1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực

225 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Sư Phạm Cho Giáo Viên Các Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên Khu Vực Đồng Bằng Sông Hồng Dựa Vào Năng Lực
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Huy Hoàng, PGS. TS. Mai Văn Trinh
Trường học Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Án Tiến Sỹ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 665,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN KHU VỰC

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG DỰA VÀO NĂNG LỰC

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN KHU VỰC

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG DỰA VÀO NĂNG LỰC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9140114

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS TRẦN HUY HOÀNG

2 PGS TS MAI VĂN TRINH

Hà Nội, 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên cáctrường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực” là côngtrình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khácnếu có đều trích dẫn nguồn cụ thể

Luận án này cho đến nay chưa được bảo vệ ở bất kỳ hội đồng luận án tiến sĩ ở trong nướccũng như ở nước ngoài và chưa được công bố trong một công trình nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì đã cam đoan ở trên

Hà Nội, tháng năm 2023

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Hồng Thuý

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Khoa học giáo dục Việt Nam,Phòng QLKH, ĐT & HTQT thuộc Viện và các nhà khoa học đã tạo điều kiện để tác giả hoànthành quá trình học tập cũng như thực hiện luận án Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chânthành và sâu sắc tới PGS.TS Trần Huy Hoàng và PGS.TS Mai Văn Trinh, những người thầy đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án Xin trântrọng cảm ơn Đảng uỷ, Ban Giám đốc, tập thể cán bộ, công chức

Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu sinh

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên TrườngTHPT Chuyên Hưng Yên và các trường THPT chuyên trong khu vực Đồng bằng sông Hồng đãgiúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án

Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, tập thểlớp nghiên cứu sinh K2018 và gia đình đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu và độngviên tôi hoàn thành luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2023

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Hồng Thuý

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ban Chấp hành trung ương

Ban Giám hiệuCán bộ quản lý Công

nghệ thông tin Cơ sở

vật chấtChương trình giáo dục phổ thông

Điểm trung bìnhGiáo dục và đào tạo

Giáo viênHiệu trưởng Quản

lý giáo dụcNghiệp vụ sư phạm

Năng lực nghiệp vụ sư phạm

Trung học phổ thông

: BCHTW: BGH: CBQL: CNTT: CSVC: CTGDPT: ĐTB: GDĐT: GV: HT: QLGD: NVSP: NLNVSP: THPT

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

3.1 Khách thể nghiên cứu 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nội dung nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 5

6.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát 5

6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu 5

6.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu 6

6.5 Giới hạn về chủ thể quản lý 6

7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 6

7.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 7

7.2 Các phương pháp nghiên cứu 9

8 Những luận điểm bảo vệ 10

9 Những đóng góp mới của luận án 11

9.1 Về mặt lí luận 11

9.2 Về mặt thực tiễn 11

10 Bố cục của luận án 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN DỰA VÀO NĂNG LỰC 13

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 13

1.1.1.Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dựa vào năng lực……… 13 1.1.2.Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng nghiệp

Trang 7

vụ sư phạm cho giáo viên trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực20 1.1.3 Các vấn đề

nghiên cứu đặt ra cho Luận án 31

1.2 Các khái niệm cơ bản 33

1.2.1.Nghiệp vụ sư phạm 33

1.2.2.Năng lực, năng lực nghiệp vụ sư phạm 34

1.2.3.Khung năng lực, khung năng lực nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên……… 37

1.2.4.Bồi dưỡng và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực……… 39

1.2.5.Quản lý nhà trường, quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 42

1.3 Khung năng lực nghiệp vụ sư phạm của GV trường trung học phổ thông chuyên 44

1.3.1.Cơ sở để xây dựng khung năng lực nghiệp vụ sư phạm của GV trường trung học phổ thông chuyên……… 44

1.3.2.Đề xuất khung năng lực nghiệp vụ sư phạm của GV trường trung học phổ thông chuyên 55

1.4 Cấu trúc của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 57

1.4.1.Mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực……… 58

1.4.2.Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực……… 59

1.4.3.Phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực……… 60

1.4.4.Hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực……… 61

1.4.5.Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 62

1.4.6.Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 64

1.4.7.Quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực……… 65

Trang 8

iii1.5 Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựavào năng lực 65

1.5.1.Các thành tố trong quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 65 1.5.2.Vai trò của chủ thể quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 67 1.5.3.Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 69

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trunghọc phổ thông chuyên dựa vào năng lực 82

1.6.1.Nhận thức, phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lý về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 82

1.6.2.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng và phẩm chất của chủ thể tham gia bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 83 1.6.3.Nhận thức và nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 84 1.6.4.Bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông gắn với yêu cầu bồi dưỡng GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 84 1.6.5.Chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 86 1.6.6.Điều kiện tài chính, CSVC, trang thiết bị dạy học và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực 87 1.6.7.Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương 87

Kết luận chương 1 88

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ

SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG DỰA VÀO NĂNG LỰC 90

2.1 Khái quát về các trường trung học phổ thông chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng 90

2.1.1.Tình hình giáo dục của khu vực đồng bằng sông Hồng 90 2.1.2.Khái quát về các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng 90

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 92

Trang 9

2.2.1.Mục đích khảo sát 92

2.2.2.Đối tượng và thời gian khảo sát 92

2.2.3.Nội dung và công cụ khảo sát 93

2.2.4.Xử lý kết quả khảo sát 93

2.3 Thực trạng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực……… 94

2.3.1.Thực trạng năng lực nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng 94

2.3.2.Thực trạng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực……….100

2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên các trường trường trung học phổ thông chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực 104

2.4.1.Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào 104

2.4.2.Thực trạng quản lý các yếu tố quá trình 108

2.4.3.Thực trạng quản lý các yếu tố đầu ra 112

2.4.4.Thực trạng thích ứng bối cảnh 115

2.5 Đánh giá chung 117

2.5.1.Những điểm mạnh 117

2.5.2.Hạn chế 117

2.5.3.Nguyên nhân 118

2 6 Kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên………118

2.6.1.Malaysia 118

2.6.2.Singapore 124

2.6.3.Phần Lan (Finland) 129

2.6.4.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 132

Kết luận chương 2 133

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GV CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG DỰA VÀO NĂNG LỰC……… 135

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 135

3.1.1.Đảm bảo tính hệ thống 135

Trang 10

3.1.2.Đảm bảo tính hiệu quả 135

3.1.3.Đảm bảo tính khả thi 136

3.1.4.Đảm bảo tính kế thừa 136

3.1.5.Đảm bảo tiếp cận năng lực 136

3.2 Các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực 136

3.2.1.Nhóm giải pháp quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực 138

3.2.2.Nhóm giải pháp quản lý các yếu tố quá trình của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực 146

3.2.3.Nhóm giải pháp quản lý các yếu tố đầu ra của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực 151

3.2.4.Nhóm giải pháp điều tiết các tác động của bối cảnh đến quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực158 3.2.5.Mối quan hệ giữa các giải pháp 165

3.3 Khảo nghiệm tình cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực 166

3.3.1.Mục đích khảo nghiệm 166

3.3.2.Đối tượng khảo nghiệm 166

3.3.3.Nội dung khảo nghiệm 166

3.3.4.Công cụ khảo nghiệm 167

3.3.5.Kết quả khảo nghiệm 167

3.4 Thử nghiệm giải pháp quản lý đề xuất 171

3.4.1.Mục đích thử nghiệm 171

3.4.2.Nội dung thử nghiệm 171

3.4.3.Quy trình và cách thức thử nghiệm 172

3.4.4.Kết quả thử nghiệm 175

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 180

1 Kết luận 180

2 Khuyến nghị 182

Trang 11

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 182

2.2 Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo 183

2.3 Đối với các trường trung học phổ thông chuyên 183

2.4 Đối với các cơ sở thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng 184

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 185

TÀI LIỆU THAM KHẢO 186

PHỤ LỤC 193

Trang 12

Bảng 1.2 Ma trận nội dung và chức năng Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư

phạm cho giáo viên trung học phổ thông chuyên

dựa vào năng lực

78

3 Bảng 2.1 Số giải học sinh giỏi quốc gia năm 2019 91

5 Bảng 2.3 Mức độ kì vọng đối với năng lực nghiệp vụ sư phạm

của giáo viên THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng 95

6

Bảng 2.4 Mức độ đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm của

giáo viên THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng theo đối tượng

khảo sát

97

7

Bảng 2.5 Mức độ đánh giá các yếu tố của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư

phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu

vực Đồng bằng sông Hồng

102

8

Bảng 2.6 Mức độ thực hiện quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động bồi

dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các

trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

105

9

Bảng 2.7 Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động bồi

dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các

trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

106

10

Bảng 2.8 Mức độ thực hiện quản lý các yếu tố quá trình của hoạt động bồi

dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các

trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

108

11

Bảng 2.9 Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố quá trình của hoạt động bồi

dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các

trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

109

Trang 13

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện quản lý các yếu tố đầu ra của

hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT

chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

112

13

Bảng 2.11 Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố đầu ra của

hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT

chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

113

14

Bảng 2.12 Các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động bồi

dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các

trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

116

15 Bảng 2.13 Tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện của giáo viên

18 Bảng 3.3 Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm 175

Trang 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Cấu trúc năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo

2 Sơ đồ 1.2 Cấu trúc của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

cho giáo viên trường THPT chuyên dựa vào năng lực 58

3 Sơ đồ 1.3 Các thành tố trong quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư

4 Sơ đồ 1.4 Cấu trúc hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho

5 Biểu đồ 2.1 Thực trạng năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo

viên các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng 99

7 Biểu đồ 2.3 Thực trạng quản lý các yếu tố quá trình 111

9

Sơ đồ 3.1 Giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho

giáo viên các trường THPT chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng 137

10 Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của

11 Biểu đồ 3.2 So sánh kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm 177

Trang 15

04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế”, đã có nhiều thay đổi và

đạt được những bước tiến quan trọng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, giáo dụcViệt Nam vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất định khiến cho ngành giáo dục chưa phát huyđược hết tiềm năng (học sinh và giáo viên) [2] Do đó, để giáo dục Việt Nam thực sự trở thànhchìa khóa thành công trong công cuộc xây dựng, phát triển và hội nhập, nền giáo dục cần cónhững thay đổi căn bản, toàn diện có tính đột phá; đồng thời chú trọng phát triển nguồn nhân lựctạo nên những con người của thời đại mới, những con người của nền văn minh hậu công nghiệp,của nền kinh tế trí thức

Một trong những vấn đề quan trọng nhất của đổi mới và phát triển giáo dục là nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên (GV) và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục thông qua việc chuẩn hóađội ngũ Thực tế đã khẳng định rằng chất lượng của một nền giáo dục trước hết phụ thuộc vàochất lượng những người thầy và thành công của các cuộc cải cách giáo dục luôn phụ thuộc vào ýchỉ muốn thay đổi của người GV Chất lượng của việc dạy học phụ thuộc vào chất lượng của

GV và sự tận tâm trong quá trình dạy học của họ sẽ tạo nên hiệu quả phát triển một nền giáo dục

GV là tác nhân chính trong việc đảm bảo, quyết định hiệu quả và chất lượng giáo dục(UNESCO, 2008) [78] Sẽ là không quá khi cho rằng chất lượng của đội ngũ GV là điều kiệntiên quyết cơ bản để đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra Xây dựng đội ngũ GV là cái gốc đểhiện đại hóa giáo dục Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng khóa XI tại Đại hội đại

Trang 16

biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã đề ra nhiệm vụ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo”[3, tr.37] Để có đội ngũ GV chất lượng, việc bồi dưỡng

GV là nhiệm vụ hết sức quan trọng Đây là quá trình cung cấp một nền tảng kiến thức, kỹ năngcần thiết đồng thời phát triển tinh thần, thái độ, cũng như niềm tin tích cực cho GV Có thể nói,bồi dưỡng GV là toàn bộ các hoạt động chính thức và không chính thức nhằm giúp cho GV đảmnhận trách nhiệm của một thành viên thuộc nghề giáo dục hoặc giúp cá nhân hoàn thành cáctrách nhiệm của mình một cách hiệu quả hơn

Mô hình trường THPT chuyên là mô hình tương đối đặc thù ở Việt Nam Ngoài nhiệm

vụ giáo dục toàn diện cho học sinh như các trường THPT khác, “trường chuyên được thành lập ởcấp THPT dành cho học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu vềmột số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện, tạo nguồn đào tạo nhân tài,đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.” (Luật Giáo dục 2019) [43] Để đảm bảo thực hiệnđược các mục tiêu này, đòi hỏi GV trường THPT chuyên phải có trình độ chuyên môn cao vàkinh nghiệm giảng dạy, có thể cung cấp kiến thức chuyên sâu, thúc đẩy khả năng tư duy sáng tạo,khám phá, phát triển năng lực toàn diện cho học sinh Tiêu chuẩn để tuyển dụng GV vào giảngdạy tại trường THPT chuyên cũng được yêu cầu cao hơn “ Ưu tiên trong tuyển dụng nhữngngười có kết quả tốt nghiệp đại học xếp loại giỏi; có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; là GV giỏi ở các trườngTHPT khác; đã từng là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế” (Quychế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên) [7]

Bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (NVSP) cho GV trường THPTchuyên là một hoạt động quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của GV trườngTHPT chuyên Bồi dưỡng giúp GV cập nhật kiến thức mới nhất về chuyên môn, cách thứcgiảng dạy hiệu quả, giúp họ trở thành những chuyên gia trong lĩnh vực giảng dạy của mình.Thông qua bồi dưỡng, GV cải thiện kỹ năng giảng dạy, truyền đạt kiến thức một cách dễ hiểu,sinh động và hấp dẫn Quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên

Trang 17

giúp đảm bảo hoạt động bồi dưỡng được triển khai và đạt được hiệu quả cao thông qua các nộidung cụ thể bao gồm: lập kế hoạch và triển khai hoạt động bồi dưỡng, đảm bảo chất lượng bồidưỡng, tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích động viên GV tham gia bồi dưỡng, phốihợp với các bộ phận liên quan, giá kết quả hoạt động bồi dưỡng…

Tuy nhiên, trong thực tiễn chất lượng, hiệu quả của công tác bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho GV THPT nói chung cho GV ở trường THPT chuyên nói riêng chưa thực sựđược như mong muốn Kết quả này có nhiều nguyên nhân, trong đó một trong những nguyênnhân cơ bản xuất phát từ công tác quản lý hoạt động này đôi lúc, đâu đó còn chưa được ưu tiênđúng mức, chưa tương xứng với yêu cầu của thực tiễn Việc phát triển nghề nghiệp của GVtrường THPT chuyên dựa chủ yếu vào việc tự bồi dưỡng và các đợt bồi dưỡng thường xuyênngắn hạn Mặc dù đã có quy chế hoạt động riêng, yêu cầu về chuyên môn cao hơn nhưng đếnnay chưa có chương trình bồi dưỡng NVSP một cách cụ thể dành riêng cho khối trường THPTchuyên Các chương trình bồi dưỡng hiện nay ở nhiều địa phương vẫn mang tính hình thức, đốiphó và không hiệu quả, còn rất chung chung, chưa giải quyết được những khó khăn thực tế họgặp phải với chủ đề cụ thể Đặc biệt, hoạt động bồi dưỡng triển khai khá chậm trễ so với tiến độthực hiện Chương trình GDPT 2018 Sự thay đổi của chương trình mới hướng vào phát triểnnăng lực, phẩm chất của người học sẽ kéo theo sự thay đổi trong yêu cầu đối với năng lực NVSPcủa GV nói chung và năng lực của các GV THPT chuyên nói riêng Làm thế nào để hoạt độngbồi dưỡng NVSP và quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên trong bối cảnhhiện nay đi vào thực chất, đáp ứng được những nhu cầu của GV cũng như nhu cầu đặc thù củatrường THPT chuyên để đáp ứng các mục tiêu giáo dục toàn diện cũng như bồi dưỡng nhân tài làvấn đề cần phải quan tâm nghiên cứu

Khu vực đồng bằng sông Hồng là một trong những khu vực trọng điểm về kinh tế - vănhoá – xã hội của nước ta Đây cũng là khu vực có truyền thống về giáo dục nói chung và “bồidưỡng nhân tài” cho đất nước nói riêng với hệ thống 9 trường THPT chuyên thuộc 9 tỉnh, thành:

Hà Nội, Hà Nam, Thái Bình, Nam

Trang 18

Định, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh và Vĩnh Phúc Tuy nhiên, đến nay chưa

có công trình nào nghiên cứu một cách sâu sắc, toàn diện về vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồidưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên tại khu vực này dựa vào năng lực

Chính vì vậy tác giả lựa chọn vấn đề “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực” để tiến

hành nghiên cứu trong luận án nhằm tìm ra những giải pháp cụ thể nâng cao năng lực NVSP cho

GV trong khu vực

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPTchuyên dựa vào năng lực và thực tiễn quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPTchuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSPcho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực, góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ GV trường THPT chuyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiệnnay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sôngHồng dựa vào năng lực

4 Giả thuyết khoa học

Bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựavào năng lực đã đạt được nhiều kết quả quan trọng Tuy nhiên, trước yêu cầu của đổi mới giáodục và nâng cao chất lượng đội ngũ GV trường THPT chuyên, hoạt động này còn nhiều hạn chế,bất cập, cần phải được quan tâm nghiên cứu bài bản để điều chỉnh, cải thiện Nếu nghiên cứu lýluận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên dựa vào năng lực dựa trên cáccách tiếp cận khoa học, đồng thời tổ chức khảo sát, phân tích, đánh giá khách

Trang 19

quan thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khu vực Đồngbằng sông Hồng dựa vào năng lực theo tiếp cận mô hình CIPO, thì có thể đề xuất được các giảipháp QL bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựavào năng lực phù hợp với quy luật khách quan, đáp ứng được mục tiêu, đặc điểm phát triển củatrường THPT chuyên, góp phần nâng cao chất lượng GV các trường THPT chuyên khu vựcĐồng bằng sông Hồng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

5 Nội dung nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên

dựa vào năng lực;

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các

trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực;

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên

khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực; khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp đã

đề xuất trong luận án

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Luận án nghiên cứu quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khuvực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực theo tiếp cận mô hình quản lý CIPO (Context –Input – Process – Output/outcome)

6.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

Khảo sát các cán bộ quản lý cấp sở, ban giám hiệu (BGH) và giáo viên các trường THPTchuyên Bên cạnh đó, đề tài tiến hành phỏng vấn các chuyên gia giáo dục có lý luận và kinhnghiệm tổ chức bồi dưỡng GV trường THPT chuyên

6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Luận án nghiên cứu trong phạm vi 09 trường chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng,bao gồm: THPT Chuyên Hưng Yên, THPT Chuyên Nguyễn Huệ

Trang 20

thành phố Hà Nội, THPT Chuyên Biên Hòa tỉnh Hà Nam, THPT Chuyên Thái Bình, THPTChuyên Lê Hồng Phong tỉnh Nam Định, THPT Chuyên Nguyễn Trãi tỉnh Hải Dương, THPTChuyên Bắc Ninh, THPT Chuyên Hạ Long tỉnh Quảng Ninh và THPT Chuyên Vĩnh Phúc.

6.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Dữ liệu, số liệu sử dụng trong luận án được thu thập trong giai đoạn

2017-2022

6.5 Giới hạn về chủ thể quản lý

Tham gia quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên ở tầm vĩ mô là quản

lý nhà nước (gồm Bộ GDĐT và các Bộ phối hợp, Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh (Sở GDĐT)) và ởtầm vi mô là quản lý của lãnh đạo trường THPT chuyên (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổtrưởng chuyên môn) Trong đề tài luận án này, chủ thể quản lý chính quản lý bồi dưỡng NVSPcho GV trường THPT chuyên là hiệu trưởng trường THPT chuyên và các chủ thể khác là chủthể phối hợp

Hiệu trưởng (HT) có trách nhiệm xác định nhu cầu bồi dưỡng cho GV và lập kế hoạchbồi dưỡng phù hợp với các chương trình và mục tiêu của trường bao gồm các nội dung: xâydựng nội dung BD; xác định phương pháp BD GV, QLBD GV; mời chuyên gia vào bồi dưỡng;xây dựng cộng đồng học tập và mạng lưới liên kết trong hệ thống trường chuyên; chuẩn bị cácđiều kiện đảm bảo HT cũng có thể phối hợp với các đơn vị quản lý giáo dục cấp trên để đảmbảo việc bồi dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định của ngành giáo dục

Các đơn vị quản lý giáo dục cấp trên có thể cung cấp các chương trình bồi dưỡng, hỗ trợtài chính, tư vấn về các chính sách và quy định của ngành giáo dục, đồng thời giám sát quá trìnhbồi dưỡng và đánh giá kết quả để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của bồi dưỡng

7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Trang 21

7.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Đề tài triển khai dựa trên cơ sở của phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vậtlịch sử Các vấn đề nghiên cứu cũng luôn được đặt trong các mối quan hệ biện chứng, trong sựvận động và biến đổi không ngừng, chịu sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan Cácnội dung nghiên cứu đều được triển khai theo cách kế thừa có chọn lọc các thành tựu nghiên cứu

từ các nhà khoa học trước đó, đồng thời, bằng cách phối kết hợp các lý thuyết đã được côngnhận, Luận án tìm kiếm khung lý thuyết phù hợp của đề tài Luận án được triển khai theo các tiếpcận cơ bản sau đây:

7.1.1 Tiếp cận hệ thống

Xác định bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên là một hệ thống toàn vẹn baogồm các thành tố cấu trúc có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau (xácđịnh nhu cầu bồi dưỡng, mục tiêu bồi dưỡng, chương trình bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng,phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng,.v.v.)

Phân tích các nội dung quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên là một

hệ thống các cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý dựa trên việc huyđộng các nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng đạt mục tiêu

Đặt các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khu vựcĐồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực trong hệ thống các nội dung quản lý khác của quản lýnguồn nhân lực GV THPT chuyên nói riêng và quản lý trường THPT chuyên nói chung (quản

lý chiến lược nhà trường, quản lý tài chính, CSVC (CSVC); quản lý chuyên môn, quản lý hoạtđộng giáo dục học sinh ) để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi của các giải pháp đề xuất

Xem xét các giải pháp quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV các trường THPT chuyên khuvực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực gắn với từng chủ thể quản lý – với tư cách là một

hệ thống quản lý từ trên xuống như: cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, bộ máy quản lý cấptrường, bộ máy quản lý

Trang 22

cấp bộ môn của trường THPT chuyên; trong đó nhấn mạnh đến các giải pháp ở cấp độ nhàtrường, nhưng đặt trong mối tương quan với các giải pháp từ các cấp quản lý khác.

7.1.2 Tiếp cận năng lực

Quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên dựa vào năng lực là quản lý bồidưỡng đội ngũ GV dựa trên năng lực Để quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPTchuyên dựa vào năng lực, luận án triển khai xây dựng hệ thống các năng lực chung của GVTHPT và các năng lực nghiệp vụ sư phạm (NLNVSP) đặc thù của GV trường THPT chuyên

Bồi dưỡng NVSP cho GV dựa vào năng lực là đòi hỏi tất yếu trong việc đổi mới giáo dụcđáp ứng yêu cầu của thời đại Bồi dưỡng GV dựa vào năng lực là giải pháp hữu hiệu nhất nhằmnâng cao năng lực cho GV, là con đường nhanh nhất để giúp GV đáp ứng yêu cầu chuẩn nghềnghiệp ở mức cao

7.1.3 Tiếp cận chuẩn hóa

Trong quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên cần phải hướng đếnchuẩn GV Chuẩn nghề nghiệp GV quy định rõ yêu cầu về phẩm chất và năng lực cần đạt củangười GV THPT Căn cứ các yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêu chí quy định trong chuẩn để xác địnhnhững năng lực cần được bồi dưỡng (trong đó có NLNVSP), từ đó thiết kế chương trình, nộidung bồi dưỡng, phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp Đồng thời xác định mục đích, sau khitham gia bồi dưỡng, GV trường THPT chuyên đạt được chuẩn, phù hợp với các yêu cầu quyđịnh trong chuẩn và yêu cầu của sứ mệnh, nhiệm vụ của trường THPT chuyên trong bối cảnhđổi mới giáo dục hiện nay

7.1.4 Tiếp cận chức năng quản lý

Việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên có thể đượcnghiên cứu theo chức năng quản lý, từ xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra,đánh giá kết quả bồi dưỡng Các chức năng quản lý vừa là nhiệm vụ, vừa là biện pháp để chủ thểquản lý triển khai tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPTchuyên (mục tiêu, chương trình, nội dung, hoạt động dạy, hoạt động học, kiểm tra, đánh giá )

Trang 23

7.1.5 Tiếp cận CIPO

Luận án nghiên cứu các thành tố của QL hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV trườngTHPT chuyên (vận dụng kết hợp các yếu tố: Đầu vào-Input; quá trình-Process) và tiếp cận phứchợp; đồng thời cũng chú trọng xem xét tác động của các yếu tố: Bối cảnh-Context và kết quả đầura-Output để đề xuất các biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPTchuyên dựa vào năng lực

7.1.6 Tiếp cận quản lý dựa vào nhà trường

Tiếp cận quản lý dựa vào nhà trường (school – based management) là một phương thứcquản lý giáo dục tập trung vào việc nhà trường tự quản lý và tổ chức bồi dưỡng, với sự hỗ trợ củacác tổ chức liên quan Đây là một trong những phương thức quản lý bồi dưỡng NVSP cho GVmột cách hiệu quả cho phép nhà trường xác định nhu cầu bồi dưỡng; lập kế hoạch bồi dưỡng;quản lý chất lượng bồi dưỡng; đánh giá hiệu quả bồi dưỡng và hỗ trợ hỗ trợ GV trong việc thamgia bồi dưỡng Bằng cách tiếp cận này, HT xây dựng nhà trường, tổ chuyên môn thành một cộngđồng học tập, chia sẻ, hợp tác bồi dưỡng lẫn nhau; xây dựng đội ngũ GV cốt cán để chia sẻ, giúp

đỡ GV mới vào nghề; xây dựng môi trường để GV trong khu vực kết nối, học tập kinh nghiệmlẫn nhau…

7.1.7 Tiếp cận phân cấp quản lý

Mô hình phân cấp quản lý cho phép trường học tổ chức và quản lý hoạt động bồi dưỡngNVSP cho GV một cách hiệu quả và chuyên nghiệp Mô hình phân cấp quản lý hoạt động bồidưỡng có thể được tổ chức theo cấp trường và tổ chuyên môn Cấp trường là cấp quản lý caonhất trong trường học, có trách nhiệm chủ đạo trong việc quản lý bồi dưỡng GV Cấp trườngthường bao gồm HT và các phó HT Tổ chuyên môn trong trường học có thể được coi là mộtcấp quản lý trung gian giữa cấp trường GV để triển khai thực hiện các nội dung đặc thù vềchuyên môn

7.2 Các phương pháp nghiên cứu

Trang 24

Để triển khai nghiên cứu đề tài này tác giả sử dụng hệ thống phương pháp gồm một sốphương pháp cụ thể sau:

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu lí luận, các văn kiện của Đảng, các chủ trương chính sách của Nhànước, của ngành, địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Hệ thống hóa lí thuyết, phântích, tổng hợp, so sánh để xác định cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi Phương pháp này được thực hiện thôngqua các bước: Thiết lập phiếu, điều tra để lấy số liệu khảo sát và phân tích kết quả điều tra phục vụviết luận án

Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Dựa trên báo cáo, các văn bản phân tích,tổng kết kinh nghiệm các trường THPT chuyên, các cơ quan quản lý về công tác bồi dưỡngNVSP cho GV nhằm xây dựng các giải pháp phù hợp trong việc quản lý bồi dưỡng NVSP cho

GV trường THPT chuyên dựa vào năng lực

Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm các giải pháp đã xây dựng để đánh giá tínhhiệu quả, tính khả thi và tính cần thiết của các giải pháp Từ đó rút ra những đề xuất, khuyến nghịtrong việc quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên dựa vào năng lực

Phương pháp đàm thoại: Lấy ý kiến chuyên gia, CBQL cấp sở, BGH các trường THPTchuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng

7.2.3 Sử dụng phương pháp thống kê, phần mềm tin học để xử lý số liệu

Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả nghiên cứu Sử dụng phần mềmtin học để thể hiệu các biểu đồ, đồ thị về kết quả điều tra, thực nghiệm

8 Những luận điểm bảo vệ

8.1 Những khoảng trống nghiên cứu trong cơ sở lý luận cũng như cơ sở thực tiễn đã

cho thấy việc nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trườngTHPT chuyên là hết sức cần thiết để đáp ứng những yêu

Trang 25

cầu của bối cảnh đổi mới giáo dục cũng như cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 hiện nay.Những nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam còn chưa được quan tâm đúng mức và thực tiễncũng cho thấy hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV trường THPTchuyên còn nhiều hạn chế, bất cập.

8.2 Vận dụng các tiếp cận khoa học (tiếp cận năng lực, tiếp cận CIPO là chủ đạo) vào

quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên, cụ thể: yếu tố đầu vào, quá trình bồidưỡng, yếu tố đầu ra, tác động của bối cảnh sẽ giúp cho quá trình quản lý bồi dưỡng NVSP cho

GV trường THPT chuyên đạt hiệu quả hơn

8.3 Các giải pháp được đề xuất sẽ khắc phục những hạn chế, yếu kém trong quản lý bồi

dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực,góp phần xây dựng đội ngũ GV THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng có phẩm chất vànăng lực toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và vai trò, sứ mệnh của trường THPTchuyên trong hệ thống giáo dục nước nhà

9 Những đóng góp mới của luận án

9.1 Về mặt lí luận

Với các kết quả nghiên cứu đã tiến hành, luận án đã có những đóng góp cho hệ thốngkiến thức lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường THPT chuyên dựavào năng lực Cụ thể:

- Luận án góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận khoa học về quản lý bồi dưỡngNVSP cho GV THPT nói chung, đi sâu vào lý luận quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trườngTHPT chuyên dựa vào năng lực, phù hợp với lý thuyết về bồi dưỡng GV

- Xây dựng được Khung NLNVSP cho GV trường THPT chuyên trong hoạt động bồidưỡng GV

9.2 Về mặt thực tiễn

- Mô tả, đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý bồi dưỡngNVSP cho GV trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng

Trang 26

sông Hồng dựa vào năng lực Phát hiện khoảng cách về năng lực NVSP theo yêu cầu của GVtrường THPT chuyên và năng lực thực tế của GV trong các trường THPT chuyên khu vực Đồngbằng sông Hồng hiện nay Xây dựng được báo cáo thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho GVcác trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực theo phân tích: điểmmạnh, điểm yếu, tồn tại và nguyên nhân.

- Xây dựng được hệ thống giải pháp đồng bộ để quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV cáctrường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực đạt được mức độ đồngthuận cao và mức độ tin tưởng cao của các chuyên gia

Kết quả nghiên cứu trong luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý giáo dục,các cơ sở đào tạo và các trường THPT chuyên thực hiện nhiệm vụ bồi GV THPT chuyên trongbối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 27

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN DỰA VÀO NĂNG LỰC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dựa vào năng lực

Phát triển GV luôn là vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia bởi GV là nhân tố chủ đạoquyết định chất lượng và hiệu quả của ngành giáo dục Để có đội ngũ GV đáp ứng nhu cầu đổimới giáo dục thì hoạt động bồi dưỡng NVSP có ý nghĩa quyết định Do đó, nhiều công trìnhnghiên cứu trên thế giới và trong nước đã quan tâm nghiên cứu vấn đề này dưới nhiều giác độkhác nhau

UNESCO (1996) nhấn mạnh, trong nền giáo dục hiện đại thì vai trò, vị trí chức năng của

GV đã thay đổi với những yêu cầu cao hơn Những thay đổi đó đòi hỏi cần phải nâng cao chấtlượng đào tạo GV, đặc biệt phải coi trọng hơn nữa việc bồi dưỡng thường xuyên với nhiều hìnhthức đa dạng và có hệ thống các tri thức kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ.Khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của UNESCO chỉ rõ: “Giáo viênphải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là các chuyên gia truyền đạt kiến thức”(khoản 105, điểm 18) [77]

Theo Maclean (1999), Cheng và Townsend (2000), tác động của toàn cầu hóa đã tạo ranhững thay đổi nhanh chóng trong hầu hết mọi xã hội Trong bối cảnh đó, cải cách giáo dục trởthành yêu cầu cấp thiết ở mỗi quốc gia Là những người chủ chốt trong quá trình đổi mới giáodục, GV phải đối mặt với nhiều thay đổi, họ được kỳ vọng có năng lực đảm trách nhiều nhiệm

vụ Ngoài hoạt động giảng dạy, họ còn phải có trách nhiệm phát triển chương trình giáo dục,chương trình môn học, quản lý trường học, tự bồi dưỡng chuyên môn, tự phát triển bản thân,giúp đỡ các GV mới và làm việc với cha mẹ học sinh, phát triển các quan hệ xã hội hỗ trợ chocác hoạt động giáo dục của nhà trường Để đáp ứng với những thay đổi đó, mỗi quốc gia đều cónhững cải cách trong hoạt động

Trang 28

đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp GV với những quy mô, hình thức khác nhau [68][56].

Việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ cho GV là vấn đề trọng tâm để nâng cao chấtlượng giáo dục của nhà trường Chất lượng giáo dục chỉ có thể được đảm bảo bằng việc đào tạo,bồi dưỡng GV một cách liên tục và bằng chất lượng rèn tay nghề cho GV cũng như đội ngũnhân viên phục vụ hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường (UNESCO, 2008) [78]

Bàn về mục tiêu bồi dưỡng, Chang và Downes (2002), Gabršček và Roeders (2013) đềuchỉ rõ, công tác bồi dưỡng nhằm tạo ra đội ngũ GV dạy học có hiệu quả GV cần được bồi dưỡng

để nâng cao thành tích học tập và phát triển các năng lực của học sinh Thông qua bồi dưỡng, GVđược huấn luyện để xác định rõ ràng các mục tiêu dạy học, hướng dẫn học sinh sử dụng cácnguồn tư liệu dạy học khác nhau, hỗ trợ học sinh khám phá bài học tùy thuộc vào đặc điểm họctập cá nhân của từng cá nhân… [55][62]

Bàn về đối tượng GV tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, Chang vàDownes (2002) cho rằng, GV tất cả các cấp học được phân loại đối tượng theo thâm niên côngtác, theo môn học và cấp học giảng dạy, theo nhu cầu để thực hiện các hoạt động bồi dưỡng như:bồi dưỡng cơ bản, bồi dưỡng nâng cao, bồi dưỡng GV có năng lực trình độ hạn chế và bồi dưỡng

GV giỏi, GV tư vấn… [55]

Về các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho GV bao gồm: bồi dưỡng mở rộng, cập nhậtkiến thức chuyên môn môn học, các phương pháp, kỹ thuật dạy học, quản lý lớp học, năng lựclãnh đạo dạy học, quản lý thời gian có hiệu quả Calhoun (2007) cho rằng nội dung quản lý thờigian có hiệu quả bao gồm: đặt mục tiêu, xác định mục tiêu ưu tiên, lập danh sách công việc vàphân bổ thời gian thực hiện, tổ chức, sắp xếp nơi làm việc; giải quyết các vấn đề nảy sinh trongthực tế [53] Greenberg, Putman và Walsh (2014) nhấn mạnh, bồi dưỡng cho GV các kỹ năngquản lý lớp học là hết sức cần thiết, đặc biệt đối với GV mới ra trường [64] Theo Gabršček vàRoeder (2013), đối với GV mới ra trường thì cần cung cấp, mở rộng thêm kiến thức và kỹ năngdạy học, đặc biệt trong

Trang 29

lĩnh vực sư phạm, tâm lý, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh [62].Chang và Downes (2002) cho rằng việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng dạy học ở các môn cụthể hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của GV và đặc điểm của môn học đó [55] Nghiên cứu củaGabršček và Roeders (2013) cho thấy, GV thích thú với các chủ đề bồi dưỡng liên quan đến lĩnhvực dạy học của họ, đặc biệt là kiến thức về môn học và phương pháp giảng dạy; họ ít quan tâmđến các lĩnh vực khác như quản lý nhà trường, các chủ đề chung như giáo dục học hay phươngpháp luận dạy học [62] McCrea (2011) nhấn mạnh, bồi dưỡng GV trong thế kỷ XXI là bồidưỡng các kỹ năng để GV phát triển các năng lực của công dân thế kỷ XXI như năng lực sángtạo, làm việc hợp tác, kỹ năng ICT, giải quyết vấn đề , bồi dưỡng GV về các hình thức, phươngpháp dạy học mới như dạy học bằng dự án, dạy học kiến tạo, khám phá (theo hình thức nghiêncứu khoa học) và có sự liên thông giữa các môn học, liên thông với địa phương và cộng đồng nơihọc sinh đang sinh sống và với thế giới bên ngoài, toàn cầu [72].

Về hình thức bồi dưỡng, Ganser (2000) cho rằng có những hình thức mang tính tổ chứcchính quy như tham dự hội thảo, họp tổ chuyên môn, tư vấn và cũng có những hình thức mangtính chất cá nhân tự học như tham khảo tài liệu, xem các chương trình truyền hình về lĩnh vựcchuyên môn [63] Villegas- Reimers (2003) cho rằng công tác bồi dưỡng có thể được thực hiệntrong một quy mô nhỏ, ví dụ như trong một trường, một nhóm GV hay cá nhân GV, còn gọi là

mô hình cá nhân Mô hình này gồm các hoạt động như hướng dẫn chuyên môn, đánh giá thànhtích, hội thảo chuyên đề, tập huấn, nghiên cứu trường hợp cụ thể, phát triển năng lực tự địnhhướng, hợp tác trong dạy học, học từ các giảng viên giỏi, nghiên cứu hồ sơ giảng dạy… Còn ởquy mô rộng, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ có thể có sự kết hợp giữa các cơ sở giáo dục trong vàngoài nước, còn gọi là mô hình liên kết, gồm nhiều đối tượng tham gia như các nhà trường, đốitác, mạng lưới GV, các thành viên tham gia giáo dục từ xa [79] Gabršček và Roeders (2013) chorằng hình thức bồi dưỡng có thể kết hợp giữa lý thuyết với thực hành song GV chủ yếu thíchthực hành hơn; bồi dưỡng có thể thực hiện trực tiếp với GV hay thông qua GV cốt cán; có thể bồidưỡng theo

Trang 30

môn học cho tất cả GV các cấp học trong cùng một lớp sau đó thực hành thì chia nhóm thựchành theo cấp học; bồi dưỡng dưới dạng seminar hay các hội thảo huấn luyện và thường tổ chứcvào mùa hè Nếu bồi dưỡng theo hình thức từ xa thì tùy thuộc vào thời gian GV có thể sắp xếpđược Bên cạnh đó, các hình thức trợ giúp, tư vấn cho GV cũng được xem là một hình thức bồidưỡng [62] Hassett (2000) gợi ý cần trao đổi các hoạt động bồi dưỡng giữa các trường với nhau,các GV với nhau, đồng thời tổ chức chương trình phát triển giáo dục chung cho các cụm trường,các vùng miền [65].

Về phương pháp bồi dưỡng, Tennant (1997) nhấn mạnh, GV là những người học ngườilớn có những đặc điểm học tập khác với sinh viên hay học sinh nên khi bồi dưỡng cần chú ý cácyếu tố sau: (1) GV là người học người lớn có kinh nghiệm công tác và những kinh nghiệm nàyảnh hưởng đến việc học tập của họ, do đó họ thường liên hệ kinh nghiệm đã biết với những kiếnthức mới;

(2) Người lớn chỉ học khi họ thấy việc học tập có lợi cho công việc của họ và học tập tích cực khigiải quyết các vấn đề thực tiễn; (3) Người lớn học thông qua các hoạt động của bản thân; (4)Người lớn phát triển tốt về tư duy nhưng hạn chế về trí nhớ, do đó đưa ra các nhiệm vụ học tậpđòi hỏi tư duy giúp người lớn lĩnh hội kiến thức tốt hơn là việc giảng giải, bắt họ ghi nhớ; (5)Người lớn hay xấu hổ, không muốn bộc lộ các yếu kém của bản thân và thích được khen ngợinhiều hơn, do đó đưa ra các bài tập phù hợp là một trong những cách thức hữu hiệu để hạn chếcác yếu kém này; (6) Người lớn học tập có hiệu quả nếu sử dụng nhiều phương pháp dạy họckhác nhau [76] Chang và Downes (2002) cho rằng đối với GV, phương pháp bồi dưỡng rất đadạng, bao gồm: thuyết trình, minh họa, thảo luận nhóm, thí nghiệm và các hoạt động thựchành… [55]

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay, vai tròcủa GV trong nhà trường càng có ý nghĩa quan trọng Trong thực tiễn, đội ngũ GV luôn là lựclượng nòng cốt của sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GDĐT), là nhân tố chủ đạo quyết định việcnâng cao chất lượng giáo dục Do đó, việc bồi dưỡng NVSP cho GV đã được nhiều nhà khoahọc, giáo dục trong nước quan tâm nghiên cứu

Trang 31

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ GV đã được Chủ tịch Hồ ChíMinh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, GV, công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầunăm học mới ngày 16/10/1968: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cáchmạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng và chính quyền địa phươngphải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệpgiáo dục của ta lên những bước phát triển mới” [38].

Nhấn mạnh tầm quan trọng của bồi dưỡng GV, Nguyễn Phước Bảo Khôi (2015) chorằng đây là công tác mang tính chiến lược, phải làm thường xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựngmột đội ngũ GV đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và có chất lượng cao, phục vụ cho chiến lượcphát triển lâu dài của nhà trường, của ngành Mặt khác, công tác bồi dưỡng còn mang tính cấpbách bởi nhà trường phải thực hiện ngay những yêu cầu của năm học, những chỉ đạo của ngànhnhằm nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạyhọc… [34]

Bàn về mục tiêu của bồi dưỡng, Nguyễn Thị Bình (2013) xác định công tác này nhằmnâng cao phẩm chất, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực tự học cho GV, từ đó giúp

họ nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Theo đó, GV cần phải bồidưỡng, phát triển các năng lực gồm: các năng lực chung (năng lực sáng tạo, năng lực giải quyếtvấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực ICT ) và các năng lực dạy học (năng lựchiểu học sinh và môi trường giáo dục, năng lực giáo dục nhân cách, năng lực lên lớp giảng bài,năng lực đánh giá kết quả giáo dục, dạy học, năng lực giao tiếp với học sinh và phụ huynh, nănglực kết hợp giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp, năng lựcnghiên cứu khoa học ), và trong các năng lực này thì năng lực lên lớp giảng bài là cần thiết bồidưỡng nhất Đồng thời, tác giả cũng đề xuất công tác bồi dưỡng GV hàng năm cho các cấp họccần tập trung vào các chủ đề sau: lý luận giáo dục chung; kiến thức môn học; phương pháp dạyhọc tích cực; nội dung, phương pháp dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới;

Trang 32

sử dụng thiết bị dạy học; sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học; đổi mới kiểm trađánh giá kết quả học tập của học sinh; dạy học tự chọn cho GV [4].

Bàn về công tác bồi dưỡng GV THPT, Bùi Thị Loan (2007) đề xuất các giải pháp nhưquan tâm, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THPT về năng lực đánh giá, phân loại GV, trong đóchú ý nhiều đến các kỹ năng phân loại năng lực GV, kỹ năng tác động đến GV, kỹ năng huyđộng các nguồn lực từ phía GV Tác giả nhấn mạnh cần bồi dưỡng cho HT năng lực thiết kế nộidung, xây dựng chương trình bồi dưỡng GV, huấn luyện cho GV năng lực nhận biết, hiểu đốitượng giáo dục và kỹ năng cơ bản trong sử dụng CNTT trong quản lý chuyên môn [35]

Đánh giá thực tiễn công tác bồi dưỡng cho đội ngũ GV, Dự án phát triển GV THPT vàtrung cấp chuyên nghiệp (2008) nhận định: Về nội dung phát triển năng lực nghề nghiệp, chuyênmôn nghiệp vụ thì hầu hết GV đều đánh giá cao các kỹ năng rút ra được qua dự giờ, các tri thứccần thiết từ đọc sách, tài liệu Các kỹ năng cần hoàn thiện cho GV chiếm tỷ lệ cao nhất gồm cácnhóm kỹ năng: kỹ năng lập kế hoạch tự bồi dưỡng, kỹ năng dạy học hướng vào người học, kỹnăng tổ chức và quản lý hoạt động học của học sinh, kỹ năng hình thành năng lực tự đánh giá chohọc sinh Đối với các GV chủ nhiệm là kỹ năng giáo dục học sinh cá biệt, kỹ năng nghiên cứutìm hiểu học sinh, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và kỹ năng vận dụng đặcđiểm tâm sinh lý học sinh vào tổ chức hoạt động Kế đến là các kỹ năng phối hợp và các lựclượng khác trong giáo dục học sinh và sau cùng là các kỹ năng tự bồi dưỡng Hình thức GV bồidưỡng và tự bồi dưỡng phổ biến nhất là tự học qua sách, trao đổi với đồng nghiệp, dự giờ… [20].Cũng theo đánh giá tổng quát của Bộ GDĐT (2015) về năng lực của gần 200 GV phổ thông ở

12 môn (không dựa vào bằng cấp) thì tỷ lệ GV “Đạt yêu cầu: 75,3%; chưa đạt yêu cầu: 16,7% vàkhó đánh giá được là 8,0%” [9] Như vậy, còn khoảng 25% số GV chưa đạt yêu cầu về năng lựcdạy học, giáo dục theo chương trình hiện hành Trong điều kiện Chương trình giáo dục phổthông (CTGDPT) 2018 được triển khai với định hướng và yêu cầu chuyển từ trang bị nội dungkiến thức sang phát triển phẩm chất và năng

Trang 33

lực người học bằng việc dạy học tích hợp và lồng ghép, dạy học phân hóa, trải nghiệm sángtạo… thì năng lực của đội ngũ GV phổ thông đang đứng trước những thách thức mới.

Theo Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường (2009), mô hình năng lực nghề nghiệpcủa GV trong thế kỷ XXI bao gồm: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực đánh giá, nănglực đổi mới và phát triển Do đó, bồi dưỡng NVSP theo định hướng chuẩn và năng lực nghềnghiệp được thực hiện theo hai mô hình cơ bản là chương trình bồi dưỡng theo khả năng cungcấp của đơn vị bồi dưỡng và chương trình bồi dưỡng định hướng nhu cầu người học [16] TrầnKhánh Đức (2010) cho rằng các năng lực của GV là sự thể hiện khả năng “chuyên gia” đối vớingười giảng dạy thông qua kiến thức của họ về các môn học, các lĩnh vực Họ không chỉ được coi

là người truyền thụ cái chính thống, người cung cấp những thông tin được soạn thảo trên nhữngđiều có sẵn, người thừa hành mà phải là người đề xướng, thiết kế nội dung và phương pháp giảngdạy làm thay đổi những thị hiếu, hứng thú người học, là người giúp cho học sinh biết cách học,cách tự rèn luyện Vì vậy, nội dung bồi dưỡng GV cần tập trung vào các vấn đề: bồi dưỡng kiếnthức chuyên môn, kiến thức liên quan và các tiến bộ khoa học khác trong lĩnh vực chuyên ngành;bồi dưỡng kiến thức sư phạm và kỹ năng thực hành giảng dạy, trong đó chú trọng đổi mới về nộidung và phương pháp giảng dạy; bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ; bồi dưỡng kiến thức, kỹnăng tin học và ứng dụng CNTT trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học [21]

Về hình thức bồi dưỡng, theo Trần Bá Hoành (2010), hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ cầnphải đa dạng, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của GV Có nhiều hình thức bồi dưỡng: bồidưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng trực tuyến và tự bồi dưỡng Đểtinh thông nghề nghiệp, GV cần phải được bổ sung kiến thức, trong đó tự bồi dưỡng đóng vai tròhết sức quan trọng Quá trình đào tạo ở trường sư phạm chỉ là đào tạo ban đầu, đặt cơ sở cho quátrình đào tạo tiếp tục, trong đó tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành đạtcủa mỗi GV [30] Nguyễn Phước Bảo Khôi (2015) đề xuất một số ý kiến về phương thức bồidưỡng GV gồm: (i) Kết hợp đào tạo ban

Trang 34

đầu và đào tạo liên tục, bồi dưỡng song song cả chuyên môn và nghiệp vụ; (ii) Chuyển biến hìnhthức bồi dưỡng: bồi dưỡng tại nơi làm việc cần phát triển thay thế dần bồi dưỡng tập trung theocụm; (iii) Tăng cường sự tương tác giữa giảng viên (bộ môn Phương pháp giảng dạy) các trườngđại học sư phạm với tổ chuyên môn các trường trung học trong hoạt động chuyên môn [34].

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường trung học phổ thông chuyên dựa vào năng lực

NVSP là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng của cơ sở giáo dục, lànội dung cốt lõi trong đào tạo, bồi dưỡng GV nhằm hình thành năng lực nghề nghiệp cho GV cả

về lý thuyết và thực hành Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý bồidưỡng NVSP cho GV, do đó nhiều nhà khoa học và giáo dục trên thế giới đã quan tâm nghiêncứu đến vấn đề này

Trong những thập kỷ qua, ở nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến, việc bồi dưỡng GVtheo định hướng phát triển năng lực đã được triển khai, với mục đích bảo đảm chất lượng đội ngũ

GV đáp ứng bối cảnh mới Liên quan đến vấn đề bồi dưỡng NVSP theo tiếp cận năng lực,Kuzmina (1961) chỉ ra các năng lực sư phạm thể hiện ở những giá trị vừa hướng vào người học,vừa mang bản sắc của GV, phục vụ nghề nghiệp sư phạm như: năng lực truyền đạt, năng lực tổchức, năng lực nhận thức và năng lực sáng tạo…, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa năng lựcchuyên môn và năng lực nghiệp vụ, giữa năng khiếu sư phạm và việc bồi dưỡng năng khiếu sưphạm thành năng lực sư phạm [67] Trong báo cáo phân tích của World Bank (2011), ErnestoCuadra và Juan Manuel Moreno đề xuất khung năng lực GV bối cảnh giáo dục thế kỷ XXI gồm

3 nhóm năng lực với 12 năng lực cơ bản [50] Có quan điểm lại cho rằng năng lực nghề nghiệpcủa GV được chia thành 3 lĩnh vực chính là: Năng lực về lĩnh vực môn dạy, năng lực sư phạm vànăng lực văn hóa Hay phong phú hơn đó là năng lực của GV cần phải được tạo thành bởi nhiềunăng lực bao gồm: Năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu, năng lực chương trình; năng lựchọc tập suốt đời; năng lực

Trang 35

văn hóa xã hội, năng lực xúc cảm, năng lực giao tiếp; năng lực CNTT và truyền thông; năng lựcmôi trường.

Về phát triển các mô hình bồi dưỡng NVSP, Sparks và Loucks-Horsley (1989) giới thiệucác mô hình gồm: (i) Cá nhân tự định hướng phát triển; (ii) Dự giờ và đóng góp ý kiến; (iii) Thamgia vào quá trình đổi mới giáo dục; (iv) Thực hiện các nghiên cứu trong lớp học; (v) Tham gia tậphuấn; (vi) Tư vấn [74] Dutto (2014) khuyến cáo, trong thế kỷ XXI, các mô hình đào tạo và bồidưỡng truyền thống cần phải được loại bỏ mà thay vào đó là các hình thức bồi dưỡng tích cực,phù hợp hơn với các điều kiện phát triển của công nghệ và yêu cầu đổi mới giáo dục [59].McCrea (2011) nhấn mạnh các hình thức bồi dưỡng trực tuyến và kết hợp trực tuyến với trựctiếp Mô hình kết hợp được xem là mô hình hiệu quả nhất để giúp GV sử dụng tốt các công cụdạy học của thế kỷ XXI Mô hình này bao gồm cả các phương pháp bồi dưỡng trực tiếp (tư vấnđồng nghiệp, hội thảo, semina ) và phương pháp bồi dưỡng trực tuyến (tư vấn bằng video, các tưliệu học tập điện tử, thảo luận trên diễn đàn, tương tác, thảo luận online, tư vấn điện thoại, xem cácchương trình truyền hình ) để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của GV Hình thức này được cho là tiếtkiệm chi phí cho nhà trường, nhất là các chi phí cho việc đi lại, ăn ở trong khi GV lại được thụhưởng chương trình bồi dưỡng tốt nhất do các chuyên gia thiết kế [72]

Trong Kết luận hội nghị của Ủy ban Châu Âu (European Commission, 2011) nhấnmạnh vai trò của cá nhân trong hoạt động bồi dưỡng, theo đó kế hoạch học tập bồi dưỡng của

GV phải được đồng nhất với kế hoạch phát triển của nhà trường và xã hội [60] Gabršček vàRoeders (2013) cho rằng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV còn bao gồm cả việc xâydựng các chương trình bồi dưỡng dựa trên các đánh giá nhu cầu và dựa trên yêu cầu chuẩn GV

đã được quốc gia xác định [62]

Ở cấp độ quản lý của HT, Caughlin và Baird (2013) đưa ra khái niệm lãnh đạo sư phạm,trong đó sư phạm là sự hiểu biết về cách thức hoạt động học tập diễn ra cũng như triết lý và thựchành hỗ trợ sự hiểu biết về hoạt động học tập (thực chất là nghiên cứu về quá trình dạy và học),như vậy lãnh đạo sư phạm

Trang 36

được hiểu là lãnh đạo hoặc hướng dẫn nghiên cứu quá trình dạy và học Nhà lãnh đạo sư phạm

có thể được coi là một người thông qua hành động, lời nói của mình thúc đẩy các hoạt động sưphạm Lãnh đạo sư phạm đòi hỏi sự sẵn sàng và năng lực đặc biệt [54] Matti Erätuulj và JarkkoLeino (2006) nhấn mạnh, vị trí và nhiệm vụ của một HT phải nhanh chóng thay đổi cùng vớinhững thay đổi trong chính sách phát triển trường học Chương trình bồi dưỡng và phát triển độingũ GV là các thành phần chính của chính sách hiện tại Nếu một trường học muốn phát triển thì

HT đóng vai trò rất quan trọng trong các hoạt động sư phạm hàng đầu trong đơn vị, đặc biệt làtrong việc tổ chức (cung cấp tài nguyên) và duy trì môi trường tốt để bồi dưỡng, phát triển nănglực chuyên môn cho GV [71] Drago-Severson (2000) chỉ ra rằng sự phát triển và học tập của

GV nằm trên một trục kỹ năng và phát triển cá nhân [57] Do đó, HT tốt phải thúc đẩy hai giaiđoạn học tập này Họ phải cho phép GV chuyên nghiệp hóa trong các lĩnh vực kiến thức và cảithiện kỹ năng giảng dạy, học tập một cách liên tục và thường xuyên (Feiman-Nemser, 2012)[61]

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang thực hiện những đổi mới trong giáodục, đặc biệt là đổi mới chương trình và sách giáo khoa ở bậc phổ thông Một trong những yếu tốthen chốt tạo nên sự thành công của công cuộc đổi mới giáo dục là phát triển chuyên môn, bồidưỡng NVSP cho GV Theo đó, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV đóng một vai trò hếtsức quan trọng trong việc quyết định hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng

Từ đầu thập niên 1990, hằng năm Bộ GDĐT đã triển khai các chương trình bồi dưỡngnghiệp vụ để nâng cao năng lực chuyên môn cho GV Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡngNVSP cho GV phổ thông, Bộ GDĐT (2011) đã ban hành Thông tư số 40/2011/TT-BGDĐT vềBan hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV THPT, với mục tiêu chung làtrang bị kiến thức và kỹ năng NVSP cơ bản cho GV THPT chưa qua đào tạo sư phạm, nhằmđáp ứng yêu cầu về trình độ NVSP đối với GV THPT theo Chuẩn nghề nghiệp GV (ban hànhkèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT); gópphần nâng cao năng lực sư phạm cho GV THPT [6][5]

Trang 37

Tiếp đó, Bộ GDĐT đã ban hành Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT về Ban hành Quy chế bồidưỡng thường xuyên GV mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên và mới đây nhất làThông tư số 19/2019/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên GV, CBQL cơ

sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và GV trung tâm giáo dục thường xuyên, trong

đó nhấn mạnh việc quản lý bồi dưỡng thường xuyên, cụ thể: xây dựng kế hoạch bồi dưỡngthường xuyên theo năm học, bao gồm: kế hoạch của GV, nhà trường, phòng GDĐT, Sở GDĐT;

tổ chức biên soạn và cung ứng tài liệu bồi dưỡng thường xuyên với nội dung bồi dưỡng ở địaphương; thực hiện việc thanh, kiểm tra; bố trí kinh phí và tổng kết báo cáo kết quả bồi dưỡngthường xuyên hằng năm Quy chế quy định việc phân cấp quản lý hoạt động bồi dưỡng, trong đó

HT nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch và tổ chứctriển khai kế hoạch bồi dưỡng của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao [8][12] Từ năm 1993, Bộ GDĐT tổ chức các chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ 3năm cho GV THPT (Bộ đã tổ chức được 3 chu kỳ, từ 1993-1996, 1997-2000 và 2001-2004)

Từ năm 2016, Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ

GV, CBQL cơ sở giáo dục phổ thông (gọi tắt là ETEP) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệtnhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Tính đột phá của Chương trìnhETEP là mang chương trình bồi dưỡng đến tận tay người học với hình thức bồi dưỡng quamạng Mục tiêu cốt lõi của chương trình là bồi dưỡng thường xuyên, phát triển năng lực cho độingũ GV và CBQL cơ sở giáo dục phổ thông bằng một mạng lưới hỗ trợ GV và CBQL giáo dục

tự bồi dưỡng Mạng lưới này được hình thành bởi chuyên gia của 8 trường sư phạm/ học việntham gia Chương trình ETEP và đội ngũ cốt cán hỗ trợ cho GV và CBQL cơ sở giáo dục phổthông của 63 tỉnh thành [49]

Để chuẩn hóa đội ngũ GV phổ thông phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục, gần đâynhất, Bộ GDĐT vừa ban hành Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp

GV cơ sở giáo dục phổ thông Theo đó, GV phải

Trang 38

nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lựcchuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục [10].

Các tác giả Thái Duy Tuyên và Nguyễn Hồng Sơn (2013) chỉ ra rằng, để hoạt động bồidưỡng có hiệu quả thì cần thiết lập chính sách bồi dưỡng hợp lý nhằm tạo điều kiện khuyến khích

GV tự học nâng cao trình độ, cần có chính sách khen thưởng để động viên khuyến khích GVtham gia bồi dưỡng [47] Nguyễn Thị Bình (2013) nhấn mạnh, công tác quản lý hoạt động bồidưỡng phải được hoạch định về kế hoạch, mục tiêu, nội dung, phương thức tổ chức và các điềukiện triển khai hiệu quả Hoạt động bồi dưỡng phải được quản lý từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh,huyện, trường học Trong đó cấp Trung ương có vai trò đề xuất chủ trương, hoạch định chínhsách, chiến lược, kiểm tra đánh giá, cấp tỉnh, huyện là cấp trung gian, cấp trường quản lý thao tác.Với cách tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu, tác giả đã đề cao vai trò của chủ thể quản lý, việcphân cấp quản lý bồi dưỡng GV ở phổ thông [4]

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng và Thái Văn Thành (2005) đãđưa ra các nguyên tắc chung của việc nâng cao chất lượng GV gồm: Xác định đầy đủ nội dunghoạt động chuyên môn của GV; Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môncủa GV; Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của GV; Sắp xếp điều chuyển những GVkhông đáp ứng yêu cầu về chuyên môn Từ các nguyên tắc chung, các tác giả nhấn mạnh vai tròcủa quản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghề nghiệp màhoạt động chuyên môn của GV có nội dung rất phong phú, ngoài giảng dạy và làm công tác chủnhiệm lớp, hoạt động chuyên môn còn bao gồm các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng,giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học…, hay nói cáchkhác, quản lý chuyên môn của GV thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của ngườithầy [31]

Trong thực tiễn công cuộc đổi mới giáo dục, chuyển mạnh từ tập trung nội dung sangphát triển toàn diện năng lực người học, đòi hỏi vai trò của GV có những thay đổi mạnh mẽ Họphải đảm nhận nhiều chức năng khác hơn, có trách

Trang 39

nhiệm nhiều hơn Do đó, GV phải có những năng lực mới, cần trang bị thêm các kiến thức, kỹnăng cần thiết; hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các GV cùng trường, thay đổi cấu trúc trongquan hệ giữa các GV với nhau; thắt chặt hơn mối quan hệ với phụ huynh và cộng đồng… Bàn

về đào tạo – bồi dưỡng GV theo định hướng năng lực, Phạm Hồng Quang (2009) đề xuất cácgiải pháp: Đổi mới chương trình đào tạo GV; Tăng cường yếu tố cạnh tranh chất lượng GV(cạnh tranh bên trong bằng các chính sách về lương, khen thưởng, đánh giá và cạnh tranh ngoàibằng các biện pháp rà soát, đánh giá lại năng lực GV, chuyển đổi vị trí công tác và tạo lập môitrường cạnh tranh tốt; Xác định quan điểm đầu tư chiến lược đối với công tác đào tạo GV, đặcbiệt là giáo dục vùng khó khăn, chậm phát triển trong giai đoạn hiện nay; Tổ chức các hội nghịgiữa các trường sư phạm với các địa phương, hội nghị với các GV THPT để xác định các vấn đề

cụ thể về phương pháp giảng dạy, đánh giá và các kỹ năng khác, hội nghị các HT THPT để xácđịnh các vấn đề quản lý, chương trình và các nhu cầu cấp cơ sở, hội nghị giám đốc Sở GDĐT đểxác định nhu cầu nguồn lực đào tạo, năng lực GV và các điều kiện khác Kết quả thu được là cácvăn bản nghiên cứu về nhu cầu, văn bản hợp tác, đề xuất và các thông tin thực tiễn giúp cáctrường sư phạm phát triển chương trình và điều chỉnh các mô hình đào tạo - bồi dưỡng GV [42]

Hà Thế Truyền và Đặng Thị Thanh Huyền (2016) xác định một trong những năng lựclãnh đạo trường học của HT đáp ứng yêu cầu đổi mới là: đẩy mạnh bồi dưỡng, phát triển chuyênmôn cho đội ngũ GV HT cần có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn cho GV;khuyến khích GV tích cực học hỏi, thường xuyên dự giờ, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm chuyênmôn, thiết lập quy trình, công cụ giám sát, đánh giá khen thưởng hợp lý nhằm thúc đẩy GV cảithiện, nâng cao chuyên môn [45]

Theo Phạm Thị Kim Anh (2016), thực tế hiện nay, năng lực đội ngũ GV phổ thông đang

là vấn đề đáng lo ngại trước yêu cầu đổi mới giáo dục Kết quả khảo sát của tác giả cho thấy,năng lực đội ngũ GV phổ thông vừa yếu vừa thiếu và chưa đáp ứng ứng được yêu cầu đổi mới

Do đó, tác giả đề ra giải pháp để

Trang 40

nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GV đáp ứng với CTGDPT 2018, bao gồm:

(i) Về phía Cục Nhà giáo và các trường sư phạm cần chủ động tiến hành: Khảo sát, đánh giá lạinăng lực của GV một cách chính xác, khách quan; Đối chiếu với yêu cầu của CTGDPT 2018 đểthấy rõ cái đang cần và đang thiếu của GV, từ đó xác định nội dung cần bồi dưỡng cho GV vàxây dựng các chương trình bồi dưỡng cho sát hợp với nhu cầu thực tiễn; Biên soạn các tài liệu bồidưỡng GV theo từng nội dung hoặc chủ đề để GV tự học, tự bồi dưỡng tại cơ sở; Thiết kế một sốgiáo án mẫu, các tiết dạy minh họa thể hiện cách thức dạy học theo hướng đổi mới nói trên để

GV học tập, vận dụng (ii) Về phía Sở GDĐT và các trường phổ thông: Bố trí, sắp xếp cho GVthay nhau đi bồi dưỡng tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh hoặc tại các trường sưphạm theo nhu cầu bồi dưỡng của từng GV; Liên kết với các trường sư phạm hoặc mời cácchuyên gia, các giảng viên có trình độ cao để trực tiếp bồi dưỡng, tập huấn cho GV; Tổ chức cáckhóa bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn tùy theo chương trình và nội dung bồi dưỡng cụ thể tại địaphương; Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, liên trường để tạo diễn đàn cho GVchia sẻ, học hỏi kinh nghiệm và tự bồi dưỡng lẫn nhau Tác giả nhấn mạnh, điều cốt yếu để nângcao chất lượng đội ngũ GV là từ Sở đến các nhà trường phải có cơ chế quản lý giáo dục thích hợptác động đến khối óc và con tim GV để họ thay đổi từ bên trong, tạo cho GV động cơ tích cực để

tự học, tự đào tạo, tự nghiên cứu mà vươn lên, vượt lên chính mình [1]

Theo Trần Thị Minh Hằng (2018), tại Việt Nam, CTGDPT 2018 đòi hỏi người GV cầnđược trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ để thích nghi với nó Hoạt động đào tạo, bồi dưỡngphát triển GV có ý nghĩa to lớn trong sự nghiệp đổi mới giáo dục lúc này Nó đòi hỏi các nhànghiên cứu, giáo dục cần có sự xem xét và phát triển các chương trình đào tạo GV sao cho phùhợp với những giá trị được theo đuổi Tác giả nhấn mạnh, để có thể xây dựng được nhữngchương trình bồi dưỡng, phát triển GV một cách phù hợp và hiệu quả, cần thiết phải có sự tìmhiểu về hoạt động bồi dưỡng, phát triển GV trên thế giới, đặc biệt là từ những nước có nền giáodục tiến bộ và thành công Việc làm này giúp cho

Ngày đăng: 03/08/2023, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Kim Anh (2016), “Thực trạng năng lực đội ngũ GV phổ thông trung học trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”, Kỷ yếu hội thảo quốc tế của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, ngày 9/12/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng năng lực đội ngũ GV phổ thông trung học trướcyêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Tác giả: Phạm Thị Kim Anh
Năm: 2016
4. Nguyễn Thị Bình (2013) (Chủ nhiệm đề tài), “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác bồi dưỡng GV phổ thông”, Báo cáo tổng kết của đề tài độc lập cấp nhà nước, Mã số 01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cáchcông tác bồi dưỡng GV phổ thông
9. Bộ GDĐT (2015), “Những vấn đề chung về phát triển chương trình đào tạo GV”, Tài liệu tập huấn cán bộ, giảng viên các cơ sở đào tạo GV phổ thông về phát triển chương trình đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về phát triển chương trình đào tạo GV
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2015
15. Nguyễn Thị Lệ Chung 2009, “Phát triển đội ngũ GV ở trường Trung học phổ thông chuyên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay”, Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Học viện Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ GV ở trường Trung học phổ thôngchuyên tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
16. Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường (2009), “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng GV theo định hướng chuẩn năng lực nghề nghiệp”, Tạp chí Giáo dục số 219 (kì 1-8/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách đào tạo và bồi dưỡng GV theođịnh hướng chuẩn năng lực nghề nghiệp”, "Tạp chí Giáo dụ
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường
Năm: 2009
17. Nguyễn Thị Kim Dung (Chủ biên) (2015), Đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo định hướng hình thành năng lực nghề cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm, NXB. Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo định hướnghình thành năng lực nghề cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung (Chủ biên)
Nhà XB: NXB. Đại họcSư phạm
Năm: 2015
18. Vũ Dũng (Chủ biên) (2008), Từ điển Tâm lý học, NXB. Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng (Chủ biên)
Nhà XB: NXB. Từ điển Bách khoa
Năm: 2008
19. Nguyễn Bác Dụng (2009) “Mô hình Quản lý trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện”, Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Học viện Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình Quản lý trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêugiáo dục toàn diện
20. Dự án phát triển GV THPT và trung cấp chuyên nghiệp (2008), “Một số kết quả về khảo sát thực trạng hoạt động nghề nghiệp và đánh giá GV THPT”, Tạp chí Giáo dục, Số 190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả về khảosát thực trạng hoạt động nghề nghiệp và đánh giá GV THPT”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Dự án phát triển GV THPT và trung cấp chuyên nghiệp
Năm: 2008
21. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB.Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB.Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
22. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (Đồng chủ biên) (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – Hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đápứng yêu cầu công nghiệp hóa – Hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầuhóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (Đồng chủ biên)
Nhà XB: NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
23. Đào Hải (2005), “Quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV tiểu học miền núi”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Hải (2005), “Quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV tiểu học miềnnúi
Tác giả: Đào Hải
Năm: 2005
24. Phạm Thị Minh Hạnh (2007), “Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của GV THPT ở cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn củaGV THPT ở cộng hòa Pháp và hướng vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Minh Hạnh
Năm: 2007
25. Đỗ Văn Hào (2019) “Một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ GV trường trung học phổ thông chuyên”, Tạp chí giáo dục, số đặc biệt Kỳ 3 Tháng 5/2019, tr 100-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ GV trường trung họcphổ thông chuyên
26. Đỗ Văn Hào (2021) “Quản lý đội ngũ GV trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục”, Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đội ngũ GV trường trung học phổ thông chuyên trong bốicảnh đổi mới giáo dục
27. Trần Thị Minh Hằng (2018), “Phát triển năng lực nghiệp vụ sư phạm cho GV để nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay”, bài viết nằm trong khuôn khổ Đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục cấp quốc gia/16-20.ĐT.022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực nghiệp vụ sư phạm cho GV để nângcao chất lượng giáo dục hiện nay
Tác giả: Trần Thị Minh Hằng
Năm: 2018
28. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quýnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học , NXB. Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quýnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB. Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
29. Bùi Minh Hiền (2016), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2016
30. Trần Bá Hoành (2010), “Vấn đề GV - Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn”, NXB. Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vấn đề GV - Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn”
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB. Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
31. Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành (2005), “Đổi mới công tác bồi dưỡng GV”, Tạp chí Giáo dục, số 110/3-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác bồi dưỡng GV”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc năng lực chuyên môn nghiệp vụ của GV - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc năng lực chuyên môn nghiệp vụ của GV (Trang 65)
Bảng 1.1. Khung năng lực nghiệp vụ sư phạm của GV trường - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 1.1. Khung năng lực nghiệp vụ sư phạm của GV trường (Trang 69)
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV (Trang 72)
Sơ đồ 1.4. Cấu trúc hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Sơ đồ 1.4. Cấu trúc hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV trường (Trang 84)
Bảng 2.1. Số giải học sinh giỏi quốc gia năm 2019 - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.1. Số giải học sinh giỏi quốc gia năm 2019 (Trang 105)
Bảng 2.2. Thống kê về đối tượng khảo sát ĐT - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.2. Thống kê về đối tượng khảo sát ĐT (Trang 106)
Bảng 2.3. Mức độ kì vọng đối với năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên THPT - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.3. Mức độ kì vọng đối với năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên THPT (Trang 109)
Bảng 2.4. Mức độ đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên THPT chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng theo đối tượng khảo sát - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.4. Mức độ đánh giá năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên THPT chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng theo đối tượng khảo sát (Trang 111)
Bảng 2.5. Mức độ đánh giá các yếu tố của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.5. Mức độ đánh giá các yếu tố của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng dựa vào năng lực (Trang 116)
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực Đồng bằng sông Hồng dựa (Trang 120)
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện quản lý các yếu tố quá trình của hoạt động bồi dưỡng nghiệp - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện quản lý các yếu tố quá trình của hoạt động bồi dưỡng nghiệp (Trang 122)
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố quá trình của hoạt động bồi dưỡng nghiệp - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố quá trình của hoạt động bồi dưỡng nghiệp (Trang 123)
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố đầu ra của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực ĐBSH dựa vào năng lực - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện quản lý các yếu tố đầu ra của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực ĐBSH dựa vào năng lực (Trang 127)
Bảng 2.12. Các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực ĐBSH dựa vào năng lực - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Bảng 2.12. Các yếu tố bối cảnh ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường THPT chuyên khu vực ĐBSH dựa vào năng lực (Trang 130)
Sơ đồ 3.1. Giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường THPT - Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên khu vực Đồng bằng Sông Hồng dựa vào năng lực
Sơ đồ 3.1. Giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV các trường THPT (Trang 151)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w