Mục đích nghiên cứu
Trong quá trình giảng dạy đọc hiểu văn bản văn học, việc vận dụng lý thuyết liên văn bản giúp học sinh hiểu sâu hơn về các mối liên kết văn bản, làm nổi bật ý nghĩa chủ đề và nghệ thuật của tác phẩm Đặc biệt, với tác phẩm "Chữ người tử tù" của Nguyễn Tuân trong chương trình Ngữ văn 11, việc áp dụng lý thuyết liên văn bản giúp làm rõ các tầng ý nghĩa, mối liên hệ giữa các yếu tố trong văn bản, từ đó nâng cao khả năng cảm nhận và phân tích văn học cho học sinh Việc tích hợp lý thuyết liên văn bản vào dạy học không chỉ giúp phát triển kỹ năng đọc hiểu mà còn thúc đẩy tư duy liên hệ, giúp học sinh hiểu được thông điệp nhân văn sâu sắc của tác phẩm Đồng thời, phương pháp này góp phần làm phong phú và sinh động bài học, nâng cao hiệu quả giáo dục môn Ngữ văn trong thời kỳ đổi mới.
- Góp phần quan trọng vào việc đổi mới phương pháp dạy học cho giáo viên và học sinh đáp ứng yêu cầu mới của chương trình giáo dục
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Vận dụng lí thuyết liên văn bản dạy học đọc - hiểu tác phẩm Chữ người tử tù(Nguyễn Tuân) trong chương trình Ngữ văn 11
Văn bản Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân (SGK Ngữ Văn 11, tập 1, NXB Giáo dục)
Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài bao gồm lý thuyết liên văn bản, giúp làm rõ vai trò của việc vận dụng lý thuyết này vào dạy học Ngữ văn ở trường THPT Việc áp dụng lý thuyết liên văn bản giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy bằng cách khai thác mối quan hệ giữa các tác phẩm, từ đó phát triển khả năng tư duy phản biện và hiểu biết sâu sắc cho học sinh Dạy học theo định hướng phát triển năng lực được xem là xu hướng hiện đại nhằm thúc đẩy khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh qua các hoạt động tích cực Ngoài ra, việc dạy học theo đặc trưng thể loại giúp phân loại và phát huy đặc điểm riêng biệt của từng thể loại văn học, từ đó giúp học sinh làm rõ đặc điểm và ý nghĩa của từng loại tác phẩm.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Đề xuất một số giải pháp vận dụng lí thuyết liên văn bản vào dạy học đọc -
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
3 hiểu văn bản Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân (SGK Ngữ Văn 11, tập 1, NXB
Giáo dục) đạt hiệu quả
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, bao gồm phân tích và tổng hợp tài liệu để xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn để thu thập dữ liệu thực tế từ đối tượng nghiên cứu Phương pháp thực nghiệm sư phạm được thực hiện nhằm kiểm nghiệm các giả thuyết và đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy trong quá trình nghiên cứu.
6 Đóng góp mới của đề tài
Về mặt lý luận, đề tài góp phần làm rõ hơn lý thuyết dạy học liên văn bản, giúp nâng cao hiệu quả quá trình dạy học thông qua việc kết hợp các kiến thức liên quan từ nhiều lĩnh vực khác nhau Đồng thời, nghiên cứu cũng tập trung vào phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, thúc đẩy học sinh chủ động vận dụng kiến thức trong thực tiễn Bên cạnh đó, đề tài còn nhấn mạnh vai trò của dạy học theo đặc trưng thể loại nhằm nâng cao khả năng phân tích, nhận biết và sáng tạo trong quá trình học tập Những nội dung này đều góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong thực tiễn, đề tài đề xuất các giải pháp và phương pháp vận dụng lý thuyết liên văn bản để nâng cao hiệu quả dạy học đọc hiểu tác phẩm "Chữ người tử tù" trong chương trình Ngữ văn 11 Những hướng tiếp cận này nhằm mục tiêu đáp ứng yêu cầu của chương trình, đồng thời góp phần đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung của sáng kiến được triển khai trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Một số giải pháp vận dụng lí thuyết liên văn bản dạy học đọc hiểu tác phẩm Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) trong chương trình ngữ văn 11
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vài nét về Lí thuyết liên văn bản
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm các câu có nội dung đầy đủ và rõ ràng Nó đảm bảo tính hoàn chỉnh về hình thức và sự liên kết chặt chẽ giữa các câu để truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả Văn bản hướng tới mục tiêu giao tiếp nhất định, giúp truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và có mục đích.
Văn bản văn học phản ánh chân thực hiện tượng khách quan và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng của con người Nó đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của độc giả bằng cách sử dụng ngôn từ nghệ thuật, có tính hình tượng và giá trị thẩm mĩ cao Văn học góp phần mở rộng hiểu biết về cuộc sống và thể hiện vẻ đẹp tâm hồn con người qua các tác phẩm nghệ thuật ngôn từ đặc sắc.
Liên văn bản là quá trình liên kết các nội dung trong một văn bản thông qua sự sáng tạo và tiếp nhận của người đọc, giúp tạo nên sự kết nối mạch lạc giữa các phần Tinh thần cốt lõi của lý thuyết liên văn bản đặt ra hai trục chính: trục ngang liên kết tác giả với người đọc, thúc đẩy sự tương tác và cảm nhận của độc giả; và trục dọc kết nối văn bản này với các văn bản khác, mở rộng bối cảnh hiểu biết và làm phong phú nội dung.
Không có văn bản nào tồn tại mà không liên hệ với các văn bản khác, vì tính liên văn bản là điều kiện bắt buộc để một văn bản có thể tồn tại và hiểu được Tính liên văn bản giúp chúng ta nhận thức rõ hơn về ý nghĩa của văn bản trong mối tương tác với các văn bản khác Do đó, để hiểu một văn bản, cần phải xác định và phân tích các yếu tố liên văn bản liên quan đến nó.
Khái niệm liên văn bản đã tạo ra cuộc cách mạng trong tư duy văn học, phá vỡ khái niệm truyền thống về văn bản Nó thay đổi mối quan hệ giữa tác giả, tác phẩm và người đọc, đồng thời làm thay đổi trọng tâm của phê bình và nghiên cứu văn học Liên văn bản gợi ra mối quan hệ đa chiều giữa văn bản với người đọc, tác giả và các văn bản khác, mở rộng phạm vi phân tích và khám phá ý nghĩa trong văn học.
1.2.2 Ý nghĩa của việc vận dụng lí thuyết liên văn bản vào dạy học Ngữ văn ở trường THPT
Vận dụng lý thuyết liên văn bản vào giờ dạy học đọc hiểu văn bản giúp phá vỡ mọi gò bó hình thức, đồng thời phát huy khả năng liên tưởng và tưởng tượng của người dạy và người học Việc xử lý nhạy bén các vấn đề trước văn bản thúc đẩy hoạt động tìm tòi và khám phá trong cấu trúc mở của giờ học Ngữ văn Cấu trúc mở không chỉ tiếp nhận những tham số mới phát sinh trong quá trình giảng dạy vượt ngoài dự kiến của giáo án mà còn giúp nhận diện mối liên hệ hệ thống giữa các giờ học, giữa hoạt động trong lớp và ngoài lớp Qua đó, người học (giáo viên, học sinh) không chỉ cảm nhận và thưởng thức văn bản mà còn phân tích, thẩm định dưới góc nhìn phê bình, góp phần nâng cao năng lực tư duy phản biện.
Vận dụng lý thuyết liên văn bản trong giờ dạy học đọc hiểu văn bản không chỉ giúp học sinh làm phong phú kiến thức về văn học và văn hóa mà còn phát triển năng lực sáng tạo Áp dụng lý thuyết liên văn bản vào quá trình phân tích, học sinh có thể liên hệ các nội dung khác nhau, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết sâu sắc và toàn diện về văn bản Việc này góp phần thúc đẩy tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng liên hệ thực tiễn của học sinh trong quá trình học tập.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Học sinh không chỉ hiểu rõ về nội dung của từng văn bản mà còn tiếp xúc và nắm bắt được các văn bản liên quan, từ đó mở rộng kiến thức và liên hệ thực tiễn Nhờ đó, các em có cơ hội phát huy tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập và vận dụng kiến thức vào các hoạt động thực tiễn sau giờ học Việc này giúp nâng cao khả năng hiểu biết toàn diện và phát triển kỹ năng mềm, góp phần thúc đẩy hiệu quả học tập và ứng dụng kiến thức trong đời sống.
1.1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 định nghĩa năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển qua tố chất sẵn có cùng quá trình học tập, rèn luyện Năng lực giúp con người huy động tổng hợp các tố chất như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thành công các loại hoạt động cụ thể và đạt được kết quả mong muốn trong các điều kiện nhất định.
Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 nhấn mạnh việc hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi cho học sinh THPT, nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để thích nghi và thành công trong cuộc sống Các năng lực này bao gồm năng lực tự quản, tư duy phản biện, sáng tạo và hợp tác, giúp học sinh phát triển toàn diện về mặt trí tuệ, kỹ năng và thái độ Việc phát triển các năng lực này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông theo hướng đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại.