư liệu Internet, thực hiện các yêu cầu sau:

1 Tín ngưỡng dân gian của văn minh Đại Việt có những gì nổi bật?

2 Các nhóm Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về các tôn giáo của van minh Đại Việt theo các câu hỏi gợi ý cảu GV

+ Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về Nho giáo theo các câu hỏi:

- Where? (Nho giáo ra đời ở nước nào?)

- Who? (Do ai sáng lập?)

- When? (Thời gian du nhập vào nước ta là khi nào?)

Trang 28

- What? (Tình hình Nho giáo ở văn minh Đại Việt có gì nổi bật?

- Why? (Tại sao đến thời Lê sơ, Nho giáo được độc tôn?)

- How? (Vị trí, vai trò của Nho giáo trong nền văn minh Đại Việt như thế nào?) + Nhóm 2 : Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về Phật giáo theo các câu hỏi:

- Where? (Phật giáo ra đời ở nước nào?)

- Who? (Do ai sáng lập?)

- When? (Thời gian du nhập vào nước ta là khi nào?)

- What? (Tình hình Phật giáo ở văn minh Đại Việt có gì nổi bật?

- Why? (Tại sao thời Lý –Trần, Phật giáo đặc biệt được coi trọng?)

- How? (Vị trí, vai trò của Phật giáo trong nền văn minh Đại Việt như thế nào?) + Nhóm 3 : Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về Đạo giáo theo các câu hỏi:

- Where? (Đạo giáo ra đời ở nước nào?)

- Who? (Do ai sáng lập?)

- When? (Thời gian du nhập vào nước ta là khi nào?)

- What? (Tình hình Đạo giáo ở văn minh Đại Việt có gì nổi bật?

- Why? (Tại sao thời Lý –Trần có đặc trưng “ Tam giáo đồng nguyên?)

- How? (Vị trí, vai trò của Đạo giáo trong đời sống của nhân dân Đại Việt như thế nào?)

+ Nhóm 4 : Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về Công giáo theo các câu hỏi:

- Where? (Công giáo ra đời ở nước nào?)

- Who? (Do ai sáng lập?)

- When? (Thời gian du nhập vào nước ta là khi nào?)

- What? (Tình hình Công giáo ở văn minh Đại Việt có gì nổi bật?

- Why? (Tại sao Công giáo chỉ ảnh hưởng chủ yếu ở đô thị và vùng ven biển?)

- How? (Vị trí, vai trò của Công giáo trong đời sống của nhân dân Đại Việt như thế nào?)

+ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1 theo cá nhân và báo cáo bằng hỏi đáp

HS thực hiện nhiệm 2 theo nhóm và báo cáo bằng sản phẩm và thuyết trình

Sản phẩm: HS vẽ đúng sơ đồ tư duy 5W1H, hình thức đẹp, nội dung chính xác

Phần trình bày rõ ràng, dễ hiểu Các nhóm được nêu ra câu hỏi cho nhau và nhóm trình bày phải trả lời câu hỏi do nhóm khác đưa ra GV thông báo cho HS về tiêu chí đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm

Trang 29

+ Bước 3 HS báo các sản phẩm và đánh giá, nhận xét lẫn nhau + Bước 4: GV tổng hợp, đánh giá và cho điểm

Một số hình ảnh về HS thuyết trình về sản phẩm

Trang 30

2.5.3 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Luyện tập

Sử dụng kỹ thuật tư duy 5W1H là một thế mạnh để khái quát hoá bài học, củng cố kiến thức Các câu hỏi 5W1H giúp cụ thể hoá kiến thức đã học giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, thiết lập mối liên hệ giưa các đơn vị kiến thức, giúp khái quá hoá nội dung toàn bài

Giáo viên nên dành một khoảng thời gian cuối tiết học để củng cố nội dung bài thông qua việc cho HS luyện tập Các câu hỏi 5W1H được sử dụng để học sinh nhắc lại kiến thức đã học Hình thức sử dụng có thể là vấn đáp, tổ chức trò chơi, phiếu học tập kết hợp với sơ đồ tư duy trình chiếu trên bảng đề học sinh trực quan tiếp nhận, ghi nhớ kiến thức

Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

* Mục đích: Củng cố lại kếc thức đã học ở Bài 11, rèn luyện kỹ năng tìm hiểu một

số nội dung nổi bật

* Tổ chức thực hiện

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học ở Bài 11 và Hình 10 (trang

102, Hình 19.2 (trang 106) và hiểu biết của bản thân, em hãy hoàn thành bảng kiến thức sau Nhóm 1: Hoàn thành cột về Thành Cổ Loa, nhóm 2: Hoàn thành cột về

Lễ hội Ka –tê, nhóm 3: Hoàn thành cột về Tượng tần Vis- nu

Tiêu chí Thành Cổ Loa Lễ Hội Ka - tê Tượng thần

Vis-nu

Thời gian Thuộc Địa bàn Thuộc nền văn minh

Giá trị gì nổi bật

- Bước 2: HS làm việc theo nhóm, điền thông tin vào cột của nhóm mình

Sản phẩm Tiêu chí Thành Cổ Loa Lễ Hội Ka - tê Tượng thần Vis-

Khoảng thế kỷ VII- VIII

Thuộc Địa bàn

Đông Anh, Hà Nội ngày nay

Trang 31

Thuộc nền văn minh

Văn minh Văn Lang –

Âu Lạc

Văn minh Chăm - pa Văn minh Phù

Nam

Giá trị gì nổi bật

Được xây bằng đất, tận dụng lợi thế địa hình tự nhiên, kiến trúc gồm 9 vòng theo hình xoáy trôn ốc, xung quanh có hào nước Thành Cổ Loa cũng là công trình quân sự độc đáo và mang nhiều giá trị lịch

sử, văn hoá

Là lễ hội đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo Balamon, lễ hội nà

có nhiều nghi thức đặc biệt cùng nhiều điệu múa Chăm ấn tượng

Lễ hội cũng thể hiện đời sống tâm linh kết hợp hài hào tôn giáo với tín ngưỡng thờ tổ tin, thờ anh hùng của

cư dân bản địa

Thể hiện trình độ điêu khắc độc đáo của cư dân văn hoá

Óc –Eo, phản ánh đời sống tôn giáo

đa dạng của cư dân

- Bước 3: HS báo cáo kết quả và nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức (bảng sản phẩm)

2.5.4 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hoạt động Vận dụng

Hoạt động vận dụng là hoạt động cuối cùng trong tiến trình tổ chức dạy học Mục đích của hoạt động này nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học

để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, hoặc tìm tòi, mở rộng kiến thức Thời điểm để thực hiện hoạt động vận dụng thường kết hợp trên lớp và ở nhà Với chủ

đề 6, chúng tôi sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H kết hợp các hình thức dạy học khác trong hoạt động vận dụng như sau:

Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

* Mục đích: HS vận dụng được kiến thức đã học về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, hoặc tìm tòi, mở rộng kiến thức; phát triển năng lực nghề nghiệp; phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm

* Tổ chức thực hiện: Sử dụng kỹ thuật 5W1H kết hợp đóng vai

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm được lựa chọn một trong các nhiệm vụ sau đây:

Nhiệm vụ 1: Đóng vai nhà thiết kế poster, chọn một công trình kiến trúc em ấn tượng nhất của các nền văn minh cổ, thiết kế Poster quảng bá về công trình đó Yêu cầu đảm bảo các thông tin: Lịch sử hình thành (thời gian ra đời (when?), địa bàn (wherer?), chủ nhân (who?), có giá trị gì nổi bật (what)? Kiến trúc độc đáo như thế nào (How)?

Nhiệm vụ 2: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, em hãy chọn một địa điểm tham quan nổi tiếng là thành tựu của các nền văn minh cổ và giới thiệu về địa điểm đó

Trang 32

với khách tham quan Yêu cầu đảm bảo các thông tin: Lịch sử hình thành (thời gian ra đời (when?), địa bàn (wherer?), chủ nhân (who?), có giá trị gì nổi bật (what)? Kiến trúc độc đáo như thế nào (How)?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà: lựa chọn nhiệm vụ cho nhóm mình, đăng

ký với GV và tiến hành thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: Các nhóm trình bày sản phẩm bằng Poster hoặc đóng vai hướng dẫn viên

du lịch, nhận xét và đánh giá, góp ý lẫn nhau

- Bước 4: GV nhận xét và đánh giá các nhóm (Phụ lục: Sản phẩm thiết kế của HS)

Bài 12 Văn minh Đại Việt

* Mục đích: HS vận dụng được kiến thức đã học về các văn minh Đại Việt để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, hoặc tìm tòi, mở rộng kiến thức; phát triển năng lực nghề nghiệp; phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm

* Tổ chức thực hiện: Sử dụng câu hỏi Why? How? trong kỹ thuật 5W1H + Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:

- (Why?) Vì sao nói: Văn minh Đại Việt phát triển rất phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc?

- (How?)Theo em, mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của những

thành tựu văn minh Đại Việt trong thời đại ngày nay?

+ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo từng cá nhân làm vào vở học tập

Sản phẩm:

1 Em đồng ý với ý kiến trên vì:

- Tính đa dạng và phong phú của văn minh Đại Việt được thể hiện qua các thành tựu trên nhiều lĩnh vực, như: chính trị, kinh tế, văn hóa

- Tính dân tộc của văn minh Đại Việt được thể hiện ở việc: văn minh Đại Việt có sự

kế thừa, phát triển ở trình độ cao hơn các thành tựu của nền văn minh Việt cổ, các thành tựu của văn minh Đại Việt thể hiện rõ nét tính tự hào, tự tôn dân tộc, phù hợp với nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc

2 Hiểu rõ lịch sử dân tộc và những thành tựu ông cha để lại

- Tuyên truyền, quảng bá các di sản văn hóa của dân tộc

- Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc

- Đấu tranh chống lại các hành động xâm phạm và làm tổn hại đến di sản văn hóa dân tộc Ví dụ như: viết, vẽ bậy lên các di tích lịch sử…

+ Bước 3: HS nộp bài cho GV qua zalo hoặc Padlet + Bước 4: GV chấm bài và nhận xét vào tiết học sau

Trang 33

2.5.5 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong hướng dẫn học sinh tự học

* Mục tiêu: Rèn luyện năng lực tự học cho HS trong môn Lịch sử, hệ thống hoá, ôn tập kiến thức đã học, tìm tòi khám phá những kiến thức mới về chủ đề 6

“Một số nền văn minh tren đất nước Việt Nam (trước năm 1858)”

* Những vấn đề của Chủ đề 6 có thể hướng dẫn HS tự học theo công thức 5W1H:

- Sưu tầm tư liệu về trống đồng Ngọ Lũ theo các nội dung: Niên đại, tìm thấy ở đâu?, Giá trị nghệ thuật và lịch sử như thế nào? Dân tộc nào sáng tạo ra?

- Tìm hiểu về Lễ Hội Ka tê gồm: Thời gian ra đời? của dân tộc nào? Lễ hội có gì đặc sắc? Lễ hội Ka tê gắn với tôn giáo nào?

- Sưu tầm tư liệ về Chùa Một Cột: Được xây dựng khi nào? Do vị vua nào cho xây dựng? đặt ở đâu? Kiến trúc của chùa như thế nào? Tại sao gọi là chùa Một Cột?

- Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về Cơ sở hình thành của các nền văn minh: Văn Lang –

Âu Lạc, Chăm - pa, Phù Nam

* Cách thức tiến hành

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh, nêu rõ nhiệm vụ và cách thức thực hiện

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo tiến độ, kết quả tự học cho GV qua Zalo, padlet

- GV nhận xét sản phẩm tự học của HS, cho điểm khuyến khích đối với những HS

có ý thức và năng lực tự học tốt

2.5.6 Sử dụng kỹ thuật dạy học 5W1H trong tiết thực hành lịch sử của chủ đề

Theo thông tư 13/2022 của Bộ GD & ĐT, yêu cầu cần đạt của tiết thực hành lịch

sử là củng cố, khắc sâu kiến thức lịch sử, rèn luyện các kĩ năng thực hành bộ môn, phát triển năng lực lịch sử, đồng thời tạo hứng thú trong học tập

Với yêu cầu đó, tiết thực hành có thể được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau như: Tổ chức các hoạt động tại lớp học, tiến hành các hoạt động giáo dục lịch

sử gắn với thực địa (di sản lịch sử, văn hoá)…, học tập tại các bảo tàng, xem phim tài liệu lịch sử, tổ chức các câu lạc bộ, các cuộc thi “Em yêu lịch sử”, nhà sử học trẻ tuổi, các trò chơi lịch sử…

Với chủ đề 6, chúng tôi xây dựng trong kế hoạch dạy học có hai tiết thực hành:

một tiết thực hành về Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam; một tiết thực hành về Bài 12 Văn minh Đại Việt Để tiến hành dạy các tiết thực hành

của Chủ đề, chúng tôi đã kết hợp nhiều kỹ thuật và hình thức dạy học Với kỹ thuật 5W1H, chúng tôi thiết kế một số hình thức như sau:

* Tiết thực hành Bài 11 Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

- Thực hành thông qua tổ chức trò chơi Mục tiêu: Nhằm củng cố lại vững chắc hơn kiến thức đã học và lĩnh hội được kiến thức mới mà học sinh đã học về các nền văn minh cổ, rèn luyện các kỹ năng

Trang 34

của HS

Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng”

Luật chơi: Có 10 câu hỏi Sau khi nghe câu hỏi mỗi thí sinh dự thi có 15 giây suy nghĩ và đưa ra đáp án

Hết 15 giây các thí sinh đồng loạt nâng đáp án cho hội đồng trọng tài, nếu sai thì nhanh chóng tự giác rời khỏi sàn thi đấu

Hết 10 câu hỏi, đội nào có số lượng HS ở lại nhiều nhất sẽ được cộng 1 điểm với mỗi học sinh

- Bước 2: HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV

Câu hỏi sử dụng trong trò chơi được biên sạon theo các câu hỏi dạng 5W1H, chủ yếu sử dụng dạng câu: Where? (ở đâu?, địa bàn?), When? (khi nào?)

Who? (Ai, chủ nhân?) Câu 1 Văn minh Văn Lang –Âu lạc được hình thành ở địa bàn nào?

A Đồng bằng Nam Bộ B Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

C Lưu vực sông Mê Kông D Miền Trung và Tây Nguyên

Câu 2 Văn minh Champa ra đời và tồn tại trong thời gian nào?

A Từ thế kỷ II - VII B Từ thế kỷ II - X

C Từ thế kỷ II – XV D Từ thế kỷ II - XIII

Câu 3 Chủ nhân của văn minh Văn Lang – Âu Lạc là tộc người nào?

A Người Âu lạc B Người Việt cổ

C Người Chăm D Người Khơ me

Câu 4 Văn minh Chăm - pa có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?

A Văn hóa Phùng Nguyên B Văn hóa Óc Eo

C Văn hóa Sa Huỳnh D Văn hóa Hòa Bình

Câu 5 Kinh đô của quốc gia Âu Lạc là nơi nào?

A Phong Châu (Phú Thọ) B Cổ Loa (Hà Nội)

C Trà Kiệu (Quảng Nam) D Hoa Lư (Ninh Bình) Câu 6 Người đứng đầu các Bộ của Nhà Nước Văn Lang - Âu Lạc được gọi là gì?

A Thục Phán B Lạc Tướng C Bồ Chính D Hùng Vương

Câu 7 Ai là người lập ra Nhà nước Chăm - pa?

A Khu Liên B Thục Phán C Hùng Vương D Lạc Long Quân Câu 8 Văn minh Phù Nam được hình thành ở đâu?

A Lưu vực sông Hồng B Hạ lưu sông Mê Kông

Trang 35

C Lưu vực sông Cả D Lưu vực sông Hoà Bình

Câu 9 Hoạt động kinh tế chủ yếu của văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu là nghề nông trồng lúa nước xuất phát từ lý do nào sau đây?

A Có địa hình đa dạng B Có nhiều cao nguyên, cồn cát

C Có đồng bằng phù sau D Có vị trí địa lý quan trọng

Câu 10 Trống đồng Ngọc Lũ có giá trị lịch sử như thế nào?

A Cung cấp tư liệu lịch sử phong phú và đáng tin cậy

B Thể hiện sự tiếp thu có chọn lọc của người Việt

C Thúc đẩy lịch sử dân tộc phát triển nhanh

D Chứng tỏ sự cường thịnh của Văn Lang - Âu Lạc

- Bước 3: GV tổng kết trò chơi và công bố, trao thưởng cho đội chiến thắng

Trang 36

*Thực hành vẽ sơ đồ tư duy theo công thức 5W1H Mục đích: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên phần mềm Mindmap tóm tắt những nét chính về các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam, phát triển năng lực tư duy logic, năng lực công nghệ thông tin

+ Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về Văn minh Chăm pa theo gợi ý: địa bàn ra đời ở đâu? Chủ nhân là tộc người nào? Thời gian ra đời? Có những thành tựu gì nổi bật? Ý nghĩa, giá trị của văn minh Chăm - pa như thế nào? Tại sao Văn minh Chăm - pa mang đậm màu sắc của văn minh Ấ Độ?

+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy 5W1H về Văn minh Phù Nam theo gợi ý: địa bàn ra đời ở đâu? Chủ nhân là tộc người nào? Thời gian ra đời? Có những thành tựu gì nổi bật? Ý nghĩa, giá trị của văn minh Phù Nam như thế nào? Tại sao hoạt động thương mại biển của cư dân Phù Nam phát triển mạnh?

- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà trong vòng 1 tuần, vẽ sơ đồ tư duy theo hướng dẫn của GV, nộp sản phẩm cho GV qua zalo để GV duyệt trước khi thuyết trình trên lớp

Sản phẩm: Sơ đồ tư duy 5W1H đúng yêu cầu và gợi ý của GV, hình thức đẹp,

nội dung chính xác Phần trình bày rõ ràng, dễ hiểu Các nhóm được nêu ra câu hỏi cho nhau và nhóm trình bày phải trả lời câu hỏi do nhóm khác đưa ra Tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm dựa vào phiếu đánh giá (Phụ lục)

- Bước 3: Các nhóm cử đại diện thuyết trình sản phẩm của nhóm trong tiết thực hành Các nhóm đánh giá lẫn nhau vào phiếu đánh giá

- Bước 4: GV nhận xét các nhóm, đánh giá sản phẩm và thuyết trình của từng nhóm sau đó chốt kiến thức

Trang 37

Một số hình ảnh thuyết trình sản phẩm

* Sử dụng một phần kỹ thuật 5W1H bằng hình thức thi hùng biện

- Mục đích: HS nêu lên được hiểu biết, ý kiến của bản thân về các vấn đề lịch sử hoặc vấn đề thực tiễn liên quan bài 11

* Tổ chức thực hiện

- Bước 1: Gv giao nhiệm vụ: Các nhóm chuẩn bị ở nhà nội dung các chủ đề hùng biện sau đây Đến tiết học thực hành sẽ bốc thăm và cử đại diện trình bày phần thi hùng biện Thời gian trình bày không quá 2 phút

+ Chủ đề 1 (How) Có ý kiến cho rằng: Văn minh Văn Lang – Âu lạc là nền văn minh hoàn toàn được du nhập từ bên ngoài? Quan điểm của em về ý kiến đó như thế nào?

+ Chủ đề 2 (What?) Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy các thành tựu của văn minh cổ trên đất nước Việt Nam?

+ Chủ đề 3 (Why?) Tại sao có thể khẳng định rằng: Văn minh Văn lang – Âu Lạc

đã xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam?

- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà, thảo luận thống nhất nội dung thuyết trình về các chủ đề trên

- Bước 3: Các nhóm của đại diện thực hiện phần trình bày hùng biện Các nhóm nhận xét lẫn nhau, có thể đặt câu hỏi chất vấn

- Bước 4: GV nhận xét, tổng hợp điểm của công bố kết quả của phần thi hùng biện, tặng quà cho cho nhóm các nhóm

Trang 38

Một số hình ảnh phần thi hùng biện

Tiết thực hành Bài 12 Văn minh Đại Việt

* Thực hành thông qua hình thức trò chơi với bộ câu hỏi dạng 5W1H Mục đích: HS nắm vững được kiến thức đã học về văn minh Đại Việt, có kỹ năng lựa chọn sáng suốt câu hỏi và đáp án phù hợp

Tổ chức thực hiện

- Bước 1: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả bóng bí mật” và thông báo luật

chơi: Có 10 quả bóng, trong đó có 2 quả bóng may mắn (HS được nhận phần thưởng), 1 quả bóng không may mắn (bị phạt) và 7 quả bóng có câu hỏi liên quan đến kiến thức vừa được học Nội dung các câu hỏi của trò chơi được xây dựng chủ yếu dưới dạng 5W1H

Bước 2: HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV

Trang 39

+ Câu hỏi: Những người đỗ Tiến sĩ dưới thời Lê sơ được khắc tên ở đâu?

+ Đáp án: Được khắc tên vào bia đá đặt ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám

- Quả bóng số 8:

+ Câu hỏi: Bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) được biên soạn dưới thời nào của Đại Việt?

+ Đáp án: Thời Lê sơ

- Quả bóng số 9: Quả bóng may mắn

- Quả bóng số 10:

+ Câu hỏi: Vị vua nào đã thực hiện cuộc Cải cách vào cuối thế kỷ XV?

+ Đáp án: Vua Lê Thánh Tông

Hình ảnh HS chơi trò chơi

Trang 40

* Thực hành thông qua Sử dụng kỹ thuật 5W1H kết hợp xem phim tư liệu lịch sử

- Mục đích: HS nắm vững chắc hơn kiến thức đã học về văn minh Đại Việt và tư duy logic theo công thức 5W1H, rèn luyện kỹ năng quan sát, lắng nghe

- Tổ chức thực hiện + Bước 1: GV giao nhiệm vụ GV cho HS chia HS thành 4 đội chơi cùng xem 4 đoạn phim tư liệu, sau mỗi đoạn phim, các nhóm trả lời nhanh các câu hỏi của GV Nhóm nào có tín hiệu xin trả lời sớm nhất sẽ được quyền trả lời Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm Kết thúc trò chơi, ban thư ký sẽ tổng hợp điểm và công bố kết quả của mỗi đội

Phim tư liệu 1 Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Phim tư liệu 2 Chùa Trấn Quốc

Phim tư liệu 3 Múa Rối nước

Phim tư liệu 4 Tranh Đông Hồ Câu hỏi về đoạn phim 1 Văn Miếu Quốc Tử Giám

- When? (Văn Miếu – Quốc Tử Giám được xây dựng khi nào?)

- Where? (Văn Miếu được xây dựng ở đâu?)

- Who? (Do vị vua nào cho xây dựng?)

- What? (Việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám có ý nghĩa gì?) Câu hỏi đoạn phim 2 chùa Trấn Quốc

- When? (được xây dựng khi nào?)

- Where? (chùa Trấn Quốc ở đâu?

- Who? (Thờ ai?)

- What? (chùa có giá trị nổi bật gì?

- How? (Kiến trúc của chùa độc đáo như thế nào?)

- Why? (Tại sao triều Lê trung hưng lại cho xây dựng chùa Trấn Quốc?

Ngày đăng: 04/08/2023, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w