1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tâm thần phân liệt điều trị bằng thuốc an thần kinh tại bệnh viện tâm thần tiền giang

106 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tâm thần phân liệt điều trị bằng thuốc an thần kinh tại bệnh viện tâm thần Tiền Giang
Tác giả Đặng Thị Ngọc Chi
Người hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Ngọc Trinh
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ khóa 2020-2022Chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàngKHẢO SÁT HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓATRÊN BỆNH NHÂNTÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC AN THẦN KINH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ NGỌC CHI

KHẢO SÁT HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓATRÊN BỆNH NHÂN

TÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC

AN THẦN KINH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ NGỌC CHI

KHẢO SÁT HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓATRÊN BỆNH NHÂN

TÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC

AN THẦN KINH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng

Mã số: 8720205

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS HUỲNH NGỌC TRINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đang giảng dạy tại Khoa Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạtnhững kinh nghiệm, tri thức quý báu giúp tôi có đầy đủ kiến thức, sự hiểu biếtcần thiết để thực hiện nghiên cứu và Luận văn của mình.

Dược-Tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình tôi đặc biệt là mẹ tôi và chồng tôi

đã chung vai sát cánh, chia sẽ khó khăn, thay tôi chăm sóc dạy dỗ con cái đểtôi an tâm học tập

Xin chân thành cảm ơn quý bạn bè, đồng nghiệp đã luôn thông cảm,chia sẽ, gách vác công việc, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình họctập đặc biệt là chị Phạm Thị Mỹ Phương

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn chân thành, sâu sắc đến anh Võ KhánhBình, người đã truyền động lực và cũng chính là nhân tố quyết định để tôi cóthể tôi đạt được kết quả viên mãn như ngày hôm nay

Một lần nữa tôi xin chân thành tri ân tất cả!

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 28 tháng 09 năm 2022

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả, các sốliệu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứcông trình nào khác

Ký tên

Đặng Thị Ngọc Chi

Trang 5

Luận văn thạc sĩ khóa 2020-2022Chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàngKHẢO SÁT HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓATRÊN BỆNH NHÂN

TÂM THẦN PHÂN LIỆT ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC

AN THẦN KINH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TIỀN GIANG

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang , theo

dõi tiến cứu trong 9 tháng trên 155 BN TTPL đang điều trị nội trú tại bệnhviện tâm thần Tiền Giang từ tháng 15/8/2021 đến 14/10/2022 Các đặc điểmnhân khẩu học và ảnh hưởng của thuốc ATK được thu thập từ bệnh án và dữliệu điện tử trên phần mềm máy tính Số liệu được phân tích bằng phần mềmExcel 2010 và SPSS 20.0

Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 155 BN gồm 78,06% BN

nam và 21,94% nữ, tuổi trung bình là 41,5  9,7 The age of onset of thedisease is 27 BMI trung bình là 25,6 ,8 kg/m2, Olanzapin và Haloperidol là

2 thuốc được sử dụng nhiều nhất 77,36 và 60,38% Tỷ lệ mắc HCCH chung là28,38 % tăng dần theo thời gian nghiên cứu, theo độ tuổi, thời gian mắc bệnh,theo chỉ số BMI và theo số thuốc ATK được phối hợp trong điều trị Tỷ lệ BNmắc HCCH ở nhóm sử dụng ATK thế hệ 2 cao hơn thế hệ 1.Tỷ lệ BN mắcHCCH tăng dần theo thời gian nghiên cứu ở thời điểm T1,T2,T3,T4 lần lượt

là 28,83; 29,92 %, 32,20 %; 36,75% Độ tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh làcác yếu tố có liên quan đến HCCH ở BN TTPL

Kết luận: Tỷ lệ mắc HCCH ở BN TTPL điều trị nội trú tại bệnh viện

tâm thần Tiền Giang thời điểm T1 là 28,38 %, tăng dần theo thời gian nghiêncứu T1,T2,T3,T4 Thời gian mắc bệnh, tuổi, số loại thuốc ATK sử dụng cóảnh hưởng đến tỷ lệ mắc HCCH ở BN TTPL

Trang 6

Master's Thesis Adecamic course 2020-2022Specialization in Pharmacology - Clinical PharmacySURVEY OF METABOLIC SYNDROME IN OUT PATIENTS WITHSCHIZOPHRENIA IN MENTAL TIỀN GIANG HOSPITAL

Objectives: Survey of metabolic syndrome in out patients with

schizophrenia in mental Tiền Giang hospital Statistics of drugs, antipsychoticmedication combinations and effects of drugs on metabolic syndrome overtime To eveluation the relationship of antipsychotic medications withmetabolic syndrome in patients with schizophrenia

Methods: Aretrospective nine month follow úp study conducted from

155 patients with schizophrenia from 15/8/2021 đến 14/10/2022.Demographic characteristics and effects of antipsychotic medications werecollected from medical records and electronic data on computer software.Data were analyzed using Excel 2010 and SPSS 20.0 software

Result: Thre were 155 patients with schizophrenia, including 78.06%

male and 21,94% female The mean age was 41,5 ± 9.7 The age of onset ofthe disease is 27±3,8 Average BMI was 25 ± 6.8 kg/m2, Olanzapine andHaloperidol were the two most used drugs 77,36 and 60,38% The overallprevalence of metabolic syndrome was 28.38%, increasing gradually withtime of study, age, duration of disease, BMI and number of antipsychoticmedications combined in treatment The rate of patients with metabolicsyndrome in the group using the second antipsychotic medications was higherthan the first antipsychotic medications The rate of patients with metabolicsyndrome increased gradually over the study time at T1,T2,T3,T4respectively, 28.83; 29.92%, 32.20%; 36.75% Age, sex, and duration of thedisease are factors related to schizophrenia in patients with schizophrenia

Conclusion: The prevalence of metabolic syndrome in schizophrenic

patients at mental Tien Giang hospital at T1 time was 28.38%, increasinggradually over time of study T1,T2,T3,T4 Disease duration, age, number ofantipsychotic medications used have an effect on the incidence of metabolicsyndrome in patients with schizophrenia No relationship has been foundbetween antipsychotic medications and metabolic syndrome

Trang 7

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i

Danh mục bảng ii

Danh mục hình iv

Mở đầu 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT 3

1.2 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26

2.2 THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.4 CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29

2.5 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 33

2.6 Y ĐỨC 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35

3.2 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG 36

3.3 ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA 40

3.4 TỶ LỆ HCCH THEO ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN 42

3.5 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ATK LÊN HCCH 45 3.6 CÁC BIẾN ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 51

Trang 8

3.7 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC ĐẶC ĐIỂM NỀN VÀ VIỆC SỬ DỤNG

THUỐC ATK VỚI TỶ LỆ HCCH 55

Chương 4 BÀN LUẬN 59

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 59

4.2 MỐI LIÊN QUAN GIỮA HCCH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM NỀN CỦA BỆNH NHÂN 61

4.3 TỶ LỆ HCCH THEO ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN 63

4.4 ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG THUỐC VÀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HOÁ 65

4.5 THEO DÕI ĐIỀU TRỊ 72

4.6 MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM NỀN VÀ SO SÁNH TỶ LỆ HCCH TẠI CÁC THỜI ĐIỂM 73

Chương 5 KẾT LUẬN 77

ĐỀ NGHỊ 78

PHỤ LỤC 1 14

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AACE American Association of

