SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ MỘT SỐ PHẦN MỀM VÀO DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÍ THPT Lĩnh vực: Vật
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ MỘT SỐ PHẦN MỀM VÀO DẠY HỌC
BỘ MÔN VẬT LÍ THPT
Lĩnh vực: Vật lí
Trang 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH THÔNG QUA KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÓ
HIỆU QUẢ MỘT SỐ PHẦN MỀM VÀO DẠY HỌC
BỘ MÔN VẬT LÍ THPT
Lĩnh vực: Vật lí Tên tác giả: Nguyễn Thị Hương Tổ: KHTN
Số điện thoại: 0386796859
Năm học: 2023
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Tính mới và đóng góp của đề tài 3
6.1 Tính mới của đề tài 3
6.2 Đóng góp của đề tài: 3
7 Kế hoạch nghiên cứu 3
PHẦN II NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1 Sơ lược vấn đề nghiên cứu 4
2 Cở sở lý luận của đề tài 4
2.1 Năng lực tự chủ và tự học 4
2.2 Năng lực số và phát triển năng lực số cho GV và HS 6
2.3 Phần mềm dạy học 10
3 Cở thực tiễn của đề tài 11
3.1 Thực trạng về vấn đề tự chủ và tự học bộ môn Vật lí của HS THPT hiện nay 11
3.2 Thực trạng về việc giáo viên Vật lí khai thác và sử dụng một số phần mềm để phát huy tinh thần tự chủ và tự học của học sinh 12
4 Những vấn đề chung về việc phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh thông qua khai thác và sử dụng một số phần mềm dạy học 14
4.1 Mục đích của việc phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh thông qua khai thác và sử dụng một số phần mềm dạy học 14
4.2 Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng các phần mềm vào dạy học bộ môn Vật lí để phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh 15
Trang 41 Một số lưu ý 16
2 Giới thiệu một số phần mềm nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học sinh trong phạm vi đề tài 16
2.1 Phần mềm "Zalo, Messenger" 16
2.2 Phần mềm quản lý nhà trường: "lms.vnedu.vn" 17
2.3 Phần mềm trình chiếu : " Microsoft Powerpoit" 19
2.4 Phần mềm thiết kế : " Canva" 21
2.5 Phần mềm giao bài tập về nhà và kiểm tra trực tuyến: "Azota" 22
2.6 Ứng dụng: " Padlet" 24
2.7 Công cụ hỗ trợ kiểm tra đánh giá : "Quizizz" 25
2.8 Phần mềm " Ispring suite 10" để thiết kế bài giảng E-learning 26
2.9 Phần mềm " Storyline 3" để thiết kế bài tập tương tác 29
3 Ứng dụng các phần mềm vào các quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh 30
3.1 Ứng dụng các phần mềm vào quá trình chuẩn bị bài mới 30
3.2 Ứng dụng các phần mềm vào quá trình củng cố kiến thức cũ 33
3.3 Ứng dụng các phần mềm vào quá trình tạo đề kiểm tra trực tuyến chuẩn bị cho kiểm tra định kỳ 37
3.4 Ứng dụng phần mềm " Ispring suite 10" trên nền tảng Powerpoit để thiết kế bài giảng E-learning đáp ứng nhu cầu học trực tuyến của học sinh 42
3.5 Ứng dụng phần mềm " Storyline 3" để thiết kế bài tập tương tác 42
4 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 45
4.1 Mục đích khảo sát 45
4.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 45
4.3 Đối tượng khảo sát 45
4.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 46
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 47
1 Mục đích thực nghiệm 47
2 Đối tượng thực nghiệm 47
Trang 53 Nội dung thực nghiệm 47
4 Phương pháp thực nghiệm 47
5 Kết quả thực nghiệm 48
5.1 Đánh giá định tính 48
5.2 Đánh giá định lượng 48
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
1 Kết luận 49
2 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Vấn đề tự chủ, tự học, tự đào tạo của người học đã được Đảng, Nhà nước quan tâm quán triệt sâu sắc từ nhiều năm qua Nghị quyết Trung ương V khóa 8
từng nêu rõ: “Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh, sinh viên; Bảo đảm mọi điều kiện và thời gian tự học cho học sinh, sinh viên, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân” Ngày 04/11/2013 tại Hội nghị lần thứ
8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội"
Hiện nay, học sinh THPT còn nhiều vướng mắc, khó khăn khi học tập, chưa thực sự dành nhiều thời gian cho việc tự học, chưa xây dựng và rèn luyện kĩ năng
tự học hợp lí Mặt khác, do nhiều nguyên nhân nên giáo viên chỉ lo thực hiện chức năng giảng dạy của mình mà ít quan tâm đến rèn luyện kĩ năng toàn diện cho học sinh trong đó có kĩ năng tự chủ và tự học Vì vậy, mỗi nhà trường cần đưa phương pháp tự học vào mục tiêu dạy học Bởi lẽ, nó không chỉ cần thiết cho học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà cả khi học lên bậc đại học, ra trường hòa nhập với
xã hội, trong suốt cuộc đời Khi tự học, mỗi học sinh hoàn toàn có điều kiện để tự nghiền ngẫm những vấn đề nảy sinh trong học tập theo một cách riêng với những yêu cầu và điều kiện thích hợp Điều đó không chỉ giúp bản thân học sinh nắm được vấn đề một cách chắc chắn và bền vững; chủ động bồi dưỡng phương pháp học tập và kĩ năng vận dụng tri thức mà còn là dịp tốt để rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động độc lập sáng tạo Đó là những phẩm chất mà chỉ có chính bản thân học sinh tự rèn luyện kiên trì mới có được, không một ai có thể cung cấp hay làm thay Thực tế cũng đã chứng minh, mỗi thành công của học sinh trên con đường học tập không bao giờ là kết quả của lối học tập thụ động
Với sự ra đời và phát triển không ngừng của CNTT, chuyển đổi số chính là
Trang 82
xu hướng mới đặc biệt trong ngành giáo dục Chuyển đổi số có vai trò vô cùng
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, tăng khả năng tự chủ và tự học của HS, nhất là với các HS ở vùng sâu vùng xa, giúp các em tiếp cận được với kiến thức một cách hiệu quả hơn Nắm bắt được xu thế trên, với cương vị là một giáo viên Vật lí, hơn mười năm kinh nghiệm trong giảng dạy tôi đã lựa chọn đề tài:
" Phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh thông qua khai thác và sử
dụng có hiệu quả một số phần mềm vào dạy học bộ môn Vật lí THPT"
2 Mục đích nghiên cứu
- Sử dụng có hiệu quả một số phần mềm vào dạy học bộ môn Vật lí nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học của HS THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số phần mềm có thể được sử dụng trong giảng dạy để rèn khả năng tự chủ, tự học cho HS
- Đề xuất được một số phương án để khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm trên
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính hiệu quả của các phương án
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực tự chủ và tự học của HS THPT
- Năng lực sử dụng các phần mềm của HS và GV THPT vào việc phát huy năng lực tự chủ và tự học của HS
- Các phần mềm hỗ trợ dạy học nhằm phát huy năng lực tự chủ và tự học cho
học sinh THPT trong bộ môn Vật lí
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- GV và HS trường THPT Quỳnh Lưu 4
- Bộ môn Vật lí THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tài liệu về năng lực tự chủ và tự học của
HS, các tài liệu liên quan đến các phần mềm hỗ trợ để phát triển năng lực tự chủ và
tự học…
- Phương pháp điều tra: điều tra về khả năng tự chủ và tự học của HS, điều tra tính thường xuyên sử dụng các phần mềm để gia tăng khả năng tự học cho HS của
GV, điều tra tính hiệu quả khi sử dụng các phần mềm
- Phương pháp chuyên gia: thông qua việc tham vấn một số đồng nghiệp có kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm tranh thủ tiếp thu kiến thức lí luận, thực tiễn vào dạy học
Trang 9- Đề tài đã thiết kế một số KHBD minh họa và bài giảng E-learning bằng
phần mềm" Ispring suite 10" trên nền tảng Powerpoit đồng thời tổ chức hoạt động
dạy học nhằm phát huy năng lực tự chủ và tự học cho học sinh
- Đề tài thiết kế được một số trò chơi tương tác trên phần mềm "Storyline 3"
- Đề xuất một số kinh nghiệm khi sử dụng các phần mềm vào dạy học nhằm gia tăng tinh thần tự chủ và tự học của học sinh
6.2 Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển năng lực tự
chủ và tự học cho HS trong dạy học Vật lí khi sử dụng một số phần mềm hỗ trợ
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn tư liệu giúp GV dễ dàng lựa chọn và áp dụng vào dạy học nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh
Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Vật lí ở các trường THPT
7 Kế hoạch nghiên cứu
1 7/2022 - 8/2022 - Nghiên cứu tài liệu
- Xác định sơ lược vấn đề
- Xác định được vấn đề cần triển khai
2 9/2022 - 10/2022 - Lựa chọn đề tài
- Đăng ký tên đề tài với tổ
- Đăng ký tên đề tài
5 03/2023- 04/2023 - Hoàn thiện SKKN
- Bản Sáng kiến kinh nghiệm hoàn thiện
Trang 104
PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sơ lược vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, thế giới đã và đang có những chuyển biến quan trọng, đặt ra những yêu cầu cho giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động có đủ phẩm chất, năng lực để thích ứng và phát triển một cách bền vững trước sự chuyển biến không ngừng của xã hội Định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta trong
giai đoạn hiện nay là “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cũng như chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí đã xác định 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh Các phẩm chất và năng lực đều rất quan trọng, trong đó có năng lực tự chủ, tự học là một trong những năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Trong những năm gần đây, việc bồi dưỡng năng lực tự chủ cho HS được GV quan tâm Bồi dưỡng năng lực tự chủ trong học tập cho HS cũng thực hiện sự quán
triệt nguyên tắc dạy học “lấy HS làm trung tâm”, “hợp tác trong học tập”, phù
hợp với yêu cầu và mục tiêu đào tạo trong thời đại mới Đã có một số đề tài nghiên cứu của một số tác giả đề cập đến năng lực tự chủ, tự học của HS Qua đây, tôi cũng xin được đề cập đến vấn đề phát triển năng lực tự học, tự chủ của HS thông qua khai thác và sử dụng một số phần mềm vào dạy học bộ môn Vật lí THPT
2 Cở sở lý luận của đề tài 2.1 Năng lực tự chủ và tự học
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
2.1.2 Năng lực tự chủ
Tự chủ là làm chủ chính bản thân mình, được hiểu một cách cụ thể thì “tự” nghĩa là tự bản thân mình làm việc gì đó, tự mình điều khiển hành vi, suy nghĩ của mình, đồng thời cũng chính mình sẽ tự đưa ra quan điểm trong mọi vấn đề gặp
Trang 11Năng lực tự học được hiểu là một thuộc tính kĩ năng rất phức hợp, bao gồm các kĩ năng và kĩ xảo, cần gắn với động cơ và thói quen tương ứng, giúp người học
có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra Năng lực tự học còn là sự bao hàm cả cách học, kĩ năng và nội dung học tập, là sự tích hợp tổng thể cách học
và kĩ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống - vấn đề khác nhau Như vậy, có thể hiểu, năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt ra được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; khắc phục những sai sót, hạn chế của bản thân khi giải quyết các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời nhận xét của GV, của bạn; biết tự tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực tự học tuy là khả năng “bẩm sinh” của mỗi người nhưng cần được rèn luyện thường xuyên thông qua các hoạt động thực tiễn, nếu không nó
sẽ chỉ là khả năng tiềm ẩn của con người
Các tác giả Benson và Voller (1997), tổng kết lại bốn nghĩa khác nhau của
khái niệm này, cụ thể: "tự chủ trong học tập là những hoàn cảnh trong đó người học hoàn toàn tự học một mình; là những kỹ năng có thể học và ứng dụng để học sinh tự định hướng; là sự thực thi trách nhiệm của người học đối với việc học của mình; hay quyền của người học được quyết định về việc học của mình"
Biểu hiện của năng lực tự học
Trang 126
➣ Biểu hiện người có năng lực tự học
2.2 Năng lực số và phát triển năng lực số cho GV và HS
2.2.1 Năng lực số
➣ Năng lực số là gì?
Năng lực số là khả năng tập trung vào ứng dụng công nghệ vào thực tiễn thông qua thái độ, sự thấu cảm, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, đổi mới sáng tạo
Khung năng lực số được xây dựng làm cơ sở nền tảng để phát triển các khóa đào tạo nhằm nâng cao năng lực số cho con người trong thế kỷ 21 Mục tiêu là giúp con người có được năng lực số cần thiết cho cuộc sống, học tập, làm việc và tham gia giao tiếp xã hội một cách chủ động, tích cực và an toàn trong môi trường
số
Khung năng lực số được cung cấp rộng rãi cho tất cả các tổ chức, các đơn vị đào tạo khác làm tài liệu tham khảo phát triển chương trình năng lực số cho từng đối tượng cụ thể
➣ Năng lực số gồm những năng lực gì?
Năng lực số bao gồm những năng lực sau đây:
- Vận hành thiết bị và phần mềm;
- Khai thác thông tin và dữ liệu;
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số;
- An toàn và an sinh số;
- Sáng tạo nội dung số;
Trang 13Nhận biết, lựa chọn và sử dụng các thiết bị phần cứng và ứng dụng phần mềm
để nhận diện, xử lý dữ liệu, thông tin số trong giải quyết vấn đề
* Thứ hai: Khai thác thông tin và dữ liệu
Nhận diện được nhu cầu thông tin của cá nhân; triển khai các chiến lược tìm tin, định vị và truy cập được thông tin; đánh giá các nguồn tin và nội dung của chúng; lưu trữ, quản lý và tổ chức thông tin; sử dụng thông tin phù hợp với đạo đức và pháp luật
* Thứ ba: Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số
Tương tác và giao tiếp thông qua công nghệ số và thực hành vai trò công dân
số Quản lý định danh và uy tín số của bản thân trong môi trường số Sử dụng công
cụ và công nghệ số để hợp tác, cùng thiết kế, tạo lập các nguồn tin và tri thức
* Thứ tư: An toàn và an sinh số
Bảo vệ các thiết bị, nội dung, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số Bảo vệ sức khỏe và tinh thần Nhận thức về tác động của công nghệ số đối với hạnh phúc xã hội và hòa nhập xã hội Nhận thức về ảnh hưởng của công nghệ số và việc sử dụng chúng đối với môi trường
* Thứ năm: Sáng tạo nội dung số
Tạo lập và biên tập nội dung số Chuyển đổi, kết hợp thông tin và nội dung số vào vốn tri thức sẵn có Hiểu rõ về hệ thống giấy phép và bản quyền liên quan đến quá trình sáng tạo nội dung số
* Thứ sáu: Học tập và phát triển kỹ năng số
Nhận diện được các cơ hội và thách thức trong môi trường học tập trực tuyến Hiểu được nhu cầu và sở thích cá nhân với tư cách là người học tập trong môi trường số Thúc đẩy truy cập mở và chia sẻ thông tin Ý thức được tầm quan trọng của việc học tập suốt đời đối với sự phát triển cá nhân
* Thứ bảy: Sử dụng năng lực số cho nghề nghiệp
Vận hành các công nghệ số trong các bối cảnh nghề nghiệp đặc thù Hiểu, phân tích và đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số đặc thù trong hoạt động
nghề nghiệp Thực hành đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong môi trường số
➣ Năng lực số cơ bản Năng lực số cơ bản có thể có 5 loại hoạt động:
- Thứ nhất: Quản lý thông tin – tìm kiếm, quản lý và lưu trữ thông tin và nội
dung kỹ thuật số;
Trang 14- Thứ tư: Giải quyết vấn đề – tăng tính độc lập và tự tin bằng cách giải quyết
vấn đề bằng cách sử dụng các công cụ kỹ thuật số và tìm ra giải pháp;
- Thứ năm: Tạo – tương tác với cộng đồng và tạo nội dung kỹ thuật số cơ bản
2.2.2 Phát triển năng lực số cho GV và HS
Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới toàn diện, thời kì hội nhập và toàn cầu hóa Chính vì vậy, việc tiếp nhận những công nghệ mới của nhân loại trong đó có công nghệ thông tin là điều tất yếu, đây là yếu tố khách quan để khẳng định sự phát triển của mỗi quốc gia
Tầm quan trọng, sự hiệu quả và ảnh hưởng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã được khẳng định bằng thực tiễn ở nước ta và trở thành xu thế tất yếu của giáo dục Sở GD&ĐT Nghệ An nhiều năm qua đã triển khai nhiều biện pháp quản lý, chỉ đạo nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học tại các nhà trường Đến nay, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cần thiết cho việc ứng dụng CNTT được đầu tư, việc kết nối Internet được thực hiện, nhà trường đã trang bị phòng máy tính, đáp ứng đầy đủ ti vi phục vụ cho việc giảng dạy và học tập; kho bài giảng điện tử, kho tài liệu tham khảo và bài giảng PowerPoint được xây dựng online trên website, nhiều phần mềm hỗ trợ công tác quản lý, dạy học được áp dụng rộng rãi
Khi nói đến ứng dụng CNTT trong dạy học có nghĩa là: Tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị CNTT đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh; Sử dụng các thiết bị CNTT, các phần mềm làm công cụ hỗ trợ việc dạy
và học các môn học trong nhà trường, khai thác tốt các phần mềm thiết kế bài dạy như phần mềm powerpoint, word, violet, canva, ispring suite…; Tăng cường sử dụng mạng internet để khai thác thông tin, tham khảo và xây dựng giáo án điện tử
có chất lượng Việc ứng dụng CNTT trong các nhà trường hiện nay được chia thành 4 mức độ sau:
- Mức 1: Ứng dụng CNTT để hỗ trợ giáo viên trong việc soạn giáo án, sưu tầm và in ấn tài liệu…, chưa sử dụng trong việc tổ chức các tiết học cụ thể của từng môn học
- Mức 2: Sử dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn
Trang 159
Thực tế cho thấy rằng các bài giảng khi sử dụng CNTT sẽ sinh động và hấp dẫn hơn rất nhiều so với bài giảng không sử dụng CNTT Mỗi một giờ học được áp dụng CNTT như vậy sẽ tích cực hóa được hoạt động nhận thức của HS, thu hút được sự chú ý xây dựng bài, dễ dàng lĩnh hội tri thức mới Lúc này, HS thật sự là chủ thể của hoạt động nhận thức, được đặt vào những tình huống cụ thể của đời sống, trực tiếp quan sát, thảo luận, thí nghiệm… tìm hiều vấn đề một cách trực quan hơn để giải quyết các vấn đề đó theo cách của riêng mình Từ đó nắm bắt được kiến thức mới và phương pháp “làm ra kiến thức mới” đó mà không theo những khuôn mẫu có sẵn Không những thế, một giờ học có ứng dụng CNTT sẽ tăng cường việc học tập và lĩnh hội tri thức theo từng cá thể, phối hợp với học tập tương tác nhóm và giúp hoàn thiện tốt hơn kỹ năng sử dụng máy tính cho học sinh Trong một lớp học, trình độ và khả năng tư duy của học sinh là không đồng đều, khi sử dụng CNTT trong dạy học sẽ làm tăng cường cá thể hóa trong học tập và sự
hợp tác giữa các cá nhân: Thầy – trò, trò – trò, giúp thuận tiện hơn trên con đường
chiếm lĩnh kiến thức Với phương tiện là máy tính, máy chiếu người học có thể thực hiện các “thao tác của tư duy” ngay trong tiết học, và được phản hồi gần như ngay tức khắc việc khẳng định đúng hay sai, làm lại hay lựa chọn tiếp một cách chính xác và công bằng Điều này càng gây hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập và đương nhiên việc học sinh tự tìm ra tri thức sẽ nâng cao hơn chất lượng
và hiệu quả giờ dạy
Tuy nhiên, để mang lại cho HS một tiết học như vậy, mỗi GV lại phải nỗ lực rất nhiều trong việc chuẩn bị bài soạn so với phương pháp truyền thống, phải có trình độ chuyên môn vững vàng, phải có trình độ về CNTT và khả năng ứng dụng
nó vào việc soạn giáo án, thiết kế các bài lên lớp sao cho phong phú, sinh động, logic, sáng tạo, tận dụng được tối đa các trang thiết bị hiện đại mà nhà trường sẵn
có Để làm tốt được việc này cần phải có một quá trình nghiên cứu, tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm và tâm huyết Bởi vì nếu không nẵm vững chuyên môn nghiệp vụ và có những phương pháp dạy học hay, sáng tạo thì rất dễ dẫn đến việc lạm dụng dẫn tác dụng ngược tới quá trình dạy học của giáo viên và lĩnh hội tri thức của học sinh
Chính vì những lí do trên, việc phát triển năng lực số cho GV và HS là điều hết sức cần thiết Và để làm được điều đó, các nhà trường cần thực hiện được các bước sau:
- Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, lợi ích và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
- Tổ chức, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên về ứng dụng CNTT vào dạy học
- Chỉ đạo tăng cường việc ứng dụng các phần mềm giáo dục trong quản lý dạy học theo hướng tích hợp, khai thác và sử dụng có hiệu quả các ứng dụng trên mạng
và Internet
Trang 16tương tác với nhau thông qua ứng dụng trên thiết bị điện tử Từ đó đưa người học vào vị thế chủ động trong học tập, nâng cao hiệu quả giáo dục Nó là chương trình ứng dụng được xây dựng nhằm mục đích hỗ trợ quá trình dạy học, bao gồm một tập hợp các câu lệnh được viết theo một ngôn ngữ lập trình nào đó, yêu cầu máy tính thực hiện các thao tác cần thiết (cập nhật, lưu trữ, xử lí dữ liệu, kết xuất thông tin) theo kịch bản và yêu cầu đã định trước của nhà giáo dục Trong thực tế dạy học hiện nay, các PMDH có thể hỗ trợ GV ở tất cả các khâu của quá trình dạy học:
từ kiểm tra bài cũ, xây dựng bài mới, luyện tập và kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả cao Do đó PMDH cần đảm bảo các yếu tố sau:
lí bài giảng, thêm bài giảng, sửa bài giảng, xóa bài giảng, tìm kiếm bài giảng, quản
lí các tài liệu liên quan đến học tập, ngân hàng đề kiểm tra, đề thi …
➣ Về mặt sư phạm:
- Nội dung phần mềm phù hợp với chương trình giáo dục hiện hành
- Mô hình hóa các nội dung khó và trừu tượng
- Nội dung của phần mềm hỗ trợ việc thực hiện mục tiêu dạy học, tạo động cơ
và tích cực hóa quá trình học tập của HS Có khả năng đặt ra các lỗi, các tình huống sư phạm trong quá trình học để HS tự kiểm tra và hiệu chỉnh kiến thức qua
Trang 173 Cở thực tiễn của đề tài 3.1 Thực trạng về vấn đề tự chủ và tự học bộ môn Vật lí của HS THPT hiện nay
Để tìm hiểu về thực trạng hoạt động tự chủ và tự học ở bộ môn Vật lí của HS trường THPT Quỳnh Lưu 4 tôi đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 171 HS ở các lớp bằng google form và đã thu được kết quả như sau:
➣ Nhận thức của HS về vai trò của tự học:
Số liệu ở bên cho thấy, HS
đã có nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động tự học đối với quá trình học tập Phần lớn HS đều nhận thấy tự học là hoạt động rất cần thiết cho quá trình học tập của mỗi cá nhân Có 55,6% số HS nhận thấy hoạt động
tự học là hoạt động quan trọng, rất cần thiết cho quá trình học tập; 37,4% số HS nhận thấy hoạt động tự học là cần thiết cho quá trình học tập Như vậy, có tới 93% HS đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tự học và vai trò của quá trình tự học đối với hoạt động học tập Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tự học giúp HS nâng cao và tăng cường rèn luyện các kĩ năng tự học nhằm nâng cao hiệu quả học tập của bản thân mình, giúp quá trình học tập trở thành quá trình tự học, quá trình đào tạo trở thành quá trình tự đào tạo
➣ Về thái độ chủ động trong vấn đề tự học Mặc dù đã nhận thức được
tầm quan trọng của quá trình tự học, tuy nhiên đa số HS còn chưa chủ động trong học tập
Chỉ có 8,8% HS rất chủ động , 22,2% chủ động trong học tập
Như vậy, có tới 69% số HS còn chưa chủ động trong vấn đề học tập
Trang 1812
➣ Về thời gian HS dành cho tự học:
Số liệu ở hình bên cho thấy, thời gian cho HĐ tự học của HS mỗi ngày là khá ít so với lượng kiến thức mà một HS THPT cần đảm bảo Chỉ có 14 % số HS dành thời gian cho tự học trên 3h/ngày và có đến 64,9% số HS chỉ dành thời gian cho việc học dưới 2h/ngày Với mỗi giờ lên lớp, HS vừa phải chuẩn bị bài mới, làm bài tập và rất nhiều các công việc khác như trải nghiệm, dự án, Stem… thì việc dành thời gian cho tự học là rất cần thiết Song trên thực tế khảo sát cho thấy, một số lượng rất nhỏ HS dành được đủ thời gian tự học, tự nghiên cứu trước khi lên lớp Điều này ảnh hưởng đáng kể đến phương pháp và hình thức giảng dạy trong các giờ lên lớp bởi phần lớn HS chưa dành thời gian tự học, chuẩn bị bài trước
➣ Về các hình thức tự học
Số liệu ở bảng bên cho thấy, hình thức tự học của
HS thông thường là tự học tại nhà và tìm kiếm thông tin trên mạng internet; còn hạn chế ở các HĐ trao đổi nhóm, tìm kiếm thêm thông tin, tài liệu trên thư viện…
Trên thực tế, có nhiều hình thức để HS tìm hiểu, nghiên cứu một nội dung kiến thức trước mỗi giờ học Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, HS hoàn toàn có thể ở nhà vẫn tìm kiếm được rất nhiều tài liệu liên quan đến một nội dung học tập một cách đa dạng, phong phú Một số HS ham học hỏi đã biết tạo thành các nhóm học tập, nghiên cứu tìm hiểu và chia sẻ tài liệu học tập Các hình thức học tập như vậy sẽ giúp HS nhanh chóng tiếp thu được các kiến thức khoa học, đồng thời rèn luyện được kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho bản thân
3.2 Thực trạng về việc giáo viên Vật lí khai thác và sử dụng một số phần mềm để phát huy tinh thần tự chủ và tự học của học sinh
Những năm gần đây, cán bộ quản lí và giáo viên trong trường đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học và đã thu được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, trên thực tế lại đang tồn tại khá nhiều GV rất ít khi ứng dụng CNTT vào dạy học, hoặc đơn giản chỉ ở mức độ mới chỉ sử dụng công cụ soạn thảo văn bản đơn giản, ngoài ra hầu như chưa từng sử dụng đến các phần mềm
Trang 1913
khác Tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT và các phần mềm vào dạy học nhằm phát huy năng lực tự chủ, tự học của HS tại các trường THPT Quỳnh Lưu 4 và thu được kết quả như sau:
➣ Về nhận thức về tầm quan trọng của việc sử dụng các phần mềm vào dạy học
Qua số liệu thống kê ở bên, chúng ta thấy rằng có đến 93,8%
GV cho rằng việc ứng dụng CNTT, sử dụng các phần mềm vào dạy học là vấn đề quan trọng Còn một phần nhỏ các GV lớn tuổi hoặc chậm đổi mới chưa nhận thức được tầm quan trọng của nó
➣ Về tính thường xuyên sử dụng các phần mềm vào quá trình dạy học của
GV
Như vậy chúng ta lại thấy một thực tế rằng, mặc dù đã nhận thức được tầm quan trọng của CNTT trong dạy học nhưng số
GV thường xuyên ứng dụng nó vào dạy học lại còn rất ít Chỉ khoảng gần 30% số GV thường xuyên ứng dụng CNTT vào dạy học Do đó, cần tuyên truyền, động viên, đặc biệt là có phương pháp giúp đỡ các GV gặp khó khăn khi bước đầu ứng dụng CNTT vào dạy học
➣ Về khả năng sử dụng CNTT của GV Theo số bên, thì đa số
các GV đã có kĩ năng cơ bản về việc sử dụng các phần mềm như microsoft
Powerpoint và khai thác kho học liệu thư viện điện tử ( trên 90%) Tuy nhiên, chỉ hơn 50% số GV biết cách
xử lí các sự cố đơn giản về máy tính có thể xảy ra khi đang giảng dạy…Tức là các
GV chỉ dừng lại ở mức độ biết lấy tài liệu, bài giảng… từ kho thư viện điện tử, nhưng chưa biết điều chỉnh, sửa đổi theo ý tưởng của bản thân
Trang 20Tuy nhiên, việc sử dụng thêm một số phần mềm khác lại rất ít Đối các phần mềm được đánh giá cao về tính ứng dụng và tính tiện lợi như Azota (25,9%), Quizizz (27,2%), Kahoot (19,8%)
…thì có số lượng GV sử dụng cũng còn ít Còn các phần mềm như
"lms.vnedu.vn", "Ispring suite", " Storyline" thì hầu như rất ít GV sử dụng Chỉ có
5 GV đã từng sử dụng "Ispring suite", " Storyline" để thiết kế bài giảng điện tử trong " cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử" năm 2022 do bộ GD&ĐT tổ chức
➣ Về nhiệm vụ mà GV thường sử dụng vào quá trình dạy học Như vậy, đa số GV sử
dụng Zalo, Messenger để giao bài tập về nhà cho HS ( chiếm 97,5%) Còn chỉ có 29,6% GV sử dụng các phần mềm Azota, Quizizz, Kahoot
…để tạo đề thi trực tuyến
Còn lại tạo bài tập tương tác, hoặc thiết kế các bài giảng E-learning còn rất hạn chế
4 Những vấn đề chung về việc phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh thông qua khai thác và sử dụng một số phần mềm dạy học
4.1 Mục đích của việc phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh thông qua khai thác và sử dụng một số phần mềm dạy học
Từ thực tế, nhận thấy vai trò vô cùng quan trọng của việc cần thiết phải phát triển năng lực tự chủ, tự học cho HS THPT và thực trạng về vấn đề tự chủ, tự học của HS hiện nay Chúng ta nhận thấy rằng, đa số HS đều nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này Tuy nhiên, lại có rất nhiều HS chưa có ý thức tự giác, tự chủ
về thời gian học cũng như lựa chọn một phương pháp học tập phù hợp Cũng qua phân tích về các khảo sát nói trên, tôi nhận thấy rằng ngoài thời gian HS học tập tại
Trang 2115
nhà thì đa số dành thời gian cho việc tra cứu tài liệu trên mạng internet Và ít khi
sử dụng tài liệu tại các thư viện đọc Từ những vấn đề nói trên, tận dụng sự phát triển, bùng nổ của CNTT thì việc khai thác và sử dụng các phần mềm vào hỗ trợ quá trình tự học của là một bước đi phù hợp Việc học thông qua tương tác trên môi trường mạng giúp HS có thể chủ động về mặt thời gian và không gian Bên cạnh đó, một số phần mềm dạy học có rất ưu việt như tạo các trò chơi tương tác
…làm gia tăng sự hứng thú học tập của các em
4.2 Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng các phần mềm vào dạy học bộ môn Vật lí để phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh
4.2.1 Thuận lợi
- Về CSVC nhà trường: hầu hết các lớp, các phòng học bộ môn đã có ti vi màn hình lớn, có kết nối internet cơ bản ổn định
- Về phía HS: đa số HS đã được tiếp cận với CNTT và đã quen với việc GV
sử dụng các phần mềm trong dạy học nên việc tiếp cận các phần mềm là hết sức dễ dàng
- Về phía các GVBM: đã có khá nhiều GV có kiến thức cơ bản về CNTT nên việc sử dụng các phần mềm không quá khó khăn
- Về phía BGH: luôn động viên các GV tích cực đổi mới PP&HTTCDH, tổ tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học …
- Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đặc biệt là mạng xã hội, Zalo, youtube… tạo điều kiện cho GV có thể trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trên phạm vi rộng
- Kĩ năng CNTT của nhiều GV chưa thật sự tốt nên việc khai thác và sử dụng các phần mềm gặp rất nhiều khó khăn
- Kết nối mạng ở một số phòng học chưa thật sự ổn định nên còn gây khó khăn cho việc khai thác trực tuyến các phần mềm tại lớp học
Trang 22HS có thể mắc phải Để làm được điều đó, chúng ta sẽ hướng dẫn HS theo các bước sau:
+ Bước 1: GV có thể giới thiệu sơ qua về phần mềm: giao diện, chức năng…
+ Bước 2: GV hướng dẫn HS đăng kí và đăng nhập vào phần mềm
+ Bước 3: GV hướng dẫn HS đi đến kho học liệu mà GV đã gửi lên phần mềm: bài giảng, video bài giảng, bài tập, đề thi …
` + Bước 4: GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ và nạp bài theo yêu cầu
- Phải xác định được mục tiêu và nội dung của bài học: từ đó lựa chọn được các học liệu phù hợp với mục tiêu của bài học ( bài giảng, video, đề kiểm tra…)
- Lựa chọn được phần mềm học tập phù hợp: trên cơ sở các học liệu mà GV muốn truyền tải đến HS, GV lựa chọn phần mềm học tập phù hợp với học liệu đó
2 Giới thiệu một số phần mềm nhằm phát triển năng lực tự chủ và tự học sinh trong phạm vi đề tài
2.1 Phần mềm "Zalo, Messenger"
Đây là hai phần mềm được sử dụng rất phổ biến hiện nay ở nước ta Nó phù hợp với nhiều lứa tuổi, nghề nghiệp bởi tính tiện lợi và dễ sử dụng của nó Zalo được rất nhiều doanh nghiệp và tổ chức sử dụng trong công tác hội họp, làm việc nhóm và buôn bán trao đổi vì độ phổ biến rộng rãi, kết quả mang đến cũng không thua kém gì khi so với các mạng xã hội khác mà còn phát triển mạnh mẽ nữa
Trang 2317
Đối với giáo viên và học sinh, thì việc cài đặt, sử dụng" Zalo", "Messenger" là rất dễ dàng Lợi thế của hai phần mềm này là việc trao đổi nhóm, gửi tài liệu học tập, và hơn nữa là có thể lấy ý kiến tập thể về một vấn đề nào đó một cách nhanh nhất Đây là hai phần mềm hoàn toàn miễn phí
2.2 Phần mềm quản lý nhà trường: "lms.vnedu.vn"
"Lms.vnedu.vn" là ứng dụng học online, thi trực trực tuyến do Tập đoàn
VNPT xây dựng nhằm mục đích cung cấp môi trường học tập hiện đại, hiệu quả cho học sinh, giáo viên và nhà trường Ứng dụng giúp học sinh học tập trực tuyến
với nhiều lợi ích cho nhà trường, GV và HS
2.2.1 Các bước đăng nhập vào hệ thống của GV để đưa học liệu lên phần mềm
Đầu tiên GV chuẩn bị học liệu để đưa lên hệ thống: bài giảng, bài tập, đề thi…Sau đây tôi sẽ hướng dẫn GV đăng nhập vào hệ thống và đưa học liệu trực tiếp vào lớp học do GV giảng dạy tại trường THPT Quỳnh Lưu 4
Bước 1: GV đăng nhập vào địa chỉ " c3ql4.lms.vnedu.vn"
Bước 2: Đăng nhập "Bằng tài khoản vnedu"
Bước 3: Sau khi đăng nhập bằng tài khoản vnedu, GV vào "Trang quản trị"
2
1
3
Trang 2418
Bước 4: Chọn "khóa học"
Bước 5: Chọn lớp mình muốn đưa học liệu vào cho HS
Bước 6: Chọn "Học liệu" và chọn môn muốn đưa học liệu lên và "Thêm mới
HS thực hiện theo các bước tương tự như trên:
Bước 1: Đăng nhập vào địa chỉ " c3ql4.lms.vnedu.vn"
Bước 2: Đăng nhập "Bằng tài khoản vnedu"
Chú ý: sau khi đăng nhập bằng tài khoản "vnedu.vn" ở bước 2 thì không phải
chọn vào "Trang quản trị"
4
5
Trang 2519
Bước 3: Chọn " Khóa học"
Bước 4: Học sinh chọn đến lớp học của mình
Bước 5: Sau đó chọn " Đề cương" Tiếp theo chọn môn học " Vật lí" và
chọn học liệu cần thực hiện mà GV đưa lên
2.2.3 Ưu điểm và hạn chế của vnEdu LMS
➣ Ưu điểm của vnEdu LMS:
- Học trực tuyến với hàng ngàn khoá học online cho các cấp học
- Thực hành làm bài thi các môn học trực tuyến theo yêu cầu từ giáo viên
- Theo dõi kết quả học tập của học sinh
- Dễ dàng trao đổi với giáo viên ngay trên phần mềm
- Tính bảo mật kết quả học tập cao
➣ Hạn chế của vnEdu LMS:
- Đối với học sinh
Học tập trên phần mềm đòi hỏi khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao Bên cạnh đó, khả năng hợp tác, chia sẻ qua mạng với giáo viên và các thành viên khác cũng quan trọng không kém Do đó, phụ huynh của học sinh cần phối hợp lên kế hoạch học tập và theo dõi quá trình học của con em một cách hiệu quả
- Đối với nội dung học tập
Về nội dung học tập sẽ có nhiều trở ngại đối với việc giảng dạy cũng như tiếp thu của học sinh Thông qua VnEdu, giáo viên sẽ không thể cung cấp nhiều nội dung liên quan đến thí nghiệm, thực hành cũng như các hoạt động liên quan đến kỹ năng thao tác hoặc vận động mà công nghệ thông tin không thể hỗ trợ truyền đạt hiệu quả
- Đối với yếu tố công nghệ
Không phải GV, HS, phụ huynh nào cũng có kỹ năng sử dụng công nghệ tốt Điều đó gây trở ngại khá nhiều trong quá trình thao tác trên phần mềm Do đó, nó
sẽ làm mất kha khá thời gian lên lớp cũng như giảm đáng kể hiệu quả học tập cũng như dạy học của học sinh, giáo viên thông qua VnEdu
2.3 Phần mềm trình chiếu : " Microsoft Powerpoit"
Powerpoint là được biết đến là phần mềm trình chiếu không thể thiếu trong dạy học, được sử dụng bởi đông đảo các bạn HS, sinh viên, GV và nhân viên văn phòng, Powerpoint nằm trong bộ công cụ Microsoft Office, là một phần mềm trình chiếu sử dụng các slide để truyền tải thông tin Nó cho phép người dùng tạo
ra những slide phục vụ các buổi thuyết trình để thể hiện những thông điệp trong các lớp học hoặc buổi họp
Trang 2620
2.3.1 Những công dụng của Powerpoint
Với những công dụng tuyệt vời, Powerpoint là công cụ vô cùng hữu ích và được sử dụng rộng rãi trong giảng dạy, học tập
+ Giúp thầy cô giáo, giảng viên trong các tổ chức giáo dục tạo bài giảng sinh động, trực quan cho lớp học
+ Giúp tạo file trình chiếu như hình ảnh, video, sơ đồ, với vô số định dạng
và mang dấu ấn riêng phong phú
+ Các hiệu ứng kết hợp cùng hình ảnh ấn tượng sẽ thu hút sự chú ý của người học
2.3.2 Những tính năng nổi bật nhất của Powerpoint
Không chỉ dùng để thiết kế và trình chiếu slide mà Powerpoint còn có những tính năng nổi bật đánh bật mọi đối thủ
➣ Zoom - Làm nổi bật Nhờ tính năng này, bạn có thể chọn những trang trình bày muốn làm nổi bật để công cụ tự động tạo một trang trình bày làm menu cho tất cả các trang trình bày khác Không chỉ mang đến sự hấp dẫn cho người xem, nó giúp thể hiện tốt hơn chủ
đề và bối cảnh tổng thể của trình chiếu
➣ Morph Đây là một kiểu chuyển đổi slide mới, Powerpoint sẽ nhận dạng vòng tròn là cùng một nội dung và sẽ tự động tăng kích thước trong quá trình chuyển đổi Sử dụng Morph giúp mọi thứ trơn tru và liền mạch đồng thời dễ dàng nhận biết nội dung trên các trang trình bày thay đổi từ trang chiếu đầu tiên sang trang tiếp theo
➣ Design ideas - Những mẫu thiết kế có sẵn Khi bạn chèn nội dung, designer sẽ tự động tạo ra một ý tưởng mẫu thiết kế cho file PowerPoint của bạn, đồng thời điều chỉnh để phù hợp với bảng màu và kiểu dáng cụ thể của mẫu
➣ Slide hyperlink - Liên kết slide Tính năng này cho phép bạn có thể tạo các điểm xoay để chuyển đến các trang trình bày khác nhau trong bản trình bày Như vậy sẽ giúp bạn tạo liên kết trực tiếp đến các slide khác, từ đó dễ dàng di chuyển giữa các slide mong muốn
2.2.3 Thuật ngữ thường nhắc đến khi sử dụng Powerpoint
Dưới đây là những thuật ngữ thường sử dụng nhất liên quan đến Powerpoint: + Slideshow và Presentation (Trình chiếu và Trình bày): Đại diện cho tài
liệu tổng thể mà bạn tạo trong ứng dụng
+ Slide: Mỗi slideshow trong PowerPoint chứa nhiều slide, các slide này là
các trang mà bạn có thể thêm vào bản trình bày của mình
Trang 2721
+ Animation (Hoạt ảnh):
Đây là những hiệu ứng hình ảnh cung cấp cho các thành phần trong slide giúp bản trình bày thêm lôi cuốn
+ Transition (Hiệu ứng
chuyển tiếp): Hiệu ứng khi di chuyển sang slide kế tiếp giúp bài thuyết trình thêm nổi bật
2.4 Phần mềm thiết kế : " Canva"
Canva là một trong những công cụ được xem là tốt nhất trong những công cụ
hỗ trợ thiết kế hình ảnh, tạo video đơn giản dễ dàng Khi các trường học trên khắp thế giới đã chuyển sang mô hình học tập trực tuyến và kết hợp
do đại dịch, phụ huynh và GV liên tục tìm kiếm các tài nguyên học tập trực tuyến
Học trực tuyến đang thay đổi cách học của HS và cách GV truyền tải nội dung bài học
Việc này cung cấp các cơ hội học tập mới trong và ngoài lớp học, giúp cuộc sống của cả HS và GV trở nên dễ dàng hơn Hơn nữa, trong thời đại ngày nay, giao tiếp bằng hình ảnh để giữ mối liên kết bền chặt quan trọng hơn bao giờ hết đối với GV
Canva cung cấp vô số tài nguyên miễn phí cho học sinh ở mọi lứa tuổi, phụ
huynh, giáo viên và quản trị viên trường học như: phiếu bài tập, bài thuyết trình giáo dục, giáo án, lịch, v.v Giáo viên có thể chia sẻ các bài tập trực quan hấp dẫn
để học sinh hoàn thành từ xa, cá nhân hoặc cộng tác, vì vậy học sinh có thể làm việc cùng nhau ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào Giáo viên cũng có thể ghi lại bài nói của mình trong lớp học hoặc hoạt động và chia sẻ trực tiếp dưới dạng liên kết video hoặc tệp cho học sinh Học sinh cũng có thể tạo video của riêng mình hoặc
tự ghi lại bản thân nói về các bài tập và dự án của riêng mình, duy trì vòng lặp phản hồi mạnh mẽ và để tiếng nói của các em luôn được lắng nghe
Tạo tài khoản bằng địa chỉ email Bước 1: Vào "canva.com "và chọn Đăng ký
Bước 2: Từ trang đăng ký, hãy chọn Tiếp tục bằng email
Trang 2822
Bước 3: Nhập địa chỉ email bạn muốn sử dụng cho Canva
Bước 4: Nhập mã ủy quyền gửi đến địa chỉ email của bạn Bạn có thể đặt mật
khẩu trong phần "Cài đặt tài khoản" Tìm hiểu cách đặt hoặc thay đổi mật khẩu
Bước 5: Làm theo các bước trong email để xác minh địa chỉ email
Bước 6: Nhập mã xác nhận từ email bạn nhận được
2.5 Phần mềm giao bài tập về nhà và kiểm tra trực tuyến: "Azota"
"Azota " là một
phần mềm mới, được phát triển bởi đội ngũ những người Việt Bắt nguồn trong ý tưởng
từ cần thiết trong thời điểm học trực tuyến
Ứng dụng này giúp cho giáo viên có thể giao bài tập về nhà, tạo đề thi, đề kiểm tra
và tiến hành chấm thi trực tuyến Trong khi học sinh có thể tiếp cận với ứng dụng để làm bài tập, bài thi
và nộp theo yêu cầu
Theo đó, với hình thức sử dụng của ứng dụng, học sinh sẽ nộp bài theo hình thức trực tuyến Với tính chất nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả Sự tiện ích và tính năng tuyệt vời đã giúp Azota nhanh chóng trở thành lựa chọn số 1 của người dùng Vừa bảo đảm cho tính bảo mật, các lượng truy cập lớn đến những tiện ích trong chống gian lận thi cử hiệu quả Mang đến các đảm bảo trong hiệu quả phản ánh chất lượng tiếp thu bài giảng Cũng như để học sinh phản ánh chân thực kết quả học tập
Ưu điểm.
- Tiết kiệm thời gian giao và chấm bài: GV giao bài trên ứng dụng, để học sinh tiếp cận với cách thức học hiệu quả qua công nghệ Thay vì thực hiện hình thức thu phiếu trả lời trực tiếp, giáo viên có thể quản lý trên phần mềm Với thời gian nộp bài theo quy định cùng với các lưu trữ hiệu quả Cũng như thông báo điểm đến phụ huynh và học sinh Việc này cũng có thể áp dụng rất hiệu quả trong giai đoạn học trực tuyến
- Thao tác đơn giản: Các chức năng trong ứng dụng được thể hiện với thao tác đơn giản nhất Giúp phụ huynh, học sinh dễ dàng quản lý và sử dụng Giao diện dễ nhìn với các chức năng chính được làm nổi bật Đảm bảo hiệu quả cho nhu cầu và cách thức sử dụng cho các lứa tuổi
Trang 2923
- Thống kê và theo dõi kết quả học tập: Cha mẹ học sinh có thể theo dõi kết quả của học sinh thông qua lịch sử học tập Cũng như phản ánh điểm số trong các bài kiểm tra Hệ thống sẽ lưu lại điểm số, quá trình làm bài, nộp bài của từng học sinh Giúp phụ huynh quản lý, giám sát hiệu quả cũng như có phương pháp bồi dưỡng kiến thức cho con em mình Giáo viên cũng có thể tra cứu, tải báo cáo thống
kê để về máy để đánh giá hoặc lưu trữ trên hệ thống
- Azota có một số chức năng trong giám sát các hoạt động và thao tác thực hiện với máy tính của học sinh Hỗ trợ tính năng thống kê số lần thoát và chuyển tab đánh giá mức độ tập chung làm bài hay những công cụ hỗ trợ Học sinh chuyển tab có thể để thực hiện các tra cứu hay tìm kiếm khác Cho nên với chức năng thống kê này, giúp giáo viên có cơ sở đánh giá mức độ tập trung làm bài của HS Ứng dụng này không có chức năng quay màn hình của học sinh trong quá trình làm bài
Hướng dẫn GV và HS đăng kí tài khoản
➣ GV đăng kí tài khoản
- Truy cập trang web "azota.vn" và nhấn nút Đăng ký
- Kế tiếp, hãy chọn mục Tôi là giáo viên.
- Nhập họ tên, số điện thoại, mật khẩu, email > Nhấn Đăng ký Lúc này,
bạn đã đăng ký tài khoản Azota cho giáo viên thành công và có thể tạo đề thi, chấm bài, trên Azota
+ HS đăng kí tài khoản ( Tương tự như GV)
- Truy cập trang web "azota.vn" và nhấn nút Đăng ký.
- Kế tiếp, hãy chọn mục "Tôi là học sinh".
- Nhập họ tên, số điện thoại, mật khẩu > Nhấn Hoàn thành đăng ký Lúc
này, bạn đã đăng ký tài khoản Azota cho học sinh thành công và có thể xem đề thi, nộp bài, trên Azota
Trang 3024
2.6 Ứng dụng: " Padlet"
Padlet là một trang web giúp bạn tạo trang blog cá nhân để tải lên các văn
bản, file âm thanh, hình ảnh, video… để chia sẻ dễ dàng cho thầy cô hoặc nhóm học tập Đây là ứng dụng học tập được phần lớn giáo viên yêu thích nhờ vào khả năng xây dựng nội dung bài học sáng tạo, bắt mắt
Hướng dẫn cách tạo và sử dụng Padlet Bước 1: Vào trang chủ Padlet.com, tại góc dưới bên trái sẽ có phần chọn ngôn ngữ, bạn hãy chọn vào tiếng Việt cho dễ dùng > Nhấn Đăng ký miễn phí.
Bước 2:Để đăng ký tài khoản Padlet thì bạn có thể chọn 1 trong 3 tùy chọn
sau: Google, Microsoft, Apple Thông thường để phục vụ cho việc học thì bạn nên chọn Google hoặc Microsoft
Bước 3: Sau đó bạn sẽ được chuyển tới giao diện chọn gói tài khoản, với 2
gói tài khoản là Pro ( mất phí) hoặc Basic(miễn phí) nhé Bạn hãy trải nghiệm Padlet với gói Bacis miễn phí trước để xem có phù hợp với mình không nhé > nhấn Let’s go để tiếp tục
Bước 4: Để tạo một Padlet, bạn nhấn vào nút tạo một Pablet
Bước 5: Chọn các dạng bố cục có sẵn để tạo Padlet cho riêng mình bao
gồm: Tường, Dòng ngang, Lưới, Giá, Dòng thời gian, Bản đồ, Khung nền Canvas Mỗi dạng bố cục sẽ có các trình tự sắp xếp riêng, bạn có thể nhấn
Trang 312.7 Công cụ hỗ trợ kiểm tra đánh giá : "Quizizz"
- Quizizz là một ứng dụng được dùng để kiểm tra kiến thức ở các môn học cũng như kiến thức xã hội thông qua hình thức trả lời trắc nghiệm, kéo thả, điền khuyết …
- Quizizz cho phép GV tiếp cận ngân hàng câu hỏi đa dạng hoặc tự tạo lập bộ câu hỏi phù hợp với mục tiêu kiểm tra đánh giá
- HS trong cùng một lớp có thể tham gia trả lời câu hỏi trên Quizizz vào cùng một thời điểm do GV quy định; hoặc hoàn tất bài kiểm tra vào một thời gian thuận lợi, trước thời hạn mà GV đề ra
- Quizizz thông báo ngay kết quả và thứ hạng của những người tham gia trả lời câu hỏi, vì thế tạo được hứng thú cho HS
- Đánh giá: Không phải cài đặt, dễ sử dụng, thân thiện với HS, hoàn toàn có thể sử dụng trên điện thoại
Hướng dẫn sử dụng Quizizz dành cho GV Bước 1:Vào trình duyệt: https://quizizz.com/ Nhấp chuột vào ‘Get started’
và làm theo hướng dẫn để lập tài khoản
Bước 2: Vào ‘Create a new quiz’ và làm theo hướng dẫn
Trang 32+ Nếu chọn Homework: Học sinh được cung cấp mã để trả lời câu hỏi vào
giờ tuỳ chọn, nhưng trước hạn chót giáo viên đã quy định
Bước 4: Sau khi học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên vào phần Reports ở thanh bên trái để theo dõi và xử lý kết quả
Hướng dẫn sử dụng Quizizz dành cho HS: Đối với HS thì khá đơn giản,
HS chỉ cần 1 điện thoại hoặc máy tính có kết nối mạng và click vào link mà GV gửi sau đó nhập mã code trên màn hình của GV là có thể thực hiện làm bài
2.8 Phần mềm " Ispring suite 10" để thiết kế bài giảng E-learning
2.8.1 Ispring là gì?
iSpring Suite là phần mềm chuyên dụng được dùng để soạn thảo bài giảng
E-Learning Sau khi được cài đặt, phần mềm sẽ được tích hợp một cách tự động vào ứng dụng Powerpoint của Microsoft Được phát triển bởi hãng iSpring, chương