1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà

60 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà

Trang 1

Chơng I : Lý LUậN Về Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH KếT QUả HOạT

ĐộNG KINH DOANH TạI DOANH NGHIệP THƯƠNG MạI NộI ĐịA 3

1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thơng mại 3

1.1.1 Bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại 3

1.1.2 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 6

1.1.3 Xác định giá vốn hàng bán 8

1.2 Kế toán bán hàng 11

1.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 11

1.2.2 Phơng pháp kế toán 17

1.2.3 Kế toán bán hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 22

1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 23

1.3.1 Các chỉ tiêu liên quan và tài khoản sử dụng 23

1.3.2 Phơng pháp kế toán: 25

1.4 Hình thức sổ kế toán 29

1.4.1 Hình thức nhật ký sổ cái 30

1.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 31

1.4.3 Hình thức nhật ký chứng từ 32

1.4.4 Hình thức sổ nhật ký chung 34

Chơng 2 : THựC TRạNG Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH KếT QUả Hoạt động KINH DOANH TạI CÔNG TY Cổ PHầN THƯƠNG MạI QUốC Tế AN Hà 36 2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty CPTM quốc tế An Hà 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 37

2.1.3 Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 39

2.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 52

2.2 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động

Trang 2

QUả HOạT Động KINH DOANH TạI CÔNG TY Cổ PHầN THƯƠNG MạI QUốC

Tế AN Hà 59

3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 59

3.1.1 Sự cần thiết: 59

3.1.2 Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện 59

3.2 Định hớng của công ty 60

3.2.1 Mục tiêu đăng kí 60

3.2.2 Biện pháp thực hiện 60

3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 61

3.3.1 Hoàn thiện hạch toán chứng từ ban đầu: 61

3.3.2 Hoàn thiện sổ sách kế toán 61

3.3.3 Hoàn thiện tài khoản kế toán 62

3.3.4 Phần mềm kế toán 62

Trang 3

LờI Mở ĐầUTrong nền kinh tế thị trờng, tiền bạc lợi nhuận là mục tiêu sống còn đối vớidoanh nghiệp - đợc thành lập vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Câu hỏi luôn đặt ra

đối với các doanh nghiệp “Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?”

Lợi nhuận bằng chênh lệch dơng giữa doanh thu cung cấp hàng hóa dịch

vụ và chi phí cho hoạt động kinh doanh tơng ứng Hớng tới mục tiêu lợi nhuận,doanh nghiệp phải quản lý tốt doanh thu và chi phí kinh doanh Điều kiện sảnxuất kinh doanh phát triển nhanh chóng, một công cụ quan trọng trong quản lý

điều hành, kiểm soát đáng tin cậy, góp phần cung cấp thông tin kinh tế tài chínhcủa đơn vị đó chính là kế toán Nền kinh tế và bản than doanh nghiệp luôn có sựthay đổi, kế toán ngày càng có vai trò quan trọng cùng với sự phát triển Để đảm

đơng tốt vai trò, thực tế yêu cầu kế toán phải hoàn thiện nhằm phản ánh chínhxác hơn nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổthức Thơng mại quốc tế (WTO) Doanh nghiệp Việt Nam đang và sẽ đối mặt vớisức ép cạnh tranh ngày càng mạnh từ các đối thủ trong và ngoài nớc Muốn tồntại và phát triển, tiếp tục thu lợi nhuận trong kinh doanh, chất lợng thông tin nhất

là thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp đa ra quyết định

đúng đắn, kịp thời Thông tin kết quả kinh doanh và bán hàng chiếm phần quantrọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn đợc doanh nghiệp và các

đối tợng khác quan tâm Hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán bánhàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng sẽ góp phần tăng tínhcạnh tranh, nâng cao chất lợng các quyết định của doanh nghiệp, tăng sự minhbạch thông tin tài chính của doanh nghiệp lớn hơn là đối với hệ thống tài chính

Xuất phát từ sự cần thiết hoàn thiện kế toán, từ nhận thức tầm quan trọngcủa thông tin kế toán, từ tình hình thực tế tại Công ty cổ phần thơng mại quốc tế

An Hà, đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty cổ phần thơng mại quốc tế An Hà” góp phần đáp ứng lý luận và thực tiễntại công ty

Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại doanh nghiệp thơng mại kinh doanh nội địa

Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh tại Công ty cổ phần thơng mại quốc tế An Hà, đồng thời đa ra cácgiải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh

Trang 4

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTMQT An

Hà trong 2 năm 2008, 2009

Phơng pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng các phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kếthợp với những phơng pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý luận vớithực tế tại Công ty CPTMQT An Hà, từ đó đa ra giải pháp, kiến nghị để hoànthiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc chia thành 3 chơng:

Chơng I: Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp thơng mại nội địa

Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần thơng mại quốc tế An Hà

Chơng III: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty cổ phần thơng mại quốc tế An Hà

Lý LUậN Về Kế TOáN BáN HàNG Và XáC ĐịNH KếT QUả HOạT

ĐộNG KINH DOANH TạI DOANH NGHIệP THƯƠNG MạI NộI ĐịA 1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thơng mại

1.1.1 Bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại

1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng

Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thơng mại, gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từngời bán sang ngời mua, quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi đợc tiền từ ngờimua

Về mặt kinh tế, bản chất bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị hàng hóa.Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ vàdoanh nghiệp kết thúc chu trình kinh doanh, vòng chu chuyển vốn của doanhnghiệp đợc hoàn thành

Trang 5

Về tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm tổ chức đếntrao đổi mua bán hàng hóa, thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật, cáchành vi mua và bán cụ thể, nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanhnghiệp thơng mại thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp hiện thực mụctiêu, đáp ứng cho các nh cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội.

Điều này giúp doanh nghiệp có điều kiện để phân phối lợi ích vật chất giữadoanh nghiệp với nhà nớc, giữa doanh nghiệp và ngời lao động hoặc giữa các ng-

ời góp vốn

Mang lại lợi ích cho Nhà nớc thông qua các khoản thuế, lệ phí

Mang lại lợi ích cho Doanh nghiệp thông qua lợi nhuận

Mang lại lợi ích cho ngời lao động thông qua tiền lơng và các khoản u đãi

Đối với nền kinh tế quốc dân, khâu bán hàng tốt tạo điều kiện kết hợp chặtchẽ giữa lu thông hàng hóa với lu thông tiền tệ, chu chuyển tiền mặt, ổn định vàcủng cố giá trị đồng tiền, mang lại điều kiện để ổn định nâng cao đời sống củangời lao động nói riêng và toàn xã hội nói chung

Qua sự khái quát về bán hàng và vai trò bán hàng, nhiệm vụ kế toán bánhàng là: tình toán phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh thu, trị giá vốn của hàngbán, xác định kết quả bán hàng, kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạchbán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kiểm tra quản lý tiền thu về bán hàng, tình hìnhchấp hành kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhànớc

Trang 6

Bán buôn hàng hóa qua kho là phơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đóhàng bán phải đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho

có 2 hình thức:

Bán buôn qua kho trực tiếp: bên mua nhận hàng tại kho bên bán, sau khi

bên mua nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận nợ hàng hóa đợc xác định làtiêu thụ

Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã ký

kết hoặc đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hóa chuyển hàng

đến bên kho của ngời mua hoặc địa điểm do bên mua qui định trong hợp đồng.Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thơng mại tới khi bênmua kiểm nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Ph

ơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phơng thức bán buôn hàng hóa màtrong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập khocủa doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng.Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp:

Bán buôn vận chuyển thằng theo hình thức gửi hàng

Ngoài ra doanh nghiệp thơng mại có thể không tham gia vào thanh toán màchỉ đóng vai trò là môi giới giữa ngời mua và ngời bán để hởng hoa hồng

 Bán lẻ thu tiền tập trung

 Bán lẻ thu tiền trực tiếp

 Bán hàng tự phục vụ

 Bán hàng tự động

Phơng thức bán hàng đại lý

Doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại lý bán trực tiếp, bên nhận làm đại

lý trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thơng mại và hởnghoa hồng Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp thơng mại cho đến khi đợc cơ sở đại lý thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán về số hàng bán đợc

Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm

Phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp thơng mại chấp nhận cho ngời muatrả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thơng mại đợc hởng khoản chênhlệch giữa giá bán trả góp với giá bán thông thờng theo phơng thức trả tiền ngay– lãi trả góp Khi doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho ngời mua, hàng hóa đ-

ợc xác định là tiêu thụ Phần chênh lệch khoản trả góp cha đợc ghi nhận toàn bộtại thời điểm hàng hóa đợc xác định tiêu thụ, mà đợc phân bổ vào doanh thu hoạt

động tài chính theo nhiều kỳ bán hàng

Trang 7

Sau khi giao hàng cho bên mua và đợc chấp nhận thanh toán, bên bán có thểnhận tiền hàng bằng nhiều phơng thức khác nhau phụ thuộc và sự tín nhiệm vàthỏa thuận giữa hai bên về phơng thức thanh toán phù hợp Các doanh nghiệp th-

ơng mại thờng áp dụng phơng thức thanh toán:

Phơng thức thanh toán bằng tiền mặt

Theo phơng thức này, khi ngời ma nhận đợc hàng từ doanh nghiệp thì sẽthanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc nếu đợc sự đồng ý củadoanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán trong thời gian sau này

Phơng thức này đợc sử dụng trong trờng hợp ngời mua là khách hàng nhỏ,mua hàng với khối lợng không nhiều và cha mở tài khoản tại ngân hàng

Phơng thức thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

Theo phơng thức này, ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanhnghiệp và khách hàng làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của ngời mua sangtài khoản của doanh nghiệp và ngợc lại Phơng thức này có nhiều hình thức thanhtoán nh:

 Thanh toán bằng sec

 Thanh toán bù trừ qua ngân hàng

 Thanh toán bằng th tín dụng

Phơng thức này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp ngời mua là nhữngkhách hàng lớn, hoạt động ở vị trí cách xa doanh nghiệp và đã mở tài khoản tạingân hàng

Phơng thức thanh toán này đã, đang và sẽ đợc sử dụng rộng rãi vì nhữngtiện ích của nó mang lại, đồng thời làm giảm đáng kể lợng tiền mặt lu thông, tạo

điều kiện quản lý kinh tế vĩ mô

Thanh toán trả chậm.

Khách hàng đã nhận đợc hàng, kiểm nhận hàng nhng cha thanh toán chodoanh nghiệp thơng mại Việc thanh toán trả chậm thờng đợc áp dụng đối vớinhững khách hàng quen, có điều kiện tín dụng tốt

1.1.2 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu là tổng giá tị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo tài chính doanh nghiệp: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là sốtiền mà doanh nghiệp thu đợc từ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp lao

vụ, dịch vụ cho khách hàng

Doanh thu đợc tính theo công thức:

Doanh thu = Số lợng sản phẩm * giá bán đơn vị

Trang 8

Đối với hàng hóa thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuê tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu)

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá ởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng màdoanh nghiệp thơng mại nhận đợc

h-Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận và doanhthu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả châm phùhợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận

Những hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ nhng vì lí do về chất lợng, về quicách kỹ thuật,… ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu cầugiảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận, hoặc ngời mua mua hàng với khối l-ợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này

đợc theo dõi riêng biệt

Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, trị giá số hàngnày không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi nhận vào doanh thu bán hàng màchỉ ghi nhận vào khoản phải thu của khách hàng về khoản tiền đã thu Khi thựcgiao cho ngời mua thì sẽ ghi nhận và doanh thu bán hàng về trị giá hàng đã giao

đã thu tiền trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu

Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa theo yêu cầucủa Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trọ cấp, trợgiá là số tiền đợc Nhà nớc chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá

Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồngthời thỏa mãn tất cả điều kiện:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

 Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

 Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Với mỗi phơng thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khácnhau:

Gửi hàng bán đại lý: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhậnbáo cáo bán hàng do bên đại lý gửi

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: thời điểm ghinhận doanh thu la khi thu tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán

Bán lẻ hàng hóa: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận báocáo bán hàng của nhân viên bán hàng

Doanh thu bán hàng thuần

Trang 9

Doanh thu bán hàng thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng vớicác khoản giảm trừ doanh thu:

Doanh thu bánhàng thuần =

Doanh thu bán

-Các khoản giảmtrừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu

 Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm từ cho ngời mua do hàng bán kém

chất lợng, sai qui cách, lạc hậu với thị hiếu ngời tiêu dùng hoặc không đúng thờihạn đã ghi trong hợp đồng

 Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là

tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đãcam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, nh: hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại

 Các khoản thuế không đợc hoàn lại: bao gồm thuế GTGT tính theo

ph-ơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

1.1.3 Xác định giá vốn hàng bán

Khi hàng hóa tiêu thụ, kế toán phải ghi theo giá vốn Giá vốn hàng hóa tiêuthụ là mà doanh nghiệp bỏ ra để tài sản đó ở trạng thái sẵn sàng bán

Giá mua thuần của hàng hóa bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn cộng với

các khoản thuế ở khâu mua không đợc hoàn lại, trừ các khoản giảm trừ đợc hởng(Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua, hàng mua bị trả lại)

Chi phí mua hàng: Các chi phí phục vụ cho quá trình mua hàng nh chi phí

vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bảo hiểm lu kho, hao hụt trong định mức, chi phícông tác của bộ phận thu mua

Trình tự tính giá:

 Xác định số lợng sản phẩm bán ra

 Xác định giá đơn vị chi phí từng loại hàng xuất bán, xuất dùng

 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa tiêu thụ theo tiêu thức phù hợp

Để tính giá vốn thực tế toàn bộ hàng hóa xuất kho, ta phải tính giá vốn củatừng mặt hàng xuất kho rồi tổng hợp lại Giá có thể đợc tính cho từng lần xuấtkho trong tháng Để tính đợc giá vốn của từng mặt hàng, ta có thể xác định bằng

Trang 10

Giá thực tế đích danh (tính trực tiếp hoặc phơng pháp đặc điểm riêng): phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản

riêng từng lô hàng nhập kho, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá thực tế đíchdanh của lô hàng đó khi mua

Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: theo phơng thức này, giá trị hàng hóa

xuất kho đợc tính trên cơ sở giả định là lô hàng nhập vào kho trớc sẽ đợc xuấtbán trớc, vì vậy giá lợng hàng xuất kho đợc tính theo giá thực tế lần nhập đó Ph-

ơng pháp này thích hợp với điều kiện giá cả ổn định và có xu hớng giảm

Phơng pháp nhập sau xuất trớc: giá thực tế hàng hóa xuất kho đợc tính

trên cơ sở giả định lô hàng nhập kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy tính giáxuất kho của hàng hóa đợc làm ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc Ph-

ơng pháp này thích hợp khi nên kinh tế có lạm phát, giá cả biến động lớn

Phơng pháp tính giá bình quân: căn cứ trên giá thực tế hàng hóa tồn đầu

kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị hànghóa Căn cứ vào lợng hàng hóa xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác địnhgiá thực tế xuất trong kỳ

Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (phơng pháp bình quân gia quyền)

Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhng

độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây

ảnh hởng đến công tác quyết toán chung

Đơn giá bình quân đầy kỳ này hoặc cuối kỳ trớc

Phơng pháp này mặc dầu đơn giản và phản ánh kịp thời tìnhhình biến động vật liều trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sựbiến động của giá vật liệu kỳ này

Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhợc

điểm của 2 phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật Nhợc điểm của phơng

Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ tr ớc)

L ợng thực tế hàng tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ tr ớc)

Đơn giá bình quân

sau mỗi lần nhập =

Giá thực tế hàng tồn tr ớc khi nhập cộng số nhập

L ợng thực tế hàng tồn tr ớc khi nhập cộng l ợng nhập

Trang 11

Phơng pháp giá hạch toán

Là một loại giá ổn định nào đó trong kỳ đợc dùng để ghi tạm, có thể là giá

kế hoạch hoặc giá thực tế của kỳ trớc

Vào thời điểm cuối kỳ, kế toán phải điều chỉnh từ giá hạch toán và giá thựctế

1.2 Kế toán bán hàng

1.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chứng từ hạch toán bán hàng trong n ớc:

Hóa đơn GTGT

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

Báo cáo bán hàng, bản kê bán lẻ hàng hóa

Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng

áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ và các thông t hớng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanhnghiệp vừa và nhỏ của Bộ Tài Chính, cùng thông t hớng dẫn kế toán thực hiệncác chuẩn mực kế toán

 Tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một số kỳ kế toán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu hoặc sẽ

Giá trị thực tế của

hàng hóa xuất kho =

Giá trị thực tế của hàng tồn đầu kỳ và

Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho

đầu kỳ

+ hàng hóa nhập kho Trị giá thực tế

trong kỳ

Trị giá hạch toán hàng hóa tồn kho

Trị giá hạch toán hàng hóa nhập kho trong kỳ

Trang 12

Chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 511:

TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm

TK 5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114 Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t

 Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hànghóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hóa, sảnphẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty

Kết cấu tài khoản 512

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

Chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 512:

TK 5122 Doanh thu bán các sản phẩm

TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại

Tài khoản dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua, mua hàng của doanh

- Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Giảm giá hàng bán

+ Doanh thu hàng bị trả lại

+ Chiết khấu th ơng mại

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu, thuế GTGT theo ph

ơng pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu thuần

- Tổng doanh thu bán hàng theo giá ghi trên hoá đơn

của hàng hóa tiêu thụ nội bộ

Kết chuyển doanh thu nội bộ

thuần

- Tổng số doanh thu nội bộ của

đơn vị thực hiện trong kỳ

TK 512

Trang 13

nghiệp với số lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng.

Kết cấu tài khoản 521

TK này không có số d cuối kỳ.

Chi tiết tài khoản cấp 2 của TK 521:

TK 5211 Chiết khấu thơng mại

TK 5212 Chiết khấu thành phẩm

TK 5213 Chiết khấu dịch vụ

 Tài khoản 531: Hàng hóa bị trả lại

Tài khoản này sử dụng để phán ánh doanh thu của số hàng hóa đợcxác định là tiêu thụ, nhng do chất lợng mẫu mã qui cách mà ngời mua từchối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp

lại theo từng lần phát sinh

- Kết chuyển giá bán của hàng bị trả lại sang TK 511

để xác định doanh thu thuần

TK 531

Trang 14

Tài khoản này không có số d cuối kỳ.

 Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

Tài khoản phản ánh khoản mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua dohàng hóa kém phẩm chất, sai qui cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồnghoặc hàng hóa bị lạc hậu lỗi thời

Kết cấu tài khoản 531:

Tài khoản này cuối kỳ không có số d.

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc Có 9 tài khoản cấp

2 nhng có 3 tài khoản cấp hai phản ánh thuế tiêu thụ: tài khoản này nàydùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ

Kết cấu TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

 Tài khoản 156: Hàng hóa

Tài khoản phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giáthực tế các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng hóa tại kho vàcác quầy hàng

TK 3331 – Thuế GTGT phảI nộp

Thuế GTGT đầu vào đ ợc khấu

trừ

Thuế GTGT đ ợc giảm trừ

Thuế GTGT của hàng hóa bị

trả lại, CKTM, giảm giá hàng

D nợ: số thuế GTGT đã nộp

thừa vào ngân sách D có: số thuế GTGT còn phảI nộp cuối kỳ

- Các khoản giảm giá hàng

bán đã chấp thuận cho ng

ời mua hàng

- Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần

TK 532

Trang 15

Kết cấu tài khoản 156:

Chi tiết tài khoản cấp hai của TK 156:

TK 1561 Giá mua hàng hóa

TK 1562 Chi phí mua hàng

TK 1567 Hàng hóa bất động sản

Tài khoản 157 Hàng gửi bán

Tài khoản phản ánh giá trị của hàng hóa gửi cho ngời mua, giao chocác đại lý cha đợc nhận thanh toán

Số phát sinh trị giá mua của hàng

hóa theo hóa đơn

Chi phí thu mua hàng hóa

Trị giá hàng hóa thuê ngoài, gia

Chi phí thu mua đã phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Các khoản giảm giá hàng mua trả lại, CKTM đ ợc h ởng khi mua hàng

Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê

Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ

TK 156

Trang 16

Kết cấu tài khoản 157

 Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán

Tài khoan phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

đã đợc xác định là tiêu thụ

Kết cấu tài khoản

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.

 Tài khoản 131 phải thu khách hàng

Tài khoản phản ánh số tiền DN phải thu của khách hàng do bán chịuhàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, tình hình thanh toán khoản phải thu kháchhàng

Ngoài ra tài khoản phản ánh số tiền DN nhận ứng trớc của kháchhàng

Kết cấu tài khoản:

Trị giá vốn hàng hóa đã gửi bị khách hàng hoặc đại lý trả lạiKết chuyển giá vốn hàng bán đã gửi đI ch a đ ợc khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ

TK 157

Ghi trị giá vốn của thành phẩm,

hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung

cấp theo hóa đơn

Các khoản hao hụt mất mát sau

khi trừ đi phần bồi th ờng do trách

nhiệm cá nhân

Chênh lệch giữa mức dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phảI lập

cuối cnăm nay lớn hơn khoản đã

lập dự phòng cuối năm tr ớc

Kết chuyển giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ trong kì vào TK xác định kết quả kinh doanh

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tr ớc lớn hơn mức cần lập cuối năm nay

Giá vốn thực tế của số hàng hóa

bị ng ời mua trả lại

TK 632

Trang 17

Khi lập bảng cân đối kế toán, không bù trừ số d bên nợ và số d bên cócác tài khoản chi tiết 131 Số d bên nợ phản ánh chỉ tiêu tài sản, số d bên cóphản ánh chỉ tiêu nguồn vốn.

Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản:

111, 112, 138, 338, 641, 333…

1.2.2 Phơng pháp kế toán

1.2.2.1 Kế toán bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

1.2.2.1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa

Bán buôn qua kho

TK 131

D có: Số tiền nhận ứng tr ớc của khách hàng

Số tiền đã thu nhiều hơn số phảI thu

D nợ: Số tiền còn phảI thu

khách hàng

Số tiền phảI thu của khách hàng

giảm về bán chịu hàng hóa, sản

phẩm trong kỳ hoặc thanh toán

đã tiêu thụChiết khấu thanh toán cho

ng ời mua

Trang 18

Sơ đồ 01: Trình tự kế toán theo phơng thức bán buôn qua kho

Bán buôn vận chuyển thẳng

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp.

Sơ đồ 02: Trình tự kế toán theo phơng thức bán buôn vận chuyểnthẳng giao hàng trực tiếp

Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

Theo hình thức này, hàng hóa đợc xuất kho và chuyển cho bên muanhng vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty

KC doanh thu thuần

KC giảm doanh thu

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu ra

Doanh thu bán hàng

KC doanh thu thuần

KC trị giá vốn hàng bán

Trang 19

Sơ đồ 03: Trình tự kế toán theo phơng thức chuyển hàng

Các tr ờng hợp phát sinh trong quá trình bán buôn

Khi thanh toán phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng do

khách hàng thanh toán tiền hàng sớm, phù hợp với chính sách bán hàng mà

DN đã qui định, kế toán ghi

Nợ 635 Số chiết khấu khách hàng đợc hởng

Nợ 111, 112 Số tiền thực thu của khách hàng

Có 131 Tổng số phải thuTrờng hợp bán buôn có phát sinh chiết khấu thơng mại giảm trừ cho

khách hàng, kế toán ghi

Nợ 521 Số tiền chiết khấu thơng mại cho khách hàng

Nợ 3331 Số tiền GTGT tính trên khoản CKTM (nếu có)

Có 111, 112, 131 Số tiền phải giảm trừTrờng hợp phát sinh giảm giá hàng bán

Nợ 532 Khoản giảm giá cho khách hàng

Nợ 3331 Thuế GTGT tính trên khoản giảm giá(nếu có)

Có 111, 112,131 Số tiền giảm giá

Trờng hợp bán buôn phát sinh hàng bị trả lại, kế toán phản ánh doanh thu

Chi phí chuyển hàng chi hộ bên mua

KC giá vốn

Trang 20

Nợ 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ 3331 Thuế GTGT hàng bán bị trả lại

Có 111, 112, 131 Giá thanh toán của hàng bán bị trả lại

Đồng thời phản ánh giảm giá vốn hàng bán bị trả lại

Nợ 156 Giá vốn hàng bán

Có 632 Giá vốn hàng bánCuối kỳ kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiếtkhấu thơng mại để xác định doanh thu thuần

Nợ 511 Giảm trừ doanh thu

Có 531 Trị giá hàng bán bị trả lại

Có 532 Giảm giá hàng bán

Có 521 Chiết khấu thơng mại dành cho khách hàng

1.2.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Sơ đồ 04: Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Số tiền thiếu

Số tiền nộp thừa

Trang 21

1.2.2.1.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá

Kế toán ở đơn vị giao đại lý:

Sơ đồ 05a: Kế toán theo phơng thức giao đại lý (tại đơn vị giao đại lý)

Kế toán ở đơn vị nhận bán đại lý:

Sơ đồ 05b: Kế toán theo phơng thức giao đại lý (tại đơn vị nhận đại lý)

Kết chuyển doanh thu thuần

Toàn bộ tiền hàngHoa hồng đại lý

Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

Hàng xuất kho gửi đại lý Kết chuyển giá vốn hàng đại

lý khi tiêu thụ

Kết chuyển doanh thu thuần Phí hoa hồng đại lý trừ ngay vào số phải thu

Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT phải nộp

Số tiền còn lại đã

thu từ đại lý

Trang 22

1.2.2.1.4 Kế toán bán hàng trả góp

Ngời mua đợc thanh toán tiền mua hàng thành nhiều lần, ngoài giábán thu theo phơng pháp thông thờng, DNTM còn thu thêm lãi trả chậm.Khi hạch toán bán hàng trả góp, doanh thu đợc ghi nhận khi ngời bán giaohàng cho ngời mua và đợc ghi nhận theo giá bán trả ngay (giá bán thông th-ờng), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trảgóp (bằng giá bán trả ngay công lãi trả góp) với giá bán trả ngay gọi là lãibán hàng trả góp, và đợc hạch toán vào doanh thu chờ phân bổ Định kỳ thutiền, kế toán phân bổ phần chênh lệch theo nguyên tắc phù hợp làm tăngdoanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 06: Kế toán bán hàng trả góp

1.2.3 Kế toán bán hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Trình tự, phơng pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp

vụ ghi nhận doanh thu, các trờng hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanhtoán của phơng pháp kiểm kê định kỳ tơng tự nh hạch toán bán hàng, hạchtoán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Hai phơng phápkhác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng bán ra

Hạch toán giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ:

Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàngtồn tại quầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đI đờng cha tiêu thụ

Nợ 611(2) Giá trị hàng cha tiêu thụ

Có 151, 156, 157 Kết chuyển giá công cha tiêu thụ đầukỳ

Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa đợcphản ánh vào bên nợ tài khoản 611(2): Mua hàng

a thuế

1313331

Thuế VAT

đầu ra3387

Lãi trả

chậm

515

Số tiền còn phải thu của ng ời muaK/c

K/c

Trang 23

Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, kế toán

phản ánh hàng tồn kho:

Nợ 156, 157, 151 Trị giá hàng hóa cha tiêu thụ cuối kỳ

Có 611(2) Kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ cuốikỳ

Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã

tiêu thụ trong từng kỳ:

Nợ 632 Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ

Có 611(2)

1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Các chỉ tiêu liên quan và tài khoản sử dụng

1.3.1.1 Các chỉ tiêu liên quan

Lợi nhuận gộp: Bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

hàng bán Lợi nhuận gộp còn đợc gọi là lãi thơng mại hay lợi tức gộp hoặc

lãi gộp

Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Số lợi nhuận hay lỗ

về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và đợc tính bằng số chênh lệch giữa

doanh thu thuần với giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính (Lợi nhuận hay lỗ từ hoạt động tài

chính): Bằng số chênh lệch giữa các khoản doanh thu thuần thuộc hoạt động

tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác: Số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí

khác

Tổng số lợi nhuận thuần trớc thuế thu nhập doanh nghiệp (hay lỗ

thuần): bao gồm tổng số kết quả của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng:

Xác định kết quả kinh doanh theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên,

kế toán sử dụng tài khoản 635, 515, 641, 642, 911, các tài khoản có liên

quan nh: 632, 511, 512…

Lợi nhuận thuần sau thuế

thu nhập doanh nghiệp = Số lợi nhuận tr ớc thuế * (1 - thuế suất thuế TNDN)

Trang 24

TK 635 không có số d cuối kỳ Kết cấu TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Kết cấu tài khoản 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2 Phơng pháp kế toán:

1.3.2.1 Kế toán chi phí bán hàng

Khái niệm: là một bộ phận của chi phí lu thông hàng hóa

Trong kinh doanh nội thơng: chi phí bán hàng bao gồm chi phí nhân viênbán hàng, chi phí vật t, bao bì dùng cho bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, chiphí khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, chi phí bảo hành hàng hóa…

Phân bổ chi phí bán hàng

Theo qui định hiện hành, các doanh nghiệp thơng mại có khối lợng hànghóa lớn, không ổn định giữa các kỳ có thể phân bổ chi phí bán hàng cho hànghóa còn lại cuối kỳ và bán ra trong kỳ Phơng pháp phân bổ nh sau:

TK 635

Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

Các khoản giảm chi phí tài chính

Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

TK 515

TK 911Chi phí sản xuất liên quan đến hàng tiêu thụ

Kêt chuyển kết quả

kinh doanh (lãi)

Tổng doanh thu về tiêu thụ hàng hóa trong kỳ

Kết chuyển kết quả

kinh doanh (lỗ)

Trang 25

Khi vận dụng công thức trên cần lu ý: để đơn giản việc tính toán chỉ phân

bổ những khoản chi phí có tỷ trọng lớn cho những hàng còn lại cuối kỳ, nhữngkhoản có tỷ trọng nhỏ tính hết cho hàng bán trong kỳ Trị giá hàng hóa phải tínhthống nhất theo cùng một loại giá (thờng tính giá mua thực tế) Trị giá hàng hóacòn lại cuối kỳ gồm: hàng mua đang đI đờng cuối kỳ, hàng tồn kho cuối kỳ, hàng

đang gửi bán cuối kỳ

Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ

đầu kỳ

+ Chi phí bán hàng cần phân bổ phát sinh trong kỳ

Trị giá hàng hóa xuất trong

kỳ

+ Trị giá hàng hóa còn lại cuối kỳ

X

Trị giá hàng hóa còn lại cuối kỳ

đầu kỳ

+

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ -

Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ

Trang 26

Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng

Tài khoản 641 cuối kỳ không có số d.

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411 – Chi phí nhân viên

TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì

TK 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng

TK 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định

(3) Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng

(4) Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng 1 lần

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài

(6) Chi phí bằng tiền thực tế phát sinh

(7) Trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ

(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tình vào chi phí bán hàng trong kỳ

(9) Kết chuyển chi phí bán hàng tính vào kỳ sau

(10) Thực hiện kết chuyển vào kỳ sau

TK 641Tập hợp chi phí bán hàng thực

tế phát sinh trong kỳ

Kết chuyển chi phí bán hàng

Trang 28

1.3.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Khái niệm: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn

bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng đợc cho bất kỳ một hoạt

động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nh chi phí quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2

TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

1.3.2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả của toàn bộ hoạt động kinhdoanh Tài khoản 911 cuối kỳ không có số d và mở chi tiết theo từng hoạt động.Kết cấu tài khoản 911:

TK 642Tập hợp toàn bộ chi

phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát

sinh trong kỳ

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 911Chi phí sản xuất kinh

doanh liên quan đến hàng

tiêu thụ (giá vốn hàng

bán, chi phí bán hàng,

chi phí quản lý doanh

nghiệp)

Kết chuyển lợi nhuân từ

các hoạt động kinh doanh

Tổng doanh thu thuần

về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và doanh thu thuần hoạt

động tài chính trong kỳKết chuyển lỗ từ các hoạt động kinh doanh

Trang 29

Tài khoản 421: lãi cha phân phối

Kết cấu tài khoản 421

Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:

Phản ánh số thực lãI

về hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, số lãI cấp d ới nộp lên, số lỗ

đ ợc cấp trên bù và việc xử lý các khoản

lỗ về kinh doanh

D có: Số lãI ch a phân phối, sử dụng

Trang 30

Sổ kế toán có 2 loại:

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ kế toán tổng hợp

- Sổ chi tiết: là sổ của phần kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiếtCăn cứ vào qui mô và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và vào cáchình thức tổ chức của sổ kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình mộthình thức tổ chức sổ kế toán cho phù hợp Tổ chức sổ kế toán thực chất là việckết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác theo một trình tự hạch toán nhất địnhnhằm hệ thống hóa và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu của từng doanh nghiệp.Theo qui định, các doanh nghiệp có thể lựa chọn, áp dụng một trong các hìnhthức sổ kế toán sau:

1.4.1 Hình thức nhật ký sổ cái

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào mộtquyển sổ gọi là sổ cái Sổ này là sổ kế toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợpphản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanh nghiệp

sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ – Có trên cùng một vài trang sổ Căn cứghi vào sổ la chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Mỗi chứng từ ghivào một dòng sổ cái

Sơ đồ 09: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp KT chứng từ

cùng loại Sổ (thẻ) KT chi tiết

Nhật ký – sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

BáO CáO TàI CHíNH

Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

Ngày đăng: 28/01/2013, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Trình tự kế toán theo phơng thức bán buôn qua kho - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 01 Trình tự kế toán theo phơng thức bán buôn qua kho (Trang 20)
Sơ đồ 02: Trình tự kế toán theo phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng  giao hàng trực tiếp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 02 Trình tự kế toán theo phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng giao hàng trực tiếp (Trang 20)
Sơ đồ 03: Trình tự kế toán theo phơng thức chuyển hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 03 Trình tự kế toán theo phơng thức chuyển hàng (Trang 21)
Sơ đồ 04: Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 04 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa (Trang 22)
Sơ đồ 05a: Kế toán theo phơng thức giao đại lý (tại đơn vị giao đại lý) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 05a Kế toán theo phơng thức giao đại lý (tại đơn vị giao đại lý) (Trang 23)
Sơ đồ 05b: Kế toán theo phơng thức giao đại lý (tại đơn vị nhận đại lý) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 05b Kế toán theo phơng thức giao đại lý (tại đơn vị nhận đại lý) (Trang 23)
Sơ đồ 06: Kế toán bán hàng trả góp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 06 Kế toán bán hàng trả góp (Trang 24)
1.4.1  Hình thức nhật ký sổ cái - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
1.4.1 Hình thức nhật ký sổ cái (Trang 32)
Sơ đồ 10: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 1.4.3  Hình thức nhật ký chứng từ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 10 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 1.4.3 Hình thức nhật ký chứng từ (Trang 34)
Sơ đồ 11: Trình tự hạch toán theo  hình thức nhật ký chứng từ 1.4.4  Hình thức sổ nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 11 Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ 1.4.4 Hình thức sổ nhật ký chung (Trang 36)
Sơ đồ 12: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 12 Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 37)
Sơ đồ 13: Tổ chức bộ máy công ty 2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 13 Tổ chức bộ máy công ty 2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty (Trang 39)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 46)
Sơ đồ 15: Trình tự ghi sổ kế toán - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Sơ đồ 15 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w