CHD Coronary heart disease Bệnh tim mạch vành

CVD Cardiovascular disease Bệnh tim mạch

EASD European Association for

the Study of Diabetes

Hiệp hội nghiên cứu bệnhđái tháo đường Châu Âu

EGIR European Group for the

Study of Insulin

Nhóm Châu Âu về nghiêncứu đề kháng Insulin

EPA European Psychiatric

Association Hiệp hội Tâm thần Châu Âu

ESC European Society of

Khảo sát kiểm tra sức khỏe

và dinh dưỡng quốc giaT2D Type 2 diabetes Bệnh đái tháo đường type 2

WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.11 Phân loại các chỉ số lipid máu theo NCEP ATP III 34

Bảng 3.1 Số lượng mẫu qua các thời điểm nghiên cứu 35

Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ trong nhóm nghiên cứu 35

Bảng 3.3 Nhóm tuổi của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu 36

Bảng 3.10 Phân loại huyết áp trong mẫu nghiên cứu 36

Bảng 3.12 Phân loại chỉ số glucose huyết 37

Bảng 3.13 Tỷ lệ theo số lượng các thành tố có trong HCCH 37

Bảng 3.4 Thời gian mắc mắc bệnh của BN trong mẫu nghiên cứu 38

Bảng 3.5 Tiền sử gia đình của BN 38

Bảng 3.6 Tỷ lệ BN có thói quen hút thuốc lá 39

Bảng 3.7 Thói quen uống bia rượu của BN 39

Bảng 3.8 Phân loại chỉ số BMI trong mẫu nghiên cứu 40

Bảng 3.9 Trung bình cân nặng và vòng bụng của BN trong mẫu nghiên cứu40 Bảng 3.14 Phân loại các thành tố trong HCCH 41

Bảng 3.15 Giá trị trung bình các thành tố trong HCCH 41

Bảng 3.16 Tỷ lệ HCCH theo giới tính 42

Bảng 3.17 Tỷ lệ HCCH theo nhóm tuổi 43

Bảng 3.18 Tỷ lệ HCCH theo thời gian mắc bệnh 44

Bảng 3.19 Tỷ lệ HCCH theo phân nhóm BMI 44

Bảng 3.20 Tần suất sử dụng các thuốc và HCCH 45

Bảng 3.21 Số loại thuốc ATK được phối hợp điều trị 45

Trang 11

Bảng 3.22 Tỷ lệ HCCH theo liệu pháp điều trị theo thời gian 46

Bảng 3.23 Liều dùng của các thuốc ATK 48

Bảng 3.24 Thuốc ATK và tăng triglycerid 49

Bảng 3.25 Thuốc ATK và glucose huyết theo thời gian nghiên cứu 50

Bảng 3.26 Thuốc ATK và tăng cân theo thời gian nghiên cứu 50

Bảng 3.27 Các chỉ số cận lâm sàng theo thời gian nghiên cứu 51

Bảng 3.28 Tỷ lệ HCCH theo thời gian nghiên cứu 53

Bảng 3.29 Giá trị trung bình các thành tố của HCCH theo thời gian 53

Bảng 3.30 Theo dõi HCCH theo sự phối hợp thuốc trong điều trị theo thời gian 55

Bảng 3.31 Mối liên quan giữa tỷ lệ HCCH (T1) với các đặc điểm các đặc điểm nhân khẩu học 55

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa việc sử dụng thuốc ATK với tỷ lệ HCCH 57

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh não bộ của BN TTPL bị giảm chất xám và chất trắng26 7Hình 1.2 Sự tăng hoạt của hệ DA và triệu chứng dương tính trong bệnh

TTPL36 12Hình 1.3 Sự giảm hoạt của hệ DA và triệu chứng âm tính trong bệnh TTPL36 13Hình 1.4 Sự gắn kết của thuốc ATK lên các thụ thể D2và 5HTA2gây chi tácdụng dược lý điều trị bệnh TTPL40 14

Trang 13

BN này có thể bị giảm từ 10 - 25 năm so với những người không mắc bệnh4,5,6,7,8 Khoảng 60% trường hợp tử vong của BN TTPL được ghi nhận có liênquan đến bệnh tim mạch Nguyên nhân được cho là BN TTPL thường có chấtlượng cuộc sống thấp, chế độ ăn uống không lành mạnh, lười vận động, hútthuốc, uống rượu quá mức, điều này dễ làm cho BN bị thừa cân, béo phì, tănghuyết áp, rối loạn lipid máu (RLLM), đái tháo đường type 2 (T2D) Do đó BNTTPL dễ có nguy mắc hội chứng chuyển hóa (HCCH) hơn những người bìnhthường khác 7,9,10, 11 Bên cạnh đó, ngày nay càng có nhiều bằng chứng chorằng việc sử dụng các thuốc an thần kinh (ATK) để điều trị bệnh TTPL ngoàilợi ích điều trị thì các thuốc này đã gây ra những tác động không nhỏ lên sựchuyển hóa, làm tăng nguy cơ phát triển HCCH ở BN TTPL 12,13,11 Mối quan

hệ chính xác giữa thuốc ATK và HCCH vẫn chưa có câu trả lời chắn chắnnhưng rõ ràng là những người bị mắc bệnh TTPL được điều trị bằng cácthuốc ATK đã làm phát triển thêm các đặc điểm riêng của HCCH14,15

Bệnh viện tâm thần Tiền Giang được thành lập năm 2002 theo Quyếtđịnh số 1444/QĐ-UBND ngày 13/05/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh TiềnGiang Hiện nay bệnh viện tâm thần Tiền Giang là bệnh viện chuyên khoahạng II theo phân tuyến của Bộ Y tế Tổng số cán bộ viên chức bệnh viện là

183, gồm 6 phòng, 4 khoa với quy mô 250 giường bệnh Do đây là bệnh việnchuyên khoa hạng II nên nhu cầu được khám chữa bệnh của nhân dân tại bệnh

Trang 14

viện khá cao Cụ thể trong năm 2019 khám chữa bệnh ngoại trú đạt 87.740lượt khám, nhiều nhất là TTPL, rối loạn dạng phân liệt và hoang tưởng(chiếm 71,6%,) Trong số này có 54,4% là rối loạn tâm thần và ứng xử liênquan dùng các chất kích thích và 11,3% là rối loạn tâm thần và ứng xử liênquan đến rượu.

Hiện nay ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu để đánh giá tỷ lệ mắc HCCHcủa những BN TTPL cũng như khảo sát sự tác động của các thuốc ATK lênHCCH ở những BN TTPL trong quá trình điều trị, đặc biệt chưa có nghiêncứu nào được thực hiện tại tỉnh Tiền Giang Để có những thông tin hữu íchtrong điều trị về tỷ lệ mắc HCCH, sự ảnh hưởng của thuốc lên những thành tốcấu thành nên HCCH nhằm hạn chế sự tiến triển của HCCH trên những BNTTPL Chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu “Khảo sát hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân tâm thần phân liệt điều trị bằng thuốc an thần kinh tại Bệnh viện tâm thần Tiền Giang” với các mục tiêu như sau:

1 Khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tâm thần phânliệt đang điều trị tại bệnh viện tâm thần Tiền Giang

