1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN PHÚ

57 804 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh An Phú
Tác giả Bùi Vũ Cát Tuyên
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 307,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH AN PHÚ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NGÂN HÀNG -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

NAM CHI NHÁNH AN PHÚ”.

GVHD: PGS.TS BÙI KIM YẾN Sinh viên thực hiện: Bùi Vũ Cát Tuyên MSSV: 31101024175

Lớp: NH7K36

Niên khoá 2010 - 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập tại trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, kết hợpvới quá trình thực tập tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam– Chi nhánh An Phú, tôi đã học hỏi và tích lũy được nhiều kiến thức cũng như kinhnghiệm quý báu để một phần nào đó ứng dụng vào thực tiễn, trước mắt tôi cũng đãhoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô trườngĐại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã giúp tôi có một lượng kiến thức to lớn để hoànthành khóa luận này Đặc biệt, tôi muốn gửi đến cô – người trực tiếp hướng dẫn tôi

là PGS – TS Bùi Kim Yến lời biết ơn sâu sắc nhất

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc cùng toàn thể cácanh chị cán bộ nhân viên các phòng ban tại Chi nhánh An Phú đã tạo điều kiện cũngnhư hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Sau cùng, tôi xin kính chúc thầy cô đang công tác tại tại trường Đại học Kinh

tế TP Hồ Chí Minh cùng toàn thể anh chị tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam – Chi nhánh An Phú dồi dào sức khỏe và luôn thành côngtrong công tác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2014

Sinh viên thực hiệnBùi Vũ Cát Tuyên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

iii

Trang 4

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU 1

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

3 Phương pháp nghiên cứu: 1

4 Phạm vi nghiên cứu: 2

5 Kết cấu nội dung nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,VÀ CHI NHÁNH AN PHÚ 3

1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNN&PTNN Việt Nam: 3

1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý: 6

1.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh: 7

1.1.4 Định hướng phát triển trong tương lai: 8

1.2 Giới thiệu về NHNN&PTNN – Chi nhánh An Phú: 9

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 9

1.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự: 10

1.2.3 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh: 10

1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển trong tương lai: 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,CHI NHÁNH AN PHÚ 14

2.1 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh An Phú: 14

2.1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank: 14

2.1.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh An Phú: 18

2.1.3 Tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh 20

2.1.4 Tình hình nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng tại chi nhánh: 27

2.1.5 Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng qua các năm: 29

2.2 Đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh: 29

2.2.1 Những kết quả NH đạt được: 29

2.2.2 Một số tồn tại và nguyên nhân: 31

CHƯƠNG 3 GiẢi pháp đẨy mẠnh cho vay tiêu dùng tẠi NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH AN PHÚ 35

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNN&PTNN, chi nhánh An Phú: 35

3.2 Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại NHNN&PTNN, chi nhánh An Phú: 36

3.2.1 Tổ chức tốt công tác huy động vốn: 36

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng: 37

3.2.3 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho vay: 37

3.2.4 Các chính sách về lãi suất vay: 37

v

Trang 6

3.2.5 Đa dạng hóa các phương thức cho vay: 38

3.2.7 Đẩy mạnh hoạt động Marketing : 39

3.2.8 Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát trước và sau khi cho vay : 40

3.2.9 Củng cố nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: 40

3.3 Một số kiến nghị 41

3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN&PTNN chi nhánh An Phú: 41

3.3.2 Kiến nghị với NHNN, Chính phủ, chính quyền địa phương các các cơ quan ban ngành có liên quan: 44

Trang 7

Danh sách các bảng biểu:

Bảng 1.1:Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Agribank 7

Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn tại Agribank An Phú từ năm 2011 đến 2013 10 Bảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn tại Agribank An Phú từ năm 2011 đến 2013 11

Bảng 1.4: Tình hình kinh doanh tại Agribank An Phú từ năm 2011 đến 2013 12

Bảng 2.1: Tình hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung 20

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ CVTD theo kỳ hạn 21

Bảng 2.3: Biến động CVTD theo thời hạn qua các năm 22

Bảng 2.4: Tình hình CVTD theo mục đích 23

Bảng 2.5: Tình hình CVTD theo tính chất đảm bảo 26

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn trong CVTD 27

Bảng 2.7: Số khách hàng có quan hệ tín dụng trong CVTD qua các năm 29

Danh sách các hình ảnh, đồ thị

vii

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank 6

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank chi nhánh An Phú 10

Biểu đồ 2.1: CVTD so với tổng dư nợ cho vay qua các năm 20

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sản phẩm trong CVTD qua các năm 24

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTD qua các năm 28

Trang 9

Danh mục từ viết tắt

Agribank: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

CBTD: Cán bộ tín dụng

CMND: Chứng minh nhân dân

CVTD: Cho vay tiêu dùng

HĐTV: Hội đồng thành viên

KH: Khách hàng

NH: Ngân hàng

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHNN&PTNN: Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHTM: Ngân hàng thương mại

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Kể từ khi gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của WTO năm 2007 tới nay, nước ta đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, hòa nhập tích cực với kinh tế khuvực và thế giới Để đạt được điều này có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống ngân hàng trong việc luân chuyển hiệu quả nguồn vốn từ nơi dư thừa tới nơi thiếu vốn

Thành công là vậy, nhưng khó khăn vẫn còn đó khi nền kinh tế thế giới vừatrải qua khủng hoảng và đang cố gắng hồi phục, bên cạnh đó là vô vàn thách thức

do mở cửa hội nhập theo lộ trình đã cam kết khi tham gia WTO Trong bối cánhkhó khăn, ngày càng cạnh tranh khốc liệt như vậy nhiều doanh nghiệp trong nướclâm vào cảnh nợ nần,phá sản làm ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế Nhận thứcđược vấn đề này, nhiều NH đã chuyển hướng đẩy mạnh sang hình thức cho vay tiêudùng cá nhân, vừa phục vụ nhiều nhu cầu mua sắm, du học… của người dân, mặtkhác đây cũng là cách chuyển vốn gián tiếp đến tay các doanh nghiệp, giúp họ cóthêm doanh thu và lợi nhuận để tiếp tục sản xuất kinh doanh

Đứng trước thực tế đó, trong thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu tạiphòng “kế hoạch, kinh doanh” của Agribank An Phú tôi đã quyết định lựa chọn đề

tài: “GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

AN PHÚ “ làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Thông qua việc quan sát, thực hành quá trình cấp tín dụng nhằm mục đíchtiêu dùng của Agribank An Phú cho khách hàng nhằm rút ra những thành tựu đạtđược cũng như những khó khăn còn tồn đọng cần khắc phục Từ đó đề tài đưa ramột số giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng trên phạm

vi hoạt động của Agribank An Phú

3 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 11

Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên

cứu khoa học để phân tích lí luận thực tiễn: Phương pháp duy vật biện chứng,phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phươngpháp tổng hợp thống kê

4 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Agribank AnPhú trong thời gian từ năm 2011 đến 2013

5 Kết cấu nội dung nghiên cứu:

 Chương 1: Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,vàchi nhánh An Phú

 Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn,chi nhánh An Phú

 Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn,chi nhánh An Phú

xi

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN,VÀ CHI NHÁNH AN PHÚ 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNN&PTNN Việt Nam:

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trongphát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nôngthôn Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộnhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng

Tính đến 31/10/2013, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên

Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớnnhất Việt Nam với 1.026 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ

Agribank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triểnkhai các dự án nước ngoài Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫnđược các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu

Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tínnhiệm, ủy thác triển khai trên 123 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,8 tỷ

Trang 13

USD Agribank không ngừng tiếp cận, thu hút các dự án mới: Hợp đồng tài trợ vớiNgân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II; Dự án tài chính nông thôn III (WB);

Dự án Biogas (ADB); Dự án JIBIC (Nhật Bản); Dự án phát triển cao su tiểu điền(AFD) v.v

Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hộicủa một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Thực hiệnNghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèonhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh, Agribank đã triển khai hỗtrợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên Sốtiền Agribank đóng góp cho các hoạt động xã hội từ thiện vì cộng đồng tăng dầnqua các năm, riêng năm 2011 lên tới 200 tỷ đồng, riêng năm 2012 là 333 tỷ đồng

Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam,Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ,đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tếcủa đất nước

7/3/1994 Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công

ty Nhà nước30/7/1994 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống

quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam xác định: Ngân hàngNông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinhdoanh

Trang 14

Nghiệp Việt Nam15/11/199

2001 Năm đầu tiên NH triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu

2003 Agribank được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi

mới

2005 Vốn tự có của NHNo&PTNT Việt Nam đạt 7.702tỷ VND, tổng tài

sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492cán bộ nhân viên

Cuối năm

2007

Tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần

220 lần so với ngày đầu thành lậpNăm 2009 Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và

làm việc, TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệuViệt Nam uy tín nhất, danh hiệu “DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂNBỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệpViệt Nam theo xếp hạng của VNR500

Năm 2010 Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục làĐịnh chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam

Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnhvực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ

Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tạiCampuchia

Năm 2011 Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm

hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điềulệ

Nâng tổng số vốn điều lệ của Agribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục làNgân hàng Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam

Agribank được bình chọn là "Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ tốtnhất", được Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trao tặng Cúp "Ngân hàngxuất sắc trong hoạt động thẻ"

Năm 2012 Tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đồng (khoảng 20% GDP)

Trang 15

Agribank được trao các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệunổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngânhàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam

Năm 2013 Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2013)

1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý:

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Hội đồng thành viên: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng.Tổng giám đốc: có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn

đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của HĐTV Tổng giám đốc giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạtđộng hằng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Hệ thốngban chuyên môn nghiệp vụ,hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

xv

Trang 16

Ban kiểm soát: do HĐTV bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chínhcủa Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của

hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chínhhằng năm; báo cáo cho HĐTV tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tàichính của Ngân hàng

Các ủy ban: ủy ban quản lý rủi ro giúp việc cho HĐTV

Các chi nhánh loại I, II, nước ngoài: làm nhiệm vụ huy động vốn từ cácthành phần kinh tế, cho vay, mở tàu khoản và cung ứng các dịch vụ Ngân hàng theoyêu cầu của KH

1.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh:

Bảng 1.1:Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Agribank

Đơn vị tính: tỷ đồng

Tiền gửi huy động 427.465.557 540.159.623 586.271.032

Hoạt động tín dụng 434.675.271 480.453.000 530.600.067

Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank An Phú (2011-2013)Nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy tổng tài sản, vốn điều lệ của ngân hàngliên tục tăng qua các năm từ năm 2011 tới năm 2013 đã tạo điều kiện để ngân hàngmở rộng quy mô, thị phần và củng cố hình ảnh của mình trong hệ thống ngân hàngnói riêng và trong nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó,các hoạt động chính của ngânhàng liên tục được đẩy mạnh thể hiện qua sự tăng lên của nguồn tiền gửi huy động

và hoạt động tín dụng Vốn huy động tăng trưởng mạnh tạo thế ổn định trong hoạtđộng của ngân hàng Mặc dù trong hoàn cảnh kinh tế thế giới nói chung, trong nướcnói riêng vẫn còn nhiều biến động và còn nhiều khó khăn nhưng Agribank vẫn thểhiện vị thế dẫn đầu của mình khi liên tục mở rộng và phát triển, giữ vai trò chủ lựctrong cho vay đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, trong vai tròthực thi các đường lối, chính sách chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, Agribank đã có những đóng góp lớn cho đầu tư phát

Trang 17

triển kinh tế - xã hội Đó là lý do vừa qua Agribank vinh dự được nhận danh hiệuthương hiệu mạnh 2013

1.1.4 Định hướng phát triển trong tương lai:

Tầm nhìn: Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển theohướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươntầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới

Mục tiêu:

 Tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cộttrong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính,tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông”

 Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốntrong và ngoài nước

 Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”,trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấuđầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vựcnày đạt 70%/tổng dư nợ

 Không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theohướng hiện đại hóa

1.2 Giới thiệu về NHNN&PTNN – Chi nhánh An Phú:

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Được thành lập tháng 06/2003 theo quyết định số 153/QĐ/HĐQT - TCCBcủa Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam Là đơn vị được xếp hạng doanhnghiệp Nhà nước hạng I, trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, Chi nhánh NHNo&PTNT AnPhú đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động, chuẩn bị hộinhập và đã gặt hái được những thành quả đáng mừng trên mọi phương diện, cụ thểlà:

xvii

Trang 18

Về màng lưới, ngoài Hội sở còn có có 6 phòng giao dịch trực,1 điểm giaodịch trên địa bàn thành phố.

Về công nghệ, Ngân hàng đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân hàng

và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấpnhững sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng

Từ năm 2005 đến nay họat động kinh doanh của chi nhánh đã có bước tăngtrưởng khá Nguồn vốn tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 40%, dư nợ tăngtrưởng bình quân hàng năm 25%, lợi nhuận tăng trưởng bình quân hàng năm20%/năm Họat động thanh tóan quốc tế và kinh doanh ngọai tệ tăng trưởng bìnhquân hàng năm trên 20%, chi nhánh đã có quan hệ thanh tóan với trên 100 quốc gia

và vùng lãnh thổ; uy tín vị thế của Chi nhánh trên địa bàn đối với các đối tác vàkhách hàng tiếp tục được nâng cao

1.2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự:

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank chi nhánh An Phú

1.2.3 Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh:

1.2.3.1 Hoạt động huy động vốn:

Ngân hàng kinh doanh dưới hình thức huy động, sau đó cho vay, đầu tư vàcung cấp các dịch vụ khác Hoạt động huy động vốn đóng vai trò quan trọng, ảnhhưởng đến chất lượng hoạt động của NHTM Hoạt động huy động vốn là hoạt độngthường xuyên của NHTM Một NHTM bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mìnhbằng việc huy động nguồn vốn Đối tượng huy động của NHTM là nguồn tiền nhàn

Trang 19

rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư Nguồn vốn quan trọng nhất, và chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM là tiền gửi của KH.

Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn tại Agribank An Phú từ năm 2011 đến 2013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank An Phú 2011 - 2013

Từ những số liệu trên ta thấy sự tăng trưởng vốn huy động của Agribanktrong những năm gần đây có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối và cả số tương đốiNăm 2013 là năm với những biến động mạnh với tình hình kinh tế thế giới cũngnhư trong nước Mặc dù lãi suất huy động được điều chỉnh giảm chỉ còn 8% nhưnghuy động không những giảm ngược lại còn tăng Lý do là, với sự bất ổn của nềnkinh tế, nhiều nhà đầu tư ngại tham gia vào thị trường nên tạm thời gửi nguồn vốn

dư thừa của mình vào các NH Agribank là NH lớn và có uy tín, chi nhánh An Phúnăm trên địa bàn TPHCM vì vậy dễ dàng thu hút được nguồn tiền gửi này Bêncạnh đó, còn là nỗ lực không ngừng từ nội tại bên trong chi nhánh để đạt đượcthành công trên

1.2.3.2 Hoạt động tín dụng:

Khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì cácNHTM phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này, nghĩa là tìm cách

để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, manglại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng sử dụng vốn bằng những cách sau:Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng cho các thành phần kinh tế vay,hoặc ngân hàng đầu tư trực tiếp, ngân hàng tham gia góp vốn cùng kinh doanh haycho thuê tài sản Ngân hàng gửi tiền tại NHNN, những tổ chức tín dụng khác, đầu tưtrên thị trường chứng khoán…

Bảng 1.3:Tình hình sử dụng vốn tại Agribank An Phú từ năm 2011 đến 2013

Đơn vị tính : Tỷ đồng

xix

Trang 20

Năm 2011 2012 2013

Nguồn: BCTC từ năm 2010 đến năm 2012, Agribank An Phú

Tuy gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, nhưngnhìn chung tình hình tín dụng của Agribank - chi nhánh An Phú ba năm qua cónhiều dấu hiệu tích cực khi tăng về số tuyệt đối nhưng giảm về số tương đối Saukhi tăng đẩy mạnh tín dụng vào năm 2012, đến năm 2013 chi nhánh chủ động điềutiết nhằm phù hợp với nguồn vốn huy động, cũng như rà soát lại các khoản nợ nhằmlàm hạn chế nợ quá hạn

1.2.3.3 Các hoạt động khác:

 Phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng nội địa

 Bảo lãnh ngân hàng; bảo lãnh dự thầy, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng

 Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức phí thấp

 Thánh toán xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thốngSWIFT với các NH lớn trên thế giới

 Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước, với dịch vụ chuyển tiềnnhanh Western Union, chuyển tiền du học sinh, kiều hối

 Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ mặt

 Thanh toán thẻ Visa, Master, ACB Card

 Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu củakhách hàng

 Dịch vụ rút tiền tự đồng 24/24 (ATM)

 Dịch vụ vấn tin, nhắn tin qua điện thoại, giao dịch từ xa qua mạng

1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển trong tương

Trang 21

Qũy thu nhập 35 25 32

Nguồn: Báo cáo tài chính Agribank An Phú 2011 - 2013Thu nhập, chi phí của chi nhánh nhìn chung ổn định qua các năm, trong điềukiện kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn, thành tích này của Agribank An Phú là rấtđáng khích lệ Tuy năm 2012 có giảm về quỹ thu nhập nhưng với nỗ lực của toànđơn vị đến năm 2013 nó đã được cải thiện đáng kể

Kết luận chương 1:

Chương 1 đã nêu lên một cách tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển củaAgribank nói chung và chi nhánh An Phú nói riêng cùng với những kết quả hoạtđộng trong 3 năm 2011-2013 Trong điều kiện khó khăn chung của toàn nền kinh tế,ngân hàng là một trong những lĩnh vực chịu tác động tiêu cực của những yếu tố này.Agribank nói chung chi nhánh An Phú nói riêng cũng không ngoại lệ, cũng cónhững khó khăn thách thức nhưng với bề dày truyền thống NH đã nỗ lực khôngngừng để phát triển và có nhiều đóng góp cho đất nước trong điều kiện cạnh tranhgay gắt hiện nay

xxi

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,CHI NHÁNH AN PHÚ 2.1 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh An Phú:

2.1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Agribank:

Quy trình tín dụng được bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng vàkết thúc khi nhân viên kế toán tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiếnghành cụ thể qua các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về điều kiện TD và hồ sơ vay vốn:

CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, cácđiều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay

Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báocáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng ( nếu không đủ điều kiện vay)

CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệvới các nội dụng: hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ bảo đảm tiền vay

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay

CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành rachúng hoặc qua các kênh thông tin khác

Kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng có đúng với những mục đích đã

kê khai Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ để du học hoặc ra nước ngoài,kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quản lý ngoại hối hiện hành

Bước 3: Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin khách hàng

CBTD phải đi thực tế tại nơi ở và làm việc của khách hàng đẻ tìm hiểu thêm

về các thông tin cần thiết: tìm hiểu chung về khách hàng, điều tra tư cách và nănglực pháp lý…

Trang 23

Bước 4: Kiểm tra, xác minh thông tin

Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thựchiện qua các nguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng ( đối với khách hàng đã có quan

hệ tín dụng với ngân hàng )

- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay ( các cơ quan quản lýNhà nước tại địa phương)

- Các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn/ trước đó đã vay vốn

Bước 5: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn:

Từ thông tin điều tra và thu thập, CBTD phân tích đánh giá khả năng tàichính của khách hàng

CBTD xem xét tình hình quan hệ của khách hàng với ngân hàng trên nhữngkhía cạnh tín dụng và gởi tiền đối với các Chi nhánh cho vay, các Chi nhánh kháctrong hệ thống Agribank và đối với các Tổ chức tín dụng khác Việc tìm hiểu thôngtin không chỉ dừng lại ở tình hình hiện tại, mà còn cả trong quá khứ

Bước 6: Dự kiến lợi ích của khách hàng nếu khoản vay được phê duyệt

CBTD tiến hành tính toán lãi, phí và/hoặc các lợi ích khác có thể thu đượcnếu như khoản vay được phê duyệt Cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay của kháchhành ( số tiền giải ngân, thời hạn và lãi suất dự tính )

Bước 7: Các biện pháp bảo đảm tiền vay:

Bảo đảm tiền vay là việc khách hàng vay vốn của ngân hàng dùng các loạitài sản của mình hoặc bên thứ ba để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhằm bảo đảm thựchiện nghĩa vụ đối với ngân hàng TSBĐ là cơ sở để xác lập trách nhiệm người vay,giảm thấp rủi ro tín dụng, mặc dù đây không phải là điều kiện duy nhất để quyếtđịnh cho vay, không xtôi là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn vốn CBTD

Trang 24

cần thực hiện các nhiệm vụ: kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐ tiền vay, phântích và thẩm định TSBĐ tiền vay.

Bước 8 Mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính

Thực hiện theo hướng dẫn và quy định của ngân hàng “ Hướng dẫn kiểm tramức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính.”

Bước 9: Ứng dụng kết quả tính điểm

CBTD chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng trong hệ thống Agribankđang được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1406/NHNo – TD ngày23/5/2007

Bước 10: Lập báo cáo thẩm định cho vay

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên CBTD phải lập báo cáothẩm định cho vay dạng văn bản trong đó phải nêu rõ cụ thể những kết quả của quátrình thẩm định khách hàng cũng như nêu ý kiến đề xuất về các đề nghị của kháchhàng

Bước 11: Phê duyệt khoản vay

Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:

- Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáothẩm định kiêm Tờ trình cho vay theo mẫu của Ngân hàng kèm hồ sơ vay vốn

- Trên cơ sở Tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tín dụngxtôi xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình lãnh đạo

- Hoàn thành các thủ tục khác theo quy định

Bước 12: Ký hợp đồng, hợp đồng bảo hiểm tiền vay, giao nhận giấy tờ và TSBĐ

Khi khoản vay được phê duyệt, ngân hàng và khách hàng vay sẽ lập hợpđồng tín dụng và hợp đồng bảo hiểm tiền vay ( nếu có )

Bước 13: Quy trình giải ngân khoản vay

Trang 25

CBTD thực hiện theo hướng dẫn và quy định của ngân hàng.

Bước 14: Kiểm tra giám sát khoản vay

Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việcsau khi cho vay nhàm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, hoàntrả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu ngườivay không thức hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết

Ngân hàng quy định việc kiểm tra, giám sát khoản vay được tiến hành định

kỳ, đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều lần tùy theo độ an toàn của khoảnvay

Bước 15: Thu nợ lãi, gốc và xử lý những phát sinh

Việc thu lãi, gốc và xử lý những phát sinh của khoản vay bao gồm trả nợtrước hạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ,… theo quyđịnh của ngân hàng

Bước 16: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Tất toán khoản vay: khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phân phốivới bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiên trả nợ gốc, lãi, phí,… để tất toánkhoản vay

Thanh lý hợp đồng tín dụng: thời hạn hiệu lực của ợp đồng TD theo thỏathuận trong hợp đồng TD đã ký kết, khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng

TD đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng.Trường hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trìnhtrưởng phòng TD kiểm soát và trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý

Bước 17: Giải chấp TSBĐ ( nếu có )

Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố

Xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố: CBTD lập biên bản giao trảTSBĐ trình trưởng phòng TD kiểm soát và trình lên lãnh đạo ký duyệt

Trang 26

2.1.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh An Phú: 2.1.2.1 Vay mua nhà:

- Tiện ích sản phẩm:

Khách hàng vay mua nhà với mức tài trợ tốt nhất

- Điều kiện, thủ tục:

Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu

Bản sao CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/Giấy, sổ tạm trú của người vay và của ngườihôn phối, người bảo lãnh (nếu có)

Hồ sơ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ

Hồ sơ về bất động sản dự định mua/nhận chuyển nhượng (Hợp đồng mua bán, hợpđồng đặt cọc, bảng báo giá, )

Hồ sơ tài sản thế chấp

2.1.2.2 Vay mua xe

- Tiện ích sản phẩm:

Mức vay đáp ứng tối đa 70 % giá trị xe

Thời hạn vay lên đến 60 tháng

TSBĐ là chính chiếc xe mua

Agribank liên kết chặt chẽ với các Đại lý ô tô lớn trên toàn quốc, bạn dễ dàng lựachọn mẫu xe phù hợp

Trang 27

- Điều kiện, thủ tục:

Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu

Bản sao CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/Giấy, Sổ tạm trú của người vay và của ngườihôn phối, bảo lãnh (nếu có)

Hồ sơ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ

Thông tin về xe dự định mua (Báo giá, Hợp đồng mua bán/Hóa đơn mua bánxe )

2.1.2.3 Vay du học

- Tiện ích sản phẩm:

Phương thức vay và trả nợ linh hoạt

Agribank liên kết chặt chẽ với các công ty tư vấn du học trên toàn quốc, nên cáckhoản vay được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời

- Điều kiện, thủ tục

Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu

Bản sao CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/Giấy, sổ tạm trú của người vay và của ngườihôn phối, người bảo lãnh (nếu có)

Bản sao Hộ chiếu, Visa của du học sinh, chứng từ liên quan đến khóa học và giấy

tờ chứng minh quan hệ nhân thân (trong trường hợp người vay không phải là duhọc sinh)

Hồ sơ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ

Trang 28

Được vay đến 20 triệu VND mà không phải thực hiện biện pháp đảm bảo tiềnvay Mức tiền vay tối đa 80% chi phí cần thiết liên quan đến thủ tục đi lao động tạinước ngoài Thời hạn vay phù hợp với khả năng trả nợ trong thời gian lao động tạinước ngoài.

Đồng tiền vay: VND, USD, EUR…

- Điều kiện thủ tục:

Bản chính giấy đề nghị vay vốn theo mẫu

Bản sao CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/Giấy, sổ tạm trú của người vay và của ngườihôn phối, người bảo lãnh (nếu có)

Bản sao Hộ chiếu, Visa của người đi xuất khẩu lao động, chứng từ liên quan đếncông việc sẽ làm và giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (trong trường hợpngười vay không phải là người đi xuất khẩu lao động)

Hồ sơ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ

Hồ sơ TSBĐ

2.1.3 Tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh

2.1.3.1 Phân tích hoạt động CVTD trong hoạt động cho vay nói chung

Bảng 2.1: Tình hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung:

Ngày đăng: 05/06/2014, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: (Trang 15)
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank chi nhánh An Phú - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank chi nhánh An Phú (Trang 18)
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn tại Agribank An Phú từ năm 2011 đến 2013 - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn tại Agribank An Phú từ năm 2011 đến 2013 (Trang 19)
Bảng 1.4: Tình hình kinh doanh tại Agribank An Phú từ năm 2010 đến năm 2012 - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Bảng 1.4 Tình hình kinh doanh tại Agribank An Phú từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 20)
Bảng 2.2:Tình hình dư nợ CVTD theo kỳ hạn - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ CVTD theo kỳ hạn (Trang 30)
Bảng 2.3: Biến động CVTD theo thời hạn qua các năm - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Bảng 2.3 Biến động CVTD theo thời hạn qua các năm (Trang 31)
Bảng 2.5: Tình hình CVTD theo tính chất đảm bảo - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Bảng 2.5 Tình hình CVTD theo tính chất đảm bảo (Trang 35)
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn trong CVTD - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn trong CVTD (Trang 36)
Bảng 2.7: Số khách hàng có quan hệ tín dụng trong CVTD qua các năm - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG  TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM  CHI NHÁNH AN PHÚ
Bảng 2.7 Số khách hàng có quan hệ tín dụng trong CVTD qua các năm (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w