1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc tại nhà thuốc bảo hiểm y tế bệnh viện thành phố thủ đức

116 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc tại nhà thuốc bảo hiểm y tế bệnh viện thành phố thủ đức
Tác giả Nguyễn Hồng Minh
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Kiều Nga
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ dược học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Telepharmacy giúp phát huy tối ưu vai trò của dược sĩ trong hệ thống chămsóc sức khỏe và là một trong những giải pháp giúp giảm thiểu việc dùng thuốckhông đúng cách của người bệnh, đảm b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS DS ĐẶNG THỊ KIỀU NGA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể các Thầy Cô trong Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,

nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS DS Đặng Thị Kiều Nga đã tận tình

hướng dẫn và động viên em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ThS DS Trương Văn Đạt đã tận tình

hướng dẫn, dành nhiều thời gian và tâm huyết hỗ trợ tôi trong suốt quá trình chuẩn

bị, thực hiện và hoàn thành luận văn

Cảm ơn Sở Khoa học & Công nghệ TP Hồ Chí Minh tài trợ cho đề tài “Xây

dựng và triển khai hệ thống Telepharmacy cho công tác quản lý dược tại các cơ sở

tế ở Quận 2, Quận 9 và Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh” để góp phầnthực hiện đề tài này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Học viên

Nguyễn Hồng Minh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Tất cả số liệu, kết quả trình bàytrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

TP HCM, ngày tháng năm

Nguyễn Hồng Minh

Trang 5

Mở đầu: Tư vấn sử dụng thuốc là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Dược

sĩ làm công tác dược lâm sàng theo quy định của Nghị định 131/2020/NĐ-CP năm

2020 của Chính phủ Chăm sóc dược từ xa (Telepharmacy) bước đầu được quantâm ở Việt Nam, nhiều hoạt động tư vấn sức khỏe, tư vấn sử dụng thuốc từ xa đãgiúp kết nối bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế đến người bệnh Do đó, đề tài được tiếnhành nhằm: (1) Khảo sát thực trạng và nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của Quầy cấpphát BHYT; (2) Xây dựng quy trình thực hiện, triển khai và đánh giá kết quả bướcđầu ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, trên 697 người

bệnh/người nhà, 26 nhân viên y tế (ban lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa dược,DSLS, DS cấp phát); trong thời gian từ 03/2022 đến 08/2022 Mối liên quan giữacác yếu tố người được khảo sát và nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc, mức độ chấp nhận

tư vấn trực tuyến; được khảo sát bằng phép kiểm χ2 Xây dựng quy trình thực hiện,triển khai tư vấn trực tuyến cho 53 trường hợp và khảo sát sự hài lòng của ngườidùng khi sử dụng công nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc

Kết quả: Tỷ lệ có nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc ở Quầy cấp phát BHYT Bệnh viện

thành phố Thủ Đức là 71,2%; nếu bệnh viện triển khai tư vấn trực tuyến, nhu cầu tưvấn trực tuyến là 60,3% Nhóm đối tượng có nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc trựctuyến thường tập trung: người nhà của bệnh nhân nhỏ tuổi, người khảo sát có trình

độ học vấn từ THPT trở lên đến Đại học, chủ động tìm kiếm các thông tin liên quan

y tế Nghiên cứu đã xây dựng quy trình tư vấn sử dụng thuốc ứng dụng công nghệthông tin gồm 5 bước và đã bước đầu thực hiện tư vấn trên phần mềm tương tác

Trang 6

được 53 trường hợp, trên 80% người dùng hài lòng hoặc rất hài lòng và 73,6%muốn tiếp tục dịch vụ.

Kết luận: Người bệnh hoặc người nhà lấy thuốc tại quầy cấp phát BHYT Bệnh viện

thành phố Thủ Đức có nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc cao (71,2% với bất kỳ hìnhthức nào, 60,3% với hình thức trực tuyến) Nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc với hìnhthức trực tuyến cũng có mối liên quan với tuổi, trình độ học vấn, quan tâm đến tờhướng dẫn sử dụng Đa số người bệnh hoặc người nhà được tư vấn trực tuyến đều

có phản hồi tích cực và muốn tiếp tục dịch vụ

Từ khóa: Tư vấn sử dụng thuốc, Tư vấn trực tuyến, Telepharmacy, Nhu cầu tư vấn

Trang 7

ROLE OF APPLICATION INFORMATION TECHNOLOGY IN

MEDICATION COUNSELING AT HEALTH INSURANCE DISPENSING

COUNTER OF THU DUC CITY HOSPITAL

Nguyễn Hồng MinhSupervisor: Ph.D Đặng Thị Kiều Nga

Introduction: Medication counselling is one of the important tasks of clinical

pharmacists, accordance with the Government’s Decree 131/2020/ND-CP InVietnam, Telepharmacy is initially interested Many remote activities such as healthconsultation and medication counseling, have helped connecting doctors,pharmacists, medical staffs to patients This research aims to: (1) survey the currentsituation and the need for medication counseling after receiving medication fromhealth insurance medication dispensing counter; (2) develop a process forimplementation, deployment, and evaluation of initial application of informationtechnology in medication counseling

Methods: A cross – sectional study was conducted on 697 outpatients/caregivers,

26 medical staffs (hospital leadership, pharmacy department leader, clinicalpharmacist, pharmacy staffs); from March 2022 to August 2022 The relationshipbetween the surveyed factors and the demand for medication counseling, or theacceptability of online counseling was surveyed by the χ2 test Developing theprocess, implementing online counseling for 53 cases and surveying usersatisfaction when application information technology in medication counseling

Results: The rate of medication counseling demand at the Health Insurance

Dispensing Counter is 71,2%; the rate of online counseling demand is 60,3% Thetarget group that needs online counseling often focuses on: family members ofyoung patients, education level from high school or higher, actively searching forrelevant medical information The research has built a 5-step informationtechnology – applied medication counseling, and has initially counseled in 53 cases,

Trang 8

over 80% user satisfied or very satisfied and 73,6% want the service for the nexttime.

Conclusion: Outpatients and caregivers at the Health Insurance Dispensing Counter

of Thu Duc City Hospital have a high demand for medication counseling (71,2% intotal; 60,3% in the online mode) There is a relationship between medicationcounseling demand and education level, income, interest in leaflets The need foronline couseling is related to age, education level, and interest in leaflets Mostpatients or caregivers who receive online counseling have positive feedback andwant to keep the service

Key words: Medication counseling, Online counseling, Telepharmacy, Counseling

Demand

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tư vấn sử dụng thuốc 3

1.2 Chăm sóc dược từ xa (Telepharmacy) 9

1.3 Hoạt động Dược lâm sàng tại Quầy cấp phát Bảo hiểm y tế Bệnh viện Thành phố Thủ Đức 16

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thiết kế nghiên cứu 19

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.3 Đối tượng nghiên cứu 19

2.4 Cỡ mẫu của nghiên cứu 19

2.5 Các bước tiến hành 20

2.6 Quy trình thu thập số liệu 24

2.7 Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc 24

2.8 Phương pháp phân tích dữ liệu 28

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 29

Chương 3 KẾT QUẢ 30

3.1 Kết quả khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc 30

Trang 10

3.2 Xây dựng quy trình tư vấn sử dụng thuốc và ứng dụng công nghệ thông tin

trong thực hành tư vấn sử dụng thuốc online 42

3.3 Triển khai thực hiện tư vấn sử dụng thuốc 50

Chương 4 BÀN LUẬN 54

4.1 Khảo sát thực trạng nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc tại Quầy cấp phát Bảo hiểm Y tế Bệnh viện Thành phố Thủ Đức 54

4.2 Xây dựng quy trình và thực hiện tư vấn sử dụng thuốc trực tuyến 67

4.3 Hạn chế của đề tài 70

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt

ASHP American Society of

Health-System Pharmacists

Hội Dược sĩ Hệ thống Y tếHoa Kỳ

BHYT Bảo hiểm y tế

COVID-19 Coronavirus disease of 2019

Bệnh viêm đường hô hấp cấp

do chủng mới của vi-rútcorona (nCoV)

Trang 12

Chữ viết tắt Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt

NVYT Nhân viên y tế

PILL

Service

Pharmacogogical Intervention

in Late Life Service

Chương trình chuyển đổichăm sóc được thiết kế chongười lớn tuổi mắc suy giảmnhận thức để hỗ trợ và giúpduy trì chức năng độc lập

SPSS Statistical Package for the

Social Sciences

Gói thống kê cho các ngànhkhoa học xã hội

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các nghiên cứu về ứng dụng telepharmacy trong chăm sóc dược 14

Bảng 2.1 Khai báo các biến số nền 24

Bảng 2.2 Khai báo các biến số về nhận thức về thông tin thuốc 26

Bảng 2.3 Khai báo biến kết cục 28

Bảng 3.1 Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu đối với nhu cầu tư vấn 30

Bảng 3.2 Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu đối với tư vấn trực tuyến 32

Bảng 3.3 Đặc điểm chung nhóm đối tượng nghiên cứu đối với nhu cầu tư vấn 34

Bảng 3.4 Đặc điểm chung nhóm đối tượng nghiên cứu đối với nhu cầu tư vấn online 36

Bảng 3.5 Mối quan tâm về thông tin thuốc 37

Bảng 3.6 Lý do không muốn được tư vấn sử dụng thuốc 38

Bảng 3.7 Lý do không muốn tham gia tư vấn sử dụng thuốc online 39

Bảng 3.8 Khảo sát mức độ tiếp cận với thiết bị thông minh, sử dụng các ứng dụng mạng xã hội 39

Bảng 3.9 Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc với góc nhìn nhân viên Quầy cấp phát Bảo hiểm y tế 40

Bảng 3.10 Nội dung quy trình tư vấn 44

Bảng 3.11 Quy trình thực hiện tư vấn sử dụng thuốc trực tuyến 47

Bảng 3.12 Khảo sát trải nghiệm sau tư vấn sử dụng thuốc online 51

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 24

Hình 4.1 Số lượng sử dụng điện thoại thông mình toàn cầu từ 2016 – 2021,

dự đoán cho giai đoạn 2022 – 2027 -“Nguồn: Statista, 2022”63 65

Trang 15

Thực hiện theo lộ trình từ Thông tư 31/2012/TT-BYT đến Nghị định131/2020/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữabệnh, các bệnh viện đều đã thành lập Tổ Dược lâm sàng, triển khai hoạt độngchuyên môn và xây dựng các quy trình thực hiện Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều hạnchế để Tổ Dược lâm sàng có thể thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định.Theo một số mô hình trên thế giới, nhằm giúp gia tăng tỉ lệ người bệnh đượctiếp cận với dịch vụ chăm sóc dược, hàng loạt cải tiến công nghệ đã ra đời Các cảitiến được phát minh và ứng dụng đã được chứng minh có hiệu quả lâm sàng trongviệc nâng cao an toàn, hợp lý và hiệu quả dùng thuốc, có thể kể đến một số cải tiếnnhư tủ trực cấp phát tự động (automated dispensing cabinets), hồ sơ bệnh án điện

tử, cảnh báo kê đơn, chăm sóc dược từ xa (telepharmacy) …

Cùng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, telepharmacy (chăm sóc dược từxa) là một trong những cải tiến đang có được nhiều quan tâm Năm 2001, lần đầutiên trên thế giới, những quy phạm về sử dụng telepharmacy được đưa vào Luật tạiBang North Dakota, Hoa Kỳ Ngày nay, hoạt động telepharmacy đang được ứngdụng rộng khắp, thậm chí có nhiều nước đã đưa hoạt động này vào chính sách y tếnhư Hoa Kỳ, Trung Quốc, Úc, Tây Ban Nha, Đan Mạch… nhằm tăng tiếp cận dịch

vụ chăm sóc cho các vùng địa lý đặc biệt, cho một số đối tượng người bệnh hoặccho những cơ sở không đủ nguồn lực chuyên môn tại chỗ.1-3

Ở Việt Nam, với sự phát triển mạnh mẽ thời đại số 4.0, telepharmacy bướcđầu được quan tâm Ngay trong đại dịch COVID-19, nhiều hoạt động tư vấn sứckhỏe, tư vấn sử dụng thuốc từ xa đã giúp kết nối bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế đến

Trang 16

người bệnh Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn rất mới, chưa được triển khai rộngrãi, cũng như chưa có các quy định liên quan hướng dẫn.

Quầy cấp phát Bảo hiểm y tế (BHYT) Bệnh viện Thành phố Thủ Đức tiếpnhận 600-800 lượt khách mỗi ngày, chủ yếu tập trung vào hoạt động cung ứng, cấpphát Mặc dù thông tin thuốc cho người bệnh là một trong những nhiệm vụ củadược sĩ, thực tế tại Quầy BHYT công tác tư vấn sử dụng thuốc chỉ được thực hiệnqua hình thức số điện thoại “hotline” của tổ Dược lâm sàng, để người bệnh hoặcngười nhà liên lạc khi cần Tuy nhiên, phương thức dùng điện thoại di động cónhiều hạn chế, không trực quan sinh động, chỉ mới dừng lại ở mức hỗ trợ cho ngườibệnh, người nhà có thắc mắc đơn giản về số lượng hoặc việc sử dụng của một thuốc

cụ thể

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tư vấn sử dụng thuốc giúp cải thiện các vấn đềtrong dùng thuốc cũng như sự hài lòng của người bệnh.4-6 Với mong muốn giúpngười bệnh tiếp cận dịch vụ tư vấn sử dụng thuốc một cách chủ động, đồng thời đưađến một giải pháp về điều phối nhân lực trong bối cảnh số lượng dược sĩ thực hiện

công tác dược lâm sàng hạn chế Chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc tại Nhà thuốc Bảo hiểm y tế Bệnh viện Thành phố Thủ Đức” với 02 mục tiêu cụ thể như sau:

1 Khảo sát thực trạng và nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của Quầy cấp phátBảo hiểm y tế tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức

2 Xây dựng quy trình thực hiện, triển khai và đánh giá kết quả bước đầucủa ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc tại Quầy cấp phátBảo hiểm y tế Bệnh viện Thành phố Thủ Đức

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tư vấn sử dụng thuốc

1.1.1 Định nghĩa Chăm sóc dược

Thuật ngữ “Chăm sóc dược” lần đầu được Mikeal và cộng sự ở Mỹ định nghĩanăm 1975 là: “sự chăm sóc mà người bệnh đòi hỏi và nhận được, nhằm đảm bảo sửdụng thuốc an toàn và hợp lý”.7

Năm 1988, Helper mô tả Chăm sóc dược là “một mối quan hệ giao ước giữangười bệnh và nhân viên y tế, trong đó dược sĩ đóng vai trò kiểm soát việc sử dụngthuốc thông qua nhận thức và cam kết đối với lợi ích người bệnh”.8

Có nhiều định nghĩa và cách giải thích khác nhau về thuật ngữ “Chăm sócdược”, thường được đưa thêm vào các yếu tố về văn hóa, ngôn ngữ và thực hànhdược tại đất nước sở tại Hiện nay, định nghĩa của Helper và Strand (1990) đượcnhiều quốc gia trên thế giới sử dụng: “Chăm sóc dược là việc cung cấp có tráchnhiệm các điều trị bằng thuốc với mục đích đạt được những kết quả nhất định nhằmcải thiện chất lượng sống của người bệnh”.9

1.1.2 Định nghĩa tư vấn sử dụng thuốc

Tư vấn người bệnh là một phần quan trọng trong chăm sóc dược nhằm tácđộng đến hành vi và tuân thủ về sử dụng thuốc của người bệnh Bên cạnh mục tiêuđảm bảo kết quả dùng thuốc như mong đợi, việc tư vấn đầy đủ đòi hỏi năng lực giaotiếp và kết nối cũng như các phương tiện để cung cấp dịch vụ chăm sóc người bệnhtốt nhất có thể Tư vấn nhằm mục tiêu thiết lập mối quan hệ bền vững giữa dược sĩvới người bệnh, do đó ủng hộ việc trao quyền cho người bệnh, khả năng tự chămsóc, tuân thủ dùng thuốc và cải thiện các hành vi liên quan đến sức khỏe.10

Khái niệm về tư vấn sử dụng thuốc bắt đầu được thảo luận vào những năm

1960, thường tập trung vào nội dung mà dược sĩ cung cấp cho người bệnh – theohướng một chiều Một trong những định nghĩa sớm nhất được đưa ra bởi Puckett vàcộng sự năm 1978, cho rằng tư vấn người bệnh là “bất kì sự thông báo nào đượcdược sĩ nói hay viết ra về thuốc và cách sử dụng thuốc” Đến 1997, Aslanpour và

Trang 18

Smith đã bổ sung vào khái niệm này, mở rộng việc tư vấn người bệnh là “cung cấpcác thông tin về thuốc và các vấn đề liên quan đến sức khỏe”.11

Theo thời gian, các định nghĩa về tư vấn người bệnh điều chỉnh dần và ngàycàng hoàn thiện Năm 1997, Hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ (ASHP)12 đưa rađịnh nghĩa về tư vấn người bệnh và được sử dụng đến ngày nay: “cung cấp thôngtin bằng lời nói hoặc văn bản cho người bệnh hoặc người đại diện của họ về cách sửdụng, lời khuyên về tác dụng phụ, những lưu ý, cách bảo quản, thay đổi chế độ ănuống và lối sống”

Mục tiêu của việc tư vấn người bệnh nhằm gia tăng việc sử dụng thuốc antoàn, hợp lý hướng tới đảm bảo hiệu quả điều trị, cụ thể13:

- Người bệnh có hiểu biết tốt hơn về bệnh và vai trò của thuốc trong điều trị

- Cải thiện tuân thủ dùng thuốc

- Nâng cao hiệu quả dùng thuốc

- Giảm các sự cố liên quan đến sai sót thuốc, tác dụng không mong muốn vàcác chi phí sức khỏe không cần thiết

- Cải thiện chất lượng sống của người bệnh

- Chiến lược xử lý tốt hơn cho những tác dụng không mong muốn liên quanđến thuốc

- Cải thiện mối quan hệ chuyên nghiệp giữa người bệnh và dược sĩ

1.1.2 Quy trình thực hiện tư vấn sử dụng thuốc

Hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ (ASHP) phát hành Hướng dẫn dược sĩthực hiện việc giáo dục và tư vấn người bệnh, bản mới nhất 2019,14 đề nghị 4 bướcbao gồm: (1) Thiết lập mối quan hệ chăm sóc giữa dược sĩ và người bệnh hoặcngười đại diện, (2) Đánh giá hiểu biết về tình trạng sức khỏe và thuốc của ngườibệnh, (3) Cung cấp thông tin để bổ sung kiến thức và hiểu biết cho người bệnh, (4)Kiểm tra lại nhận thức và hiểu biết của người bệnh về cách sử dụng thuốc Tuynhiên, 4 bước này còn tương đối ngắn gọn, lần đầu được ban hành 1997 đến nay chỉtập trung vào quá trình tương tác giữa người bệnh và dược sĩ Bên cạnh đó, việc

Trang 19

chuẩn bị trước và theo dõi sau tư vấn cũng đóng góp vào hiệu quả của quá trình

này Tác giả Ramesh Adepu trong quyển A Text Book of Clinical Pharmacy Practice : Essential Concepts and Skills13 đã cụ thể hóa quá trình này theo 4 bướcsau: (1) Chuẩn bị cho buổi tư vấn, (2) Khởi đầu buổi tư vấn, (3) Thực hiện tư vấn,(4) Kết thúc tư vấn

Chuẩn bị cho buổi tư vấn

Kiến thức và kỹ năng của dược sĩ sẽ quyết định cho thành công của buổi tưvấn Dược sĩ (DS) nên tìm hiểu càng nhiều càng tốt các chi tiết về người bệnh và trịliệu của họ Đối với các cơ sở nhà thuốc bệnh viện, việc này có thể thực hiện thôngqua xem xét hồ sơ bệnh án, đặc biệt là những bệnh viện đã bắt đầu triển khai hồ sơbệnh án online hoặc phần mềm quản lý bệnh viện chuyên biệt, dược sĩ càng dễ dàngtruy cập hồ sơ bệnh án Đối với các nhà thuốc cộng đồng, nguồn thông tin có thểthu thập là hỏi trực tiếp người bệnh và đơn thuốc của họ, hoặc bản lưu những đơnthuốc cũ đã bán trước đây Nếu gặp 1 thuốc không quen thuộc, dược sĩ nên tra cứutài liệu thông tin thuốc trước khi bắt đầu thực hiện tư vấn

Cũng cần lưu ý đến tình trạng tinh thần và thể chất của người bệnh, nếu họđang vội, đau hoặc không cởi mở giao tiếp, việc tư vấn khó có thể hiệu quả Nhữngtình huống này, mục tiêu của việc tư vấn nên được điều chỉnh, tùy vào mong muốncủa người bệnh, việc tư vấn có thể được trì hoãn

Khởi đầu buổi tư vấn: Bước đầu của quá trình tư vấn là thu thập thông tin.

Dược sĩ giới thiệu bản thân, chào hỏi người bệnh và xin phép để thực hiện quátrình tư vấn nếu được đồng ý Thực hiện định danh người bệnh để xác định đúngđối tượng tư vấn và nhận diện mục đích tư vấn

Tiếp đến, dược sĩ thu thập thông tin về mức độ hiểu biết của người bệnh vềbệnh, thuốc điều trị và các tình trạng bệnh lý hoặc thuốc đang sử dụng để điều trịtình trạng sức khỏe khác, ngoài đơn thuốc Các thông tin khác cũng nên được ghinhận như tiền sử bệnh, tiền sử dùng thuốc, dị ứng, lối sống (ăn uống, vận động, thóiquen thuốc lá hoặc bia rượu…)

Trang 20

Đây là bước đầu đòi hỏi nhiều kỹ năng: một dược sĩ biết lắng nghe, kiên nhẫn,thấu cảm, không phán xét và kỹ năng giao tiếp tự tin Để thu thập được nhiều thôngtin hữu ích và khuyến khích người bệnh tự tin, dược sĩ nên ưu tiên sử dụng các câuhỏi mở Việc này giúp dược sĩ tiếp cận được nhu cầu thông tin và những hiểu biếtcủa người bệnh, đồng thời tránh việc đưa ra nội dung trái chiều với lời khuyên từbác sĩ mà người bệnh có thể nhận được trước đó.

Thực hiện tư vấn: Nội dung tư vấn chính là tâm điểm của buổi tư vấn Dược

sĩ giải thích cho người bệnh về thuốc sử dụng và phác đồ điều trị, thảo luận về một

số thay đổi lối sống cần thực hiện như chế độ ăn uống hoặc thể thao Nội dungthường bao gồm:

- Tên thương mại, tên thuốc, các tên gọi khác, nhóm dược lý và hiệu lực

- Cách sử dụng, lợi ích mong muốn và tác động của thuốc Bao gồm thuốcđược dùng để điều trị 1 bệnh cụ thể, loại bỏ hoặc giảm triệu chứng, ngănchặn hoặc làm chậm tiến triển bệnh, hoặc ngăn ngừa bệnh hay ngăn ngừatriệu chứng

- Thời gian bắt đầu tác động dự kiến của thuốc, và phải làm gì nếu tác dụngkhông xảy ra

- Đường dùng, dạng bào chế, liều và lịch dùng thuốc (gồm cả thời gian của cảliệu trình điều trị)

- Hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng thuốc Điều này bao gồm sự thích nghi đểphù hợp với lối sống hoặc môi trường làm việc của người bệnh

- Cần làm gì khi quên liều

- Những lưu ý cần theo dõi trong suốt quá trình sử dụng thuốc và những nguy

cơ tiềm ẩn của thuốc liên quan đến lợi ích Đối với thuốc tiêm và các thiết bị

hỗ trợ, cần quan tâm cả về dị ứng latex

- Khi tác dụng phụ tiềm ẩn thường gặp và nghiêm trọng có thể xảy ra, nhữnghành động để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu khả năng xuất hiện Những hànhđộng cần thực hiện nếu tác dụng phụ xảy ra, bao gồm thông tin đến BS kêđơn, DS, hoặc nhân viên y tế khác

Trang 21

- Kỹ thuật cho việc tự theo dõi trị liệu

- Những chống chỉ định hoặc tương tác tiềm ẩn giữa thuốc – thuốc (gồm cảthuốc không kê đơn), thuốc – thức ăn, thuốc – bệnh

- Mối quan hệ của thuốc với quy trình chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm (ví

dụ, thời gian của liều và những tác động tiềm ẩn lên việc giải thích kết quả)

- Cấp phép “refill” đơn thuốc và quy trình để được “refill”

- Hướng dẫn tiếp cận DS 24 giờ

- Bảo quản thuốc đúng cách

- Vứt bỏ đúng cách đối với thuốc đã bị nhiễm bẩn hoặc đã ngưng sử dụng vànhững thiết bị đã qua sử dụng

- Bất kỳ thông tin nào danh riêng cho 1 người bệnh cụ thể hoặc 1 thuốc riêngbiệt

Với thời lượng hạn chế của mỗi buổi tư vấn, thông thường cần xếp thứ tự ưutiên cho các nội dung cần tư vấn, điều chỉnh phù hợp với từng cá thể, sử dụng ngôn

từ phù hợp dễ hiểu với người bệnh

Một số trường hợp, người nhà người bệnh nhận thuốc Dược sĩ cần khai tháccác thông tin về mối quan hệ và mức độ hiểu biết của họ về tình trạng bệnh cũngnhư sức khỏe của người bệnh, trước khi cung cấp thông tin tư vấn

Kết thúc tư vấn

Kiểm tra hiểu biết của người bệnh sau tư vấn là cần thiết, có thể bằng nhữngcâu hỏi phản hồi như “Ông/Bà có nhớ thuốc này dùng cho bệnh/tình trạng gìkhông?” hoặc “Ông/bà nên dùng thuốc này như thế nào, dùng trong bao lâu?”.Kiểm tra xem người bệnh có còn thắc mắc hoặc câu hỏi nào về bệnh hoặc thuốc sửdụng Trước khi kết thúc tư vấn và nếu thời gian cho phép, dược sĩ nên tóm tắt lạicác ý chính cho người bệnh

Trang 22

1.1.3 Một số nghiên cứu liên quan đến nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc tại Việt Nam

Bảng 1.1 Các nghiên cứu về nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc tại Việt Nam

Nguyễn Thị

Thảo (2013)

Khảo sát người bệnh BHYTngoại trú tại BV Bạch Mai vềnhận thức, nhu cầu được tưvấn và mức độ hài lòng saukhi được tư vấn; khảo sát hoạtđộng tư vấn tại phòng cấpphát thuốc BHYT

Khảo sát được nhóm đối tượng cónhu cầu tư vấn sử dụng thuốc,phần lớn người bệnh hài lòng vàmuốn tiếp tục được tư vấn cho lầnkhám sau

Bùi Sơn Nhật

(2015)

Khảo sát nhu cầu tư vấn sửdụng thuốc của người bệnhđến kahsm tại BV E TrungƯơng

71,45% người bệnh có nhu cầu tưvấn sử dụng thuốc Có mối liênquan rõ rệt giữa tuổi và nhu cầuđược thông tin thuốc

Huỳnh Phúc

Diễm Hoàng

(2018)

Khảo sát nhu cầu và mức độ

ưu tiên về thông tin thuốc củangười bệnh ngoại trú BVQuận 4

Đa số người bệnh có nhu cầu tưvấn thông tin thuốc và muốn hỏiđáp trực tiếp

Thái Ngọc Hà

(2019)

Khảo sát các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng củangười bệnh ngoại trú về việccấp phát thuốc BHYT tại BVĐHYD TP HCM cơ sở 1

Xác định được 4 yếu tố ảnh hưởngđến sự hài lòng người bệnh baogồm: sự tin cậy, sự đồng cảm,năng lực phục vụ, phương tiệnhữu hình

Trang 23

Tác giả, năm Mục tiêu Kết quả

sự hài lòng của người bệnh

Xây dựng được quy trình 6 bướcđơn giản, dễ triển khai và gópphần nâng cao sự hài lòng củangười bệnh ngoại trú

Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu muốnđược tư vấn ở mức trung bình, chủyếu do bệnh đã điều trị lâu ngày

nói một cách khác, telepharmacy cho phép DS và nhà thuốc hợp pháp sử dụng hệthống viễn thông hoặc công nghệ thông tin để cung cấp dịch vụ chăm sóc dược chongười bệnh ở khoảng cách xa.17

Trang 24

Telepharmacy giúp phát huy tối ưu vai trò của dược sĩ trong hệ thống chămsóc sức khỏe và là một trong những giải pháp giúp giảm thiểu việc dùng thuốckhông đúng cách của người bệnh, đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý vàhiệu quả một cách tối ưu.15 Trong giai đoạn đại dịch COVID-19 đang diễn ra, việcdược sĩ tư vấn qua điện thoại, giao thuốc tận nơi giúp tránh tiếp xúc giữa các cánhân, hạn chế lây truyền dịch bệnh trong cộng đồng và tránh được việc đứt gãychuỗi cung ứng thuốc cho người bệnh, đặc biệt là các người bệnh mãn tính.19

Trên thế giới, mô hình telepharmacy đã được triển khai thực hiện tại một sốquốc gia như tại Úc năm 1942, tại Hoa Kỳ năm 2000, tại Canada năm 2003, tạiVương Quốc Anh và Hồng Kong năm 2010 Phần lớn các nước này bắt đầu triểnkhai telepharmacy trong tình trạng không đủ nhân lực dược sĩ, đặc biệt là các cộngđồng vùng sâu, vùng xa không được tiếp xúc trực tiếp với dịch vụ chăm sóc dược.20

1.2.2 Một số ứng dụng telepharmacy trong chăm sóc dược

Hoạt động cung ứng, cấp phát và vận chuyển thuốc

Chuỗi cung ứng dược phẩm là ứng dụng quan trọng của telepharmacy, đặcbiệt ở vùng xa xôi hoặc vùng dịch vụ chưa phát triển Những mô hình phân phốithuốc từ xa qua telepharmacy được phát triển rộng khắp nhiều quốc gia và một sốnghiên cứu thử nghiệm cho thấy các mô hình này hoạt động hiệu quả Các phầnmềm telepharmacy trên internet hoặc các ứng dụng điện thoại được nhà thuốc sửdụng để nhận yêu cầu đặt hàng và vận chuyển thuốc cho người bệnh.16

Telepharmacy giúp người bệnh được dùng thuốc phù hợp trong ca trực đêm17 hoặcgiúp những người bệnh ở khu vực xa xôi nhận thuốc qua công ty vận chuyển.15,18

Một số chương trình được xây dựng để cấp phát thuốc tận nhà hoặc nơi làmviệc của người bệnh, giúp tiết kiệm tiền và thời gian cho đối tượng người bệnh đangđiều trị thuốc mãn tính hoặc ở khu vực hẻo lánh, có trở ngại địa lý Mục tiêu của cáchoạt động này nhằm đảm bảo điều trị cho người bệnh, tiết kiệm thời gian, tiền bạc

và cải thiện sự hài lòng.19,20

Trang 25

Chất lượng cấp phát thuốc và các sai sót thuốc của mô hình telepharmacythường là mối quan tâm lớn, với mong muốn vận hành suôn sẻ nhưng vẫn đảm bảo

an toàn và hiệu quả trong sử dụng thuốc Nhiều nghiên cứu so sánh nhà thuốctelepharmacy và nhà thuốc truyền thống đã được thực hiện, cho kết quả khôngthống nhất nhau Một vài nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt trong an toàn

và hiệu cấp phát thuốc giữa 2 mô hình.2,21,22 Trong nghiên cứu thử nghiệm cắtngang của Friesner và cộng sự, dược sĩ giám sát việc cấp phát thuốc thông qua hệthống telepharmacy, kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sai sót được phát hiện ở nhàthuốc có ứng dụng telepharmacy cao hơn các nhà thuốc không dùng.23 Nghiên cứukhác của Scott và cộng sự lại ghi nhận mức độ sai sót được người bệnh phát hiệnsau cấp phát ở cơ sở tại chỗ cao hơn ở những cơ sở từ xa24 và những tỉ lệ sai sót nàyvẫn thấp hơn so với tỉ lệ trong báo cáo quốc gia.23,24

Sau cùng, doanh thu và hiệu quả vận hành so với chi phí là yếu tố mang tínhchất quyết định để nhiều nhà thuốc cân nhắc đưa mô hình telepharmacy vào sửdụng Khi tăng trưởng doanh thu đạt gần đến mức trung bình, mô hìnhtelepharmacy lại có tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho thấp hơn trung bình, việc này làmtăng chi phí vận hành Khi số lượng khách hàng đủ lớn, mô hình telepharmacy cần

mở thêm nhiều vị trí để đạt đến lợi nhuận mong muốn,25 đây cũng là yếu tố cần cânnhắc vì liên quan đến chi phí cần để mở thêm vị trí

Kiểm tra đơn thuốc, can thiệp dược, cảnh giác dược và điều soát thuốc

Dược sĩ lâm sàng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc antoàn và hiệu quả, đưa ra các cảnh báo về thuốc và nâng cao chất lượng chăm sócsức khỏe Việc thiếu hụt nhân lực ở các vùng hẻo lánh làm hạn chế khả năng cungcấp các dịch vụ sức khỏe là một thử thách cho hệ thống y tế Telepharmacy giúp cácdược sĩ lâm sàng kiểm tra, thẩm định đơn thuốc, can thiệp và hỗ trợ các bệnh viện

từ xa, khi chưa đủ nguồn lực để cung cấp được các dịch vụ dược lâm sàng tại chỗhoặc chưa cung cấp dịch vụ dược 24 giờ.15,26-30 Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằngtelepharmacy làm tăng số lần can thiệp lâm sàng,31 thực hiện tốt việc điều soátthuốc cho người bệnh32 và tăng số lượng cảnh báo về tác dụng phụ tiềm ẩn trong

Trang 26

đơn thuốc,33 đặc biệt hữu ích vào ca trực đêm,34 cải thiện tốc độ kê đơn của bác sĩ31

đồng thời giảm chi phí và tối ưu hóa nguồn lực.35 Trong nghiên cứu so sánh hiệuquả được Poulson và cộng sự thực hiện năm 2010 cho thấy không có sự khác biệt

có ý nghĩa về tỷ lệ các hoạt động dược trong hai mô hình: làm việc trực tiếp 1lần/tuần hoặc từ xa của dược sĩ.36 Đối với hoạt động đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU)

ở những bệnh viện chưa có dịch vụ dược lâm sàng, telepharmacy đóng vai trò đồnghành cùng bác sĩ và điều dưỡng về cảnh giác dược và điều chỉnh liều trong nhữngtrường hợp đặc biệt.37,38

Tư vấn, giáo dục kiến thức người bệnh và theo dõi trị liệu

Telepharmacy giúp nâng cao dịch vụ dược để đảm bảo việc sử dụng thuốc antoàn và hiệu quả, tránh những tác dụng không mong muốn có thể ngăn ngừa được.33

Tư vấn dược và quản lý điều trị người bệnh từ xa qua telepharmacy là phương thứcnhằm giảm chi phí di chuyển39 và nhận được hài lòng cao của người bệnh.19,29,40-42Quản lý người bệnh bằng telepharmacy là một trong những mối quan tâm chủyếu trong các bệnh mãn tính39,43 như HIV,40 hen suyễn,41,44 đái tháo đường45 và ungthư.28 Các mô hình này giúp theo dõi trị liệu người bệnh và cải thiện các chỉ số lâmsàng, nâng cao chất lượng cuộc sống Telepharmacy cũng cho phép thu thập tiền sửthuốc một cách hiệu quả để giúp điều soát thuốc tốt hơn.32

Giáo dục người bệnh giúp cải thiện việc sử dụng thuốc và tăng tuân thủ điềutrị.41,44,47 Một số chương trình hướng đến nhóm đối tượng cụ thể như chương trìnhPILL (Pharmacogogical Intervention in Late Life Service) được phát triển tại vùngnông thôn ở bang Maine (Hoa Kỳ) để giúp theo dõi tuân thủ dùng thuốc của các cựuchiến binh sau xuất viện.46

Đào tạo từ xa và một số ứng dụng khác trong chăm sóc dược

Đào tạo nhân viên y tế từ xa: giúp các bệnh viện ở cách xa có thể chia sẻ thôngtin với nhau, giống như cách Bệnh viện St Jude Research (Hoa Kỳ) đã chia sẻnhững hiểu biết của đội ngũ dược sĩ về điều trị ung thư cho người bệnh nhi cho độingũ y tế tại Bệnh viên Ung bướu Nhi đồng (Cairo, Ai Cập).47

Trang 27

Một lĩnh vực ứng dụng khác của telepharmacy là pha chế vô trùng Giám sátviệc pha chế thuốc độc tế bào bằng việc một dược sĩ từ xa theo dõi thực hành của kỹthuật viên thông qua hệ thống camera trong suốt quá trình pha chế thuốc độc tếbào.28,53

Một nghiên cứu ở Hoa Kỳ đã chứng minh tính chính xác và an toàn của việckiểm tra từ xa đối với pha chế các sản phẩm vô trùng, không nhận thấy sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê về mức độ sai sót so với các quy trình làm việc trực tiếp (p =0,177) Mặc dù thời gian trung bình cần cho quy trình làm việc trực tiếp thấp hơnđáng kể (p < 0,001), việc ứng dụng telepharmacy vào pha chế vô khuẩn đã giúp tiếtkiệm chi phí khoảng chừng $23.770,08/năm.48

Ứng dụng đặc thù trong đại dịch COVID-19

Trong đại dịch COVID-19, khi yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn chặt chẽ đượcđặt ra, điều này đã gây trở ngại cho hệ thống cung ứng, các mô hình telepharmacy

đã được áp dụng cho phân phối thuốc và tư vấn để đưa ra các cảnh báo lâm sàng từ

xa Mô hình này cho thấy hiệu quả nhất định trong việc giúp người bệnh tiếp cậnthuốc sớm trong thời gian cách ly tại nhà1,49 và nhận được sự hài lòng của ngườibệnh ở mức độ cao.1 Các nghiên cứu so sánh trong phân phối thuốc giữa phương ántelepharmacy và các phương pháp phân phối khác cho thấy không có sự khác biệt

về tỷ lệ sai sót thuốc giữa hai quy trình,2,22 mặc dù trong nhóm telepharmacy sốlượng sai sót thông tin người bệnh cao hơn, như vậy cần có quy trình vận hành chặtchẽ hơn khi sử dụng telepharmacy.2 Trong tư vấn từ xa, telepharmacy giúp cảnhbáo các vấn đề liên quan đến thuốc cho người bệnh,50 các mối quan tâm và thắc mắcliên quan đến COVID-19 cũng được giải quyết bằng telepharmacy bằng việc cungcấp khuyến nghị cần thiết và kịp thời.2

1.2.3 Tình hình ứng dụng trên thế giới của telepharmacy trong Tư vấn sử dụng thuốc

Telepharmacy được đánh giá như là một giải pháp cho việc tiếp cận chăm sócDược ở các khu vực hạn chế địa lý, các đối tượng hạn chế di chuyển và trong bốicảnh dịch tễ đặc biệt, cụ thể đại dịch COVID-19 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trang 28

liên quan đến telepharmacy ứng dụng trong triển khai tư vấn sử dụng thuốc đượctrình bày dưới đây Trong nước, telepharmacy vẫn chỉ mới được thực hiện thí điểm

và chủ yếu tập trung về cung ứng hàng hóa, chưa có nghiên cứu cụ thể để đánh giáhiệu quả và hạn chế để có cơ sở cụ thể cho việc tối ưu quy trình, triển khai rộng rãigiải pháp này

Bảng 1.2 Các nghiên cứu về ứng dụng telepharmacy trong chăm sóc dược

Tác giả,

năm,

quốc gia

Loại nghiên cứu

Đánh giá telepharmacy trong đại dịch COVID-19

1.186 người bệnh

Telepharmacy cung cấp nhiều lợi ích cho người bệnh trong suốt giai đoạn cách ly

93 lượt sử dụng telepharmacy

Tăng khả năng tiếp cận thuốc và dịch vụ chăm sóc dược của người bệnh

Không xác định

106 lần tư vấn trực tiếp

Khảo sát các sai sót trong cấp phát thuốc ở nhà thuốc cộng đồng khi dùng và không dùng dịch

vụ telepharmacy

19.974 người bệnh sử dụng telepharmacy

Telepharmacy giúp người bệnh COVID-19 tiếp cận chăm sóc dược

và được cấp phát thuốc điều trị an toàn

Không xác định 9.151 người

bệnh nhận trực tiếp tại nhà thuốc

Đánh giá các dự báo cho dịch vụ telepharmacy hiệu quả và lỗi cấp phát tại nhà thuốc cộng đồng

79.253 tư vấn liên quan đến COVID-19

Giúp người bệnh tiếp cận khuyến nghị liên quan đến COVID-19

Telepharmacy

có lỗi nhầm người bệnh cao hơn so với trực tiếp

12.471 đơn thuốc

Lỗi cấp phát thuốc thấp hơn so với trực tiếp tại nhà thuốc

Báo cáo mô hình telepharmacy trong đại dịch COVID-19

14.618 đơn thuốc ngoại trú

Đảm bảo hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và an toàn của nhân viên y tế trong đại dịch

Không xác định 10.030 đơn

thuốc nội trú 41.242 cuộc tư vấn

Tư vấn và theo dõi điều trị của người bệnh

Trang 29

Tác giả,

năm,

quốc gia

Loại nghiên cứu

218.000 đơn thuốc

Đảm bảo sử dụng an toàn hiệu quả thuốc

Không xác định Giảm chi phí do phản

Phân tích nhóm nhu cầu của người dùng khi nhận tư vấn qua tin nhắn

476 lượt sử dụng

Mức độ hài lòng cao cùa người dụng

Đòi hỏi dược sĩ

tư vấn có chuyên môn rộng và kinh nghiệm

Đánh giá khả năng chăm sóc y

tế của telepharmacy đối với người bệnh nhiễm HIV

83 người bệnh

Mức độ hài lòng cao của người bệnh

Không xác định

Kiểm soát tốt các thông số lâm sàng Nâng cao chất lượng cuộc sống

67 người bệnh

Dịch vụ telepharmacy giúp thay đối một số kết quả lâm sàng trong nhóm người bệnh cần chăm sóc đặc biệt, cả ở phòng khám Đái tháo đường và phòng khám gia đình

Đánh giá mức độ khả thi khi kết hợp

telepharmacy ở nhà thuốc cộng đồng để cung cấp dịch vụ giáo dục người bệnh hen suyễn

20 người bệnh

Telepharmacy giúp kiểm soát tốt hen suyễn trên 90% người bệnh

Đánh giá việc quản lý chăm sóc người bệnh mãn tính

69 người bệnh

Chương trình telepharmacy tạo ra 1 dịch vụ mới cho người bệnh, đồng thời bổ sung cho dịch vụ tư vấn tại chỗ của dược sĩ

Ước tính mức độ khả thi, khả năng chấp nhận và tác

83 người bệnh

Can thiệp telepharmacy có thể thực thi và chứng minh

Không xác định

Trang 30

Tác giả,

năm,

quốc gia

Loại nghiên cứu

Mục đích Cỡ mẫu Lợi ích Hạn chế

nhiên

có đối chứng

động dự kiến lên người bệnh hen suyễn

là có hiệu quả

Cải thiện khả năng kiểm soát hen suyễn của người bệnh

Đánh giá hiệu quả

telepharmacy trong chăm sóc người bệnh mắc bệnh mãn tính

82 người bệnh

Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ quản lý chăm sóc sức khỏe

Không xác định Hiệu quả về chi phí

Đánh giá hiệu quả của chương trình

telepharmacy đến tuân thủ dùng thuốc

124 người bệnh

Giúp dễ dàng tiếp cận lịch sử sử dụng thuốc

Không xác định Phát hiện và cảnh báo

lỗi trong sử dụng thuốc

Mô tả việc sử dụng

telepharmacy trên lâm sàng

3.040.635 người bệnh

Thay thế dịch vụ dược lâm sàng trực tiếp trong cảnh báo và can thiệp kê đơn

Đánh giá hiệu quả can thiệp lâm sàng bằng telepharmacy ở nông thôn

100 cựu chiến binh

Phát hiện rủi ro tiềm ẩn của thuốc

Không xác định Giảm số lượng cần

phải can thiệp cấp

Killeen và

cs., 2020,

Canada 50

Báo cáo ca

Báo cáo hiệu quả telepharmacy trong đại dịch COVID-19

1 người bệnh

75 tuổi

Can thiệp dược lâm sàng trên đơn thuốc tăng huyết áp

Khó khăn cho người bệnh không hiểu biết công nghệ kỹ thuật

1.3 Hoạt động Dược lâm sàng tại Quầy cấp phát Bảo hiểm y tế Bệnh viện

Thành phố Thủ Đức

Nghị định 131/2020/NĐ-CP ban hành ngày 02/11/2020 quy định về tổ chức,hoạt động Dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó, có nhắc đếncác nội dung Dược lâm sàng cần thực hiện tại Nhà thuốc gồm tư vấn, cung cấp

Trang 31

thông tin về thuốc cho người mua, người sử dụng thuốc; tư vấn, trao đổi với người

kê đơn trong trương hợp phát hiện việc kê đơn thuốc không hợp lý; tham gia theodõi, giám sát phản ứng có hại của thuốc Cụ thể đối với người bệnh, dược sĩ lâmsàng sẽ tư vấn, hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông và lời khuyên về cách dùngthuốc cho người mua hoặc người bệnh, hướng dẫn cách sử dụng thuốc và thực hiệnđúng đơn thuốc

Việc tư vấn cho người bệnh thường được thực hiện theo phương pháp cổ điểnbằng cách xây dựng 1 khu vực hoặc phòng tư vấn ở gần nhà thuốc; nếu người bệnh

có nhu cầu sẽ liên hệ dược sĩ để được tư vấn

Với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, đã nhiều ứng dụng xã hộiđược đưa vào quá trình tư vấn, giúp dược sĩ và người bệnh được tiếp cận dễ dànghơn Quầy cấp phát BHYT Bệnh viện Thành phố Thủ Đức sử dụng điện thoạihotline, để người bệnh hoặc người nhà có thể liên lạc khi cần Tuy nhiên, phươngthức dùng điện thoại di động có nhiều hạn chế, không trực quan sinh động như việcgặp trực tiếp Do đó, phương thức này chỉ mới dừng lại ở mức hỗ trợ cho ngườibệnh/người nhà có thắc mắc đơn giản về số lượng thuốc hoặc việc sử dụng của 1thuốc cụ thể

Việc triển khai telepharmacy có thể được xem xét là một giải pháp với việc tưvấn sử dụng thuốc cho người bệnh ngoại trú, đảm bảo tất cả người bệnh khi có nhucầu đều sẽ được tư vấn Với mô hình này, thay vì chỉ ngồi ở khu vực tư vấn ở thờigian cố định, dược sĩ chủ động sắp xếp thời gian và tương tác trực tuyến, có thểthực hiện cuộc gọi có hình ảnh (video call) giúp truyền tải thông tin tốt hơn và đưađược thông tin đến cho nhiều người bệnh có nhu cầu hơn

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU 1: Khảo sát thực trạng và nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của Quầycấp phát Bảo hiểm y tế Bệnh viện Thành phố Thủ Đức

MỤC TIÊU 2: Xây dựng quy trình thực hiện, triển khai và đánh giá kết quảbước đầu của ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc tại Quầycấp phát Bảo hiểm y tế Bệnh viện Thành phố Thủ Đức

• Đọc tài liệu

• Khảo sát pilot nhóm người bệnh/người nhà

• Xây dựng các Phiếu khảo sát sử dụng trong nghiêncứu

Xây dựng Phiếu khảo sát

• Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc ngườibệnh/người nhà

• Khảo sát nhu cầu tư vấn từ góc nhìn NVYT

Khảo sát nhu cầu

• Xây dựng quy trình tư vấn

• Kết hợp các yêu cầu về thiết bị để thực hiện trựctuyến

Xây dựng quy trình tư vấn sử dụng thuốc online

• Khảo sát tư vấn online và mời vào tư vấn

• Hướng dẫn cài đặt phần mềm hoặc thông tin liên lạc

Mời người bệnh/người nhà vào tư vấn

• Thu thập hồ sơ bệnh án

• Liên lạc và tư vấn

• Khảo sát sau tư vấn

Thực hiện tư vấn online

Tổng hợp và xử lý số liệu

Trang 33

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Quầy cấp phát BHYT Bệnh viện Thành phốThủ Đức, từ 03/2022 đến 08/2022

2.3 Đối tượng nghiên cứu

MỤC TIÊU 1: Khảo sát thực trạng và nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của Quầy cấp

phát Bảo hiểm y tế Bệnh viện Thành phố Thủ Đức

• Người bệnh hoặc người nhà nhận thuốc tại Quầy cấp phát BHYT

• Ban lãnh đạo Bệnh viện, ban lãnh đạo khoa Dược, DS lâm sàng (DSLS) vànhân viên cấp phát tại Quầy cấp phát BHYT

Đối với đối tượng người bệnh hoặc người nhà:

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Tất cả người bệnh hoặc người nhà lấy thuốc tại Quầy cấp phát BHYT sau khikhám ngoại trú

- Đồng ý tham gia khảo sát

- Người bệnh hoặc người nhà không đồng ý tham gia khảo sát

- Người bệnh hoặc người nhà không hoàn tất bảng khảo sát

2.4 Cỡ mẫu của nghiên cứu

• Đối với người bệnh và người nhà

Trang 34

Áp dụng công thức tính toán cỡ mẫu:

d: sai số mong muốn Chọn d = 0,05 để kết quả sai số không quả 5% so với tỉ

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện

• Đối với nhân viên y tế:

- Ban lãnh đạo Bệnh viện: 1 Bác sĩ thuộc Ban lãnh đạo Bệnh viện chịu tráchnhiệm quản lý vận hành

- Ban lãnh đạo khoa Dược: 1 Dược sĩ phụ trách Tổ chuyên môn khoa Dược,

1 Dược sĩ phụ trách Quầy cấp phát BHYT

- 1 DS lâm sàng (DSLS) và tất cả 22 DS cấp phát tại Quầy cấp phát BHYT

2.5 Các bước tiến hành

- Bước 1: Xây dựng phiếu khảo sát, khảo sát thử tại Nhà thuốc BHYT trong

khoảng tháng 3/2022 Sau đó hoàn thành mẫu khảo sát chi tiết

Xây dựng phiếu khảo sát Ban lãnh đạo, DSLS và nhân viên Nhà thuốc BHYT.+ Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu (Phụ lục 1)

Trang 35

+ Phiếu khảo sát người bệnh/người nhà về nhu cầu Tư vấn sử dụng thuốc vàtrải nghiệm dịch vụ tư vấn sử dụng thuốc online (Phụ lục 2)

+ Phiếu khảo sát Ban lãnh đạo, Dược sĩ lâm sàng và nhân viên Nhà thuốcBHYT (Phụ lục 3, 4)

+ Phiếu khảo sát trải nghiệm của người bệnh/người nhà sau khi được Tư vấn

sử dụng thuốc online (Phụ lục 5)

+ Biểu đồ thực hiện tư vấn sử dụng thuốc online

- Bước 2: Xây dựng quy trình phối hợp các bộ phận để thực hiện tư vấn

online; xây dựng quy trình tư vấn online cho DSLS, form thu thập thông tin HSBA

để phục vụ việc tư vấn sử dụng thuốc

Xây dựng quy trình Tư vấn sử dụng thuốc, tham khảo Hướng dẫn của HộiDược học Hoa Kỳ về việc dược sĩ thực hiện giáo dục và tư vấn cho người bệnh14

với 4 bước cụ thể:

+ Thiết lập mối quan hệ chăm sóc với người bệnh

+ Đánh giá kiến thức của người bệnh về tình trạng sức khỏe và thuốc của họ,năng lực thể chất và tinh thần để sử dụng thuốc hợp lý, cũng như thái độ của họ vềnhững vấn đề sức khỏe hay thuốc

+ Cung cấp thông tin và sử dụng các phương tiện hoặc minh họa hình ảnh để

bổ sung kiến thức và hiểu biết cho người bệnh

+ Xác nhận kiến thức và hiểu biết về sử dụng thuốc của người bệnh sau tưvấn

Tham khảo Hướng dẫn của Hiệp hội Dược sĩ Bệnh viên Canada vềtelepharmacy,54 cần chuẩn bị các nguồn lực để triển khai vào thực tiễn ứng dụngcông nghệ thông tin trong tư vấn sử dụng thuốc:

+ Nhân lực: bố trí dược sĩ lâm sàng chuyên trách

+ Cơ sở vật chất: Máy tính có kết nối internet hoặc thiết bị thông minh (điệnthoại thông minh hoặc máy tính bảng)

Trang 36

+ Công nghệ: Đội ngũ công nghệ thông tin (IT) của bệnh viện hỗ trợ về HIS,đội IT của phần mềm Telme do Bệnh viện phối hợp với các đơn vị thựchiện.

+ Xây dựng quy trình phối hợp

+ Tập huấn dược sĩ sử dụng phần mềm và quy trình phối hợp tương tác khithực hiện tư vấn sử dụng thuốc

Bước 3: Phỏng vấn người bệnh hoặc người nhà, thu thập số liệu

- Tại Quầy BHYT, tiến hành thu thập tất cả thông tin nền, thông tin điều trị(Phần hành chính: Họ tên, Năm sinh, Giới tính, Mã số người bệnh, ngàykhám, trình độ học vấn, tình hình kinh tế)

- Phỏng vấn các kiến thức và hiểu biết về bệnh hoặc thuốc sử dụng của ngườibệnh hoặc người nhà (năng lực tự thực hiện quá trình khám và lấy thuốc, tựthực hiện việc sử dụng thuốc, mức độ quan tâm về các thuốc đang sử dụng,thái độ đối với các vấn đề trong sử dụng thuốc, trải nghiệm về việc được tưvấn sử dụng thuốc trước đây)

- Ghi nhận tỉ lệ mong muốn được tư vấn thêm về sử dụng thuốc

- Ghi nhận mức độ tiếp cận các thiết bị thông minh và năng lực sử dụng phầnmềm tương tác của người bệnh hoặc người nhà

- Ghi nhận tỉ lệ người bệnh hoặc người nhà chấp nhận tham gia tư vấn sử dụngthuốc online

Bước 4: Thu thập các thông tin về bệnh và thuốc cho việc tư vấn sử dụng

thuốc trong HSBA điện tử của bệnh viện:

- Tiền sử bệnh

- Tiền sử dùng thuốc

- Các kết quả cận lâm sàng

- Bệnh và thuốc cho đợt điều trị hiện tại

Tra cứu các thông tin liên quan đến bệnh và thuốc tại:

- Medlineplus – Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ

- NIH – Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ

Trang 37

- Micromedex Carenotes

- Uptodate

- Dược thư Quốc gia 2018

Tìm hiểu các thắc mắc của BN/người nhà

Bước 5: Liên lạc và tư vấn sử dụng thuốc qua phần mềm online

- Liên lạc trước với người bệnh/người nhà để xác nhận lịch tư vấn (đã đượchẹn từ trước, cần xác nhận lại)

- Thực hiện tư vấn theo quy trình

- Khảo sát trải nghiệm sử dụng dịch vụ tư vấn sử dụng thuốc online

Bước 6: Nhập số liệu và xử lý số liệu.

Trang 38

2.6 Quy trình thu thập số liệu

Hình 2.1 Quy trình thu thập số liệu

2.7 Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc

2.7.1 Các đặc điểm của người khảo sát trong nghiên cứu

Bảng 2.2.1 Khai báo các biến số nền

Biến số Loại biến Định nghĩa biến số và thang đo lường

Tuổi Liên tục Được tính bằng năm hiện tại trừ cho năm sinh của người

được khảo sátNhóm

Trang 39

Biến số Loại biến Định nghĩa biến số và thang đo lường

- Từ 30 đến 44 tuổi

- Từ 44 đến 60 tuổi

- Trên 60 tuổiGiới tính Định danh 2 giá trị: Nam / Nữ

Học vấn Định cấp Trình độ học vấn hiện tại của người được khảo sát: 5 giá

trạng

kinh tế

Định cấp Thu nhập hiện tại của người được khảo sát:

- Phụ thuộc kinh tế (Học sinh – sinh viên, thấtnghiệp, hết tuổi lao động đang sống cùng concháu, nội trợ…)

- Đã hết tuổi lao động, đang hưởng lương hưu

- Đi làm, thu nhập dưới 5 triệu/tháng

- Đi làm, thu nhập từ 5 - 10 triệu/tháng

- Đi làm, thu nhập từ 10 – 20 triệu/tháng

- Đi làm, thu nhập từ 20 triệu trở lên/tháng

Trang 40

Bảng 2.2.2 Khai báo các biến số về nhận thức về thông tin thuốc

Biến số Loại biến Định nghĩa biến số và thang đo lường

Lần khám Định danh - Lần đầu

- Tái khámKhả năng

tự chủ

Định cấp Mức độ cần hỗ trợ của BN từ người nhà hoặc nhân

viên y tế trong suốt quá trình thăm khám

- Tốt: Tự thực hiện toàn bộ quá trình thămkhám và lấy thuốc

- Trung bình: Có thể tự thực hiện, một sốkhâu, cần hỗ trợ từ người nhà hoặc NVYT

- Kém: Cần người nhà hỗ trợ toàn bộ quátrình thăm khám

Cách xử trí

khi quên

thuốc

Định danh Hiểu biết của người khảo sát về cách xử trí khi quên

liều thuốc hoặc quên giờ uống thuốc

- Không quên

- Bỏ qua liều thuốc đó, đợi đến liều tiếp theo

để uống bình thường

- Uống sau khi nhớ ra

- Liều sau uống gấp đôi

- Chưa bao giờ uống thuốc

Ngày đăng: 03/08/2023, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Peláez Bejarano A, Villar Santos P, Robustillo-Cortés MLA, Sánchez Gómez E, Santos Rubio MD. Implementation of a novel home delivery service during pandemic.European journal of hospital pharmacy : science and practice. Nov 2021;28(Suppl 2):e120-e123. doi:10.1136/ejhpharm-2020-002500 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of a novel home delivery service during pandemic
Tác giả: Peláez Bejarano A, Villar Santos P, Robustillo-Cortés MLA, Sánchez Gómez E, Santos Rubio MD
Nhà XB: European journal of hospital pharmacy : science and practice
Năm: 2021
2. Mohamed Ibrahim O, Ibrahim RM, Abdel-Qader DH, Al Meslamani AZ, Al Mazrouei N. Evaluation of Telepharmacy Services in Light of COVID-19.Telemedicine journal and e-health : the official journal of the American Telemedicine Association. Jun 2021;27(6):649-656. doi:10.1089/tmj.2020.0283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Telepharmacy Services in Light of COVID-19
Tác giả: Mohamed Ibrahim O, Ibrahim RM, Abdel-Qader DH, Al Meslamani AZ, Al Mazrouei N
Nhà XB: Telemedicine journal and e-health : the official journal of the American Telemedicine Association
Năm: 2021
3. Abdulsalam Ali A, Mohab Mohamed M, Iqbal Mohamed Y, et al. Implementation and evaluation of telepharmacy during COVID-19 pandemic in an academic medical city in the Kingdom of Saudi Arabia: paving the way for telepharmacy. World Journal of Advanced Research and Reviews. 2020;7(2):218-226.doi:10.30574/wjarr.2020.7.2.0250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation and evaluation of telepharmacy during COVID-19 pandemic in an academic medical city in the Kingdom of Saudi Arabia: paving the way for telepharmacy
Tác giả: Abdulsalam Ali A, Mohab Mohamed M, Iqbal Mohamed Y
Nhà XB: World Journal of Advanced Research and Reviews
Năm: 2020
4. Cordina M, McElnay JC, Hughes CM. Assessment of a community pharmacy- based program for patients with asthma. Pharmacotherapy. Oct 2001;21(10):1196-203.doi:10.1592/phco.21.15.1196.33894 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of a community pharmacy- based program for patients with asthma
Tác giả: Cordina M, McElnay JC, Hughes CM
Nhà XB: Pharmacotherapy
Năm: 2001
5. Ax F, Brồnstad JO, Westerlund T. Pharmacy counselling models: a means to improve drug use. Journal of clinical pharmacy and therapeutics. Aug 2010;35(4):439-51. doi:10.1111/j.1365-2710.2009.01138.x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacy counselling models: a means to improve drug use
Tác giả: Ax F, Brồnstad JO, Westerlund T
Nhà XB: Journal of clinical pharmacy and therapeutics
Năm: 2010
6. González-Martin G, Joo I, Sánchez I. Evaluation of the impact of a pharmaceutical care program in children with asthma. Patient Educ Couns. Jan 2003;49(1):13-8. doi:10.1016/s0738-3991(02)00027-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of the impact of a pharmaceutical care program in children with asthma
Tác giả: González-Martin G, Joo I, Sánchez I
Nhà XB: Patient Educ Couns
Năm: 2003
7. Mikeal RL, Brown TR, Lazarus HL, Vinson MC. Quality of pharmaceutical care in hospitals. American journal of hospital pharmacy. Jun 1975;32(6):567-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of pharmaceutical care in hospitals
Tác giả: Mikeal RL, Brown TR, Lazarus HL, Vinson MC
Nhà XB: American journal of hospital pharmacy
Năm: 1975
8. Wiffen P, Mitchell M, Snelling M, et al. Pharmaceutical care. Oxford Handbook of Clinical Pharmacy. Oxford University Press; 2012:243-254:chap 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxford Handbook of Clinical Pharmacy
Tác giả: Wiffen P, Mitchell M, Snelling M
Nhà XB: Oxford University Press
Năm: 2012
9. Hepler CD, Strand LM. Opportunities and responsibilities in pharmaceutical care. American journal of hospital pharmacy. Mar 1990;47(3):533-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Opportunities and responsibilities in pharmaceutical care
Tác giả: Hepler CD, Strand LM
Nhà XB: American journal of hospital pharmacy
Năm: 1990
10. Cavaco A. Pharmaceutical Care and Patient Counseling. In: Alves da Costa F, van Mil JWF, Alvarez-Risco A, eds. The Pharmacist Guide to Implementing Pharmaceutical Care. Springer International Publishing; 2019:33-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Pharmacist Guide to Implementing Pharmaceutical Care
Tác giả: Alves da Costa F, van Mil JWF, Alvarez-Risco A
Nhà XB: Springer International Publishing
Năm: 2019
11. Aslanpour Z, Smith FJ. Oral counselling on dispensed medication: a survey of its extent and associated factors in a random sample of community pharmacies.1997;5(2):57-63. doi:https://doi.org/10.1111/j.2042-7174.1997.tb00886.x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral counselling on dispensed medication: a survey of its extent and associated factors in a random sample of community pharmacies
Tác giả: Zoe Aslanpour, Felicity J Smith
Nhà XB: International Journal of Pharmacy Practice
Năm: 1997
12. ASHP guidelines on pharmacist-conducted patient education and counseling. American journal of health-system pharmacy : AJHP : official journal of the American Society of Health-System Pharmacists. Feb 15 1997;54(4):431-4.doi:10.1093/ajhp/54.4.431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASHP guidelines on pharmacist-conducted patient education and counseling
Nhà XB: American journal of health-system pharmacy
Năm: 1997
13. G. Parthasarathi KN-H, Milap C. Nahata, et al. A Text Book of Clinical Pharmacy Practice : Essential Concepts and Skills. . Orient Longman Ltd.; 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Text Book of Clinical Pharmacy Practice : Essential Concepts and Skills
Tác giả: G. Parthasarathi KN-H, Milap C. Nahata, et al
Nhà XB: Orient Longman Ltd.
Năm: 2004
15. Sankaranarayanan J, Murante LJ, Moffett LMJT, e-Health. A retrospective evaluation of remote pharmacist interventions in a telepharmacy service model using a conceptual framework. 2014;20(10):893-901 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A retrospective evaluation of remote pharmacist interventions in a telepharmacy service model using a conceptual framework
Tác giả: Sankaranarayanan J, Murante LJ, Moffett LMJT
Nhà XB: e-Health
Năm: 2014
16. Alexander E, Butler CD, Darr A, et al. ASHP Statement on Telepharmacy. American journal of health-system pharmacy : AJHP : official journal of the American Society of Health-System Pharmacists. May 1 2017;74(9):e236-e241.doi:10.2146/ajhp170039 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASHP Statement on Telepharmacy
Tác giả: Alexander E, Butler CD, Darr A, et al
Nhà XB: American journal of health-system pharmacy
Năm: 2017
17. Wakefield DS, Ward MM, Loes JL, O'Brien J, Sperry L. Implementation of a telepharmacy service to provide round-the-clock medication order review by Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of a telepharmacy service to provide round-the-clock medication order review
Tác giả: Wakefield DS, Ward MM, Loes JL, O'Brien J, Sperry L
18. Lam AY, Rose D. Telepharmacy services in an urban community health clinic system. Journal of the American Pharmacists Association : JAPhA. Sep-Oct 2009;49(5):652-9. doi:10.1331/JAPhA.2009.08128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telepharmacy services in an urban community health clinic system
Tác giả: Lam AY, Rose D
Nhà XB: Journal of the American Pharmacists Association : JAPhA
Năm: 2009
19. Ho I, Nielsen L, Jacobsgaard H, Salmasi H, Pottegồrd AJIJoPP. Chat-based telepharmacy in Denmark: design and early results. 2015;23(1):61-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chat-based telepharmacy in Denmark: design and early results
Tác giả: Ho I, Nielsen L, Jacobsgaard H, Salmasi H, Pottegồrd A
Nhà XB: AJIJoPP
Năm: 2015
20. Margusino-Framiủỏn L, Cid-Silva P, Castro-Iglesias Á, et al. Teleconsultation for the pharmaceutical care of HIV outpatients in receipt of home antiretrovirals delivery:Clinical, economic, and patient-perceived quality analysis. 2019;25(5):399-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teleconsultation for the pharmaceutical care of HIV outpatients in receipt of home antiretrovirals delivery:Clinical, economic, and patient-perceived quality analysis
Tác giả: Margusino-Framiủỏn L, Cid-Silva P, Castro-Iglesias Á
Năm: 2019
21. Pathak S, Haynes M, Qato DM, Urick BY. Telepharmacy and Quality of Medication Use in Rural Areas, 2013-2019. Preventing chronic disease. Sep 3 2020;17:E101. doi:10.5888/pcd17.200012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telepharmacy and Quality of Medication Use in Rural Areas, 2013-2019
Tác giả: Pathak S, Haynes M, Qato DM, Urick BY
Nhà XB: Preventing chronic disease
Năm: 2020

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm