- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu, đặc điểm phân hoá khí hậu; xác định được trên bản đổ các sông lớn Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga; các đới thiên nhiên ở châu Âu
Trang 1Lớp dạy
Ngày dạy
Ngày dạy
Ngày dạy
Tuần 1 + 2
Tiết 1 + 2 + 3
TÊN BÀI DẠY:
CHƯƠNG 1 CHÂU ÂU BÀI 1 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu, đặc điểm phân hoá khí hậu; xác định được trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, một số đồng bằng và dãy núi lớn ở châu Âu trên bản đồ
Trang 2- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình, khí hậu châu Âu
- Có khả năng hình thành, phát triển ý tưởng và trình bày kết quả một bài tập của
cá nhân về các nội dung yêu cầu của bài học
3 Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên
- Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục
vụ cộng đồng; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ mọi người; cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
- Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu
- Hình ảnh, video về thiên nhiên châu Âu
- Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Hoàn thành phiếu bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS
b Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
Trang 3d Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nhìn tranh đoán chữ
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Trang 4Hình 5
Hình 6
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình để trả lời câu hỏi
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Hình 1 Tháp Eiffel (Pháp)
Hình 2 Đồng hồ BigBen (Anh)
Hình 3 Hoa loa kèn (Quốc hoa của Ý)
Hình 4 Tháp nghiêng Pisa (I-ta-li-a)
Hình 5 Làng Solvang ( Đan Mạch)
Hình 6 Nhà thờ Cologne ( Đức )
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Trang 5HS: Lắng nghe, vào bài mới: Châu Âu được biết đến có thiên nhiên phong phú,
đa dạng tuy không phải là cái nôi nguyên thuỷ của nền văn minh nhân loại, nhưng châu Âu là xứ sở của cội nguồn của sự tiến bộ về khoa học và kỹ thuật
Do đó hầu hết các quốc gia ở Châu Âu có nền kinh tế phát triển đạt tới trình độ cao của thế giới Tìm hiểu "Vị trí địa lí và đặc điểm tự thiên của châu Âu" là bài
mở đầu cho việc tìm hiểu một châu lục có đặc điểm thiên nhiên và sự khai thác thiên nhiên rất hiệu quả của mỗi quốc gia trong châu lục
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu
a Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu
b Nội dung:
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu
- Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu
Trang 6c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV gọi HS đọc nội dung mục I SGK
* GV treo bản đồ tự nhiên châu Âu, bản đồ
các châu lục
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, bản đồ
các châu lục và thông tin trong bài, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
- Vị trí của châu Âu trên bản đồ thế giới
- Giới hạn của châu Âu
- Châu Âu tiếp giáp với các châu lục, biển
và đại dương nào?
- Kích thước và hình dạng của châu Âu
- Xác định trên bản đồ:
+ Các biển: Địa Trung Hải, Ban Tích, Biển
Đen
+ Bán đảo: Xcan-đi-na-vi, I-bê-rich,
I-ta-li-a
- Ảnh hưởng của vị trí đối với thiên nhiên
1 Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu
Trang 7châu Âu
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình 1.1, bản đồ các châu
lục và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ
để trả lời câu hỏi
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần
lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
HS đọc SGK , quan sát hình, bản đồ lần
lượt trả lời
- Châu Âu là châu lục ở phía tây của lục
địa Á – Âu, nằm hoàn toàn trên bán cầu
Bắc
- Lãnh thổ trên đất liền trải dài từ khoảng
360B đến 710B
- Châu Âu tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương
+ Phía tây giáp Đại Tây Dương
+ Phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển
Đen
+ P
hía đông giáp châu Á
- Châu Âu có diện tích nhỏ, khoảng 10,5
triệu km2, chỉ lớn hơn châu Đại Dương
- Đường bờ biển dài khoảng 43000km, bị
cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền, tạo
Trang 8nhiều bán đảo, vũng vịnh
- Châu Âu còn có nhiều đảo và quần đảo
- Ảnh hưởng của vị trí đối với thiên nhiên
châu Âu: Thiên nhiên phân hóa đa dạng,
phần lớn nằm trong đới ôn hòa bán cầu
Bắc
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa
sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt
- Châu Âu là châu lục ở phía tây của lục địa Á – Âu, nằm hoàn toàn trên bán cầu Bắc
- Lãnh thổ trên đất liền trải dài từ khoảng 360B đến 710B
- Châu Âu tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương
+ Phía tây giáp Đại Tây Dương + Phía nam giáp Địa Trung Hải
và Biển Đen
+ P hía đông giáp châu Á
- Châu Âu có diện tích nhỏ, khoảng 10,5 triệu km2, chỉ lớn hơn châu Đại Dương
- Đường bờ biển dài khoảng 43000km, bị cắt xẻ mạnh, biển
ăn sâu vào đất liền, tạo nhiều bán đảo, vũng vịnh
- Châu Âu còn có nhiều đảo và quần đảo
Trang 9Hoạt động 2.2: Đặc điểm tự nhiên châu Âu.
a Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Âu; xác định trên bản đồ tự nhiên châu
Âu một số dãy núi và đồng bằng lớn
b Nội dung: Quan sát hình 1.1, 1.2, 1.3 kết hợp kênh chữ SGK, để trả lời các
câu hỏi của GV
Trang 10c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d Cách thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV gọi HS đọc nội dung mục II SGK
* GV chia lớp làm 8 nhóm, yêu cầu HS quan
sát hình 1.1, 1.2, 1.3 và thông tin trong bài,
thảo luận nhóm trong 3 phút để trả lời các câu
hỏi sau:
- Nhóm 1,2: Dựa vào thông tin sgk và hình
1.1 trả lời theo nội dung sau:
+ Phân tích đặc điểm các khu vực địa hình
của châu Âu
+ Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng
lớn ở châu Âu
- Nhóm 3,4: Dựa vào thông tin sgk và hình
1.2 trả lời theo nội dung sau: Trình bày đặc
điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu
- Nhóm 5,6: Dựa vào thông tin sgk và hình
1.1 trả lời theo nội dung sau:
+ Đặc điểm sông ngòi châu Âu
+ Xác định vị trí các sông: Vôn-ga, Đa-nuýp,
2 Đặc điểm tự nhiên châu Âu.
Trang 11+ Các sông đổ ra biển và đại dương nào?
- Nhóm 7,8: Dựa vào thông tin sgk và hình
1.1, hình 1.3 trả lời theo nội dung sau: Trình
bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở châu Âu
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào hình 1.2, đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ, để trả lời câu hỏi
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS
trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhóm 1,2:
+ Núi trẻ:
Đặc điểm: Chiếm 1,5% diện tích lãnh thổ,
phân bố phía nam châu lục
Tên địa hình: Dãy núi Pi-rê-nê, An-pơ,
Các-pát, Ban-căng, đỉnh En-brút
+ Núi già:
Đặc điểm: Nằm ở phía Bắc và trung tâm,
chạy theo hướng bắc - nam
Tên địa hình: Dãy Xcan-đi-na-vi, U-ran
+ Đồng bằng:
Đặc điểm: Chiếm phần lớn diện tích, phân bố
chủ yếu ở phía đông và trung tâm, tạo thành
một dải
Trang 12Tên địa hình: Đồng bằng Đông Âu, Bắc Âu,
Tây Âu
- Nhóm 3,4:
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu:
Đới khí hậu cực và cận cực: phân bố ở phía
bắc châu lục và các đảo vùng cực, khí hậu
lạnh giá quanh năm, lượng mưa rất ít
Đới khí hậu ôn đới: chiếm diện tích lớn nhất
Đới khí hậu cận nhiệt: phân bố ở phía nam
châu lục Mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm, có
mưa rào, lượng mưa ở mức trung bình
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu:
Kiểu khí hậu ôn đới hải dương: phân bố ở các
đảo và vùng ven biển phía tây Khí hậu điều
hòa, mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm
Mưa quanh năm và lượng mưa tương đối lớn
Kiểu khí hậu ôn đới lục địa: phân bố ở vùng
trung tâm và phía đông châu lục Khí hậu có
mùa hạ nóng, mùa đông lạnh, có tuyết rơi
nhiều, lượng mưa ít
+ Phân hóa theo độ cao: ở các khu vực núi
cao, trên đỉnh núi thường có băng tuyết bao
phủ
- Nhóm 5,6:
+ Đặc điểm sông ngòi: có mạng lưới sông
ngòi dày đặc, phần lớn các sông đầy nước
quanh năm, không có lũ lớn, được nối với
nhau bởi các hệ thống kênh đào Các sông đổ
vào Bắc Băng Dương bị đóng băng vào mùa
Trang 13đông, nhất là vùng cửa sông.
+ Các con sông lớn: Sông Von-ga ( đổ vào
biển Caxpi), sông Đa-nuýp ( đổ vào biển
Đen), sông Rai –nơ (đổ vào biển Bắc)
- Nhóm 7,8:
Châu Âu nằm trên hai đới thiên nhiên chủ yếu
sau:
+ Đới lạnh:
Chiếm diện tích nhỏ ở các đảo, quần đảo
thuộc Bắc băng Dương và một phần lãnh thổ
phía bắc châu lục
Động vật (chuột lem – mút, cú Bắc cực, ),
thực vật (rêu, địa y, bạch dương lùn, liễu
lùn, ) nghèo nàn
+ Đới ôn hòa: chiếm phần lớn lãnh thổ châu
Âu, thiên nhiên phân hóa đa dạng:
Khu vực ven biển phía tây: thực vật (rừng lá
rộng: sồi, dẻ, ), động vật (gấu nâu, chim gõ
kiến, gà rừng, )
Khu vực lục địa phía đông: thiên nhiên có sự
thay đổi từ bắc xuống nam( rừng lá kim –
rừng hỗn giao – thảo nguyên rừng ), động vật
có nai sừng tấm, gấu Phía Đông Nam: nóng
và khô ( thảo nguyên, sơn dương, chó sói, đại
bàng, ) Ven biển Caxpi ( bán hoang mạc)
Khu vực phía nam châu lục: sinh vật thích
nghi với điều kiện khí hậu khô, nóng vào mùa
hạ như cây lá cứng(sồi thường xanh, cây bụi),
trong rừng có cầy đốm, khỉ mặt đỏ
Trang 14*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt
a Địa hình:
+ Núi trẻ:
- Đặc điểm: Chiếm 1,5% diện tích lãnh thổ, phân bố phía nam châu lục
- Tên địa hình: Dãy núi
Pi-rê-nê, An-pơ, Các-pát, Ban-căng, đỉnh En-brút
+ Núi già:
- Đặc điểm: Nằm ở phía Bắc
và trung tâm, chạy theo hướng bắc - nam
- Tên địa hình: Dãy Xcan-đi-na-vi, U-ran
+ Đồng bằng:
- Đặc điểm: Chiếm phần lớn diện tích, phân bố chủ yếu ở phía đông và trung tâm, tạo thành một dải
- Tên địa hình: Đồng bằng Đông Âu, Bắc Âu, Tây Âu
b Khí hậu:
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu:
- Đới khí hậu cực và cận cực: phân bố ở phía bắc châu lục
Trang 15và các đảo vùng cực, khí hậu lạnh giá quanh năm, lượng mưa rất ít
- Đới khí hậu ôn đới: chiếm diện tích lớn nhất
- Đới khí hậu cận nhiệt: phân
bố ở phía nam châu lục Mùa
hạ nóng khô, mùa đông ấm,
có mưa rào, lượng mưa ở mức trung bình
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu:
- Kiểu khí hậu ôn đới hải dương: phân bố ở các đảo và vùng ven biển phía tây Khí hậu điều hòa, mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm Mưa quanh năm và lượng mưa tương đối lớn
- Kiểu khí hậu ôn đới lục địa: phân bố ở vùng trung tâm và phía đông châu lục Khí hậu
có mùa hạ nóng, mùa đông lạnh, có tuyết rơi nhiều, lượng mưa ít
+ Phân hóa theo độ cao: ở các khu vực núi cao, trên đỉnh núi thường có băng tuyết bao phủ
c Sông ngòi:
Trang 16- Đặc điểm sông ngòi: có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn các sông đầy nước quanh năm, không có lũ lớn, được nối với nhau bởi các hệ thống kênh đào Các sông đổ vào Bắc Băng Dương bị đóng băng vào mùa đông, nhất là vùng cửa sông
- Các con sông lớn: Sông Von-ga ( đổ vào biển Caxpi), sông Đa-nuýp ( đổ vào biển Đen), sông Rai –nơ (đổ vào biển Bắc)
d Các đới thiên nhiên:
- Đới lạnh:
+ Chiếm diện tích nhỏ ở các đảo, quần đảo thuộc Bắc băng Dương và một phần lãnh thổ phía bắc châu lục
+ Động vật (chuột lem – mút,
cú Bắc cực, ), thực vật (rêu, địa y, bạch dương lùn, liễu lùn, ) nghèo nàn
- Đới ôn hòa: chiếm phần lớn lãnh thổ châu Âu, thiên nhiên phân hóa đa dạng:
+ Khu vực ven biển phía tây: thực vật (rừng lá rộng: sồi,
Trang 17dẻ, ), động vật (gấu nâu, chim
gõ kiến, gà rừng, ) + Khu vực lục địa phía đông: thiên nhiên có sự thay đổi từ bắc xuống nam ( rừng lá kim – rừng hỗn giao – thảo nguyên rừng ), động vật có nai sừng tấm, gấu Phía Đông Nam: nóng và khô ( thảo nguyên, sơn dương, chó sói, đại bàng, ) Ven biển Caxpi ( bán hoang mạc)
+ Khu vực phía nam châu lục: sinh vật thích nghi với điều kiện khí hậu khô, nóng vào mùa hạ như cây lá cứng(sồi thường xanh, cây bụi), trong rừng có cầy đốm, khỉ mặt đỏ
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2, 1.4 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Trang 18
Câu 1 Nhận xét đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa tại hai trạm khí tượng trên Câu 2 Cho biết hai trạm khí tượng trên thuộc kiểu khí hậu nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1:
- Trạm khí tượng Bret (Pháp):