Hiện trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn hà nội Hiện trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn hà nội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Thị Diệp
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tống Khiêm, người ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quý báu của các Thầy cô bộ môn Hệ Thống Nông Nghiệp trong quá trình thực hiện ñề tài, hoàn chỉnh luận văn
Xin chân thành cảm ơn Khoa ñào tạo Sau ñại học - Trường ñại học Nông nghiệp I Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Cảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè ñồng nghiệp ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Vũ Thị Diệp
Trang 4MỤC LỤC
4.1 Tình hình sản xuất rau của Hà Nội những năm gần ñây 42
4.1.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau trên ñịa bàn Hà Nội
Trang 54.3.4 Mức ñộ tích luỹ nitrate (N03-) trong sản phẩm rau 68
4.8.1 Tình hình tiêu thụ và hiệu quả sản xuất rau của nông dân 85
4.9 Một số giải pháp góp phần thúc ñẩy sản xuất rau an toàn 91
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
BVTV : Bảo vệ thực vật
ðHNNI : ðại học Nông nghiệp I
FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nation): Tổ
chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc
KHCN&MT : Khoa học công nghệ và môi trường
KLN : Kim loại nặng
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TCQð : Tiêu chuẩn quy ñịnh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế Giới
VSV : Vi sinh vật
KIP (Key Informant Panel): Phương pháp thu thập thông tin từ
nhóm người am hiểu về một chuyên ñề nào ñó
WEB : Là phương pháp phân tích những khó khăn hiện hữu trong cộng
ñồng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
2.6 Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO3-) trong
2.7 Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố
2.10 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại phân theo
2.11 Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước
2.13 Số lượng trứng giun ñũa và giun tóc trong ñất trồng rau ở Mai
4.1 Diện tích năng suất và sản lượng rau của một số ñịa phương trên
4.2 Diện tích, năng suất và sản lượng rau trên ñịa bàn Hà Nội giai
Trang 8My - đông Anh năm 2008 60 4.8 Mức ựộ sử dụng phân ựạm trong sản xuất rau (HTX Tằng My-
4.9 Mức ựộ sử dụng phân lân và kali trong sản xuất rau (HTX Tằng
4.10 Hàm lượng nitrate tắch luỹ trong sản phẩm rau (mg/kg) 68 4.11 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên rau tại HTX Tăng My-
4.12 Kết quả ựiều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trên
4.13 Số loại thuốc bảo vệ thực vật và số lần phun trên một số ựối
tượng cây trồng từ (tháng 1- 4 năm 2008) tại HTX Tằng My-
4.14 Mức ựộ tắch luỹ Cypermethrin trong sản phẩm rau vụ Xuân Ờ Hè
4.15 Kết quả ựiều tra nông dân về thực trạng sử dụng nước và kỹ thuật
4.16 Kết quả ựiều tra nông hộ về thực trạng sử dụng giống rau 81 4.17 Diện tắch nhà lưới các quận, huyện ngoại thành Hà Nội 82 4.18 Hệ thống tưới tiêu cho rau ở các quận, huyện ngoại thành Hà Nội 84 4.19 Nguồn tiêu thụ và hiệu quả sản xuất rau của nông dân 86 4.20 Hiệu quả kinh tế của một sô cây trồng trên ựịa bàn Hà Nội vụ Xuân
4.21 ảnh hưởng của phân bón ựến tốc ựộ phát triển chiều dài thân
4.22 ảnh hưởng của phân bón ựến ựặc tắnh chống chịu của cây dưa
4.23 ảnh hưởng của phân bón ựến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất, chất lượng quả của dưa chuột vụ Hè Ờ Xuân 2008 96
Trang 94.24 ảnh hưởng phân bón ñến hiệu quả kinh tế của cây dưa chuột vụ
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
4.1 Tốc ñộ tăng trưởng diện tích sản xuất rau trên ñịa bàn Hà Nội 474.2 Cơ cấu bố trí mùa vụ tại các nông hộ (từ 1/2008- 4/2008) 53
4.4 Mô hình tổ chức - hoạt ñộng của HTX sản xuất và kinh doanh
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con người trên khắp hành tinh ðặc biệt, khi lương thực và các thức ăn nhiều ñạm ñã ñược ñảm bảo thì yêu cầu về chất lượng, số lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và tăng sức
ñề kháng cho cơ thể kéo, dài tuổi thọ Chính vì thế, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở nội ñịa và xuất khẩu
Rau xanh cũng như những cây trồng khác, ñể có giá trị kinh tế cao, ngoài yêu cầu về giống tốt, chủng loại ña dạng, thì vấn ñề về kỹ thuật canh tác góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng suất, sản lượng rau Chính vì vậy, người trồng rau không ngừng cải tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao ñầu tư phân bón, bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất Tuy nhiên hiện nay xu hướng sản xuất rau hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận, ñã dẫn ñến tình trạng rau bị ô nhiễm do vi sinh vật, hóa chất ñộc hại, dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe cộng ñồng Vì vậy, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm Sản xuất rau an toàn bảo vệ người tiêu dùng, không chỉ là vấn ñề tất yếu của sản xuất nông nghiệp hiện nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong ñiều kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên của
Tổ chức Thương mại thế giới, mở ra thị trường lớn tiêu thụ trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất Nhưng làm thế nào ñể có sản phẩm rau an toàn và ña dạng về chủng loại, cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời ñảm bảo yếu tố bền vững ñối với môi trường cho ñến nay vẫn ñang
là vấn ñề lớn ñược ñặt ra
Trang 11Nhằm giải quyết vấn ựề này, thời gian qua, Bộ NN&PTNT, ựã ban hành các quy trình tổng hợp sản xuất rau an toàn Hà Nội là một trong những ựịa phương ựi ựầu trong lĩnh vực áp dụng quy trình này để cụ thể hoá, Sở KH&CN Thành phố Hà Nội ựã xây dựng ựược trên 30 quy trình sản xuất rau
an toàn cho các loại rau khác nhau Việc áp dụng và kiểm soát nghiêm ngặt việc thực hiện quy trình này trong sản xuất bước ựầu ựã cho những kết quả hết sức khả thi Tuy nhiên, tình hình sản xuất rau hiện nay vẫn chưa có một quy hoạch hợp lý, chưa có một hệ thống phân phối hợp lý và bền vững, hầu hết vẫn ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ Thêm vào ựó, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm rau cũng chưa ựược tiến hành ựồng bộ đầu ra cho sản phẩm còn hạn hẹp, không ổn ựịnh, giá cả bấp bênh ựã ảnh hưởng không nhỏ tới quyết ựịnh của người dân trong việc tiếp thu và ứng dụng những quy trình này vào sản xuất thay cho lối trồng rau cũ Dẫn ựến sản phẩm rau không ựảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng rất lớn ựến sức khoẻ cộng ựồng
đánh giá ựúng thực trạng sản xuất rau hiện nay nhằm tìm ra những hạn chế, tạo cơ sở cho việc ựề xuất các giải pháp hữu hiệu, thúc ựẩy phát triển sản xuất rau an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm rau, bảo vệ người tiêu dùng, tăng cao thu nhập cho người lao ựộng vùng sản xuất rau là cần thiết Xuất phát từ thực tiễn ựó, ựược sự nhất trắ của Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
ỘHiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên ựịa bàn Hà NộiỢ
1.2 MỤC đÍCH, YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng sản xuất, tiềm năng phát triển rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội Từ ựó, tham gia xây dựng một số giải pháp nhằm thúc ựẩy phát
Trang 12triển sản xuất rau an toàn, bảo vệ người tiêu dùng, nâng cao thu nhập cho người lao ựộng vùng sản xuất rau
1.2.2 Yêu cầu
a đánh giá ựược tình hình sản xuất rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội
b đánh giá ựược thực trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
sử dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau
c đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội
1.3 Ý NGHĨA CỦA đỀ TÀI
1.3.1.Ý nghĩa khoa học
Kết quả việc ựánh giá những ựiều kiện thuận lợi và khó khăn của vùng sản xuất rau an toàn tại Hà Nội, sẽ là cơ sở cho những chỉ ựạo sản xuất của ựịa phương theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững
1.4 GIỚI HẠN CỦA đỀ TÀI
- đề tài chỉ nghiên trong thời vụ Xuân- Hè (từ tháng 1/2008- 4/2008)
Trang 132 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU
Ông bà ta xưa có câu : “Cơm không rau như ñau không thuốc”, câu nói
ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, ñặc biệt là ñối với người Châu Á và người Việt Nam
2.1.1 Giá trị dinh dưỡng của cây rau
Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam ñã tính rằng hàng ngày chúng
ta cần khoảng 1300- 1500 calo năng lượng ñể sống và hoạt ñộng, tương ñương với lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người vào khoảng
250 – 300gr/ ngày (tức khoảng 7,5 – 9kg/ người/tháng) Nghiên cứu của nhà khoa học Pháp, ông Dorolle (1942) ñã cho biết : lượng rau phải cung cấp trung bình/người khoảng 360gr/ ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) (dẫn theo Trần Khắc Thi, Nguyễn Ngọc Hùng) [25]
Rau là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng Ngoài các chất khoáng như : Magiê, Can xi, Photpho, Chì là những chất tạo lên máu và xương thì rau còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipit, axit hữu cơ và các chất thơm ðặc biệt trong rau còn chứa các vitamin A, B,
C, E và PP có tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật
Theo bác sỹ Paul Talalay trường ðại học John Hopkin ở bang Marylan (Mỹ) (dẫn theo ðường Hồng Dật ) [5] cho biết: trong mầm cây súp lơ có chất Sulphoraphan có tác dụng phòng bệnh ung thư ở người Ngoài cung cấp dinh dưỡng, rau còn cung cấp các chất xellulo có tác dụng khử chất ñộc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá, nên ăn rau, quả hàng ngày, ñặc biệt các loại rau lá xanh và quả, củ màu vàng (ñu ñủ, cà rốt, bí ngô ) là những thực
Trang 14phẩm chứa nhiều β- caroten là chất có khả năng phòng chống ung thư ðặc biệt ñối với trẻ em và người già, rau có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc ñẩy quá trình tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng của màng ruột, phát triển và ngăn ngừa tình trạng lão hoá của các tế bào, các mô bào trong cơ thể Trong một số loại rau
có chứa chất dầu và Ancoloit, ñó là các chất kháng sinh, chất diệt khuẩn giúp bảo vệ con người chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loại vi sinh vật Mức ñảm bảo 300gam rau/người/ngày hoặc 10kg rau/người/tháng Tuy nhiên việc tiêu thụ rau quả của Việt Nam cũng còn rất thấp, khoảng 100gam/người/ngày, kể cả ở vùng nông thôn cũng ăn rất
ít rau (Hội khoa học ñất Việt Nam)[16] So với các loại cây trồng chủ ñạo khác thì rau có khả năng cung cấp dinh dưỡng trên một diện tích ñất lớn hơn nhiều lần
Bảng 2.1 Lượng dinh dưỡng của một số loại cây trồng
Cây trồng Năng suất tiêu
thụ (tấn/ha)
Protein (kg/ha) β- caroten(g/ha)
VitaminC (kg/ha)
Trang 15- Rau dùng để ăn tươi như những loại rau ăn lá (xà lách, các loại cải, rau gia vị ), rau ăn quả (cà chua, ớt xanh, dưa leo, mướp đắng )
- Rau dùng ăn xào, nấu: hầu hết các loại rau đều có thể ăn xào, nấu
được
- Rau là nguyên liệu của ngành công nghệ thực phẩm như bánh, kẹo, mứt (bí xanh, cà rốt, khoai tây ), giải khát (cà chua, cà rốt, nước bí xanh, củ cải đỏ ), hương liệu (hạt mùi ta), công nghệ đồ hộp (dưa chuột, cà chua, măng tây )
- Rau còn là dược liệu vô cùng quý báu như hành, tỏi chứa nhiều chất diệt khuẩn như Alicelin Hành có thể kích thích hoạt động của tim, thận và
đường tiêu hoá, hành còn có thể chữa đau mắt, viêm tai, viêm khớp Tỏi ta lá
vị thuốc trong y học cổ truyền của các nước trên thế giới (Theo: Đường Hồng Dật) [5] Ngoài ra, rau còn là nguồn thức ăn quan trọng phục vụ cho chăn nuôi trong gia đình cũng như trong các trang trại lớn
2.1.3 Giá trị kinh tế
Hiện nay sản xuất rau luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều
so với những loại cây trồng khác So với lúa, trên một diện tích, cây rau có giá trị sản xuất cao hơn từ 2-3 lần, thậm chí có loại cao gấp 3-5 lần (Phạm Văn Lầm)[18] Mặc dù rau là loại cây yêu cầu thâm canh cao, công lao động nhiều, thời vụ nghiêm ngặt nhưng rau có tỷ xuất hàng hoá cao hơn nhiều so với những loại cây trồng khác, là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao [31] Cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong năm nên sản lượng trên một đơn vị diện tích trong năm cao
Mức đầu tư sản xuất rau không lớn, có thời gian sinh trưởng ngắn, quay vòng được đất sản xuất nên giá thành sản xuất hầu hết các loại rau thấp hơn giá bán, do vậy sản xuất rau nhìn chung là có l=i
Hiệu quả kinh tế sản xuất rau còn cao hơn nhiều lần nếu sản phẩm rau
được chế biến Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh cho biết, khi sản xuất 1 ha dưa
Trang 16chuột và chế biến theo kiểu chẻ 4 dầm dấm thì lợi nhuận từ 18 – 20 triệu
đồng, chế biến cà chua cô đặc lợi nhuận tăng từ 4,5 – 6,5 triệu đồng [6] Theo Ngô Quang Vinh, Phạm Văn Biên, Meisaku Koizumi, tại Vĩnh Long, khi sản xuất mướp đắng trái vụ, nông dân l=i từ 40- 44 triệu đồng/ ha Tại huyện Dĩ
An tỉnh Bình Dương khi gieo trồng dưa leo trái vụ, bà con nông dân l=i được trên 30 triệu đồng [38]
Tại Trà Vinh, với 1 ha dưa dấu trái vụ với kỹ thuật trồng bằng màng phủ nông nghiệp, bà con nông dân đ= thu l=i được 14 triệu đồng [38], với giống bí đỏ trồng tại huyện Cầu Ngang –Trà Vinh vào mùa trái vụ nông dân
có thể thu được lợi nhuận 17 triệu đồng [38]
Với kinh nghiệm trồng bí đỏ giống tại địa phương, trong năm 2000 ông
Lê Chí Thắng ấp Giàn Dừa, x= Sơn Kiờn, Hũn ðất lói ủược 33 triệu ủồng /ha
Ngoài ra rau là loại cõy trồng ủược ủưa vào sản xuất cú thể nõng cao hệ
số sử dụng ruộng ủất, thay ủổi cơ cấu luõn canh, nõng cao vũng quay vốn trong sản xuất nụng nghiệp
2.1.4.Giỏ trị về mặt xó hội
Cõy rau ủúng vai trũ quan trọng trong ủời sống tinh thần của người dõn Rau khụng chỉ cú giỏ trị về mặt dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày mà cỏc sản phẩm ủược chế biến từ rau với hỡnh thức ủẹp mắt và hương vị lụi cuốn khỏc nhau tạo một cảm giỏc sảng khoỏi, tươi mỏt cho người sử dụng Ngoài ra rau cũn gúp phần tạo lờn nột ủẹp văn hoỏ ủặc thự cho từng vựng, miền dõn tộc Cõy rau cũn là nhịp cầu nối cho nụng dõn tiếp cận với cỏc chương trỡnh khuyến nụng, tiếp cận với khoa học kỹ thuật ủể mở mang kiến thức trồng trọt, làm cho cỏc nhà sản xuất rau xớch lại gần nhau hơn, hoàn thiện hơn Ngoài ra cõy rau cũn gúp phần tạo cụng ăn việc làm, giỳp nõng cao năng suất và tinh thần lao ủộng cho người dõn Trong ủiều kiện hiện tại ở Việt
Trang 17Nam, khi các ngành công nghiệp và dịch vụ mới chỉ thu hút một phần nhỏ sức lao ñộng, thì việc tạo công ăn, việc làm cho người dân từ việc sản xuất rau có
ý nghĩa rất lớn không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội và các quan hệ khác Thông qua việc sản xuất rau, người nông dân ñã có nhiều cơ hội hơn trong việc hoà mình với thế giới bên ngoài, tăng cường kỹ năng sản xuất, kỹ năng thị trường và khả năng giao tiếp v.v
Sản xuất rau thu hút nhiều loại hình lao ñộng, nhiều lao ñộng thất nghiệp có tính thời vụ trong nông thôn
Sản xuất rau bước ñầu giúp người nông dân hình thành thói quen sản xuất nông nghiệp hàng hoá, gắn kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ
2.2 ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ðỐI VỚI CÂY RAU
Các loại rau có nguồn gốc xuất xứ khác nhau Nguồn gốc có ảnh hưởng rất lớn ñến các yêu cầu của cây ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh và các biện
pháp kỹ thuật canh tác
Các biện pháp kỹ thuật canh tác trồng rau chỉ có thể mang lại những kết quả tốt khi xây dựng trên cơ sở các yêu cầu sinh học của cây rau Loại hình tốc ñộ, ñặc tính sinh trưởng và phát triển của cây là kết quả của quá trình phát triển lịch sử của loài rau Trong quá trình phát triển ñó cây rau sống trong môi trường thường xuyên chịu tác ñộng của các yếu tố khí tượng và các tác ñộng vật lý, hoá học, sinh học khác Rau tiếp thu và ñồng hoá có chọn lọc những tác ñộng từ bên ngoài và từng bước hình thành nên những yêu cầu cụ thể ñối
với các yếu tố ngoại cảnh
2.2.1.Nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ ñất ñối với rau
Nhiệt ñộ tác ñộng lên cây bằng nhiều cách : bằng số lượng, trị số nhiệt
ñộ, bằng biến ñộng của chỉ số nhiệt, bằng tần xuất xuất hiện các trị số nhiệt,
Trang 18bằng thời gian tác ñộng dài hay ngắn, bằng thời kỳ tác ñộng, bằng sự chênh lệch nhiệt ñộ theo thời gian v v
Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sinh trưởng và phát triển của cây Mỗi loài rau có một nhiệt ñộ thích hợp Tuỳ theo xuất xứ của loại cây mà miền nhiệt ñộ có thể tương ñối thấp (15-200C), trung bình (18-260C) và nhiệt ñộ cao (20-300C) Từ miền nhiệt ñộ thích hợp ñi về 2 phía cao hơn hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích hợp, gây hại và gây chết cây [11]
Theo Tạ Thu Cúc [4] tốc ñộ sinh trưởng cây rau phụ thuộc vào sự cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, ñộ ẩm với ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp nhất Yêu cầu của cây rau ñối với nhiệt ñộ phụ thuộc vào nguồn gốc, giống, kỹ thuật trồng trọt và sự thuần hoá bồi dục của con người
Mỗi loại rau ở từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác nhau
2.2.2 Yêu cầu ánh sáng ñối với rau
Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất rau vì ánh sáng quyết ñịnh
90 ñến 95% năng suất cây trồng [4]
ðối với rau, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường
ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng
Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè, rồi mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông
Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây rau còn phụ thuộc vào ñộ dài ngày, ñộ cao so với mặt nước biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ
ñộ, mây, buị, không khí v.v [4]
ðối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ thuộc vào sự
Trang 19bố trí mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen canh v.v
Các loại rau yêu cầu ánh sáng không giống nhau, nhu cầu ánh sáng của một loại rau nhưng ở các thời kỳ sinh trưởng khác nhau thì khác nhau
Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau : ánh sáng chứa nhiều tia tím làm tăng hàm lượng VitaminC trong rau, ánh sáng ñỏ kích thích sự vươn dài của lóng
2.2.3 Yêu cầu nước ñối với rau
Nước là nguyên nhân hạn chế lớn nhất ñến năng suất và chất lượng rau Rau luôn cần nước trong quá trình sinh trưởng, phát triển Trong cây rau có chứa ñến 75-85% là nước [4] Thiếu nước ảnh hưởng ñến phẩm chất rau, rau nhiều xơ, già nhanh, ñắng, ăn không ngon, cứng, chóng hoá gỗ Nếu thừa nước cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau : lượng muối, ñường hoà tan trong rau giảm, rau nhạt, mô bào mềm yếu, ít chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh Nước là yếu tố cơ bản ñể quang hợp, ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất trong cây, ñến trạng thái chất nguyên sinh
Yêu cầu nước từng loại rau, từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau
Căn cứ vào yêu cầu của rau ñối với ñộ ẩm tương ñối của ñất và không khí, người ta sắp xếp các loài rau vào các nhóm sau : Nhóm thích nghi với ñộ
ẩm cao (85-90%), nhóm thích nghi với ñộ ẩm tương ñối cao (70-80%), nhóm thích nghi với ñộ ẩm thấp (55-65%) và nhóm thích nghi với ñộ ẩm rất thấp (45-55%)
2.2.4 Yêu cầu dinh dưỡng ñối với rau
Rau là nhóm cây cho năng suất cao trên một ñơn vị diện tích, thời gian sinh trưởng lại ngắn vì vậy phần lớn các loại rau ñòi hỏi ñất tốt, màu mỡ, giàu
Trang 20chất dinh dưỡng (Theo Nguyễn Như Hà) [11] Các loại rau yêu cầu về thành phần và số lượng các chất dinh dưỡng Việc hút dinh dưỡng của rau tuỳ thuộc vào từng loại rau, khả năng hút của bộ rễ, năng suất rau cao hay thấp, tốc ñộ tăng trưởng nhanh hay chậm, ñiều kiện ngoại cảnh tốt hay xấu [11]
Ở các thời kỳ sinh trưởng và phát dục khác nhau, rau có yêu cầu về dinh dưỡng khác nhau
Thiếu ñạm hoặc thừa ñạm ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng và phát triển của cây rau, ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế ðặc biệt thừa ñạm còn làm cho hàm lượng nitrate tồn ñọng nhiều trong các bộ phận của cây rau, ảnh hưởng ñến chất lượng rau và sức khoẻ người tiêu dùng [11]
Bảng 2.2 Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha)
Súp lơ, cải bắp ñỏ,
cải bắp sớm
Cải thìa,bí ñỏ, cà rốt muộn, tỏi tây, cải bắp
Cải bao, dưa chuột,
su hao, mùi, ca rốt sớm, cà chua
ðậu trắng, ñậu
Hà Lan, hành
ta
Nguồn :Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [11]
Ngoài ñạm thì ka li và lân cũng là những yếu tố dinh dưỡng hết sức cần thiết cho cây rau Cũng tuỳ từng loại rau, từng giai ñoạn sinh trưởng mà cây rau chỉ cần hàm lượng yếu tố khác nhau, ñiều này ñã ñược chứng minh qua bảng 2.3
Trang 21Bảng 2.3 Nhu cầu ka li của các loại rau
Súp lơ, ñậu cô ve, cải
thìa,dưa chuột, bí ngô, cải
bắp ñỏ, cải bắp trắng, cà rốt
ðậu hà lan, su hào, xà lách,
cà chua, ñậu ru, hành tây,cần tây, tỏi tây
Rau diếp, hành ta,cải củ
Nguồn: Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [11]
Ngoài ra cây rau còn ñòi hỏi về nhu cầu của các trung, vị lượng: Can xi (Ca), lưu huỳnh (S), Magiê (Mg), Bo (B), ðồng (Cu), Kẽm (Zn) ) [11]
2.2.5 Phản ứng của rau ñối với ñộ chua (pH) của ñất
Hầu hết các loại rau thích hợp với ñộ chua trung tính hoặc hơi chua ðối với rau ñộ pH trong ñất thích hợp từ 5,0 - 6,8 [4], nếu pH<5,0 và >9,0 dễ gây ñộc cho rau, rau phát triển yếu tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số vi sinh vật gây bệnh
Bảng 2.4 ðộ pH thích hợp cho các loại rau
Cà, khoai tây, Cà rốt,
Hành ta,Thì là, Rau
diếp, Dưa hấu
ðậu cô ve, cải củ, su hào, súp lơ, cải xanh, dưa chuột, cà chua, tỏi
ta, bí ngô
Cải bắp, cải bao,rau cần tây, xà lách, hành tây, cần ta, cải soong
Nguồn : Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [11]
2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT RAU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.3.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
2.3.1.1 Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩn rau trên thế giới
Trang 22Ở các nước trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và ñã có một quá trình lịch sử lâu ñời, vì vậy họ rất quan tâm ñến chất lượng sản phẩn, năng suất và hiệu quả kinh tế
Chất lượng rau ñược ñánh giá qua 2 chỉ tiêu : hàm lượng dinh dưỡng và
ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau Gía trị dinh dưỡng cơ bản của sản phẩm rau phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác nhau, kỹ thuật thâm canh và ñặc tính di truyền của chúng
Có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh ñộ an toàn của rau: hàm lượng nitrate, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu (dưới mức quy ñịnh của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại không ñược phép tồn dư trên rau Nếu 1 trong 4 tiêu chí trên không ñạt, loại rau ñó không phải an toàn
* Ảnh hưởng tồn dư chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Trên thế giới hiện nay có hàng trăm loại chất hoá học với hàng nghìn tên thương phẩm khác nhau ñược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp Do có chứa các gốc, nhóm gây ñộc (vô cơ, hữu cơ) nên khi chúng tiếp xúc hoặc xâm nhập vào cơ thể con người thường gây ra sự rối loạn các quá trình sinh hóa hoặc phá huỷ các cơ quan của cơ thể Chúng có thể gây ra trúng ñộc cấp tính cho cơ thể khi ở liều lượng cao và gây ñộc mãn tính khi ở liều lượng thấp
Thường thì sau khi sử dụng, các hoá chất bảo vệ thực vật sẽ ñể lại trên
bề mặt lá, quả, thân cây, mặt ñất, mặt nước một lượng chất lắng gọi là dư lượng ban ñầu Theo thời lượng tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại thuốc sử dụng, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly
ða số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 -24 tháng), tạo ra dư lượng ñáng kể trong ñất Trung bình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu ñược phun rớt xuống ñất và lôi cuốn vào chu trình ñất – cây
Trang 23trồng - ñộng vật - người Theo Lichtentei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%, Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% (Dẫn Theo
Lê Thị Kim Oanh) [20]
Từ các nghiên cứu về sự phân huỷ của các hoá chất bảo vệ thực vật trong sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con người mà các cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và của liên hợp quốc ñã liên tục ñưa ra những quy ñịnh về mức giới hạn tồn dư tối ña cho phép của các hoá chất bảo vệ thực vật trên từng loại sản phẩm rau, quả Theo quy ñịnh của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối
ña của một số loại thuốc bảo vệ thực vật trên rau tươi ñã ñược ñưa ra
Bảng 2.5 Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
trên rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1994)
Tt Tên thương phẩm (Trade names) (Common names) Tên hoạt chất (mg/kg) MRL
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,1 Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin Deltamethrin 0,5 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 10,0
1
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 5,0
Factor, Forwothion, Sumithion, Visumit Fenotrothion 0,5
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 2,0 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 2,0
2
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 2,0
3
Trang 24Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,5 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,1 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 0,1
Factor, Forwathion, Sumithion, Visumit Fenitrothion 0,05
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,2 Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,2 Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 0,5 Appencarb Super, Bavistin, Cadazim, Derosal Carbendazim 0,5
4
Nguồn : Theo FAO/WHO năm 1994
* Ảnh hưởng của hàm lượng tích luỹ Nitrate (NO 3 - )
ðạm là một yếu tố quan trọng ñối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Thiếu ñạm cây sinh trưởng còi cọc và có thể chết
Hiện nay, với nền sản xuất nông nghiệp thâm canh thì ñạm lại càng không thể thiếu bởi nó là một yếu tố cơ bản góp phần nâng cao năng suất cây trồng ñặc biệt ñối với sản xuất rau Cũng chính vì lẽ ñó mà trong nhiều năm gần ñây, không chỉ riêng ở Việt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới ñã sử dụng ñạm một cách lạm dụng: bón quá mức, không cân ñối với các loại phân khác và bón quá gần ngày thu hoạch, ñiều ñó càng làm giảm năng suất, gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng sản phẩm rau, chai cứng, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước Nhưng ñiều phát hiện mới là NO3- có liên quan ñến sức khoẻ cộng ñồng do gây lên 2 loại bệnh:
- Methaemoglobinaemia : hội chứng xanh da ở trẻ sơ sinh (Blue baby diseases)
- Ung thư dạ dày ở người lớn tuổi (hội khoa học ñất Việt Nam 2000) [16]
Trang 25Khi sử dụng một lượng ñạm quá mức trong rau, vào hệ thống tiêu hoá của người, NO3- bị khử thành NO2- làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt ñộng là Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp và phát triển các khối u Nitrit khi vào cơ thể cũng có thể phản ứng với Amin tạo thành Nitrosoamin, một chất gây ung thư [16] Vì vậy nên các nước nhập khẩu rau tươi ñều kiểm tra hàm lượng NO-3 trước khi nhập sản phẩm Tổ chức y tế thế giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế Châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng Nitrat trong nước uống là 50g/l Trẻ em thường xuyên uống nước với hàm lượng NO-3 cao hơn 45g/l sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể (Dẫn theo Nguyễn Công Hoan) [14] Trẻ em ăn súp rau (puree) có hàm lượng NO-
3 từ 80-130 mg/kg sẽ bị ngộ ñộc WHO khuyến cáo hàm lượng NO-3 không quá 300mg/kg tươi, Mỹ lại cho rằng hàm lượng ấy phụ thuộc vào từng loại rau Ngoài ra, lượng ñạm bị mất trong quá trình sử dụng (NH3-, NO-3) còn góp phần làm phú dưỡng nguồn nước giúp quần thể các loài tảo phát triển và sau ñó là sự suy giảm các loài thuỷ sinh [14]
Bảng 2.6 Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO 3 - )
trong một số sản phẩm rau tươi (mg/kg)
Trang 26* Về tồn dư kim loại nặng (KLN) trong sản phẩm rau
Bên cạnh hai vấn ñề gây ô nhiễm sản phẩm rau kể trên thì hiện nay do việc sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều cùng với việc sản xuất rau ở các vùng ven ñô thị, ven khu dân cư, các khu công nghiệp mà sản phẩm của các vùng trồng rau trên thế giới ñều ñang bị nguy cơ ô nhiễm do có
dư lượng các kim loại nặng cao, cũng như các vi sinh vật gây bệnh
Theo Nguyễn Văn Bộ, có tới 70 nguyên tố ñược gọi là KLN, nhưng chỉ
có một nguyên tố ảnh hưởng ñến ô nhiễm môi trường [3] Theo Sposito và Praga (1984) [41] các kim loại nặng như : chì, thuỷ ngân, kẽm, chì và ñồng có nguồn gốc phát sinh từ hoạt ñộng của con người lớn hơn từ 1-3 lần từ tự nhiên
Trang 27Khi lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, các hoá chất có thể rửa trôi xuống mương và ao hồ, sông, thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước Các kim loại nặng tiềm ẩn trong ñất trồng còn thẩm thấu, hoặc từ nguồn nước thải thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới ñược rau xanh hấp thụ Ngoài ra việc bón lân cũng có thể làm tăng Cadimi trong ñất và trong sản phẩm rau (1 tấn super Lân có thể chứa 50-170gr Cd) [3]
Bảng 2.7 Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố
trong sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993)
2.3.1.2 Phát triển về sản xuất rau trên thế giới
Theo Trung tâm rau quả thế giới, rau là loại cây có tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng nhanh nhất trên thế giới Nhiều khu vực trước ñây trồng ngũ cốc và bông sợi hoặc bỏ hoang thì nay ñã chuyển sang trồng các loại rau có giá trị kinh tế cao (Châu Á cũng là khu vực có tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng rau cao nhất trên thế giới hiện nay) Trung Quốc là một quốc gia phát triển rộng nhất lớn châu lục, tốc ñộ tăng trưởng của ngành rau gần bằng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế nước này [28]
Trang 28Trong vòng 20 năm qua, sản xuất rau của Trung Quốc ñạt tốc ñộ tăng trưởng trung bình trên 6%/ năm So với mặt bằng chung của các nước ñang phát triển trên thế giới, tốc ñộ tăng trưởng của ngành rau Trung Quốc cao hơn tới 3%/năm [28]
Tính chung toàn thế giới, tốc ñộ tăng diện tích ñất trồng rau trung bình ñạt 2,8 %/ năm, cao hơn 1,05% /năm so với diện tích ñất trồng cây ăn trái, 1,33%/ năm sao với cây lấy dầu, 2,36%/ năm so với cây lấy rễ, 2,41%/ năm
so với cây họ ñậu Trong khi ñó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lại giảm tương ứng là 0,45%/ năm và 1,82%/năm [22]
Theo dự báo của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [33], do tác ñộng của các yếu tố như sự thay ñổi cơ cấu dân số, thị hiếu tiêu dùng và thu nhập dân cư… tiêu thụ nhiều loại rau sẽ tăng mạnh trong giai ñoạn 2000-2010, ñặc biệt là các loại rau ăn lá USDA cho rằng nếu như nhu cầu tiêu thị rau diếp và các loại rau xanh khác tăng khoảng 22-23% thì tiêu thụ khoai tây và các loại rau củ khác sẽ chỉ tăng khoảng 7-8% Giá rau tươi các loại sẽ tiếp tục tăng cùng với tốc ñộ tăng nhu cầu tiêu thụ nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí giá khoai tây có thể sẽ giảm nhẹ so với giai ñoạn 2002-2004
Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/ năm Các nước phát triển như Pháp, ðức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu rau chủ yếu Các nước ñang phát triển, ñặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam bán cầu vẫn ñóng vai trò chính cung cấp rau tươi trái vụ [33]
Bảng 2.8 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm
1999-2003 (1000 USD)
Mehico 2.145.740 2.177.340 2.330.802 2.244.340 2.613.682 Trung Quốc 1.520.732 1.544.583 1.746.170 1.883.286 2.180.735 Hoa Kỳ 1.786.431 1.890.211 1.869.025 1.927.826 2.045.684
Trang 29EU 15* 1.290.816 1.203.329 1.307.123 1.751.691 1.996.556 Canada 1.012.444 1.133.427 1.186.231 1.093.157 1.277.580
Tổng số 10.328.118 10.307.853 11.024.076 11.842.019 13.187.927
(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập
Bảng 2.9 Các nước nhập khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm
1999-2003 (1000 USD)
Hoa Kỳ 2.572.523 2.649.443 2.961.114 3.137.699 3.608.033
EU 15* 2.655.180 2.497.698 2.595.432 2.616.852 3.020.397 Nhật Bản 2.057.448 2.027.249 1.962.375 1.683.568 1.762.682 Canada 974.688 1.083.313 1.118.506 1.250.723 1.337.656
Tổng 11.300.643 11.369.621 12.242.632 12.959.504 13.703.054
(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc)
* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập
ðối với các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU15*, hàng năm phải nhập một lượng rau tươi khổng lồ thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm rau quả là ñiều quan tâm hàng ñầu Vì vậy, từ những năm sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, quân ñội Mỹ ñã xây dựng một quy mô lớn ở Nhật Bản ñể sản xuất rau an toàn trong dung dịch, năng suất cao gần gấp 3 lần so với trồng trên ñất và năng suất hành cao gấp 2 lần so với trồng ñất
Từ năm 1983-1984 ở Nhật Bản người ta ñã trồng rau an toàn với công nghệ không dùng ñất tăng khoảng 500 ha, năng suất cà chua ñạt 130-140 tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm và xà lách ñạt 700 tấn/ha/năm (Theo Hồ Hữu An) [1]
Trang 30Ở Pháp, từ năm 1975 người ta ñã ứng dụng công nghệ này không những trồng rau mà còn trồng hoa với quy mô 300 ha
Tại Gabông với kỹ thuật trồng không dùng ñất, năng suất dưa tây ñạt 3 kg/m2 sau trồng 75 ngày, dưa chuột 7 kg/ m2 sau trồng 90 ngày
Tại Anh, người ta xây dựng một hệ thống kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng sử dụng nhiệt thừa của nhà máy ñiện với diện tích 8,1 ha ñể trồng cà chua [1]
Hà Lan là nước có nền công nghiệp phát triển, diện tích việc áp dụng trồng cây không dùng ñất trong mấy năm qua tăng ñáng kể Từ 515 ha (1982) lên 800 ha (1983), 1000 ha (1984), 2000 ha (1986) và 3000 ha (1991) [1]
Ở Singapore, người ta ñã trồng các loại rau diếp, bắp cải, cà chua, su hào và một số loại rau ôn ñới khác với kỹ thuật Aeroponic Trước ñây, loại rau ôn ñới trồng ở Singapore rất khó khăn, nhưng với kỹ thuật mới này thì các loại rau hiện nay ñược trồng tương ñối dễ dàng Có các loại rau ôn ñới nếu ñược trồng theo kỹ thuật Aeroponic thì chỉ tốn một nửa thời gian sinh trưởng
so với trồng trên ñất tự nhiên
Ở Bắc Âu, năm 1991 ñã có 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có
220 ha trồng trong nhà kính, trong ñó có 75% diện tích rau ñược trồng bằng công nghệ không dùng ñất Ở Hà Lan có 3600 ha và Nam Phi có 400 ha trồng rau trong dung dịch [1]
Hiện nay, công nghệ sản xuất rau an toàn : Trồng rau không dùng ñất theo kiểu công nghiệp ở Mỹ ñã ñã ñược nhiều tiểu bang áp dụng Cà chua có thể trồng quanh năm với diện tích khoảng 266,4 ha, năng suất ñạt 500 tấn/ha/năm (18kg/cây), thời gian cho thu hoạch từ 7-8 tháng Dưa chuột ñạt
700 tấn/ha/3vụ/năm [1]
Trang 31Theo thực nghiệm của Hồ Hữu An cùng Jesen M.H Patrica A Rorabaugh tại trường ðại học tổng hợp AZ (Mỹ), năng suất dưa chuột ñạt 212,8 tấn/ha/vụ, (nếu trồng 3 vụ/năm có thể ñạt 640 tấn/ha/năm)
Phải thừa nhận rằng tuy chi phí ñầu tư ban ñầu ñối với sản xuất theo công nghệ cao là lớn hơn rất nhiều so với sản xuất rau ngoài ñồng, nhưng sản xuất theo công nghệ cao ñã có lợi thế hơn hẳn ðặc biệt là sản xuất rau trong nhà kính, với một không gian ñược thu hẹp hơn nhiều lần so với sản xuất ngoài ñồng, người ta dễ dàng hơn trong công tác bảo vệ thực vật, chăm sóc tốt hơn cùng với hệ số vòng quay của ñất cao ñã dẫn ñến năng suất rau trong nhà kính cải thiện hơn nhiều nên ñã góp phần hạ giá thành sản phẩm Quan trọng hơn, sản xuất rau theo công nghệ cao phần lớn ñã ñẩy lùi ñược nguy cơ gây ô nhiễm sản phẩm rau do giảm nhiều ñược việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
so với sản xuất ngoài ñồng Dinh dưỡng, phân bón cho sản xuất ñược quản lý , bên cạnh ñó người ta ñã chủ ñộng bố trí sản xuất rau tránh xa các tác nhân gây ô nhiễm do khói bụi, nước thải và Vi sinh vật gây bệnh cho người
Trong 20 năm qua với sự gia tăng về dân số, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng cao nên sản lượng rau trên toàn thế giới không ngừng tăng Năm 1990 sản lượng rau trên thế giới là 441 triệu tấn ñến năm 2000 ñã ñạt
602 triệu tấn Lượng rau tiêu thụ bình quân theo ñầu người là 78kg/năm Riêng Châu Á, sản lượng rau hàng năm ñạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng 3%/năm (khoảng 5 triệu tấn/năm) Trong ñó các nước ñang phát triển như: Trung Quốc ñạt sản lượng rau cao nhất là 70 triệu tấn/năm, Ấn ðộ ñứng thứ
2 với sản lượng 65 triệu tấn/năm (FAO,2001) Ở Châu Á, lượng rau trên ñầu người bình quân ñạt 84 kg/người/năm, nhưng thay ñổi ñáng kể tuỳ theo từng nước
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới ñã ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất rau như : kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau trong
Trang 32ựiều kiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ nông nghiệp ) và trồng ở ựiều kiện ngoài ựồng theo qui trình sản xuất nghiêm ngặt ựối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái
Nói như vậy không có nghĩa là sản xuất rau theo phát triển kỹ thuật công nghệ cao chiếm ưu thế tuyệt ựối Cho ựến nay, sản xuất rau ngoài ựồng vẫn chiếm phần lớn diện tắch và sản lượng rau của thế giới và có lẽ sẽ chẳng
có gì thay thế ựược hình thức sản xuất này Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kắnh chỉ thực sự có nghĩa trong mùa ựông ở các nước xứ nước lạnh, trong khi sản xuất rau ngoài ựồng vẫn có thể cho năng suất cao với chất lượng ựảm bảo và giá thành hạ nếu ựược áp dụng các quy trình nghiêm ngặt Thêm vào
ựó ngày nay, với các công nghiệp bảo quản, chế biến tiên tiến người ta có thể
dự trữ và cung cấp rau ăn cho cả mùa ựông
2.3.2 Tình hình phát triển rau ở Việt Nam
Việt Nam ta trải dài trên 15 vĩ ựộ, với ựịa hình không bằng phẳng bị chia cắt, nên hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp mang những nét ựặc trưng riêng đối với nghề trồng rau, Việt Nam ựã hình thành nên 4 vùng sinh thái rõ rệt [5]
- Vùng khắ hậu á nhiệt ựới: Sapa, Bắc Hà (Lào Cai), đà Lạt (Lâm đồng) Vùng này có mùa ựông lạnh với nhiệt ựộ khoảng 4-5 0C ựôi khi xuống dưới 00C, rất thắch hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại rau ôn ựới
- Vùng nhiệt ựới có mùa ựông lạnh: Vùng ựồng bằng, trung du và miền núi phắa Bắc với khắ hậu chia thành 4 miền rõ rệt, cho phép trồng rau quanh năm Vụ Xuân Hè phù hợp cho việc trồng trọt các loại rau chịu nóng và ưa nước,
vụ Thu đông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn, ựặc biệt vụ đông ở các tỉnh ựồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phắa bắc có thể trồng trọt các loại rau có nguồn gốc ôn ựới và á nhiệt ựới như xu hào, cà chua, cải bắp,
Trang 33- Vùng nhiệt ựới có mùa hè khô nóng bao gồm các tỉnh cực nam Trung bộ: Ninh Thuận, Bình Thuận Phù hợp với sản xuất một số loại rau ựặc thù như các loại dưa và hành tây
- Vùng nhiệt ựới ựiển hình : Các tỉnh Nam bộ với khắ hậu chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp nhiều khó khăn hơn cả
Chắnh nhờ vào các ựặc trưng khắ hậu này mà rau nước ta rất phong phú
và ựa dạng về các chủng loại, ựặc biệt là rau vụ ựông Có thể nói ựây là thế mạnh của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực
Sản lượng rau trên ựất nông nghiệp ựược hình thành từ 2 vùng sản xuất chắnh :
- Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, chiếm 38-
40 % và 45- 50 % sản lượng [26] Tại ựây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu dùng của dân cư tập trung là chủ yếu Chủng loại rau vùng này rất phong phú và năng suất cũng cao hơn Tuy nhiên, mức ựộ an toàn thực phẩm rau xanh ở ựây lại thấp hơn so với các vùng sản xuất khác
- Vùng rau hàng hoá ựược luân canh với cây lương thực trong vụ ựông tại các tỉnh phắa Bắc, ựồng bằng sông Cửu Long, đông Nam Bộ và tại tỉnh Lâm đồng Sản phẩm rau tươi của vùng này ngoài cho tiêu dùng trong nước còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu sang các nước
có mùa ựông lạnh không trồng ựược rau Nếu phát huy ựược lợi thế này, nghành sản xuất rau sẽ có tốc ựộ nhảy vọt
Ngoài ra, với gần 12 triệu hộ nông dân ở nông thôn, với diện tắch trồng rau gia ựình bình quân 30m2/ hộ (cả rau cạn và rau mặt hồ), nên tổng sản lượng rau cả nước hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn Bình quân lượng rau xanh sản xuất tắnh trên ựầu người ở nước ta vào khoảng 84 kg/ người/ năm (tiêu thụ
Trang 3480 kg) như kế hoạch ñề ra năm 2005 chúng ta mới chỉ ñạt chỉ tiêu về khối lượng rau cho tiêu dùng trong nước và một phần xuất khẩu
Diện tích ñất trồng rau ở nước ta, theo thống kê có khoảng 445 nghìn
ha vào năm 2000, tăng 70% so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 18,4 nghìn ha (mức tăng 7%/năm) Năm 2001 là 450.000 ha, so với năm 1991 diện tích trồng rau cả nước tăng 224% bình quân mỗi năm tăng 31.450 ha (ở mức 24,4%/năm) Trong ñó các tỉnh phía bắc chiếm 56% diện tích (249.200 ha) và các tỉnh phía nam chiếm 44% (196.000 ha) diện tích canh tác (Cục thống kê
Hà Nội) [27]
Năng suất rau Việt Nam nhìn chung không ổn ñịnh Năm có năng suất cao nhất (1998) ñạt 14,48 tấn/ha, bằng 80% so với năng suất trung bình toàn thế giới (xấp xỉ 18 tấn/ha) Năng suất rau năm 2001 là 13,8 tấn/ha, so với năng suất năm 1991 (11,55 tấn/ ha) thì năng suất bình quân cả nước trong mười năm chỉ tăng 2,25 tấn/ha [27] Sản lượng rau năm 2001 ñạt 6,2 triệu tấn
so với sản lượng rau 1991 (3,21 triệu tấn) tăng 93% Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm (1991-2001) là 0,299 triệu tấn [27]
Bảng 2.10 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại phân
theo vùng (1995- 2005)
ðVT: DT- 1000ha; NS- tạ/ha; SL- 1000 tấn
Diện tích Năng suất Sản Lượng SS DT hiện trạng
với Qð 182 của CP Stt Vùng
Trang 355 TN 25,1 49,0 177,5 101,7 445,6 988,2 30 140,0
7 ðBSCL 99,3 164,3 136,6 166,3 1350,5 2732,6 120 136,9
(Nguồn : Niên giám thống kê toàn quốc 2005)
Qua bảng thống kê trên, so với các miền trồng rau trên cả nước, thì năng suất rau của Tây Nguyên là cao nhất (201,7 tạ/ha), nhưng sản lượng rau của Tây Nguyên còn thua nhiều so với sản lượng rau của một số vùng trong nước (ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long)
Theo thống kê của Bộ Thương mại, trong những năm vừa qua, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam liên tục tăng trưởng, từ mức 151,5 triệu USD vào năm 2003 lên 235,5 triệu USD vào năm 2005, trong 11 tháng
2005 ñã ñạt 210 triệu USD, tăng 31,9% so với cùng kỳ, cao gần gấp rưỡi tốc
ñộ chung, ước tính cả năm ñạt 230 triệu USD Dự báo ñến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau của nước ta ñạt khoảng 600-700 triệu USD, tăng gần gấp
3 lần so với năm vừa qua (Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc 04/2007) [33]
Vào năm 2006, Việt Nam sản xuất rau thuộc nhóm cao nhất trên thế giới, bình quân khoảng 116kg/người/năm (Theo Phạm Thị Thuỳ) [29] cao hơn mức tiêu thụ của các nước phát triển như Hàn Quốc (93kg), Nhật Bản (52 kg) Trong 10 năm trở lại ñây, ngành rau Việt Nam là ngành có tốc ñộ phát triển nhanh, khoảng 8,5%/năm Viện rau quả cho rằng, năng lực sản xuất trong nước ñã vượt khoảng 40% so với yêu cầu [29]
Theo tổ chức FAO, nhu cầu rau quả của thế giới trong thời gian gần ñây ñã tăng 3,6% trong khi mức cung chỉ ñạt 2,8%
Từ ñó, Việt Nam cũng ñã xây dựng mục tiêu ñến năm 2010 nâng kim nghạch xuất khẩu hoa quả lên hơn 1 tỷ USD ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, ngành
Trang 36rau quả Việt Nam cần ñạt ñược năng suất và sản lượng cao hơn, nâng cao chất lượng, quy cách thống nhất, giảm giá thành và ñảm bảo an toàn vệ sinh ñáp ứng các yêu cầu quốc tế [29]
Rau quả Việt Nam xuất khẩu năm cao nhất ñã sang trên 40 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong ñó có một số thị trường lớn
Bảng 2.11 Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước
trong năm 2006
Thị trường
Tháng 12/2006 (USD)
so tháng 11/2006 (%)
so tháng 12/2005 (%)
12 tháng/2006 (USD)
so 12 tháng/2005 (%)
Trang 372.3.2.1 Những thành tựu ñạt ñược trong sản xuất rau
Sau 5 năm thực hiện chương trình phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng khích lệ Tốc ñộ tăng trưởng diện tích rau ñạt 5,54 %/ năm [33]
So với mục tiêu của chương trình ñến 2010 : quy mô diện tích rau vượt 15,5% tuy nhiên về sản lượng chưa ñạt (chỉ 87,6%)
Cả nước ñã hình thành nhiều vùng rau, sản phẩm có giá trị hàng hoá cao như vùng cà chua Lâm ðồng, cà rốt Hải Dương, nấm Tiền Giang- Vĩnh Long, dưa chuột Hải Phòng
Ngành hàng rau quả ñã góp phần ñáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo nghị ñịnh số 09/NQ-CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ Nhiều sản phẩm có chất lượng cao ñã chiếm lĩnh ñược thị trường của nhiều nước trên thế giới Nhiều tiến bộ khoa học mới ñã ñược áp dụng trong sản xuất như khâu tạo giống mới sạch bệnh, thâm canh, bảo vệ thực vật làm gia tăng nhanh năng suất, chất lượng sản phẩm [22]
Công tác giống : Với chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000-2005 ñược thủ tướng chính phủ phê duyệt Sau 5 năm, chương trình ñã tạo ñược nhiều giống mới, nhập nội ñược nhiều quỹ gen quý, nhân và cung cấp cho sản xuất một khối lượng lớn giống tiến bộ kỹ thuật
Trang 38ựáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hoá, phục vụ xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
So với lúc bắt ựầu chương trình giống, tỷ lệ giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ựã gia tăng 2-3 lần Việc ban hành Pháp lệnh về giống cây trồng là cơ sở pháp lý quan trọng ựể tăng cường hiệu quả quản lý giống cây trồng [22]
Trong chế biến : ựã chú trọng ựầu tư phát triển mới và nâng cấp nhiều cơ sở chế biến rau quả ựã ựược trang bị ựầu tư thiết bị và công nghệ hiện ựại tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
đào tạo nguồn nhân lực : ựã ựào tạo cán bộ kỹ thuật, quản lý vững về trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ góp phần thúc ựẩy ngành rau quả Việt Nam phát triển nhanh, mạnh và bễn vững [22]
Theo Trương Quốc Tùng [35], trong nhiều năm gần ựây, nhiều ựịa phương ựã tắch cực triển khai các dự án, ựề tài phát triển rau sạch : Hà Nội
có 3.756 ha rau an toàn (RAT) chiếm 44% diện tắch trồng rau ựáp ứng ựược 20% nhu cầu tiêu dùng Diện tắch an toàn ở Vĩnh Phúc là 1500 ha, ở Hà Tây gần 600 ha, thành phố Hồ Chắ Minh hơn 3000 ha, Bà Rịa Ờ Vũng Tàu có hàng trăm mô hình trồng rau an toàn thành công và sẽ phát triển ựến 1000 ha trong những năm sắp tới Rau sạch cũng ựang phát triển ở Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Quảng Nam, An Giang đáng mừng là ựã có những chủ trương, kế hoạch phát triển rau sạch của nhà nước từ Trung ương ựến ựịa phương cũng như sự hỗ trợ của quốc tế
2.3.2.2 Những khó khăn bất cập cần quan tâm
Bên cạnh những thuận lợi ựã ựạt ựược trong thời gian qua, việc phát triển rau ở Việt Nam vẫn còn những tồn tại : qui trình canh tác chưa thống nhất, nhiều giống rau, quả còn sử dụng giống cũ, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường hiện nay về chất lượng cũng như về kắch thước, hình dáng, mẫu mã nên phần lớn chưa ựáp ứng ựủ tiêu chuẩn ựể xuất khẩu tươi và làm nguyên
Trang 39liệu cho các cơ sở chế biến công nghiệp Rau quả chế biến của ta không những không cạnh tranh ñược với thị trường nước ngoài mà ngay cả thị trường trong nước, rau quả tươi cũng ñang bị các sản phẩm nhập khẩu lấn át [28]
Tình hình trên do nhiều nguyên nhân : do tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch lên ñến 25-30% tổng sản lượng, tỷ lệ rau quả qua chế biến xuất khẩu cũng chỉ chiếm khoảng 30%, do sản xuất còn manh mún, chất lượng quy cách không ñồng ñều, số lượng không tập trung, giá cao Có nguyên nhân do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, nên dư lượng vượt mức cho phép còn chiếm tỷ trọng lớn (tại Hội chợ Nông nghiệp quốc tế vừa tổ chức tại Cần Thơ, chỉ có 12/26 mẫu trái cây tham gia ñấu xảo không phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, còn có 3/26 mẫu có dư lượng vượt quá mức cho phép, chiếm 11% số mẫu), do hàm lượng Nitrat trong rau cao, các vi sinh vật gây hại ñược phát hiện trên rau [28]
Qua báo cáo tóm tắt rà soát chương trình phát triển rau, quả, hoa cây cảnh ñến năm 2010 của Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp – Bộ nông nghịêp và phát triển nông thôn [22] cho biết, hiện tại ñối với công tác giống thì năng lực chọn tạo tuy ñược nâng cao nhưng chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của sản xuất, quản lý nhà nước về chất lượng giống còn yếu kém, nhất là khâu quản lý chất lượng giống trên thị trường
- Kinh phí cho việc thẩm ñịnh vườn ươm, xét ñịa chỉ xanh rất hạn chế, gây khó khăn khi triển khai xuống tận cơ sở tổ chức sản xuất kinh doanh giống
- Công nghệ sau thu hoạch: tình hình chế biến rau quả còn hạn chế về
số lượng cũng như chất lượng mặt hàng, chủ yếu là quy mô nhỏ, phân tán Công nghệ và thiết bị còn lạc hậu, khả năng cạnh tranh các sản phẩm trên thị
Trang 40trường còn yếu
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành rau quả còn ít, tính hiệu quả chưa cao Một số quyết ñịnh thông tư hướng dẫn liên quan ñến vấn ñề giống chỉ mới ñịnh ra chiến lược quản lý mà chưa ñưa ra những quy trình, những khung pháp lý chi tiết, các biện pháp chế tài chưa cụ thể và ñồng bộ giữa các tỉnh
ñể áp dụng về công tác quản lý giống chung trên phạm vi cả nước
Xuất khẩu rau quả Việt Nam vào Trung Quốc giảm mạnh là do chính sách thuế bất cập, năm 2005 chúng ta chịu mức thuế ñối với rau là 13-15%, trong khi ñó rau quả của Thái Lan xuất khẩu vào Trung Quốc ngay từ năm
2003 chỉ còn 5% và năm 2004 mức thuế bằng 0% [33]
*Ảnh hưởng của các hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) trên rau
Rau là loại cây trồng phát triển về sinh khối nhanh và cũng là “miếng mồi” ngon cho các loài sâu bệnh hại phát sinh gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây rau Hầu hết người sản xuất ít nhiều ñều phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ sản phẩm làm ra, tuy nhiên vấn ñề lạm dụng thuốc BVTV quá giới hạn cho phép ñã xảy ra hầu như ở tất
cả các miền trồng rau trên cả nước
Ở ngoại thành Hà Nội và vùng phụ cận nông dân tự ý tăng liều lượng thuốc BVTV cao hơn khuyến cáo trung bình từ 1,7-2,4 lần Số lần sử dụng thuốc hoá học trung bình 9,7-15 lần/ vụ Khoảng 60-90% nông dân thường hỗn hợp hai hay nhiều loại thuốc trừ sâu ñể phun (Theo Trần Văn Hai) [12] Theo cơ cấu giá thành sản xuất cải bẹ xanh của nông dân thì riêng chi phí cho thuốc trừ sâu chiếm 53,58% Khi phân tích mẫu rau này dư lượng thuốc trừ sâu Monogrotophos cao gấp 75 lần, Metamidophos cao gấp 55 lần và hàm lượng Nitrat cao gấp 2,4 lần tiêu chuẩn cho phép [12]
Theo Trương Quốc Tùng, hội khoa học- kỹ thuật BVTV cho biết : năm