1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1

116 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện Nhi đồng 1
Tác giả Trần Nguyễn Ái Nương
Người hướng dẫn Trần Thụy Khánh Linh, TS. Elizabeth Ann Esterl
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ Điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các bảngBảng 1.1 Các chuẩn năng lực nhi khoa ở một số nước 05 Bảng 3.1: Đặc điểm cá nhân của điều dưỡng tham gia nghiên cứu 34Bảng 3.2: So sánh tổng điểm trung bình tự đánh gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGUYỄN ÁI NƯƠNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ CỦA ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA SAU KHÓA HỌC ĐỊNH HƯỚNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN NGUYỄN ÁI NƯƠNG

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ CỦA ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA SAU KHÓA HỌC ĐỊNH HƯỚNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG

Mã số: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 TRẦN THỤY KHÁNH LINH

2 TS ELIZABETH ANN ESTERL

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Đại học Y dược

TP Hồ Chí Minh nói chung và khoa Điều Dưỡng - Kỹ Thuật Y học nói riêng đã giúp

đỡ, tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý thầy cô bộ môn nghiên cứukhoa học và cô TS Trần Thụy Khánh Linh đã luôn tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôihoàn thành đề tài nghiên cứu này Tuy chỉ mới là những bước đi chập chững đầu tiênnhưng đó sẽ là tiền đề để chúng tôi có thể mạnh dạn đến với nghiên cứu khoa học,tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu sau này

Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc, Phòng Điềudưỡng, các anh chị điều dưỡng trưởng bệnh viện Nhi đồng 1 đã nhiệt tình giúp đỡ tôithu thập số liệu Xin cảm ơn toàn thể quý đồng nghiệp đã góp phần không nhỏ trongquá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này

Bên cạnh đó tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,những người đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tàinghiên cứu

Do bước đầu tiếp cận với lĩnh vực nghiên cứu khoa học, thời gian thực hiện đề tàicòn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ýkiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để đề tài nghiên cứu của tôi được hoàn thiệnhơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2022

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luậnvăn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Trần Nguyễn Ái Nương

Trang 5

1.6 Các nghiên cứu về năng lực điều dưỡng mới trong và ngoài nước 22

2.6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu 25

Trang 6

3.5 So sánh điểm trung bình năng lực của điều dưỡng năm 2020 do điều dưỡng

3.6 Xác định các yếu tố liên quan đến năng lực hành nghề của điều dưỡng mới: dântộc, quê quán, tuổi, giới tính, thâm niên, tình trạng hôn nhân, số khoa lâm sàng

đã thực hành, trình độ chuyên môn, trường đào tạo 53

4.1 Điểm trung bình năng lực của các nhóm điều dưỡng sau khi hoàn thành khóa

4.2 Điểm trung bình năng lực của các nhóm điều dưỡng 574.3 Điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học của nhóm điều dưỡng năm

Trang 7

Danh mục các chữ viết tắt

Trang 8

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Các chuẩn năng lực nhi khoa ở một số nước 05

Bảng 3.1: Đặc điểm cá nhân của điều dưỡng tham gia nghiên cứu 34Bảng 3.2: So sánh tổng điểm trung bình tự đánh giá năng lực của các

nhóm điều dưỡng

45

Bảng 3.3: : Đặc điểm cá nhân của nhóm điều dưỡng năm 2020 48Bảng 3.4: So sánh điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học

theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 1- Năng lực thực hành

chăm sóc của nhóm điều dưỡng 2020

50

Bảng 3.5: So sánh điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học

theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 2 - Năng lực quản lý và

phát triển nghề nghiệp của nhóm điều dưỡng 2020

51

Bảng 3.6: So sánh điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học

theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 3 - Năng lực hành nghề

theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp của nhóm điều dưỡng 2020

52

Bảng 3.7: So sánh tổng điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa

học của nhóm điều dưỡng năm 2020

52

Bảng 3.8: So sánh điểm trung bình tự đánh giá của điều dưỡng 2020 và

đánh giá của điều dưỡng trưởng theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh

vực 1 - Năng lực thực hành chăm sóc

53

Bảng 3.9: So sánh điểm trung bình tự đánh giá của điều dưỡng 2020 và

đánh giá của điều dưỡng trưởng theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh

vực 2 - Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp

54

Bảng 3.10: So sánh điểm trung bình tự đánh giá của điều dưỡng 2020 và

đánh giá của điều dưỡng trưởng theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh

vực 3 - Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp

54

Trang 9

Bảng 3.11: So sánh tổng điểm trung bình tự đánh giá của điều dưỡng

2020 và đánh giá của điều dưỡng trưởng

55

Bảng 3.12: Các yếu tố tương quan đến tổng điểm năng lực điều dưỡng 55Bảng 3.13: Các yếu tố liên quan đến tổng điểm năng lực điều dưỡng 55

Trang 10

Danh mục các sơ đồ, hình

Sơ đồ 1.2 Mô hình áp dụng học thuyết Benner vào năng lực điều dưỡng 18

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ thu thập và phân tích mẫu nghiên cứu 33

Biểu đồ 3.3: Trình độ chuyên môn của các nhóm điều dưỡng 35Biểu đồ 3.4: Số khoa lâm sàng thực hành của các nhóm điều dưỡng 35Biểu đồ 3.5: Trường đạo tạo chuyên môn của các nhóm điều dưỡng 36Biểu đồ 3.6: Tình trạng hôn nhân của các nhóm điều dưỡng 36

Biểu đồ 3.9: Điểm trung bình tự đánh giá theo tiêu chuẩn năng lực thuộc

lĩnh vực 1- Năng lực thực hành chăm sóc

37

Biểu đồ 3.10: Điểm trung bình tự đánh giá theo tiêu chuẩn năng lực thuộc

lĩnh vực 2-Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp

38

Biểu đồ 3.11: Điểm trung bình tự đánh giá theo tiêu chuẩn năng lực thuộc

lĩnh vực 3-Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề

Biểu đồ 3.13: Điểm tự đánh giá tiêu chí năng lực thuộc lĩnh vực 2-Năng

lực quản lý và phát triển nghề nghiệp

42

Biểu đồ 3.14: Điểm tự đánh giá tiêu chí năng lực thuộc lĩnh vực 3-Năng

lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp

44

Biểu đồ 3.15: So sánh năng lực của các nhóm điều dưỡng 45

Trang 11

MỞ ĐẦU

Năng lực là một tập hợp các đặc điểm và kỹ năng có thể lượng giá giúp cải thiệnhiệu quả, hiệu suất công việc Trong lĩnh vực y tế năng lực là thuộc tính quan trọng

để cung cấp dịch vụ chăm sóc an toàn, có đạo đức và chất lượng cao1 Theo tổ chức

y tế thế giới (WHO) đánh giá dịch vụ điều dưỡng (ĐD) là một trong bốn trụ cột của

hệ thống dịch vụ y tế Năng lực của ĐD ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc

và sự an toàn của người bệnh (NB) Năng lực ĐD là một tích hợp các yếu tố về kiếnthức chuyên môn, thực hành chăm sóc, thái độ trách nhiệm, văn hóa - xã hội, pháttriển nghề nghiệp, hệ thống giáo dục Kinh nghiệm cũng là một trong những yếu tốcấu thành năng lực nghề nghiệp phản ánh thời gian làm việc và am hiểu Vai trò ĐDđóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và công tác

ĐD có mặt ở nhiều chuyên khoa Chính vì thế việc đảm bảo và nâng cao năng lực

ĐD là rất quan trọng và thiết thực trong các cơ sở đào tạo và cơ sở y tế Năm 2012Hội ĐD Việt Nam ban hành bộ Chuẩn năng lực ĐD Việt Nam dành cho các cơ sởđào tạo và cơ sở hành nghề xây dựng và phát triển năng lực ĐD viên đáp ứng các tiêuchuẩn và tiêu chí trong lâm sàng2

Tại Việt Nam, đào tạo ĐD hằng năm có khoảng 30.000 ĐD viên mới tốt nghiệp từtrình độ trung cấp tới đại học3 Mặc dù ĐD mới ra trường được trang bị khá đầy đủ

về kiến thức, kỹ năng và thái độ vẫn có sự chênh lệch nhiều giữa năng lực và mongđợi thực tế của nhà quản lý4 ĐD mới chưa có kinh nghiệm trong tổ chức công việccũng như xử trí các tình huống, kỹ năng lâm sàng tiên tiến như quản lý y tế, đánh giáthể chất, quy trình cấp cứu và giao tiếp5 Do đó gặp khó khăn trong việc phát hiệnnhững thay đổi trong tình trạng của người bệnh (NB) và thực hiện chăm sóc độc lập

mà không có sự hỗ trợ, giám sát của các đồng nghiệp có kinh nghiệm6 Chính vì thế

ĐD rất cần được hỗ trợ cả về chuyên môn lẫn tinh thần để đảm bảo chăm sóc NB antoàn tránh những sai sót y khoa7

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009

và Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định

ĐD viên mới tốt nghiệp phải trải qua thời gian 09 tháng thực hành tại cơ sở khám

Trang 12

bệnh, chữa bệnh để được cấp xác nhận thực hành trước khi đăng ký hành nghề8 Đểđáp ứng yêu cầu về năng lực hành nghề ĐD ở các cơ sở hành nghề, bệnh viện cầnphải tổ chức các lớp đào tạo định hướng cho nhân viên ĐD mới nhằm cung cấp vềkiến thức, các quy trình kỹ thuật, huấn luyện kỹ năng lâm sàng.

