44 3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH VỚI ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH ..... Trong cơ chế bệnhsinh của mày đay mạn tính, TNF-alpha được c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MẠCH KHÁNH HUY
NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MẠCH KHÁNH HUY
NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH: NỘI KHOA (DA LIỄU)
MÃ SỐ: 8720107
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS BS LÊ THÁI VÂN THANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và cộng sự Cáckết quả và số liệu trong luận văn này là trung thực và không được công bố trongbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mạch Khánh Huy
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 DỊCH TỄ HỌC MÀY ĐAY 4
1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH 4
1.2.1 Định nghĩa 4
1.2.2 Phân loại 5
1.2.3 Chẩn đoán: 9
1.2.4 Điều trị 13
1.3 SINH BỆNH HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG MÀY ĐAY MẠN TÍNH 15
1.3.1 Sinh bệnh học 15
1.3.2 Các yếu tố liên quan trong mày đay mạn tính 19
1.4 TỔNG QUAN VỀ TNF-ALPHA 20
1.4.1 Nguồn gốc của TNF-alpha 21
1.4.2 Chức năng của TNF-alpha 21
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ TNF-alpha 23
1.4.3 Vai trò TNF-alpha trong sinh bệnh học mày đay mạn tính 24
1.4.4 Định lượng TNF-alpha huyết thanh 25
Trang 51.5 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ
TNF-ALPHA VÀ BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Dân số mục tiêu 28
2.2.2 Dân số chọn mẫu 28
2.3 CỠ MẪU 28
2.4 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 29
2.5 CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 30
2.6 THU THẬP SỐ LIỆU 32
2.6.1 Công cụ thu thập 32
2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu 32
2.7 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 32
2.7.1 Xử lý số liệu 32
2.7.2 Phân tích số liệu 33
2.8 VẤN ĐỀ Y ĐỨC 34
2.9 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 34
2.10 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 36
3.1.1 Đặc điểm về giới tính của mẫu nghiên cứu 36
3.1.2 Đặc điểm về tuổi của mẫu nghiên cứu 37
3.1.3 Đặc điểm về nơi cư trú mẫu nghiên cứu 38
3.1.4 Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng tham gia nghiên cứu 39
3.1.5 Trình độ học vấn 40
Trang 63.1.6 Tuổi khởi phát bệnh trong mẫu nghiên cứu 41
3.1.7 Thời gian tồn tại thương tổn 41
3.1.8 Thời gian mắc bệnh của bệnh mày đay mạn tính lần này 42
3.1.9 Tiền căn gia đình bệnh mày đay 42
3.1.10 Điểm hoạt độ UAS7 43
3.1.11 Mức độ sang thương sẩn phù tại ngày đến khám 43
3.1.12 Mức độ cảm giác ngứa tại ngày đến khám 44
3.2 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 44
3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH VỚI ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 45
3.3.1 Nồng độ TNF-alpha huyết thanh và đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân mày đay mạn tính 45
3.3.2 Nồng độ TNF-alpha huyết thanh và đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mày đay mạn tính 46
3.3.3 Mối tương quan giữa nồng độ TNF-alpha huyết thanh và mức độ cảm giác ngứa tại ngày đến khám 48
3.3.4 Mối tương quan giữa nồng độ TNF-alpha huyết thanh và độ nặng của bệnh theo thang điểm UAS7 51
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 53
4.1.1 Giới 53
4.1.2 Độ tuổi và tuổi khởi phát mày đay mạn tính 54
4.1.3 Nơi ở 55
4.1.4 Nghề nghiệp 56
Trang 74.1.5 Thời gian mắc bệnh 57
4.1.6 Trình độ học vấn 58
4.1.7 Tiền sử gia đình 58
4.1.8 Độ nặng của bệnh 59
4.1.9 Mức độ sẩn phù tại ngày đến khám 61
4.1.10 Mức độ cảm giác ngứa tại ngày đến khám 62
4.2 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH CỦA NHÓM BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH VÀ NHÓM CHỨNG 64
4.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH VỚI ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 66
4.3.1 Mối liên quan giữa nồng độ TNF-alpha huyết thanh với đặc điểm dịch tễ ở bệnh nhân mày đay mạn tính 66
4.3.2 Mối liên quan giữa nồng độ TNF-alpha huyết thanh với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân mày đay mạn tính 67
4.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 69
KẾT LUẬN 70
KIẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
Trang 8ASST Autologous serum skin test
C1 inh C1 inhibitor
CSU Chronic spontaneous urticaria
CINDU Chronic inducible urticaria
EAACI European Academy for Allergy and Clinical
immunology
Trang 9ESR Ethryrocyte sedimentation rate
HAE Hereditary Agioedema
H.pylori Helicobacter pylori
ICAM-1 Intercellular Adhesion Molecule-1
UAS7 Urticaria Activity Score over 7 days
UAS4 Urticaria Activity Score
VCAM-1 Vascular Cell Adhesion Molecule-1
Trang 10BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
Trang 11TNF-alpha Yếu tố hoại tử u alpha
Trang 12DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1.1 CÁC TẾ BÀO SẢN XUẤT TNF-ALPHA 21BẢNG 1.2 CÁC CHẤT TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TNF-ALPHA 23BẢNG 3.1 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) VÀ NHÓM CHỨNG (N=30)THEO GIỚI TÍNH 36BẢNG 3.2 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) VÀ NHÓM CHỨNG (N=30)THEO TUỔI 37BẢNG 3.3 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) VÀ NHÓM CHỨNG (N=30)THEO NGHỀ NGHIỆP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU 39BẢNG 3.4 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) VÀ NHÓM CHỨNG (N=30)THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 40BẢNG 3.5 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) VÀ NHÓM CHỨNG (N=30)THEO TUỔI KHỞI PHÁT 41BẢNG 3.6 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) THEO THỜI GIAN TỒN TẠITHƯƠNG TỔN 41BẢNG 3.7 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) THEO THỜI GIAN MẮCBỆNH 42BẢNG 3.8 PHÂN BỐ NHÓM BỆNH (N=60) THEO TIỀN CĂN GIA ĐÌNH 42BẢNG 3.9 PHÂN LOẠI ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNHTHEO UAS7 43BẢNG 3.10 PHÂN BỐ MỨC ĐỘ SẨN PHÙ TẠI NGÀY ĐẾN KHÁM 43BẢNG 3.11 PHÂN BỐ MỨC ĐỘ CẢM GIÁC NGỨA TẠI NGÀY ĐẾNKHÁM 44BẢNG 3.12 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH TRUNG BÌNH CỦANHÓM BỆNH (N=60) VÀ NHÓM CHỨNG (N=30) 44
Trang 13BẢNG 3.13 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA TRUNG BÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DỊCH
TỄ CỦA BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 45BẢNG 3.14 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH VÀ ĐẶC ĐIỂMLÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 46BẢNG 3.15 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂNMÀY ĐAY MẠN TÍNH THEO MỨC ĐỘ CẢM GIÁC NGỨA TẠI NGÀYĐẾN KHÁM 51BẢNG 3.16 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂNMÀY ĐAY MẠN TÍNH THEO PHÂN NHÓM ĐIỂM UAS7 50BẢNG 4.1 SO SÁNH TỈ LỆ GIỚI TÍNH GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU 53BẢNG 4.2 SO SÁNH ĐỘ TUỔI NHÓM BỆNH GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU 54BẢNG 4.3 SO SÁNG TỈ LỆ NƠI Ở GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU 55BẢNG 4.4 SO SÁNH THỜI GIAN MẮC BỆNH GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU 57BẢNG 4.5 SO SÁNH TỈ LỆ BỆNH NHÂN CÓ TIỀN SỬ GIA ĐÌNH GIỮACÁC NGHIÊN CỨU 58BẢNG 4.6 SO SÁNH ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH (THEO THANG ĐIỂM UAS7)GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU 60BẢNG 4.7 SO SÁNH MỨC ĐỘ SẨN PHÙ TẠI NGÀY ĐẾN KHÁM GIỮACÁC NGHIÊN CỨU 61BẢNG 4.8 SO SÁNH MỨC ĐỘ CẢM GIÁC NGỨA TẠI NGÀY ĐẾNKHÁM GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU 62BẢNG 4.9 SO SÁNH NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH Ở NHÓMBỆNH VÀ NHÓM CHỨNG GIỮA CÁC NGHIÊN CỨU 65BẢNG 4.10 SO SÁNH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ TNF-ALPHAHUYẾT THANH VÀ ĐIỂM HOẠT ĐỘ MÀY ĐAY MẠN TÍNH (UAS7) 68
Trang 14DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1.1 CÁCH TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN MÀY ĐAY MẠN TÍNH 10HÌNH 1.2 CHỨC NĂNG CỦA TNF-ALPHA 22HÌNH 3.1 PHÂN BỐ CỦA NHÓM BỆNH THEO NƠI SỐNG (N=60) 38HÌNH 3.2 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾTTHANH VÀ MỨC ĐỘ NGỨA TẠI NGÀY ĐẾN KHÁM 49HÌNH 3.3 NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾT THANH GIỮA CÁC NHÓMĐIỂM HOẠT ĐIỂM HOẠT ĐỘ MÀY ĐAY MẠN TÍNH (UAS7) 51HÌNH 3.4 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ TNF-ALPHA HUYẾTTHANH VÀ ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH 52HÌNH 4.1 PHÂN BỐ BỆNH NHÂN THEO NHÓM TUỔI KHỞI PHÁT(N=60) 55
Trang 15sự tham gia của những hóa chất trung gian khác trong sinh bệnh học của màyđay mạn tính, đặc biệt là các cytokine Theo đó, rất nhiều nghiên cứu trên thếgiới đã được thực hiện nhằm khảo sát các cytokine trong huyết thanh bệnh nhân
Yếu tố hoại tử khối u alpha (Tumor necrosis factor-alpha - TNF-alpha) làmột chất trung gian tiền viêm, được tiết ra bởi đại thực bào và nhiều loại tế bàokhác TNF-alpha tham gia điều hoà nhiều chu trình sinh học của tế bào, baogồm quá trình tăng sinh, biệt hoá và chết theo chương trình, quá trình chuyểnhoá lipid và quá trình đông máu Đây là chất trung gian giữ vai trò chính trongnhiều bệnh lý tự miễn, bệnh lý đề kháng Insulin và ung thư Trong cơ chế bệnhsinh của mày đay mạn tính, TNF-alpha được cho rằng gây ra sự giải phóng chấttrung gian từ các tế bào mast, kích hoạt các phân tử kết dính nội mô, và đónggóp chính vào sự xâm nhập bạch cầu trong các phản ứng da pha muộn phụ
TNF-alpha trong huyết thanh của bệnh nhân mày đay mạn tính đã được thực hiện
Trang 16Trong nghiên cứu của Grzanka và cs cho thấy rằng nồng độ TNF-alpha tronghuyết thanh của bệnh nhân mày đay mạn tính mức độ trung bình đến nặng cao
một mối liên quan mật thiết giữa nồng độ TNF-alpha và mức độ hoạt động của
Về điều trị, từ năm 2007, đã có một số thử nghiệm lâm sàng pha 1 đánhgiá hiệu quả điều trị của thuốc kháng TNF-alpha huyết thanh trên bệnh nhân
TNF-alpha đã được ứng dụng hiệu quả trong điều trị vảy nến, nhưng chưa có nhiềunghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát vai trò và ứng dụng của cytokine nàytrên bệnh mày đay mạn tính Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài này để xác địnhnồng độ TNF-alpha trong huyết thanh của bệnh nhân mày đay mạn tính cũngnhư khảo sát mối liên quan giữa nồng độ TNF-alpha trong huyết thanh và độnặng của bệnh Từ đó, nghiên cứu góp phần tìm hiểu về vai trò của hoá chấttrung gian TNF-alpha trong sinh bệnh học của mày đay mạn tính, đồng thờilàm tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng kháng TNF-alpha trongđiều trị bệnh lý mày đay mạn tính tại Việt Nam
Trang 17MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xác định nồng độ TNF-alpha trong huyết thanh và mối liên quan với đặcđiểm lâm sàng của bệnh nhân mày đay mạn tính đến khám tại bệnh viện Đạihọc Y Dược TP HCM từ 10/2021 đến 08/2022
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT
1 Mô tả một số yếu tố dịch tễ, đặc điểm lâm sàng và độ nặng trên bệnhnhân mày đay mạn tính đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ10/2021 đến 08/2022
2 Xác định nồng độ TNF-alpha trong huyết thanh của bệnh nhân mày đaymạn tính và so sánh với nhóm chứng
3 Khảo sát mối liên quan giữa nồng độ TNF-alpha trong huyết thanh vớimột số yếu tố dịch tễ, đặc điểm lâm sàng và độ nặng của bệnh nhân mày đaymạn tính
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 DỊCH TỄ HỌC MÀY ĐAY
Mày đay là một bệnh phổ biến Các yếu tố tuổi, giới tính, nghề nghiệp,chủng tộc, vùng địa lý, mùa trong năm đều có thể là nguyên nhân dẫn đến khởi
20% từng mắc bệnh mày đay, trong khi 1% đến 3% sinh viên từng đến phòngkhám da liễu của bệnh viện ở Vương quốc Anh được ghi nhận mày đay Theo
dữ liệu từ trung tâm y tế di động quốc gia (National Ambulatory Medical CareSurvey) từ năm 1990 đến năm 1997 ở Mỹ, phụ nữ mắc bệnh mày đay chiếm69% số bệnh nhân đến khám, chủ yếu gồm hai nhóm tuổi là từ khi mới sanh
Khoảng 50% bệnh nhân mày đay mạn tính khỏi bệnh trong 1 năm, 65%
1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH
1.2.1 Định nghĩa 8,11
Mày đay là một bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện của sẩn phù, phù mạch,hoặc cả hai Sẩn phù thường khu trú trong da, được bao quanh bởi một quầnghồng ban và có thể kèm theo ngứa, trong một số trường hợp có thể xuất hiệncảm giác bỏng rát Đường kính của chúng thường là vài milimet hoặc có khilên đến 6-8 centimet trong trường hợp mày đay lan rộng Sẩn phù biến mấttrong vài giờ, thường là trong vòng 24 giờ Trung tâm của mày đay có thể nhạtmàu hơn do sự chèn ép của những mạch máu bị giãn Đối với mày đay, mạch
Trang 19máu bị giãn và tăng tính thấm thành mạch xảy ra ở lớp bì nông và liên quanđến đám rối tĩnh mạch sau mao mạch.
Phù mạch có cùng cơ chế sinh bệnh như mày đay nhưng tổn thương ởlớp bì sâu, mô mỡ dưới da và biểu hiện chủ yếu là sưng nề Lớp da bên trên cóthể đỏ hay bình thường Phù mạch thường biểu hiện đau nhiều hơn ngứa và cóthể kéo dài đến 72 giờ
Mày đay được định nghĩa là mạn tính khi có sự xuất hiện của sẩn, mảngphù mỗi ngày hoặc hầu như mỗi ngày trong ít nhất 6 tuần Nguyên nhân có thể
1.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Theo European Academy for Allergy and Clinical Immunology (EAACI)/Global Allergy and Asthma European Network (GA2LEN)/European Dermatology Forum (EDF)/World Allergy Organization (WAO)
Theo hướng dẫn của European Academy for Allergy and ClinicalImmunology (EAACI)/Global Allergy and Asthma European Network
(WAO) 2018 thì mày đay được phân loại dựa vào thời gian kéo dài của triệu
mạn tính tự phát (chronic spontaneous urticaria: CSU) và mày đay mạn tính dokích thích (chronic inducible urticaria: CINDU) Kích thích trong CINDU baogồm cả kích thích vật lý và các yếu tố kích thích khác như nước, cholinergic,tiếp xúc Nguyên nhân của CSU có thể do nhiễm trùng, tự miễn và một số chưa
bệnh nhân có biểu hiện nhiều hơn một phân nhóm của mày đay (ví dụ CSU
Trang 20kèm theo mày đay kích thích) hoặc có sự chồng lấp của các phân nhóm nhỏ
Mày đay mạn tính tự phát (CSU):
Mày đay mạn tính tự phát với biểu hiện của sẩn phù đơn độc chiếm 50%các trường hợp, sẩn phù kết hợp với phù mạch hiện diện trong 40% các trường
Trong đa số các trường hợp, CSU thường lui bệnh trong vòng 1 đến 5
sàng của bệnh cũng được ghi nhân Ví dụ, có mối liên quan đáng kể giữa độ
nhân CSU ghi nhận hầu hết các trường hợp được phân độ nhẹ sẽ khỏi bệnh
trung bình và nặng lui bệnh trong vòng 2 năm và 30% trường hợp kéo dài đến
Mày đay mạn tính do kích thích (CINDU):
Mày đay mạn tính do kích thích có thể được kích hoạt bởi các yếu tốkhởi phát vật lý bên ngoài như nhiệt độ (mày đay tiếp xúc do lạnh hoặc nhiệt),
áp lực khu trú duy trì liên tục (mày đay áp lực muộn, chứng da vẽ nổi), do rung
thể được khởi phát khi thân nhiệt cơ thể tăng (mày đay cholinergic), hoặc hiếm
Trang 21• Chứng da vẽ nổi: 8 , 17
Da vẽ nổi tức thì:
Da vẽ nổi có triệu chứng là dạng phổ biến nhất của mày đay vật lý Biểuhiện của nó dưới dạng đường ở những vị trí cào xước hay ở những vị trí ma sátkhác như cổ áo, cổ tay áo Bệnh nhân hầu hết là người trẻ tuổi, họ thường haythan phiền về triệu chứng ngứa trước khi sẩn phù xuất hiện Triệu chứng thườngdiễn tiến xấu đi vào buổi tối và thường theo cơn Tổn thương thường tự luitrong vòng vài giờ Không có mối liên quan với bệnh lý dị ứng, hệ thống hoặc
nề thường kèm ngứa, đau hoặc cả hai, có thể tồn tại vài ngày Các vị trí thườnggặp như: vị trí tiếp xúc khi ngồi trên ghế cứng, dưới dây đeo vai và thắt lưng,vòng eo sau khi mặc quần áo chật, lòng bàn tay sau khi làm việc bằng tay, lòngbàn chân sau khi đi bộ hoặc leo thang
Là một dạng hiếm gặp của mày đay, ở vị trí kích thích rung gây ra sẩnphù khu trú và hồng ban trong vài phút Những kích thích bao gồm chạy bộ, cọxát mạnh với khăn tắm, và việc sử dụng các thiết bị gây rung như máy cắt cỏ,
xe máy
Trang 22• Mày đay do nhiệt khu trú 18 :
Là dạng hiếm của mày đay, ngứa và sẩn phù xuất hiện khu trú trong vàiphút sau khi tiếp xúc với bất cứ nguồn nhiệt nào, thường kéo dài 1 giờ Triệuchứng có thể xuất hiên sau khi tiếp xúc với nước nóng, ánh sáng mặt trời, nguốnbức xạ nhiệt
Bao gồm mắc phải (nguyên phát, thứ phát) và do di truyền (rất hiếm).Các triệu chứng (ngứa, rát, sẩn phù) xảy ra trong vòng vài phút sau khitiếp xúc bao gồm sự thay đổi nhiệt độ môi trường xung quanh và tiếp xúc trựctiếp với các đồ lạnh
Xuất hiện trong vòng vài phút sau khi tiếp xúc với bước sóng tia cực tímhoặc bức xạ năng lượng mặt trời
Rất hiếm gặp, do tiếp xúc với nước ở bất kỳ nhiệt độ nào Tổn thươngxảy ra ở phần cơ thể và kéo dài ít hơn 1 giờ
Sang thương là những sẩn phù, ngứa, xuất hiện sau khi tiếp xúc với mồhôi 15 phút, ví dụ như sau khi tập luyện gắn sức, xông hơi, stress cảm xúc độtngột Kích thích gợi ý khác bao gồm di chyển từ lạnh đến một căn phòng nóng,uống rượu và ăn thức ăn nhiều gia vị
Sang thương tập trung phần nhiều ở nửa trên cơ thể, tuy nhiên cũng cóthể xuất hiện ở cánh tay và cẳng chân
• Mày đay tiếp xúc:
Trang 23Mày đay tiếp xúc được định nghĩa là sự xuất hiện của mày đay ở nơi tiếp
thậm chí chỉ có cảm giác bỏng rát, châm chít mà không có hồng ban
Có hai dạng miễn dịch và không miễn dịch, phụ thuộc vào có liên quanIgE hay không Mày đay tiếp xúc dị ứng có thể gặp ở trẻ em viêm da cơ địa, donhạy cảm với dị nguyên môi trường như cỏ, động vật, thực phẩm hoặc găng tay
dị ứng với latex Mày đay tiếp xúc không miễn dịch (tức là không dị ứng) là dotác động trực tiếp của mày đay trên mạch máu, ví dụ như tiếp xúc với axit sorbic
và axit benzoic và các loại thực phẩm, aldehyde cinamic trong mỹ phẩm, hoặchistamin, acetylcholine và serotonin trong cây tầm ma
1.2.2.2 Theo sự thống nhất của Joint Task Force on Practice Parameters (JTFPP), American Academy of Allergy, Asthma & Immunology (AAAAI), the American College of Allergy, Asthma & Immunology (ACAAI), the Joint Council of Allergy, Asthma & Immunology
Theo phân loại của các tổ chức ở Mỹ thì mày đay được chia thành màyđay mạn tính vô căn (chronic idiopathic urticaria: CIU) và mày đay mạn tính
do kích thích Trong đó, CIU ở Mỹ tương đồng với CSU ở Châu Âu Tuy nhiên,theo Châu Âu thì CIU tương đồng với nhóm nguyên nhân chưa xác định trong
Trang 24Việc tìm ra yếu tố thúc đẩy như thuốc, thức ăn, tác nhân vật lý, nhiễmtrùng giúp kiểm soát bệnh tốt hơn.
SƠ ĐỒ TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN MÀY ĐAY MẠN
Hình 1.1 Cách tiếp cận chẩn đoán mày đay mạn tính
HAE: Hereditary Angioedema-phù mạch di truyềnAAE: Acquired Angiodema-phù mạch mắc phải
Chẩn đoán CSU:
năng CSU thì việc đánh giá thường quy nên tập trung vào bệnh sử và các dấu
chẩn đoán thường quy nên giới hạn ở công thức máu, đo tỷ lệ phân đoạn của
Sẩn phù và/hoặc Phù mạch
Sốt tái phát không rõ nguyên nhân?
Đau khớp/xương? Mệt? Điều trị ức chế men chuyển?
Triệu chứng do kích thích?
Test kích thích
Phù mạch do
ức chế men chuyển
HAE I-III AAE
Mày đay mãn tính do kích thích
Mày đay mãn tính
tự phát
Viêm mạch mày đay
Test chẩn đoán
Điều trị
+ +
Trang 25hồng cầu (erythrocyte sedimentation rate: ESR), C-reactive protein (CRP).Trường hợp bệnh nhân với CSU nặng hoặc kéo dài, các xét nghiệm mở rộng
có thể thực hiện như xét nghiệm về nhiễm trùng (ví dụ Helicobacter pylori),skin prick test (SPT), tự kháng thể, autologous serum skin test (ASST), sinhthiết da 11
Chẩn đoán CINDU:
Chẩn đoán CINDU dựa trên xác định CINDU và loại trừ các chẩn đoánphân biệt, nhận diện được yếu tố khởi phát Việc xác định CINDU được thực
Một điều quan trọng trong CINDU là thời gian tồn tại của sẩn phù, màtrong hầu hết các trường hợp, sẩn phù kéo dài ≤ 1h, ngoại trừ trường hợp mày
Các test kích thích cho mày đay vật lý 8,18 :
bằng cạnh tròn của một que gỗ
lên đùi hoặc lưng (sử dụng một thanh có đường kính 1,5cm), kết quả sẩn phù
sờ thấy sau 2-8 giờ
nào đổ mồ hôi trong một môi trường nóng, hoặc ngâm một phần cơ thể trong
nhựa mỏng hoặc găng tay cho đến 20 phút (các cá nhân nhạy cảm có thể phảnứng sau 30 giây)
Trang 26- Mày đay năng lượng mặt trời với sự phát triển của sẩn phù trong vòngvài phút tiếp xúc với bức xạ tự nhiên hoặc nhân tạo.
bồn tắm hoặc vòi hoa sen ở nhiệt độ cơ thể, hoặc áp dưới gạt nước tại nhiệt độ
cơ thể trong vòng 20 phút
1.2.3.2 Cận lâm sàng
định xét nghiệm quá mức Các xét nghiệm thường quy nên giới hạn ở công thức
với CSU nặng hoặc kéo dài, các xét nghiệm mở rộng có thể thực hiện như xétnghiệm về nhiễm trùng (ví dụ Helicobacter pylori), skin prick test (SPT), tự
Trong CINDU, không có xét nghiệm nào được khuyến cáo, ngoại trừ
1.2.3.3 Đánh giá độ nặng của mày đay mạn tính:
độ nặng của bệnh và đáp ứng với điều trị trong thực hành lâm sàng là UrticariaActivity Score cho 7 ngày (UAS7), điểm số đánh giá dựa trên độ nặng của triệuchứng ngứa (Itchy Severity Score: ISS) và số lượng thương tổn Bệnh nhân sẽ
tự đánh giá sự thay đổi của 2 triệu chứng trong vòng 24h mỗi ngày bằng thangđiểm 0 – 3 cho mỗi triệu chứng và trong 7 ngày liên tục UAS7 sẽ là điểm số
Trang 27Điểm Sẩn phù Ngứa
cảm thấy bị quấy rầy hay khó chịu)
Tổng số điểm: 0 – 6 điểm cho mỗi ngày, tối đa 42 điểm cho 7 ngày
Phân loại: mày đay nhẹ (UAS 0 – 14), mày đay trung bình (UAS 15 – 29) vàmày đay nặng (UAS 30 – 42)
1.2.4 Điều trị
1.2.4.1 Liệu pháp không dùng thuốc 18
- Tránh tiếp xúc quá lâu, hạn chế bia rượu, đồ cay, tránh chà sát mạnh lên
da, tránh dùng một số thuốc (aspirin, NSAID ), mặc quần áo rộng rãi
- Loại bỏ các phụ gia thêm vào và salicylate tự nhiên
- Tăng cường ngưỡng chịu đựng với các kích thích vật lý bằng cách lặplại việc tiếp xúc có thể hữu ích với mày đay do lạnh, mày đay do nhiệt, màyđay do ánh sáng
- Liệu pháp ánh sáng với tia UV hoặc quang hoá trị liệu (PUVA) có thểhữu ích trong một số trường hợp
Trang 281.2.4.2 Liệu pháp dùng thuốc 24
Hiện nay trên thế giớ đã có hai tổ chức đưa ra những hướng dẫn về quản
• Theo khuyến cáo của EAACI:
Bước 1: sử dụng kháng histamin thế hệ 2 mới
Bước 2: tăng liều lên 4 lần của kháng histamin thế hệ 2 mới
Bước 3: thêm vào Omalizumab hoặc Cyclosporine A hoặc MontelukastTheo EAACI có thể sử dụng corticosteroid ngắn hạn (10 ngày)
• Theo khuyến cáo của Joint Task Force (JTF):
Bước 1: sử dụng kháng histamin thế hệ 2 đơn trị liệu
Bước 2:
- Tăng liều kháng histamin thế hệ 2
- Thêm vào một kháng histamin thế hệ 2 khác
- Thêm vào kháng H2
- Thêm vào kháng histamin thế hệ 1 vào ban đêmBước 3: thêm vào kháng histamin mạnh (doxepin, hydroxyzin) ở liềucho phép
Bước 4: thêm vào các tác nhân khác như:
- Omalizumab hoặc Cyclosporine
- Chất kháng viêm khác, ức chế miễn dịch hoặc ức chế sinh họcTheo JTF có thể sử dụng corticosteroid ngắn hạn (1 – 3 tuần)
Trang 291.3 SINH BỆNH HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG MÀY ĐAY MẠN TÍNH 18
1.3.1 Sinh bệnh học
a) Tế bào mast
Tế bào mast là tế bào đầu tiên bị ảnh hưởng trong mày đay Tế bào mastđược phân bố hầu hết trong cơ thể, nhưng khác nhau về phenotype và cách đápứng với các kích thích
b) Sự kích thích mất hạt
Sự kết nối giao nhau của hai hoặc nhiều FcεRI liền kề trên màng tế bàomast sẽ hoạt hoá kênh canxi và các bước phụ thuộc năng lượng dẫn đến sự hoàmàng của các túi dự trữ hạt, từ đó phóng thích hạt ra ngoài Phản ứng quá mẫntức thì theo con đường cổ điển liên quan đến sự gắn kết các IgE đặc hiệu vớitác nhân dị ứng Có vài sự kích thích phóng hạt liên quan đến miễn dịch, hoạtđộng thông qua thụ thể IgE như anti-IgE và kháng thể kháng FcεRI Bên cạnh
đó còn có sự kích thích không liên quan đến miễn dịch bao gồm thuốc phiện,độc tố phản vệ C5a, yếu tố tế bào mầm và một số neuropeptide (như chất P) cóthể gây ra sự mất hạt của tế bào mast bằng cách gắn vào thụ thể chuyên biệt,độc lập với FcεRI
c) Các chất trung gian tiền viêm
Hạt trong tế bào mast chứa các chất trung gian gây viêm, trong đóhistamin là thành phần quan trọng nhất Một loạt các cytokine đã được chứngminh có trong tế bào mast của người từ các mô khác nhau bao gồm yếu tố hoại
tử u alpha (TNF-alpha), Interleukin (IL) -3, -4, -5, -6, -8, -13 và các yếu tố kíchthích bạch cầu hạt-đại thực bào (Granulocyte-macrophage colony-Stimulatingfactor: GM-CSF) Các chất tiền viêm quan trọng nhất là prostaglandin (PG) D2
Trang 30và leukotriences (LT) C4, D4 và E4 (chất phản ứng chậm của phản ứng phảnvệ) PGE2 có tác dụng ức chế sự phóng hạt của tế bào mast, dó đó có thể có vaitrò bảo vệ trong mày đay.
d) Mạch máu
Histamin và các chất trung gian tiền viêm được phóng thích từ các hạtcủa tế bào mast gắn kết với thụ thể của tĩnh mạch sau mao mạch trong da, dẫnđến giãn mao mạch và tăng tính thấm với protein trọng lượng phân tử lớn nhưalbumin và globulin miễn dịch Thêm vào đó là sự điều hoà quá mức của cácphân tử kết dính trên tế bào nội mô, qua đó thúc đẩy sự di chuyển của các tếbào viêm từ máu vào các tổn thương mày đay
e) Các chất trong máu
Tự kháng thể
Tầm quan trong của tự kháng thể trong máu ngày càng được công nhậntrong nhiều thập kỷ qua Tự kháng thể IgG đã được phát hiện trong 30-50%huyết thanh của bệnh nhân mày đay mạn tính thông thường trong các thửnghiệm in vitro Chức năng của tự kháng thể IgG là gây phóng thích histamin(và các hoá chất trung gian khác) từ tế bào mast và bạch cầu ái kiềm Nhiềunghiên cứu cho thấy tự kháng thể có hai dạng hoạt động Nó có thể cạnh tranh
tính thông thường có kháng thể chống lại phần Fc của chính IgE Khi tự khángthể gắn kết với tế bào mast thành công sẽ hoạt hoá bổ thể với hệ C5a độc tốphản vệ, tạo thuận lợi cho quá trình mất hạt nhiều hơn Bên cạnh đó còn nhiềuyếu tố hoạt hoá tế bào mast cùng tồn tại trong mày đay không IgG "mast-cellspecific factor'' đã được mô tả, mặc dù đặc tính chưa được biết rõ
Trang 31và các chất trung gian khác, tương tự như pha muộn của phản ứng quá mẫn tứcthì Số lượng bạch cầu ái toan, bạch cầu trung tính và lympho bào trong máubình thường, tuy nhiên chúng thường xuất hiện ở mẫu sinh thiết của sẩn phù tựphát Bạch cầu ái toan có thể góp phần vào sự tồn tại dai dẳng của sẩn phù bằngcái tạo ra các leukotriene C4, D4, E4 (LTC4, LTD4, LTE4) và giải phóng cáchạt protein độc hại, bao gồm protein chính căn bản, có thể phóng thích histamin
từ bạch cầu ái kiềm Chức năng của bạch cầu đa nhân trung tính và lymphotrong mày đay vẫn chưa được hiểu rõ
Thần kinh
Chất P và các neuropeptide khác gây phóng thích histamin từ tế bào mast
có thể gây sẩn phù và đỏ da phản ứng in vitro Polypeptide gây vận mạch ruộttạo ra sẩn phù lớn hơn khi so sánh với test da bằng neuropeptide, nhưng sự liênquan này chưa chắc chắn
f) Cơ chế của mày đay:
Mày đay phụ thuộc tế bào mast
IgE liên quan đến sinh bệnh học của da vẽ nổi, mày đay do lạnh và màyđay ánh sáng, nhưng bằng cách nào đó nó làm cho tế bào mast nhạy cảm hơnvới các kích thích vật lý vẫn chưa được hiểu rõ Có nhiều ý kiến cho rằng cóthể do sự hình thành của các kháng nguyên mới, sự phóng thích của
Trang 32neuropeptide và cũng có thể do sự phóng thích các các chất trung gian tiểu cầunhư yếu tố hoạt hoá tiểu cầu, yếu tố IV.
Khởi nguồn sẩn phù của mày đay thông thường chưa được biết rõ ràng,tuy nhiên, nó có thể liên quan đến hiện tượng rò rỉ huyết thanh do các yếu tốtại chỗ như nhiệt độ hoặc áp suất, tạo nên sự thoát mạch của tự kháng thể,dẫn đến sự mất hạt của tế bào mast và đáp ứng mày đay tiếp theo Một thuyếtphổ biến là giả dị ứng nguyên thức ăn và thuốc có thể gây ra mày đay thôngqua sự biến đổi axit arachidonic thành leukotriene Làm thế nào điều này dẫnđến mày đay vẫn chưa rõ, nhưng người ta biết rằng LTC4, LTD4, LTE4 gâysẩn phù khi tiêm trong da, do phản ứng trực tiếp vào các mạch máu nhỏ Cómột số bằng chứng cho thấy rằng PGD2 và PGE2 gây ức chế sự mất hạt của
tế bào mast Aspirin làm trầm trọng thêm bệnh mày đay trong khoảng 30%bệnh nhân bệnh mạn tính
Mày đay không phụ thuộc tế bào mast
Có một số trường hợp được công nhận mày đay hay phù mạch khôngkiên quan tế bào mast Điều này cần được xem xét đặc biệt vì quản lý và tiênlượng bệnh khác nhau
Thiếu hụt C1 inh thường do di truyền, cũng có thể do mắc phải Phùmạch di truyền là đột biến một bản sao của gen cấu trúc mã hoá cho C1 inh, kếtquả là làm giảm số lượng C1 inh (85% trường hợp, type 1) hoặc làm giảm chứcnăng C1 inh (15% trường hợp, type 2)
Các thuốc ức chế men chuyển-angiotensin gây ra mày đay được cho làkết quả của sự ức chế kinase nội sinh, mặc dù bằng chứng trực tiếp về điều nàycòn thiếu Nó thường hiện với phù mạch và có thể đe doạ tính mạng
Trang 331.3.2 Các yếu tố liên quan trong mày đay mạn tính 25
Hít dị nguyên
Cỏ, phấn hoa, bào tử nấm mốc, bụi nhà, khói thuốc lá có thể gây nên màyđay cấp tính hoặc mạn Có kèm hoặc không triệu chứng đường hô hấp Tuynhiên, những trượng hợp này thường rất hiếm
Nhiễm trùng
Tình trạng nhiễm trùng có thể làm nặng lên mày đay mạn tính đang cónhư nhiễm trùng răng miệng, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu, túi mật.Ngoài ra, H Pylori trong da dày, nhiễm candida, nhiễm ký sinh trùng đườngruột, nhiễm giun sán (Ancylostoma, Strongyloides, Toxocara canis) cũng đượcghi nhận
Việc điều trị nhiễm trùng không làm cải thiện bệnh mày đay, nhìn chungnhiễm trùng là nguyên nhân hiếm gặp của mày đay mạn tính
Thuốc
Salicylate và các NSAIDs khác như diclofenac làm trầm trọng thêm bệnh
(axit acetylsalicylic) dao động từ 20-30% trong các nghiên cứu khác nhau
Trang 34nhưng các phản ứng này không ảnh hưởng đến tính mạng 27 Thuốc ức chế menchuyển có thể gây phù mạch.
được biết, nhưng được xem là quan trọng đối với ít hơn 10% bệnh nhân màyđay mạn tính thông thường Các phụ gia thực phẩm liên quan bao gồm tatrazine(E102), thuốc nhuộm azo khác, bao gồm cả sunset yellow
Kinh nguyệt và thai kỳ
Mày đay có thể xảy ra ở phụ nữ mang thai nhưng chưa rõ mối liên quan.Ngoài ra, mày đay còn có thể trở nên nặng nề hơn trước kỳ kinh nguyệt
Trang 35lợi của nó đối với cơ thể TNF-alpha có thể gia tăng quá mức ở những người
1.4.1 Nguồn gốc của TNF-alpha
TNF-alpha được sản xuất bởi nhiều loại tế bào (bảng 1.1), trong đó chủyếu bởi các đại thực bào đã được hoạt hoá và một số tế bào khác như bạch cầu
đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, tế bào lympho T CD4+, tế bào giết tựnhiên (natural killer), dưỡng bào, các tế bào thần kinh, các tế bào biểu mô và tếbào keratinocyte Ngoài ra TNF-alpha còn được bài tiết bởi các khối u ác tính.Đoạn gen mã hoá cho TNF-alpha nằm trên nhiễm sắc thể số 6, giữa các genHLA-DR nhóm I và các gen HLA-B nhóm II Vị trí này đưa đến giả thuyết có
Bảng 1.1 Các tế bào sản xuất TNF-alpha Các tế bào sản xuất TNF-alpha
Tế bào mỡ
Tế bào trình diện kháng nguyên
Tế bào sao thần kinh
Tế bào giết tự nhiên
Tế bào cơ trơn
Tế bào bao hoạt dịch
Tế bào T
1.4.2 Chức năng của TNF-alpha
TNF-alpha ở da bình thường tập trung ở lớp tế bào đáy của thượng bì.TNF-alpha tham gia vào phản ứng viêm theo nhiều cách khác nhau Tế bào nội
Trang 36mô tiếp xúc với TNF-alpha dẫn đến các phân tử kết dính bề mặt, làm gia tăng
sự kết dính của bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân TNF-alpha kích thích
sự di chuyển của tế bào Langerhan đến các hạch lympho và và thúc đẩy khảnăng trình diện kháng nguyên của tế bào T nguyên thuỷ TNF-alpha tham giaquá trình hoạt hoá yếu tố nhân κβ (nuclear factor κβ), một yếu tố sao mã điềuhoà biểu hiện của các gen mã hoá các phân tử gắn kết và các cytokine như IL-
8, IL-6 và các thụ thể miễn dịch Do đó, TNF-alpha kích thích sản xuất IL-6,một chất gây tăng sản xuất protein pha cấp ở gan và hoạt hoá đại thực bào, các
tế bào biểu mô và trung mô gây sản xuất các hoá chất hướng động đối với các
Hình 1.2 Chức năng của TNF-alpha
Nguồn: ''D Tracey et al, Pharmacology and therapeutics 117 (2008) 244-279"CD: Crohn 's disease (bệnh Crohn); RA: Rheumatoid arthritis (viêm khớp
dạng thấp); Ps: Psoriasis (vảy nến)
Trang 371.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ TNF-alpha
Quá trình sản xuất TNF-alpha bị kích thích và ức chế bởi nhiều yếu tố,trong đó tác nhân kích thích sản xuất TNF-alpha chủ yếu là do các vi sinh vật
và các sản phẩm từ vi sinh vật Ngược lại, có một hệ thống đa dạng các chất ứcchế sản xuất TNF-alpha, là sản phẩm nội sinh của các tế bào hoặc là những hoạt
Bảng 1.2 Các chất tác động đến quá trình sản xuất TNF-alpha
Tế bào ngoại lai (allogenic)
Vi khuẩn, vách tế bào vi khuẩn
Interleukin 10Interleukin 13Chất ức chế lipoxygenaseChất ức chế metalloproteinaseChất ức chế phosphodiesteraseYếu tố tăng trưởng chuyển dạng β
Trang 381.4.3 Vai trò TNF-alpha trong sinh bệnh học mày đay mạn tính
TNF-alpha là yếu tố tiền viêm trong bệnh mày đạy mạn tính TNF-alphađược tiết ra trực tiếp hoặc dưới dạng đóng gói sẵn trong các hạt từ nhiều loại tếbào khác nhau, nhưng ưu thế nhất vẫn là tế bào mast
Dưới tác động của các kích thích miễn dịch và không miễn dịch, alpha được sản sinh và tham gia vào cơ chế bệnh sinh của mày đay mạn tính qua
TNF-3 cơ chế: 1 Hoạt hoá và làm tăng biểu hiện của các phân tử kết dính trên bề mặt
tế bào nội mô; 2 Kích thích tế bào mast sản sinh ra histamin cũng như các chấttrung gian tiền viêm khác như leukotriene, tryptase, prostaglandins, histamine,interleukin (IL)-1, IL-6, IL-8 (và đồng thời cả TNF-alpha); 3 Tham gia vào quá
Cụ thể là: 1 Khi nồng độ TNF-alpha tăng cao sẽ tạo nên sự biểu hiệnquá mức của các phân tử kết dính tế bào trên bề mặt của tế bào nội mô bao gồmphân tử kết dính tế bào gian bào-1 (ICAM-1), phân tử kết dính tế bào mạchmáu-1 (VCAM-1) và E-selectin Các phân tử này sẽ cường hoá sự gắn kết giữacác bạch cầu và tế bào nội mô, từ đó, tăng sự di chuyển của bạch cầu từ tuầnhoàn đến mô viêm - một trong những quá trình quan trọng của hiên tượng viêm.Trong tổn thương ở giai đoạn sớm, bạch cầu trung tính và bạch cầu ái toanchiếm ưu thế trong các mô thâm nhiễm Ở tổn thương tiến triển, tế bào lympho
Trong nghiên cứu của mình, Dr F.J van Overveld và cs quan sát được rằnglượng histamin phóng thích từ tế bào mast sẽ phụ thuộc vào nồng TNF-alpha
TNF-alpha Histamin sau khi giải phóng sẽ gắn kết với thụ thể của tĩnh mạch saumao mạch trong da, dẫn đến giãn mao mạch và tăng tính thấm với protein trọnglượng phân tử lớn như albumin và globulin miễn dịch, dẫn đến biểu hiện sẩnphù trong mày đay mạn tính cũng như tham gia vào việc tăng cường biểu hiện
Trang 39các phân tử kết dính trên bề mặt tế bào nội mô ở cơ chế số 1 33 Hơn thế, nghiêncứu của B K Wershil và cs chỉ ra rằng các tác nhân gây mất hạt của tế bàomast ở da theo cơ chế phụ thuộc IgE có thể thúc đẩy sự xâm nhập của bạch cầuvào các vị trí phản ứng này Khi sự mất hạt diễn ra, TNF-alpha cũng như cũngnhư các cytokine khác gồm IL-1 alpha, MIP-1 alpha, MIP-1 beta, TCA3 và JEgây nên hoá ứng động bạch cầu đến mô viêm trong các phản ứng muộn phụ
1.4.4 Định lượng TNF-alpha huyết thanh
Nguyên lý: TNF-alpha được định lượng bằng phương pháp miễn dịchgắn emzyme (ELISA) với chu trình ủ là 60 phút Xét nghiệm được thực hiệntrên máy Immulite 1000 System do hãng Siemens sản xuất
Nguyên tắc: KN TNF-alpha trong huyết thanh của bệnh nhân sẽ đượcngưng kết với KT TNF-alpha trong kit thử tạo thành phức hợp KN-KT Máymiễn dịch phát quang giúp nhận biết phức hợp KN-KT, qua đó đo được nồng
độ TNF-alpha trong huyết thanh bệnh nhân
Lấy mẫu xét nghiệm: các đối tượng cần nhịn đói qua đêm ít nhất 12 giờ.Mẫu máu xét nghiệm là 3 ml máu tĩnh mạch, được lấy vào buổi sáng theo đúngquy trình vô trùng và kỹ thuật được chuyển ngay đến phòng xét nghiệm Mẫu
3.500 – 4.000 vòng/ phút trong 15 phút Sau khi quay ly tâm, tách lấy 100 μlhuyết thanh đưa vào máy Immulite 1000 System để định lượng TNF-alpha
Thuốc thử: thuốc thử là các đơn vị test TNF-alpha Mỗi đơn vị mã vạchđược đánh dấu chứa 1 hạt phủ KT đơn dòng chuột kháng TNF-alpha và được
Giá trị bình thường của TNF-alpha theo phòng xét nghiệm là dưới 8,1pg/ml Xét nghiệm này được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Dược thànhphố Hồ Chí Minh
Trang 401.5 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ALPHA VÀ BỆNH MÀY ĐAY MẠN TÍNH
TNF-Vào năm 2008, J.C dos Santos và cs thực hiện nghiên cứu các cytokinetiền viêm trong tuần hoàn của bệnh nhân mày đay mạn tính trên 29 bệnh nhânCSU gồm 5 nam và 24 nữ (tuổi từ 20 – 66) và nhóm chứng 33 người gồm 7nam và 26 nữ (tuổi từ 23 – 57) Qua nghiên cứu tác giả phát hiện có sự tăngđáng kể nồng độ TNF-alpha trong huyết thanh của nhóm bệnh nhân CSU so
Đến năm 2014, nghiên cứu của Atwa và cs trên mối liện hệ giữa nồng độTNF-alpha huyết thanh và mức độ hoạt động của mày đay mạn tính (CSU) chothấy có mối tương quan đáng kể giữa hoạt động bệnh (đánh giá bằng UAS tíchlũy trong 7 ngày trước khi lấy mẫu máu) và nồng độ TNF-alpha huyết thanh(r=0,788, P<0,001) Nghiên cứu được tiến hành trên 75 bệnh nhân CSU (tuổi
tb 31,8 ± 10,3) và 30 người khoẻ mạnh (tuổi tb 29,7 ± 9,1) phù hợp về tuổi vàgiới tính so với nhóm CSU Theo UAS7, tỷ lệ bệnh nhân CSU nhẹ là 29,3%,trung bình là 50,7% và nặng là 20,0% Qua nghiên cứu tác giả ghi nhân nồng
độ TNF-alpha ở bệnh nhân CSU cao hơn đáng kể so với nhóm chứng khỏemạnh (trung bình: 17,93 ± 6,05 so với 6,87 ± 3,73 pg/ml; P=0,004) Có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ TNF-alpha trong huyết thanh giữa cácnhóm bệnh nhân CSU với triệu chứng nhẹ, trung bình và nặng (trung bình: