MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các kỹ thuật dạy học tích cực dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn ứng dụng, đặc biệt trong môn Toán, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Áp dụng phương pháp đổi mới giúp tạo điều kiện cho học sinh phát triển các kỹ năng và năng lực cần thiết, thúc đẩy quá trình học tập trở nên tích cực và chủ động hơn.
Đề xuất nội dung và quy trình dạy học chủ đề “Ba đường conic” nhằm kết hợp linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực để tạo hứng thú, sự vui vẻ và phấn khích cho học sinh trong giờ học Mục tiêu của phương pháp này là nâng cao khả năng tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức và yêu thích môn Toán của học sinh Đề tài góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng hiện đại để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập môn Toán ở trường THPT.
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng dạy học là học sinh khối 10
- Bài dạy được tiến hành trong 4 tiết học
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua sách, vở, tạp chí, các trang mạng…
- Phương pháp khảo sát: Khảo sát học sinh khối 10 thông qua một số tiết dạy Toán
- Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê
Dưới đây là một số kỹ thuật dạy học mới có thể áp dụng trong bài học
Các biện pháp sử dụng:
- Tổ chức trò chơi (Game show)
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp dạy học dự án
- Xây dựng cơ sở lý luận của một số kỹ thuật dạy học tích cực
- Đánh giá thực trạng việc nhận thức của học sinh cũng như giáo viên trong việc sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học
- Xây dựng và tổ chức được tiến trình dạy học chủ đề “Ba đường conic” bằng cách sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực
*Các phương pháp dạy học sử dụng trong chủ đề
- Phương pháp chủ đạo: Dạy học dự án
- Các phương pháp kết hợp:
+ Phương pháp giải quyết vấn đề
+ Ứng dụng công nghệ thông tin…
*Các kỹ thuật dạy học tích cực sử dụng trong chủ đề:
+ Hoạt động “ Vẽ sơ đồ tư duy ”
Kỹ thuật tổ chức trò chơi như "Giải ô chữ" và "Ai nhanh hơn" giúp chốt kiến thức và củng cố bài học một cách sinh động Ngoài ra, game show "Đấu trường toán học" mở rộng hiểu biết về ứng dụng của ba đường conic trong thực tế, tăng cường khả năng tư duy và vận dụng kiến thức cho học sinh Các hoạt động này không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn tạo không khí học tập sôi động, thú vị.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Tuy nhiên, tại các trường học ở Nghệ An, phần lớn vẫn duy trì phương pháp truyền thống, dù giáo viên đã nhận thức được về phương pháp dạy học tích cực nhưng chưa áp dụng hiệu quả do thiếu hiểu biết sâu sắc và hướng dẫn rõ ràng Điều này khiến hoạt động dạy và học trở nên nhàm chán, không tạo hứng thú và tích cực cho cả giáo viên lẫn học sinh, ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng và năng lực cần thiết trong xã hội hiện đại Therefore, tổ chức dạy học theo phương pháp hiện đại, kết hợp linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực, sẽ tạo sự hứng thú, nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển các năng lực cần thiết cho học sinh.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài dạy học chủ đề bằng cách vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực là giải pháp mới giải quyết một số vấn đề sau:
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực và đổi mới kiểm tra, đánh giá là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục hiện nay Điều này giúp các giáo viên có cái nhìn rõ ràng, cụ thể hơn về cách thức giảng dạy phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của học sinh Nhờ việc áp dụng các phương pháp đổi mới, hiệu quả dạy học được nâng cao, góp phần giảm áp lực cho giáo viên và tạo động lực tích cực trong quá trình giảng dạy Đồng thời, việc đổi mới này còn giúp củng cố lòng yêu nghề, thúc đẩy tinh thần nhiệt huyết và trách nhiệm của các thầy cô trong sự nghiệp giáo dục.
Rèn luyện cho học sinh khả năng tự chủ, tự học và sự sáng tạo là chìa khóa để phát triển đam mê môn học Đồng thời, giúp các em hình thành những năng lực cơ bản của người lao động trong thời đại mới như khả năng lập kế hoạch, làm việc nhóm, thuyết trình và tự khẳng định bản thân Những kỹ năng này sẽ góp phần nâng cao khả năng thích nghi và thành công trong quá trình học tập cũng như công việc trong tương lai.
Tri thức là vô hạn, và vai trò của giáo viên là người dẫn lối, tạo động lực để học sinh tự tìm kiếm tri thức Việc thúc đẩy sự say mê và niềm vui trong học tập là yếu tố cốt lõi giúp nâng cao hiệu quả dạy và học Với phương pháp này, học sinh sẽ phát triển khả năng tự tư duy, khám phá kiến thức mới một cách hứng thú và chủ động, góp phần xây dựng một môi trường học tập sáng tạo và bền vững.
Đề tài mới tập trung vào việc khai thác và vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học dự án, tạo ra các hoạt động trải nghiệm thông qua tổ chức trò chơi giải trí phù hợp với không gian lớp học Phương pháp này giúp học sinh yêu thích môn Toán hơn, thích ứng với phương pháp giảng dạy mới, đồng thời khơi nguồn sáng tạo trong cuộc sống Ngoài ra, nó còn giúp học sinh rèn luyện và phát triển nhiều phẩm chất, năng lực cần thiết để hòa nhập và thành công trong xã hội hiện đại.
+ Đề tài góp phần thực hiện chương trình GDPT mới cho giáo viên và học sinh đang được thực hiện từ năm học 2022 - 2023.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Phương pháp dạy học (PPDH) là yếu tố phức tạp và đa dạng, với nhiều quan điểm khác nhau về cách thức thực hiện PPDH có thể hiểu là con đường hoạt động chung giữa giáo viên và học sinh trong các điều kiện dạy học nhất định, nhằm mục tiêu đạt hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy và học tập.
Bình diện vĩ mô là quan điểm dạy học (QDDH) đại diện cho những định hướng tổng thể về phương pháp giảng dạy, trong đó kết hợp các nguyên tắc dạy học, cơ sở lý thuyết lý luận dạy học, điều kiện tổ chức và quản lý hoạt động giảng dạy Đây là các chiến lược mang tính chiến lược, cương lĩnh, hình thành nên mô hình lý thuyết của phương pháp dạy học Những quan điểm này còn định hướng rõ vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình học tập, nhằm xây dựng một hệ thống dạy học hiệu quả và phù hợp với mục tiêu giáo dục.
Bình diện trung gian là phương pháp dạy học cụ thể, trong đó khái niệm phương pháp dạy học (PPDH) được hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm các hình thức và cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm mục tiêu dạy học xác định Phương pháp này phù hợp với nội dung và điều kiện dạy học cụ thể, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
Bình diện vi mô là kỹ thuật dạy học, một phương pháp độc đáo giúp giáo viên và học sinh thực hiện các tình huống hành động nhỏ nhằm điều khiển quá trình dạy học hiệu quả Kỹ thuật dạy học được xem là những biện pháp, cách thức hành động nhỏ nhất trong quá trình giảng dạy, đóng vai trò là đơn vị cơ bản của phương pháp dạy học Việc vận dụng kỹ thuật dạy học phù hợp giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu kiến thức của học sinh một cách tích cực và hiệu quả hơn.
Mỗi quan điểm dạy học đòi hỏi các phương pháp dạy học (PPDH) phù hợp, với các kỹ thuật dạy học (KTDH) đặc thù để đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, có những PPDH phù hợp với nhiều quá trình dạy học khác nhau, cũng như nhiều KTDH có thể được sử dụng trong nhiều phương pháp dạy học khác nhau, tạo sự linh hoạt và đa dạng trong hoạt động giảng dạy.
Việc phân biệt giữa phương pháp dạy học (PPDH) và kĩ thuật dạy học (KTDH) thường mang tính tương đối và không phải lúc nào cũng rõ ràng Đồng thời, nhiều trường hợp có thể tồn tại nhiều tên gọi khác nhau cho cùng một PPDH hoặc KTDH, gây ra sự đa dạng trong cách hiểu và áp dụng các phương pháp và kỹ thuật này trong quá trình giảng dạy.
Dưới đây là một số PPDH / KTDH tích cực được sử dụng trong dạy học chủ đề “Ba đường conic ” Toán 10
1.2 Phương pháp dạy học dự án
Dạy học dựa trên dự án (Project Based Learning - PBL) là phương pháp giảng dạy nhằm khắc phục những hạn chế của phương pháp truyền thống, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, trải nghiệm thực tiễn và phát huy tư duy sáng tạo qua việc tham gia giải quyết các vấn đề thực tế Phương pháp này tạo môi trường học tập sinh động, thú vị, tránh sự nhàm chán và hàn lâm, đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện cá nhân của giáo dục Dạy học dự án không chỉ trang bị kiến thức nền tảng mà còn giúp học sinh hoàn thiện các năng lực thiết yếu để thích nghi với sự tiến bộ nhanh của khoa học kỹ thuật và yêu cầu của xã hội hiện đại.
Phương pháp DHDA là hình thức dạy học tích hợp lý thuyết và thực hành, yêu cầu người học thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp để tạo ra và giới thiệu sản phẩm Phương pháp này thúc đẩy khả năng tự học cao của người học trong toàn bộ quá trình học tập Là hình thức làm việc nhóm chủ đạo, dạy học dự án giúp học sinh rèn luyện kỹ năng hợp tác và tư duy sáng tạo Đặc trưng cơ bản của dạy học dự án là hướng tới việc phát triển năng lực thực tiễn, khả năng giải quyết vấn đề, và khả năng trình bày sản phẩm một cách hiệu quả.
- Người học là trung tâm của quá trình dạy học
- Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng
- Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung chương trình
- Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên
- Dự án có tính liên hệ với thực tế
- Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình thực hiện
- Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của người học
- Kĩ năng tư duy là yếu tố không thể thiếu trong phương pháp dạy học dự án
1.3 Cơ sở lí luận về dạy học dự án góp phần phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học môn Toán ở cấp THPT a) Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Toán +) Mục tiêu chung
Chương trình môn Toán giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
Hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi, như năng lực tư duy và lập luận toán học giúp học sinh phân tích và đánh giá các vấn đề; năng lực mô hình hóa toán học để biểu diễn các tình huống thực tế; năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua tư duy sáng tạo và phương pháp luận; năng lực giao tiếp toán học để trình bày ý tưởng rõ ràng; và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán nhằm nâng cao hiệu quả học tập và ứng dụng kiến thức trong thực tiễn.
Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu cùng năng lực chung cho học sinh dựa trên các mức độ phù hợp với từng môn học và cấp học theo quy định của chương trình tổng thể.
Có kiến thức và kỹ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu nhằm xây dựng nền tảng vững chắc cho học sinh Phát triển khả năng giải quyết vấn đề theo hướng tích hợp liên môn giữa Toán và các lĩnh vực khác như Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Tin học và Nghệ thuật giúp học sinh liên hệ kiến thức lý thuyết với thực tiễn Điều này tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm và áp dụng toán học vào các tình huống thực tế, nâng cao khả năng tư duy phản biện và sáng tạo.
Có hiểu biết cơ bản về tầm quan trọng của toán học trong các ngành nghề liên quan giúp định hướng nghề nghiệp hiệu quả Việc trang bị kiến thức toán học phù hợp tạo nền tảng vững chắc để tự nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời Điều này không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
+) Mục tiêu cấp trung học phổ thông
Môn Toán cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
Phát triển năng lực toán học quan trọng trong việc nêu và trả lời câu hỏi khi lập luận và giải quyết vấn đề, sử dụng thành thạo các phương pháp lập luận như quy nạp và suy diễn để hiểu các cách tiếp cận khác nhau Học sinh cần thiết lập mô hình toán học để mô tả tình huống thực tế, từ đó đưa ra và trình bày giải pháp phù hợp, đồng thời đánh giá và phản ánh giá trị của giải pháp đã thực hiện Việc phản ánh và tổng quát hoá các giải pháp giúp nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề toán học tương tự trong tương lai Ngoài ra, sử dụng các công cụ, phương tiện học toán là kỹ năng thiết yếu trong quá trình khám phá và giải quyết các vấn đề toán học Điều này góp phần hình thành và phát triển cả năng lực chung và năng lực đặc thù của học sinh trong lĩnh vực toán học.
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Các năng lực này hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền, quá trình giáo dục và trải nghiệm thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Trong chương trình giáo dục phổ thông, nhà trường và giáo viên tập trung phát triển các năng lực chung cho học sinh, nhằm trang bị nền tảng vững chắc để các em sẵn sàng đối mặt với cuộc sống và công việc.
- Năng lực tự chủ và tự học
- Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác
- Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để
CƠ SỞ THỰC TIỄN
- Bản thân là giáo viên nhiệt tình, ham học hỏi, đam mê Toán, luôn chịu khó tìm tòi sáng tạo, học hỏi và áp dụng các phương pháp mới
Trường chúng tôi có nhiều học sinh giỏi và năng động, đặc biệt là các học sinh lớp chọn có tố chất vượt trội Những bạn này luôn nhiệt tình và mong muốn khám phá, tìm hiểu các vấn đề mới cả trong Toán học lẫn cuộc sống.
Mặc dù chúng tôi đã có những thuận lợi đáng kể, nhưng vẫn gặp phải một số khó khăn trong quá trình giảng dạy môn Toán Đặc thù của môn Toán là rất khó so với các môn học khác, đòi hỏi sự tập trung và nỗ lực cao từ học sinh Thêm vào đó, các ứng dụng thực tiễn của môn Toán thường không rõ nét, khiến nhiều em cảm thấy thiếu hứng thú và e ngại khi học môn này.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “ BA ĐƯỜNG CONIC”
3.1 Biện pháp 1: Dạy học theo dự án kết hợp sử dụng sơ đồ tư duy
3.1.1 Quy trình tổ chức dạy học theo dự án ở bộ môn Toán cấp THPT
- Bước 1: Xác định đối tượng, điều kiện tiến hành DHTDA
- Số lượng HS của lớp học, năng lực của HS đáp ứng việc DHTDA;
- Điều kiện cơ sở vật chất để triển khai DHTDA
- Bước 2: Chọn chủ đề và xác định mục tiêu của dự án
Giáo viên và học sinh cùng đề xuất ý tưởng, chủ đề phù hợp với nội dung và chương trình môn học, nhằm thúc đẩy sự sáng tạo và phù hợp với thực tiễn Giáo viên thường hướng dẫn hoặc gợi ý vấn đề liên quan đến cuộc sống để kích thích tính tò mò và khả năng khám phá của học sinh Sau đó, cả giáo viên và học sinh cùng thảo luận, nghiên cứu và dự kiến các nội dung hoặc chủ đề triển khai, đồng thời xác định mục tiêu chung của dự án để đạt hiệu quả học tập cao nhất.
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch
+ Nhiệm vụ của giáo viên: Cần xác định công việc cần thực hiện, sản phẩm cần đạt sau khi hoàn thành dự án Xây dựng hệ thống câu hỏi theo định hướng của bài dạy
Tổ chức chia nhóm học tập và giao nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt của sản phẩm học tập Dự trù thời gian thực hiện dự án, phổ biến cách thức phân công nhiệm vụ trong nhóm, gợi ý cách thức làm việc cho từng nhóm, cung cấp các tiêu chí đánh giá Thông báo những tài liệu tham khảo hỗ trợ cho học sinh, chuẩn bị những điều kiện cần thiết để thực hiện và kiểm tra tính khả thi của việc thực hiện dự án
Nhiệm vụ của học sinh là xác định mục tiêu của nhóm dựa trên mục tiêu chung, bầu nhóm trưởng và thư ký để tổ chức công việc hiệu quả Các thành viên thảo luận và thống nhất xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với năng lực từng người, đồng thời phân công cụ thể nhiệm vụ dựa trên khả năng của từng thành viên Học sinh cần dựa vào sự định hướng và điều chỉnh từ giáo viên để chỉnh sửa kế hoạch nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình làm việc nhóm.
- Bước 4: Thực hiện dự án
Vai trò của giáo viên là theo dõi quá trình thực hiện của học sinh, kiểm tra tiến độ của các nhóm để đảm bảo tiến độ công việc Giáo viên còn có nhiệm vụ trợ giúp học sinh giải quyết các câu hỏi thường gặp và khó khăn trong quá trình học tập, đồng thời phân tích rõ ràng các nguồn thông tin chính xác và không chính xác nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
Nhiệm vụ của học sinh bao gồm nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm và thu thập thông tin để xử lý dữ liệu hiệu quả Họ tham gia họp nhóm để thảo luận, trao đổi ý kiến và giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình học tập Học sinh tổng hợp thông tin, kết hợp lý thuyết và thực hành để thiết kế nội dung báo cáo sản phẩm của nhóm, từ đó viết báo cáo thu hoạch thể hiện rõ quá trình và kết quả công việc.
- Bước 5: Trình bày sản phẩm dự án
Nhiệm vụ của giáo viên bao gồm tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm của dự án và tạo điều kiện cho các nhóm trao đổi, thảo luận, đặt câu hỏi nhằm thúc đẩy quá trình phân tích và giải quyết vấn đề Giáo viên còn bổ sung, gợi ý giúp các nhóm hoàn thiện dự án một cách hiệu quả, đồng thời chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cần thiết như máy tính, máy chiếu để hỗ trợ các nhóm trình bày sản phẩm của mình một cách suôn sẻ và chuyên nghiệp.
Nhiệm vụ của học sinh là lựa chọn hình thức trình bày phù hợp theo từng dự án của nhóm Các nhóm cần trao đổi ý kiến, góp ý để hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu Cuối cùng, học sinh cần báo cáo kết quả dự án trước lớp một cách rõ ràng và tự tin, góp phần nâng cao kỹ năng trình bày và hợp tác nhóm.
- Bước 6: Đánh giá dự án
Giáo viên có nhiệm vụ đưa ra các tiêu chí đánh giá rõ ràng dựa trên mục tiêu dự án, sự hợp tác nhóm, thời gian hoàn thành, nội dung báo cáo, hình thức trình bày, và khả năng trả lời câu hỏi của các thành viên Đồng thời, giáo viên tổ chức cho học sinh tự đánh giá và các nhóm đánh giá lẫn nhau để thúc đẩy sự phản biện và tự nhận thức về quá trình làm việc Việc đánh giá của giáo viên dựa trên sự theo dõi, phản hồi từ nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm và tự đánh giá của từng học sinh, giúp tổng hợp và đánh giá toàn diện về quá trình thực hiện và kết quả của dự án.
+ Nhiệm vụ của học sinh: Từng thành viên trong nhóm tự đánh giá bản thân Các nhóm đánh giá lẫn nhau
3.1.2 Tổ chức dạy học theo dự án chủ đề “ Ba đường conic” Toán 10
3.1.2.1 Xác định đối tượng, điều kiện tiến hành dự án
- Học sinh trường THPT Nghi Lộc 2
- Học sinh lớp thực nghiệm : 10A1
3.1.2.2 Chọn chủ đề và xác định mục tiêu dự án
* Chọn chủ đề : Tìm hiểu về khái niệm, tính chất và ứng dụng của ba đường conic
* Mục tiêu của dự án : a Kiến thức
- Học sinh hiểu được định nghĩa, thiết lập được phương trình chính tắc của đường elip, parabol, hypebol
- Vận dụng được kiến thức về phương trình đường elip, parabol, hypebol để giải quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn b Năng lực
- Tư duy và lập luận toán học:
Trong bài học về các đường cônic, học sinh được so sánh và tương tự hóa nhiều hình ảnh về ba đường cônic cơ bản Qua việc phân tích các trường hợp cụ thể, học sinh khái quát và tổng quát hóa các kiến thức liên quan đến các đường cônic, giúp nắm vững đặc điểm và phân loại của từng loại đường cônic như elip, hyperbol, và parabol Việc này không những nâng cao khả năng tư duy hình học mà còn giúp tối ưu hóa việc học và ôn tập các dạng bài tập liên quan đến các đường cônic trong môn Toán học.
- Mô hình hoá Toán học:
+ Chuyển vấn đề thực tế về bài toán liên quan đến 3 đường cônic
Sử dụng kiến thức về ba đường cônic giúp giải các bài toán thực tế một cách chính xác và hiệu quả Nhờ đó, bạn có thể áp dụng các kết quả đã tìm được để đưa ra các giải pháp phù hợp với vấn đề thực tế ban đầu Điều này giúp nâng cao khả năng phân tích và ứng dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tiễn hàng ngày.
Giao tiếp toán học là khả năng trình bày, diễn đạt và thảo luận về các nội dung liên quan đến tính chất của ba đường cônic một cách rõ ràng và chính xác Việc tranh luận và sử dụng hợp lý ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường giúp người học hiểu sâu hơn về các đặc điểm của cônic Khả năng giao tiếp toán học hiệu quả góp phần nâng cao kỹ năng trình bày các chứng minh và phân tích các tính chất của các đường cônic trong các bài học toán học.
- Sử dụng công cụ và phương tiện học toán:
+ Điện thoại/laptop: tìm kiếm và trình bày các hình ảnh của 3 đường cônic trong cuộc sống
Sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ các hình dạng gồm ba đường cônic, giúp học sinh hình dung và hiểu rõ cấu trúc của các hình cônic trong Toán học Công nghệ thông tin được ứng dụng để khai thác tài liệu, soạn bài giảng và trình chiếu bài học trên PowerPoint, nâng cao hiệu quả giảng dạy Ngoài ra, việc phát triển phẩm chất học sinh là yếu tố không thể thiếu trong quá trình giảng dạy, góp phần hình thành thái độ tích cực và ý thức học tập chủ động.
- Chăm chỉ : Tích cực hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Học sinh yêu thích khoa học thường tìm tòi và khám phá mối liên hệ giữa Toán học và cuộc sống hàng ngày, giúp các em hiểu rõ hơn về vai trò của Toán trong thực tế Việc khám phá này còn mở rộng kiến thức và thúc đẩy sự kết nối giữa Toán học và các môn khoa học khác, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học tập và phát triển tư duy logic Nắm bắt được mối liên hệ giữa Toán học và cuộc sống giúp học sinh nhận thức rõ hơn về tính ứng dụng của môn học, từ đó kích thích đam mê nghiên cứu và sáng tạo trong lĩnh vực khoa học.
- Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn
- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành công việc mà bản thân được phân công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
3.1.2.3 Xây dựng kế hoạch thực hiện
Đối với giáo viên, việc xác định các công việc cần thực hiện bao gồm hệ thống hóa kiến thức về chủ đề “Ba đường conic” trong Toán 10-KNTT và khảo sát thực nghiệm để hình thành các đường elip, đường hyperbol, đường parabola Đồng thời, giáo viên cần xây dựng bộ câu hỏi định hướng nhằm phục vụ quá trình giảng dạy và nâng cao hiểu biết của học sinh về các dạng đường conic.
+ Câu hỏi khái quát: Tìm hiểu về khái niệm, tính chất và ứng dụng của ba đường conic?
+ Câu hỏi bài học: Tìm hiểu cách tạo thành ba đường conic?
Vận dụng kiến thức về ba đường conic vào giải toán? Ứng dụng của ba đường conic trong thực tiễn?
NHÓM 1: ELIP Câu hỏi 1 : Quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời là hình gì?
Câu hỏi 2: Tìm hình động mô tả cách vẽ elip, thực hành vẽ đường elip trên
Câu hỏi 3 : Định nghĩa , phương trình chính tắc, hình dạng, các yếu tố đặc trưng của elip dưới dạng sơ đồ tư duy?
HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các kỹ năng cần thiết mà học sinh cần rèn luyện khi giải các bài toán theo sáng kiến đề xuất Đồng thời, nghiên cứu còn xác minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học liên quan.
4.2 Tổ chức và nội dung thực nghiệm:
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT Nghi Lộc 2, tỉnh Nghệ An
Thời gian thực nghiệm được tiến hành vào khoảng từ 3 năm 2023 đến hết tháng 4 năm 2023
Lớp thực nghiệm: 10A1, Giáo viên dạy : Đặng Thị Khánh Hoa - Trường THPT - Nghi Lộc 2
Lớp đối chứng 10A2, do giáo viên Phạm Văn Cương giảng dạy tại Trường THPT Nghi Lộc 2, được đánh giá có mặt bằng chung về kiến thức Toán học tương đương với lớp 10A1 Theo kết quả khảo sát, cả hai lớp đều thuộc khối A và hầu hết học sinh có trình độ khá trở lên môn Toán Việc này cho thấy sự đồng đều trong chất lượng học tập và năng lực của học sinh ở hai lớp khối 10 này.
Chúng tôi đề xuất thực hiện nghiên cứu thực nghiệm tại lớp 10A1, gồm 45 học sinh, và chọn lớp 10A2, có 44 học sinh, làm lớp đối chứng Sự lựa chọn này nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới Việc so sánh giữa hai lớp sẽ giúp xác định rõ tác động của các yếu tố giảng dạy đến kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông.
Ban giám hiệu trường, các thầy cô giáo tổ trưởng tổ Toán Tin và các thầy cô dạy lớp 10A1, 10A2 đã chấp thuận đề xuất của chúng tôi và tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành thực nghiệm một cách thuận lợi.
Thực nghiệm được tiến hành dạy học chủ đề “ Ba đường conic “ (sách Toán
Sau khi giảng dạy thực nghiệm, chúng tôi tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra để đánh giá kiến thức Đề kiểm tra thực nghiệm giúp xác định mức độ hiểu bài của học sinh sau quá trình học thực hành Nội dung bài kiểm tra bao gồm các câu hỏi liên quan đến bộ sách kết nối tri thức, nhằm kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức đã học một cách hiệu quả Việc tổ chức bài kiểm tra này là bước quan trọng trong quá trình đánh giá và nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thúc đẩy sự phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.
Câu 1: [Mức độ 1] Đường elip
9 7 1 x + y = cắt trục tung tại hai điểm B 1 , B 2 Độ dài B B 1 2 bằng :
Câu 2: [Mức độ 2] Tổng các khoảng cách từ một điểm bất kỳ nằm trên elip tới hai tiêu điểm bằng :
Câu 3: [Mức độ 3] Phương trình chính tắc của elip có một tiêu điểm và đi qua 3 ; 1
Câu 4: [Mức độ 1] Tọa độ các tiêu điểm của hypebol ( ) : 2 2 1
Câu 5: [Mức độ 2] Cho của hypebol ( ) : 2 2 1
H − = Hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm nằm trên ( ) H đến hai tiêu điểm có giá trị tuyệt đối bằng bao nhiêu?
Câu 6 [Mức độ 1] Cho một đường thẳng và một điểm F không thuộc
Tập hợp các điểm M sao cho MF = d M ( , ) là :
A một elip B một parabol C một hypebol D một đường tròn Câu 7 [Mức độ 1] Đường thẳng nào là đường chuẩn của parabol y 2 =4x?
Câu 8 [Mức độ 2] Phương trình chính tắc của Parabol đi qua điểm A ( 4; 2 − ) là:
Các hành tinh và sao chổi chuyển động quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip, trong đó mặt trời nằm tại một tiêu điểm của elip Điểm cận nhật là điểm gần mặt trời nhất, còn điểm viễn nhật là điểm xa nhất Trái đất di chuyển quanh mặt trời theo quỹ đạo hình elip với nửa trục lớn dài 93 triệu dặm, và tỷ số khoảng cách giữa điểm cận nhật và điểm viễn nhật so với mặt trời là 5,9.
61 Tính khoảng cách từ trái đất đến mặt trời khi trái đất ở điểm cận nhật Lấy giá trị gần đúng
A Xấp xỉ 91.455.000 dặm B Xấp xỉ 91.000.000 dặm
C Xấp xỉ 91.450.000 dặm D Xấp xỉ 91.550.000 dặm
Câu 10 [ Mức độ 4] Một tháp làm nguội của nhà máy có mặt cắt là hình hypebol có phương trình là 2 2 1
36 100 x − y = Biết chiều cao của tháp là 210 m và khoảng cách từ nóc tháp đến tâm đối xứng của hypebol bằng 1
2 khoảng cách từ tâm đối xứng đến đáy tháp Tính bán kính nóc và bán kính đáy của tháp
Mục tiêu của đề thực nghiệm :
- Đánh giá năng lực tính toán, năng lực lập luận và tư duy toán học, năng lực mô hình hoá
- Về mức độ : Đề trắc nghiệm gồm 10 câu, phân bố mức độ như sau:
+ Mức độ 1: Kiểm tra nhận biết của học sinh về các yếu tố đặc trưng ba đường conic ( câu 1, câu 4, câu 6, câu 7)
+ Mức độ 2: Kiểm tra sự thông hiểu của học sinh về định nghĩa, về điểm thuộc ba đường conic ( câu 2, câu 5, câu 8)
Học sinh cần áp dụng kiến thức về khoảng cách bán kính qua tiêu để thiết lập phương trình chính tắc của ellipse (câu 3), từ đó vận dụng vào thực tế để tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của bán kính qua tiêu (câu 9).
+ Mức độ 4: Học sinh vận dụng kiến thức về phương trình đường hypebol vào bài toán thực tế (câu 10)
4.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 4.3.1 Đánh giá định tính Đặc thù của môn Toán là rất khó so với các môn học khác, hơn nữa các ứng dụng trong thực tế thường không rõ nét nên một số em thường có tâm lý e ngại khi học Toán Tuy nhiên các em được giáo viên hướng dẫn, tìm tòi, khám phá kiến thức, được hoạt động học tập thông qua các trò chơi bổ ích nên góp phần phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Những dự án, sơ đồ tư duy các em hoàn thành với chất lượng cao, hoạt động nhóm qua trò chơi rất sôi nổi
Kết quả làm bài kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm (TN) và học sinh lớp đối chứng (ĐC) được trình bày rõ ràng qua hai bảng thống kê minh họa sự khác biệt trong thành tích học tập của hai nhóm Các số liệu trong bảng cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của học sinh lớp thực nghiệm sau quá trình giảng dạy, so với nhóm đối chứng Thông qua phân tích dữ liệu, có thể khẳng định rằng phương pháp giảng dạy mới đã ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm Đây là minh chứng cho hiệu quả của phương pháp đổi mới trong giáo dục, giúp nâng cao khả năng tiếp thu của học sinh.
Kết quả bài kiểm tra thực nghiệm của lớp thực nghiệm 10A1 và lớp đối chứng 10A2.
Bảng tổng hợp kết quả của các em học sinh như sau:
Lớp Điểm TN: Tổng số học sinh và tỷ lệ % ĐC: Số học sinh và tỷ lệ %
Bảng thống kê tỉ lệ điểm của các em học sinh như sau:
Tỷ lệ đạt yêu cầu 93,3% 59%
Tỷ lệ điểm trung bình 13,3% 18,2%
Bảng cho thấy lớp thực nghiệm có tỷ lệ đạt điểm kém thấp hơn so với lớp đối chứng, đồng thời tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu, điểm khá và giỏi cao hơn Điều này cho thấy phương pháp đào tạo trong lớp thực nghiệm đã nâng cao chất lượng học tập so với lớp đối chứng Kết quả này chứng minh sự hiệu quả của các phương pháp giảng dạy mới trong việc cải thiện thành tích học sinh.
4.4 Kết luận về thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm cho thấy mục đích đề tài đã được hoàn thành, xác nhận tính khả thi và hiệu quả của phương pháp Việc khai thác linh hoạt phương pháp dạy học dự án giúp tạo ra các hoạt động trải nghiệm thông qua trò chơi giải trí, làm phong phú không gian học tập thực tế trong lớp học Phương pháp này giúp học sinh yêu thích môn Toán hơn, thích ứng tốt với phương pháp dạy học mới và phát triển sự sáng tạo trong cuộc sống hàng ngày Đồng thời, nó giúp rèn luyện và nâng cao các phẩm chất và năng lực cần thiết trong xã hội hiện đại, góp phần nâng cao năng lực giải toán cho học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở trường THPT.
KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Mục đích khảo sát là thu thập ý kiến đánh giá về tính cần thiết và khả thi của đề tài “Một số biện pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong dạy học chủ đề Ba đường conic – Toán 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống” Thông qua đó, khảo sát giúp điều chỉnh các biện pháp chưa phù hợp và xác nhận độ tin cậy của các biện pháp đã được đề xuất.
5.2 Nội dung khảo sát và phương pháp khảo sát
Nội dung khảo sát gồm:
Các biện pháp đề xuất nhằm khơi dậy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập chủ đề Ba đường conic – Toán 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống là cần thiết Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp không chỉ giúp học sinh hiểu rõ kiến thức về các đường conic mà còn phát triển kỹ năng tư duy logic, sáng tạo và vận dụng vào thực tiễn Thực hiện các biện pháp này sẽ góp phần thúc đẩy tinh thần học tập tích cực của học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học và giúp các em liên hệ kiến thức toán học với cuộc sống hàng ngày một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.
Các biện pháp đề xuất có khả thi trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh thông qua dạy học chủ đề Ba đường conic trong chương trình Toán 10, góp phần kết nối kiến thức Toán học với cuộc sống thực tế Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các đường conic và khơi gợi hứng thú học tập, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn Do đó, việc thực hiện các biện pháp này cần đảm bảo tính khả thi cao để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Toán, góp phần phát triển tư duy sáng tạo và chủ động của học sinh trong học tập.
Biện pháp 1: Dạy học theo dự án kết hợp sử dụng sơ đồ tư duy trong hoạt động tìm tòi, khám phá kiến thức Ba đường conic
Biện pháp 2: Thiết kế hoạt động nhóm qua trò chơi trong hoạt động luyện tập, củng cố kiến thức Ba đường conic
5.2.2 Phương pháp khảo sát và thang điểm
Tác giả xin ý kiến bằng bảng hỏi với 4 mức độ đánh giá:
1- không cấp thiết /Không khả thi ; 2- ít cấp thiết / ít khả thi;
4- rất cấp thiết / rất khả thi
Dựa trên số liệu thống kê ý kiến trưng cầu và sáng kiến tính toán, các điểm trung bình về tính cấp thiết và khả thi của hai biện pháp đã được xác định dựa trên các thuật toán thống kê toán học Công cụ xử lý dữ liệu sử dụng phương pháp tính trung bình có trọng số X để đánh giá mức độ cần thiết của từng tiêu chí, đảm bảo quá trình đánh giá chính xác và khách quan theo công thức phù hợp.
+ j là thứ tự các tiêu chí + X J là giá trị tung bình cộng có trong các mức độ được đánh giá đối với tiêu chí cần đánh giá thứ j
+ x 1 ;x 2 ; x n các mức độ được đánh giá đối với 1 tiêu chí cần đánh giá ( có n mức độ đánh giá)
+ f 1 ; f 2 ; f n là số lượng các ý kiến đồng ý đánh giá về từng mức độ đạt được của mỗi tiêu chí tương ứng mỗi mức độ cần đánh giá (x 1 ;x 2 ; x n )
Kết quả dự liệu khảo sát được xử lí theo giá trị trung bình, phân theo thang đánh giá như sau:
+ 1,0X 1.75: không cần thiết/ không khả thi
+ 1,76X 2.5: ít cần thiết/ ít khả thi
+ 3.26 X 4.0: rất cần thiết / rất khả thi
Tổng hợp các đối tượng khảo sát
TT Đối tượng Số lượng
5.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
5.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đã xuất
Mức độ Các thông số
Không cần thiết Ít cần thiết
Trong khảo sát, biện pháp 1 có 139 trên 141 người trả lời, tương đương với tỷ lệ phản hồi đạt gần 98%, trong khi có 2 người không phản hồi Đối với biện pháp 2, có 140 trên 141 người chọn phản hồi, chiếm khoảng 99,3%, và chỉ có 1 người không tham gia trả lời khảo sát.
5.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đã được đề xuất Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Mức độ Các thông số
Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi X Mức
Trong khảo sát, biện pháp 1 có 140 trên 141 người trả lời, chiếm tỷ lệ lớn, chỉ có 1 người không phản hồi, cho thấy mức độ tham gia cao Tương tự, biện pháp 2 cũng ghi nhận 140 người trả lời trên tổng số 141 người khảo sát, với 1 người còn lại không phản hồi, phản ánh tính nhất quán trong dữ liệu khảo sát.
Hình ảnh tóm tắt câu trả lời trên Google Forms