Bệnh viện Nhi đồng 1 là bệnh viện chuyên khoa Nhi hàng đầu của cả nước với quy

mô bệnh viện hạng 1: hơn 30 chuyên khoa lâm sàng khác nhau Theo thống kê bệnhviện có khoảng hơn 1.600 giường bệnh và trung bình có hơn 6.000 số lượt khám mỗingày và trên 2.000 bệnh nhi nội trú vào giai đoạn cao điểm Trẻ em có những đặcđiểm sinh lý, bệnh lý, nhu cầu về y tế, tâm lý xã hội khác nhau và khác với người lớn.Chính vì thế đòi hỏi ĐD làm việc trong môi trường Nhi khoa phải có đủ năng lựcchuyên môn để đáp ứng yêu cầu công việc Đó là lý do tại sao Bệnh viện Nhi đồng 1

đã phát triển một chương trình chuyên biệt được thiết kế để giúp chuyển đổi từ ĐD

đa khoa thực hành trên người lớn sang ĐD Nhi khoa

Hằng năm bệnh viện Nhi đồng 1 tổ chức lớp học Định hướng ĐD nhi khoa 9 tháng

và cấp chứng nhận thực hành cho các đối tượng đăng ký và ĐD mới về làm việc tạibệnh viện Đào tạo và lượng giá theo năng lực là cách tiếp cận quan trọng cả trên thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng Với nhu cầu cấp thiết về đào tạo ĐD, đặc biệt

là ĐD nhi khoa sau các khóa đào tạo có vai trò quan trọng Từ kết quả đánh giá, nhàquản lý sẽ có những kế hoạch đào tạo tiếp theo và ĐD mới sẽ tự xây dựng những mụctiêu kế tiếp để cải thiện những năng lực còn thấp cũng như củng cố và phát huy nhữngnăng lực là thế mạnh của bản thân Trên thế giới đã có nhiều bài nghiên cứu về nănglực ĐD mới và ĐD Nhi khoa Ở Việt Nam có những nghiên cứu về năng lực thực tếcủa ĐD, năng lực phản tỉnh của sinh viên ĐD, năng lực quản lý của ĐD trưởng Chưa

có nhiều nghiên cứu về năng lực hành nghề ở ĐD mới và đặc biệt là ĐD Nhi khoa

Từ những phân tích trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá năng lực hành nghề

của ĐD Nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện Nhi đồng 1”.

Như vậy năng lực ĐD nhi khoa sau khóa học định hướng nhi khoa 9 tháng tại bệnhviện Nhi đồng 1 như thế nào? Các yếu tố nào liên quan ảnh hưởng đến năng lực ĐD?

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá năng lực của ĐD sau khi hoàn thành khóa học định hướng tại bệnhviện Nhi đồng 1

Mục tiêu cụ thể

1 Xác định điểm trung bình năng lực của điều dưỡng theo chuẩn năng

lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam sau khi hoàn thành khóa học địnhhướng khóa 2017, 2018, 2019 tại bệnh viện Nhi đồng 1

2 So sánh điểm trung bình năng lực của điều dưỡng theo chuẩn năng lực

cơ bản của điều dưỡng Việt Nam trước và sau khi hoàn thành khóa họcđịnh hướng khóa 2020 tại bệnh viện Nhi đồng 1

3 Xác định các yếu tố liên quan đến điểm trung bình năng lực điều dưỡngsau khi hoàn thành khóa học định hướng tại bệnh viện Nhi đồng 1

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

Năng lực là một tập hợp các đặc điểm và kỹ năng có thể chứng minh được đểcho phép và cải thiện hiệu quả hoặc hiệu suất của công việc Định nghĩa về năng lựcđược đề cập đầu tiên vào năm 1959 của ông R.W White, năng lực là tập hợp các đặcđiểm và kỹ năng có thể chứng minh cải thiện hiệu quả và hiệu suất làm việc9 Theo

tổ chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc định nghĩa năng lực là kiến thức, kỹnăng và các chỉ số làm một người có hành động tốt hơn không tính đến khả năngthành thạo của một người trong công việc đó10 Các ngành dịch vụ khu vực ASEAN(the Association of Southeast Asian Nations) định nghĩa năng lực cho từng lĩnh vựcbao gồm 3 loại năng lực theo phân công lao động: năng lực cốt lõi, năng lực chung,năng lực chức năng/chuyên môn và biểu hiện của các loại năng lực này đều thôngqua kiến thức, kỹ năng, thái độ/hành vi11

1.1.1 Năng lực điều dưỡng

Năng lực là khả năng của điều dưỡng (ĐD) tích hợp và áp dụng kiến thức, kỹ năng,phán đoán, thái độ, giá trị và niềm tin cần thiết để thực hành một cách an toàn và cóđạo đức trong một vai trò hoặc bối cảnh được chỉ định Năng lực có thể được địnhnghĩa là một tập hợp về kiến thức, kỹ năng, thái độ và phán đoán cần thiết để thựchiện một cách an toàn trong phạm vi thực hành ĐD của một cá nhân hoặc trong mộtvai trò hoặc bối cảnh được chỉ định Phạm vi hành nghề xác định các hoạt động mà

ĐD được đào tạo và được phép thực hiện như được quy định trong khuôn khổ pháp

lý, pháp luật12

Tiêu chuẩn năng lực là công cụ quan trọng để truyền đạt vai trò của điều dưỡngvới người tiêu dùng và các chuyên gia y tế khác, xác định vai trò cho người sử dụnglao động, nhà hoạch định chính sách và nhà giáo dục Tìm hiểu nội dung của các tiêuchuẩn năng lực quốc tế là bước quan trọng để phát triển đội ngũ điều dưỡng nhikhoa13

Trang 15

1.1.2 Năng lực điều dưỡng Việt Nam

Quyết định số 3602/QĐ-BYT ngày 04 tháng 10 năm 2011, Bộ Y tế ban hành BộChuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam để các cơ sở đào tạo, sử dụng ĐD nghiêncứu áp dụng và để thông tin cho các nước trong khu vực và thế giới về chuẩn nănglực ĐD Việt Nam Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam được cấu trúc theokhuôn mẫu chung của ĐD khu vực Châu Á Thái Bình Dương và ASEAN để đáp ứngyêu cầu của khu vực và để dễ so sánh với chuẩn năng lực ĐD các nước Tài liệu chuẩnnăng lực cơ bản ĐD Việt Nam được cấu trúc thành 3 lĩnh vực, 25 tiêu chuẩn và 110tiêu chí Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người ĐD Bộ Chuẩn nănglực cơ bản của ĐD Việt Nam chia thành 3 lĩnh vực là: năng lực thực hành, quản lýchăm sóc và phát triển nghề, luật pháp và đạo đức ĐD Mỗi tiêu chuẩn thể hiện mộtphần của lĩnh vực và bao hàm một nhiệm vụ của người ĐD Mỗi tiêu chí là một thànhphần của tiêu chuẩn Một tiêu chí có thể áp dụng chung cho các tiêu chuẩn và các lĩnhvực2

1.1.3 Năng lực ĐD nhi khoa

Theo nhóm hướng dẫntiêu chuẩn ĐD nhi khoa Canada đã đưa ra các Tiêuchuẩn Điều dưỡng Nhi khoa dành riêng cho thực hành điều dưỡng nhi và bao gồmcác tiêu chuẩn chung của điều dưỡng bất kể lĩnh vực hành nghề, chuyên khoa nào.Tất cả các điều dưỡng đều có phạm vi cơ bản là thực hành và đáp ứng các yêu cầuquy định của cơ quan quản lý các cấp14

Năng lực cốt lõi là mức độ thực hiện ĐD được kỳ vọng và có thể đo lườngđược tích hợp kiến thức, kỹ năng và khả năng phán đoán, dựa trên kiến thức khoa học

đã được thiết lập và mong đợi đối với ĐD thực hành theo định nghĩa của hiệp hội ĐDHòa Kỳ15

Bảng 1.1 Các chuẩn năng lực nhi khoa ở một số nước

Quản lý, chăm sóc ĐD theo độ tuổi của trẻ và giađình

- Lĩnh vực 1: Thực hành Điều dưỡng Nhi khoa vàSức khỏe Trẻ em Chuyên nghiệp

Trang 16

ĐD nhi

-2017 17

Gồm 2 phần: Tiêu chuẩn thực hành và tiêu chuẩnchuyên nghiệp

Lĩnh vực 1: Tiêu chuẩn nghề nghiệp

- Tiêu chuẩn 1: Thực hành chuyên nghiệp

- Tiêu chuẩn 2: Kiến thức và nghiên cứu

- Tiêu chuẩn 3: Hợp tác và quan hệ giữa các cá nhân

- Tiêu chuẩn 4: Quản lý chuyên nghiệp và Sử dụngtài nguyên

Lĩnh vực 3: Công nghệ thông tinLĩnh vực 4: Biện hộ

Lĩnh vực 5: Làm việc nhóm, phối hợpLĩnh vực 6: Giao tiếp

Lĩnh vực 7: Lượng giá

Trang 17

Lĩnh vực 8: Nghiên cứu, thực hành dựa trên bằngchứng

Lĩnh vực 4: Xây dựng môi trường thân thiệnLĩnh vực 6: Chuyển đổi, bàn giao thành côngHiệp hội

- Đưa ra những lựa chọn sáng suốt phù hợp với cácgiá trị và niềm tin của trẻ khi bệnh tiến triểnLĩnh vực 2: Đánh giá và Quản lý Đau

Tiêu chuẩn chuyên biệt

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng trải nghiệm đaucủa trẻ biện pháp can thiệp tiềm năng

- Phát triển, đánh giá, đánh giá lại và sửa đổi kếhoạch quản lý cơn đau với sự cộng tác của trẻ, giađình và nhóm chuyên gia

- Thể hiện sự hiểu biết và kết hợp các liệu pháp bổsung và thay thế để quản lý triệu chứng vào thực tế

Trang 18

Lĩnh vực 4: Chăm sóc vào cuối cuộc đời

- Tiêu chuẩn chuyên biệt

- Giáo dục trẻ và gia đình về những dấu hiệu của cáichết sắp xảy ra

Lĩnh vực 5: Đau buồn, Mất mát, Mất mạng

Tiêu chuẩn chuyên biệt

- Thể hiện sự hiểu biết toàn diện về các mô hình đaubuồn và mất mát

- Nhận biết sự khác biệt giữa trầm cảm và đau buồn.Lĩnh vực 6: Thực hành cộng tác

Lĩnh vực 7: Giáo dục, nghiên cứu và vận độngchính sách

Tiêu chuẩn chuyên biệt

- Tham gia/ dẫn đầu phát triển, giám sát và đánh giáchất lượng của các chương trình và dịch vụ chămsóc giảm nhẹ cho trẻ em

- Hỗ trợ nguồn lực để cung cấp dịch vụ chăm sócgiảm nhẹ cho trẻ em

- Cung cấp giáo dục chính thức/ không chính thức

về triết lý, giá trị, nguyên tắc và thực hành chămsóc giảm nhẹ cho trẻ em để

Nhìn chung các chuẩn năng lực ĐD nhi khoa đều bao gồm các lĩnh vực vềthực hành chuyên môn: An toàn, chất lượng, tin cậy, hợp tác; Đạo đức; Phát triểnnghề nghiệp: Nghiên cứu, đào tạo giáo dục và tạo môi trường thân thiện Riêng chuẩnnăng lực về chăm sóc giảm nhẹ cho ĐD nhi khoa thì cần ĐD có kiến thức khôngnhững về chuyên môn các giai đoạn diễn tiến của bệnh, thuốc, liệu pháp sử dụng trên

NB mà còn chăm sóc về mặt tâm lý cho bệnh nhi và gia đình Theo bài báo của SandraMott về năng lực cốt lõi của ĐD nhi khoa dành cho ĐD nhi dựa theo tổ chức “Society

Trang 19

of pediatric nurses” (SPN) về năng lực trước và sau khi cấp chứng chỉ nhi khoa cả 2tài liệu đều nói về vấn đề ưu tiên cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng cao và lấy

NB và gia đình NB làm trung tâm Năng lực chuyên khoa nhi gồm 8 lĩnh vực baogồm: Cải thiện An toàn, Chất lượng; Vận động chính sách; Truyền thông, Hợp tác,làm việc theo nhóm; Lãnh đạo, phát triển chuyên nghiệp; Đánh giá, kết quả; Côngnghệ, tin học và nghiên cứu, thực hành dựa trên bằng chứng Nổi bật là khái niệmchính chăm sóc lấy NB, gia đình làm trung tâm và trách nhiệm giải trình luôn hiệnhữu ở mọi lĩnh vực20

- Hội ĐD Nhi khoa Canada đưa ra tiêu chuẩn các tiêu chuẩn ĐD Nhi khoa dànhriêng cho thực hành ĐD nhi khoa và được củng cố bởi các tiêu chuẩn cốt lõi mà tất

cả các ĐD đều mong đợi, bất kể lĩnh vực thực hành, chuyên khoa hay cộng đồng.Dựa trên giả định rằng tất cả các ĐD đều có phạm vi hành nghề cơ bản và đáp ứngcác yêu cầu quy định thông qua cơ quan quản lý cấp tỉnh thành hoặc quốc gia củahọ”12

- Theo liên đoàn nhi khoa - ĐD Nhi khoa của Úc tiêu chuẩn một ĐD chuyênkhoa nhi và chăm sóc sức khỏe trẻ em phải có chứng chỉ hành nghề, trình độ sau đạihọc và có kinh nghiệm lâm sàng chuyên sâu trong thực hành ĐD nhi khoa và chămsóc sức khỏe trẻ em ĐD có kiến thức và kỹ năng lâm sàng cần thiết để cung cấp dịch

vụ chăm sóc ĐD chuyên khoa nhi Vai trò của ĐD nhi bao gồm giáo dục, tư vấn, thựchành lâm sàng và nghiên cứu Trách nhiệm chính của ĐD chuyên khoa nhi là ngườitrực tiếp ứng dụng năng lực chuyên môn lâm sàng để chăm sóc toàn diện cho trẻ em

và gia đình trong nhiều lĩnh vực sức khỏe khác nhau ĐD nhi chăm sóc và chịu tráchnhiệm về chất lượng của các tiêu chuẩn chăm sóc ĐD cho trẻ em và dân số gia đình.Thực hành ĐD chăm sóc sức khỏe trẻ em phải đạt mức độ thành thạo theo định nghĩacủa Benner16

Ở Việt Nam có chuẩn năng lực cơ bản dành cho ĐD nhưng chưa có chuẩnnăng lực cho ĐD nhi khoa ĐD nhi khoa có thể ở các trình độ trung cấp, cao đẳng,đại học và sau đại học miễn là được huấn luyện và đào tạo đảm bảo đủ năng lực thựchành lâm sàng trong môi trường nhi khoa

Trang 20

1.1.4 Các yếu tố liên quan ảnh hưởng năng lực ĐD

Một tổng quan tài liệu của tác giả Ichsan Rizany đến từ Ấn Độ đã tổng hợp từ12.720 bài báo đăng từ các tạp chí đã tìm thấy 21 bài báo đủ các tiêu chuẩn và tiêuchí và tìm thấy có 6 yếu tố ảnh hướng đến năng lực ĐD Các yếu tố đó bao gồm: Kinhnghiệm làm việc, môi trường làm việc, trình độ học vấn, tuân thủ chuyên môn, tư duyphản biện, yếu tố cá nhân có liên quan đến năng lực ĐD 21

Nghiên cứu của tác giả Miyuki Takase tại một bệnh viện ở Nhật chỉ ra kinhnghiệm làm việc đã giúp cải thiện năng lực của ĐD Nâng cao năng lực là rất quantrọng đối với ĐD mới tốt nghiệp và những người thiếu kinh nghiệm làm việc Điềunày đảm bảo dịch vụ chăm sóc được cung cấp phù hợp với quy tắc đạo đức ĐD vàcủa tiêu chuẩn tổ chức nội bộ Một nghiên cứu cho thấy ĐD có kinh nghiệm làm việctrên 5 năm có năng lực cao hơn so với những người không có kinh nghiệm22 Nghiêncứu của tác giả Mei Jen Chang ở một trung tâm y tế của Đài Loan trên 570 ĐD tìmthấy rằng tư duy phản biện có mối liên quan với năng lực ĐD và ĐD có bằng trungcấp có năng lực tư duy phản biện thấp hơn cao đẳng, cử nhân và cử nhân thấp hơnsau đại học; ĐD kinh nghiệm trên 5 năm thì năng lực cao hơn ĐD kinh nghiệm dưới

5 năm Tuổi tác là một yếu tố góp phần vào sự phát triển năng lực ĐD vì phản ánhthời gian làm việc lâu hơn và có kinh nghiệm nhiều hơn23,24

Nghiên cứu của tác giả Monique Sedgwick nói về vai trò của giáo dục trongviệc phát triển năng lực của ĐD đã được chứng minh là rất quan trọng Các chươngtrình hướng dẫncũng cung cấp cho các ĐD mới tốt nghiệp kinh nghiệm chăm sóc,đồng thời giúp họ kiểm soát sự lo lắng và nâng cao kiến thức Khả năng suy nghĩ chínchắn là một yếu tố góp phần vào sự phát triển năng lực và giúp ĐD cung cấp dịch vụchăm sóc an toàn cho người bệnh25

Tại Việt Nam có những nghiên cứu về năng lực quản lý của ĐD như năng lựcquản lý của các ĐDT khoa lâm sàng một số bệnh viện công lập tuyến tỉnh Lào Caicủa Nguyễn Ngọc Bích năm 202026 Nghiên cứu đánh giá ĐD mới tốt nghiệp dựa trênchuẩn năng lực ĐD cơ bản Việt Nam của Phan Thị Dung trên 590 ĐD tại 43 cơ sở y

tế tại Hà Nội và 4 tỉnh phía nam ở Việt Nam ĐD mới tốt nghiệp và đã hoàn thành

Trang 21

khóa học thực hành lâm sàng tại cơ sở y tế sau khi tốt nghiệp27 Nghiên cứu định tínhcủa Đỗ Thị Hà “Làm thế nào nâng cao năng lực ĐD ở Việt Nam” qua hình thức phỏngvấn sâu một nhóm ĐD đa ngành tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh và

ĐD quản lý, giáo viên ĐD ở Việt Nam ghi nhận đã tìm thấy ngoài học tập phát triểnnăng lực theo hình thức chính thức là trường đào tạo chuyên ngành thì ĐD còn nângcao năng lực từ học hỏi kinh nghiệm28

Chương trình đào tạo định hướng ĐD là một chương trình chuyển đổi từ một ngườimới bắt đầu nâng cao thành một ĐD chuyên nghiệp có năng lực thực hành trong môitrường lâm sàng: giúp ĐD tự tin, hài lòng với công việc và có năng lực đưa ra quyếtđịnh lâm sàng tại thời điểm chăm sóc và thực hành dựa trên bằng chứng29

1.3.1 Tầm quan trọng và hiệu quả của chương trình định hướng ĐD

- Một thống kê cho thấy có khoảng 25% ĐD mới bỏ việc trong năm đầu tiên,nếu họ không được chuẩn bị tốt ĐD mới cảm thấy căng thẳng và được báo cáo cónhiều sai sót trong thực hành hơn các ĐD có kinh nghiệm Căng thẳng là một yếu tốnguy cơ đối với sự an toàn của người bệnh và sai sót trong thực hành30 Qua đây thểhiện ĐD mới cần được quan tâm, dẫn dắt để thích nghi với môi trường và vai tròtrong quá trình chuyển đổi từ người mới thành người ĐD có năng lực

- Chương trình định hướng được cho là 1 giải pháp tối ưu, khả thi đào tạo địnhhướng là một giải pháp để đào tạo cho ĐD mới có năng lực hành nghề Đây là mộtkhía cạnh quan trọng trong quá trình chuyển đổi từ sinh viên sang ĐD hành nghề.Điều này mang lại cho ĐD sự tự tin, sự hài lòng trong công việc và năng lực nghềnghiệp Nghiên cứu của Jamnla Raju ở Saudi Arabia trên 30 ĐD mới tốt nghiệp chothấy kiến thức trước và sau khóa học có sự khác biệt, khóa học giúp ĐD tự tin, hàilòng với công việc và có năng lực đưa ra quyết định lâm sàng tại thời điểm chăm sóc

và thực hành dựa trên bằng chứng29 Một tổng quan tài tài liệu có hệ thống của tácgiả Retno Indah Pertiwi từ 14 nghiên cứu tổng quan về chương trình định hướng cho

ĐD chỉ ra lợi ích của chương trình giúp tăng khả năng giữ chân ĐD, tăng năng lực và

sự hài lòng, giảm căng thẳng trong trong công việc ở giai đoạn chuyển đổi Chương

Trang 22

trình định hướng giúp ĐD nhận thức tốt về kỹ năng giao tiếp giữa cá nhân, quy trình

kỹ thuật, tư duy phản biện Điều quan trọng là bệnh viện/ cơ sở y tế thiết lập các mụctiêu cho chương trình có lộ trình và công cụ đánh giá31 Mọi tổ chức có trách nhiệmhướng dẫn ĐD mới để cung cấp các cơ hội học tập29,32 Một nghiên cứu về lượng giáchương trình đào tạo tác động lên năng lực của ĐD của tác giả Diana năm 2021 chothấy 70 ĐD trải qua chương trình học định hướng có điểm năng lực sau khóa họcđánh giá bằng thang đo Nurse competence scale cao hơn trước khóa học nhưng cũngcòn vài năng lực họ đánh giá thấp và chương trình cần có những điều chỉnh phù hợp

để nâng cao những năng lực còn thấp của ĐD33

- Qua đây các tổ chức y tế có trách nhiệm xây dựng chương trình định hướng,triển khai chương trình một cách hiệu quả, tạo cơ hội ĐD mới tốt nghiệp cơ hội họctập để phát triển năng lực nghề nghiệp trong môi trường làm việc có tính chất y khoa,đòi hỏi khả năng thích ứng cao Giúp ĐD mới có môi trường học tập, trao đổi chuyênmôn hỗ trợ người mới vào nghề, tạo động lực phấn đấu và theo đuổi nghề nghiệp

1.3.2 Chương trình định hướng ĐD nhi khoa tại bệnh viện Nhi Đồng 1

- Ở Việt Nam chưa có chương trình đạo tạo chuyên khoa chính thức Chươngtrình đào tạo định hướng ĐD Nhi khoa tại bệnh viện Nhi đồng 1 dựa trên khuôn khổcủa chương trình đào tạo huấn luyện ĐD do Bộ Y Tế phối hợp với Cơ quan Hợp tácQuốc tế Nhật Bản (JICA) xây dựng Dự án “Tăng cường hệ thống đào tạo lâm sàngcho ĐD viên mới tốt nghiệp” gọi tắt là dự án JICA ĐD3

- Bệnh viện Nhi đồng 1 bệnh viện khởi công năm 1954 và đưa vào hoạt độngnăm 1956, tọa lạc ở số 341 Sư Vạn Hạnh phường 10, quận 10 Phía đông giáp đường

Sư Vạn Hạnh, phía nam giáp đường Lý Thái Tổ, phía bắc giáp đường đường 3 tháng

2, diện tích chung là 30.473 m2 Bệnh viện phát triển nhi khoa chuyên sâu với 4 mũinhọn ưu tiên là Sơ sinh, Hồi sức Cấp cứu, Phẩu thuật can thiệp (đặc biệt trong lĩnhvực Tim Mạch trẻ em), Bệnh lý nhiễm trùng Với số lượng ĐD đang công tác làkhoảng 700 ĐD Bệnh viện thực hiện đúng 5 chức năng nhiệm vụ do Bộ Y tế quyđịnh: Khám - điều trị; Phòng bệnh; Huấn luyện đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học;Công tác tuyến trước và ngoại viện Bệnh viện luôn định hướng mục tiêu phát triển

Trang 23

bền vững với 3 đặc trưng: Đại chúng, Khoa học và Nhân văn Trên cơ sở khoa họctrong chuyên môn, khoa học trong quản lý, đảm bảo công bằng y tế, chăm lo chongười bệnh nghèo, xây dựng môi trường thân thiện, gắn hỗ trợ tuyến trước, hướng vềcộng đồng Bệnh viện vừa phát triển các mũi nhọn chuyên sâu vừa thực hiện y họchướng về cộng đồng tạo nền tảng cho xây dựng và phát triển liên tục34.

- Chương trình định hướng ĐD nhi khoa tại bệnh viện Nhi đồng 1 đã ra đời từrất lâu và trải qua nhiều năm đào tạo, tích lũy, đổi mới và cập nhật các thông tư của

Bộ Y tế, cập nhật quy trình kỹ thuật ĐD nhi khoa, cải tiến hình thức lượng giá nhưlượng giá đầu ra khóa học ngoài kiểm tra kiến thức, thực hành trên mô hình ngoài racòn có thêm hình thức thi tình huống mô phỏng và trên thực tế người bệnh ở các khoalâm sàng Nhưng nhìn chung chương trình đào tạo định hướng vẫn bám sát các tiêuchí năng lực do Bộ Y tế ban hành Hiện chương trình học đã và đang phát triển theo

hệ thống giáo dục và đạo tạo của Bộ Y tế và chương trình học đã được Sở Y tế thẩmđịnh và cấp quyền cho bệnh viện xác nhận quá trình thực hành khi tham gia học tạibệnh viện Chương trình học bao gồm học tập mô phỏng và giáo khoa kết hợp vớiđào tạo thực hành trong môi trường thực hành lâm sàng, tạo điều kiện thuận lợi choviệc chuyển đổi từ người mới thành ĐD có năng lực Giúp ĐD mới tốt nghiệp nhanhchóng hòa nhập môi trường y tế, tự tin trong công tác chăm sóc người bệnh đặc biệt

là bệnh nhi Trong thời gian 9 tháng, khóa học này cung cấp những kiến thức, kỹ năng

từ cơ bản đến nâng cao trong chăm sóc nhi khoa qua các học phần Sau khi đào tạo

ĐD mới sẽ đạt được các mục tiêu sau:

• Thành thạo kỹ năng chăm sóc trẻ bệnh

• Nắm vững dấu hiệu, triệu chứng, biến chứng và cách chăm sóc bệnh nhi trongcác bệnh lý nhi khoa phổ biến

• Thể hiện được sự tôn trọng người bệnh, người nuôi bệnh trong quá trình chămsóc theo dõi bệnh nhi

Học phần 1: ĐD nhi khoa cơ bản

- Nêu và phân tích được 5 vai trò chính của người ĐD nhi khoa

- Nêu được những kiến thức liên quan đến các kỹ thuật chăm sóc

Trang 24

- Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc cơ bản một cách thành thạo và an toàn.

- Sử dụng thành thạo các máy móc cơ bản trong theo dõi và chăm sóc bệnh nhi.Tổng số tiết học phần là 58 tiết, bao gồm 26 tiết lý thuyết và 32 tiết thực hành.Học phần 2: Hồi sức cấp cứu nhi khoa

- Nhận biết được triệu chứng, cách xử trí một số bệnh lý cấp cứu thường gặp

- Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhi trong một số bệnh cấp cứu thường gặp

- Thành thạo các kỹ thuật hồi sức cấp cứu người bệnh nặng

- Hỗ trợ tốt Bác sĩ thực hiện các kỹ thuật cấp cứu

- Sử dụng các phương tiện cấp cứu một cách thành thạo, an toàn

Tổng số tiết học phần là 56 tiết, bao gồm 24 tiết lý thuyết và 32 tiết thực hành.Học phần 3: Chăm sóc trẻ sơ sinh bệnh lý

- Nhận biết được triệu chứng, cách xử trí một số vấn đề cấp cứu ở trẻ sơ sinhbệnh lý

- Lập được kế hoạch chăm sóc trong một số bệnh lý sơ sinh thường gặp

- Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc thông thường ở trẻ sơ sinh một cách thànhthạo, an toàn

Tổng số tiết học phần là 64 tiết, bao gồm 32 tiết lý thuyết và 32 tiết thực hành.Học phần 4: Kỹ năng giao tiếp

- Nêu được những nét tâm lý cơ bản của người bệnh qua các nhóm tuổi và củathân nhân người bệnh

- Thể hiện tốt trong giao tiếp với bệnh nhi, thân nhân bệnh nhi, đồng nghiệp vàcấp lãnh đạo

- Thể hiện được sự tôn trọng người bệnh, người nuôi bệnh trong quá trình chămsóc theo dõi bệnh

Tổng số tiết học phần là 32 tiết, bao gồm 16 tiết lý thuyết và 16 tiết thực hành.Học phần 5: An toàn người bệnh

- Nhận biết vai trò ĐD trong việc đảm bảo an toàn người bệnh trong lĩnh vựcchăm sóc nhi khoa

Trang 25

- Nêu được nguyên tắc an toàn và các nội dung cơ bản trong xác định đúngngười bệnh: an toàn truyền máu, an toàn phẩu thuật, an toàn trong sử dụng thuốc, antoàn trong sử dụng trang thiết bị

- Trình bày các biện pháp phòng ngừa sự cố trong chăm sóc như phòng ngừa téngã, phòng ngừa loét tì đè,…

- Nêu đươc phân loại sự cố y khoa và hệ thống báo cáo sự cố trong bệnh viện35.Tổng số tiết học phần là 16 tiết

1.3.1 Học thuyết năng lực

Ở nghiên cứu này chúng tôi áp dụng học thuyết Benner “Novice to expert” đượcchuyển ngữ sang tiếng Việt tạm dịch là “Từ người mới thành chuyên gia” Học thuyếtgiải thích ĐD phát triển các kỹ năng và sự hiểu biết về chăm sóc NB theo thời gian

từ sự kết hợp giữa nền tảng giáo dục vững chắc và những trải nghiệm cá nhân Lýthuyết của Benner xác định năm cấp độ kinh nghiệm ĐD: người mới, người mới bắtđầu nâng cao, có năng lực, thành thạo và chuyên gia36,37 Mô hình học thuyết nănglực của Benner gồm 5 giai đoạn phát triển Mỗi giai đoạn năng lực đều có những địnhnghĩa cụ thể giúp chúng ta có khái niệm về năng lực trong từng giai đoạn phát triển

Sơ đồ 1 Mô hình học thuyết năng lực của Benner

Người

mới

Ngườimới bắtđầu

Người

có nănglực

Ngườithànhthạo

Chuyêngia

Trang 26

- Giai đoạn 1 - Người mới: Lần đầu tiên bắt đầu làm nghề ĐD Ví dụ như sinhviên năm đầu tiên thực hành lâm sàng, làm theo các kiến thức được dạy ở trường ĐDtrong giai đoạn này sẽ có một khả năng rất hạn chế để dự đoán những gì có thể xảy

ra với người bệnh Thực hành thông qua giám sát và hỗ trợ từ các ĐD chính

- Giai đoạn 2 - Người mới bắt đầu nâng cao: ĐD mới tốt nghiệp hay vừa đượctuyển dụng Cũng có thể là ĐD đã có 1-2 năm kinh nghiệm Giai đoạn này ĐD có khảnăng nhận ra các tình huống, có kiến thức và có thể hành động và làm việc độc lập vì

họ có đủ kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu được cá nhân hóa mà họ có thể rút ra

- Giai đoạn 3 - Năng lực: Đây là giai đoạn mà ĐD có từ hai đến ba năm kinhnghiệm trong cùng một khu vực làm việc, có khả năng chính thức hóa kiến thức vàgiáo dục thành ứng dụng thực tế công việc hàng ngày Họ có kỹ năng tổ chức, nhanhchóng nhận diện vấn đề và có thể thực hiện các chiến lược chăm sóc với độ chính xácnhất quán Vì vậy, hầu hết ĐD đạt đến giai đoạn này sẽ tập trung vào việc tăng cườngtốc độ và sự linh hoạt của họ trong khi thực hiện nhiệm vụ và biết cách phản ứng nhưthế nào với hầu hết các tình huống

- Giai đoạn 4 - Thành thạo: Trong giai đoạn này ĐD bắt đầu nhìn ra được mộtbức tranh toàn cảnh hơn Thay vì quản lý các sự kiện cụ thể và phản ứng với việcchăm sóc NB, ĐD bắt đầu trở nên chủ động với một số khía cạnh chăm sóc ĐD sẽsửa đổi kế hoạch hành động đối với các sự kiện khác nhau, ngay cả khi không chuẩn

1.3.1 Ứng dụng học thuyết “NOVICE TO EXPERT” được chuyển ngữ sang tiếngviệt tạm dịch “Từ người mới vào nghề thành chuyên gia” trong đánh giá năng lực ĐD

Trang 27

Một tổng quan tài liệu có hệ thống về các nghiên cứu đánh giá năng lực ĐD ápdụng học thuyết Benner Việc áp dụng lý thuyết chuyên môn của người mới vào thựchành ĐD và các vấn đề lâm sàng liên quan: Trong thực hành ĐD, hầu hết các nghiêncứu nhằm mục đích giải thích cách thức mà các học viên có được kỹ năng dựa trênnăm bước từ người mới đến chuyên gia theo lý thuyết và tìm cách để các bước này

có thể được thông qua một cách nhanh hơn và hiệu quả hơn Vai trò quan trọng củatrực giác và ra quyết định dựa trên trực giác trong thực hành ĐD là các chủ đề khác

đã được thảo luận bởi các nghiên cứu này39-41

Lý thuyết từ người mới thành chuyên gia có thể được sử dụng như một cơ sởvững chắc cho phát triển và cải thiện nghề ĐD trong thực hành và các vấn đề lâmsàng Ứng dụng lý thuyết của người mới đến chuyên gia trong giáo dục ĐD: Theo lýthuyết của Benner, các học viên sẽ có thể mở rộng kiến thức và kỹ năng thực tế của

họ thông qua trải nghiệm thực tế, những bước cao hơn sẽ xảy ra theo thời gian vàbằng cách tích lũy thêm kinh nghiệm Tuy nhiên, phương pháp mô phỏng là công cụđào tạo rất hữu ích có thể được sử dụng cho người mới làm quen và các bước nângcao cho người mới làm quen để cung cấp cho ĐD các kỹ năng cần thiết Theo Bennergiải thích các giai đoạn từ người mới thành chuyên gia chủ yếu là kết quả của việctăng cường sự tự tin ở các học viên cảm giác có thể dựa vào các kỹ năng của bảnthân42 Trong giáo dục lâm sàng, mô phỏng có thể ở nhiều dạng khác nhau bao gồmdạng viết, NB mô phỏng, đóng vai,… Mô phỏng là công cụ mạnh mẽ, hiệu quả cóthể được sử dụng giáo dục trong các tình huống phức tạp43

Tại Việt Nam nói chung và bệnh viện Nhi đồng 1 nói riêng, việc nhận địnhnăng lực ĐD cũng còn mới mẻ Áp dụng mô hình học thuyết Benner vào thực tế giúphiểu rõ những khó khăn của một ĐD mới khi bước vào làm việc ở môi trường nhikhoa làm sao đảm bảo có năng lực để hành nghề Chính vì thế chương trình địnhhướng là một trong những yếu tố quan trọng giúp ĐD chuyển đổi từ ĐD mới thành

ĐD có năng lực hành nghề

Trang 28

1.3.2 Mô hình áp dụng học thuyết vào nghiên cứu

Sơ đồ 1.2 Mô hình áp dụng học thuyết Benner vào năng lực ĐD.

Nghiên cứu của chúng tôi với mong muốn hỗ trợ những ĐD mới ở giai đoạn làngười mới bắt đầu nâng cao có đủ năng lực bao gồm kiến thức chuyên sâu, kỹ năng

và tự tin thực hành lâm sàng và cải thiện việc chăm sóc bệnh nhi thông qua chươngtrình học định hướng ĐD nhi khoa Củng cố và định hướng cho giai đoạn phát triểnnăng lực kế tiếp theo khung học thuyết năng lực của Benner

Một tổng quan tài liệu hệ thống về các tổng quan các công cụ đánh giá năng lựcthực hành lâm sàng của ĐD của tác giả Kati Immonen năm 2019 từ 1464 bài nghiêncứu tìm ra 6 bài tổng quan hợp lệ Nghiên cứu cho thấy các công cụ đánh giá nănglực ĐD thường tập trung vào các lĩnh vực thuộc tính nghề nghiệp, thực hành theo đạođức, giao tiếp và mối quan hệ giữa các cá nhân, quy trình ĐD, tư duy phản biện Môitrường lâm sàng, hướng dẫn học tập rất quan trọng, hỗ trợ hướng dẫn học cho ĐD

Người mới

Người mới bắtđầu nâng cao

Thành thạo

Chuyên gia

Có năng lực

5 giai đoạn phát triển năng lực

theo học thuyết Benner

Đảm bảo đủ nănglực hành nghề

Chương trình địnhhướng ĐD nhi khoa

Lượng giánăng lực

Trang 29

1.4.1 Một số các công cụ đánh giá năng lực

Objective Structured Clinical Assessment Tool (OSCE) dịch tiếng việt là công

cụ đánh giá lâm sàng có cấu trúc, đây là hình thức tổ chức đánh giá năng lục quy môvới mỗi trạm thể hiện 1 năng lực cụ thể theo mục đích Tùy theo từng năng lực sẽ cónhững công cụ, thang đo phù hợp Đây là hình thức kiểm tra áp dụng trong các kỳ thivới sinh viên y khoa Mô hình (SOAP) dịch sang tiếng việt là quan sát có cấu trúc vàđánh giá thực hành là một đánh giá tổng thể kéo dài 6 giờ về kiến thức lâm sàng, kỹnăng, hành vi, thái độ và giá trị của sinh viên điều dưỡng, được thực hiện trong bốicảnh lâm sàng, hỗ trợ tiền đề đánh giá lâm sàng chất lượng yêu cầu sinh viên ĐD phảitiếp xúc với những thách thức phức tạp được thực hiện trong bối cảnh lâm sàng đíchthực, được quan sát bởi các ĐD chính được đào tạo như những người đánh giá và cónăng lực nền tảng giáo dục và lâm sàng 44 Thang đo Competency Assessment Tool(CAT) dịch tiếng việt là thang đo năng lực được sử dụng để theo dõi mức độ nănglực của từng học sinh đối với từng kết quả của khóa học Công cụ này sẽ cho phéphọc sinh tự đánh giá mức độ năng lực của mình đối với từng kết quả khóa học vàcung cấp bằng chứng và hiện vật hỗ trợ cho việc đánh giá đó Sau đó, giảng viên cóthể sử dụng công cụ này để hỗ trợ học sinh tự đánh giá hoặc thực hiện các thay đổi,cung cấp cho học sinh cơ sở lý luận cho các thay đổi Công cụ này cho phép đánh giáliên tục sự tiến bộ của học viên và cung cấp cho họ phản hồi tức thì khi họ tiến bộtrong suốt khóa học Công cụ này có thể đóng vai trò thay thế cho các kỳ thi và cácphương pháp đánh giá truyền thống khác, đặc biệt trong trường hợp các kỹ năng nhấtđịnh như kỹ năng giao tiếp hoặc kỹ năng lâm sàng và là một công cụ học tập chophép đánh giá năng lực của học sinh ngay lập tức và liên tục Đây là một công cụ biếnđổi của học thuyết năng lực của Benner để xác định lại mức năng lực mong đợi chohọc sinh

Tài liệu đánh giá và đánh giá giáo dục lâm sàng “Assessment of ClinicalEducation” (ACIEd) sửa đổi đã chỉ ra cách thức và mức độ học sinh được mong đợi

để đạt được kết quả học tập dự kiến Kiểm kê năng lực của sinh viên ĐD

“Competency Inventory of Nursing Students” (CINS) có các đặc tính đo lường tâm

Trang 30

lý thỏa đáng và có thể là một công cụ hữu ích để đo lường kết quả học tập của sinhviên ĐD CINS bao gồm 8 lĩnh vực cốt lõi và 43 mục, mỗi mục được đánh giá trênthang điểm Likert 7 điểm với điểm số cao hơn thể hiện năng lực của học sinh caohơn45.

Mỗi công cụ đều có ưu và khuyết điểm và tùy theo bối cảnh mục đích của cánhân hay tổ chức sử dụng Công cụ đánh giá năng lực ĐD phát triển với tài liệu thamkhảo gồm các tiêu chuẩn năng lực do hội đồng ĐD của mỗi quốc gia công bố hay banhành46 Các công cụ đánh giá năng lực thường tập trung vào các thuộc tính nghềnghiệp: Thực hành đạo đức; Giao tiếp và các mối quan hệ; Quy trình ĐD; Tư duyphản biện; Biện luận lâm sàng; Môi trường học tập Người hướng dẫncần tìm cáchđánh giá và các tiêu chí đánh giá phải rõ ràng Công cụ có sẵn và các tiêu chí kèmtheo cùng với phản hồi của cá nhân sẽ làm tăng tính khách quan và độ tin cậy củađánh giá46 Các nghiên cứu cũng cho thấy những khó khăn trong diễn giải cũng nhưhiểu và mô tả được các năng lực trong đánh giá Sự không đồng nhất trong đánh giágiữa những người đánh giá

Tại Việt Nam hiện vẫn chưa có nhiều thang đo, đánh giá năng lực ĐD chungcũng như năng lực ĐD chuyên khoa Đối với thang đo năng lực chung cho ĐD hiệnnay có bảng đánh giá năng lực hỏi “Bảng đánh giá dựa theo chuẩn năng lực cơ bảncủa ĐD Việt Nam” của Bộ Y tế phối hợp với tổ chức Cơ quan Hợp tác Quốc tế NhậtBản (JICA) xây dựng dựa trên Bộ chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam ban hànhnăm 2020

1.4.2 Phát triển các công cụ đánh giá

Các công cụ đánh giá thường bao gồm các lĩnh vực thuộc tính nghề nghiệp,thực hành đạo đức, giao tiếp và mối quan hệ giữa các cá nhân, quy trình ĐD, tư duyphản biện và lý luận Phần lớn các công cụ đánh giá được phát triển có tham chiếuđến các tiêu chuẩn năng lực do hội đồng ĐD quốc gia công bố Độ tin cậy và hiệu lựccủa các công cụ đánh giá Độ tin cậy của các công cụ đánh giá được báo cáo cần đánhgiá thêm để xác minh tính hợp lệ và độ tin cậy

Trang 31

1.4.3 Nghiên cứu nước ngoài sử dụng các bộ công cụ

Thang đo Năng lực ĐD đã được sử dụng để đánh giá năng lực của các ĐD mớitốt nghiệp, chủ yếu trong các môi trường bệnh viện Độ dài kinh nghiệm làm việc, độtuổi, trình độ học vấn cao hơn, việc làm lâu dài và tham gia các chương trình giáodục có tương quan thuận với năng lực Các biến số bao gồm trao quyền, cam kết, môitrường thực hành, chất lượng chăm sóc và tư duy phản biện cũng liên quan đến nănglực cao hơn Thang đo năng lực ĐD đã chứng minh giá trị nội dung tốt và tính nhấtquán nội bộ phù hợp Giá trị của Thang đo Năng lực ĐD đã được khẳng định trongviệc xác định mối quan hệ giữa các biến nền tảng và năng lực Công cụ này đã được

sử dụng rộng rãi với ĐD có kinh nghiệm và mới tốt nghiệp và người quản lý của họ.Tính giá trị và độ tin cậy của mỗi thang đo trong các nghiên cứu chưa được báo cáo

Sự nhất quán giữa các bảng dịch thuật khi chuyển ngữ các bộ công cụ47

1.4.4 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu

Nghiên cứu này chúng tôi áp dụng bảng câu hỏi có điều chỉnh của Horri dựatrên “Bảng đánh giá năng lực dựa trên chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam” banhành trong tài liệu Dự án “Tăng cường hệ thống đào tạo lâm sàng cho ĐD viên mớitốt nghiệp” do Bộ Y Tế phối hợp với Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) xâydựng dựa trên Bộ chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam ban hành năm 2020 Bảngđánh giá gồm 25 tiêu chuẩn và 131 tiêu chí qua 3 lĩnh vực: năng lực thực hành, quản

lý chăm sóc và phát triển nghề, luật pháp và đạo đức ĐD Bảng đánh giá thỏa các tiêuchí về ngôn ngữ và nội dung dựa theo chuẩn năng lực do Bộ Y Tế ban hành3 Phụ lục2

Tự đánh giá được định nghĩa là người học chủ động đánh giá nhu cầu giáo dục củabản thân: đặt mục tiêu, lập kế hoạch và xác định các hoạt động giáo dục phù hợp,thực hiện các hoạt động này và đánh giá kết quả Tự đánh giá đã được báo cáo là hìnhthức đánh giá năng lực phổ biến nhất Nó tiết kiệm chi phí và hỗ trợ các ĐD khai thác

và cải thiện thực hành của họ bằng cách xác định những điểm mạnh của họ và nhữnglĩnh vực có thể cần tiếp tục phát triển Các phương pháp đánh giá năng lực khác nhau

Trang 32

đã được khuyến nghị: tự đánh giá, đánh giá đồng nghiệp và đánh giá của người giámsát Tự đánh giá là phương pháp phổ biến và truyền thống được sử dụng để đánh giánăng lực48 Cowan và cộng sự đã sử dụng tự đánh giá để xác định năng lực ĐD của 5quốc gia ở châu Âu và cho thấy rằng năng lực khác nhau giữa các quốc gia49.

1.6.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

- Một đánh giá tích hợp của Almalkawi và cộng sự tìm thấy: khó khăn trongviệc giải thích ngôn ngữ được sử dụng để mô tả các năng lực được đánh giá Nhữngkhó khăn trong việc phân biệt giữa các cấp độ năng lực ĐD khác nhau Những tháchthức liên quan đến việc đưa ra phản hồi rõ ràng và mang tính xây dựng cho học viên

về các nhu cầu phát triển Thiếu các công cụ và phân loại phù hợp để hỗ trợ việc đánhgiá kết quả học tập của học sinh Thiếu các tiêu chí rõ ràng và minh bạch cản trở việcđánh giá chính xác và công bằng50

▪ Suikkala và cộng sự về đánh giá năng lực ĐD từ phía người bệnh, cho thấy sựtham gia của người bệnh vào quá trình học tập và đánh giá học viên rất đa dạng từtham gia tích cực đến thụ động Năng lực giao tiếp giữa các cá nhân của học viên rấtquan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ với người bệnh Thái độ và thuộc tínhnghề nghiệp của học viên là quan trọng liên quan đến kiến thức và kỹ năng đối vớingười bệnh51 Nghiên cứu của Helminen và cộng sự thấy là sự hiện diện của ngườihướng dẫn được người bệnh đánh giá cao Thực hành trước khi đánh giá cuối cùng,quan trọng là tổ chức làm quen với quy trình và biểu mẫu đánh giá ngay từ đầu thựchành lâm sàng Người quản lý thấy thuật ngữ của các biểu mẫu đánh giá khó hiểu vàtồn tại sự thiếu nhất quán trong quá trình đánh giá Sinh viên thực hành lâm sàngtrong các môi trường khác nhau khiến việc đánh giá tất cả các lĩnh vực năng lực trởnên khó khăn Thái độ, trình độ của người đánh giá, thời gian đánh giá ít hoặc thiếuthời gian với học viên có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá Nhà giáo dục, người đánhgiá và học viên nên tham gia vào đánh giá cuối cùng và thảo luận qua lại về các nănglực đã đạt được Tất cả các cá nhân phải có hiểu biết về các tiêu chí đánh giá Cáctiêu chí học viên không đạt được là một thách thức đối với người quản lý Có thể cần

Trang 33

tổ chức thêm thời gian thực hành lâm sàng cho những học viên thi trượt Việc sử dụngcác công cụ đánh giá đã được xác thực cho phép đánh giá học viên một cách kháchquan và công bằng Các vấn đề về học tập và đánh giá: Đánh giá, nhận phản hồi tiêucực và hướng dẫn không đầy đủ của người hướng dẫngây lo lắng cho học viên Ngườihướng dẫn theo dõi sự tiến bộ của học viên, tạo điều kiện học tập, cung cấp phản hồi

và đánh giá năng lực lâm sàng của học viên52

1.6.2 Nghiên cứu trong nước

Theo nghiên cứu định tính Đỗ Thị Hà về năng lực của ĐD được nâng cao quaviệc học chính thức và không chính thức Đào tạo chính thức như các chương trìnhgiáo dục ĐD tại các trường ĐD sau khi tốt nghiệp để nâng cao trình độ của họ Việchọc không chính thức như học hỏi từ kinh nghiệm làm việc, học hỏi từ quá trình phảnánh hàng ngày và huấn luyện, hướng dẫn để nâng cao năng lực của họ53 Nghiên cứucủa Satoko Horii thực hiện tại Việt Nam cho thấy việc thay đổi hệ thống đào tạo nhưphối hợp liên ngành, xây dựng nền văn hóa học hỏi lẫn nhau, trao quyền cho ĐD giúplàm tăng sự tự tin, chất lượng chăm sóc và năng lực ĐD54

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

- Từ tháng 06/2021 đến tháng 06/2022 tại bệnh viện Nhi đồng 1 Thời gian lấymẫu 02/2022 đến 05/2022

- Dân số nghiên cứu: ĐD làm việc tại bệnh viện Nhi đồng 1

- Dân số mục tiêu: ĐD được ký hợp đồng chính thức làm việc và tham gia khóahọc định hướng ĐD Nhi khoa tại bệnh viện Nhi đồng 1 năm 2017, 2018, 2019, 2020.2.3.1 Tiêu chí chọn vào:

- Tất cả ĐD hoàn thành khóa học định hướng 2017, 2018, 2019, 2020

- ĐD đồng ý tham gia nghiên cứu

2.3.2 Tiêu chí loại ra:

- ĐD nghỉ việc

- ĐD không hoàn thành bảng đánh giá

Do mỗi lớp học định hướng ĐD Nhi khoa tối đa là 35 học viên

Trang 35

- Biến số phụ thuộc: Năng lực của ĐD.

2.6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu

- Thống nhất bộ câu hỏi đánh giá năng lực ĐD Nhi khoa

Dựa trên “Bảng đánh giá dựa theo chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam” của

Bộ Y tế phối hợp với tổ chức The Japan International Cooperation Agency(JICA):Thành lập hội đồng bao gồm:

• Phòng ĐD của bệnh viện Nhi đồng 1: Ths Nguyễn Thị Cẩm Lệ - trưởngphòng

• ĐD trưởng ở các khoa: Nội, ngoại, cấp cứu, hồi sức, sơ sinh

• Trưởng bộ môn ĐD đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh: TS Trần ThụyKhánh Linh

Chức năng hội đồng cùng làm rõ các tiêu chí đánh giá năng lực một cách cụ thể vàphù hợp với ĐD nhi khoa

- Đánh giá trên 4 nhóm đối tượng ĐD đã hoàn thành khóa học định hướng ĐDNhi khoa năm 2017, 2018, 2019, 2020

- Đánh giá với đối tượng ĐD năm 2017, 2018, 2019 bằng hình thức tự đánh giáthông qua bộ câu hỏi sau khi xây dựng và được thông qua hội đồng chuyên môn.Trả lời bảng câu hỏi “Bảng đánh giá dựa theo chuẩn năng lực cơ bản của ĐD ViệtNam” thời gian khoảng 15 - 20 phút

- Đánh giá với đối tượng ĐD năm 2020

• Đánh giá bao gồm phát bộ câu hỏi tự điền “Bảng đánh giá dựa theo chuẩnnăng lực cơ bản của ĐD Việt Nam” bằng cách cho điểm trên bảng tiêu chí lập sẵn.Với 2 hình thức:

o Đánh giá dành cho ĐDT

o Đánh giá dành cho ĐD năm 2020

- Người thu thập số liệu là nghiên cứu viên được tập huấn kỹ về cách giải thíchnội dung từng mục của bộ câu hỏi

- Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi có sẵn

Trang 36

• Công cụ đo lường:

o Phần thông tin cá nhân của ĐD mới: Tuổi, giới tính, địa chỉ, dân tộc,tình trạng hôn nhân, trình độ chuyên môn, trường dạy chuyên môn, số năm kinhnghiệm trong nghề, khoa lâm sàng đã thực hành trong chương trình 9 tháng

o “Bảng đánh giá dựa theo chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam” của

Bộ Y tế phối hợp với tổ chức JICA có điều chỉnh theo tác giả Horri55 Phụ lục 2

- Quy trình thực hiện NC:

• Các bước thu thập số liệu:

o Bước 1: Lên lịch và chia thành từng nhóm nhỏ sinh hoạt với các ĐDT

có ĐD đang công tác Nghiên cứu viên giới thiệu về nghiên cứu và mục đíchnghiên cứu Ký giấy đồng thuận với các ĐD đồng ý tham gia Phụ lục 1

o Bước 2: Hướng dẫn cách đánh giá các tiêu chí theo bộ câu hỏi “Bảngđánh giá dựa theo chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam”

o Bước 3: ĐD tham gia NC tự đánh giá ĐDT đánh giá nhóm ĐD năm2020

o Bước 4: Thu thập số liệu

o Bước 5: Nhập liệu

o Bước 6: Xử lý số liệu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu

Điều dưỡng nghiên cứu

ĐD 2017, 2018, 2019

ĐD 2020

Điểm trung bình Điểm trung bình Điểm trung bình

Trang 37

2.7 Phương pháp phân tích dữ liệu

Biến định lượng

1

Số năm kinhnghiệmtrong nghề

Định lượng • < 3 năm

• 3-5 năm

• > 5năm

• Trung bình -Độlệch chuẩn

3

Các tiêuchuẩn nănglực

Thứ tự

• Chưa làm được

• Làm dưới sự hướngdẫn

Định lượngThứ tự

1 Giới tính Nhị giá • Nam

• Nữ

• Chi bình phương

• Tỉ lệ phần trăm

Trang 38

STT Biến số Loại biến Giá trị Loại kiểm định

2 Trình độ

chuyên môn

Danh định(3 giá trị)

Danh định(2 giá trị)

- Có văn bằng tốt nghiệp chương trình đào tạo ĐD từ trình độ Trung cấp trở lên

- Chưa được cấp chứng chỉ hành nghề ĐD (theo Luật Khám bệnh, Chữa bệnhnăm 2009)

- Tự nguyện tham gia đào tạo để được công nhận hoàn thành quá trình thực hànhlâm sàng theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

ĐD trưởng khoa: đóng vai trò người phụ trách đào tạo.

- Lập kế hoạch đào tạo và kế hoạch đánh giá thực hành lâm sàng tại khoa

- Tổ chức đào tạo và đánh giá đào tạo tại khoa

- Có thể trực tiếp tham gia hướng dẫn ĐD viên mới Đánh giá mức độ hoànthành của ĐD viên mới

- Phân công người hướng dẫn ĐD viên mới và tham gia hướng dẫn cho ngườihướng dẫn

Học viên hoàn thành và đáp ứng được các yêu cầu của khóa học như sau:

- Tham gia 100% số giờ thực hành và tối thiểu 80% số giờ lý thuyết trongchương trình

Trang 39

- Hoàn thành các bài tập về quy trình ĐD và tư vấn giáo dục sức khỏe.

- Kết quả đánh giá năng lực cuối khóa đào tạo từ đạt trở lên, cụ thể:

- Người hướng dẫn nhận xét bằng văn bản: đạt mục tiêu khóa đào tạo

- Thời điểm

- Số năm kinh nghiệm trong nghề: kể từ lúc tốt nghiệp chuyên ngành

“Bảng đánh giá năng lực theo chuẩn năng lực cơ bản của ĐD Việt Nam”:

- Hướng dẫn cách đánh giá năng lực dành cho ĐD trưởng và cho ĐD

• Phân loại thành 3 mức độ năng lực mong đợi học viên đạt được theo chuẩnnăng lực Mỗi tiêu chí đánh giá năng lực học viên được phân loại thành 3 mức độthực hiện

+ 0: Chưa làm được+ 1: Làm dưới sự hướng dẫn/Cần cải thiện+ 2: Tự làm được

• 131 tiêu chí được phân loại mức độ cần đạt của học viên như sau:

o Đối với 39 tiêu chí yêu cầu mức 1: đạt ≥ mức 1 Bao gồm tiêu chí: 1-4, 6-8,

+ 39 tiêu chí yêu cầu mức 1

+ 77 tiêu chí yêu cầu mức 2

+ Không có tiêu chí nào mức 0 (không làm được)

Trang 40

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả không có các hoạt động can thiệp trên đốitượng tham gia nghiên cứu

- Tôn trọng quyền tham gia hoặc không tham gia của đối tượng nghiên cứu màkhông ảnh hưởng đến kết quả học tập hay công việc trong hiện tại và các hoạt độngcủa đối tượng ở tương lai

- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được bảo đảm bí mật về thông tin cá nhân

và các vấn đề phát hiện được trong lúc thu thập cũng như trong phân tích số liệu

- Số liệu thu thập chỉ sử dụng cho nghiên cứu không sử dụng vào mục đích khác

- Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức của Đại học Y dược số704/HĐĐĐ-ĐHYD và chấp thuận tiến hành nghiên cứu của Bệnh viện Nhi đồng 1

Ngày đăng: 03/08/2023, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Mô hình áp dụng học thuyết Benner vào năng lực ĐD. - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Sơ đồ 1.2. Mô hình áp dụng học thuyết Benner vào năng lực ĐD (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu (Trang 36)
Sơ đồ 3.1:  Sơ đồ thu thập và phân tích mẫu nghiên cứu - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ thu thập và phân tích mẫu nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.1: Đặc điểm cá nhân của điều dưỡng tham gia nghiên cứu (N=86) - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân của điều dưỡng tham gia nghiên cứu (N=86) (Trang 42)
Hình thức giao tiếp hiệu quả - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Hình th ức giao tiếp hiệu quả (Trang 50)
Bảng 3.2 So sánh điểm trung bình tự đánh giá giữa các nhóm ĐD (N=86) - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.2 So sánh điểm trung bình tự đánh giá giữa các nhóm ĐD (N=86) (Trang 54)
Bảng 3.3: Nhân khẩu học của nhóm ĐD năm 2020 - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.3 Nhân khẩu học của nhóm ĐD năm 2020 (Trang 57)
Bảng 3.4: So sánh điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 1: Năng lực thực hành chăm sóc của nhóm - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.4 So sánh điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 1: Năng lực thực hành chăm sóc của nhóm (Trang 59)
Bảng 3.5: So sánh điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.5 So sánh điểm trung bình tự đánh giá trước và sau khóa học theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề (Trang 60)
Bảng 3.8: So sánh điểm trung bình tự đánh giá của ĐD 2020 và đánh giá của ĐDT theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 1: Năng lực thực hành chăm sóc - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.8 So sánh điểm trung bình tự đánh giá của ĐD 2020 và đánh giá của ĐDT theo tiêu chuẩn năng lực thuộc lĩnh vực 1: Năng lực thực hành chăm sóc (Trang 62)
Bảng 3.12: Các yếu tố tương quan đến tổng điểm năng lực ĐD - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.12 Các yếu tố tương quan đến tổng điểm năng lực ĐD (Trang 64)
Bảng 3.11: So sánh tổng điểm trung bình tiêu chuẩn năng lực của các - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.11 So sánh tổng điểm trung bình tiêu chuẩn năng lực của các (Trang 109)
Hình  thức  giao  tiếp - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
nh thức giao tiếp (Trang 112)
Bảng 3.13: So sánh điểm trung bình tự đánh giá tiêu chí năng lực thuộc  lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp của các nhóm ĐD - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.13 So sánh điểm trung bình tự đánh giá tiêu chí năng lực thuộc lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp của các nhóm ĐD (Trang 113)
Bảng 3.14: So sánh điểm trung bình tự đánh giá tiêu chí năng lực thuộc  lĩnh vực 3: Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp - Đánh giá năng lực hành nghề của điều dưỡng nhi khoa sau khóa học định hướng tại bệnh viện nhi đồng 1
Bảng 3.14 So sánh điểm trung bình tự đánh giá tiêu chí năng lực thuộc lĩnh vực 3: Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w