1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10

55 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và Sử dụng Bài Tập Có Nội Dung Thực Tế, Bài Tập Sáng Tạo Nhằm Bồi Dưỡng Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần Động Học Vật Lí 10
Tác giả Đậu Thị Thuý Hằng, Nguyễn Thị Phương
Trường học Trường THPT Lê Viết Thuật
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (6)
  • III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (6)
  • IV. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI (6)
  • PHẦN 2 NỘI DUNG (8)
    • I. CƠ SỞ LÍ LUẬN (0)
      • 1. Năng lực giải quyết vấn đề (8)
      • 2. Một số biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo cho HS (9)
      • 3. Khái niệm bài tập sáng tạo (BTST) (11)
      • 4. Bài tập có nội dung thực tế (11)
    • II. THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ VÀ BÀI TẬP SÁNG TẠO VÀO DẠY HỌC VẬT LÍ – CHƯƠNG TRÌNH GDPT (12)
    • III. THIẾT KẾ – SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TÊ, BÀI TẬP SÁNG TẠO VÀO DẠY HỌC PHẦN ĐỘNG HỌC – VẬT LÍ10 CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI (14)
      • 1. Đặc điểm nội dung phần Động học – Vật lí 10 chương trình GDPT mới (14)
      • 2. Thiết kế các bài tập có nội dung thực tế, bài tập tập sáng tạo phần động học – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo cho HS (16)
        • 2.1. Các câu hỏi, bài tập có nội dung thực tế (16)
        • 2.2. Các bài tập sáng tạo (0)
          • 2.2.1. Bài tập nghịch lí, nguỵ biện (26)
          • 2.2.2. Bài toán tương tự nhưng nội dung biến đổi (28)
          • 2.2.3. Bài tập thừa, thiếu dữ kiện (32)
          • 2.2.4. Bài tập thí nghiệm (33)
      • 3. Kế hoạch sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo vào dạy học các chủ đề phần động học – chương trình GDPT mới (36)
    • IV. KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ (39)
      • 1. Mục đích khảo sát (0)
      • 2. Nội dung và phương pháp khảo sát (39)
    • V. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (0)
      • 1. Đối tượng và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm (42)
      • 2. Kết quả thực nghiệm sư phạm (42)
  • PHẦN 3 KẾT LUẬN (44)
    • I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI (0)
    • II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT (45)

Nội dung

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Phân tích cơ sở lý luận về dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế bài tập có nội dung thực tế nhằm nâng cao khả năng giải quyết vấn đề của học sinh Bài tập có nội dung thực tế và vai trò của bài tập thực tế trong quá trình hình thành, phát triển năng lực của học sinh đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế Thực trạng dạy học vật lý theo chương trình GDPT mới tại một số trường THPT ở thành phố Vinh đã cho thấy nhiều khó khăn, nguyên nhân chủ yếu liên quan đến phương pháp giảng dạy và cơ cấu nội dung bài tập chưa phù hợp Đến từ đó, đề tài phân tích các nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp giúp nâng cao hiệu quả dạy học vật lý, phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Đề xuất giải pháp thực hiện đề tài nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế và sử dụng các bài tập có nội dung thực tế nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh Cần xây dựng các bài tập BTST phần Động học – Vật lý 10 trong chương trình GDPT mới, phù hợp với các tình huống thực tế để phát triển năng lực tư duy phản biện và ứng dụng kiến thức vật lý vào đời sống hàng ngày của học sinh Việc tích hợp các bài tập thực tế giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Các bài tập thực tế, BTST hoàn toàn mới, chưa từng có trên các nguồn tài liệu tham khảo hiện nay, giúp học sinh và giáo viên áp dụng hiệu quả trong hoạt động giảng dạy và học tập Vật Lí 10 theo chương trình GDPT mới Nội dung bài tập bám sát chương trình Vật Lí 10, góp phần thực hiện mục tiêu của chương trình GDPT 2018 Đây là nguồn tài liệu tham khảo kịp thời và hữu ích, hỗ trợ giáo viên và học sinh trong việc nâng cao chất lượng dạy học Vật Lí 10 hiện nay.

Các bài tập thực tế, BTST được thiết kế dựa trên cấu trúc các bài tập năng lực, giúp học sinh phát triển khả năng tư duy và năng lực làm bài Những nội dung này rất phù hợp để hỗ trợ học sinh ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ thi phát triển năng lực của các trường đại học, cao đẳng hiện nay Việc áp dụng các bài tập này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn tăng cường kỹ năng giải đề và thích nghi với đề thi thực tế.

Hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả các bài tập thực tế và bài tập tình huống đã biên soạn để nâng cao chất lượng dạy học Các bài tập này có thể được tích hợp vào các khâu như khởi động, xây dựng kiến thức, luyện tập và vận dụng, củng cố kiến thức Đồng thời, việc áp dụng các hình thức dạy học mới như hoạt động trải nghiệm và dạy học STEM trong bài tập Vật lý giúp kích thích sự hứng thú, thúc đẩy hợp tác và phát huy tối đa năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo của học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Thông qua các bài tập thực tế, BTST cung cấp cho học sinh nhiều thông tin thời sự và kiến thức thực tiễn về đời sống, khoa học, xã hội Chương trình giúp học sinh nắm bắt những bài học quý giá để áp dụng vào cuộc sống, đồng thời giáo dục ý thức tham gia giao thông an toàn, tiết kiệm và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lý theo phương châm “đưa bài học vào cuộc sống”.

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả của sáng kiến tại trường THPT Lê Viết Thuật

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

NỘI DUNG

THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ VÀ BÀI TẬP SÁNG TẠO VÀO DẠY HỌC VẬT LÍ – CHƯƠNG TRÌNH GDPT

Để hiểu rõ thực trạng việc sử dụng bài tập thực tế và bài tập sáng tạo trong giảng dạy Vật lý THPT theo chương trình GDPT 2018, chúng tôi đã tiến hành khảo sát giáo viên và học sinh tại Trường THPT Lê Viết Thuật cùng một số trường khác trên địa bàn Phương pháp điều tra giáo viên bao gồm phát phiếu khảo sát qua nhóm Zalo, trao đổi trực tiếp và dự giờ giảng của một số giáo viên dạy Vật lý tại trường Ngoài ra, chúng tôi còn mở rộng khảo sát qua các đồng nghiệp ở các trường nằm trong thành phố Vinh và các huyện của tỉnh Nghệ An nhằm đánh giá mức độ ứng dụng các bài tập thực tế và sáng tạo trong chương trình GDPT mới.

Chúng tôi tiến hành điều tra học sinh qua phiếu khảo sát (phụ lục 2) và trao đổi trực tiếp với học sinh khối 10 mà chúng tôi giảng dạy để tìm hiểu về quá trình học tập của các em Phân tích kết quả học tập, quan sát các tiết học trên lớp và tổng hợp ý kiến từ đồng nghiệp giúp chúng tôi đánh giá việc tích hợp các hoạt động học tập thực tế và bài tập sáng tạo vào quá trình giảng dạy Qua quá trình khảo sát, chúng tôi nhận thấy rằng việc sử dụng các bài tập sáng tạo và có nội dung thực tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học cho các thầy cô.

Những việc đã làm được:

Hầu hết các giáo viên tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Vinh đều có nhận thức đúng đắn về sự tất yếu của đổi mới giáo dục và nắm vững kiến thức cơ bản về phương pháp dạy học tích cực, nhờ quá trình tự học, tự nghiên cứu và các đợt tập huấn modul của Bộ GD-ĐT đã triển khai trong nhiều năm Đặc biệt, các giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 10 trong năm học đầu tiên thực hiện chương trình mới luôn tích cực nghiên cứu, đổi mới bài giảng để phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục Trong bộ môn Vật lí, giáo viên và học sinh nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tích hợp bài tập sáng tạo, bài tập thực tế vào phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, đặc biệt là khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo Những nỗ lực này thể hiện qua các hoạt động đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và thúc đẩy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh.

Các giáo viên đã biết cách lồng ghép các câu hỏi và bài tập thực tế, sáng tạo vào các giai đoạn của quá trình giảng dạy như khởi động, luyện tập và vận dụng, giúp bài học trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.

Các giáo viên đã tích cực đưa vào các bài tập thực tế, sáng tạo trong đề thi và các bài kiểm tra khảo sát định kỳ nhằm giúp học sinh làm quen với dạng bài tập năng lực Điều này giúp học sinh thích ứng tốt hơn với các kỳ thi đánh giá năng lực của các trường đại học, cao đẳng hiện nay.

Tuy nhiên trong quá trình sử dụng bài tập sáng tạo, bài tập có nội dung thực tế vào dạy học vẫn còn một số tồn tại sau:

Việc tích hợp bài tập thực tế và sáng tạo vào quá trình dạy học vẫn còn hạn chế, chưa được thực hiện thường xuyên và liên tục Đặc biệt, việc sử dụng các bài tập sáng tạo còn rất ít, vẫn còn mang tính hình thức và cảm tính, chủ yếu theo sở thích của giáo viên Điều này cho thấy công tác đổi mới phương pháp dạy học chưa thực sự đi sâu vào chiều sâu và mục tiêu dài hạn của giáo dục chưa được thực hiện một cách rõ ràng và hiệu quả.

+ Các hình thức sử dụng, nội dung bài tập thực tế, bài tập sáng tạo còn đơn giản, chưa phong phú, sinh động mà chủ yếu là các bài tập dưới dạng các câu hỏi định tính chưa yêu cầu cao về mức độ tư duy, chưa khai thác được các vấn đề mới trong dạy học

Học sinh chưa được tiếp cận với các dạng bài tập thực tế và sáng tạo, đặc biệt là các dự án học tập và hoạt động trải nghiệm đòi hỏi phải làm việc nhóm để giải quyết vấn đề Việc tích hợp các hoạt động này sẽ giúp nâng cao kỹ năng thực hành và khả năng hợp tác của học sinh trong quá trình học tập.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến việc GV ít dạy BTST là do:

Việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa thực sự khuyến khích sự sáng tạo trong quá trình học tập Hình thức thi TNKQ chưa phát huy tối đa khả năng sáng tạo của học sinh, gây hạn chế sự phát triển toàn diện của các em Để nâng cao hiệu quả giáo dục, cần có những phương pháp đánh giá mới, thúc đẩy tư duy sáng tạo và khả năng tự học của học sinh.

Xây dựng bài tập tự luyện và tự chuẩn bị (BTST) khá khó khăn và mất nhiều thời gian do số lượng BTST trong sách giáo khoa, sách bài tập và sách tham khảo còn hạn chế Năm học đầu tiên thực hiện chương trình mới lớp 10 khiến giáo viên còn nhiều bối rối và lúng túng trong việc triển khai Thêm vào đó, nhiều giáo viên chưa có khả năng tự phát triển các bài tập luyện tập thành BTST phù hợp với nội dung chương trình mới.

Quan niệm phổ biến của nhiều giáo viên về bán trú, thường đồng nhất hai khái niệm “độ khó của bài tập” và “mức sáng tạo của bài tập”, cho rằng bài tập càng khó thì mức sáng tạo càng cao Tuy nhiên, việc sử dụng bán trú trong dạy học cần phân biệt rõ ràng giữa hai yếu tố này để phát huy hiệu quả tốt nhất Sự hiểu sai về mối liên hệ giữa độ khó và sáng tạo có thể làm giảm hiệu quả của quá trình giảng dạy Do đó, việc tích hợp bán trú vào quá trình học tập cần dựa trên các nguyên tắc phù hợp, không chỉ chú trọng vào độ khó mà còn phải tạo điều kiện thúc đẩy sự sáng tạo của học sinh.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

12 được vì HS rất mất thời gian để giải các loại bài tập này, ảnh hưởng đến tiến trình của bài học

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong học tập là mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện nay Sử dụng bài tập vào dạy học đã được xem là giải pháp tối ưu nhờ tính tiện lợi và khả năng ứng dụng cao Các bài tập có nội dung thực tế và sáng tạo phù hợp với xu thế kiểm tra, đánh giá của các trường đại học, cao đẳng hiện nay Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều giáo viên trung học phổ thông gặp khó khăn trong việc xây dựng và sử dụng hiệu quả các bài tập thực tiễn và sáng tạo trong dạy học vật lý Số lượng bài tập sáng tạo về cơ học trong SGK, sách bài tập và tài liệu tham khảo của chương trình GDPT mới còn hạn chế Do đó, việc xây dựng hệ thống các bài tập thực tế và sáng tạo là cần thiết để hỗ trợ giáo viên trong việc nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

THIẾT KẾ – SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TÊ, BÀI TẬP SÁNG TẠO VÀO DẠY HỌC PHẦN ĐỘNG HỌC – VẬT LÍ10 CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI

1 Đặc điểm nội dung phần Động học – Vật lí 10 chương trình GDPT mới Đây là chương đầu tiên nằm trong chương trình Vật lí 10 THPT và cũng là học phần đầu tiên mà HS sẽ được làm quen với chương trình Vật lí THPT HS sẽ được tìm hiểu những khái niệm đầu tiên khi nghiên cứu về chuyển động cơ học của các vật như vecto độ dịch chuyển, hệ toạ độ, vecto gia tốc, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời, gia tốc tức thời, đồ thị… Đây là phần kiến thức công cụ quan trọng mà các em cần phải biết để tiếp tục sử dụng và nghiên cứu về các phầnVật lí có liên quan đến nội dung học sau này như dao động cơ ở lớp sau Trong chương trình GDPT mới, phần Động học Vật lí 10 ở các bộ sách giáo khoa (sgk) của các nhà xuất bản khác nhau nhìn chung về nội dung có thể được chia thành 2 chuyên đề lớn là mô tả động học của chuyển động thẳng gồm các khái niệm về độ dịch chuyển, quãng đường, tốc độ và vận tốc, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian và chuyên đề về chuyển động biến đổi gồm khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do và khảo sát chuyển động ném Ngoài ra với yêu cầu của chương trình GDPT mới, trong chương này đã có nhiều nội dung được trình bày kết hợp với thí nghiệm nhằm rèn luyện cho HS khả năng tư duy, sáng tạo bằng nhiều hình thức: đề xuất phương án thí nghiệm, làm thí nghiệm, xử lí kết quả, rút ra kết luận hoặc từ số liệu thí nghiệm đã có cần phải xử lí, vẽ đồ thị, rút ra kết luận cần thiết về đo tốc độ của vật chuyển động và gia tốc rơi tự do

Chương trình GDPT mới đã tinh gọn nội dung kiến thức so với chương trình SGK cũ, tập trung vào các khái niệm cốt lõi như định luật vạn vật hấp dẫn và chuyển động quay của vật rắn Nó chú trọng vào bản chất và ý nghĩa vật lý của các đại lượng để mô tả chuyển động của vật, thay vì chỉ tập trung vào tính toán Chương trình đề cao tính thực tiễn, tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tư duy khoa học theo góc độ vật lý và khơi gợi sự thích thú học tập.

HS giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm cho quá trình học tập trở nên hấp dẫn và sinh động hơn Các câu hỏi biên soạn khai thác đa dạng nội dung, khía cạnh của cuộc sống, từ đó tăng tính thuyết phục và thực tiễn của bài học Việc này không chỉ giúp học sinh áp dụng kiến thức một cách linh hoạt mà còn giúp phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề trong thực tế.

HS bồi dưỡng phát triển phẩm chất và năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nội dung sách giáo khoa mới đã đáp ứng mục tiêu của chương trình GDPT 2018 và phù hợp với xu hướng kiểm tra, đánh giá và thi tuyển của các trường đại học, cao đẳng hiện nay, nhấn mạnh vào đánh giá năng lực đầu vào để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đất nước trong thời kỳ mới Điều này đặt ra thách thức cho giáo viên phải thường xuyên đổi mới phương pháp và hình thức dạy học để bắt kịp với sự chuyển đổi của nền giáo dục Trong quá trình giảng dạy, việc liên tục bồi dưỡng, tích luỹ, nâng cao kiến thức, sáng tạo và đổi mới trong công tác chuyên môn là yếu tố then chốt để đạt hiệu quả cao Việc xây dựng một hệ thống tài liệu phong phú gồm các bài tập sáng tạo, phù hợp và đánh giá năng lực luôn là nhiệm vụ quan trọng và mang ý nghĩa lớn đối với các nhà giáo.

Phân tích cấu trúc và nội dung chương trình cho thấy, nhiều chủ đề có thể thiết kế bài tập thực tế và bài tập sáng tạo nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Việc ứng dụng các bài tập này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy, sáng tạo mà còn thúc đẩy khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học tập và phát triển toàn diện.

Các nội dung có thể tổ chức dạy học để rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề cho HS

TT TÊN CÁC CHỦ ĐỀ NỘI DUNG THIẾT KẾ BÀI TẬP

1 - Mô tả chuyển động - Xác định vị trí của vật chuyển động trong không gian tại một thời điểm

- Khái niệm về quãng đường và độ dịch chuyển của vật

- Tốc độ và vận tốc Các khái niệm về tốc độ trung bình, tốc độ tức thời, vận tốc trung bình, vận tốc tức thời

- Độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp

- Các phương án đo tốc độ chuyển động của vật

2 Chuyển động biến đổi - Khái niệm về gia tốc

- Các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều

- Chuyển động rơi tự do Phương án đo gia tốc rơi tự do

- Bài toán chuyển động ném xiên,ném ngang

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

2 Thiết kế các bài tập có nội dung thực tế, bài tập tập sáng tạo phần động học – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo cho

Dựa trên phân tích mục tiêu và nội dung phần động lực học, chúng tôi đã thiết kế hệ thống bài tập đa dạng, phù hợp với thực tế và mang tính sáng tạo nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Mỗi bài tập đi kèm hướng dẫn chi tiết gồm định hướng giải quyết, hướng dẫn giải và nhận xét, giúp giáo viên linh hoạt vận dụng trong giảng dạy mới, ôn tập hoặc kiểm tra, đánh giá Đặc biệt, các bài tập sáng tạo có thể hiệu quả trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

2.1 Các câu hỏi, bài tập có nội dung thực tế

Bài toán xác định vị trí các vật chuyển động tại các thời điểm trong tài liệu SGK giúp giáo viên thiết kế các câu hỏi và bài tập thực tế Những nội dung này hỗ trợ học sinh hiểu rõ cách xác định vị trí của vật chuyển động trong không gian một cách chính xác và trực quan, từ đó nâng cao kỹ năng phân tích các chuyển động trong cuộc sống hàng ngày.

Khi đi trên đường quốc lộ, chúng ta thường nhìn thấy các cột mốc ghi số km, giúp xác định khoảng cách từ điểm xuất phát Số chỉ ghi trên cột mốc thể hiện khoảng cách tính bằng kilômét mà xe đã di chuyển từ điểm bắt đầu hành trình Việc hiểu ý nghĩa của các số này rất quan trọng trong định hướng và xác định vị trí, đặc biệt khi cần tìm đường đi hoặc theo dõi tiến độ chuyến đi Các cột mốc km đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông trên quốc lộ.

Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết để xác định vị trí của một vật bằng cách chọn một vật làm mốc và hệ trục tọa độ gắn với vật mốc đó Trong trường hợp đã biết rõ quỹ đạo của vật, chỉ cần chọn một vật làm mốc và chiều dương trên quỹ đạo để xác định tọa độ chính xác Áp dụng kiến thức này giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến định vị và chuyển động của vật trong không gian.

Hướng dẫn trả lời: Chọn cột mốc là vật mốc, chiều dương là chiều đến Vĩnh

Long Hình ảnh cột mốc cho ta biết ta đang cách Vĩnh Long 57 km

Để xác định vị trí của thành phố Vinh so với Thủ đô Hà Nội, chúng ta có thể sử dụng bản đồ địa lý Việt Nam và hệ tọa độ địa lý Thành phố Vinh nằm ở phía nam của Hà Nội, cách thủ đô khoảng 319 km theo hướng Tây Nam Việc áp dụng hệ tọa độ địa lý giúp định vị chính xác vị trí của Vinh trên bản đồ, dựa trên vĩ độ và kinh độ của hai địa điểm Sử dụng bản đồ và hệ tọa độ sẽ giúp người học hình dung rõ hơn về mối quan hệ vị trí giữa Vinh và Hà Nội trong không gian địa lý Việt Nam.

Trong thực tế, để xác định vị trí của vật trong không gian, người ta thường sử dụng hệ tọa độ trùng với hệ tọa độ địa lý Hệ tọa độ này có gốc tại vị trí làm mốc, với trục hoành là đường nối hai hướng địa lý Tây – Đông và trục tung là đường nối hai hướng địa lý Nam – Bắc, giúp xác định chính xác vị trí của vật trên bản đồ hoặc không gian địa lý.

Chọn Hà Nội làm mốc toạ độ và hệ toạ độ địa lí giúp xác định chính xác vị trí của thành phố Vinh trên bản đồ Việt Nam Từ đó, có thể dễ dàng nhận biết rằng Vinh cách Hà Nội khoảng 295 km về hướng Bắc hoặc Nam, tùy theo phương pháp đo đạc và điểm xuất phát cụ thể Việc sử dụng Hà Nội làm mốc chuẩn giúp định vị chính xác hơn cho các hoạt động địa lý, vận tải và phát triển vùng miền.

Bài tập 3 Hoạt động trải nghiệm

GPS (Global Positioning System) là hệ thống định vị toàn cầu do Mỹ xây dựng từ năm 1995, dựa trên mạng vệ tinh quỹ đạo cách Trái Đất 20.200 km để xác định vị trí chính xác của một điểm Hiện nay, hầu hết các thiết bị di động và điện tử đều tích hợp hệ thống GPS nhằm hỗ trợ cá nhân trong việc định vị và dẫn đường Bạn có thể sử dụng ứng dụng GPS trên điện thoại để trải nghiệm thực tế, từ nhà tại số 6 Phan Đăng Lưu đến bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh một cách dễ dàng và chính xác.

+ GPS trên điện thoại thường sử dụng để:

- Định vị vị trí của người dùng

- Dẫn đường, tìm đường đi, xem bản đồ mọi nơi trên thế giới

- Tính toán quãng đường đi, xác định vị trí khi chụp ảnh

GV hướng dẫn học sinh tải phần mềm Google Map về điện thoại để phục vụ học tập Học sinh được yêu cầu sử dụng điện thoại để thảo luận và thực hành cách chỉ đường, từ đó nâng cao kỹ năng sử dụng ứng dụng Qua trải nghiệm thực tế theo đề bài, học sinh sẽ hiểu rõ cách tìm đường và sử dụng Google Map một cách hiệu quả, góp phần nâng cao kỹ năng công nghệ và tự học.

KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ

2 Mục đích khảo sát Để đánh giá và khẳng định tính cấp thiết và mức độ khả thi của giải pháp thiết kế và sử dụng bài tập thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong dạy học phần động học – Vật lí 10 chương trình GDPT mới

2 Nội dung và phương pháp khảo sát

- Nội dung khảo sát tập trung vào 02 vấn đề chính sau:

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

+ Khảo sát về tính cấp thiết của các giải pháp được đề xuất trong đề tài

+ Khảo sát tính khả thi của các giải pháp được đề xuất trong đề tài

Tính điểm 𝑿̅ được tính trên phần mềm thống kê mô tả SPSS

- Phương pháp được sử dụng để khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi; với thang đánh giá 04 mức (tương ứng với điểm số từ 1 đến 4):

+ Tính cấp thiết của các giải pháp trong đề tài gồm: Không cấp thiết; Ít cấp thiết; Cấp thiết và Rất cấp thiết

+ Tính khả thi của các giải pháp trong đề tài gồm: Không khả thi; Ít khả thi; Khả thi và Rất khả thi

Chúng tôi đã trình bày các giải pháp đề xuất trong việc thiết kế và sử dụng bài tập thực tế, bài tập sáng tạo nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong môn Động học - Vật Lí 10 theo chương trình GDPT mới Sau đó, chúng tôi đã thiết kế hệ thống bảng hỏi điều tra trên phần mềm Google Forms và gửi link mời giáo viên tham gia trả lời Kết quả khảo sát từ Google Forms được phân tích bằng phần mềm SPSS để xử lý số liệu và kiểm định mức độ hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

3 Đối tượng khảo sát Đối tượng: Giáo viên môn Vật lí của các trường THPT trên địa bàn Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An (được tiếp cận nội dung cụ thể của các giải pháp trong đề tài)

4 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp của đề tài được áp dụng

- Tính cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

Bảng kết quả khảo sát nhấn mạnh tính cấp thiết của việc thiết kế và sử dụng các bài tập thực tế, sáng tạo để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong chương trình dạy học phần động học – vật lý lớp 10 theo chương trình GDPT mới Các bài tập này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh Kết quả khảo sát cho thấy rằng, việc tích hợp bài tập thực tế và sáng tạo giúp học sinh nâng cao hiệu quả học tập và đạt được các mục tiêu giáo dục phát triển toàn diện Đồng thời, các giải pháp này góp phần tạo nền tảng vững chắc cho học sinh trong việc thích nghi với các tình huống thực tế và giải quyết các bài toán phức tạp trong môn vật lý.

M1: Không cấp thiết; M2: Ít cấp thiết; M3: Cấp thiết; M4: Rất cấp thiết

TT Các giải pháp Thang đánh giá các giải pháp

1 Thiết kế và sử dụng bài tập thực tế nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho HS

2 Thiết kế và sử dụng bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho HS

Dựa trên số liệu thu được, phần lớn giáo viên khảo sát đều nhận định các biện pháp đề xuất trong đề tài đều có mức độ cấp thiết và rất cấp thiết Trong đó, nhiều giáo viên đánh giá các biện pháp này là rất cấp thiết, với giá trị trung bình trên 3.6 và trung bình chung của các giải pháp là 3.63 Phần mềm SPSS xác định mức khảo sát đạt điểm 4 – “Rất cấp thiết”, cho thấy tính cấp thiết cao của các biện pháp đề xuất.

- Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Bảng kết quả khảo sát đánh giá tính khả thi của các giải pháp trong đề tài cho thấy thiết kế và sử dụng bài tập thực tế, sáng tạo là phương pháp hiệu quả để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Các bài tập này góp phần làm sinh động quá trình dạy học phần động học – vật lý 10 trong chương trình GDPT mới, khuyến khích học sinh tư duy phản biện và sáng tạo hơn Việc áp dụng các bài tập thực tế giúp học sinh liên hệ kiến thức lý thuyết với thực tiễn, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Kết quả khảo sát chứng minh rằng, tích hợp bài tập sáng tạo và thực tế vào giảng dạy là giải pháp khả thi để phát huy năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong môn vật lý theo chương trình GDPT mới.

M1: không khả thi; M2: ít khả thi; M3: khả thi; M4: Rất khả thi

TT Các giải pháp Thang đánh giá các giải pháp

1 Thiết kế và sử dụng bài tập thực tế nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho HS

2 Thiết kế và sử dụng bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho HS

Dựa trên số liệu thu được, đa số giáo viên khảo sát đều đánh giá các biện pháp trình bày trong đề tài là khả thi hoặc rất khả thi, với phần lớn nhận định cho rằng các giải pháp có tính cấp thiết cao Giá trị trung bình của các giải pháp đều vượt mốc 3.57, trung bình chung là 3.6, và phần mềm SPSS xác nhận mức độ khả thi của khảo sát đạt mức 4, tức “Rất khả thi”, cho thấy tính thực hiện của các biện pháp là rất khả thi.

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1 Đối tượng và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

Đối tượng của thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Lê Viết Thuật gồm lớp thực nghiệm 10A1 với 47 học sinh và lớp đối chứng 10A2 với 48 học sinh, có chất lượng học tập tương đương nhau dựa trên kết quả tuyển sinh đầu vào năm 2022 Học sinh của trường có trình độ học tập khá đồng đều, giúp đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu Cơ sở vật chất của trường tương đối đầy đủ, hỗ trợ quá trình giảng dạy và thực nghiệm hiệu quả.

Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm là thiết kế và sử dụng bài tập thực tế và sáng tạo nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong phần Động học – Vật lý 10 của chương trình GDPT mới Lớp đối chứng tuân thủ phương pháp dạy học hiện tại và thực hiện theo đúng tiến độ của chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra Kết quả học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm được so sánh, đối chiếu với lớp đối chứng để đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới.

2 Kết quả thực nghiệm sư phạm

Trước khi bắt đầu nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tổ chức cho các học sinh thực hiện một bài kiểm tra để đánh giá kiến thức ban đầu Sau đó, chúng tôi đã chấm điểm bài kiểm tra và phân tích kết quả bằng các phương pháp thống kê toán học để đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu Các bước này giúp xây dựng cơ sở dữ liệu chính xác, phục vụ cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp trong quá trình thực hiện đề tài.

Sau tác động, chúng tôi yêu cầu học sinh thực hiện bài kiểm tra đánh giá năng lực nhằm kiểm chứng khả năng hiểu biết của học sinh về nội dung bài học Các bài tập được thiết kế với nội dung rõ ràng, cụ thể, phản ánh đầy đủ vấn đề nghiên cứu và khái quát được các khía cạnh chính của đề tài Đánh giá định tính giúp chúng tôi xác định chính xác mức độ hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh trong các tình huống thực tế.

* Tình hình ở lớp thực nghiệm

Hoạt động giải bài tập thực tế, sáng tạo giúp học sinh phát triển tính tự lực và khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết vấn đề Trong lớp thực nghiệm, không khí học tập diễn ra sôi nổi, học sinh tích cực suy nghĩ, xây dựng bài và đề xuất nhiều phương án sáng tạo để giải bài tập, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và khuyến khích tư duy năng động.

Học sinh được giải các bài tập thực tế và sáng tạo, đặc biệt là các bài tập thí nghiệm, đã giúp các em thể hiện chính kiến về các vấn đề, từ đó khơi dậy sự tò mò và ham hiểu biết Quá trình tự phân tích và tìm kiếm kiến thức cần thiết để vận dụng trong bài tập giúp học sinh rèn luyện khả năng tư duy độc lập, linh hoạt trong ứng dụng kiến thức Nhờ đó, học sinh phát triển khả năng sáng tạo và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

* Tình hình ở lớp đối chứng

Hệ thống bài tập trong chương trình hiện tại chưa đa dạng về nội dung thực tế và sáng tạo, khiến học sinh ít có cơ hội rèn luyện tư duy sáng tạo Điều này làm giảm khả năng vận dụng kiến thức vật lý để giải thích các hiện tượng thực tế một cách linh hoạt và hiệu quả hơn, dẫn đến việc học sinh còn bối rối và lúng túng khi tiếp cận các vấn đề thực tiễn.

- Ở lớp đối chứng không khí học tập không sôi nổi bằng lớp thực nghiệm, nhiều

HS thụ động trong khi giải bài tập b Đánh giá định lượng Kết quả của bài đánh giá năng lực như sau: Đánh giá kết quả: Điểm

Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm

Số lượng (em) Tỉ lệ (%) Số lượng (em) Tỉ lệ (%)

Kết quả phân tích định tính và định lượng cho thấy học sinh lớp thực nghiệm có thành tích học tập cao hơn so với lớp đối chứng Việc tích hợp nội dung thực tế và sáng tạo vào quá trình giảng dạy giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn và nâng cao chất lượng kiến thức một cách vững chắc Đồng thời, phương pháp này thúc đẩy sự phát triển của nhiều kỹ năng quan trọng, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo của học sinh.

Hình 16 Một tiết học bài tập Vật lí sôi nổi tại lớp 10A1

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Ngày đăng: 04/08/2023, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2018
[2] Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục phổ thông - Môn Vật lí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông - Môn Vật lí
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2018
[3] Vũ Văn Hùng, Bùi Gia Thịnh,… Vật Lí 10. Kết nối tri thức với cuộc sống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật Lí 10. Kết nối tri thức với cuộc sống
Tác giả: Vũ Văn Hùng, Bùi Gia Thịnh
[4] Phạm Nguyễn Thành Vinh, Nguyễn Lâm Duy,… Vật Lí 10. Chân trời sáng tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật Lí 10
Tác giả: Phạm Nguyễn Thành Vinh, Nguyễn Lâm Duy
Nhà XB: Chân trời sáng tạo
[5] Nguyễn Văn Khánh, Lê Đức Ánh,… Vật Lí 10. Cánh diều Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật Lí 10
Tác giả: Nguyễn Văn Khánh, Lê Đức Ánh
Nhà XB: Cánh diều
[6] Bộ GD-ĐT (2018). Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2018
[7] Phạm Đình Cương (2003), Thí nghiệm Vật lý ở trường trung học phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm Vật lý ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Đình Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2003
[8] Nguyễn Phú Đồng (2016), Công phá đề thi học sinh giỏi vật lý 10 tập 1, Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công phá đề thi học sinh giỏi vật lý 10 tập 1
Tác giả: Nguyễn Phú Đồng
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
[9] Nguyễn Đình Thước (2010), Những bài tập sáng tạo về vật lý trung học phổ thông, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài tập sáng tạo về vật lý trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đình Thước
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[10] Đỗ Hương Trà. Dạy học phát triển năng lực môn Vật lí THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Vật lí THPT
Tác giả: Đỗ Hương Trà

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. Biển báo tốc độ trên - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 5. Biển báo tốc độ trên (Trang 18)
Hình 8. Dự báo thời tiết về tốc độ gió. - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 8. Dự báo thời tiết về tốc độ gió (Trang 20)
Hình 9. Thanh tra giao thông đo  vết trượt tai nạn trên đường. - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 9. Thanh tra giao thông đo vết trượt tai nạn trên đường (Trang 22)
Hình 10. Máy bay ném bom. - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 10. Máy bay ném bom (Trang 23)
Hình 11. Pháo cao xạ. - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 11. Pháo cao xạ (Trang 24)
Hình 13. Hình ảnh vận động viên Lò Thị Hoàng và Ryan Crouser xác lập - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 13. Hình ảnh vận động viên Lò Thị Hoàng và Ryan Crouser xác lập (Trang 25)
Hình 12. Vòi phun nước  trong thực tế. - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 12. Vòi phun nước trong thực tế (Trang 25)
Hình 14. Giải đua xe đạp. - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 14. Giải đua xe đạp (Trang 30)
Đồ thị v = v(t) có dạng là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ, vận tốc rơi tự do  tăng tỉ lệ bậc nhất theo thời gian - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
th ị v = v(t) có dạng là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ, vận tốc rơi tự do tăng tỉ lệ bậc nhất theo thời gian (Trang 35)
Bảng kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp trong đề tài: thiết kế - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Bảng k ết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp trong đề tài: thiết kế (Trang 40)
Bảng kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp trong đề tài: thiết kế và - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Bảng k ết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp trong đề tài: thiết kế và (Trang 41)
Hình 16. Một tiết học bài tập Vật lí sôi nổi tại lớp 10A1 - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
Hình 16. Một tiết học bài tập Vật lí sôi nổi tại lớp 10A1 (Trang 43)
Câu 4. Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng bài tập có nội dung thực tế, bài tập sáng tạo nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần động học vật lí 10
u 4. Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm