SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC 10 Lĩnh vực: Sinh học Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nguyễn Thị An Nguyễn Thị Hạnh
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI THỰC HÀNH
SINH HỌC 10 Lĩnh vực: Sinh học
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Trang 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI THỰC HÀNH
SINH HỌC 10 Lĩnh vực: Sinh học
Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nguyễn Thị An Nguyễn Thị Hạnh
Đơn vị: Trường THPT Hà Huy Tập
TP Vinh – Tỉnh Nghệ An Điện thoại: 0947.045.026
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Trang 31 Lý do chọn đề tài 1
Chương 1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về thiết kế và sử dụng
học liệu số trong dạy học thực hành Sinh học
Chương 2 Thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học thực hành
Trang 4cơ bản của bài
2.4.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
đề xuất
28
Trang 5Nội dung Viết tắt
Trang 6PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì chuyển đổi số đóng vai trò
rất quan trọng, là nội dung cơ bản của trụ cột kỹ thuật số Vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quyết định 749/QĐ-TTg ngày 3 tháng 6 năm 2020 về
“Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Ở mục VIII – Một số lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số thì Giáo dục đào
tạo là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu Trong quyết định ghi rõ “Phát triển nền
tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa”
Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 1 năm 2022 về phê duyệt đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030” nêu rõ quan điểm
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tạo đột phá trong đổi mới hoạt động giáo dục và đào tạo;…Người học và nhà giáo là trung tâm của quá trình chuyển đổi số, lợi ích mang lại cho người học, đội ngũ nhà giáo
và người dân là thước đo chủ yếu đánh giá mức độ thành công của chuyển đổi
số Chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo cần có sự thay đổi nhận thức mạnh mẽ,…sự chủ động, tích cực của các cơ sở giáo dục và sự ủng hộ, tham gia của mỗi người học, mỗi nhà giáo và toàn xã hội.”
Và để cụ thể hóa mục tiêu chuyển đổi số trong giáo dục thì Bộ Giáo dục
và đào tạo đã tổ chức các cuộc thi như: cuộc thi Thiết kế bài giảng E-learning vào năm 2021; cuộc thi Xây dựng thiết bị dạy học số lần thứ I, năm 2022
mỗi giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học là việc làm rất thiết thực, cần thiết góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục theo đúng mục tiêu của Chương trình chuyển đổi số quốc gia
1.2 Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với đời
sống hằng ngày của học sinh Thông qua việc tổ chức các hoạt động quan sát, thực hành, thí nghiệm, tham quan,… giáo viên tạo điều kiện cho học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Năm học 2022 – 2023, học sinh khối 10 lần đầu tiên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 Với mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất cho người học nên trong khung chương trình môn Sinh học có rất nhiều phần HS sẽ được trải nghiệm thực hành, thí nghiệm
Tuy nhiên, thực trạng thực hành hiện nay ở trường THPT còn gặp một số bất cập sau:
Trang 7- Về cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học thực hành môn Sinh nói riêng ở trường THPT hiện nay còn rất hạn chế, khó có thể đáp ứng được yêu cầu cần đạt theo khung chương trình đề ra
- Về kĩ năng làm thực hành của HS còn chưa tốt (cấp THCS học sinh rất hiếm khi được làm thực hành Sinh học) nên trong thời lượng hạn chế của mỗi tiết thực hành để GV có thể vừa truyền tải cách làm và vừa để HS tiến hành làm thành thạo là rất khó hoàn thành mục tiêu
1.3 Sử dụng học liệu số được thiết kế phù hợp với trang thiết bị thực hành
có sẵn tại đơn vị để HS nghiên cứu trước, nhờ đó HS hiểu rõ từng bước thao tác trong từng bài thực hành sẽ giải quyết được những bất cập thực hành đã nêu trên
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thiết kế
và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10” để
HS dễ dàng tiếp cận các bài thực hành/thí nghiệm sinh học, từ đó tăng hứng thú
với môn Sinh học hơn
2 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lí luận và thực tiễn về HLS; dạy thực hành sinh học ở trường THPT
- Các học liệu số về các bài thực hành sinh học 10
2.2 Khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đề tài triển khai nghiên cứu ở học sinh khối 10, gồm:
- Trường THPT Thái Hòa – Thị xã Thái Hòa – Tỉnh Nghệ An: HS lớp 10K là khách thể thực nghiệm; HS lớp 10M là khách thể đối chứng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, thiết kế và sử dụng các học liệu số trong dạy học các bài thực hành sinh học 10 cho HS THPT
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Điều tra thực trạng thiết kế học liệu số, sử dụng học liệu số trong dạy và học thực hành môn sinh học 10 ở trường THPT ở trường THPT Hà Huy Tập, THPT Thái Hòa, THPT Bắc Yên Thành
- Phân tích các nội dung, cách tiến hành các bài thực hành Sinh học 10
Trang 8- Thiết kế các học liệu số về một số bài thực hành sinh học 10
- Xây dựng các kế hoạch dạy học một số bài thực hành môn sinh học 10 sử dụng HLS
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của sử dụng HLS trong dạy học thực hành sinh học 10 tại trường THPT Hà Huy Tập – Vinh – Nghệ An, THPT Thái Hòa, THPT Bắc Yên Thành
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phân tích, tổng hợp những nguồn tài liệu thu được
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Đối với GV: sử dụng phiếu điều tra về thực trạng thiết kế và sử dụng HLS trong dạy học, thực trạng về dạy - học thực hành môn SH ở trường THPT Quan sát sư phạm, dự giờ giảng để đánh giá thực trạng DH sử dụng HLS và dạy học thực hành ở trường THPT
- Đối với học sinh: sử dụng khảo sát về hiểu biết của HS về thực hành, hứng thú của HS đối với tiết thực hành Thăm dò ý kiến học sinh sau khi học xong các tiết học có sử dụng học liệu số mà đề tài đưa ra
- Đánh giá của GV đối với kĩ năng làm thực hành, hứng thú của HS sau khi học các tiết thực hành có sử dụng học liệu số
4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Đối với lớp thực nghiệm: áp dụng các hình thức dạy học có sử dụng HLS
- Đối với lớp đối chứng: sử dụng phương pháp dạy học truyền thống
- Theo dõi, quan sát trực tiếp HS trong tiết học
- Đánh giá: qua các bài kiểm tra, phiếu khảo sát (đối với GV, HS)
4.4 Phương pháp toán thống kê
- Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả điều tra về định lượng, chủ yếu tính điểm trung bình, tính phần trăm
5 Tính mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của xây dựng và sử dụng học liệu số trong dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho HS THPT
- Tự thiết kế được một số học liệu số một số bài thực hành ở sinh học 10
- Đề xuất một số hình thức sử dụng học liệu số trong dạy học nhằm phát triển
năng lực cho HS THPT
Trang 96 Cấu trúc của sáng kiến
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của sáng kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2 Thiết kế và sử dụng HLS trong dạy học các bài thực hành SH 10
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 10PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về thiết kế và sử dụng học liệu số
trong dạy học thực hành Sinh học 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Học liệu số
1.1.1.1 Khái niệm học liệu số
thì “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác
1.1.1.2 Vai trò của học liệu số
trọng để khai thác và sử dụng trong dạy học và giáo dục HLS tác động một cách toàn diện đến các thành tố của quá trình dạy học và giáo dục như: mục tiêu, nội dung, phương pháp và kĩ thuật, phương tiện và học liệu, phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá,…
Tác động đến mục tiêu dạy học: Trong chương trình giáo dục phổ thông
2018 thì mục tiêu của dạy học ở bậc phổ thông ở Việt nam hiện nay là phát triển các phẩm chất và năng lực ở HS Việc sử dụng thiết bị công nghệ và HLS để triển khai hoạt động dạy và học không những giúp người học phát triển được các năng lực đặc thù của môn học, mà còn phát triển các năng lực chung như năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tin học,…Qua đó, HS có thêm cơ hội thích nghi
và hội nhập với thời kì cách mạng công nghiệp 4.0 Trong giai đoạn hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã được đưa vào dạy học nhưng ở một số trường phổ thông điều kiện dạy học chưa đáp ứng được vừa học vừa thực hành, vì vậy học liệu số dạng video hoặc thí nghiệm ảo là rất cần thiết để giúp HS có thể đáp ứng mục tiêu dạy học mà chương trình môn học, hoạt động giáo dục đặt ra
Tác động đến nội dung dạy học: Theo chương trình GDPT 2018, nội
dung SGK chỉ đóng vai trò tham khảo GV có thể chủ động xây dựng nội dung dạy học phù hợp từ nhiều nguồn học liệu khác nhau như: học liệu truyền thống trong SGK, HLS được chia sẻ trên mạng hay từ đồng nghiệp nhất là các kho HLS hữu dụng, các HLS được kiểm duyệt và khuyến khích dùng chung Với kho HLS lớn, GV có thể chủ động thiết kế, biên tập thành các dạng HLS mới đa dạng hơn, sinh động hơn, phù hợp với nội dung dạy học; HS có thể tự tìm kiếm thông tin, tự lưu trữ để tham khảo phục vụ cho mục tiêu tìm hiểu, khám phá và vận dụng
Tác động đến phương pháp và kĩ thuật dạy học: trong dạy học phát triển
năng lực, HS là chủ thể của hoạt động chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng và chuyển hóa
Trang 11kiến thức, kĩ năng thành năng lực Vì vậy, xét góc độ cách thức tổ chức dạy học,
để giúp HS phát triển NL thì GV cần sử dụng các PPDH tích cực hóa hoạt động của HS HLS tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn PPDH, cách thức triển khai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động Chăng hạn, với sự phối hợp giữa thiết bị trình chiếu đa phương tiện với HLS dạng video thí nghiệm ảo, hình ảnh động, GV sẽ thuận lợi trong sử dụng PPDH trực quan hoặc dạy học khám phá, thay thế cho PP thuyết trình Nhờ đó, HS sẽ tiếp cận thế giới tự nhiên một cách “trực quan” hơn, hấp dẫn hơn để dễ dàng nhận thức, khám phá và giải quyết được vấn đề
học, giáo dục đa dạng và hiệu quả Ví dụ, với một ý tưởng dạy học mới, thiết kế KHBD hiện đại thành một “game show” – trò chơi giáo dục liên hoàn, nếu không
có HLS hay thiết bị công nghệ GV khó có thể thực hiện một cách khả thi với các điều kiện về thời gian, môi trường, thiết bị dạy học,… không thay đổi
góp phần “trực quan hóa” các dữ liệu học tập cùng với các tiện ích của chúng đã tạo thêm hứng thú học tập, kích thích ý tưởng và hoạt động khám phá, sáng tạo của người học HLS giúp người học có thể chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên ở lĩnh vực mà học đang học tập, nghiên cứu, từ đó khai thác và thúc đẩy việc phát triển NL ở các lĩnh vực người học quan tâm, hứng thú, cũng như có tiềm lực, tố chất
1.1.1.3 Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số
HLS như sau:
đến nâng cao được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là trong giáo dục
Một số gợi ý ứng dụng trong dạy học:
Gợi ý 1: Thiết kế một bài trình chiếu đa phương tiện phục vụ dạy học trên
lớp GV sử dụng Powerpoint và các nguồn học liệu, các nguồn tài nguyên thiết kế thành một bài trình chiếu (chuẩn bị trước ở nhà)
Gợi ý 2: Thiết kế một trò chơi để tạo hoạt động khởi động học tập Một số
trò chơi như: vòng quay may mắn, đuổi hình bắt chữ, ai nhanh hơn, chiếc nón kì diệu,…
b Camtasia studio: là phần mềm chỉnh sửa video và quay màn hình máy
vi tính Người dùng có thể cắt, ghép dễ dàng các video theo ý muốn; có thể lồng tiếng, vietsub,…Người dùng cũng có thể dùng để quay lại màn hình
c Articulate Storyline 3: là phần mềm cho phép người dùng có thể thiết
kế các bài giảng E – learning, các học liệu số có thể tương tác trực tiếp,…GV có
Trang 12thể thiết kế rồi đưa lên trang lms.edu.vn của trường cho HS vào tự học, hoặc tự học có sự hướng dẫn của GV,…cũng có thể gửi cho HS qua các nhóm trực tuyến,
HS tải về máy vi tính để học
d Autoplay media studio: là phần mềm giúp làm các gói AIO (all in one) Trong AIO GV có thể thiết kế gói học liệu số với các cửa sổ làm việc khác nhau như: giới thiệu nội dung, câu hỏi tương tác, bài tập về nhà cho HS, thí nghiệm ảo, tích hợp video,…GV cũng có thể bổ sung các kiến thức, thông tin sau khi đã đóng gói Gói AIO này GV có thể để trên màn hình máy vi tính như một thư mục khác, có thể chia
sẻ cho người học, hoặc cũng có thể trực tuyến trên trang mạng nào đó,…
1.1.1.4 Các hình thức khai thác học liệu số trong dạy học
Sử dụng HLS thay thế sách in thông thường: HLS kiểu này cho phép
người học có thể đọc mọi lúc, mọi nơi chỉ với thiết bị smart Người dạy, người học cũng dễ dàng chia sẻ học liệu cho nhau Tuy nhiên, nó đòi hỏi phải có thiết bị smart, có 4G hoặc wifi; và HS không tự kiểm soát cách dùng thiết bị thì dễ dùng không đúng mục đích trong các tiết học
Sử dụng HLS để hỗ trợ truyền tải một hoặc một số nội dung bài học trên lớp: HS được tự tìm hiểu kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV
Sử dụng HLS để HS tự học ở nhà nhằm tìm hiểu trước hoặc ôn tập kiến thức đã học một cách chủ động: điều này giúp cho HS lĩnh hội tri thức chủ
động và khi lên lớp có thể phát triển tri thức ở mức cao hơn dưới sự dẫn dắt của
GV, GV và HS tiết kiệm được nhiều thời gian hơn
1.1.2 Một số vấn đề về thí nghiệm - thực hành Sinh học
1.1.2.1 Khái niệm thí nghiệm Sinh học
học để qua đó con người hiểu bản chất của các hiện tượng, đối tượng sống
Thí nghiệm sinh học là một trong những phương pháp trực quan và thực hành Thí nghiệm – thực hành là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Vì vậy, thí nghiệm giúp HS hình thành kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật Thí nghiệm sinh học có thể sử dụng để tổ chức các hoạt động nhận thức của HS theo các mục đích khác nhau như: phát hiện kiến thức, tái hiện kiến thức,…
1.1.2.2 Phân loại thí nghiệm Sinh học
học theo các cách sau:
chứng minh (có vai trò minh họa cho lời giảng của GV), thí nghiệm nghiên cứu (có vai trò là nguồn dẫn đến tri thức mới cho HS), thí nghiệm thực hành (có vai trò củng cố tri thức, rèn kĩ năng, kĩ xảo cho HS)
Trang 13Căn cứ vào chủ thể tiến hành thí nghiệm, chia làm 2 loại: thí nghiệm do thầy cô và phụ tá thực hiện, thí nghiệm do HS thực hiện
thí nghiệm được chuẩn bị sẵn ở nhà, thí nghiệm được tiến hành trong tiết thực hành trên lớp
1.1.2.3 Bản chất, vai trò của thực hành
GV tiến hành để HS quan sát Thí nghiệm thực hành có thể sử dụng để hình thành kiến thức mới hoặc có thể sử dụng để hoàn thiện tri thức rèn luyện kĩ năng
cứu nên có tác dụng giúp HS nắm vững và khắc sâu kiến thức
công nghệ thông tin,…và quan trọng hơn cả là tạo cho HS hứng thú với việc tìm tòi tri thức, yêu khoa học Sinh học
1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để tìm hiểu thực tiễn học thực hành môn Sinh của HS và dạy thực hành cho HS và sử dụng HLS của GV trong dạy học tại 3 trường: THPT Hà Huy Tập – Thành phố Vinh; THPT Thái Hòa – Thị xã Thái Hòa; THPT Bắc Yên Thành – Huyện Yên Thành Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 15 GV môn Sinh học và 269 HS tại 3 trường THPT trên từ tháng 05/2022 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử lí số liệu Kết quả khảo sát như sau:
1.2.1 Kết quả khảo sát học sinh
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát HS bằng cả hình thức online
phụ lục 02, sau đó thu thập và xử lí phiếu thu được kết quả ở bảng 1.1, hình 1.1
Cụ thể như sau:
Hình 1.1 Tỉ lệ HS hứng thú với các tiết thực hành môn Sinh
Trang 14Bảng 1.1 Những khó khăn HS thường gặp khi thực hiện các tiết thực hành
Sinh học (đơn vị %)
Dựa vào hình 1.1, chúng tôi nhận thấy 46% HS được khảo sát rất thích hoặc thích thực hành Quá ½ số học thấy bình thường hoặc thậm chí có 6% HS không thích thực hành Sinh học là môn học gắn với thực tế, thực hành giúp HS hiểu hơn về lí thuyết Vậy tại sao hầu hết HS lại không quá yêu thích thực hành? Thực ra kết quả này hoàn toàn dễ hiểu khi chúng ta tìm hiểu bảng 1.1 (những khó khăn thường gặp khi làm thực hành) 56% HS không nhớ rõ các thao tác bởi vì thực hành trên lớp chỉ kéo dài 45 phút, GV truyền thụ các bước thực hành rồi HS bắt tay vào làm thực hành sẽ phải vừa xem tài liệu vừa làm nên kéo theo không đủ thời gian để làm thí nghiệm
1.2.2 Kết quả khảo sát giáo viên
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV bằng cả hình thức online
phụ lục 03, sau đó thu thập và xử lí phiếu bằng phần mềm excel
được dạy thực hành, thí nghiệm môn Sinh học là thiết thực (47%), rất thiết thực (33%) đối với sự phát triển của HS Tuy nhiên, các tiết thực hành ở trường THPT
Hình 1.2 Vai trò của dạy thực hành, thí nghiệm
Trang 15hiện nay không phải tiết nào GV cũng có thể tổ chức hiệu quả GV gặp nhiều khó khăn khi dạy thực hành thí nghiệm Sinh học (hình 1.3, bảng 1.2)
Bảng 1.2 Các khó khăn của GV khi dạy các tiết thực hành Sinh học
(đơn vị tính: người)
TT Các khó khăn của GV khi dạy thực
hành môn Sinh học
Mức độ khó khăn thường gặp Rất nhiều Nhiều Ít Không
họa các bước thao tác, hình ảnh)
Trong quá trình giảng dạy thực hành Sinh học ở trường GV gặp rất nhiều khó khăn cả chủ quan lẫn khách quan Thiếu cơ sở vật chất là khó khăn hàng đầu
để dạy thực hành, thí nghiệm (86,67% GV lựa chọn mức nhiều và rất nhiều) Tiếp theo là thiếu tài liệu tham khảo dưới dạng kênh hình, video (80% GV lựa chọn nhiều và rất nhiều) để trực quan cho GV và HS nghiên cứu trước ở nhà
Hình 1.3 Các khó khăn GV gặp nhiều và rất nhiều (đơn vị tính: %)
Trang 16trước khi thực hành để khắc phục tình trạng thiếu thời gian và HS chưa tìm hiểu
kĩ các bước của tiến trình thực hành Thiếu kinh phí, khối lượng công việc quá cao cũng là một rào cản không nhỏ đối với GV
Qua tìm hiểu (câu 4 PL03), chúng tôi cũng nhận thấy phần lớn GV chưa
biết áp dụng các HLS vào để dạy thực hành Loại HLS giáo viên sử dụng nhiều nhất là bài trình chiếu powerpoint Điều này lí giải được tại sao HS không thuộc
thao tác, GV thiếu tài liệu tham khảo,…
1.2.3 Nhận xét, kết luận khảo sát
- Về giáo viên: đa số GV đều nhận thấy việc dạy thực hành cho HS là cần thiết Tuy nhiên, đa số GV còn gặp khó khăn trong tìm kiếm tài liệu để hiểu rõ hơn các bước và minh họa rõ ràng tiến trình Việc xây dựng HLS sẽ giải quyết được vấn
đề này
- Về học sinh: 1/2 HS được khảo sát yêu thích thực hành, cũng có 1/2 HS lại thấy bình thường vì thực hành không đạt được hiệu quả như mong muốn
Trang 17Chương 2 Thiết kế và sử dụng HLS trong dạy học thực hành Sinh học 10 2.1 Khái quát về các bài thực hành trong sách giáo khoa Sinh học 10
yêu cầu là chuẩn còn SGK chỉ mang tính tham khảo Và tùy tình hình thực tế ở các địa phương, các trường học để phân bổ thời lượng cho từng nội dung cho phù hợp; GDPT 2018 hướng tới học đi đôi với hành, do đó thời lượng các bài có nội dung thực hành tăng lên Cụ thể: Theo chương trình GDPT 2018, môn Sinh học
10 có 70 tiết/năm, với khung chương trình của Bộ GD&ĐT thì bộ SGK Cánh diều được viết thành 22 bài, trong đó có 8 bài có nội dung thực hành
Bảng 2.1 Khái quát về các bài thực hành trong SGK Sinh 10 (Cánh điều) Bài Tên bài Thiết bị, hóa chất, mẫu vật cần dùng
6
Bài 6 Các phân
tử sinh học
VI Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học
- Hóa chất: dung dịch glucose 5%, sucrose 5%, nước cất, thuốc thử Benedict, thuốc thử Lugol, dung dịch
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, pipette nhựa (1 – 3 ml), đĩa petri, cối chày sứ, thìa cà phê
- Mẫu vật: dịch chiết quả tươi, chuối xanh, chuối chín, dung dịch lòng trắng trứng pha loãng, hạt lạc
7
Bài 7 Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
III Thực hành quan sát tế bào nhân sơ
- Hóa chất: dung dịch thuốc nhuộm fuchsin, nước cất
- Dụng cụ: Kính hiển vi quang học, dầu soi kính, lam kính, lamen, kim mũi mác, đèn cồn, giấy thấm, đĩa đồng hồ
- Mẫu vật: dịch chứa vi khuẩn (nước dưa chua/dịch sữa chua/nước thịt luộc để nguội sau 24 – 48h,…)
- Tranh ảnh/video về một số loại vi khuẩn
8
Bài 8 Cấu trúc của
tế bào nhân thực
XV Thực hành quan sát tế bào nhân thực
- Hóa chất: nước cất, dung dịch KI, dung dịch xanh methylene 0,5%
- Dụng cụ: Kính hiển vi quang học, kim mũi mác, lam kính, lamen, tăm sạch
- Mẫu vật: lá rong mái chèo/lá hành ta
9
Bài 9 Trao đổi chất qua màng sinh chất
V Thực hành về
sự vận chuyển
- Hóa chất: nước cất, dung dịch xanh methylene 0,5%,
- Dụng cụ: KHV quang học, lam kính, dao lam, đĩa đồng hồ, cốc thủy tinh, lamen, kim mũi mác, giấy thấm
Trang 18qua màng - Mẫu vật: mầm giá dỗ dài khoảng 3 – 4 cm, lá cây thài
- Hóa chất: dung dịch tinh bột 0,5%, dung dịch amylase, thuốc thử Lugol, nước cất, dung dịch HCl
- Dụng cụ: KHV quang học, lam kính, lamen, đĩa đồng
hồ, giấy thấm, kéo, kim mũi mác, cốc thủy tinh 100mL, bút lông dầu (đã hết mực)/cán viết chì (bút chì), ống hút nhỏ giọt, khăn lau, găng tay y tế, mắt kính bảo hộ
- Mẫu vật: châu chấu đực trưởng thành; hành củ ngâm trong nước khỏng 24h rồi để trong bông ẩm khoảng 2 – 3 ngày; hoa hẹ/hoa hành
17
Bài 17 VSV và các phương pháp nghiên cứu
IV Thực hành một số phương pháp nghiên cứu
- Nguyên liệu/mẫu vật: thịt bò thái nhỏ, nước, thạch, mẫu vật bị mốc/nước dưa chua, bánh men rượu hòa trong nước, chế phẩm men tiêu hóa dạng bột, vi khuẩn/nấm men phân lập được nuôi cấy trong môi trường nước thịt
19
Bài 19 Quá trình tổng hợp, phân giải vsv và ứng dụng
III Làm 1 số sản phẩm lên men từ vsv
- Dụng cụ: bình chứa có thể tích 2 lít, cốc có nắp có thể tích 100 mL, bình đựng nước, đũa thủy tinh, giấy quỳ, dao/kéo, bình lên men, phên tre/nứa, thìa, khuay inox phủ giấy nến, bát inox có đường kính khoảng 30
cm, găng tay
- Nguyên liệu: sữa tươi có đường, sữa chua, rau cải bắp/cải bẹ, muối, đường, hành lá, nước đun sôi để nguội, bột mì, men bánh mì
Trang 19Qua bảng 2.1, chúng tôi thấy:
- Nội dung thực hành xen kẽ trong từng bài Điều này cho phép GV có thể linh hoạt tổ chức dạy học thực hành theo các cách thức khác nhau
- Yêu cầu cần đạt trong chương trình GDPT 2018 cho các nội dung thực hành là HS “làm được” thay cho mục tiêu trong chương trình GDPT 2006 là
“quan sát được”,… Trong khi, GV thiếu các học liệu trực quan để nghiên cứu rõ kiến thức thực hành cũng như hướng dẫn trực quan cho HS
- Các dụng cụ, thiết bị, hóa chất dùng cho thực hành đa dạng, mà các trường THPT hiện nay hầu như chưa đáp ứng được
2.2 Thiết kế học liệu số về các bài thực hành Sinh học 10 2.2.1 Các nguyên tắc thiết kế học liệu số
Đảm bảo tính định hướng vào thực hiện mục tiêu: mỗi bài học cần
định hướng vào mục tiêu về năng lực đặc thù và có thể phát triển NL chung
Đảm bảo tính sư phạm: bài học tập trung được sự chú ý của HS Sử
dụng màu sắc, hình ảnh hài hòa, âm thanh phù hợp với từng lứa tuổi,…
Đảm bảo tính chính xác, khoa học: Sử dụng từ ngữ cần dễ hiểu, chính
xác về mặt khoa học; giữa các phần của bài học cần có sự liên kết với nhau;…
Đảm bảo tính hiệu quả: thực hiện được mục tiêu bài học, HS hiểu bài và
hứng thú học tập, HS được thực hành và luyện tập, phát huy được tính nổi bật của công nghệ thông tin
2.2.2 Quy trình thiết kế học liệu số về các bài thực hành Sinh học 10
2.2.2.1 Quy trình thiết kế học liệu số dưới dạng video
Dạng 1: video để trình chiếu
Bước 1: xác định mục tiêu và hình thức sử dụng HLS
Bước 2: GV chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất, mẫu vật/nguyên liệu theo nội
dung bài thực hành
Bước 3: GV tiến hành làm thực hành, quay video lại từng bước của quá
trình thực hành (chuẩn bị nguyên liệu, các bước tiến hành, quan sát, kết quả thực hành) thành từng video ngắn
Trang 20- Mở phần mềm Camtasia xuất hiện giao diện (hình 2.2)
Hình 2.2 Giao diện Camtasia khi mở phần mềm
- Mở dự án (New project) trong phần mềm: bấm vào nút “New project” xuất hiện giao diện như hình 2.3
Hình 2.3 Giao diện khi chọn New project
Trang 21- Nhấn nút “Import media” để đưa video, hình ảnh, âm thanh,…cần chỉnh sửa
lên (hình 2.4)
Hình 2.4 Giao diện khi import media lên
- Kéo video xuống thanh công cụ phía dưới (track 1), sử dụng các tính
năng ở bên trái màn hình giao diện để chỉnh sửa theo ý muốn (hình 2.5)
Hình 2.6 Giao diện khi chỉnh sửa video
- Chọn nút “share” ở góc phải màn hình để xuất video Dạng 2: video tương tác
Bước 1 đến bước 4: tiến hành như quy trình tạo video để trình chiếu
Bước 5: Sử dụng phần mềm articulate storyline 3 để thiết kế video tương
tác Cụ thể tiến trình như sau:
- Tải và cài đặt phần mềm articulate storyline 3
- Mở phần mềm xuất hiện giao diện (hình 2.7)
Trang 22Hình 2.7 Giao diện phần mềm Articulate storyline 3
- Nhấn nút “New project” ở góc trái màn hình xuất hiện giao diện (hình 2.8)
Hình 2.8 Giao diện dự án mới khi chọn nút New project
- Điều chỉnh slide bằng cách chọn thanh công cụ design -> story size setup
-> width (1280), height (720) Chọn thanh công cụ insert để chèn video cần tạo tương tác lên (hình 2.9)
Hình 2.9 Giao diện làm việc tạo video tương tác
Trang 232.2.2.2 Quy trình thiết kế học liệu số dưới dạng AIO (all in one – tất cả trong một)
Bước 1: Xác định mục tiêu HS đạt được khi học HLS
Bước 2: Lên ý tưởng kịch bản -> chuẩn bị các nguyên liệu cần để xây
dựng như: video, hình ảnh, câu hỏi, âm thanh,…
Bước 3: Tải và cài đặt phần mềm Autoplay Media studio
Bước 4: mở phần mềm xuất hiện giao diện (hình 2.10) Bước 5: nhấn nút “create a new project” xuất hiện màn hình như hình
2.11, tiếp tục chọn chọn “blank project”, rồi nhấn “OK”, xuất hiện giao diện làm việc như hình 2.12
Hình 2.10 Giao diện xuất hiện của phần mềm AutoPlay Media Studio
Hình 2.11 Giao diện khi chọn create a new project
Trang 24Hình 2.12 Giao diện làm việc của dự án Bước 6: Làm việc trên trang (page) Hướng dẫn cách làm việc theo link:
2.2.3 Thiết kế học liệu số về các bài thực hành Sinh học 10
được một số HLS sau:
Bảng 2.2 Một số HLS đã thiết kế
2.3 Hình thức sử dụng học liệu số trong dạy học thực hành Sinh học 10 2.3.1 Sử dụng HLS dạy phần thực hành với mục tiêu hình thành kiến thức mới của bài
hoạt tổ chức các hoạt động dạy học trong khung chương trình đảm bảo yêu cầu cần đạt của nội dung chương trình; do đó GV có thể căn cứ trên thực tế tình hình
cơ sở vật chất của trường, lớp và đối tượng HS ở các lớp để tổ chức dạy học phù hợp Chính vì vậy mà trong các bài ở bộ sách cánh diều, các phần thực hành được
Trang 25lồng ghép trong các bài học chứ không tách rời Nếu đối tượng HS khá, giỏi, tư duy tốt thì GV có thể tổ chức đưa phần thực hành lên trước để kích thích tính tò
mò, hứng thú khám phá khoa học của HS Sau đây là 1 KHBD sử dụng HLS thực hành với mục tiêu hình thành kiến thức mới mà nhóm tác giả đã thiết kế và đưa vào thực nghiệm KHBD có sử dụng HLS để hình thành kiến thức các loại môi trường (ưu trương, đẳng trương, nhược trương) và đặc điểm của tế bào khi cho vào các loại môi trường trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9 – TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Thời lượng: 3 tiết (từ tiết 22 đến tiết 24)
TIẾT 22 – 23: VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH
CHẤT
I Mục tiêu
1 Năng lực 1.1 Năng lực sinh học
- Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- Trình bày được quá trình vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
- Làm được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào máu, )
- Giải thích được vì sao khi ngâm rau trong nước muối để lâu thì nó sẽ héo
- Giải thích được vì sao dùng nước muối để sát trùng,
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá
- Video về cách tiến hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm
2 Học sinh
- Lá thài lài tía
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Tổ chức dạy học
Giai đoạn 1: Làm việc ở nhà
Trang 26GV: gửi video hướng dẫn chi tiết các bước thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh cho HS qua zalo lớp/gửi link padlet có các video để HS vào xem trước ở nhà
https://padlet.com/tuyetntc3cualo/h-c-li-u-s-th-c-h-nh-sinh-h-c-10-cp32mwfx0nybzi3o
HS: xem trước các video, tìm hiểu kĩ các thao tác, trình tự các thao tác để thực hiện
Giai đoạn 2: tiến hành trên lớp
2.1 Hoạt động khởi động (thực hiện tại phòng thực hành tiết 22)
a Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu nội dung bài học
b Tổ chức dạy học:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: nêu câu hỏi định hướng để xem video
Dựa vào tính chất của màng sinh chất, giải thích tại sao tế bào của giá bị chần chín thì xanh methylene thấm vào rất nhiều so với tế bào của giá sống?
https://padlet.com/tuyetntc3cualo/h-c-li-cp32mwfx0nybzi3o
Xem video, thảo luận để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
2.2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi chất
(Thực hiện tại phòng thực hành tiết 22)
a Mục tiêu: Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào
b Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia HS theo cặp đôi, sử dụng kĩ thuật động não hoàn thành yêu cầu:
HS tiếp nhận nhiệm vụ