2 Thống kê các thuốc, các phối hợp thuốc an thần kinh đang điều trị vàảnh hưởng của thuốc an thần kinh trên hội chứng chuyển hóa theo thời gian

sử dụng

3 Khảo sát mối liên quan của các thuốc an thần kinh với hội chứngchuyển hóa trên bệnh nhân tâm thần phân liệt

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 BỆNH TÂM THẦN PHÂN LIỆT

1.1.1 Khái niệm bệnh tâm thần phân liệt

Bệnh TTPL là một bệnh loạn thần nặng, tiến triển từ từ, có khuynhhướng mãn tính, căn nguyên chưa rõ ràng, làm cho người bệnh dần dần táchkhỏi cuộc sống bên ngoài, thu dần vào thế giới bên trong, tình cảm trở nênkhô lạnh dần, khả năng làm việc học tập ngày một sút kém, có những hành vi,

ý nghĩ kỳ dị, khó hiểu, chiếm tỷ lệ khoảng 0,3-0,5% dân số, thường khởi phát

1.1.2 Bệnh nguyên, bệnh sinh của bệnh TTPL

Hiện nay, bệnh nguyên, bệnh sinh của bệnh TTPL vẫn chưa được xácđịnh rõ ràng Người ta cho rằng có sự tương tác giữa các gen và một loạt cácyếu tố môi trường có thể là nguyên nhân bệnh sinh Ngoài ra các yếu tố tâm

lý xã hội cũng có thể ảnh hưởng đến sự khởi phát và diễn tiến của bệnh vàviệc sử dụng nhiều cần sa cũng có liên quan đến nguy cơ rối loạn tâm thần20.Hiện nay, hai lĩnh vực được tập trung nghiên cứu nhiều nhất là: bất thường vềgen và những bất thường về chất dẫn truyền thần kinh 16 Sau đây là 1 số giảthuyết về nguyên nhân bệnh sinh của bệnh TTPL

Trang 16

1.1.2.1 Di truyền học

Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy bệnh TTPL có yếu tố di truyền,tiền sử gia đình là yếu tố thuận lợi để phát triển bệnh TTPL Tuy nhiên sựhiểu biết về cơ sở di truyền học của bệnh TTPL rất phức tạp và có nhiều quanđiểm không nhất quán Các giả thuyết cho rằng không có kiểu gen đơn lẻ cụthể nào được cho là di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ở BN TTPL mànhiều khả năng là do các tổ hợp gen kết hợp với nhau gây nên Từ yếu tố ditruyền kết hợp với yếu tố môi trường như việc sử dụng ma túy, sang chấn tâm

lý, tuổi tác của người mẹ khi mang thai hoặc những căng thẳng kéo dài trongcuộc sống đã góp phần gây ra những nguyên nhân bệnh sinh của bệnh TTPL

18 Một phân tích tổng hợp 12 nghiên cứu của Sullivan và cộng sự vào năm

2003 đã chứng minh những ảnh hưởng từ môi trường sống kết hợp với yếu tố

di truyền lên bệnh TTPL19

Nhiều nghiên cứu về gia đình của những BN TTPL đã được tiến hành,kết quả cho thấy anh chị em ruột hoặc con của một người bị TTPL sẽ có nguy

cơ bị mắc bệnh TTPL cao gấp khoảng 10 lần so với dân số chung20, 21

Nghiên cứu trên các cặp song sinh cùng trứng, kết quả ghi nhận nếumột người trong cặp song sinh bị mắc bệnh TTPL thì khả năng người còn lạicũng có nguy cơ 50% bị mắc bệnh tương tự Điều này đúng ngay cả khi cặpsong sinh không sống cùng với nhau Ở những cặp song sinh khác trứng, khimột người trong cặp song sinh phát triển bệnh TTPL thì người kia chỉ có0,25% nguy cơ mắc bệnh này22, 23

1.1.3 Phân loại bệnh tâm thần phân liệt

1.1.3.1 Tâm thần phân liệt thể paranoid

Là thể bệnh thường gặp nhất chiếm khoảng 50% các trường hợp bệnh,triệu chứng nổi bật là các triệu chứng dương tính như hoang tưởng và ảo giác

Trang 17

Các hoang tưởng đặc trưng là hoang tưởng bị chi phối, bị kiểm tra và hoangtưởng bị truy hại Các ảo giác thường gặp là ảo thanh bình phẩm về hành vicủa BN hoặc nói chuyện với nhau về BN hoặc đe doạ hoặc ra lệnh cho BN.Các ảo giác khác cũng có thể xuất hiện nhưng hiếm gặp hơn Ngoài ra còn có

có thể gặp hội chứng tâm thần tự động như: tư duy vang thành tiếng, tư duy bị

áp đặt, bị đánh cắp hoặc tri giác sai thực tại và giải thể nhân cách16

Cảm xúc ít cùn mòn hơn các thể khác, nhưng thường gặp cảm xúckhông thích hợp như: cáu gắt, giận dữ, sợ hãi và nghi ngờ Ở thể này các triệuchứng âm tính thường xuất hiện muộn và không sâu sắc TTPL thể paranoid

có thể thuyên giảm từng phần hoặc hoàn toàn hoặc tiển triển thành mạn tính.Thời gian khởi đầu có khuynh hướng chậm hơn các thể khác16, 32,33

1.1.3.2 Tâm thần phân liệt thể thanh xuân

Thể bệnh này thường xuất hiện ở lứa tuổi trẻ từ 15 - 25 tuổi, nổi bật làhội chứng kích động thanh xuân biểu hiện chủ yếu là rối loạn hành vi như:hành vi lố lăng, si dại hoặc cảm xúc hời hợt và lúc khóc, lúc cười hoặc hát vànói trêu chọc những người xung quanh Tư duy không liên quan, rời rạc, đặt

ra chữ mới và giả giọng địa phương Hành vi tác phong điệu bộ, nhăn mặt,nheo mắt, tinh nghịch và quậy phá Có thể có các hoang tưởng, ảo giác thoángqua và rời rạc, cũng có thể có hội chứng căng trương lực kích động hoặc bấtđộng lẻ tẻ Người bệnh có khuynh hướng sống cô độc, cảm xúc và hành vithiếu mục đích, các triệu chứng âm tính xuất hiện sớm, tiến triển nhanh đặcbiệt là ý chí giảm sút và tiên lượng xấu16

Triệu chứng kích động ở những BN TTPL nội trú là một mối quan tâmlớn về sức khỏe cộng đồng Nó có thể nhanh chóng phát triển thành hunghăng và bạo lực, đồng thời gây rủi ro đáng kể cho chính BN và những ngườikhác Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng kích động góp phần đáng kể vào

Trang 18

việc tăng chi phí y tế và gánh nặng cho người chăm sóc Ở Hoa Kỳ, BN TTPL

bị kích động chiếm 900.000 lượt khám hàng năm tại các dịch vụ cấp cứu tâmthần, chiếm 21% tổng số lượt khám cấp cứu tâm thần 34

Ở Việt nam, một nghiên cứu 456 BN TTPL điều trị nội trú tại bệnhviện tâm thần Hà nội với tỷ lệ 18,20%35

1.1.3.3 Sự phát triển của não bộ

Hơn 2 thập kỷ qua, bệnh TTPL đã được nghiên cứu chuyên sâu bằngcách sử dụng các kỹ thuật hình ảnh khác nhau như MRI, CT Có hàng trămnghiên cứu đã áp dụng kỹ thuật MRI để chụp hình ảnh não bộ và xác địnhđược các bất thường trong cấu trúc não bộ của BN TTPL Các hình ảnh chothấy có sự giảm khối lượng chất xám ở vùng trán, thái dương giữa và tháidương trên 24,25 Nghiên cứu của Woodward và cộng sự vào năm 2015 ghinhận bệnh nhân TTPL có biểu hiện giảm thể tích nội sọ so với các đối tượngkhỏe mạnh, giảm thể tích chất xám ở các vùng não trước, thái dương và dưới

vỏ đồng thời giảm thể tích chất trắng trên diện rộng ( Hình 1.1)26

Trang 19

Hình 1.1 Hình ảnh não bộ của BN TTPL bị giảm chất xám và chất trắng

26 1.1.3.4 Chất dẫn truyền thần kinh

Các giả thuyết về glutamat và dopamin là những giả thuyết được tincậy nhất về bệnh sinh, bệnh nguyên của bệnh TTPL Cả hai ban đầu đều dựatrên bằng chứng từ các nghiên cứu dược lý sau khi khám nghiệm tử thi, nhưngsau đó độ tin cậy đã được nâng lên đáng kể nhờ các bằng chứng mới từ các

nghiên cứu hình ảnh in vivo27.

Giả thuyết dopamin của bệnh TTPL là một trong những giả thuyết lâuđời nhất được đưa ra để giải thích những triệu chứng của rối loạn tâm thần vàviệc tăng cường hoạt động dẫn truyền của dopamin chính là nguyên nhân gâynên các triệu chứng dương tính ở BN TTPL 28 Dựa vào các giả thuyết đó,các loại thuốc ATK làm thay đổi mức độ chất dẫn truyền thần kinh trong não

Trang 20

đã được nghiên cứu và sử dụng nhằm làm giảm các triệu chứng của bệnhTTPL27.

Ngoài giả thuyết về dopamin thì gần đây giả thuyết glutamat cũng bắtđầu được chú ý Nhiều quan sát thấy rằng các chất đối kháng với thụ thể củaglutamat MNDA (N-methyl-D-aspartate) gây ra triệu chứng suy giảm nhậnthức gần giống với bệnh TTPL điều này góp phần giải thích về cơ chế bệnhsinh của bệnh TTPL27

1.1.3.5 Lạm dụng các chất kích thích

Việc lạm dụng các chất kích thích làm tăng nguy cơ phát triển bệnhTTPL Một số loại chất kích thích đặc biệt là cần sa, cocain, chất gây ảo giácnhư amphetamin, có thể gây ra các triệu chứng TTPL ở những người mẫncảm thanh thiếu niên và thanh niên sử dụng cần sa thường xuyên có nhiều khảnăng phát triển bệnh TTPL ở tuổi trưởng thành sau này29

Lịch sử nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng có mối liên hệ giữaviệc sử dụng cần sa và các triệu chứng rối loạn tâm thần 30, 29 Việc tiếp xúcvới cần sa sớm và nhiều có thể làm tăng nguy cơ phát triển chứng rối loạn tâmthần như TTPL Tuy nhiên, không phải tất cả những người sử dụng cần sa đềuphát triển thành bệnh TTPL, nhiều người được chẩn đoán mắc bệnh TTPLnhưng chưa bao giờ sử dụng cần sa Do đó, việc tiếp xúc với cần sa có thể làmột yếu tố tăng thêm với các yếu tố khác để hình thành bệnh TTPL 31

Andreasson và cộng sự đã nghiên cứu về mối liên hệ giữa mức độ tiêuthụ cần sa và sự phát triển của bệnh TTPL trong suốt 15 năm với nhóm45.570 lính nghĩa vụ ở Thụy Điển Nguy cơ tương đối đối với bệnh TTPL ởnhững người tiêu thụ cần sa cao (sử dụng hơn 50 lần) là 6,0 (khoảng tin cậy95% 4,0-8,9) so với những người không sử dụng Sự kiên trì này là 1 nền tảngvững chắc khẳng định cần sa có liên quan đến chứng bệnh TTPL29

Trang 21

lý, lao động và tái thích ứng xã hội.

Đơn trị liệu: chỉ dùng 1 loại thuốc ATK để điều trị bệnh TTPL

Đa trị liệu khi đáp ứng kém hoặc không có đáp ứng với đơn trị liệu,phối hợp 2 loại ATK khác nhau, hạn chế phối hợp từ 3 loại ATK trở lên Chỉ

sử dụng đa trị liệu khi đáp ứng kém hoặc không có đáp ứng với đơn trị liệu,phối hợp 2 loại ATK khác nhau, hạn chế phối hợp từ 3 loại ATK trở lên16,36,37

1.1.5 Thuốc ATK dùng trong điều trị bệnh TTPL

Bảng 1.1 Các thuốc an thần kinh thường dùng điều trị tâm thần phân liệt

(mg/ngày)

1 Haloperidol viên 1,5mg, ống 5mg 5-30

Trang 22

4 Olanzapin viên 25mg 5-30

1.1.5.1 Phân loại thuốc ATK

Phân loại theo tác dụng lâm sàng:

Thuốc ATK êm dịu: Chlopromazin, Levomepromazin

Thuốc ATK trung gian: Thioridazin

Thuốc ATK đa năng: Haloperidol

Thuốc ATK giải ức chế: Dogmaltil16, 37,38

Phân loại theo cấu trúc hóa học

Dẫn xuất phenothiazin và thioxanthen: clopromazin

Dẫn xuất butyrophenon: Haloperidol

Dẫn xuất benzamid: Sulpirid

Nhóm Dibezo-diazepin: Clozapin, Olanzapin

Nhóm benzisoxasol: Risperidon16, 37,38

Phân loại theo thế hệ

Các thuốc ATK cổ điển - điển hình (thế hệ 1): haloperidol, thioridazinclorpromazin, levomepromazin

Các thuốc ATK mới - không điển hình (thế hệ 2): amisulpirid, clozapin,risperidon, olanzapin, quetiapin, aripiprazol16, 37,38

Phân loại theo thời gian tác dụng

Trang 23

Các thuốc ATK có tác dụng kéo dài sử dụng cho BN không tuân thủđiều trị thuốc đều hàng ngày bao gồm:

Haldol decanoat: ống 50mg/ml, tiêm bắp sâu 25-50mg/ lần, (4 tuầntiêm nhắc lại)

Aripiprazol, liều tiêm 300mg hoặc 400mg, 4 tuần tiêm nhắc lại 16, 37,38.Điều trị phối hợp

Nhóm thuốc bình thần, giải lo âu như nhóm benzodiazepins (diazepam,lorazepam, alprazolam), nhóm non-benzodiazepin (etifoxine, sedanxio)

Nhóm thuốc chẹn beta adrenergic: propanolol…

Thuốc chống trầm cảm: SSRI, TCA, SNRI, NaSSa…

Thuốc chỉnh khí sắc: muối valproat, divalproex, carbamazepin,oxcarbazepin carbamazepin, oxcarbazepin

Điều trị hỗ trợ: Dinh dưỡng, bổ sung vitamin, nuôi dưỡng tế bào thầnkinh: piracetam, ginkgo biloba, vinpocetin, choline alfoscerate, nicergoline.thuốc hỗ trợ gan, thuốc tăng cường chức năng nhận thức 16

1.1.5.2 Danh mục các thuốc ATK đang sử dụng điều trị bệnh TTPL ở bệnh viện tâm thần Tiền Giang hiện nay:

Trang 24

1.1.5.3 Cơ chế tác dụng của các thuốc ATK

Dù cơ chế bệnh sinh của rối loạn tâm thần trong bệnh TTPL còn chưađược biết rõ nhưng người ta nhận thấy có sự mất cân bằng giữa hệdopaminergic và hệ serotoninergic ở thần kinh trung ương có vai trò quyếtđịnh đến các triệu chứng của bệnh TTPL37

Hệ dopaminergic (DA) trung ương: Các thuốc cường hệ (amphetamin,cocain, dopamin) đều làm tăng triệu chứng dương tính của bệnh Ngược lạicác thuốc đối kháng hệ DA, đặc biệt là các receptor thuộc nhóm D2(gồm D2,D3, D4) như thuốc ATK đều làm giảm các biểu hiện dương tính của bệnh

Hình 1.2 Sự tăng hoạt của hệ DA và triệu chứng dương tính trong bệnh

Hệ serotoninergic (5HT) trung ương: gồm 15 loại reccptor 5HT, nhưngvới bệnh tâm thần thì receptor 5HT2 (đặc biệt là 5 HT2A) có vai trò quan trọngnhất vì ức chế sự giải phóng DA

Giả thuyết về sinh hóa cho rằng các triệu chứng dương tính của bệnhTTPL (hoang tưởng, ảo giác, kích động, đa nghi, ý tưởng tự cao) là do tăng

Trang 25

hoạt động của hệ DA và mất cơ chế điều hòa ngược ở trung ương Còn cáctriệu chức âm tính (cảm xúc cùn mòn, quan hệ kém, vô cảm, tư duy trừutượng khó khăn) là do giảm hoạt hệ DA ở não giữa - tăng hoạt hệ 5HT2ở võnão 36, 37,39.

Hình 1.3 Sự giảm hoạt của hệ DA và triệu chứng âm tính trong bệnh

Trang 26

ưu thế trên các triệu chứng dương tính, ít có tác dụng trên triệu trứng âm tínhtheo đó gây tác dụng phụ ngoài bó tháp (Hình 1.4A)40.

Cơ chế Serotoneric

Các thuốc AKT mới đều có tác dụng đồng thời là ức chế sự hoạt độngcủa D2 và 5HTA2 Tuy nhiên tác dụng ức chế 5HTA2 mạnh hơn D2(olanzapin, risperidon) do đó cải thiện được cả triệu chứng âm tính và ít gâytriệu chứng ngoài bó tháp, còn với triệu chứng dương tính thì tác đụng nhưthuốc cổ điển36, 37,39, 40. (Hình 1.4 B)

1.1.5.4 Dược động học

- Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá Nồng độ lớn hơn 400mg/ml máu sẽgây độc tính

- Thuốc thân dầu, gắn nhiều vào protein huyết tương, tập trung ở não

và tổ chức mỡ, dễ dàng qua được nhau thai T1/2 từ 20 đến 40 giờ nên chỉ cầndùng 1 liều /ngày

- Chuyển hoá chủ yếu ở gan qua CYP P450, tạo các chất chuyển hoáhoàn toàn mất hoặc chỉ ít hoạt tính

Trang 27

- Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (dạng tan trong nước, không có hoạttính), 1 phần nhỏ được thải trừ qua mật Thuốc tồn tại lâu trong cơ thể sau khingừng thuốc 6 -12 tháng37.

1.1.5.5 Tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ thường gặp của các thuốc ATK

- Rối loạn tâm lý: chóng mặt, mệt mỏi, suy nghĩ chậm chạp, trạng tháitrầm cảm, lú lẫn (nhất là người có tuổi)

- Tụt huyết áp khi đứng và nhịp tim nhanh, nhất là khi tiêm

- Khô miệng, táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết thị lực, cơn tăng nhãn ápcấp là những dấu hiệu đối phó giao cảm

- Rối loạn điều tiết và sinh dục: ức chế phóng noãn, vô kinh, chảy sữa,giảm tình dục, tăng cân

- Hội chứng ngoài bó tháp: thay đổi tuỳ thuộc vào thời gian điều trị,vào liều lượng, vào thuốc

Ngoài ra còn gặp các tác dụng phụ hiếm gặp: Giảm bạch cầu, vàng datắc mật xuất hiện ở tuần thứ 2 đến thứ 4 sau khi dùng thuốc, các triệu chứngnày giảm dần khi ngừng thuốc Dị ứng, mẫn cảm với ánh nắng, loạn nhịp tim,hội chứng sốt cao ác tính (sốt cao, mồ hôi nhễ nhại vào trạng thái sốc phảilàm hồi sức cấp cứu: giữ thăng bằng nước và điện giải) Tai biến chết đột ngột,thường xuất hiện sau khi tiêm chưa rõ nguyên nhân, có thể liên quan đếnhuyết khối, viêm tắc mạch36, 37,39.

1.1.5.6 Thuốc ATK và tương tác thuốc

TTPL là một bệnh mạn tính phải điều trị suốt đời, khả năng BN phảidùng thuốc ATK chung với các thuốc khác đề điều trị bệnh mắc kèm nhưthuốc tăng tuyết áp, RLLM, T2D, hen xuyễn, COPD là rất cao Do đó dễ xảy

Trang 28

ra tình trạng tương tác giữa các thuốc ATK và các thuốc điều trị bệnh mắckèm Các thuốc ATK thường được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450

ở gan đa số là các enzym CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A4, việc sử dụng cácthuốc ATK đồng thời với các thuốc được chuyển hóa bởi cùng một hệ thốngcytochrom có thể gây ra tương tác thuốc không mong muốn41, 42

Đã có các tương tác thuốc giữa thuốc ATK và các thuốc khác được ghinhận ví dụ clopromazin làm tăng tác dụng của thuốc ngủ, thuốc tê, thuốc mê,thuốc giảm đau opioid, thuốc hạ huyết áp (đặc biệt là Guanethidin, thuốc ứcchế men chuyển) Ngoài ra clopromazin cũng có tác dụng đối kháng với cácthuốc gây kích thích thần kinh như amphetamin và các chất gây ảo giác 37 Sựphối hợp giữa haloperiol và sertralin có thể làm tăng nồng độ của sertralin dẫnđến tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim và các triệu chứng kháng cholinergic 42.ziprasidon bị chống chỉ định sử dụng đồng thời với haloperidol, bupropion vàthuốc chống loạn nhịp do khả năng làm kéo dài khoảng QT 43 Risperidon cóthể tương tác với chất đối kháng thụ thể 5-HT6, dẫn đến tăng sóng alpha vàbeta trên điện não đồ39 Tương tác giữa quetiapin và atazanavir hoặc ritonavir

có thể dẫn đến tăng cân nhanh, nghiêm trọng, tăng tác dụng an thần và rốiloạn tâm thần44

1.2 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

1.2.1 Khái niệm hội chứng chuyển hoá

HCCH không phải là một bệnh mà là một thuật ngữ chỉ ra 1 nhómnhững đặc điểm có thể làm cho BN tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và bệnhđái tháo đường type 1 lần lượt khoảng 2 lần và 5 lần Béo phì và khánginsulin được cho là cốt lõi của các trường hợp mắc HCCH Phương pháp điềutrị chính vẫn là thay đổi lối sống bằng cách tập thể dục và ăn kiêng để giảmcân và dùng thuốc để điều trị RLLM, tăng huyết áp và tăng glucose huyết45

Trang 29

Trước đây HHCH được biết đến với tên gọi là hội chứng kháng X đượcReaven nói đến từ những năm 1920 và đến nay thống nhất với tên gọi làHCCH 46 Có nhiều định nghĩa khác nhau về HCCH bởi WHO, EGIR (1999),NCEP ATP III (2001), AACE (2003), IDF (2006) Hiện tại, hai định nghĩađược sử dụng rộng rãi nhất là của NCEP ATP III ( Chương trình giáo dụcCholesterol Quốc gia dành cho Người lớn - Hội đồng Điều trị III) và IDF( Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế ) Chúng tôi chọn khái niệm HCCH theođịnh nghĩa của NCEP ATP III làm tiêu chuẩn nghiên cứu 47; trong đó, tiêuchuẩn chẩn đoán HCCH gồm những tiêu chí sau :

- Glucose huyết lúc đói > 5,6 mmol/L (100 mg/dL)

- Vòng bụng ≥ 90 cm với nam giới và ≥ 80 cm với nữ giới Chúng tôi

sử dụng tiêu chuẩn vòng bụng đã được hiệu chỉnh theo người châu Á12,48,49

BN được chẩn đoán là có HCCH khi có 3 trong nhóm 5 triệu chứng trên50,51,52

1.2.2 Các thành tố của HCCH

1.2.2.1 Béo bụng (béo phì dạng nam)

Mỡ tụ vùng bụng (béo phì dạng nam) và tụ ở các cơ quan có liên quanđến biến chứng tim mạch vì liên quan trực tiếp đến RLLM Do đó, phươngpháp đo vòng bụng thường thường được sử dụng để đánh giá lớp mỡ phủ tạng

Trang 30

và lớp mỡ dưới da Thừa cân và béo phì đã gây ra hậu quả xấu cho sức khỏe,bao gồm bệnh tim mạch, T2D và các rối loạn ác tính Đáng chú ý, có mốiquan hệ tuyến tính giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) và tỷ lệ tử vong do bệnhmạch vành (CAD), đột quỵ và T2D12,52.

Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa béo phì và các yếu tố nguy

cơ CAD, bao gồm tăng huyết áp, tăng cholesterol máu và T2D 52, nhất là ởnhững người có đặc điểm tăng mỡ vùng bụng Để đánh giá béo phì dạng namphải tiến hành đo chỉ số vòng bụng53,54

Vòng bụng ≥ 90 cm với nam giới và ≥ 80 cm với nữ giới được xác định

là béo bụng và là 1 trong những thành tố của HCCH 51,52,55 Ở Việt Nam chỉ

số béo phì dạng nam hiện được lấy tiêu chí vòng bụng người Nam Á48

1.2.2.2 Kháng insulin

Đa số những BN mắc HCCH đều có hiện tượng kháng insulin, những

BN bị kháng insuline lâu dài thường có biểu hiện không dung nạp glucosethông qua việc tế bào cơ, mỡ và tế bào gan không sử dụng insulin một cáchthích hợp Bình thường khi có sự gia tăng lượng glucose tăng trong máu, tụy

sẽ đáp ứng bằng việc gia tăng việc sản xuất insulin theo nhu cầu của cơ thể.Đến 1 lúc nào đó tụy không còn khả năng sản xuất insulin theo nhu cầu của

cơ thể thì nồng độ glucose trong máu sẽ tăng do thiếu hụt insulin để sử dụng.Tuy nhiên ở những người bị đề kháng insulin thì nồng độ glucose và insulinđều cao đồng thời trong máu nhưng các tế bào lại không sử dụng đượcglucose do các insulin đã bị đề kháng không thể gắn được vào các thụ thểtrong các tế bào để phát huy tác động Những người có nồng độ glucose máucao hơn bình thường nhưng dưới mức T2D thì được gọi là tiền T2D, tìnhtrạng này được gọi là rối loạn gluocose huyết đói hay rối loạn dung nạpglucose Phần lớn những người bị tiền T2D sẽ phát triển thành T2D trong

Trang 31

vòng 10 năm và những người tiền T2D cũng có nguy cơ bệnh tim mạch caohơn51,52.

Glucose huyết lúc đói > 5,6 mmol/L (100 mg/dL) là 1 tiêu chuẩn đểxem xét là 1 thành tố của HCCH Chỉ số glucose huyết đói được đo khi BNnhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội)

ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)

1.2.2.3 Rối loạn lipid máu

Kháng insulin dẫn đến RLLM theo nhiều cách Đầu tiên insulin có vaitrò ức chế quá trình phân giải mỡ nên kháng insulin sẽ làm gia tăng quá trìnhthoái biến tổ chức mỡ ở bụng làm gia tăng lượng acid béo tự do đến gan đểbiến đổi thành triglycerid tại gan Kết quả gan phóng thích nhiều lipoproteingiàu triglycerid như VLDL Sau đó có sự trao đổi triglycerid giữa VLDL vàHDL-cholesterol để hình thành LDL-cholesterol và HDL giàu triglycerid Lúcnày HDL giàu triglycerid làm cơ chất cho quá trình lipase ở gan Triglyceridnhanh chóng được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn còn các hạt HDL tiếp tục thamgia vào quá trình vận chuyển ngược cholesterol từ mạch máu về gan trong khiLDL-cholesterol tự do sẽ chui vào các thành mạch máu gây xơ vữa Chính vìvậy, giảm HDL và gia tăng triglycerid được xem là đặc điểm của RLLP trongHCCH và là nguy cơ cao gây kháng insulin và bệnh xơ vữa độngmạch Ngoài ra, insulin còn có vai trò điều hòa hoạt động của lipoproteinlipase, một chất trung gian chính làm hạn chế tốc độ thanh thải VLDL Nhưvậy, rõ ràng hiện tượng kháng insulin sẽ làm gia tăng nồng độ triglyceridtrong máu thông qua việc tăng sản xuất và giảm thanh thải VLDL trong máu

47

Mỡ tụ vùng bụng có liên quan đến đến RLLM thông qua việc giảmHDL-cholesterol, tăng triglycerid và đề kháng insulin Đặc điểm chính của

Trang 32

RLLM là nồng độ triglycerid tăng cao trong máu trong khi nồng độcholesterol HDL thấp56.

Theo NCEP ATP III, RLLM được định nghĩa khi:

Cholesterol > 5,17 mmol/L hoặc

Triglycerid > 1,7 mmol /L hoặc

Giảm cân là phương pháp hiệu quả để giảm triglycerid Trọng lượng cơthể càng tăng thì nồng độ HDL-cholesterol càng giảm và càng gia tăng hiệntượng oxy hóa LDL-cholesterol Sự phân bố mỡ trong cơ thể cũng ảnh hưởngđến sự tương quan giữa béo phì và RLLM

1.2.2.4 Tăng huyết áp trong HCCH

Tăng huyết áp trong HCCH liên quan béo phì và kháng insulin Tăngnồng độ insulin huyết tương có thể làm tăng huyết áp do một hay nhiều cơchế sau đây: khi nồng độ insulin tăng cao trong máu làm gia tăng hoạt tínhcủa hệ thần kinh giao cảm làm kích thích quá trình sinh nhiệt, do đó hạn chếtối thiểu sự tăng cân Tác dụng của insulin trên hệ thống mạch máu có một sốđặc điểm khác nhau Bình thường insulin gây giãn mạch và làm gia tăng lưulượng máu ở cơ do tác dụng trung gian một phần của oxide nitric Tuy nhiênquá trình này lại bị giảm ở những đối tượng béo phì lẫn tăng huyết áp Theo

Trang 33

NCEP ATP III (2001) khi chỉ số huyết áp tâm thu từ 130 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 85 mmHg được xem là 1 trong năm thành tố củaHCCH51,52.

1.2.3 Hội chứng chuyển hóa và bệnh TTPL

Có nhiều nghiên cứu khảo sát về tỷ lệ mắc HCCH trên BN TTPL tỷ lệnày giao động trong khoảng 23 – 43%50,57,58,59 Tỉ lệ HCCH gặp ở BN TTPLchung là 33,5%50 Người ta ước tính rằng ở Mỹ có khoảng 60% BN TTPL có

đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH trong khi đó ở quần thể người bình thườngchỉ có 30% HCCH còn phụ thuộc vào tuổi và giới tính Tuổi càng cao cànggặp nhiều9

1.2.4 Các yếu tố nguy cơ đối với HCCH ở bệnh nhân TTPL

HCCH rất phổ biến ở BN TTPL, bản thân bệnh TTPL có thể là một trongnhững yếu tố nguy cơ của HCCH cùng với nhiều yếu tố khác do những nhữngngười bị TTPL thường có có lối sống ít vận động, thiếu hoạt động thể chấtthường xuyên, ăn uống kém, lạm dụng chất kích thích và tỷ lệ hút thuốc cao60.Bên cạnh đó, các triệu chứng của bệnh TTPL như trầm cảm, tức giận, thùđịch và lo lắng có liên quan đến nguy cơ mắc HCCH 61,62,63 Ngoài ra việc sửdụng thuốc ATK cũng là 1 trong những nguy cơ làm cho BN TTPL dễ mắcHCCH Mối quan hệ chính xác giữa thuốc ATK và HCCH vẫn chưa chắcchắn, nhưng rõ ràng là những người bị TTPL được điều trị bằng thuốc ATK

có nguy cơ mắc HCCH cao hơn người bình thường64,65,66

1.2.5 Thuốc an thần kinh và HCCH

Sự ra đời của các loại thuốc ATK mới đã cải thiện việc điều trị cho BNTTPL Tuy nhiên, việc sử dụng thiếu thận trọng các thuốc ATK có thể dẫnđến sự phát triển của HHCH trên BN TTPL, bao gồm bệnh béo phì và rốiloạn chuyển hóa như T2D, RLLM Tỷ lệ mắc HCCH ở BN TTPL khoảng 28-

Trang 34

40 % ở nhiều nghiên cứu67, 68, 58 Điều này đã gây ra ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khỏe và tăng tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch của BN TTPL 69 Mọilứa tuổi BN dùng thuốc ATK (đặc biệt là nhóm thuốc không điển hình) nhưtrẻ em và thanh thiếu niên đều bị ảnh hưởng bởi những tác dụng này 70,63.

1.2.5.1 Thuốc ATK và tăng cân

Tăng cân quá mức là tác dụng phụ thường gặp của một số loại thuốcATK điển hình và không điển hình Có 40-60% BN TTPL bị tăng cân sau khi

sử dụng thuốc ATK và nhiều nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc ATKkhông điển hình (thế hệ 2) nguy cơ tăng cân cao hơn nhóm thuốc ATK điềnhình (thế hệ 1)12, 71, 72, 73, 74 Những BN này bị tăng cân nhiều hơn và phát triểncác bất thường về lipid và glucose máu rõ ràng ngay sau 8-12 tuần sau khi bắtđầu điều trị trong đó clozapine và olanzapine (nhóm ATK thế hệ 2) có nguy

cơ làm tăng cân nhiều nhất75 trong khi ở nhóm thế hệ 1 thì chlorpromazin vàthioridazin gây tăng cân nhiều hơn so với fluphenazin và haloperidol12, 76,77

1.2.5.2 Thuốc ATK và bệnh đái tháo đường

Các đối tượng bị TTPL có tỷ lệ mắc T2D tăng đáng kể, ngay cả việctrước đó chưa từng dùng thuốc ATK74

Ngày càng có nhiều báo cáo việc sử dụng thuốc ATK làm tăng nguy cơmắc T2D đặc biệt là nhóm thuốc ATK thế hệ thứ hai (nhóm thuốc không điểnhình) 78, 79 Hầu hết các trường hợp T2D mới khởi phát do dùng thuốc ATKxảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị , tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháođường cũng liên quan đến việc gia tăng nguy cơ ở nhóm dân số này Tỷ lệbệnh đái tháo đường ở BN TTPL do hút thuốc chiếm tỷ lệ cao (lên đến 75%)

12 Nguy cơ mắc bệnh T2D liên quan đến thuốc ATK chưa đồng nhất giữa cácnghiên cứu Olanzapin và risperidon có nguy cơ mắc T2D lần lượt gấp 4,2 và1,6 lần so với việc dùng nhóm thuốc ATK thế hệ thứ 2 (nhóm thuốc không

Trang 35

điển hình) và nguy cơ mắc T2D sẽ cao lần lượt gấp 5,8 và 2,2 lần so vớinhững bệnh nhân không điều trị thuốc12,80,81.

1.2.5.3 Thuốc ATK và tăng lipid máu

BN TTPL có nguy cơ cao bị rối loạn lipid máu và béo phì, một phần dochế độ ăn uống kém và lối sống ít vận động, nhưng những tình trạng này cóthể nghiêm trọng hơn do một số thuốc ATK gây ra Trong số các thuốc ATKkhông điển hình, olanzapin làm tăng cholesterol toàn phần và triglycerid.Risperidon có liên quan đến việc giảm cholesterol và những BN được điều trịbằng clozapin có mức triglycerid gần như gấp đôi so với những BN được điềutrị bằng thuốc ATK điển hình12, 82, 83

1.2.6 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan

Aly El-Gabry

và cộng sự84

So sánh giữa 2 nhómthuốc ATK (86 BN) vàđơn trị liệu (32 BN) vềnhân khẩu học, triệuchứng lâm sàng, HCCH

và việc sử dụng thuốcATK Khảo sát sự ảnhhưởng của thuốc ATKlên HCCH

118 BNtừ

06/2011đến 01/

2013 tại

Ai Cập

Tỷ lệ HCCH là38,1% Có sự khácbiệt về tỷ lệ giới tính,các đặc điểm của việcdùng thuốc (số lượng,liều lượng, thời gian)giữa 2 nhóm BN.Haloperidol có mốiliên quan với hộichứng chuyển hoáDaniel

Alejandro

và cộng sự85

Tổng hợp hồ sơ bệnh áncủa những BN đượcchẩn đoán mắc bệnh

120 BNtrongnăm

Tỷ lệ HCCH là 21%

Có mối liên quangiữa giới tính nữ và

Trang 36

Tên tác giả Phương pháp Cỡ mẫu Kết quả

TTPL tại 1 bệnh việntâm thần ở Mexico

2008 tạiMexico

bệnh nhân bị RLLPmáu và có tiền sửnhập viện nhiều lầnđặc biệt có xu hướngphát triển HCCHSaid MA và

cộng sự 86

Nghiên cứu đa trung tâm

ở BN TTPL đang dùngthuốc chống loạn thầntrong ít nhất một năm vàđược sàng lọc HCCH

270

BN vàonăm2012

Tỷ lệ mắc HCCH là46,7% Nguy cơ mắcmắc CVD trong 10năm cao hơn đáng kể

ở những BN cóHCCH BMI trungbình ở những BN cóHCCH cao hơn đáng

kể so với những ngườikhông mắc bệnh.Shojaeimotlagh

68

Phân tích cộng gộp 1.589

BN vàonăm2012

Tỷ lệ mắc HCCH ở

BN TTPL 23,9%;không có mối tươngquan giữa tỷ lệ mắcHCCH và tuổi trungbình của BN

vàonăm2022

Tỷ lệ mắc HCCH ở

BN TTPL 18,6%

Trang 37

Tên tác giả Phương pháp Cỡ mẫu Kết quả

Challa57 Cắt ngang mô tả 200 BN

vàonăm2021

Tỷ lệ mắc HCCH ở

BN TTPL 21,5%

Mitchell50 Phân tích cộng gộp 25.692

BN vàonăm2013

Tỷ lệ mắc HHCH ởnhóm BN có dùngthuốc ATK cao hơnnhóm không sử dụngthuốc với tỷ lệ lầnlượt là 32,5% thờigian mắc bệnh có liênquan đến HCCH BN

Olanzapin để điều trịTTPL chiếm tỷ lệ caonhất

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hồ sơ bệnh án của BN nội trú được chẩn đoán mắc bệnh TTPL (mãbệnh F20) đang điều trị bằng thuốc ATK tại Bệnh viện tâm thần Tiền Giang

từ ngày 15/8/2021 đến 14/10/2021

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

BN có các bệnh lý khác đi kèm như bị nhiễm HBV, HCV, bệnh lý vềthận

BN là phụ nữ mang thai

BN đang sử dụng corticoid dài ngày ( ≥ 1 tháng)

BN sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp, RLLM, T2D

α: xác suất sai lầm loại I (α = 0,05)

Z: trị số từ phân phối chuẩn (với độ tin cậy 95% thì � 1−�

2 = 1,96)d: Sai số cho phép (d = 0,08)

Trang 39

p = 0,28 là tỷ lệ hội chứng chuyển hoá trên bệnh nhân tâm thần phân liệttrong nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Bảo Ngọc (2019), tại tỉnh Đắk Lắk, ViệtNam88

Theo công thức trên, cỡ mẫu là 122

Dự trù mất mẫu là 20%

� = 1 − 0,2 = 153122Vậy cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là 153 bệnh nhân, chúng tôi làm trònthành 155 bệnh nhân cho cỡ mẫu nghiên cứu cuối cùng

2.2 THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Thời gian nghiên cứu: Từ 15/8/2021 đến 14/10/2022

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện tâm thần tỉnh Tiền Giang

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả và theo dõi tiến cứu trong 9 tháng

Chọn tất cả những BN được chuẩn đoán mắc bệnh TTPL với mã bệnh

là F20 theo bảng mã ICD 10 thỏa mãn các tiêu chí chọn mẫu và loại trừ, đangđiều trị nội trú bằng thuốc ATK tại bệnh viện trong thời gian từ 15/08/2021đến 14/10/2021 Các BN sau đó được theo dõi trong vòng 9 tháng với cácmốc thời gian thu thập dữ liệu như sau:

- T1: Thu thập dữ liệu ban đầu của BN đang điều trị nội trú tại bệnhviện (từ 15/10/2021 đến 14/01/2022);

- T2: Thu thập dữ liệu theo dõi sau 3 tháng (từ 15/01/2022 đến14/4/2022);

Trang 40

- T3: Thu thập dữ liệu theo dõi sau 6 tháng (từ 15/4/2022 đến14/7/2022);

- T4: Thu thập dữ liệu theo dõi sau 9 tháng (từ 15/7/2022 đến14/10/2022)

2.3.2 Các bước thu thập dữ liệu

Bước 1: Xin sự đồng ý của bệnh viện

Bước 2: Chọn tất cả các BN được chẩn đoán mắc bệnh TTPL đủ tiêuchuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ đang điều trị nội trú tại bệnh viện từ15/10/2021 đến 14/01/2021

Bước 3: Sử dụng phiếu thu thập thông tin (Phụ lục 1) để thu thập dữliệu nghiên cứu từ hồ sơ bệnh án, dữ liệu điện tử của BN được lưu trữ trên hệthống phần mềm máy tính của bệnh viện, các kết quả xét nghiệm của BN ởcác thời điểm T1,T2,T3,T4 bao gồm:

- Tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), vòngbụng, nghề nghiệp, tiền sử gia đình, thời gian mắc bệnh, thói quen hút thuốc

lá, thói quen uống rượu, huyết áp, glucose huyết, triglycerid, HDL cholesterol, các thuốc ATK đang sử dụng, liều dùng

Các đặc điểm sử dụng thuốc ATK như liều lượng, các phối hợp thuốc ,trong quá trình nghiên cứu

Ngày đăng: 03/08/2023, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Charlson FJ, Ferrari AJ, Santomauro DF, et al. Global Epidemiology and Burden of Schizophrenia: Findings From the Global Burden of Disease Study 2016. Schizophrenia bulletin. Oct 17 2018;44(6):1195-1203.doi:10.1093/schbul/sby058 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Epidemiology and Burden of Schizophrenia: Findings From the Global Burden of Disease Study 2016
Tác giả: Charlson FJ, Ferrari AJ, Santomauro DF, et al
Nhà XB: Schizophrenia bulletin
Năm: 2018
2. Tôn Thất Hưng, Ngô Đình Thư, Nguyễn Ngọc Thượt, et al. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh tâm thần phân liệt thể Paranoid. 2014:6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh tâm thần phân liệt thể Paranoid
Tác giả: Tôn Thất Hưng, Ngô Đình Thư, Nguyễn Ngọc Thượt, et al
Năm: 2014
3. Chong HY, Teoh SL, Wu DB, Kotirum S, Chiou CF, Chaiyakunapruk N. Global economic burden of schizophrenia: a systematic review. Neuropsychiatric disease and treatment. 2016;12:357-73.doi:10.2147/ndt.S96649 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global economic burden of schizophrenia: a systematic review
Tác giả: Chong HY, Teoh SL, Wu DB, Kotirum S, Chiou CF, Chaiyakunapruk N
Nhà XB: Neuropsychiatric disease and treatment
Năm: 2016
4. Laursen TM, Nordentoft M, Mortensen PB. Excess early mortality in schizophrenia. Annual review of clinical psychology. 2014;10:425-48.doi:10.1146/annurev-clinpsy-032813-153657 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Excess early mortality in schizophrenia
Tác giả: Laursen TM, Nordentoft M, Mortensen PB
Nhà XB: Annual review of clinical psychology
Năm: 2014
5. Naderyan Fe'li S, Yassini Ardekani SM, Fallahzadeh H, Dehghani A.Metabolic syndrome and 10-year risk of cardiovascular events among schizophrenia inpatients treated with antipsychotics. Medical journal of the Islamic Republic of Iran. 2019;33:97. doi:10.34171/mjiri.33.97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metabolic syndrome and 10-year risk of cardiovascular events among schizophrenia inpatients treated with antipsychotics
Tác giả: Naderyan Fe'li S, Yassini Ardekani SM, Fallahzadeh H, Dehghani A
Nhà XB: Medical journal of the Islamic Republic of Iran
Năm: 2019
6. De Hert M, Dekker JM, Wood D, Kahl KG, Holt RI, Mửller HJ.Cardiovascular disease and diabetes in people with severe mental illness position statement from the European Psychiatric Association (EPA), supported by the European Association for the Study of Diabetes (EASD) and the European Society of Cardiology (ESC). European psychiatry : the journal of the Association of European Psychiatrists. Sep 2009;24(6):412-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiovascular disease and diabetes in people with severe mental illness position statement from the European Psychiatric Association (EPA), supported by the European Association for the Study of Diabetes (EASD) and the European Society of Cardiology (ESC)
Tác giả: De Hert M, Dekker JM, Wood D, Kahl KG, Holt RI, Mửller HJ
Nhà XB: European psychiatry : the journal of the Association of European Psychiatrists
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm