Tiểu luận: Quản lý chất lượng QFD ÁP DỤNG QFD TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỤNG CỤ HỖ TRỢ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 – TÓM TẮT CÁC BÀI NGHIÊN CỨU 4
1.1 BÀI 1 – ĐIỂM CHUẨN ỨNG DỤNG CỦA QFD TRONG TẠO MẪU NHANH4 1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.1.2 Cơ sở lý thuyết 4
1.1.3 Mô hình nghiên cứu 5
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 6
1.1.5 Kết quả nghiên cứu 6
1.1.6 Hạn Chế 7
1.2 BÀI 2 - PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM LEATHER KIWI VÀNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG (QFD) 7
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.2.2 Cơ sở lý thuyết 7
1.2.3 Mô hình nghiên cứu 8
1.2.4 Phương pháp nghiên cứu 8
1.2.5 Kết quả nghiên cứu 8
1.2.6 Hạn chế 9
1.3 BÀI 3 - ĐỊNH NHỮNG YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ XE LĂN CHO VĐV KHUYẾT TẬT CHƠI BÓNG BẦU DỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QFD 9
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.3.2 Cơ sở lý thuyết 9
1.3.3 Mô hình nghiên cứu 9
1.3.4 Phương pháp nghiên cứu 9
1.3.5 Kết quả nghiên cứu 10
1.3.6 Hạn chế 10
1.4 BÀI 4 - ỨNG DỤNG QFD TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN 10
1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
Trang 21.4.2 Cơ sở lý thuyết 10
1.4.3 Mô hình nghiên cứu 11
1.4.4 Phương pháp nghiên cứu 11
1.4.5 Kết quả nghiên cứu 11
1.4.6 Hạn chế 11
1.5 BÀI 5 – TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM 11
1.5.1 Mục tiêu nghiên cứu 12
1.5.2 Cơ sở lý thuyết 12
1.5.3 Mô hình nghiên cứu 12
1.5.4 Phương pháp nghiên cứu 12
1.5.5 Kết quả nghiên cứu 12
1.5.6 Hạn chế 12
PHẦN 2 – ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU 16
2.1 HƯỚNG NGHIÊN CỨU 1 16
2.1.1 Lý do hình thành 16
2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu 16
2.1.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2 HƯỚNG NGHIÊN CỨU 2 16
2.2.1 Lý do hình thành 17
2.2.2 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.2.3 Phạm vi nghiên cứu 17
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU 3 17
2.3.1 Lý do hình thành 17
2.3.2 Mục tiêu nghiên cứu 18
Trang 32.3.3 Phạm vi nghiên cứu 18
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
PHẦN 3 – ÁP DỤNG QFD TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DỤNG CỤ HỖ TRỢ - PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM XE LĂN CHO VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI ĐUA THAM GIA PARA GAMES 18
3.1 TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG CHẤT LƯỢNG 20
3.1.1 Bước 1 – Xác định khách hàng – Họ là ai? 20
3.1.2 Bước 2 – Xác định yêu cầu của khách hàng 20
3.1.3 Bước 3 – Xác định mức độ quan trọng của các mối liên quan 20
3.1.4 Bước 4 – Xác định và đánh giá mức độ cạnh tranh 22
3.1.5 Bước 5 – Đưa ra các thông số kỹ thuật 23
3.1.6 Bước 6 – Các mối liên hệ giữa yêu cầu khách hàng với các đặc tính của sản phẩm Làm thế nào để đo đạc được các yêu cầu 23
3.1.7 Bước 7 – Xác định mối liên hệ giữa các thông số kỹ thuật 24
3.1.8 Bước 8 – Thành lập các chỉ tiêu kỹ thuật tốt như thế nào là đủ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 4PHẦN 1 – TÓM TẮT CÁC BÀI NGHIÊN CỨU
1.1 BÀI 1 – ĐIỂM CHUẨN ỨNG DỤNG CỦA QFD TRONG TẠO MẪU
NHANH [1]
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tầm quan trọng ngày càng cao của tạo mẫu nhanh trong sản xuất hàng hóa trên thị trường thế giới đã tạo ra sự quan tâm rộng rãi trong vấn đề “đáp ứng đủ và chính xác”
Một phương pháp tiếp cận rất thành công, được gọi là triển khai chức năng chất lượng (QFD) được giới thiệu bởi Tập đoàn Mitsubishi của Nhật Bản vào năm 1972, là một cấu trúc quá trình chuyển các nhu cầu và mong muốn của khách hàng thành các yêu cầu kỹ thuật
1.1.2 Cơ sở lý thuyết
- Tạo mẫu nhanh (RP) trong bài này đề cập đến một nhóm các hoạt động chế tạo được phát triển để làm nguyên mẫu với thời gian tối thiểu Kỹ thuật này được áp dụng trong hầu hết các quá trình sản xuất của các hệ thống, quy trình, sản phẩm và dịch vụ Đây là một hoạt động kỹ thuật cao với những thuộc tính sau đây:
Giảm thời gian giao hàng để phát triển các thành phần nguyên mẫu;
Cải thiện khả năng phác thảo các thành phần dựa vào hình học ba chiều
Phát hiện và giảm các sai sót ở giai đoạn sớm nhất của thiết kế và
Tăng cường khả năng nhìn nhận và tính toán khối lượng của các bộ phận và dây chuyền lắp ráp sản phẩm
- Điểm chuẩn QFD trong tạo mẫu nhanh là một hệ thống kỹ thuật cho các phương pháp đánh giá và đo lường liên tục các hoạt động hiện tại (hệ thống, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ) và so sánh chúng với hoạt động "tốt nhất" So sánh phân tích của điểm chuẩn sẽ cung cấp một cái nhìn sâu sắc cho tổ chức quá trình xây dựng kế hoạch để đáp ứng, vượt qua, và duy trì hoạt động tốt nhất Tiêu chí quan trọng nhất của điểm chuẩn bất kỳ trong quá trình tạo mẫu nhanh bao gồm việc lập kế hoạch, thu thập thông tin, kết hợp thông tin,
và cập nhật các số liệu thống kê
Quá trình tạo mẫu nhanh
- Ngành công nghiệp hiện đại đang ngày càng tích hợp đo điểm chuẩn trong RP với việc lập kế hoạch chiến lược để:
Có được lợi thế cạnh tranh trong thị trường toàn cầu;
Duy trì thị phần và khách hàng tiềm năng của họ;
Trang 5 Có được tiêu chuẩn thế giới và được công nhận
1.1.3 Mô hình nghiên cứu
Hình 1: Vòng tròn QFD
Giá trị yệu cầu đầu vào
Tổng QFD
Mục tiêu chiến lược
Khả năng môi trường văn hóa
Đặc điểm, yêu cầu Taguchi
Hệ Hoạt
Hình 2: Ứng dụng của QFD
Trang 6Hình 3:
Hình 4: Ma trận QFD
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ và thảo luận về sự kết hợp giữa ngôi nhà chất lượng và kiểm soát chất lượng trong RP, một mô hình mới và hiện đại là VCR được lựa chọn và làm điểm chuẩn tốt nhất trên thị trường
Mối quan hệ và sự đánh giá thực tế của trường hợp Minh hoạ này cho thấy mối quan hệ giữa nhu cầu của khách hàng và những yêu cầu trong kinh doanh( ví dụ như đặc điểm kỹ thuật)
1.1.5 Kết quả nghiên cứu
- Đánh giá ma trận liên quan đến ưu tiên tương đối của "Đặc điểm kỹ thuật" cho thấy tầm quan trọng kỹ thuật và cho thấy làm thế nào các đặc điểm mạnh mẽ kỹ thuật có liên quan
Trang 7đến nhu cầu của khách hàng và thông số kỹ thuật Những mối quan hệ này cũng phân tích những ảnh hưởng của tiêu chuẩn, chẳng hạn như các vấn đề về môi trường lên các đặc tính kỹ thuật Phân tích của phần chính của ma trận chỉ ra rằng điểm chuẩn và các yếu tố quyết định quan trọng nhất là:
Hiệu suất - Đối với nhu cầu của khách hàng;
Dễ sử dụng - Đối với các đặc tính kỹ thuật
- Vì đặc tính kỹ thuật có thể liên quan đến nhau, có một nhu cầu để xác định mối tương quan phụ thuộc lẫn nhau giữa các cặp đặc tính kỹ thuật Một sự tương quan tích cực cho thấy rằng giá trị mục tiêu có thể đạt được và quan trọng Sự tương quan tiêu cực giúp nhận ra các tiêu chuẩn và trường hợp(ví dụ như điện năng tiêu thụ, số bộ phận…) trong
đó các nguồn lực và nỗ lực phải được phân bổ để đạt được hiệu quả tốt nhất so với các đối thủ
1.1.6 Hạn chế
- Tồn tại một số hạn chế trong dữ liệu và kinh nghiệm
- Chưa chỉ ra được những nhu cầu cụ thể của khách hàng và đánh giá những nhu cầu đó như thế nào
- Chưa xác định được mức độ tính tương quan phụ thuộc giữa các đặc tính kỹ thuật
1.2 BÀI 2 – PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM LEATHER KIWI VÀNG SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRIỂN KHAI CHỨC NĂNG (QFD) [2]
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- QFD có thể là một công cụ mạnh mẽ bởi vì nó có thể làm giảm thời gian để khảo sát thị trường, cải thiện chất lượng và sự hài lòng của khách hàng gia tăng
- Dự án này nhằm mục đích phát triển sản phẩm Kiwi vàng leather mới bằng cách sử dụng
kỹ thuật QFD Mục tiêu đầu tiên là để thu thập các thái độ của người tiêu dùng, sở thích của người tiêu dùng và các cơ hội thị trường cho trái cây leather, mục tiêu thứ hai là để
áp dụng triển khai chức năng chất lượng để chuyển đổi thông tin của người tiêu dùng và thị trường vào các thông số kỹ thuật sản phẩm chi tiết kỹ thuật và mục tiêu cuối cùng là
để nghiên cứu tác động của các thành phần khác nhau trên các thuộc tính của Kiwi leather
1.2.2 Cơ sở lý thuyết
Trang 8- (QFD) là một cách tiếp cận có cấu trúc để xác định nhu cầu của khách hàng hoặc các yêu cầu và chuyển chúng thành các kế hoạch cụ thể để sản xuất các sản phẩm để đáp ứng những nhu cầu đó (Bossert, 1991)
- "Tiếng nói của khách hàng" là thuật ngữ để mô tả các nhu cầu của khách hàng hoặc các yêu cầu đã nêu và không trình bày Tiếng nói của khách hàng được lưu giữ trong nhiều cách khác nhau: thảo luận hoặc phỏng vấn trực tiếp, khảo sát, nhóm tập trung, đặc điểm của khách hàng, sự hiểu biết về nhu cầu của khách hàng này sau đó được tóm tắt trong một ma trận kế hoạch sản phẩm hoặc ngôi nhà "Chất lượng: HOQ" do hình dạng giống như nhà của nó
- Các ma trận này được sử dụng để chuyển "những thứ" cấp cao hơn hoặc nhu cầu vào cấp dưới "như thế nào" - yêu cầu hoặc các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm để đáp ứng những nhu cầu này
- Một số trong những lợi ích của việc áp dụng QFD được ghi nhận như: rút ngắn thời gian
ra thị trường, giảm thay đổi thiết kế, giảm chi phí thiết kế và sản xuất, cải thiện chất lượng và tăng sự hài lòng của khách hàng (Rudolph, 1995)
1.2.3 Mô hình nghiên cứu
- Có hai mô hình chi phối QFD: (1) Mô hình 4 giai đoạn (một cách tiếp cận tập trung) còn được gọi là mô hình Clausing (Hauser & Clausing, 1988) hay mô hình ASI (Viện cung cấp Mỹ) (Eureka & Ryan, 1994) bao gồm bốn ma trận và liên quan đến các giai đoạn kế hoạch sản phẩm, thiết kế sản phẩm, quá trình lập kế hoạch và quá trình kiểm soát quy hoạch (Costa, 2003) và (2) Matrix Akao của Ma trận mẫu (một phương pháp tiếp cận chung chung) được phát triển bởi Akao (1990) bao gồm một chương trình 30 ma trận hoặc bảng chất lượng, nơi mỗi ma trận chi tiết một khía cạnh cụ thể của quá trình phát triển (Costa, 2003)
1.2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Chuẩn bị mẫu
- Thu thập dữ liệu khách hàng
- Phân tích định lượng mô tả
- Triển khai chức năng chất lượng cho một sản phẩm trái cây leather
- Đánh giá của các thuộc tính của Kiwi leather
1.2.5 Kết quả nghiên cứu
- QFD là cách tiếp cận đảm bảo các yêu cầu của khách hàng thực sự là hướng dẫn
để phát triển sản phẩm và cung cấp cách tiếp cận cấu trúc hỗ trợ và thể hiện các
Trang 9thông tin về các yêu cầu của khách hàng, và đặc biệt là làm thế nào để liên kết các yêu cầu đó của khách hàng với các đặc điểm thiết kế
- Phân tích ngôi nhà chất lượng đã chứng minh rằng người tiêu dùng muốn trái cây leather có nhiều hương trái cây và có độ cứng thấp hơn, chewiness và chất tạo ngọt có thể được tính bằng cách thiết lập xi-rô glucose tối ưu với tỷ lệ trái cây cho
vị ngọt và hương vị và pectin cho tỷ lệ trái cây để kiểm soát các đặc điểm kết cấu của sản phẩm
1.3 BÀI 3 – XÁC ĐỊNH NHỮNG YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ XE LĂN CHO VĐV
KHUYẾT TẬT CHƠI BÓNG BẦU DỤC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QFD [3]
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Phát triển thiết kế theo đặc tính VĐV bằng cách sử dụng QFD để đánh giá có hệ thống và những yếu tố kỹ thuật có liên quan trong giai đoạn thiết kế và thực hiện Là chìa khóa quan trọng trong thiết kế và thực hiện theo yêu cầu vận động viên
- Phân tích và thảo luận các thiết kế khác nhau được số hóa để xem có đạt hiệu quả ứng với từng VĐV hay không
1.3.2 Cơ sở lý thuyết
- Phương pháp QFD tương quan với yêu cầu thiết kế, kỹ thuật hay yêu cầu chức năng chuyển tiếng nói của VĐV thành các sản phẩm có đặc tính kỹ thuật Mục đích của phân tích này là xem xét thuộc tính kỹ thuật liên quan đến thiết kế xe dựa trên yêu cầu từng nhóm VĐV Phân tích đưa ra 3 loại xe
1.3.3 Mô hình nghiên cứu
- Phân tích định tính để xác định mức độ yêu cầu của vận động viên
- Phân tích các đặc tính kỹ thuật của xe lăn để xác định yếu tố ảnh hưởng đối với
yêu cầu của vận động viên
1.3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10- Những dữ liệu định tính thu được từ các VĐV, HLV, nhà sản xuất và những chuyên gia
có liên.Nghiên cứu một nhóm Victorian Institute of Sport (VIS) chơi bóng bằng xe lăn để
xác định những cải tiến cho xe lăn Từ nghiên cứu này, sẽ tập trung vào thiết bị phù hợp cho từng VĐV để phỏng đoán hiệu quả chơi bóng dựa trên kích thước xe lăn
- Một danh sách thiết kế các đặc tính và kỹ thuật được đo đạc qua điểm số cao nhất (điểm cao nếu đặc tính đó có đóng góp vào cải tiến kỹ thuật) các yêu cầu VĐV trong 3 nhóm được thiết lập
1.3.5 Kết quả nghiên cứu
- Nghiên cứu trong bài báo xác định thiết kế thuộc tính là quan trọng nhất trong việc thiết
kế và thỏa mãn yêu cầu VĐV về xe lăn và những yêu cầu trong thể thao (về các hạng cao, trung bình hay thấp)
- Những phát hiện này cho tạo ra một nền tảng vững chắc cho các phân tích có độ nhạy cao trong thiết kế xe lăn và những ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả VĐV
- Kết quả từ nghiên cứu này có thể chuyển tải thành một thiết kế cho giải pháp cụ thể có khả năng đáp ứng các yêu cầu cụ thể của vận động viên và cho cả thể thao
- Tiếp cận thiết kế này giúp nhà sản xuất với những công cụ thông minh để truyển tải những yêu cầu của khách hàng cụ thể hóa thành sản phẩm theo phép nhân trắc
1.3.6 Hạn chế
- Giới hạn mẫu nhỏ chỉ ở một nhóm vận động viên ở Úc
- Những đặc tính lấy ra từ tiêu chuẩn Úc, nên có thể sẽ thiếu phần khách quan cho
sự lựa chọn khi khảo sát
1.4 BÀI 4 - ỨNG DỤNG QFD TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN [4]
1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Quản lý kỹ thuật để tối ưu hóa thiết kế sản phẩm, cải tiến quy trình, và giai đoạn đáp ứng khách hàng, đạt mục tiêu của công ty
- Chuyển ngữ những yêu cầu khách hàng vào thiết kế đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất để làm hài lòng khách hàng và giảm thiểu chi phí tìm ẩn do thất bại
1.4.2 Cơ sở lý thuyết
- Các công cụ trong quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
- Các kỹ thuật quản lý quá trình
Trang 11- Phát triển sản phẩm và tích hợp quy trình (IPPD) là quá trình quản lý nhằm mục đích giảm thời gian chờ sản phẩm và chi phí, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm được duy trì phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
1.4.3 Mô hình nghiên cứu
- IPPD tích hợp tất cả các hoạt động từ sản phẩm từ sản xuất đến nhóm hỗ trợ sản xuất Sử dụng một đội ngũ đa chức năng để tối ưu hóa các quá trình thiết kế và sản xuất một sản phẩm để đáp ứng các mục tiêu chi phí và hiệu quả Những tiền đề của IPPD là chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của người dùng tốt nhất có thể đạt được bằng cách tích hợp tất
cả các yếu tố thiết kế và quy trình
- Định hướng khách hàng, hướng tới suy nghĩ, và hành động theo định hướng phương pháp lập kế hoạch chiến lược đối với sự phát triển của sản phẩm, các doanh nghiệp và các tổ chức
1.4.4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng ngôi nhà chất lượng để thể hiện tương quản của nhu cầu khách hàng, tiếng nói của công ty, mái nhà tương quan kỹ thuật, và phòng mối quan hệ trong trường hợp của ngành công nghiệp bán dẫn Giản thể ngôi nhà chất lượng tạo ma trận so sánh ưu tiên Từ đó đánh giá được các đặc tính của sản phẩm cần thiết cho phát triển.
1.4.5 Kết quả nghiên cứu
- QFD có thể được tích hợp với quy trình quản lý trong một nhà lắp ráp bán dẫn (từ tiếng nói của khách hàng để sản xuất và kiểm soát quá trình back-end)
- Một mô hình bốn giai đoạn QFD được chọn do dễ thực hiện và phù hợp môi trường lắp ráp bán dẫn
- Tiếp cận có hệ thống để hoàn thành tích hợp sản phẩm và quá trình phát triển, cung cấp một cơ chế ra quyết định hỗ trợ tích hợp cho tất cả các quy trình liên quan đến sản phẩm
Trang 121.5.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Báo cáo chi tiết về chủ đề về các ứng dụng triển khai chức năng chất lượng (QFD) trong ngành công nghiệp thực phẩm
- Những lợi ích, hạn chế và thách thức của các ứng dụng QFD trong nghiên cứu và Phát triển thực phẩm
1.5.3 Mô hình nghiên cứu
- Triển khai chất lượng sản phẩm: đề cập đến các hoạt động cần thiết để chuyển đổi chất lượng theo yêu cầu khách hàng (do khách hàng định nghĩa) thành các thuộc tính cụ thể của sản phẩm
- Triển khai chức năng chất lượng: liên quan đến các hoạt động cần thiết để đảm bảo rằng chất lượng mà khách hàng yêu cầu, một khi được đặt vào sản phẩm, thực tế đã đạt được
1.5.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận gồm bốn giai đoạn, một cách tiếp cận tập trung trong đó bao gồm bốn ma trận liên quan đến kế hoạch sản phẩm, thiết kế sản phẩm, quá trình lập kế hoạch
và các giai đoạn lập kế hoạch kiểm soát quá trình
1.5.5 Kết quả nghiên cứu
- Thiết lập các phương tiện hoạt động để kiểm soát sản phẩm chính và đặc điểm thành phần (điểm kiểm soát) và các thông số quá trình giám sát (điểm kiểm tra) trong quá trình phát triển sản phẩm và giới thiệu thị trường
- Tích hợp trong hệ thống đảm bảo chất lượng của công ty, đưa hướng dẫn khách hàng và đảm bảo chất lượng cho sự phát triển của sản phẩm
- Tạo ra một sự kết hợp tốt hơn giữa phân tích theo cảm giác và phân tích thị trường trong phát triển sản phẩm thực phẩm
- Sử dụng HOQ để tối ưu việc đưa các yêu cầu của người tiêu dùng vào các thuộc tính cảm giác được đo lường bởi phân tích cảm giác được mô tả
1.5.6 Hạn chế
Trang 13- QFD rõ ràng là không có dấu ấn trong ngành công nghiệp thực phẩm hoặc người tiêu dùng
- Nguyên liệu cho thấy một khuynh hướng tự nhiên đa dạng mà không phù hợp với sự thay đổi của của bảng xếp hạng QFD về những thay đổi