1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim

116 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả Giáo dục Sức khỏe Lên Khả năng Tự Chăm sóc Của Người Bệnh Sau Phẫu thuật Thay Van Tim
Tác giả Đinh Nguyễn Phi Yến
Người hướng dẫn TS Hà Thị Như Xuân, GS.TS.Laura Claywell
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Tổng quan tài liệu (11)
    • 1.2. Ứng dụng học thuyết điều dưỡng (23)
    • 1.3. Khung nghiên cứu (29)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Thiết kế nghiên cứu (30)
    • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.4. Dân số nghiên cứu (30)
    • 2.5. Cỡ mẫu của nghiên cứu (31)
    • 2.6. Liệt kê và định nghĩa biến (32)
    • 2.7. Phương pháp và công cụ đo lường (37)
    • 2.8. Tiến trình nghiên cứu (51)
    • 2.9. Phương pháp quản lý và phân tích số liệu (52)
    • 2.10. Vấn đề y đức và tính ứng dụng của đề tài (52)
  • Chương 3 KẾT QUẢ (30)
    • 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học (54)
    • 3.2. Thông tin về tình trạng bệnh lý (56)
    • 3.3. Hiệu quả chương trình giáo dục sức khỏe (58)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (54)
    • 4.1. Đặc điểm nhân khẩu học (63)
    • 4.2. Thông tin về tình trạng bệnh lý (65)
    • 4.3. Hiệu quả của chương trình giáo dục sức khỏe (66)
    • 4.4. Mối tương quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với khả năng tự chăm sóc……………………………………………………………………….63 TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)
  • PHỤ LỤC (87)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan tài liệu

1.1.1 Tổng quan về phẫu thuật thay van tim

Các bệnh lý tim mạch phổ biến bao gồm cao huyết áp, bệnh lý mạch vành và bệnh lý van tim Gần 2,5% dân số Hoa Kỳ và hơn một triệu người trên 65 tuổi tại Anh bị ảnh hưởng bởi bệnh lý van tim Tại Hoa Kỳ, nhóm bệnh nhân cần phẫu thuật van tim chiếm từ 10% đến 20% tổng số ca phẫu thuật tim mạch Bệnh lý tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong toàn cầu, trong đó bệnh lý van tim đóng vai trò quan trọng Hiện nay, bệnh lý van tim đang trở thành gánh nặng lớn đối với hệ thống y tế các quốc gia trên thế giới.

Các bệnh lý tim mạch thường gặp như cao huyết áp, bệnh lý mạch vành và bệnh lý van tim 11 Các bệnh van tim thường gặp chủ yếu là hở van tim và hẹp van tim Lá van khi không còn mềm mại, bị dày hoặc dính các mép van, làm hạn chế khả năng mở và cản trở sự lưu thông của máu qua đó Do đó tim phải hoạt động mạnh hơn để bơm máu qua chỗ hẹp 4 , 11

Hẹp van động mạch chủ là dạng hẹp van tim nghiêm trọng nhất Hẹp van hai lá là một trong các bệnh tim mạch phổ biến Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hẹp van động mạch chủ như thấp tim, thoái hóa, vôi hóa, bệnh van hai lá,bẩm sinh 11 Ở giai đoạn đầu, người bệnh sẽ không có biểu hiện gì đặc biệt Các giai đoạn sau, một số triệu chứng bắt đầu xuất hiện như đau ngực, mệt mỏi, khó thở, nhịp tim nhanh, lâu dần nếu không được điều trị có thể gây suy tim Có nhiều cách điều trị tùy vào giai đoạn của bệnh như dùng thuốc, các trường hợp nặng cần phải can thiệp nong van hoặc phẫu thuật 4

Hở van tim xảy ra khi van tim không thể đóng kín, gây trào ngược máu trở lại buồng tim Nguyên nhân chính bao gồm tổn thương van như co rút, thoái hóa, thủng, rách hoặc giãn vòng van, cùng với dây chằng van quá dài hoặc đứt dây chằng treo van Các loại hở van phổ biến nhất là hở van hai lá và hở van động mạch chủ Biểu hiện của bệnh là người bệnh thường mệt mỏi, khó thở, có thể đau tức ngực do máu không đủ nuôi dưỡng cơ thể và phải làm việc nhiều hơn của tim để bù đắp lượng máu trào ngược và xử lý máu còn sót lại Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến suy tim Khi thuốc điều trị không còn hiệu quả, phẫu thuật thay van tim trở thành phương án cần thiết để giảm triệu chứng, ngăn ngừa tiến triển suy tim và giảm thiểu nguy cơ tử vong sớm.

Van tim là thiết bị y tế dùng để thay thế van tim bị hư hỏng và mất chức năng, giúp duy trì lưu thông máu hiệu quả Có nhiều loại van tim khác nhau phù hợp với từng tình trạng sức khỏe, bệnh lý và tuổi tác của người bệnh Các chuyên gia tim mạch sẽ cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn loại van phù hợp nhất, đảm bảo hiệu quả điều trị và khả năng thích nghi lâu dài cho người bệnh.

24 Có hai loại van tim nhân tạo được sử dụng để thay thế đó là van tim cơ học và van tim sinh học Van tim cơ học được làm từ các vật liệu như là silicon, titan Loại van này có các đặc điểm sau độ bền của van tim cơ học là từ 20 - 30 năm, thậm chí có thể lâu hơn nữa 10 Van tim cơ học có tính tạo huyết khối (hình thành các cục máu đông) rất mạnh, cho nên sau khi thay van, bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng thuốc chống đông máu nhóm kháng vitamin K suốt đời.

Van tim cơ học gồm có ba loại chính là van hòn bi, van một cánh và van hai cánh, đều có tuổi thọ cao và khả năng hoạt động bền bỉ Trong khi đó, van tim sinh học, được làm từ mô của các loài động vật hoặc van tim hiến tặng, có tuổi thọ ngắn hơn, khoảng 10-15 năm, và ít nguy cơ tạo huyết khối hơn van cơ học, thường chỉ cần dùng thuốc chống đông máu nhóm kháng vitamin K trong vòng ba tháng Các loại van sinh học bao gồm van có giá đỡ, không có giá đỡ và loại qua da đặt vào, mỗi loại đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, nhưng không có loại nào đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu về giống van tự nhiên, độ bền, huyết động thuận lợi, phòng tránh huyết khối và dễ dàng cấy ghép Việc lựa chọn loại van phù hợp cần dựa trên các yếu tố như tuổi tác, kích thước van, khả năng tuân thủ điều trị, điều kiện kinh tế của bệnh nhân, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch sinh con, và quan trọng là phù hợp cho trẻ em Các bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng để chọn loại van tim nhân tạo tối ưu cho từng bệnh nhân nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống.

1.1.2 Các biến chứng sau phẫu thuật và khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật

Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi và chăm sóc kỹ lưỡng nhờ các trang thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy thở, máy theo dõi nhịp tim và huyết áp liên tục để đảm bảo phục hồi nhanh chóng và an toàn.

27 Trong một số trường hợp suy tim sau phẫu thuật, người bệnh cần được hỗ trợ thêm máy bóng đối xung động mạch chủ 28 Đôi khi người bệnh cần phải can thiệp liệu pháp thay thế thận tạm thời nếu người bệnh được chẩn đoán suy thận cấp sau mổ 29,30 Suy thận cấp là một biến chứng nghiêm trọng trong phẫu thuật tim mạch đã được nhận biết từ hơn 40 năm về trước Ngày nay suy thận cấp sau phẫu thuật vẫn còn là một yếu tố tiên lượng quan trọng cho tỉ lệ tử vong sau phẫu thuật 5,31

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến quá trình phẫu thuật bao gồm mổ cấp cứu và mổ lại, phẫu thuật van tim, thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể kéo dài, nhiễm trùng và sốc nhiễm trùng, rung nhĩ, cùng với tình trạng cung lượng tim thấp đòi hỏi sử dụng thuốc trợ tim và đặt bóng đối xung động mạch chủ trong thời gian phẫu thuật để đảm bảo an toàn và thành công của ca mổ.

10 Các yếu tố nguy cơ thuộc về người bệnh bao gồm lớn tuổi, tăng cân, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch cảnh, đái đường hay tăng đường huyết trước mổ, giảm chức năng thất trái và bệnh phổi tắc nghẽn, huyết khối động mạch 32, 33

Người bệnh cần được chăm sóc và theo dõi tận tình bởi đội ngũ y tế có chuyên môn cao để phát hiện sớm và xử trí kịp thời các biến chứng nguy hiểm như rối loạn nhịp, chảy máu, huyết khối gây chèn ép tim, suy hô hấp hoặc sốc giảm thể tích tuần hoàn Thời gian hồi phục sau phẫu thuật phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe ban đầu của người bệnh, các can thiệp trên van tim, cũng như mức độ suy tim sau phẫu thuật, có thể kéo dài từ vài ngày đến hàng tháng theo từng giai đoạn Do đó, phục hồi chức năng sau phẫu thuật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình điều trị và hồi phục toàn diện.

1.1.3 Các chương trình giáo dục sức khỏe cho người sau phẫu thuật thay van

Giáo dục sức khỏe là quá trình giúp nhân dân tự thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe và chấp nhận thực hiện các hành vi tăng cường sức khỏe Nó bao gồm truyền đạt kiến thức để người dân tự chăm sóc bản thân, gia đình và cộng đồng, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe của chính mình Người bệnh tự quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động bảo vệ sức khỏe, duy trì lối sống lành mạnh và từ bỏ thói quen có hại Họ cũng biết cách sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của bản thân.

Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người để phát triển những hành vi lành mạnh, mang lại sức khỏe tốt nhất Nó cung cấp kiến thức giúp người bệnh hiểu rõ các vấn đề về sức khỏe, từ đó nhận diện và giải quyết các vấn đề sức khỏe liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng Quá trình này không chỉ là cung cấp thông tin một chiều mà còn là hợp tác tương tác hai chiều giữa người dạy và người học, khuyến khích tự học và phản hồi để điều chỉnh nội dung phù hợp hơn Giáo dục sức khỏe còn nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng như môi trường sống, lao động, yếu tố xã hội và kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe, sử dụng đa dạng phương pháp phù hợp với hoàn cảnh cá nhân của người học Đây là một quá trình liên tục, lâu dài đòi hỏi đầu tư về tài lực, vật lực và nhân lực, cũng như sự kiên trì để đạt hiệu quả cao Y học công nhận rằng các vấn đề sức khỏe có nhiều nguyên nhân đa dạng, tương tác lẫn nhau, gồm hành vi cá nhân, điều kiện môi trường và chính sách y tế phù hợp, nhằm cung cấp thông tin đầy đủ để người bệnh tự chăm sóc sức khỏe bản thân.

Bộ Y tế Việt Nam đã phê duyệt Chương trình sức khỏe Việt Nam giai đoạn 2021-2025, nhằm xây dựng môi trường hỗ trợ, tăng cường vai trò và năng lực của người dân trong công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe toàn diện Chương trình tập trung nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi để phòng tránh các yếu tố nguy cơ, từ đó giảm thiểu bệnh tật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt Nam Đặc biệt, mục tiêu của chương trình là cải thiện tầm vóc, tuổi thọ và sức khỏe bằng cách đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý và tăng cường vận động thể lực Đồng thời, chương trình hướng tới quản lý và chăm sóc sức khỏe liên tục tại các tuyến y tế cơ sở để giảm gánh nặng bệnh tật và tử vong, bao gồm việc phát hiện và quản lý các bệnh không lây nhiễm như tăng huyết áp, đái tháo đường, ung thư Tuy nhiên, hiện chưa có hướng dẫn cụ thể cho các chương trình giáo dục sức khỏe tại các cơ sở y tế.

Ứng dụng học thuyết điều dưỡng

Áp dụng học thuyết “Self-care” của Dorothea Orem giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức tự chăm sóc bản thân cho bệnh nhân sau phẫu thuật thay van, từ đó thúc đẩy quá trình hồi phục hiệu quả Dorothea Elizabeth Orem (1914-2007), nhà lý thuyết điều dưỡng hàng đầu của Mỹ, đã phát triển “Self-Care Deficit Nursing Theory” hay “Mô hình điều dưỡng Orem”, định nghĩa điều dưỡng là “Hành động hỗ trợ người khác cung cấp và quản lý việc tự chăm sóc để duy trì hoặc cải thiện hoạt động của con người ở cấp độ hiệu quả tại nhà.” Học thuyết của bà tập trung vào khả năng tự chăm sóc của mỗi cá nhân, được hiểu là “việc thực hành các hoạt động mà các cá nhân khởi xướng và thực hiện thay mặt cho chính họ để duy trì cuộc sống, sức khỏe và hạnh phúc,” góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật.

Mô hình của học thuyết:

Hình 1: Mô hình tự chăm sóc của Dorothea Elizabeth Orem

Sau phẫu thuật thay van, việc tự chăm sóc (self-care) đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và hạnh phúc của người bệnh sau xuất viện Khả năng tự chăm sóc (self-care agency) thể hiện sức mạnh của cá nhân trong việc tự quản lý chăm sóc sức khỏe, ảnh hưởng bởi các yếu tố điều hòa cơ bản Các hành động tự chăm sóc (therapeutic self-care demand) bao gồm tập hợp các phương pháp hợp lệ và thao tác cần thiết để đáp ứng các yêu cầu tự chăm sóc trong một khoảng thời gian nhất định Việc hiểu rõ và thực hiện đúng các hoạt động này giúp người bệnh phục hồi nhanh hơn và đảm bảo cuộc sống chất lượng sau phẫu thuật thay van.

Các giả định trong Học thuyết tự chăm sóc của Dorothea Orem nhấn mạnh rằng mục tiêu chính là để sống sót và duy trì chức năng, qua đó con người tham gia vào giao tiếp liên tục và duy trì kết nối giữa bản thân và môi trường Hành động có chủ đích giúp xác định nhu cầu và đưa ra các phán đoán cần thiết để đáp ứng các nhu cầu đó Con người trưởng thành thể hiện sự tự hào thông qua việc thực hiện các hành động tự chăm sóc và giúp người khác, nhằm duy trì sự sống và điều chỉnh chức năng của bản thân Quyền tự quyết của con người được thể hiện qua quá trình khám phá, phát triển và truyền đạt các phương pháp để xác định nhu cầu, từ đó tự đáp ứng hoặc giúp đỡ người khác Trong các nhóm có mối quan hệ tổ chức, nhiệm vụ và trách nhiệm chăm sóc được phân chia rõ ràng nhằm đảm bảo mục tiêu chăm sóc toàn diện và hiệu quả.

Khả năng và nhu cầu tự chăm sóc của người bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, tình trạng phát triển, sức khỏe, văn hóa xã hội, hệ thống chăm sóc sức khỏe, ảnh hưởng của gia đình, lối sống, môi trường và nguồn lực sẵn có Khi người bệnh chuẩn bị xuất viện, việc họ có tình trạng sức khỏe ổn định và khả năng tư duy, hành động kiểm soát tốt là rất quan trọng Do đó, kiến thức về theo dõi và chăm sóc bản thân sau khi ra viện đóng vai trò then chốt để đảm bảo quá trình hồi phục Các yếu tố như trình độ học vấn, lối sống, thái độ cá nhân, gia đình và môi trường xung quanh ảnh hưởng lớn đến khả năng hiểu biết và tự chăm sóc của người bệnh Việc cung cấp hướng dẫn, hỗ trợ và kiến thức phù hợp giúp nâng cao năng lực tự chăm sóc, đồng thời áp dụng “the self-care deficit theory” trong mô hình hỗ trợ kiến thức nhằm thúc đẩy sự tự lập và phục hồi của người bệnh sau xuất viện.

Trong mô hình “Self-care deficit,” khái niệm về thiếu hụt khả năng tự chăm sóc của người bệnh được làm rõ là khi họ cần sự hỗ trợ từ điều dưỡng Theo lý thuyết của Orem, điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người lớn có hạn chế hoặc mất khả năng tự chăm sóc duy trì hoạt động chăm sóc bản thân liên tục và hiệu quả Học thuyết xác định năm phương pháp hỗ trợ chính gồm hoạt động, thực hành, hướng dẫn, hỗ trợ, dạy và tạo môi trường thúc đẩy phát triển cá nhân, nhằm đáp ứng các nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh trong tương lai Hiệu quả tự chăm sóc bản thân (self-care self-efficacy) liên quan mật thiết đến khả năng thực hiện các hoạt động tự chăm sóc và các kết quả tích cực về sức khỏe Vai trò của điều dưỡng trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng tự chăm sóc của người bệnh thể hiện qua năm phương pháp giúp đỡ đã nêu Quy trình điều dưỡng gồm ba bước chính là đánh giá, chẩn đoán và lập kế hoạch chăm sóc, sau đó là thực hiện và đánh giá kết quả để đáp ứng tốt nhất nhu cầu tự chăm sóc của người bệnh.

Bước đầu tiên trong quy trình chăm sóc là đánh giá, giúp xác định rõ lý do tại sao cần sự hỗ trợ của điều dưỡng Việc phân tích và diễn giải các thông tin liên quan đến chăm sóc giúp xây dựng kế hoạch phù hợp và hiệu quả Thiết lập quy trình điều dưỡng rõ ràng và kế hoạch cung cấp dịch vụ chăm sóc giúp đảm bảo đáp ứng đúng nhu cầu của bệnh nhân một cách toàn diện và chuyên nghiệp.

Xây dựng và quản lý hệ thống chăm sóc điều dưỡng hiệu quả đòi hỏi thu thập dữ liệu toàn diện trong sáu lĩnh vực chính Các thông tin cần thiết bao gồm tình trạng sức khỏe của người bệnh, chẩn đoán y học từ bác sĩ, nhận định của người bệnh về tình hình sức khỏe của chính họ Ngoài ra, hệ thống cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, lối sống và mức độ hiện tại của trạng thái sức khỏe của bệnh nhân Đặc biệt, việc xác định yêu cầu tự chăm sóc và năng lực của người bệnh có thể tự quản lý chăm sóc sức khỏe là cực kỳ quan trọng để đảm bảo quá trình điều trị và phục hồi đạt hiệu quả cao nhất.

Bước 2 trong quá trình chăm sóc y tế là chẩn đoán điều dưỡng và lập kế hoạch chăm sóc, giúp điều dưỡng xây dựng một hoặc nhiều kế hoạch phù hợp nhằm hỗ trợ và giáo dục người bệnh Điều dưỡng xác định rõ nhu cầu tự chăm sóc trị liệu của người bệnh để đề ra các phương pháp hỗ trợ tối ưu Việc lựa chọn các phương pháp trợ giúp phù hợp giúp bù đắp hoặc khắc phục những hạn chế về khả năng tự chăm sóc của người bệnh, nâng cao hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Bước 3 trong quy trình điều dưỡng hỗ trợ người bệnh và gia đình là thực hiện các hoạt động chăm sóc dựa trên kế hoạch đã đề ra, đồng thời đánh giá kết quả đạt được so với các mục tiêu đã đặt ra Quá trình này bao gồm việc thu thập dữ liệu, theo dõi tiến trình và đánh giá mức độ thành công của các can thiệp nhằm đảm bảo hiệu quả chăm sóc Việc đánh giá chính xác giúp điều chỉnh kế hoạch phù hợp, nâng cao chất lượng chăm sóc và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người bệnh Các hoạt động này không chỉ giúp đảm bảo mục tiêu chăm sóc được thực hiện đúng hướng mà còn thúc đẩy sự tự lập và tự chăm sóc của người bệnh trong quá trình điều trị.

Khi người bệnh được chỉ định xuất viện, điều dưỡng tiến hành đánh giá toàn diện về sức khỏe, bao gồm tâm sinh lý, kiến thức về bệnh lý, các dấu hiệu bất thường cần theo dõi, kiến thức về thuốc, chế độ nghỉ ngơi, làm việc, sinh hoạt, ăn uống và thái độ sống dựa trên bệnh sử Sau đó, điều dưỡng lên kế hoạch hỗ trợ can thiệp qua các buổi tư vấn, giáo dục sức khỏe và giải đáp thắc mắc của người bệnh, đồng thời xác định các nhu cầu hỗ trợ cụ thể của họ để đánh giá xem công việc điều dưỡng đã đáp ứng đủ vai trò chăm sóc hay chưa Việc này giúp cập nhật và hoàn thiện công tác chăm sóc bệnh nhân một cách hiệu quả nhất Để áp dụng học thuyết tự chăm sóc trong điều trị, điều dưỡng cần có kiến thức, kỹ năng thực hành dựa trên bằng chứng và kỹ năng giao tiếp rõ ràng, cụ thể Họ cũng phải đánh giá, lập kế hoạch chăm sóc phù hợp với các vấn đề của người bệnh, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng giúp bệnh nhân và gia đình phục hồi chức năng, giảm lo lắng, trầm cảm, đồng thời dự đoán các tình huống có thể xảy ra để chuẩn bị tốt hơn cho cả thể chất lẫn tinh thần.

Việc áp dụng học thuyết điều dưỡng hỗ trợ rất quan trọng trong chăm sóc người bệnh, giúp điều dưỡng viên xây dựng các mô hình chăm sóc phù hợp với từng trường hợp cụ thể Lý thuyết điều dưỡng nâng cao vai trò của điều dưỡng viên qua khả năng tự xác định, xây dựng và đánh giá kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa Việc thiết lập kế hoạch chăm sóc dựa trên các lý thuyết và mô hình điều dưỡng giúp tối ưu hóa quá trình chăm sóc, mang lại hiệu quả cao hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu can thiệp không có nhóm chứng, đánh giá trước và sau can thiệp.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 02/2022 đến 8/2022.

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa phẫu thuật của khoa ngoại tim mạch bệnh viện Tâm Đức, với 30 giường, trong đó 4 giường dành cho người bệnh cần theo dõi đặc biệt Sau khi nhập viện, người bệnh thực hiện các xét nghiệm và cận lâm sàng chuẩn bị cho cuộc mổ, được các chuyên gia tim mạch và phẫu thuật viên tư vấn rõ ràng về quá trình phẫu thuật và dự kiến kết quả, giúp người bệnh chuẩn bị tâm lý tốt Sau phẫu thuật, người bệnh được chăm sóc tại phòng hồi sức bởi đội ngũ y bác sĩ - điều dưỡng được đào tạo chuyên sâu cùng trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ quá trình phục hồi nhanh chóng trước khi chuyển đến khoa hậu phẫu để tiếp tục theo dõi trước khi xuất viện, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Dân số nghiên cứu

Người bệnh được phẫu thuật thay van tim tại bệnh viện Tâm Đức

Từ tháng 02/2022 đến tháng 08/2022, bệnh viện Tâm Đức đã thực hiện thành công ca thay van tim cho tất cả các bệnh nhân, với hồ sơ lưu trữ đầy đủ để theo dõi quá trình hồi phục Các hồ sơ bệnh án được duy trì và cập nhật để hỗ trợ chăm sóc tại thời điểm bệnh nhân tái khám sau 1 tháng xuất viện, đảm bảo tiến trình điều trị an toàn và hiệu quả.

Cỡ mẫu của nghiên cứu

Vậy cỡ mẫu cần cho nghiên cứu N ≥ 50 người bệnh

Người bệnh được chọn một cách thuận tiện để đảm bảo đủ số lượng mẫu cho nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng.

Người bệnh tuổi từ đủ 18 đến 65 tuổi

Người bệnh có hồ sơ sức khỏe tái khám sau 1 tháng xuất viện

Người bệnh có thể đọc và hiểu tiếng Việt

Người bệnh có bệnh lý nền nặng như di chứng sau tai biến mạch máu não và nhồi máu não thường gặp phải các vấn đề về yếu liệt chi và tổn thương não bộ Những di chứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động, sinh hoạt hàng ngày và chất lượng cuộc sống của người bệnh Việc phục hồi cho những người mắc các di chứng sau tai biến hay tai nạn đòi hỏi sự chăm sóc y tế chuyên sâu và phương pháp điều trị phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực.

Người bệnh có bệnh lý tâm thần và sa sút trí tuệ

Người bệnh có khiếm khuyết không đủ khả năng tự chăm sóc

Nghiên cứu viên tiếp cận tất cả bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật thay van tim tại khoa phẫu thuật tim mạch Họ giới thiệu về đề tài nghiên cứu và mời bệnh nhân tham gia để thu thập dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu Việc này giúp nâng cao hiểu biết về quá trình điều trị và sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật thay van tim.

Người bệnh sẽ được cung cấp đầy đủ thông tin về nội dung, mục tiêu và lợi ích của nghiên cứu để đảm bảo họ hiểu rõ về quá trình tham gia Sau khi xác định phù hợp các tiêu chí chọn mẫu, người bệnh sẽ ký giấy đồng ý tham gia nghiên cứu một cách tự nguyện và có ý thức.

Liệt kê và định nghĩa biến

Các yếu tố nhân khẩu là dữ liệu quan trọng phản ánh đặc điểm chung của một dân số, bao gồm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và khu vực sinh sống Việc phân tích các yếu tố này giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm nhân khẩu học của một cộng đồng, từ đó hỗ trợ trong các chiến lược marketing, lập kế hoạch phát triển và dịch vụ cộng đồng Nhân khẩu học đóng vai trò thiết yếu trong nghiên cứu dân số và quyết định các chính sách xã hội phù hợp.

Giới tính là các đặc điểm sinh học xác định nam và nữ, thể hiện qua các chức năng và cơ quan sinh sản đặc trưng của từng giới Đây là yếu tố bẩm sinh, đồng nhất trên toàn thế giới, vì nam và nữ đều có các cơ quan sinh dục tương ứng và chức năng sinh sản giống nhau Giới tính không thể thay đổi được vì nó do các yếu tố sinh học quyết định, đảm bảo sự phân biệt rõ ràng giữa nam và nữ dựa trên đặc điểm sinh học tự nhiên.

Nơi sinh sống là địa điểm cư trú thường xuyên, có thể là nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú Đây là nơi người dân sinh sống ổn định, lâu dài hoặc trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi đăng ký thường trú, đã được đăng ký tạm trú theo quy định.

Trình độ học vấn thể hiện bằng bậc học cao nhất mà một người đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân, theo định nghĩa của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc Việc xác định trình độ học vấn không chỉ phản ánh trình độ chuyên môn của cá nhân mà còn ảnh hưởng đến cơ hội nghề nghiệp và sự phát triển cá nhân Trong bối cảnh tuyển dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, việc nắm rõ các mức trình độ học vấn giúp doanh nghiệp và tổ chức đánh giá năng lực phù hợp với yêu cầu công việc Chính vì vậy, trình độ học vấn đóng vai trò quan trọng trong việc định hình sự nghiệp và sự thành công của mỗi người trong xã hội.

Nghề nghiệp là lĩnh vực hoạt động lao động thông qua quá trình đào tạo giúp con người tích lũy kiến thức và kỹ năng cần thiết để tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần Đây là hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của xã hội.

Thu nhập là khoản của cải thường được tính bằng tiền mà một cá nhân, doanh nghiệp hoặc nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định từ công việc, dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tài chính và sự phát triển của các chủ thể kinh tế Việc nắm vững khái niệm về thu nhập giúp quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp hiệu quả hơn, đồng thời nâng cao khả năng đưa ra các quyết định đầu tư và tiết kiệm đúng đắn.

Tình trạng hôn nhân là tình trạng về mối quan hệ của một cá nhân với người khác, phản ánh mối liên hệ giữa người vợ và người chồng sau khi đã tuân thủ các điều kiện và thủ tục theo quy định của luật hôn nhân và gia đình Đây là sự kết hợp của các cá nhân trên nhiều phương diện, bao gồm tình cảm, xã hội và tôn giáo hợp pháp, tạo nên một trạng thái pháp lý và xã hội rõ ràng cho mỗi cặp vợ chồng.

Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm nhằm giảm thiểu gánh nặng tài chính khi người được bảo hiểm gặp phải các vấn đề sức khỏe như ốm đau, bệnh tật hay thai sản Chương trình bảo hiểm này sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh khi người tham gia cần điều trị nội trú, ngoại trú hoặc phải phẫu thuật Bảo hiểm y tế giúp đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe toàn diện và an tâm hơn khi đối mặt với các vấn đề y tế đột xuất.

Phẫu thuật là kỹ thuật mổ xẻ nhằm loại bỏ hoặc sửa chữa các cơ quan bị tổn thương trong cơ thể, giúp phục hồi chức năng hoặc đưa cơ thể trở lại trạng thái bình thường Các bác sĩ thực hiện phẫu thuật là những người có kiến thức sâu rộng về cấu trúc và chức năng của cơ thể, hiểu rõ quá trình bệnh lý, đồng thời được huấn luyện chuyên sâu về kỹ thuật cắt xẻ, may vá để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình phẫu thuật.

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) là rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi lượng đường trong máu luôn cao hơn bình thường do thiếu hụt hoặc đề kháng insulin, gây rối loạn chuyển hóa đường, đạm, mỡ, và khoáng chất Mức đường trong huyết tương đói bình thường là từ 126 mg/dL trở lên (hoặc 7 mmol/L), và bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất 8 giờ, tránh uống nước ngọt nhưng có thể uống nước lọc.

Bệnh lý xơ vữa động mạch là tình trạng thay đổi cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và vừa, gồm sự tích tụ cục bộ của chất lipid, phức hợp glucid, máu và các sản phẩm của máu, cùng với mô xơ và cặn lắng acid Các hiện tượng này đi kèm với sự thay đổi ở lớp trung mạc của động mạch, góp phần vào quá trình hình thành mảng xơ vữa (Theo Tổ chức Y tế Thế giới)

Bệnh lý rối loạn mỡ máu là tình trạng khi có một hoặc nhiều thông số lipid bị rối loạn trong máu Chẩn đoán bệnh dựa trên kết quả định lượng các chỉ số như Cholesterol (TC), Triglycerid (TG), LDL-Cholesterol (LDL-c) và HDL-Cholesterol (HDL-c) Các dấu hiệu rõ ràng gồm Cholesterol máu > 5,2 mmol/L (200 mg/dL), Triglycerid > 1,7 mmol/L (150 mg/dL), LDL-cholesterol > 2,58 mmol/L (100 mg/dL), và HDL-cholesterol < 1,03 mmol/L (40 mg/dL).

Hút thuốc lá là thói quen hút thuốc lá và hít khói thuốc lá (bao gồm các pha hạt và khí).

Sử dụng rượu bia là thói quen sử dụng rượu, bia hoặc các chất có cồn.

Sử dụng chất gây nghiện là thói quen sử dụng các chất gây nghiện như ma túy, các chất kích thích.

Biến chứng phản ánh tình trạng sức khỏe của cơ thể khi tiến triển không tốt, thường là hậu quả của bệnh lý hoặc sau quá trình điều trị như sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật Các biến chứng có thể do cơ thể suy yếu hoặc phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể Việc nhận biết và xử lý biến chứng kịp thời giúp giảm thiểu những hậu quả nghiêm trọng và nâng cao hiệu quả điều trị Do đó, theo dõi tình trạng sức khỏe và các biểu hiện bất thường là rất quan trọng để phòng ngừa biến chứng.

Xét nghiệm INR là một loại xét nghiệm máu quan trọng để đo thời gian đông máu, còn gọi là xét nghiệm đông máu Đây là công cụ chủ yếu để theo dõi hiệu quả của các loại thuốc chống đông máu Chỉ số INR theo tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế, thường dao động trong khoảng 0,8 đến 1,2 ở người bình thường Đối với bệnh nhân thay van tim, mức INR mong muốn là từ 2,5 đến 3,5 để đảm bảo hiệu quả điều trị và phòng chống biến chứng.

Bảng 2 1 Phân loại biến số trong nghiên cứu

STT TÊN BIẾN PHÂN LOẠI GIÁ TRỊ BIẾN

2 Giới tính Nhị giá Nam

3 Nơi sinh sống Định danh Thành thị

4 Trình độ học vấn Định danh

Cao đẳng Đại học/Sau đại học

Từ 11 đến 15 triệu Trên 15 triệu

Sinh viên Nông dân, công nhân Nhân viên công chức Kinh doanh, buôn bán

7 Tình trạng hôn nhân Nhị giá Độc thân

STT TÊN BIẾN PHÂN LOẠI GIÁ TRỊ BIẾN

9 Bảo hiểm y tế Nhị giá Không

Thay van 2 lá Thay van động mạch chủ Thay van động mạch phổi Thay từ 2 van trở lên

10 Hút thuốc Nhị giá Không

11 Uống rượu Nhị giá Không

12 Sử dụng chất gây nghiện Nhị giá Không

13 Bệnh đái tháo đường Nhị giá Không

14 Tăng mỡ máu Nhị giá Không

15 Xơ vữa động mạch Nhị giá Không

Xuất huyết Huyết khối Viêm nội tâm mạc Tắc mạch

17 Xét nghiệm INR Nhị giá Không đạt Đạt

Phương pháp và công cụ đo lường

2.7.1 Chương trình can thiệp giáo dục sức khỏe

2.7.1.1 Cơ sở xây dựng chương trình

Dựa trên hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA) năm 2020, người bệnh sau phẫu thuật thay van cần được chăm sóc và theo dõi liên tục để đảm bảo sức khỏe và phòng ngừa biến chứng Chương trình giáo dục sức khỏe được xây dựng dựa trên các vấn đề cần theo dõi này nhằm cung cấp kiến thức tự chăm sóc cho người bệnh sau xuất viện Để đạt hiệu quả, chương trình cần có sự phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng nội dung, thẩm định bởi các chuyên gia tim mạch, kiểm định chất lượng, đồng thời tập huấn cho nhân viên y tế tham gia thực hiện Điều dưỡng tham gia chương trình phải có trình độ chuyên môn vững vàng về tim mạch, ít nhất năm năm kinh nghiệm làm việc, và có trình độ từ cử nhân điều dưỡng trở lên Kỹ năng truyền đạt thông tin của điều dưỡng rất quan trọng, bao gồm khả năng vận dụng lời nói để giúp người bệnh nghe hiểu, đồng ý, thực hiện hành động và phản hồi, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục sức khỏe.

Chương trình giáo dục sức khỏe cung cấp kiến thức về bệnh lý van tim, các phương pháp điều trị và những biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật, giúp người bệnh nhận biết các dấu hiệu bất thường để phát hiện sớm và tự chăm sóc sau xuất viện Ngoài buổi giáo dục qua PowerPoint, người bệnh còn nhận được sổ tay sức khỏe chứa hướng dẫn sử dụng thuốc kháng đông, nhận biết và xử trí các biến chứng, cũng như các kiến thức về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, làm việc và tập thể dục cần tuân thủ sau điều trị.

Van tim đóng vai trò quan trọng trong quá trình lưu thông máu, đảm bảo máu chảy theo một chu trình nhất định Có bốn loại van tim chính nằm ở trung tâm trái tim, gồm van ba lá, van động mạch phổi, van hai lá và van động mạch chủ Van ba lá mở ra để cho máu đi một chiều từ nhĩ phải xuống thất phải, sau đó đóng lại khi máu được bơm từ thất phải qua van động mạch phổi vào phổi để trao đổi oxy Van động mạch phổi gồm ba van nhỏ hình tổ chim nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi; khi van này hở, máu chảy ngược về tim làm giảm hiệu quả trao đổi oxy của cơ thể Van hai lá nằm giữa tâm thất trái và nhĩ trái, cho phép máu đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái, sau đó dòng máu từ thất trái đi qua van động mạch chủ vào động mạch chủ để nuôi toàn bộ cơ thể Van động mạch chủ nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ, đóng vai trò trong quá trình điều chỉnh dòng máu trong hệ tuần hoàn.

Các loại bệnh lý van tim thường gặp bao gồm hẹp van tim và hở van tim, đôi khi có sự kết hợp cả hai dạng tổn thương cùng một van Hẹp van tim xảy ra khi các van trở nên dày, cứng hoặc dính mép van, khiến khả năng mở của van bị hạn chế, gây cản trở lưu thông máu Trong khi đó, hở van tim được xác định bởi khả năng đóng không kín của van, dẫn đến máu trào ngược trong thời kỳ van đóng do giãn vòng van, thoái hoá hoặc dính dây chằng Các tổn thương van tim có thể gặp ở bất kỳ van nào, nguyên nhân có thể là bẩm sinh hoặc mắc phải, và đều có khả năng gây ra rối loạn huyết động, ảnh hưởng từ nhẹ đến nặng.

Nguyên nhân chính gây bệnh lý van tim là do các lá van mất đi độ mềm mại, thanh mảnh ban đầu, bị dày lên, dính vào nhau hoặc vôi hóa Ngoài ra, các dây chằng cố định van tim cũng có thể bị sa xuống hoặc đứt, gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của các van tim Tình trạng này làm các van không thể hoạt động bình thường, dẫn đến các bệnh lý về van tim cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Sự thoái hóa cấu trúc là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra hở van tim, khi các cấu trúc nâng đỡ van bị suy yếu và giãn ra theo thời gian, khiến van không thể đóng kín Bệnh thấp tim, hậu quả của nhiễm liên cầu khuẩn cấp, gây ra viêm ở van tim, làm tổn thương vĩnh viễn khiến van dày lên và sẹo hóa sau nhiều năm Viêm van tim có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều van, dẫn đến các vấn đề về chức năng tim lâu dài.

Các nguyên nhân gây bệnh lý van tim bao gồm vôi hóa van tim – nguyên nhân phổ biến trong hẹp van động mạch chủ ở người cao tuổi, bệnh cơ tim giãn và cơ tim phì đại Ngoài ra, các dị tật bẩm sinh, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hở van tim sau phẫu thuật và biến chứng của một số bệnh ít gặp cũng có thể gây ra các vấn đề về van tim, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng tim và sức khỏe người bệnh.

Triệu chứng bất thường sau phẫu thuật van tim gồm khó thở, mệt mỏi, chóng mặt, ngất, xuất hiện do van tim hẹp khiến phổi bị ứ huyết và lượng máu xuống tâm thất trái giảm, gây ra các biểu hiện này Khi lượng máu qua động mạch vành giảm, người bệnh còn gặp đau ngực, trong khi nhịp tim nhanh hoặc bất thường gây cảm giác đánh trống ngực Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh van tim có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như suy tim, suy thận, rối loạn nhịp tim, tai biến mạch máu não và nhồi máu phổi Phát hiện và điều trị sớm, cùng với thay đổi lối sống phù hợp, giúp cải thiện tiến triển của bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống, đặc biệt so với phát hiện bệnh muộn.

Khi van tim của người bệnh bị tổn thương nặng, phẫu thuật thay van tim nhân tạo là cần thiết để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm Trong những trường hợp tổn thương chưa quá nghiêm trọng, có thể thực hiện sửa van nhằm giảm thiểu tình trạng hở hoặc hẹp van tim, giúp cải thiện chức năng tim và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Van tim thay thế bao gồm hai loại chính là van cơ học và van sinh học, mỗi loại có ưu điểm và hạn chế riêng phù hợp với từng bệnh nhân Bác sĩ phẫu thuật sẽ lựa chọn loại van phù hợp dựa trên các yếu tố như tuổi đời, kích thước van, khả năng tài chính, khả năng tuân thủ điều trị, cũng như nhu cầu sinh con hoặc mang thai của bệnh nhân Việc chọn đúng loại van là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật.

Sau phẫu thuật van tim, người bệnh cần dành thời gian để làm quen và thích nghi với van tim mới trong quá trình hồi phục sức khỏe Việc giữ gìn và chăm sóc đúng cách giúp đảm bảo hoạt động của van tim diễn ra bình thường, ổn định và bền bỉ Đặc biệt, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định điều trị, trong đó lưu ý việc sử dụng thuốc kháng đông đối với những người thay van cơ học để phòng ngừa biến chứng huyết khối.

Sau phẫu thuật thay van tim, nguy cơ huyết khối vẫn có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của bệnh nhân, đặc biệt nếu không tuân thủ chế độ điều trị và phòng ngừa phù hợp Các biến chứng của quá trình này phụ thuộc vào loại van tim được thay và mức độ nghiêm trọng của bệnh lý ban đầu Tuy nhiên, nếu người bệnh duy trì lối sống lành mạnh, sinh hoạt khoa học, thể trạng tốt và tuân thủ đúng hướng dẫn y tế, nguy cơ biến chứng sẽ giảm đáng kể Do đó, việc kiểm soát huyết khối là yếu tố quan trọng để kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống sau khi thay van tim.

Người thay van tim cơ học có nguy cơ hình thành huyết khối cao hơn so với thay van sinh học Máu đông dễ gây tắc nghẽn mạch máu như mạch chi hoặc mạch não, đặc biệt khi làm kẹt van tim hoặc rách lá van Rung nhĩ cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ do huyết khối di chuyển lên não gây tắc mạch máu não.

Huyết khối là biến chứng chính gây tử vong ở bệnh nhân có van tim nhân tạo, chiếm khoảng 0,6 - 2,3% bệnh nhân mỗi năm Triệu chứng của huyết khối gây kẹt van bao gồm khó thở hoặc mệt tăng lên trong thời gian ngắn từ vài ngày đến một tuần, đặc biệt thường gặp sau khi bệnh nhân đột ngột ngừng hoặc thay đổi liều thuốc chống đông Để chẩn đoán huyết khối gây kẹt van, cần thực hiện siêu âm tim sớm khi xuất hiện các triệu chứng này Nếu huyết khối nhỏ, có thể điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết như urokinase hoặc streptokinase; trong khi đó, huyết khối lớn, di động hoặc bệnh nhân huyết động không ổn định cần phẫu thuật cấp cứu để lấy huyết khối hoặc thay van Bệnh nhân phải phẫu thuật lại có tỷ lệ tử vong cao, và đột quỵ là một trong những biến chứng nguy hiểm sau thủ thuật thay van tim.

Xuất huyết là biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật thay van tim, đặc biệt ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông lâu dài như thuốc kháng vitamin K Nguy cơ chảy máu chiếm khoảng 1%, do đó việc theo dõi chỉ số INR (International Normalized Ratio) một cách chặt chẽ là yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu nguy cơ xuất huyết và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân sau phẫu thuật.

Tiến trình nghiên cứu

Người bệnh có chỉ định thay van

Giải thích và mời người bệnh tham gia nghiên cứu Đánh giá khả năng tự chăm sóc của người bệnh trước phẫu thuật

Giáo dục sức khỏe Đánh giá khả năng tự chăm sóc của người bệnh khi tái khám 1 tháng sau xuất viện

Phương pháp quản lý và phân tích số liệu

Dữ liệu nghiên cứu được lưu trữ an toàn trên máy tính với phần mềm chống virus, mật khẩu đăng nhập bảo vệ nhằm đảm bảo chỉ những nghiên cứu viên có quyền mới có thể truy cập Phiếu khảo sát được bảo quản cẩn thận trong tủ có khóa để đảm bảo tính bảo mật và tránh mất mát dữ liệu Sau khi tổng hợp, dữ liệu từ phiếu khảo sát được nhập vào máy tính và lưu trữ trong ổ cứng có phần mềm chống virus, bảo vệ bằng mật khẩu chỉ dành riêng cho nghiên cứu viên, đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của dữ liệu nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu, dữ liệu được nhập, mã hóa và làm sạch bằng phần mềm SPSS 2.0 để đảm bảo độ chính xác Các phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để trình bày các thông tin nền về thân nhân như tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ học vấn và tình hình kinh tế của người bệnh Mức độ tự chăm sóc của người bệnh được đánh giá dựa trên tần số và giá trị trung bình, giúp xác định mức độ tự lập trong chăm sóc bản thân Ngoài ra, t-tests được áp dụng để so sánh sự khác biệt về khả năng tự chăm sóc của người bệnh trước và sau khi tham gia các can thiệp giáo dục sức khỏe, từ đó đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp.

KẾT QUẢ

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 03/08/2023, 23:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Klaiber U, Stephan-Paulsen LM, Bruckner T, et al. Impact of preoperative patient education on the prevention of postoperative complications after major visceral surgery: the cluster randomized controlled PEDUCAT trial. Trials. May 24 2018;19(1):288. doi:10.1186/s13063-018- 2676-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of preoperative patient education on the prevention of postoperative complications after major visceral surgery: the cluster randomized controlled PEDUCAT trial
Tác giả: Klaiber U, Stephan-Paulsen LM, Bruckner T
Nhà XB: Trials
Năm: 2018
3. Virani SS, Alonso A, Benjamin EJ, et al. Heart Disease and Stroke Statistics-2020 Update: A Report From the American Heart Association.Circulation. Mar 3 2020;141(9):e139-e596.doi:10.1161/cir.0000000000000757 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heart Disease and Stroke Statistics-2020 Update: A Report From the American Heart Association
Tác giả: Virani SS, Alonso A, Benjamin EJ
Nhà XB: Circulation
Năm: 2020
4. Maganti K, Rigolin VH, Sarano ME, Bonow RO. Valvular heart disease: diagnosis and management. Mayo Clinic proceedings. May 2010;85(5):483-500. doi:10.4065/mcp.2009.0706 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Valvular heart disease: diagnosis and management
Tác giả: Maganti K, Rigolin VH, Sarano ME, Bonow RO
Nhà XB: Mayo Clinic proceedings
Năm: 2010
5. Pagidipati NJ, Gaziano TA. Estimating deaths from cardiovascular disease: a review of global methodologies of mortality measurement.Circulation. Feb 12 2013;127(6):749-56.doi:10.1161/circulationaha.112.128413 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimating deaths from cardiovascular disease: a review of global methodologies of mortality measurement
Tác giả: Pagidipati NJ, Gaziano TA
Nhà XB: Circulation
Năm: 2013
6. WHO. Cardiovascular diseases (CVD) in Viet Nam. https://wwwwhoint/vietnam/health-topics/cardiovascular-diseases. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cardiovascular diseases (CVD) in Viet Nam
Tác giả: WHO
Năm: 2019
8. Hao J. Enhanced rehabilitation intervention improves postoperative recovery and quality of life of patients after heart valve replacement surgery.American journal of translational research. 2022;14(7):5132-5138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhanced rehabilitation intervention improves postoperative recovery and quality of life of patients after heart valve replacement surgery
Tác giả: Hao J
Nhà XB: American journal of translational research
Năm: 2022
9. Butchart EG, Gohlke-Bọrwolf C, Antunes MJ, et al. Recommendations for the management of patients after heart valve surgery. European heart journal. Nov 2005;26(22):2463-71. doi:10.1093/eurheartj/ehi426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recommendations for the management of patients after heart valve surgery
Tác giả: Butchart EG, Gohlke-Bọrwolf C, Antunes MJ
Nhà XB: European heart journal
Năm: 2005
10. Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al. 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation. Feb 2 2021;143(5):e72-e227. doi:10.1161/cir.0000000000000923 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines
Tác giả: CM Otto, RA Nishimura, RO Bonow, et al
Nhà XB: Circulation
Năm: 2021
11. Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al. 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease:Executive Summary: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Journal of the American College of Cardiology. Feb 2 2021;77(4):450-500. doi:10.1016/j.jacc.2020.11.035 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: Executive Summary: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines
Tác giả: Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO
Nhà XB: Journal of the American College of Cardiology
Năm: 2021
12. Dauphin C, Legault B, Jaffeux P, et al. Comparison of INR stability between self-monitoring and standard laboratory method: preliminary results of a prospective study in 67 mechanical heart valve patients. Archives of cardiovascular diseases. Nov-Dec 2008;101(11-12):753-61.doi:10.1016/j.acvd.2008.10.007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of INR stability between self-monitoring and standard laboratory method: preliminary results of a prospective study in 67 mechanical heart valve patients
Tác giả: Dauphin C, Legault B, Jaffeux P
Nhà XB: Archives of cardiovascular diseases
Năm: 2008
13. Cresti A, Chiavarelli M, Scalese M, et al. Epidemiological and mortality trends in infective endocarditis, a 17-year population-based prospective study. Cardiovascular diagnosis and therapy. Feb 2017;7(1):27- 35. doi:10.21037/cdt.2016.08.09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiological and mortality trends in infective endocarditis, a 17-year population-based prospective study
Tác giả: Cresti A, Chiavarelli M, Scalese M
Nhà XB: Cardiovascular diagnosis and therapy
Năm: 2017
14. Murdoch DR, Corey GR, Hoen B, et al. Clinical presentation, etiology, and outcome of infective endocarditis in the 21st century: the International Collaboration on Endocarditis-Prospective Cohort Study.Archives of internal medicine. Mar 9 2009;169(5):463-73.doi:10.1001/archinternmed.2008.603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical presentation, etiology, and outcome of infective endocarditis in the 21st century: the International Collaboration on Endocarditis-Prospective Cohort Study
Tác giả: Murdoch DR, Corey GR, Hoen B
Nhà XB: Archives of internal medicine
Năm: 2009
17. Khan R.A SBA, Noreen N,, Khan R.A GN. Effect of Health Education on Knowledge Regarding Post-operative Care among Patients with Mechanical Valve Replacement: A Quasi-Experimental Study. Asian Journal of Research in Nursing and Health 2020;3(1):33-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Health Education on Knowledge Regarding Post-operative Care among Patients with Mechanical Valve Replacement: A Quasi-Experimental Study
Tác giả: Khan R.A SBA, Noreen N, Khan R.A GN
Nhà XB: Asian Journal of Research in Nursing and Health
Năm: 2020
18. Li D, Liu P, Zhang H, Wang L. The effect of phased written health education combined with healthy diet on the quality of life of patients after heart valve replacement. Journal of cardiothoracic surgery. Jun 25 2021;16(1):183. doi:10.1186/s13019-021-01437-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of phased written health education combined with healthy diet on the quality of life of patients after heart valve replacement
Tác giả: Li D, Liu P, Zhang H, Wang L
Nhà XB: Journal of cardiothoracic surgery
Năm: 2021
19. Eltheni R GK, Brokalaki H, Fotos N.V, Charitos C, Samiotis I, Fildissis G. The effect of a nurse-led patient education program for oral anticoagulant therapy on the incidence of thromboembolic and hemorrhagic episodes after surgical heart valve replacement. International Journal of Surgery and Medicine. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of a nurse-led patient education program for oral anticoagulant therapy on the incidence of thromboembolic and hemorrhagic episodes after surgical heart valve replacement
Tác giả: Eltheni R GK, Brokalaki H, Fotos N.V, Charitos C, Samiotis I, Fildissis G
Nhà XB: International Journal of Surgery and Medicine
Năm: 2017
20. Meneses L.S.T LFET, Oliveira S.K.P ea. Self-Care Practice of Patients with Mechanical Heart Valve Prosthesis Accompanied in Nursing Consultation. Health. 2015;7:1387-1395 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-Care Practice of Patients with Mechanical Heart Valve Prosthesis Accompanied in Nursing Consultation
Tác giả: Meneses L.S.T LFET, Oliveira S.K.P
Nhà XB: Health
Năm: 2015
21. Azari S, Rezapour A, Omidi N, et al. A systematic review of the cost- effectiveness of heart valve replacement with a mechanical versus biological prosthesis in patients with heart valvular disease. Heart failure reviews. May 2020;25(3):495-503. doi:10.1007/s10741-019-09897-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A systematic review of the cost- effectiveness of heart valve replacement with a mechanical versus biological prosthesis in patients with heart valvular disease
Tác giả: Azari S, Rezapour A, Omidi N
Nhà XB: Heart failure reviews
Năm: 2020
22. Yadgir S, Johnson CO, Aboyans V, et al. Global, Regional, and National Burden of Calcific Aortic Valve and Degenerative Mitral Valve Diseases, 1990-2017. Circulation. May 26 2020;141(21):1670-1680.doi:10.1161/circulationaha.119.043391 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global, Regional, and National Burden of Calcific Aortic Valve and Degenerative Mitral Valve Diseases, 1990-2017
Tác giả: Yadgir S, Johnson CO, Aboyans V, et al
Nhà XB: Circulation
Năm: 2020
23. Chiang YP, Chikwe J, Moskowitz AJ, Itagaki S, Adams DH, Egorova NN. Survival and long-term outcomes following bioprosthetic vs mechanical aortic valve replacement in patients aged 50 to 69 years. Jama. Oct 1 2014;312(13):1323-9. doi:10.1001/jama.2014.12679 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survival and long-term outcomes following bioprosthetic vs mechanical aortic valve replacement in patients aged 50 to 69 years
Tác giả: Chiang YP, Chikwe J, Moskowitz AJ, Itagaki S, Adams DH, Egorova NN
Nhà XB: Jama
Năm: 2014
24. Chikwe J, Chiang YP, Egorova NN, Itagaki S, Adams DH. Survival and outcomes following bioprosthetic vs mechanical mitral valve replacement in patients aged 50 to 69 years. Jama. Apr 14 2015;313(14):1435-42.doi:10.1001/jama.2015.3164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survival and outcomes following bioprosthetic vs mechanical mitral valve replacement in patients aged 50 to 69 years
Tác giả: Chikwe J, Chiang YP, Egorova NN, Itagaki S, Adams DH
Nhà XB: Jama
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình tự chăm sóc của Dorothea Elizabeth Orem - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Hình 1 Mô hình tự chăm sóc của Dorothea Elizabeth Orem (Trang 24)
Bảng 2. 1. Phân loại biến số trong nghiên cứu - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 2. 1. Phân loại biến số trong nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3. 1. Thông tin về nhân khẩu học của người bệnh - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 3. 1. Thông tin về nhân khẩu học của người bệnh (Trang 54)
Bảng 3. 2. Thông tin về tình trạng bệnh lý của người bệnh - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 3. 2. Thông tin về tình trạng bệnh lý của người bệnh (Trang 56)
Bảng 3. 4. Kết quả thực hành tự chăm sóc của người bệnh trước và sau CÁC YẾU CẦU TỰ - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 3. 4. Kết quả thực hành tự chăm sóc của người bệnh trước và sau CÁC YẾU CẦU TỰ (Trang 59)
Bảng 3. 5. So sánh kết quả về kiến thức của người bệnh trước - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 3. 5. So sánh kết quả về kiến thức của người bệnh trước (Trang 60)
Bảng 3. 6. Hiệu quả của chương trình giáo dục sức khỏe trên người bệnh - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 3. 6. Hiệu quả của chương trình giáo dục sức khỏe trên người bệnh (Trang 61)
Bảng 3.7. Các yếu tố tương quan đến khả năng thực hành tự chăm sóc - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 3.7. Các yếu tố tương quan đến khả năng thực hành tự chăm sóc (Trang 62)
Bảng 1: phân công chuẩn bị - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 1 phân công chuẩn bị (Trang 100)
Bảng dự trù kinh phí cho mỗi buổi giáo dục - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng d ự trù kinh phí cho mỗi buổi giáo dục (Trang 101)
Bảng 2: Phân công thực hiện: - Hiệu quả giáo dục sức khỏe lên khả năng tự chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật thay van tim
Bảng 2 Phân công thực hiện: (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm