1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bộ công cụ và khảo sát quan điểm bác sĩ đối với các vấn đề liên quan đến thuốc trong kê đơn cho bệnh nhân nội trú tại một số bệnh viện ở bến tre

126 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng bộ công cụ và khảo sát quan điểm bác sĩ đối với các vấn đề liên quan đến thuốc trong kê đơn cho bệnh nhân nội trú tại một số bệnh viện ở Bến Tre
Tác giả Thiệu Thanh Thảo
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hương Thảo, PGS. TS. Nguyễn Thắng
Trường học University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Pharmacy – Clinical Pharmacy
Thể loại Thạc sĩ Dược học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THIỆU THANH THẢO XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ VÀ KHẢO SÁT QUAN ĐIỂM BÁC SĨ ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC TRONG KÊ ĐƠN C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THIỆU THANH THẢO

XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ VÀ KHẢO SÁT QUAN ĐIỂM BÁC SĨ ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC

TRONG KÊ ĐƠN CHO BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THIỆU THANH THẢO

XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ VÀ KHẢO SÁT QUAN ĐIỂM BÁC SĨ ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC

TRONG KÊ ĐƠN CHO BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở BẾN TRE

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: 8720205

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS TS NGUYỄN HƯƠNG THẢO

2 PGS TS NGUYỄN THẮNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các sốliệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng; và được hội đồng đạo đức chấpthuận Các kết quả nghiên cứu trong luận văn được khảo sát, tìm hiểu, phân tích mộtcách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Tất cả các tài liệutham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ

Tác giả luận văn

THIỆU THANH THẢO

Trang 4

XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ VÀ KHẢO SÁT QUAN ĐIỂM BÁC SĨ

ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC TRONG KÊ ĐƠN CHO BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở BẾN TRE Đặt vấn đề: Các vấn đề liên quan đến thuốc (Drug-related problem-DRP) trong kê đơn

xảy ra phổ biến trên bệnh nhân cao tuổi nội trú, làm giảm an toàn và hiệu quả điều trị.Hiểu biết quan điểm của bác sĩ về kê đơn hợp lý và thực hành kê đơn của bác sĩ có thểgóp phần giảm thiểu DRP, cải thiện hiệu quả điều trị

Mục tiêu: Xây dựng bộ câu hỏi và khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý, xác định

tỷ lệ, loại DRP trên bệnh nhân cao tuổi nội trú và đánh giá mối liên quan giữa quan điểmbác sĩ với sự xuất hiện DRP

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện

trên các bác sĩ và hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân (≥ 60 tuổi) được điều trị bởi cácbác sĩ tại khoa Nội, thuộc 2 bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre, từ 01/12/2021 đến01/10/2022 Bộ câu hỏi sơ bộ được xây dựng từ các nghiên cứu có liên quan đã công bố

và được thẩm định về độ chính xác (theo hướng dẫn của Lawshe), phân tích nhân tốkhám phá và đánh giá độ tin cậy (với hệ số Cronbach’s alpha) Bộ câu hỏi sau thẩm địnhđược dùng khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý DRP được khảo sát từ HSBAtheo hướng dẫn của Mạng lưới chăm sóc Dược Châu Âu (bản 9.1) Dữ liệu được xử lýbằng SPSS với mức ý nghĩa khi p < 0,05

Kết quả: Bộ câu hỏi chính thức gồm 24 câu hỏi được chia thành 4 khía cạnh, đạt độ

chính xác (CVR ≥ 0,49) và độ tin cậy (Cronbach’s alpha = 0,944) Có 17 bác sĩ thamgia phỏng vấn, với tuổi trung vị 31 (28-55) và 82,4% là bác sĩ đại học Đa số bác sĩ cóquan điểm tích cực về kê đơn hợp lý (94,1%), tìm kiếm trợ giúp (76,5%), hậu quả(70,6%) và phòng ngừa kê đơn không hợp lý (88,2%) Trong 510 HSBA (tuổi trung bình72,3 ± 8,3, nữ 66,1%) đã khảo sát, có 233 HSBA (45,7%) gặp phải ít nhất 1 DRP, phổbiến là tần suất (26,1%) và liều dùng (18,4%) Các yếu tố liên quan đến việc xuất hiệnDRP gồm số lượng thuốc được kê cho bệnh nhân/ngày ≥ 5, sự có mặt của thuốc nhóm

A, B hay R trong đơn (p < 0,05) Chúng tôi chưa tìm thấy mối liên quan giữa quan điểmbác sĩ và việc xuất hiện DRP (p > 0,05)

Kết luận: Nghiên cứu xây dựng được bộ câu hỏi khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn

hợp lý đạt độ chính xác và có độ tin cậy Bác sĩ có quan điểm tích cực về kê đơn hợp lý,nhưng mối liên quan với việc xuất hiện DRP chưa được xác định và DRP vẫn xảy raphổ biến ở bệnh nhân cao tuổi

Trang 5

PHYSICIANS’ PERCEPTIONS ON DRUG-RELATED PROBLEMS IN PRESCRIBING FOR INPATIENTS AT SOME HOSPITALS IN BEN TRE Introduction: Drug-related problems (DRPs) are common in elderly inpatients, and can

reduce the effectiveness and safety of treatment Understanding physicians’ perceptions

of rational prescribing and physicians’ prescribing practice can help reduce DRPs andimprove treatment outcomes

Aims: To develop and validate a questionnaire and to investigate physicians’ perceptions

on rational prescribing, to determine rate, types of DRPs in elderly inpatients andrelationship between physicians’ perceptions and occurrence of DRPs

Materials and methods: A descriptive cross-sectional study was performed interviewing

physicians and reviewing medical records (MDRs) of elderly inpatients treated at InternalMedicine Department, from 2 general hospitals in Ben Tre, between December 1, 2021 toOctober 01, 2022 Preliminary questionnaire was developed integrating questions fromrelevant published studies and evaluated validity (according to Lawshe's instruction),exploratory factor analysis and reliability (with Cronbach's alpha coefficient) Thevalidated questionnaire was used to survey physicians’ perceptions on rational prescribing.DRPs were determined from MDRs of patients (≥ 60 years old, treated by studyphysicians) according Pharmaceutical Care Network Europe (version 9.1) Data wereanalyzed using SPSS with significant level of p < 0.05

Results: A validated questionnaire consisting of 24 questions and divided into 4 aspects,

with validity (CVR ≥ 0.49) and reliability (Cronbach's alpha = 0.944) was developed.There were 17 physicians (median age 31 (28-55); graduated physicians were 82.4%)participating in the study The majority of physicians had positive perceptions aboutrational prescribing (94.1%), seeking information (76.5%), consequences (70.6%) andpreventing inappropriate prescribing (88.2%) In 510 MDRs (mean age 72.3 ± 8.3, female66.1%) reviewed, 233 MDRs (45.7%) encountered at least 1 DRP, mostly frequency(26.1%) and dosage (18.4%) Factors related to occurrence of DRPs included the number

of medications prescribed per patient/day ≥ 5, the presence of medication group A, B or R

in the MDRs (p < 0.05) We have found no associations between physicians’ perceptionsand occurrence of DRP (p > 0.05)

Conclusion: The valid and reliable questionnaire on physicians’ perceptions regarding

rational prescribing was developed Physicians had positive perceptions of rationalprescribing, but the association with occurrence of DRPs has not been established andDRPs remained common in elderly inpatients

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm người cao tuổi 3

1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến thuốc 11

1.3 Quan điểm của bác sĩ về việc kê đơn hợp lý 15

1.4 Các nghiên cứu liên quan 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Thiết kế nghiên cứu 23

2.3 Thời gian nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.5 Trình bày và phân tích dữ liệu 31

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Kết quả xây dựng bộ câu hỏi khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý 35

3.2 Quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý 52

3.3 Các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân cao tuổi nội trú 55

3.4 Các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện các vấn đề liên quan đến thuốc 61

Chương 4 BÀN LUẬN 64

4.1 Bộ câu hỏi khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý 64

Trang 7

4.2 Quan điểm của bác sĩ về việc kê đơn hợp lý 67

4.3 Các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân cao tuổi nội trú 70

4.4 Các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện các vấn đề liên quan đến thuốc 79

4.5 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

Trang 8

Danh mục các chữ viết tắt Chữ

ADE Adverse drug event Biến cố bất lợi của thuốc

ADR Adverse drug reaction Phản ứng có hại của thuốc

COPD Chronic obstructive pulmonary disease Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhCVR Content validity ratio Hệ số chính xác về nội dung

DRP Drug-related problems Các vấn đề liên quan đến thuốcEFA Exploratory factor analysis Phân tích nhân tố khám phá

ME Medication error Sai sót trong sử dụng thuốc

NSAID Non-steroidal antiinflamatory drug Thuốc kháng viêm không steroidPCNE Pharmaceutical Care Network Europe Hệ thống Chăm sóc Dược châu ÂuPPI Proton pump inhibitor Thuốc ức chế bơm proton

SSRI Selective serotonin reuptake inhibitor Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin

có chọn lọcWHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 9

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Các tương tác thuốc thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi 10

Bảng 1.2 Một số hệ thống phân loại DRP 13

Bảng 1.3 Hệ thống phân loại DRP theo PCNE V9.1 14

Bảng 1.4 Các nghiên cứu liên quan 18

Bảng 2.1 Các cơ sở dữ liệu xác định DRP 28

Bảng 2.2 Phân loại các DRP theo PCNE V9.1 29

Bảng 2.3 Các biến số đặc điểm bệnh nhân 32

Bảng 2.4 Các biến số DRP trong đơn thuốc 33

Bảng 2.5 Các biến số đặc điểm bác sĩ 33

Bảng 2.6 Các biến số trong mô hình hồi quy logistic đa biến 34

Bảng 3.1 Bộ câu hỏi sơ bộ 35

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá riêng từng câu hỏi 38

Bảng 3.3 Kết quả đánh giá toàn bộ câu hỏi 41

Bảng 3.4 Kết quả thẩm định độ chính xác 42

Bảng 3.5 Kết quả phân tích EFA 45

Bảng 3.6 Kết quả thẩm định độ tin cậy 47

Bảng 3.7 Bộ câu hỏi khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý chính thức 50

Bảng 3.8 Đặc điểm bác sĩ tham gia nghiên cứu 52

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý 53

Bảng 3.10 Kết quả đặc điểm bệnh nhân 56

Bảng 3.11 Kết quả đặc điểm điều trị 56

Bảng 3.12 Kết quả đặc điểm về thuốc 57

Bảng 3.13 Kết quả đặc điểm DRP 58

Bảng 3.14 Đặc điểm các hoạt chất có DRP 59

Bảng 3.15 Các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện DRP 61

Trang 10

Danh mục các hình

Hình 1.1 Các bước cơ bản đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý 16Hình 2.1 Sơ đồ quá trình xây dựng bộ câu hỏi 24Hình 2.2 Quy trình tiếp cận và phỏng vấn bác sĩ 27

Trang 11

MỞ ĐẦU

Thuốc đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị bệnh hayđiều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể1 Tuy nhiên, sử dụng thuốc không hợp lý có thểdẫn đến các vấn đề liên quan đến thuốc (Drug-related problem-DRP), làm giảm hiệuquả và an toàn trong điều trị2 DRP được định nghĩa là một sự cố hoặc một tình huốngliên quan đến việc điều trị bằng thuốc có thể hoặc tiềm ẩn mối nguy hại cho sức khỏengười bệnh3 Các vấn đề này có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình sửdụng thuốc như kê đơn, sao chép, phân phối hay dùng thuốc trên bệnh nhân, trên mọiđối tượng bệnh nhân và mọi độ tuổi4-6 Tuy nhiên, các bệnh nhân cao tuổi có nguy cơgặp phải DRP nhiều hơn3,7,8 Nguyên nhân đầu tiên là do thiếu các dữ liệu nghiên cứu

về thuốc vì người cao tuổi thường sẽ không tham gia vào thử nghiệm lâm sàng8 Bêncạnh đó, bệnh nhân cao tuổi thường có nhiều bệnh kèm và cần sử dụng nhiều thuốc,

do vậy làm tăng nguy cơ xảy ra DRP9,10 Thêm nữa, sự thay đổi chức năng sinh lýlàm ảnh hưởng đến dược động và dược lực của thuốc, vì thế bệnh nhân cao tuổithường gặp phải kết cục nghiêm trọng khi xảy ra DRP8,11 Các nghiên cứu chỉ ra rằng

có từ 39,0-51,0% bệnh nhân cao tuổi gặp phải DRP và là nguyên nhân của 30,0% số ca nhập viện10,12,13 Trong một tổng quan hệ thống và phân tích gộp từ cácnghiên cứu tại Trung Quốc năm 2022, tác giả ghi nhận có 29% bệnh nhân cao tuổingoại trú gặp phải DRP và con số này lên đến 50,0% ở bệnh nhân cao tuổi nội trú10.Các DRP có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị, tăng nguy cơ nhập viện, kéo dài thờigian nằm viện, sử dụng thêm thuốc, tăng nguy cơ xuất hiện tương tác thuốc, phảnứng có hại của thuốc và tăng đáng kể chi phí điều trị cho bệnh nhân2

15,0-DRP xảy ra phổ biến ở giai đoạn kê đơn thuốc cho bệnh nhân7 Một số nghiêncứu cho thấy có ít nhất 50,0% bệnh nhân gặp phải DRP do việc kê đơn không hợp

lý14,15,16 Tuy nhiên, phần lớn các DRP này đều có thể ngăn ngừa và giảm thiểu đượcthông qua việc xác định DRP và yếu tố liên quan để có các giải pháp phù hợp nhằmhạn chế việc kê đơn không hợp lý7 Theo đó, quan điểm bác sĩ là 1 yếu tố quan trọngtrong việc cải thiện tính hợp lý khi kê đơn, cũng như giảm thiểu DRP cho bệnh nhân7.Thật vậy, bằng chứng từ nghiên cứu tại Hà Lan cho thấy tỷ lệ kê đơn hợp lý đã tăng

Trang 12

từ 34,7% lên 48,1% khi các bác sĩ có quan điểm tích cực trong kê đơn17 Như vậy,việc tìm hiểu quan điểm của bác sĩ về việc kê đơn hợp lý có thể được xem là mộtbước thiết yếu góp phần tìm ra giải pháp giúp cải thiện việc sử dụng thuốc và tối ưuhiệu quả điều trị cho bệnh nhân Cho đến thời điểm hiện tại, việc tìm hiểu quan điểmbác sĩ trong các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào quan điểm về kê đơn thuốc trongđiều trị một bệnh18,19 hay việc tuân thủ một hướng dẫn điều trị cụ thể20,21.

Tại Việt Nam, theo tìm hiểu của chúng tôi, một vài nghiên cứu về DRP trong

kê đơn ngoại trú đã được thực hiện22-24, nhưng việc khảo sát về DRP trên bệnh nhâncao tuổi nội trú còn hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu xác định DRP cùng với tìmhiểu quan điểm bác sĩ về việc kê đơn hợp lý cho bệnh nhân vẫn chưa được thực hiện.Thêm vào đó, tại các bệnh viện nghiên cứu (bệnh viện Đa khoa khu vực Cù Lao Minh,bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri), việc khảo sát tần suất, loại DRP và mối liên quangiữa quan điểm bác sĩ về việc kê đơn hợp lý với DRP chưa được triển khai

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Xây dựng bộ công

cụ và khảo sát quan điểm bác sĩ đối với các vấn đề liên quan đến thuốc trong kê đơncho bệnh nhân nội trú tại một số bệnh viện ở Bến Tre” với các mục tiêu cụ thể sau:

1 Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý

2 Khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý

3 Khảo sát DRP trên bệnh nhân cao tuổi nội trú

4 Xác định mối liên quan giữa quan điểm bác sĩ và DRP trên bệnh nhân cao tuổinội trú

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm người cao tuổi

1.1.1 Định nghĩa và xu hướng gia tăng dân số người cao tuổi

Hiện nay, theo Liên Hiệp Quốc và Tổ chức Y tế thế giới (World HealthOrganization-WHO) định nghĩa những người từ 60 tuổi trở lên không phân biệt giớitính được xem là người cao tuổi25 Trong khi đó, nhiều nước phát triển tại Bắc Mỹ vàchâu Âu lại định nghĩa người cao tuổi là các đối tượng từ 65 tuổi trở lên26 Ở ViệtNam, theo Luật Người cao tuổi năm 2019, định nghĩa các đối tượng từ 60 tuổi trở lênđược xem là người cao tuổi27

Trong khoảng 20 năm qua, tuổi thọ trung bình con người đã tăng từ 66,8 đến73,3 tuổi do những cải thiện về xã hội, kinh tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe28 Điềunày dẫn đến số lượng người cao tuổi ngày càng gia tăng và chiếm tỷ lệ lớn trong dân

số Năm 2019, số lượng người cao tuổi là 1 tỷ người, con số này sẽ tăng lên 1,4 tỷngười vào năm 2030 và có thể đạt 2,1 tỷ người vào năm 2050 chiếm khoảng 21,0%dân số thế giới29 Tỷ lệ người cao tuổi tại các quốc gia phát triển cao hơn các quốcgia đang phát triển Cụ thể là tại các quốc gia châu Âu và Bắc Mỹ, tỷ lệ này trongkhoảng 20,0-24,0% tổng dân số Trong khi đó, tại các quốc gia đang phát triển, tỷ lệngười cao tuổi chiếm từ 5,0-2,5% dân số quốc gia Tuy nhiên, số lượng và tỷ lệ ngườicao tuổi đang có xu hướng gia tăng nhanh hơn ở các quốc gia đang phát triển29

Theo báo cáo năm 2021 của Tổng cục thống kê Việt Nam, từ năm 2009-2019

số lượng người cao tuổi đã tăng từ 7,45 triệu lên 11,41 triệu, tương ứng tăng từ 8,7%lên 11,9% tổng dân số Số lượng người cao tuổi tăng chiếm gần 40,0% tổng dân sốtăng thêm và có xu hướng tăng 4,4%/năm Trong số người cao tuổi tăng thêm, nhóm

có tuổi từ 60-69 có tốc độ tăng cao nhất, tiếp theo là nhóm từ 80 tuổi trở lên30 Cũngtheo báo cáo dự đoán rằng, số lượng người cao tuổi đến năm 2029 sẽ đạt 17,3 triệungười (16,5% dân số), năm 2049 là 28,61 triệu người (24,9% dân số) và năm 2069con số này có thể tăng đến 31,69 triệu người (27,1% dân số)30 Do sự gia tăng đáng

kể số lượng người cao tuổi dẫn đến dân số Việt Nam đang có xu hướng già hóa và

Trang 14

điều này cũng đặt ra những thách thức lớn cho nền kinh tế cũng như chính sách chămsóc sức khỏe cho người cao tuổi.

1.1.2 Đặc điểm sinh lý người cao tuổi

Người cao tuổi đi liền với sự thay đổi cấu trúc và chức năng các cơ quan trong

cơ thể Những thay đổi này có thể dễ dàng nhận thấy như: da nhăn, tóc bạc…nhưngcũng có những thay đổi âm thầm diễn ra bên trong cơ thể mà mắt thường không thểnhìn thấy được Sau đây là một số thay đổi đặc điểm sinh lý thường gặp ở ngườicao tuổi31:

- Trên thần kinh: giảm số lượng neuron, teo gai thần kinh, giảm dẫn truyền tín hiệu,giảm khả năng phản xạ và suy giảm trí nhớ

- Trên hô hấp: giảm thể tích oxy tối đa, phổi giảm khả năng đàn hồi do mất dần cácthành phần sợi collagen và lượng elastin

- Trên tim mạch: giảm độ đàn hồi và tăng xơ cứng mạch máu, tăng xơ hóa tế bào cơtim, giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất, tăng huyết áp tâm thu, dàythất trái

- Trên hệ tiết niệu: giảm số lượng các nephron, giảm tưới máu thận, giảm độ lọc cầuthận, giảm khả năng cô đặc nước tiểu

- Trên hệ tiêu hóa: giảm tiết acid và các enzym tiêu hóa, giảm hấp thu một số chất(calci, sắt, vitamin B12), giảm nhu động ruột già, giảm thể tích gan và lưu lượng máuđến gan

- Trên hệ miễn dịch: giảm các phản ứng miễn dịch do suy giảm số lượng và chứcnăng tế bào T Từ đó dẫn đến người cao tuổi dễ mắc các bệnh nhiễm hơn đối tượngkhác Cùng với đó, việc suy giảm chức năng miễn dịch ở người cao tuổi cũng gâynhiều khó khăn trong chẩn đoán bệnh nhiễm do những biểu hiện thông thường nhưsốt và tăng bạch cầu thường không biểu hiện rõ

- Trên hệ sinh dục: sự thay đổi cấu trúc một số bộ phận sinh dục, giảm lượng hormonsinh dục dẫn đến chức năng hệ sinh dục và một số cơ quan bị ảnh hưởng Ở nam giớicao tuổi, tình trạng phì đại tiền liệt tuyến lành tính xảy ra khá phổ biến Hệ lụy củaviệc này là bệnh nhân thường hay tiểu gắt, tiểu về đêm, giảm dòng chảy nước tiểu và

Trang 15

các tình trạng này tăng dần theo tuổi Đồng thời, sự giảm nồng độ androgen ở nam

có thể là nguyên nhân dẫn đến giảm khối lượng cơ, giảm trương lực cơ, giảm hammuốn tình dục, nóng nảy, loãng xương…Ở phụ nữ, việc giảm sản xuất estrogen thời

kỳ mãn kinh gây nên tình trạng giảm dịch tiết âm đạo, lớp lót âm đạo mỏng hơn, ítđàn hồi và dễ tổn thương hơn Do đó, bên cạnh việc phụ nữ cao tuổi dễ bị loãngxương, nóng nảy, béo phì các thì bệnh về đường âm đạo là khá phổ biến

- Trên ngũ quan: thị giác: do giảm sự đàn hồi của thấu kính, sự thoái hóa của các tếbào thị giác nên người cao tuổi dễ bị chứng lão thị, các bệnh về võng mạc, đục thủytinh thể…Thính giác: người cao tuổi thường gặp phải tình trạng giảm hoặc mất thínhlực do sự thay đổi cấu trúc tai trong, tai giữa hoặc do bệnh lý (tăng huyết áp, đái tháođường) Tại Hoa Kỳ năm 2011, gần một nửa người trên 75 tuổi gặp phải tình trạngsuy giảm khả năng nghe32 Người cao tuổi cũng gặp phải các vấn đề về khứu giác và

vị giác như: giảm khả năng cảm nhận mùi hương do số lượng tế bào thần kinh khứugiác suy giảm và teo hành khứu, giảm khả năng cảm nhận vị giác được cho là có thể

do chức năng khứu giác suy giảm hoặc do thuốc, do bệnh lý (tiêu hóa, Alzheimer…)

1.1.3 Sử dụng thuốc trên bệnh nhân cao tuổi

Việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân cao tuổi gặp phải nhiều khó khăn do sựthay đổi đặc điểm sinh lý, mắc nhiều bệnh và sử dụng nhiều thuốc Trong đó, sự thayđổi đặc điểm sinh lý ở người cao tuổi có thể dẫn đến những thay đổi về được độnghọc cũng như tác dụng dược lý của thuốc31

1.1.3.1 Dược động học trên bệnh nhân cao tuổi

- Sự hấp thu: người cao tuổi gặp các vấn đề trên hệ tiêu hóa như giảm tiết acid dạ dày,giảm tốc độ làm rỗng dạ dày, giảm lưu lượng máu và khả năng hấp thu của dạ dày.Điều đó có thể dẫn đến sự hấp thu một số thuốc thay đổi Trong trường hợp pH dạdày tăng lên có thể làm giảm độ tan của thuốc có bản chất base hay làm giảm tốc độ

rã của viên nén dẫn đến giảm hấp thu thuốc Đồng thời, tốc độ làm rỗng dạ dày ởngười cao tuổi suy giảm sẽ dẫn đến thời gian lưu thuốc tại dạ dày tăng lên, điều nàylàm cho các thuốc bản chất base chậm phát huy tác dụng hoặc các thuốc kháng viêm

Trang 16

không steroid (Non-steroidal antiinflamatory drugs-NSAIDs), biphosphonat lưu tại

dạ dày lâu hơn có thể làm tăng nguy cơ loét dạ dày31,33

Các nghiên cứu về sự thay đổi hấp thu thuốc ở người cao tuổi đã cho nhiều kếtquả trái chiều Đối với các thuốc hấp thu theo cơ chế khuếch tán thụ động không chothấy sự khác biệt giữa các độ tuổi Trong khi đó, sự hấp thu các thuốc như sắt, calci,vitamin B12 theo cơ chế vận chuyển tích cực bị giảm31 Tuy nhiên, sự hấp thu một sốthuốc như labetalol, verapamil, nifedipin, levodopa tăng lên do giảm nhu động ruột

và giảm chuyển hóa lần đầu qua gan33

- Phân bố: ở người cao tuổi, lượng mỡ cơ thể tăng trong khi lượng nước lại giảm lànguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thể tích phân bố của thuốc33

Các thuốc thân nước như gentamicin, digoxin, theophyllin, cimetidin có thể bịgiảm thể tích phân bố, từ đó nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ tăng lên33 Ngượclại, các thuốc thân dầu như diazepam, tolbutamid, morphin sẽ tăng thể tích phân bố,giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải thuốc33

Một yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến sự phân bố của thuốc là khả năng gắnkết của thuốc với protein huyết tương Các thuốc có tính acid như diazepam,phenytoin, warfarin, acid salicylic gắn kết chủ yếu với albumin, trong khi các thuốcpropranolol, lidocain lại gắn kết với α1-glycoprotein31 Do đó, khi có sự suy giảm cácprotein huyết tương sẽ làm cho nồng độ thuốc tự do trong máu cao dễ dẫn đến các tácđộng bất lợi của thuốc trên bệnh nhân

- Chuyển hóa: hầu hết các thuốc đều được chuyển hóa ở gan Việc giảm chuyển hóa

ở người cao tuổi có thể được lý giải do suy giảm khối lượng và lưu lượng máu vậnchuyển đến gan31

Mặt khác, quá trình chuyển hóa lần đầu qua gan ở người cao tuổi giảm có thểlàm tăng sinh khả dụng của các thuốc được chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh nhưlidocain, morphin, propranolol, metoprolol, verapamil, phenobarbital34 Ngược lại,

sự chuyển hóa của tiền dược để thành dạng có hoạt tính như enalapril, perindopril,clopidogrel sẽ bị trì hoãn hoặc giảm33

Trang 17

- Thải trừ: ở người cao tuổi, thận có thể bị mất đến 30% khối lượng kèm theo đó làquá trình xơ hóa các mạch máu ở thận Do đó, độ lọc cầu thận và lượng máu đến thận

ở người cao tuổi đều giảm ngay cả khi không có bệnh thận33

Suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, đặc biệt là tốc độ lọc cầu thận, gâyảnh hưởng đến sự thanh thải của một số thuốc như kháng sinh aminoglycosid,digoxin, acyclovir, thuốc lợi tiểu, NSAIDs31,33 Điều này có thể làm cho nồng độthuốc tích lũy trong cơ thể tăng lên dẫn đến độc tính Do đó, một số thuốc sử dụngcho bệnh nhân cao tuổi cần phải hiệu chỉnh liều phù hợp, đặc biệt các thuốc có khoảngtrị liệu hẹp như digoxin, aminoglycosid31

Đối với các thuốc thải trừ qua gan, nhiều nghiên cứu cho thấy độ thanh thảicác thuốc chuyển hóa qua pha I của gan có sự giảm đáng kể Điều này có thể đượcgiải thích là do người cao tuổi có sự giảm khối lượng và lưu lượng máu đến gan trongkhi hoạt động của các enzym gan ít thay đổi Trong khi đó, các thuốc được chuyểnhóa qua pha II của gan không có sự thay đổi đáng kể31

1.1.3.2 Dược lực học trên bệnh nhân cao tuổi

Những nguyên nhân có thể dẫn đến thay đổi dược lực ở người cao tuổi như:thay đổi số lượng thụ thể (receptor), thay đổi ái lực của thuốc với thụ thể, giảm dẫntruyền và đáp ứng tại cơ quan đích và giảm sự cân bằng nội mô33,34

- Trên thần kinh trung ương: người cao tuổi có sự suy giảm số lượng tế bào thần kinh

và lưu lượng máu đến não nhưng lại có sự gia tăng tính thấm của hàng rào máu não

Do vậy, người cao tuổi nhạy cảm hơn với tác dụng và độc tính của thuốc31

Các thuốc opioid, benzodiazepin, barbiturat, diphenhydramin, clonidin có thểdẫn đến suy giảm quan điểm, mê sảng, hạ huyết áp và loạn nhịp tim34

- Trên tim mạch: những thay đổi trong hệ tim mạch có thể dẫn đến thay đổi đáp ứngvới các thuốc sử dụng Sự suy giảm chức năng thụ thể β-adrenergic sẽ làm giảm hiệuquả của các thuốc hạ huyết áp nhóm chẹn thụ thể β, do đó cần tăng liều các thuốc này

để đạt hiệu quả mong muốn Đồng thời, sự suy giảm đáp ứng của baroreceptor dẫnđến quá trình cân bằng nội môi kém hiệu quả làm cho bệnh nhân cao tuổi dễ bị hạhuyết áp thế đứng và tăng nguy cơ té ngã34

Trang 18

- Các hệ cơ quan khác: quá trình điều hòa nồng độ glucose máu có thể suy giảm khiếnbệnh nhân cao tuổi dễ bị hạ đường huyết quá mức khi sử dụng các thuốc điều trị đáitháo đường Do đó, khi kê đơn các thuốc này cần lưu ý những biểu hiện và khả năngxảy ra hạ đường huyết quá mức trên bệnh nhân cao tuổi34.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, khả năng đáp ứng với warfarin và tần suất xuấthiện xuất huyết tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi Có nhiều bằng chứng cho thấy sự ứcchế tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K ở người cao tuổi cao hơn sovới người trẻ khi có cùng nồng độ warfarin trong huyết tương31

1.1.4 Các vấn đề thường gặp khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân cao tuổi

1.1.4.1 Tình trạng sử dụng nhiều thuốc (polypharmacy)

Trong thực tế, có rất nhiều định nghĩa về polypharmacy nhưng đa số đều nhắcđến số lượng thuốc được sử dụng trên một bệnh nhân và con số thường nằm trongkhoảng từ 2 đến 11 loại thuốc35 Theo báo cáo gần đây của WHO, polypharmacyđược định nghĩa là “việc sử dụng thường xuyên từ 5 loại thuốc trở lên, bao gồm thuốcmua tự do, thuốc kê đơn và/hoặc thuốc truyền thống và thuốc bổ sung được sử dụngtrên một bệnh nhân”36

Do những thay đổi đặc điểm sinh lý nên người cao tuổi thường mắc nhiều bệnhmạn tính cùng lúc Việc này đòi hỏi bệnh nhân phải sử dụng nhiều loại thuốc để cóthể kiểm soát được tình trạng bệnh cũng như duy trì hoạt động thường ngày9,10 Tỷ lệpolypharmacy được báo cáo trong các nghiên cứu rất khác nhau, dao động từkhoảng 4,0% đến 96,5% tùy thuộc vào nhóm tuổi, định nghĩa, môi trường chăm sócsức khỏe và khu vực37

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng, tỷ lệ polypharmacy

ở bệnh nhân cao tuổi có xu hướng ngày càng tăng Ví dụ như kết quả nghiên cứu tạiHoa Kỳ cho thấy tỷ lệ polypharmacy ở bệnh nhân cao tuổi năm 1999 là 24,0% vàtăng lên 39,0% trong năm 201238 Tương tự, kết quả nghiên cứu của Thụy Điển đượcthực hiện trên bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên cho thấy tỷ lệ polypharmacy tăng từ 27,0%vào năm 1988 lên 54,0% vào năm 2001 và 65,0% vào năm 200639 Nghiên cứu tạiIreland ghi nhận tỷ lệ polypharmacy trên bệnh nhân ≥ 65 tuổi là 17,8% vào năm 1997

Trang 19

và con số này tăng lên 60,4% vào năm 201240 Tại Việt Nam, theo báo cáo từ nghiêncứu của Nguyễn Thanh Xuân (2020), tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi khi xuất viện cópolypharmacy chiếm đến 59,2%41 Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằngpolypharmacy là một trong những nguyên nhân khiến người cao tuổi có nguy cơ caogặp phải phản ứng có hại của thuốc (adverse drug reaction-ADR), tương tác thuốc, téngã, kém tuân thủ dùng thuốc hoặc thậm chí tử vong34,37.

1.1.4.2 Phản ứng có hại của thuốc

Do đặc điểm sinh lý và bệnh lý, người cao tuổi thường gặp phải ADR và tìnhtrạng này cũng nghiêm trọng hơn Trong một nghiên cứu được thực hiện ở Irelandvào năm 2014 cho kết quả có đến 78,0% bệnh nhân cao tuổi gặp ít nhất 1 ADR dothuốc42 Mặt khác, ADR cũng được xác định là một trong những nguyên nhân làmtăng nguy cơ nhập viện ở bệnh nhân cao tuổi Tỷ lệ nhập viện do ADR trên bệnh nhâncao tuổi ở các quốc gia rất khác nhau, dao động từ 5,8% đến 23,6%43

Một trong các nguyên nhân phổ biến gây ra ADR ở người cao tuổi đã đượcxác định là tình trạng polypharmacy Thật vậy, nguy cơ gặp phải ADR tăng từ 13%

ở bệnh nhân dùng hai loại thuốc lên 58,0% khi dùng năm loại và 82% khi dùng bảyloại trở lên43 Sau đây là một số ADR có thể gặp ở người cao tuổi43,44:

- Té ngã: phòng ngừa té ngã là một mục tiêu lâm sàng quan trọng trong chăm sóc sứckhỏe cho bệnh nhân cao tuổi Các thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc an thần, thuốcchống trầm cảm được xác định là các thuốc dễ gây nên tình trạng té ngã cho bệnhnhân cao tuổi

- Mê sảng: mê sảng xảy ra trên 10-31,0% bệnh nhân điều trị nội trú Tình trạng này

có liên quan đến việc tăng thời gian nằm viện, tăng nguy cơ tử vong, giảm quan điểm

và kéo dài quá trình hồi phục ở bệnh nhân Một số thuốc được xác định là có liênquan đến tình trạng mê sảng như thuốc giảm đau opioid, benzodiazepin, thuốc chẹnkênh calci nhóm dihydropyridin, thuốc kháng histamin

- Rối loạn nhận thức: một số thuốc như thuốc điều trị tăng huyết áp (clonidin,methyldopa), thuốc trị Parkinson, thuốc chống co thắt có thể gây nên tình trạng lúlẫn, suy giảm trí nhớ trên bệnh nhân cao tuổi

Trang 20

- Rối loạn tiểu tiện hoặc táo bón: việc sử dụng một số thuốc như thuốc chống co thắt,thuốc an thần, thuốc giảm đau opioid, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histaminH1, thuốc trị Parkinson nhóm kháng cholinergic có thể gây táo bón, khó tiểu, bí tiểuhoặc tiểu tiện không kiểm soát.

- Viêm loét dạ dày tá tràng: tình trạng này có thể nặng hơn ở bệnh nhân cao tuổi khi

sử dụng các thuốc NSAIDs và corticosteroid

1.1.4.3 Tương tác thuốc-thuốc

Bệnh nhân cao tuổi thường sử dụng nhiều thuốc, trung bình từ 4 loại trở lên,

do đó dễ dẫn đến nguy cơ xảy ra tình trạng tương tác thuốc44 Ngoài ra, một số nguyênnhân gây tương tác thuốc có thể kể đến như sau45, 46:

- Yếu tố liên quan đến thuốc: thuốc có khoảng trị liệu hẹp (kháng sinh aminoglycosid,digoxin, warfarin…), thời gian dùng thuốc kéo dài, đường dùng thuốc, thời điểmdùng thuốc, dùng chung các thuốc có cùng quá trình dược động học…

- Yếu tố liên quan đến bệnh nhân: tuổi, giới tính nữ, chức năng hệ cơ quan thay đổi,chế độ ăn uống…

- Yếu tố khác: nhân viên y tế, nguồn truy cập tương tác thuốc không cập nhật hoặckhông có sẵn…

Tuy nhiên, tương tác thuốc đôi khi có lợi (phối hợp kháng sinh) nhưng cũng

có rất nhiều tương tác thuốc gây tác động bất lợi đến bệnh nhân Một số tương tácthuốc thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các tương tác thuốc thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi44

Trang 21

Thuốc chẹn thụ thể Thuốc trị tăng đường huyết,

fluoxetin, paroxetin

Chậm nhịp tim, chedấu triệu chứng hạđường huyết

Corticosteroid (uống) NSAIDs, rifampicin, phenytoin,

carbamazepin, phenobarbital

Loét dạ dày tá tràng,giảm tác dụng củacorticosteroid

cloramphenicol, thuốc đốikháng vitamin K

Hạ đường huyết quámức

Thuốc chống trầm cảm

SSRI

Thuốc lợi tiểu, NSAIDs Hạ natri máu, xuất

huyết tiêu hóa

1.2 Tổng quan các vấn đề liên quan đến thuốc

1.2.3 Định nghĩa các vấn đề liên quan đến thuốc

Thuật ngữ DRP được Strand L M và cộng sự sử dụng với nghĩa là “một trảinghiệm mà bệnh nhân không mong muốn liên quan đến việc điều trị bằng thuốc vàđiều đó thực sự hoặc có khả năng gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị của

Trang 22

bệnh nhân”47 Định nghĩa này đã được sử dụng và cập nhật qua nhiều năm bởi các cơquan y tế trên thế giới.

Ngoài ra, một định nghĩa khác về DRP được sử dụng khá phổ biến hiện nay làđịnh nghĩa của PCNE Theo đó, DRP được định nghĩa là “một sự cố hoặc một tìnhhuống liên quan đến việc điều trị bằng thuốc có thể hoặc tiềm ẩn mối nguy hại chosức khỏe người bệnh”3 Thuật ngữ DRP thường được xem là tương đồng với các thuậtngữ như sai sót trong sử dụng thuốc (medication errors-ME), biến cố bất lợi của thuốc(adverse drug events-ADE) và ADR48 đều có thể gây nên những tác hại trênbệnh nhân

 ME là bất kỳ sự kiện nào có thể ngăn ngừa được mà có thể gây ra hoặc dẫn đếnviệc sử dụng thuốc không phù hợp hoặc gây hại cho bệnh nhân trong khi thuốc nằmtrong tầm kiểm soát của chuyên gia chăm sóc sức khỏe và bệnh nhân Những sự kiệnnhư vậy có thể liên quan đến thực hành chuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sứckhỏe, bao gồm kê đơn, ghi nhãn sản phẩm, đóng gói, pha chế, phân phối, quản lý,giáo dục, giám sát và sử dụng thuốc6

 ADE là biến cố bất lợi có thể xảy ra từ việc sử dụng thuốc như các tổn thương vật

lý hay suy giảm chức năng cơ thể ADE có thể do ADR (không thể phòng ngừa) hoặc

do ME (có thể phòng ngừa)49

 ADR bao gồm bất kỳ phản ứng có hại nào của một thuốc xảy ra ngoài ý muốn, ởliều lượng thường được sử dụng ở người để dự phòng, chẩn đoán hoặc điều trị bệnhhoặc để thay đổi các chức năng sinh lý cơ thể50

Từ đó có thể thấy, DRP có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào, từ việc kê đơn, sao chép,phân phối, sử dụng thuốc cho bệnh nhân, sự tuân thủ điều trị ở bệnh nhân và phảnứng bất lợi hay các tương tác thuốc tiềm ẩn có thể xảy ra sau khi bệnh nhândùng thuốc

Trang 23

1.2.4 Phân loại các vấn đề liên quan đến thuốc

1.2.4.1 Một số hệ thống phân loại các vấn đề liên quan đến thuốc

Việc xác định, phòng ngừa và giải quyết DRP là một quy trình cốt lõi của hoạtđộng chăm sóc dược hiện nay Muốn vậy, bước đầu tiên trong thực hành lâm sàngđòi hỏi người dược sĩ phải tiến hành phân loại DRP Phân loại DRP là một việc cơbản giúp dược sĩ dễ dàng phát hiện và ngăn chặn DRP51 Tuy nhiên, hiện nay có rấtnhiều cách để phân loại DRP tùy thuộc vào sự khác nhau trong định nghĩa và nguyênnhân của DRP

Ngoài ra, do sự khác biệt trong phương pháp nghiên cứu, quy trình chăm sócsức khỏe và đối tượng tham gia nghiên cứu đã gây ra sự chênh lệch về tỷ lệ phổ biếncủa DRP Đồng thời, việc áp dụng nhiều hệ thống phân loại khác nhau cũng gây khókhăn cho việc so sánh số lượng, nguyên nhân và loại DRP51 Sau đây là một số hệthống phân loại sử dụng trong các nghiên cứu về DRP trên thế giới được trình bàytrong bảng 1.2

Bảng 1.2 Một số hệ thống phân loại DRP51,52

STT

Hệ thống phân loại, quốc gia (năm)

7 vấn đề chính và 33vấn đề phụ

2

Westerlund,Thụy Điển(1999)

Nhà thuốc cộng đồng, phòng khámnội trú hoặc ngoại trú

Viện dưỡng lão, nhà thuốc cộngđồng, khoa cấp cứu, chăm sóc y tế tại

6 vấn đề chính

Trang 24

nhà, phòng khám nội trú hoặcngoại trú.

5

SFPC (SocieteFrancaise dePharmacieClinique), Pháp(2006)

Bệnh viện, đơn vị chăm sóc đặc biệt(ICU), phòng khám nội trú hoặcngoại trú

10 vấn đề chính và 27vấn đề phụ

6

Norwegian vàcộng sự, Na Uy(2007)

Viện dưỡng lão, phòng khám nội trúhoặc ngoại trú

6 vấn đề chính và 12vấn đề phụ

8 vấn đề chính và 30vấn đề phụ

vị chăm sóc đặc biệt (ICU), phòngkhám nội trú hoặc ngoại trú

8 vấn đề chính

10

PCNE(Pharmaceutica

l Care NetworkEurope), Châu

Âu (2019)

Viện dưỡng lão, cộng đồng, nhàthuốc cộng đồng, khoa cấp cứu,phòng khám nội trú hoặc ngoại trú

Vấn đề: 3 vấn đềchính, 7 vấn đề phụ.Nguyên nhân: 9nguyên nhân chính,

Trang 25

Hiện nay, có nhiều hệ thống phân loại DRP khác nhau và tùy vào mục tiêunghiên cứu mà các đơn vị điều trị sử dụng hệ thống phân loại sẵn có hoặc điều chỉnh

hệ thống phân loại phù hợp Nghiên cứu của chúng tôi lựa chọn sử dụng một số tiêuchí phân loại DRP theo hệ thống phân loại PCNE phiên bản 9.1 vì một số ưu điểmnhư sau53:

- DRP được chia thành các nhóm chính và các nhóm phụ; và mỗi loại DRP đều đượcghi mã riêng để phân biệt

- DRP được phân loại theo nhiều cách như nhóm vấn đề (hiệu quả, an toàn…), nhómnguyên nhân (lựa chọn thuốc, dạng dùng, liều dùng…), nhóm can thiệp của dược sĩhay theo sự chấp nhận can thiệp

- Từng loại DRP được xác định rõ ràng

- Hệ thống phân loại được cập nhật thường xuyên

- Hệ thống phân loại đã được thẩm định thông qua nhiều nghiên cứu ở các quốc gia

và được dịch sang những ngôn ngữ khác nhau

1.2.4.2 Hệ thống phân loại các vấn đề liên quan đến thuốc của Pharmaceutical Care Network Europe

Hệ thống phân loại PCNE đã được xây dựng nhằm mục đích để xác định vàphân loại DRP Hệ thống phân loại này được cải tiến và cập nhật thường xuyên Phiênbản mới nhất hiện nay là V9.1 được bổ sung thêm mục C8 về điều sót thuốc so vớiphiên bản V8.1 trước đó3

Hệ thống phân loại DRP theo PCNE V9.1 bao gồm 5 phần: vấn đề, nguyênnhân, kế hoạch can thiệp, mức độ chấp nhận can thiệp, tình trạng DRP (kết quả củacan thiệp) Trong đó, nguyên nhân của DRP được chia thành 9 nguyên nhân chínhvới 43 nguyên nhân phụ được trình bày tóm tắt trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Hệ thống phân loại DRP theo PCNE V9.13

Trang 26

C1.2 Thuốc không phù hợp (có trong phác đồ nhưng bị

chống chỉ định cho bệnh nhân)C1.3 Không có chỉ định sử dụng thuốc (chỉ định thiếu thuốc)C1.4 Chỉ định phối hợp thuốc-thuốc, thuốc-dược liệu, thuốc-

thực phẩm chức năng không phù hợpC1.5 Trùng lặp nhóm thuốc điều trị hoặc hoạt chấtC1.6 Có chẩn đoán nhưng không điều trị hoặc không đầy đủ

thuốc điều trịC1.7 Nhiều thuốc/hoạt chất được kê đơn cho cùng một chỉ

rõ ràng hoặc thiếu hướng dẫn

4 Thời gian

điều trị

C4.1 Thời gian điều trị quá ngắnC4.2 Thời gian điều trị quá dài

1.3 Quan điểm của bác sĩ về việc kê đơn hợp lý

Quan điểm là cách nói dùng để chỉ một điểm xuất phát, quy định hướng tâm

lý, cách xem xét, nhìn nhận của con người về một sự vật, vấn đề nào đó Đối với một

sự vật, vấn đề, mỗi người có một quan điểm riêng Điều này nhờ vào vào hướng nhìnnhận của một người so với yếu tố đang được xem xét Chính sự khác nhau về quanđiểm sẽ dẫn đến hành vi khác nhau giữa mọi người trong xã hội Tương tự, theo lýthuyết hành vi của Icek Ajzen, thái độ của một người hướng đến hành vi là yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến việc hành vi đó được thực hiện như thế nào54 Ý định thựchiện hành vi khác nhau có thể được dự đoán với độ chính xác cao từ thái độ đối với

Trang 27

hành vi, quan điểm chủ quan và cách mà người đó kiểm soát các hành vi nhận thứcđược, từ đó tạo ra sự khác biệt đáng kể trong hành vi thực tế54 Cụ thể hơn, trong thựchành lâm sàng, bác sĩ là người trực tiếp theo dõi, điều trị cho bệnh nhân, do đó, quanđiểm của bác sĩ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc kê đơn cho bệnh nhân Vì vậy, bác sĩcần có quan điểm phù hợp để có thể cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ, đảm bảo việc

sử dụng thuốc hợp lý trên bệnh nhân Theo báo cáo của WHO, quá trình đảm bảoviệc sử dụng thuốc hợp lý và an toàn cho bệnh nhân về cơ bản trải qua 5 bước nhưhình 1.1

Hình 1.1 Các bước cơ bản đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý36

Theo đó, bước đầu tiên trong quá trình đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý đòihỏi bác sĩ cần xem xét giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn từ đó có thể đưa ra quyết địnhhợp lý trên từng đối tượng bệnh nhân36 Trên cơ sở đó, một số phương pháp đã đượcphát triển với mục đích đánh giá mức độ phù hợp của các loại thuốc được kê cho bệnhnhân Tuy nhiên, các phương pháp cũng có một số nhược điểm, như cách tiếp cậnchưa đủ linh hoạt dễ dẫn đến việc xác định vấn đề chưa hợp lý vì một loại thuốc nói

1 Đánh giá nguy cơ

và kê đơn hợp lý

2 Đánh giá

sử dụng thuốc

3 Pha chế, chuẩn bị

và quản lý thuốc

4 Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc

5 Điều chỉnh

thuốc khi xuất

viện

Trang 28

chung có thể không phù hợp theo tiêu chí nhưng lại phù hợp với một bệnh nhân cụthể Hoặc đôi khi thời gian theo dõi quá ngắn chưa đủ để thấy được lợi ích cũng nhưtác động của thuốc dẫn đến việc đánh giá thiếu sót44 Hệ quả của vấn đề này là bệnhnhân sẽ không nhận được sự điều trị hợp lý hay có thể gây hại cho bệnh nhân Từ đó

có thể nhận thấy, việc kê đơn không hợp lý không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điềutrị mà còn có thể gây ra những tác động bất lợi cho bệnh nhân hoặc thậm chí tử vong7.Theo WHO ước tính rằng, những tác động bất lợi do thuốc đứng thứ 14 trong số cácnguyên nhân bệnh tật và tử vong trên thế giới và hơn một nửa số thuốc được kê đơn,cấp phát hoặc bán không đúng cách, với hầu hết trong số này có thể ngăn ngừa được36.Kết quả từ một nghiên cứu ở Anh cho thấy tỷ lệ kê đơn không hợp lý xảy ra ở 9,0%bệnh nhân nội trú và có đến 70,0% đơn thuốc bệnh nhân mới nhập viện được kêkhông hợp lý55

Mặt khác, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm tìm ra mối liên quan giữaquan điểm và thực hành của bác sĩ về việc kê đơn hợp lý cho bệnh nhân Cụ thể,nghiên cứu của Yuan J (2022) và nghiên cứu của Vandergritt J L (2021) cho kếtquả tương đồng với nhau rằng bác sĩ có kiến thức tốt và quan điểm tích cực sẽ cókhuynh hướng kê đơn hợp lý hơn56,57 Mặc dù việc xác định tỷ lệ, nguyên nhân vàhậu quả của kê đơn không hợp lý là một cách để giảm thiểu tác động bất lợi trên bệnhnhân nhưng điều quan trọng là phải tìm hiểu quan điểm của các bác sĩ lâm sàng liênquan đến hoạt động này để từ đó có các chiến lược nhằm cải thiện tính hợp lý trong

kê đơn Thật vậy, một số nghiên cứu cũng cho thấy tác động tích cực của việc tìmhiểu quan điểm bác sĩ làm tăng đáng kể tỷ lệ kê đơn hợp lý trên bệnh nhân từ đó cảithiện được kết quả điều trị, giảm được các tác động bất lợi và giảm tỷ lệ tử vong trênbệnh nhân58-60

1.4 Các nghiên cứu liên quan

Một số nghiên cứu liên quan đến DRP trên bệnh nhân cao tuổi nội trú và khảosát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý được trình bày trong bảng 1.4

Trang 29

Bảng 1.4 Các nghiên cứu liên quan

STT Tác giả (năm),

nơi thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu,

1 Dong P T X

(2022),Việt Nam61

Xác định các vấn

đề liên quan đến

kê đơn ở bệnhnhân lão khoa

Nghiên cứu hồi cứu thựchiện trên 185 hồ sơ bệnh án(HSBA) trong 6 tháng

DRP được phân loại theoPCNE V9.1

Xác định DRP

và các yếu tố liênquan đến DRP ởbệnh nhân caotuổi nội trú ở một

số bệnh viện

Nghiên cứu quan sát đa trungtâm được thực hiện trên 389bệnh nhân trong 3 tháng

- Tổng số DRP xác định được là 503

- Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 DRP là68,4%

- Các loại DRP: liều quá cao 21,5%,không tuân thủ 20,9% và ADR 19,1%

- Các yếu tố liên quan đến DRP: uốngrượu, thời gian nằm viện, số lượng bệnh

đi kèm

Trang 30

3 Meng L.

(2021),Trung Quốc62

Xác định DRP

và các yếu tố liênquan đến DRP ởbệnh nhân caotuổi nhập viện

Nghiên cứu hồi cứu thựchiện trên 1707 HSBA trong

6 tháng

DRP được phân loại theoPCNE V8.0

- Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 DRP là33,7%

- Các loại DRP: lựa chọn thuốc 43,1%

và liều dùng 43,1%

- Các yếu tố liên quan đến DRP: nhómthuốc trên hệ máu và cơ quan tạo máu,nhóm thuốc trên hệ tiêu hóa và khángkhuẩn toàn thân

4 Ma Z (2021),

Trung Quốc11

Xác định cácDRP trên bệnhnhân cao tuổi nộitrú tại khoa Lão

Nghiên cứu hồi cứu thựchiện trên 474 HSBA trong 12tháng

DRP được phân loại theoPCNE V8.0

- Tổng số DRP xác định được là 335

- Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 DRP là34,5%

- Các loại DRP: lựa chọn thuốc 74,5%

và liều dùng 17,6%

5 Hailu B Y

(2020),Ethiopia63

Xác định DRP

và các yếu tố liênquan đến DRP ởbệnh nhân caotuổi nội trú

Nghiên cứu hồi cứu thựchiện trên 200 HSBA trong 3tháng

DRP được phân loại theoPCNE V8.0

- Tổng số DRP xác định được là 380

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng ít nhất 5 thuốc

là 35,5%

- Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 DRP là81,5%

Trang 31

- Các loại DRP: lựa chọn thuốc 54,1%,liều dùng 14,6%.

- Các yếu tố liên quan đến DRP là tìnhtrạng bệnh của bệnh nhân và việc sửdụng nhiều thuốc

6 Ertuna E

(2019),Thổ Nhĩ Kỳ64

Xác định DRPtrên bệnh nhâncao tuổi nhậpviện tại khoaLão

Nghiên cứu hồi cứu đượcthực hiện 91 HSBA trong 7tháng

7 Yuan J (2022),

Trung Quốc56

Khảo sát nhậnthức và quanđiểm của bác sĩ

về kê đơn hợp lýcho người caotuổi

Nghiên cứu cắt ngang mô tảđược thực hiện trên 597 bácsĩ

- Có 35,1% bác sĩ tự tin vào khả năng kêđơn cho người cao tuổi

Trang 32

8 Fadare J O.

(2019),Nigeria65

Khảo sát quanđiểm của bác sĩ

về việc kê đơnhợp lý cho ngườicao tuổi

Nghiên cứu cắt ngang mô tảđược thực hiện trên 105 bác

9 Ryan C

(2013),Scotland66

Khảo sát quanđiểm của bác sĩ

về việc kê đơnhợp lý

Nghiên cứu cắt ngang mô tảđược thực hiện trên 548 bácsĩ

Các bác sĩ tham gia nghiên cứu nhậnthức được việc kê đơn không hợp lýnhưng vẫn tự tin vào khả năng kê đơncủa bản thân

Các bác sĩ cho rằng hậu quả của kê đơnkhông hợp lý là không nghiêm trọng

10 Ajemigbitse A

A (2013),Nigeria16

Tìm hiểu quanđiểm và nguyênnhân dẫn đếnviệc kê đơnkhông hợp lý củabác sĩ nội trú

Nghiên cứu cắt ngang mô tảđược thực hiện trên 30 bác sĩnội trú

Bỏ sót thông tin cần thiết như thời gianđiều trị, tuổi bệnh nhân, sai liều lượngthuốc là những vấn đề của việc kê đơnkhông hợp lý

Các nguyên nhân phổ biến dẫn đến kêđơn không hợp lý là do không kiểm tra

Trang 33

các đơn thuốc với nguồn tham khảo,không kiểm tra tương tác thuốc.

11 Ramaswamy

R (2011),

Mỹ67

Khảo sát quanđiểm và rào cảncủa bác sĩ về kêđơn hợp lý chongười cao tuổi

Nghiên cứu cắt ngang mô tảđược thực hiện trên 89 bác sĩkhoa Nội

75,0% bác sĩ cảm thấy tự tin về khảnăng kê đơn của họ

70,0% bác sĩ cho biết có ít nhất 7 rào cảnkhác nhau đối với việc kê đơn phù hợp

ở người cao tuổi

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý

Bác sĩ đang công tác tại khoa Nội có kê đơn cho bệnh nhân cao tuổi

- Tiêu chuẩn chọn mẫu: tất cả bác sĩ tại khoa Nội thuộc hai bệnh viện: bệnh viện Đakhoa khu vực Cù Lao Minh và bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tri có kê đơn cho bệnhnhân cao tuổi

- Tiêu chuẩn loại trừ: các bác sĩ từ chối tham gia nghiên cứu hoặc không hoàn thànhphỏng vấn

- Cỡ mẫu: tất cả các bác sĩ thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ

2.1.2 Khảo sát các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân cao tuổi nội trú

HSBA nội trú của bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên điều trị tại khoa Nội

- Tiêu chuẩn chọn mẫu: HSBA của bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên điều trị tại khoa Nộithuộc hai bệnh viện và được kê đơn bởi các bác sĩ tham gia nghiên cứu trong thờigian từ 01/04/2022 đến 30/06/2022

- Tiêu chuẩn loại trừ: HSBA của bệnh nhân tự ý bỏ viện, chuyển viện; đơn thuốc chỉ

có thuốc đông dược

- Cỡ mẫu: 30 HSBA cho mỗi bác sĩ khoa Nội tham gia vào nghiên cứu thỏa tiêu chuẩnchọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả và phỏng vấn trực tiếp bác sĩ

2.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2021 đến tháng 10/2022

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành qua các giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xây dựng bộ công cụ thu thập dữ liệu

- Giai đoạn 2: Khảo sát quan điểm của bác sĩ về kê đơn hợp lý

- Giai đoạn 3: Khảo sát DRP trên bệnh nhân cao tuổi nội trú

- Giai đoạn 4: Xử lý và phân tích dữ liệu

Trang 35

2.4.1 Xây dựng bộ công cụ thu thập dữ liệu

2.4.1.1 Xây dựng bộ câu hỏi khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý

Quá trình xây dựng và thẩm định bộ câu hỏi được tiến hành qua các bước:

Hình 2.1 Sơ đồ quá trình xây dựng bộ câu hỏi

Số lượng bác sĩ tham gia sàng lọc và thẩm định bộ câu hỏi là 63 bác sĩ tại cáckhoa của bệnh viện hoặc phòng khám có tham gia kê đơn điều trị cho bệnh nhân, trừcác bác sĩ khoa Nội thuộc 2 bệnh viện nghiên cứu Trong đó, 5 bác sĩ tham gia phỏngvấn pilot, 8 bác sĩ tham gia sàng lọc và 50 bác sĩ thẩm định bộ câu hỏi68-70

- Bước 1: Tổng hợp các câu hỏi: bộ câu hỏi sơ bộ được xây dựng dựa vào các

nghiên cứu về quan điểm của bác sĩ về kê đơn hợp lý16,66,71,72 Sau đó, tiến hành phỏngvấn 5 bác sĩ để thu thập thêm một số câu hỏi thực tế từ các bác sĩ

- Bước 2: Sàng lọc các câu hỏi: các câu hỏi sau khi tổng hợp sẽ được gửi đến hội

đồng (gồm 3 giảng viên và 8 bác sĩ điều trị) để đánh giá Bộ câu hỏi sẽ được đánh giá

2 phần theo từng tiêu chí cụ thể Câu hỏi đạt các tiêu chí sàng lọc ban đầu khi có tất

cả các tiêu chí đều đạt trên 50%

+ Đối với từng câu hỏi: Các câu hỏi sẽ được đánh giá theo 2 tiêu chí: (1) Câu hỏi có

rõ ràng? (2) Việc sử dụng từ ngữ có dễ hiểu? Mỗi tiêu chí được đánh giá với thang

đo 2 mức độ là “đạt” hoặc “không đạt” Nếu có câu hỏi không đạt tiêu chí nào, sẽđược chỉnh sửa lại theo đề xuất của hội đồng chuyên gia cho phù hợp

Bộ câu hỏi ban đầu

Trang 36

+ Đối với toàn bộ câu hỏi: Bộ câu hỏi sẽ được đánh giá theo 5 tiêu chí: (1) Các câu

hỏi có rõ ràng? (2) Trình tự các câu hỏi có thuận tiện cho người trả lời? (3) Các câuhỏi không có nội dung trùng lặp? (4) Dàn ý xuyên suốt bộ câu hỏi có mạch lạc? (5)

Bộ câu hỏi có phù hợp với tên “Bộ câu hỏi khảo sát quan điểm của bác sĩ về việc kêđơn cho bệnh nhân”? Mỗi tiêu chí cũng được đánh giá theo 2 mức độ là “đạt” hoặc

“không đạt”

- Bước 3: Thẩm định bộ câu hỏi: bộ câu hỏi được thẩm định độ chính xác, phân

tích nhân tố khám phá và độ tin cậy

+ Độ chính xác: mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi sơ bộ sẽ được 15 bác sĩ đánh giá theo

thang đo 3 mức độ: (1) Không cần thiết, (2) Hữu ích nhưng không cần thiết, (3) Cầnthiết Hệ số chính xác về nội dung (Content validity ratio-CVR) được tính theo hướngdẫn của Lawshe CVR được định nghĩa là tỷ lệ các ý kiến đánh giá câu hỏi là “cầnthiết” so với tổng số người đánh giá Câu hỏi đạt độ chính xác khi CVR  0,4973

+ Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis-EFA): bộ câu hỏi sau khi

đạt độ chính xác sẽ được tiến hành phân tích EFA để xác định giá trị hội tụ và giá trịphân biệt thông qua kết quả phỏng vấn 50 bác sĩ

 Giá trị hội tụ: Các biến quan sát cùng tính chất hội tụ về cùng một nhân tố, khi biểudiễn trong ma trận xoay, các biến này sẽ nằm chung một cột với nhau

 Giá trị phân biệt: Các biến quan sát hội tụ về nhân tố này và phải phân biệt với cácbiến quan sát hội tụ ở nhân tố khác, khi biểu diễn trong ma trận xoay, từng nhóm biến

sẽ tách thành từng cột riêng biệt

Các tiêu chí trong phân tích EFA68,74:

 Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) phải đạt giá trị 0,5 trở lên (0,5 ≤ KMO ≤ 1).

 Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

 Tổng phương sai trích (Total variance explained) ≥ 50%

 Hệ số tải nhân tố (Factor loading) hệ số tải từ 0,5 là biến quan sát đạt chất lượngtốt, tối thiểu là 0,3

 Giá trị Eigenvalue ≥ 1 để xác định số lượng nhân tố

Trang 37

+ Độ tin cậy: bộ câu hỏi sau khi đã đạt độ chính xác và phân tích EFA sẽ được đánh

giá độ tin cậy thông qua kết quả phỏng vấn 50 bác sĩ Bộ câu hỏi đạt độ tin cậy khi

hệ số tương quan biến tổng của từng câu hỏi  0,3 và hệ số Cronbach alpha  0,768

2.4.1.2 Xây dựng phiếu thu thập thông tin bác sĩ

Phiếu thu thập thông tin bác sĩ được xây dựng gồm: các thông tin về nhân khẩuhọc, thông tin về học vị, kinh nghiệm làm việc (Phụ lục 1)

2.4.1.3 Xây dựng phiếu thu thập thông tin bệnh nhân từ hồ sơ bệnh án

Để ghi nhận thông tin bệnh nhân từ HSBA nội trú, nhóm nghiên cứu tiến hànhxây dựng phiếu thu thập thông tin như sau:

- Xây dựng phiếu thu thập thông tin ban đầu

- Tiến hành thu thập thử 10 HSBA bệnh nhân cao tuổi nội trú

- Điều chỉnh và xây dựng phiếu thu thập thông tin hoàn chỉnh (Phụ lục 2)

Các thông tin bệnh nhân cần thiết cho nghiên cứu gồm: đặc điểm nhân khẩuhọc, chẩn đoán, các thuốc được dùng trong thời gian nằm viện (tên thuốc, liều dùng,thời điểm dùng thuốc, tần suất dùng thuốc trong ngày, số lượng thuốc dùng trong 1ngày), thời gian nằm viện, bác sĩ điều trị, các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàngbất thường

2.4.2 Khảo sát quan điểm của bác sĩ về kê đơn hợp lý

Sau khi nhận danh sách các bác sĩ khoa Nội từ phòng Kế hoạch tổng hợp,nghiên cứu viên sẽ liên hệ và xin phép được đến gặp bác sĩ vào thời gian thích hợpđảm bảo không ảnh hưởng đến công việc của bác sĩ Nghiên cứu viên giải thích vềnghiên cứu thông qua Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuậntham gia nghiên cứu (Phụ lục 3); trả lời các câu hỏi của bác sĩ về nghiên cứu Nếubác sĩ chấp thuận tham gia nghiên cứu, nghiên cứu viên sử dụng phiếu thu thập thôngtin bác sĩ để ghi nhận thông tin bác sĩ (Phụ lục 1) Sau đó, để tìm hiểu quan điểm bác

sĩ về kê đơn hợp lý cho bệnh nhân, nghiên cứu viên tiến hành phỏng vấn bác sĩ bằng

“Bộ câu hỏi khảo sát quan điểm bác sĩ về kê đơn hợp lý” Toàn bộ quá trình phỏngvấn trong thời gian từ 7 đến 10 phút Sau khi bác sĩ hoàn thành các câu trả lời, nghiên

Trang 38

cứu viên sẽ chúc sức khỏe và chào cảm ơn bác sĩ Quy trình tiếp cận, phỏng vấn bác

sĩ được trình bày trong hình 2.2

Hình 2.2 Quy trình tiếp cận và phỏng vấn bác sĩ

Không đồng ýĐồng ý

trả lời câu hỏi của bác sĩ

Nghiên cứu viênmời bác sĩ tham gia

nghiên cứu

Nghiên cứu viênghi nhận thông tin vàtiến hành phỏng vấn bác

Nghiên cứu viênchúc sức khỏe

và cảm ơn bác sĩ

Nhận danh sách bác sĩkhoa Nội từ phòng

Kế hoạch tổng hợp

Không đồng ý

Trang 39

Điểm cho mỗi câu trả lời tương ứng với mức độ đồng ý của bác sĩ về vấn đề

đó (từ 1 đến 5) Các câu hỏi mang ý nghĩa ngược lại với quan điểm tích cực của bác

sĩ sau khi phỏng vấn kết quả sẽ được chuyển theo chiều ngược lại (5  1, 4  2).Điểm của mỗi khía cạnh được tính bằng điểm trung bình các câu hỏi trong phần đó.Điểm trung bình ý kiến của bác sĩ dưới 4 được xem là bác sĩ không đồng ý, từ 4 điểmtrở lên được xem là đồng ý

2.4.3 Khảo sát các vấn đề liên quan đến thuốc trên bệnh nhân cao tuổi nội trú

Sử dụng phiếu thu thập thông tin bệnh nhân hoàn chỉnh ở giai đoạn 1 để tiếnhành ghi nhận thông tin cần thiết trong HSBA nội trú của bệnh nhân Đơn thuốc đượctính là một lần kê đơn với hoạt chất, liều dùng, khoảng cách dùng hay thời điểm dùngthuốc nhất định Khi thay đổi bất kỳ thông tin nào liên quan đến thuốc sẽ được tính

là một đơn thuốc mới

- Bước 1: Xác định DRP trong đơn thuốc: dựa vào các cơ sở dữ liệu được liệt kê

2 Dược thư Quốc gia Việt Nam (2018)75 Chỉ định, liều dùng, cách dùng,

chống chỉ định

3 Phác đồ điều trị tại cơ sở

Thông tin về chẩn đoán và điềutrị, tên thuốc, liều dùng, cáchdùng thuốc

Uptodate

Chỉ định, liều dùng, cách dùng,chống chỉ định

5

Danh mục tương tác thuốc chống chỉđịnh trong thực hành lâm sàng (Bộ Y tế)Lexicomp

Drugs.com

Tra cứu tương tác thuốc-thuốc

Trang 40

Chúng tôi xác định các DRP trong HSBA của bệnh nhân bằng cách tra cứutừng thuốc được kê trong đơn Xác định DRP là kiểm tra tính hợp lý của việc lựachọn thuốc, liều dùng của thuốc hay một số vấn đề khác trong đơn thuốc bằng cách

so sánh với thông tin các nguồn cơ sở dữ liệu trình bày trong bảng 2.1 Trường hợpnếu có thông tin khác nhau giữa các tài liệu thì sự phù hợp với một trong các tài liệutra cứu được xem là kê đơn phù hợp và ngược lại, sự không phù hợp với khuyến cáo

ở tất cả các tài liệu sẽ được ghi nhận là DRP

- Bước 2: Phân loại DRP: DRP sau khi được xác định sẽ phân loại theo PCNE V9.1

Bảng 2.2 Phân loại các DRP theo PCNE V9.1

1 Lựa chọn thuốc - Chỉ định thuốc không phù hợp với chẩn đoán:

thuốc được kê đơn chưa phù hợp với chỉ định củathuốc trong các cơ sở dữ liệu tra cứu; thuốc được

kê đơn không nhằm điều trị các triệu chứng củabệnh được chẩn đoán

- Chỉ định thuốc không phù hợp với bệnh nhân:thuốc được kê đơn có chống chỉ định theo tuổi hoặcchống chỉ định theo chẩn đoán bệnh; thuốc khôngchống chỉ định nhưng tính an toàn và hiệu quả chưađược xác định cho người cao tuổi trong khi có thểlựa chọn hoạt chất khác tối ưu hơn cho bệnh nhân

2 Liều dùng - Liều thấp: thuốc được chỉ định với liều dùng

trong 24 giờ thấp hơn liều khuyến cáo tối thiểu

- Liều cao: thuốc được chỉ định với liều dùng trong

24 giờ cao hơn liều khuyến cáo tối đa

Ngày đăng: 03/08/2023, 23:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Tian F, Chen Z, Wu J. Prevalence of Polypharmacy and Potentially Inappropriate Medications Use in Elderly Chinese Patients: A Systematic Review and Meta- Analysis. Frontiers in pharmacology. 2022;13:862561. doi:10.3389/fphar.2022.862561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Polypharmacy and Potentially Inappropriate Medications Use in Elderly Chinese Patients: A Systematic Review and Meta- Analysis
Tác giả: Tian F, Chen Z, Wu J
Nhà XB: Frontiers in pharmacology
Năm: 2022
11. Ma Z, Sun S, Zhang C, et al. Characteristics of drug-related problems and pharmacists' interventions in a geriatric unit in China. International journal of clinical pharmacy. Feb 2021;43(1):270-274. doi:10.1007/s11096-020-01128-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characteristics of drug-related problems and pharmacists' interventions in a geriatric unit in China
Tác giả: Ma Z, Sun S, Zhang C
Nhà XB: International journal of clinical pharmacy
Năm: 2021
14. Taylor BL, Selbst SM, Shah AE. Prescription writing errors in the pediatric emergency department. Pediatric emergency care. Dec 2005;21(12):822-7. doi:10.1097/01.pec.0000190239.04094.72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prescription writing errors in the pediatric emergency department
Tác giả: Taylor BL, Selbst SM, Shah AE
Nhà XB: Pediatric emergency care
Năm: 2005
15. McFadzean E, Isles C, Moffat J, Norrie J, Stewart D. Is there a role for a prescribing pharmacist in preventing prescribing errors in a medical admission unit?Pharmaceutical Journal. 2003;270(7255):896-899 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Is there a role for a prescribing pharmacist in preventing prescribing errors in a medical admission unit
Tác giả: McFadzean E, Isles C, Moffat J, Norrie J, Stewart D
Nhà XB: Pharmaceutical Journal
Năm: 2003
16. Ajemigbitse AA, Omole MK, Ezike NC, Erhun WO. Assessment of the knowledge and attitudes of intern doctors to medication prescribing errors in a Nigeria tertiary hospital. Journal of basic and clinical pharmacy. Dec 2013;5(1):7- 14. doi:10.4103/0976-0105.128244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of the knowledge and attitudes of intern doctors to medication prescribing errors in a Nigeria tertiary hospital
Tác giả: Ajemigbitse AA, Omole MK, Ezike NC, Erhun WO
Nhà XB: Journal of basic and clinical pharmacy
Năm: 2013
17. Drenth-van Maanen AC, van Marum RJ, Knol W, van der Linden CMJ, Jansen PAF. Prescribing Optimization Method for Improving Prescribing in Elderly Patients Receiving Polypharmacy. Drugs &amp; Aging. 2009/08/01 2009;26(8):687-701. doi:10.2165/11316400-000000000-00000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prescribing Optimization Method for Improving Prescribing in Elderly Patients Receiving Polypharmacy
Tác giả: Drenth-van Maanen AC, van Marum RJ, Knol W, van der Linden CMJ, Jansen PAF
Nhà XB: Drugs & Aging
Năm: 2009
18. Leuppi JD, Guggisberg P, Koch D, et al. Understanding physician's knowledge and perception of chronic cough in Switzerland. Current medical research and opinion. Aug 2022;38(8):1459-1466. doi:10.1080/03007995.2022.2057154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding physician's knowledge and perception of chronic cough in Switzerland
Tác giả: Leuppi JD, Guggisberg P, Koch D, et al
Nhà XB: Current medical research and opinion
Năm: 2022
19. Lucchesi F, Figueiredo MS, Mastandrea EB, et al. Physicians' Perception of Sickle-cell Disease Pain. Journal of the National Medical Association. May 2016;108(2):113-8. doi:10.1016/j.jnma.2016.04.004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physicians' Perception of Sickle-cell Disease Pain
Tác giả: Lucchesi F, Figueiredo MS, Mastandrea EB
Nhà XB: Journal of the National Medical Association
Năm: 2016
20. Rigo AP, Levandovski RM, Tschiedel B. [Clinical Protocol of the Brazilian Ministry of Health on Parkinson's Disease: adherence and perception of the prescribing physician]. Ciencia &amp; saude coletiva. Jan 2021;26(1):197-208. Protocolo Clớnico do Ministộrio da Saỳde/Brasil para Doenỗa de Parkinson: adesóo e percepỗóo do médico prescritor. doi:10.1590/1413-81232020261.36432018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Protocol of the Brazilian Ministry of Health on Parkinson's Disease: adherence and perception of the prescribing physician
Tác giả: Rigo AP, Levandovski RM, Tschiedel B
Nhà XB: Ciencia & saude coletiva
Năm: 2021
21. Võ Thị Tuyết Mai HMK, Phạm Hồng Thắm, Nguyễn Thắng, Nguyễn Hương Thảo,. Xây dựng và thẩm định bộ câu hỏi khảo sát quan điểm của bác sĩ đối với việc sử dụng hướng dẫn điều trị Hội chứng mạch vành cấp. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2019;23(6):132 - 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và thẩm định bộ câu hỏi khảo sát quan điểm của bác sĩ đối với việc sử dụng hướng dẫn điều trị Hội chứng mạch vành cấp
Tác giả: Võ Thị Tuyết Mai HMK, Phạm Hồng Thắm, Nguyễn Thắng, Nguyễn Hương Thảo
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2019
24. Nguyen N, Nguyen T, Pham S, Nguyen T. Pharmacist-led interventions to reduce drug-related problems in prescribing for Vietnamese outpatients. Pharmaceutical Sciences Asia. 01/01 2022;49:106-113. doi:10.29090/psa.2022.01.21.096 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacist-led interventions to reduce drug-related problems in prescribing for Vietnamese outpatients
Tác giả: Nguyen N, Nguyen T, Pham S, Nguyen T
Nhà XB: Pharmaceutical Sciences Asia
Năm: 2022
28. World Health Organization (WHO). World Health Statistics 2022. Accessed Nov 03, 2022. https://reliefweb.int/report/world/world-health-statistics-2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Health Statistics 2022
Tác giả: World Health Organization (WHO)
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2022
29. World Health Organization (WHO). Ageing. Accessed Nov 02, 2022. https://www.who.int/health-topics/ageing#tab=tab_1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ageing
Tác giả: World Health Organization (WHO)
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2022
31. Mangoni AA, Jackson SH. Age-related changes in pharmacokinetics and pharmacodynamics: basic principles and practical applications. British journal of clinical pharmacology. Jan 2004;57(1):6-14. doi:10.1046/j.1365-2125.2003.02007.x32. National Institute on Deafness and Other Communication Disorders. Age- Related Hearing Loss. Accessed Sep 20, 2022. https://www.nidcd.nih.gov/health/age-related-hearing-loss Sách, tạp chí
Tiêu đề: Age-related changes in pharmacokinetics and pharmacodynamics: basic principles and practical applications
Tác giả: Mangoni AA, Jackson SH
Nhà XB: British journal of clinical pharmacology
Năm: 2004
33. ElDesoky ES. Pharmacokinetic-pharmacodynamic crisis in the elderly. American journal of therapeutics. Sep-Oct 2007;14(5):488-98. doi:10.1097/01.mjt.0000 183719.84390.4d Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacokinetic-pharmacodynamic crisis in the elderly
Tác giả: ElDesoky ES
Nhà XB: American journal of therapeutics
Năm: 2007
34. Hoskins BL. Safe prescribing for the elderly. The Nurse practitioner. Dec 16 2011;36(12):47-52. doi:10.1097/01.NPR.0000407605.53599.a6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safe prescribing for the elderly
Tác giả: Hoskins BL
Nhà XB: The Nurse practitioner
Năm: 2011
35. Masnoon N, Shakib S, Kalisch-Ellett L, Caughey GE. What is polypharmacy? A systematic review of definitions. BMC geriatrics. Oct 10 2017;17(1):230. doi:10.1186/s12877-017-0621-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is polypharmacy? A systematic review of definitions
Tác giả: Masnoon N, Shakib S, Kalisch-Ellett L, Caughey GE
Nhà XB: BMC geriatrics
Năm: 2017
36. World Health Organization (WHO). Medication Safety in Polypharmacy. Accessed Sep 20, 2022. https://apps.who.int/iris/bitstream/handle/10665/325454/WHO-UHC-SDS-2019.11-eng.pdf?ua=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication Safety in Polypharmacy
Tác giả: World Health Organization (WHO)
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2019
37. Pazan F, Wehling M. Polypharmacy in older adults: a narrative review of definitions, epidemiology and consequences. European geriatric medicine. Jun 2021;12(3):443-452. doi:10.1007/s41999-021-00479-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polypharmacy in older adults: a narrative review of definitions, epidemiology and consequences
Tác giả: Pazan F, Wehling M
Nhà XB: European geriatric medicine
Năm: 2021
25. United Nations. Population Ageing and Development 2019. Accessed Sep 20, 2022. https://www.un.org/en/development/desa/population/publications/pdf/ageing/WorldPopulationAgeing2019-Report.pdf Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm