Đề tài thảo luận: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại Lớp học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học (2109SCRE0111) GV hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Nguyệt Nga Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Hà Nội 2021 LỜI CẢM ƠN Với lòng cảm ơn vô cùng sâu sắc, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại Học Thương Mại đã dùng tri thức, sự tâm huyết của mình để có thể truyền cho chúng em những tri thức bổ ích trong suốt thời gian qua. Cảm ơn thầy cô cũng như anh chị và các bạn trong trường đã cùng nhau tạo nên một môi trường học tập hiệu quả, năng động giúp chúng em không chỉ phát triển về tri thức, kĩ năng và trưởng thành hơn. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Nguyệt Nga đã quan tâm, hướng dẫn chúng em trong từng buổi học, từng buổi nói chuyện và trao đổi về đề tài trên. Nhờ có những buổi học của cô đã giúp chúng em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Một lần nữa chúng em xin gửi bqlời cảm ơn chân thành đến cô. Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Song không thể tránh khỏi những mặt thiếu xót, hạn chế do vậy chúng em rất mong nhận được những lời góp ý, nhận xét từ thầy cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2021 Nhóm 1 LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện đề tài, Nhóm 1 chúng em có tham khảo một số tài liệu, giáo trình liên quan. Tuy nhiên chúng em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại” là bài thảo luận chúng em tự làm , không có sự sao chép từ bài viết của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác , không sao chép nguyên trong giáo trình. Bài thảo luận của Nhóm 1 không có sự trùng lặp ở bất cứ bài thảo luận, báo cáo nào trước đó mà nhóm biết. Chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Nhóm thảo luận Nhóm 1 Danh sách bảng biểu sử dụng trong bài: 1. Sơ đồ Gantt 2. Bảng thiết kế thang đo 3. Bảng thống kê kết quả 3.1 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về giới tính, năm học 3.2 Bảng thông kê kết quả nghiên cứu về phương tiện đi lại 3.3 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về điểm tích lũy 3.4 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về thu nhập chi tiêu 3.5 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về thời gian rảnh 3.6 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về ý định đi làm thêm 3.7Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về công việc mong muốn 3.8 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về mức lương mong muốn 3.9 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về khoảng cách từ nhà tới trường 4. Bảng 4.1a,4.2a,4.3a,4.4a,4.5a,4.6a,4.7a,4.8a, Độ tin cậy của thang đo 5. Bảng 4.1b,4.2b,4.3b,4.4b,4.5b,4.6b,4.7b,4.8b Hệ số tương quang biến Tổng 6. Bảng 4.10a,4.11a KMO and Bartlett’s Test 7. Bảng 4.10b,4.11b Rotated Component Matrixa 8. Bảng 4.12a Model Summaryb 9. Bảng 4.12b ANOVAa 10. Bảng 4.12c Coefficientsa 11. Hình 4.1 Biểu đồ số phần dư chuẩn hóa Histogram 12. Hình 4.2 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa PP Plot 13. Hình 4.3 Biểu đồ Scatter Plot TÓM TẮT Chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này mục đích để xem xét tác động của những nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại, cụ thể là với sinh viên Đại học Thương mại cơ sở Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy. Với đề tài nghiên cứu này, các thông tin chúng tôi sử dụng bao gồm thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp. Chúng tôi chủ yếu thu thập thông tin thứ cấp từ những tài liệu đã công bố từ trước. Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn 120 sinh viên của các khoa của trường Đại học Thương mại. Kết quả nghiên cứu chỉ rằng phần lớn sinh viên đại học Thương mại có ý định đi làm thêm trong thời gian học tập tại trường, với tỷ lệ khá cao khoảng 80,5%. Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như muốn có thêm kỹ năng và kinh nghiệm cho bản thân, kiếm thêm thu nhập, rèn luyện bản thân... Bên cạnh đó, bài báo cáo cũng chỉ ra các nhân tố có tác động tích cực đến quyết định đi làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương mại đó là động cơ, nơi ở, môi trường làm việc, tính chất công việc và tác động từ bên ngoài. LỜI MỞ ĐẦU Nghiên cứu khoa học hay tiếng Anh gọi là Scientific Research là quá trình áp dụng các phương pháp nghiên cứu từ những người nghiên cứu có trình độ chuyên nhằm tìm ra kiến thức mới, những ứng dụng kỹ thuật có hiệu quả và những mô hình mới có ý nghĩa với thực tiễn. Hoạt động trong nghiên cứu khoa học là đi tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm và đôi khi phải trải nghiệm thử,… dựa trên cơ sở những già đã thu nhập được về số liệu, tài liệu,.. Từ đó có thể rút ra khái niệm cụ thể của nghiên cứu khoa học chính là việc thực hiện tổng hợp một chuỗi các phương pháp để nghiên cứu tìm ra quy luật mới, khái niệm, hiện tượng mới,.. đã được chứng minh trong quá trình nghiên cứu thông qua khảo sát hay qua những số liệu, tài liệu đã được thu nhập. Và nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng thành môn phương pháp nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học để sinh viên có thể tiếp cận và rèn luyên, đặc biệt là có thể phục vụ cho các đề tài hay cuộc thi nghiên cứu khoa học sau này. Sau khi học môn phương pháp nghiên cứu khoa học, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Thương Mại ” thông qua việc thiết lập bảng hỏi và chọn mẫu để mọi người hiểu rõ được những yếu tố nào tác động đến việc đi làm thêm của sinh viên từ đó giúp sinh viên nói chung có cái nhìn chính xác hơn về vấn đề đi làm thêm và đưa ra những lựa chọn phù hợp. Chương 1: Mở đầu I. Đặt vấn đề 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, sinh viên ngoài thời gian đi học thì còn rất nhiều thời gian “ chết ”. Mà sinh viên trong đời sống hiện đại lại càng đòi hỏi mức sống cao, trong khi đó trợ cấp của bố mẹ cho mỗi sinh viên hàng tháng là có hạn. Chính vì thế, để gia tăng thu nhập chi tiêu cho cuộc sống, bên cạnh việc hằng ngày lên lớp, rất nhiều sinh viên đã quyết định tìm kiếm cho mình những công việc làm thêm ( việc làm parttime) phù hợp với khả năng cũng như để kiếm tiền “ trang trải cuộc sống”. Chính vì vậy mà giờ đây việc làm thêm đã không còn xa lạ với sinh viên nói chung và sinh viên trường Đại học Thương Mại nói riêng. Hiện nay trường Đại học Thương Mại có trên 20.000 sinh viên đang theo học, thuộc 26 chuyên ngành đào tạo đại học khác nhau. Đây sẽ là nguồn cung nhân lực đáng kể cho thị trường lao động thời vụ của 286.631 doanh nghiệp và hơn 300.000 hộ kinh doanh ở Hà Nội. Việc làm thêm ở Hà Nội rất nhiều, rất phổ biến; các công viêc như: gia sư, bán hàng, phát tờ rơi, sales,chạy xe ôm công nghệ cao,… Mà mức lương rất phù hợp với các bạn sinh viên. Làm thêm không chỉ làm tăng thu nhập cho các bạn sinh viên mà từ chính những công việc làm thêm đó các bạn sinh viên có thể tích luỹ kinh nghiệm “ thương trường” để có kỹ năng cũng như tay nghề, gia tăng cơ hội việc làm cho sinh viên sau này. Sinh viên nói chung và sinh viên Đại học Thương Mại nói riêng, việc tìm kiếm việc làm thêm do rất nhiều nhân tố quyết định. Chính vì vậy, để giúp các bạn hiểu rõ hơn về công việc làm thêm, những yếu tố tác động đến việc đi làm thêm từ đó có cái nhìn đúng đắn, đưa ra những quyết định phù hợp với bản thân, nhóm 1 đã quyết định chọn đề tài “nghiên cứu các nhân tố và quyết định tới việc đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu, nghiên cứu cụ thể qua các bạn sinh viên Đại học Thương Mại cơ sở Hồ Tùng Mậu Cầu Giấy nằm xác định rõ được các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đi làm thêm cũng như chất lượng tìm kiếm công việc sao cho phù hợp với điều kiện khả năng môi trường của sinh viên. 2.2 . Mục tiêu cụ thể Nắm bắt được những thông tin cơ bản về quyết định đi làm thêm của sinh viên, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại. Thực trạng đi làm thêm của sinh viên Thương Mại Phân tích các định hướng của các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên để từ đó biết được mức độ ảnh hưởng mạnh yếu của từng nhân tố. 3. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1 : Yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không? Câu hỏi 2: Yếu tố thu nhập có ảnh hưởng đến quyết định làm thêm hay không? Câu hỏi 3: Yếu tố mức chi tiêu hàng tháng có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không? Câu hỏi 4: Yếu tố thời gian có ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không? Câu hỏi 5: Yếu tố kinh nghiệm thực tế có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không? Câu hỏi 6: Yếu tố vị trí địa lý có ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không? 4. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 4.1. Giả thuyết Giả thuyết H1: Động cơ có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại Giả thuyết H2: Thu nhập có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại Giả thuyết H3: Mức chi tiêu hàng tháng có thể ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại Giả thuyết H4: Thời gian có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại Giả thuyết H5: Kinh nghiệm thực tế có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại Giả thuyết H6: Vị trí địa lý có thể ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại 4.2 Mô hình nghiên cứu 5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5.1 Đối tượng nghiên cứu : Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại. 5.2 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại cơ sở Hà Nội 5.3 Phạm vi nghiên cứu: • Thời gian: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại từ 0101202101042021 • Không gian: Trường Đại học Thương Mại cơ sở Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy – Hà Nội. • Lĩnh vực: việc làm 6. Ý nghĩa nghiên cứu: • Ý nghĩa khoa học: Xem xét các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương Mại. • Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài này giúp cho các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng hiểu rõ được tâm lí, nhu cầu của sinh viên để từ đó đưa ra được các chỉ tiêu, phương thức tuyển dụng tối ưu. Không chỉ vậy, qua đây nhà trường cũng biết rõ được nhu cầu của sinh viên mà phân bổ, điều chỉnh lịch học, nội dung học tập cho phù hợp. Làm sao để chương trình học tập trên trường đầy đủ và hiệu quả nâng cao được kiến thức trình độ cho sinh viên, nhưng đồng thời vẫn tạo đủ điều kiện thời gian, cơ hội cho việc trải làm thêm. Chính sinh viên cũng có thể dựa vào những nghiên cứu này mà có định hướng phát triển phù hợp cho bản thân giúp nâng cao đầy đủ cả về trình độ học tập và kinh nghiệm xã hội, tạo tiền đề cho các cơ hội công việc sau này. Ý nghĩa cuối cùng là kết quả nghiên cứu này góp phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này để có thể khám phá thêm những yếu tố ảnh hưởng đến việc đi làm thêm của sinh viên 7. Phương pháp xử lý số liệu và thu thập dữ liệu Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thực hiện qua điều tra khảo sát,thu thập thông tin cần thiết cho nghiên cứu, các dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá thước đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.Từ đó xử lý số liệu qua phần mềm SPSS để đánh giá giá trị, độ tin cậy của thước đo, rồi tiến hành kiểm định nhân tố khám phá EFA, Cronbach Alpha. Phương pháp nghiêm cứu định tính: Căn cứ theo phiếu khảo sát, đồng thời kế thừa các tài liệu nghiên cứu có liên quan để rút ra các yếu tố cơ bản tác động đến việc lựa chọn để rút ra các nhân tố cơ bản tác động đến quyết định chọn ngành học của sinh viên Đại học Thương Mại. 8. Kết cấu Chương 1: Mở đầu Chương 2: Tổng quan nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và thảo luận CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU I. Cơ sở thực tiễn 1. Các nghiên cứu trong nước Qua phân tích kết quả điều tra từ 480 sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ vào tháng 9 năm 2009, cho thấy làm thêm là nhu cầu lớn của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội. Lý do đi làm thêm được xếp ở vị trí đầu tiên chính là để nâng cao nghiệp vụ, bổ sung kiến thức. Lý do quan trọng được xếp thứ hai chính là tăng thêm thu nhập. Bên cạnh đó, còn một số lý do rất đáng quan tâm thể hiện đặc trưng của thanh niên là sự khám phá, thử nghiệm cuộc sống, muốn khẳng định sức trẻ và tiềm năng to lớn của thanh niên. Qua phỏng vấn chuyên sâu với các sinh viên, lý do đi làm thêm được thể hiện rất đa dạng như muốn bù lấp thời gian trống, tính tình ưa hoạt động, phụ giúp gia đình,... (Nguyễn Xuân Long, 2009). Trong một nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trên sinh viên Trường Đại học Cần Thơ chỉ ra rằng phần lớn sinh viên Đại học Cần Thơ đi làm thêm trong thời gian học tập chiếm tỷ lệ khá cao. Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như muốn rèn luyện các kỹ năng mềm cần thiết, rèn luyện tính tự lập, kiếm thêm thu nhập,... Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định đi làm thêm của sinh viên bao gồm năm đang học, thu nhập, chi tiêu, thời gian rảnh, kinh nghiệm, kỹ năng sống và kết quả học tập. Kết quả thống kê cho thấy các lí do khiến sinh viên không đi làm thêm chính là gia đình không cho phép, không có thời gian và nguyên nhân được lựa chọn nhiều nhất là không muốn ảnh hưởng đến kết quả học tập. (Vương Quốc Duy và các tác giả, 2015). Điều tra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học An Giang thông qua phỏng vấn 267 sinh viên, với 59,2% trả lời rằng không tham gia làm thêm, có nhiều lí do khiến số sinh viên này không đi làm thêm như muốn tập trung cho việc học, gia đình không ủng hộ, cảm thấy không đảm bảo sức khỏe khi vừa đi học vừa đi làm, không có thời gian hoặc không áp lực về kinh tế,... đặc biệt là các sinh viên cuối khóa có lượng kiến thức tăng lên trong giai đoạn chuẩn bị cho tốt nghiệp (Nguyễn Thị Phượng và Trần Thị Thúy Diễm, 2020). Trong nghiên cứu về nhu cầu đi làm them của sinh viên trường đại học Cần Thơ, kết quả điều tra của tác giả cho thấy có 10 nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi làm them của sinh viên và được gom lại thành 3 nhóm nhân tố chính là kinh nghiệm – kĩ năng, chi tiêu của sinh viên và kênh thông tin tìm việc (Nguyễn Thị Như Ý, 2012).
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
Đề tài thảo luận: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại Lớp học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
(2109SCRE0111)
GV hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Nguyệt Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Hà Nội -2021
Trang 2để có thể truyền cho chúng em những tri thức bổ ích trong suốt thời gian qua Cảm
ơn thầy cô cũng như anh chị và các bạn trong trường đã cùng nhau tạo nên một môitrường học tập hiệu quả, năng động giúp chúng em không chỉ phát triển về tri thức,
kĩ năng và trưởng thành hơn
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Nguyệt Nga đã
quan tâm, hướng dẫn chúng em trong từng buổi học, từng buổi nói chuyện và traođổi về đề tài trên Nhờ có những buổi học của cô đã giúp chúng em hoàn thành bàithảo luận một cách tốt nhất Một lần nữa chúng em xin gửi bqlời cảm ơn chân thànhđến cô
Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Song không thể tránh khỏi những mặt thiếu xót, hạn chế do vậy chúng em rất mongnhận được những lời góp ý, nhận xét từ thầy cô và các bạn để bài thảo luận đượchoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2021
Nhóm 1
Trang 3tới quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại” là bài thảo luận chúng em tựlàm , không có sự sao chép từ bài viết của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác , không saochép nguyên trong giáo trình Bài thảo luận của Nhóm 1 không có sự trùng lặp ở bất cứ bàithảo luận, báo cáo nào trước đó mà nhóm biết.
Chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Nhóm thảo luận
Nhóm 1
Trang 43 Bảng thống kê kết quả
3.1 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về giới tính, năm học
3.2 Bảng thông kê kết quả nghiên cứu về phương tiện đi lại
3.3 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về điểm tích lũy
3.4 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về thu nhập- chi tiêu
3.5 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về thời gian rảnh
3.6 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về ý định đi làm thêm
3.7Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về công việc mong muốn
3.8 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về mức lương mong muốn
3.9 Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về khoảng cách từ nhà tới trường
4 Bảng 4.1a,4.2a,4.3a,4.4a,4.5a,4.6a,4.7a,4.8a, Độ tin cậy của thang đo
5 Bảng 4.1b,4.2b,4.3b,4.4b,4.5b,4.6b,4.7b,4.8b Hệ số tương quang biến- Tổng
6 Bảng 4.10a,4.11a KMO and Bartlett’s Test
7 Bảng 4.10b,4.11b Rotated Component Matrixa
8 Bảng 4.12a Model Summaryb
9 Bảng 4.12b ANOVAa
10 Bảng 4.12c Coefficientsa
11 Hình 4.1 Biểu đồ số phần dư chuẩn hóa Histogram
12 Hình 4.2 Biểu đồ phần dư chuẩn hóa P-P Plot
13 Hình 4.3 Biểu đồ Scatter Plot
Trang 5viên Đại học Thương mại cơ sở Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy Với đề tài nghiên cứu này, các thông tin chúng tôi sử dụng bao gồm thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp Chúng tôi chủ yếuthu thập thông tin thứ cấp từ những tài liệu đã công bố từ trước Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn 120 sinh viên của các khoa của trường Đại học Thương mại Kết quả nghiên cứu chỉ rằng phần lớn sinh viên đại học Thương mại có ý định đi làm thêm trong thời gian học tập tại trường, với tỷ lệ khá cao khoảng 80,5% Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như muốn có thêm kỹ năng và kinh nghiệm cho bản thân, kiếm thêm thu nhập, rèn luyện bản thân Bên cạnh đó, bài báo cáo cũng chỉ ra các nhân tố có tác động tích cực đến quyết định đi làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương mại đó là động cơ, nơi ở, môi trường làm việc, tính chất công việc và tác động từ bên ngoài.
Trang 6thức mới, những ứng dụng kỹ thuật có hiệu quả và những mô hình mới có ý nghĩa với thựctiễn Hoạt động trong nghiên cứu khoa học là đi tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm và đôi khi phảitrải nghiệm thử,… dựa trên cơ sở những già đã thu nhập được về số liệu, tài liệu, Từ đó cóthể rút ra khái niệm cụ thể của nghiên cứu khoa học chính là việc thực hiện tổng hợp mộtchuỗi các phương pháp để nghiên cứu tìm ra quy luật mới, khái niệm, hiện tượng mới, đãđược chứng minh trong quá trình nghiên cứu thông qua khảo sát hay qua những số liệu, tàiliệu đã được thu nhập Và nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng thành môn phương phápnghiên cứu khoa học trong các trường Đại học để sinh viên có thể tiếp cận và rèn luyên, đặcbiệt là có thể phục vụ cho các đề tài hay cuộc thi nghiên cứu khoa học sau này.
Sau khi học môn phương pháp nghiên cứu khoa học, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Thương Mại ”thông qua việc thiết lập bảng hỏi và chọn mẫu để mọi người hiểu rõ được những yếu tố nàotác động đến việc đi làm thêm của sinh viên từ đó giúp sinh viên nói chung có cái nhìn chínhxác hơn về vấn đề đi làm thêm và đưa ra những lựa chọn phù hợp
Trang 7Việc làm thêm ở Hà Nội rất nhiều, rất phổ biến; các công viêc như: gia sư, bán hàng, phát tờ rơi, sales,chạy xe ôm công nghệ cao,… Mà mức lương rất phù hợp với các bạn sinh viên Làm thêm không chỉ làm tăng thu nhập cho các bạn sinh viên mà từ chính những công việc làm thêm đó các bạn sinh viên có thể tích luỹ kinh nghiệm “ thương trường” để có kỹ năng cũng như tay nghề, gia tăng cơ hội việc làm cho sinh viên sau này.
Sinh viên nói chung và sinh viên Đại học Thương Mại nói riêng, việc tìm kiếm việc làm thêm do rất nhiều nhân tố quyết định Chính vì vậy, để giúp các bạn hiểu rõ hơn về công việc làm thêm, những yếu tố tác động đến việc đi làm thêm từ đó có cái nhìn đúng đắn, đưa ra những quyết định phù hợp với bản thân, nhóm 1 đã quyết định chọn đề tài “nghiên cứu các nhân tố và quyết định tới việc đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, nghiên cứu cụ thể qua các bạn sinh viên Đại học Thương Mại cơ sở Hồ Tùng Cầu Giấy nằm xác định rõ được các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đi làm thêm cũng như chất lượng tìm kiếm công việc sao cho phù hợp với điều kiện khả năng môi trường của sinh viên
Mậu-2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nắm bắt được những thông tin cơ bản về quyết định đi làm thêm của sinh viên, từ đó xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại
Trang 8- Thực trạng đi làm thêm của sinh viên Thương Mại
- Phân tích các định hướng của các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinhviên để từ đó biết được mức độ ảnh hưởng mạnh/ yếu của từng nhân tố
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1 : Yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên hay không?
Câu hỏi 2: Yếu tố thu nhập có ảnh hưởng đến quyết định làm thêm hay không?
Câu hỏi 3: Yếu tố mức chi tiêu hàng tháng có ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinhviên hay không?
Câu hỏi 4: Yếu tố thời gian có ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên hay
Trang 94.2 Mô hình nghiên cứu
5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu :
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại
5.2 Khách thể nghiên cứu:
Sinh viên Trường Đại học Thương Mại cơ sở Hà Nội
5.3 Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại từ 01/01/2021-01/04/2021
Không gian: Trường Đại học Thương Mại cơ sở Hồ Tùng Mậu – Cầu Giấy – Hà Nội
Lĩnh vực: việc làm
6 Ý nghĩa nghiên cứu:
Ý nghĩa khoa học:
Xem xét các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương Mại
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài này giúp cho các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng hiểu
rõ được tâm lí, nhu cầu của sinh viên để từ đó đưa ra được các chỉ tiêu, phương thức tuyển dụng tối ưu
Động cơ
Nơi ở Tính chất của công việc
Môi trường làm việc
Tác động từ bên ngoài
Quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương
Mại
Trang 10Không chỉ vậy, qua đây nhà trường cũng biết rõ được nhu cầu của sinh viên mà phân
bổ, điều chỉnh lịch học, nội dung học tập cho phù hợp Làm sao để chương trình học tập trên trường đầy đủ và hiệu quả nâng cao được kiến thức trình độ cho sinh viên, nhưng đồng thời vẫn tạo đủ điều kiện thời gian, cơ hội cho việc trải làm thêm Chính sinh viên cũng có thể dựavào những nghiên cứu này mà có định hướng phát triển phù hợp cho bản thân giúp nâng cao đầy đủ cả về trình độ học tập và kinh nghiệm xã hội, tạo tiền đề cho các cơ hội công việc sau này
Ý nghĩa cuối cùng là kết quả nghiên cứu này góp phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này để có thể khám phá thêm những yếu tố ảnh hưởng đến việc đi làm thêm của sinh viên
7 Phương pháp xử lý số liệu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thực hiện qua điều tra khảo
sát,thu thập thông tin cần thiết cho nghiên cứu, các dữ liệu thu thập
được dùng để đánh giá thước đo, kiểm định mô hình và các giả
thuyết nghiên cứu.Từ đó xử lý số liệu qua phần mềm SPSS để đánh
giá giá trị, độ tin cậy của thước đo, rồi tiến hành kiểm định nhân tố
khám phá EFA, Cronbach Alpha
- Phương pháp nghiêm cứu định tính: Căn cứ theo phiếu khảo sát, đồngthời kế thừa các tài liệu nghiên cứu có liên quan để rút ra các yếu tố cơ
bản tác động đến việc lựa chọn để rút ra các nhân tố cơ bản tác động
đến quyết định chọn ngành học của sinh viên Đại học Thương Mại
8 Kết cấu
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và thảo luận
Trang 11CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
I Cơ sở thực tiễn
1 Các nghiên cứu trong nước
Qua phân tích kết quả điều tra từ 480 sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ vào tháng 9năm 2009, cho thấy làm thêm là nhu cầu lớn của sinh viên Đại học Ngoại Ngữ - Đại họcQuốc gia Hà Nội Lý do đi làm thêm được xếp ở vị trí đầu tiên chính là để nâng cao nghiệp
vụ, bổ sung kiến thức Lý do quan trọng được xếp thứ hai chính là tăng thêm thu nhập Bêncạnh đó, còn một số lý do rất đáng quan tâm thể hiện đặc trưng của thanh niên là sự khámphá, thử nghiệm cuộc sống, muốn khẳng định sức trẻ và tiềm năng to lớn của thanh niên Quaphỏng vấn chuyên sâu với các sinh viên, lý do đi làm thêm được thể hiện rất đa dạng nhưmuốn bù lấp thời gian trống, tính tình ưa hoạt động, phụ giúp gia đình, (Nguyễn XuânLong, 2009)
Trong một nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trên sinh viên Trường Đại học Cần Thơchỉ ra rằng phần lớn sinh viên Đại học Cần Thơ đi làm thêm trong thời gian học tập chiếm tỷ
lệ khá cao Sinh viên đi làm thêm với nhiều mục đích khác nhau như muốn rèn luyện các kỹnăng mềm cần thiết, rèn luyện tính tự lập, kiếm thêm thu nhập, Đồng thời, nghiên cứu cũngchỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định đi làm thêm của sinh viên bao gồmnăm đang học, thu nhập, chi tiêu, thời gian rảnh, kinh nghiệm, kỹ năng sống và kết quả họctập Kết quả thống kê cho thấy các lí do khiến sinh viên không đi làm thêm chính là gia đìnhkhông cho phép, không có thời gian và nguyên nhân được lựa chọn nhiều nhất là không muốnảnh hưởng đến kết quả học tập (Vương Quốc Duy và các tác giả, 2015)
Điều tra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Khoa Kinh tế Trường Đại học An Giang thông qua phỏng vấn 267 sinh viên, với 59,2% trả lời rằng khôngtham gia làm thêm, có nhiều lí do khiến số sinh viên này không đi làm thêm như muốn tậptrung cho việc học, gia đình không ủng hộ, cảm thấy không đảm bảo sức khỏe khi vừa đi họcvừa đi làm, không có thời gian hoặc không áp lực về kinh tế, đặc biệt là các sinh viên cuốikhóa có lượng kiến thức tăng lên trong giai đoạn chuẩn bị cho tốt nghiệp (Nguyễn ThịPhượng và Trần Thị Thúy Diễm, 2020)
-Trong nghiên cứu về nhu cầu đi làm them của sinh viên trường đại học Cần Thơ, kết quảđiều tra của tác giả cho thấy có 10 nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi làm them của sinh viên
và được gom lại thành 3 nhóm nhân tố chính là kinh nghiệm – kĩ năng, chi tiêu của sinh viên
và kênh thông tin tìm việc (Nguyễn Thị Như Ý, 2012)
2 Các nghiên cứu nước ngoài
Các phân tích trong một nghiên cứu về việc làm bán thời gian của người lao động Hoa Kì
ở khía cạnh chính sách đã nhấn mạnh những lợi ích của việc lao động bán thời gian đối với cảngười sử dụng lao động và những người đi làm bán thời gian Tuy nhiên các chính sách thunhập, phúc lợi, thăng tiến,… dường như chỉ dành sự ưu ái cho lao động toàn thời gian, chính
Trang 12điều này đã làm giảm hiệu quả công việc cũng như sự trung thành của nhân viên bán thờigian đối với chủ sở hữu (Arne, 1995).
Funding full‐time study through part‐time work, Journal of Education and Work, chỉ
ra rằng phần lớn sinh viên hiện nay làm việc bán thời gian, với yếu tố thúc đẩy chính là sựcần thiết về tài chính, với một số ít hơn tìm kiếm kinh nghiệm để hỗ trợ việc học của họ(Mark Richardson, Carl Evans & Gbolahan Gbadamosi, 2009)
Theo Employability and students’ parttime work in the UK: does self-efficacy andcareer aspiration matter? British Educational Research Journal, khi khảo sát 375 sinh viênVương quốc Anh kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa công việc bán thờigian và khát vọng nghề Nghiệp Đồng thời nghiên cứu còn chỉ ra những sinh viên không đilàm thêm trong khi học là vì chủ yếu không muốn ảnh hưởng đến việc học (Gbadamosi, G.,Evans, C., Richardson, M and Ridolfo, M ;2015)
II Cơ sở lý luận
1 Các khái niệm
Khái niệm làm thêm (Parttime job)
Hợp đồng làm thêm (part-time job) là một dạng lao động được thực hiện vài giờ trên tuần ít hơn so với hợp đồng làm việc toàn thời gian (Thurman & Trah, 1990) Người làm việc có sự thay đổi nhưng vẫn đảm bảo theo yêu cầu hết việc và trong suốt mỗi năm Sự thay đổi thường
có tính chất xoay vòng Theo Arne (2000), tổng thời gian làm việc trung bình mỗi tuần được quy định làm căn cứ phân loại công việc bán thời gian và toàn thời gian ở các quốc gia khác nhau Người lao động được xem như người làm việc bán thời gian nếu họ thường làm việc ít hơn 30 hay 35 giờ hàng tuần (ILO - Tổ chức lao động quốc tế) Theo ILO, số lượng người làm việc bán thời gian đang gia tăng từ ¼ đến ½ trong 20 năm vừa qua ở hầu hết các quốc giaphát triển, trừ nước Mỹ Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc đi làm bán thời gian, bao gồm sởthích làm thêm, công nhân muốn giảm thời gian làm việc và không tìm được việc làm trọn thời gian
2 Các vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
2.1 Động cơ
Theo Torrington, Hall, Taylor và Atkinson thì “Động cơ là mong muốn để đạt được ngoàimong đợi, được thúc đẩy bởi nhân tố bên trong hơn là nhân tố bên ngoài và được gắn kếttrong một sự phấn đấu liên tục cho sự cải thiện.”
Gibson, Ivancevick, Donnelly đã lập luận rằng “ Động cơ có liên quan đến việc hành vi bắtđầu như thế nào, là được tiếp sinh lực, được duy trì, được hướng dẫn, được dừng lại và nhữngloại phản ứng chủ quan là hiện tại trong tổ chức trong khi tất cả những điều này đang xảy ra.”
Trang 13Động cơ là quá trình tâm lý mà cho ra mục đích hành vi, hướng và khuynh hướng cư xử mộtcách có mục đích để đạt được những nhu cầu cụ thể mà chưa đáp ứng được, một nhu cầuchưa thỏa mãn và ý chí để đạt được (Kreitner,1995) ; (Buford, Bedeian và Linder,1995) ;(Higgins,1994)
Từ những định nghĩa được nêu trên, có thể rút ra được khái niệm ngắn gọn về động cơ:
“Động cơ chính là những gì thúc đẩy con người hành động để đạt được những mục tiêu cụ thể
và thỏa mãn những nhu cầu, kỳ vọng của họ.”
- Động cơ làm việc
Động cơ làm việc là tiến trình khởi đầu, duy trì hiệu suất của mục tiêu định hướng Nó tiếpnăng lượng cho suy nghĩ, cung cấp sự nhiệt tình, tô màu cho sự phản ứng lại với cảm xúc tíchcực và tiêu cực để làm việc (Clark, 1998)
Động cơ làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lựcnhằm hướng đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, Động cơ làm việc cá nhân là kết quảcủa rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống vàlàm việc của con người (PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và THS Nguyễn Văn Điềm)
2.2 Tính chất công việc
Tùy theo mỗi ngành nghề, công việc cụ thể mà có những yêu cầu, áp lực riêng đối với công việc ấy Theo Selye (1956) trích dẫn bởi Kakkos & Trivellas, một trong những ví dụ như thế nào cá nhân phản ứng với áp lực được mô tả bằng ba giai đoạn: phản ứng báo động, giai đoạnkháng cự, giai đoạn kiệt sức Theo Certo (2003) được trích dẫn bởi Kakkos & Trivellas, thông thường nhà tuyển dụng sẽ duy trì một số lượng áp lực hay căng thẳng công việc ở mức
độ “tối ưu” để tăng hiệu quả lao động
Nhân viên được thúc đẩy để tăng hiệu quả công việc của mình bằng cách tự phấn đấu sao chophù hợp với tính chất công việc của mình Hiểu những gì cần làm và làm thế nào để hoàn thành công việc (Stein và Hollowitz, 1992 được trích bởi Arnolds & Boshoff)
2.3 Môi trường làm việc
Môi trường làm việc là khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của cá nhân, cán bộ, công chức (bao gồm môi tường bên trong và môi trường bên ngoài)
Trang 14( trích Giải pháp phát triển môi trường làm việc cho giáo viên tiểu học vùng khó khăn khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam)
Một tổ chức muốn hoạt động tốt thì bên cạnh đội ngũ nhân viên có năng lực thì cần phải có
sự gắn kết giữa các nhân viên, có tinh thần làm việc tập thể, cùng nhau giải quyết công việc, tiến hành những kế hoạch của ngân hàng Trong công việc không phải khi nào một cá nhân cũng có thể giải quyết mọi việc một cách dễ dàng, với mỗi nhân viên khác nhau lại có khả năng và cách thức giải quyết các vấn đề khác nhau do sự khác biệt về năng lực cũng như nhậnthức và kinh nghiệm Do đó, cần phải có sự chia sẻ kinh nghiệm trong công việc để giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
(trích tạp chí khóa học, Đại học Huế, Số 60, 2010)
2.4 Tác động từ bên ngoài
Timothy A Judge và cộng sự trong nghiên cứu về ảnh hưởng của hệ thống lựa chọn lên quyếtđịnh tìm việc đã nhận thấy quyết định chọn công việc phụ thuộc vào nhận thức của ứng viên Theo Levon T Esters và Blannie E Bowen thì gia đình và bạn bè là các cá nhân ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định chọn công việc của sinh viên
Đối với David G Allen, Raj V Mahto và Robert F Otondo thì dự định ứng tuyển của người xin việc vào tổ chức chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố hình ảnh, thông tin về công ty và thông tin về công việc Quinetta M Roberson, Christopher J Collins và Shaul Oreg cho rằng các thông tin tuyển dụng làm nổi bật sự nhận biết về các đặc trưng của tổ chức và sự phù hợp giữa con người-tổ chức ảnh hưởng tốt đến dự định nộp đơn của ứng viên vào tổ chức
(trích Tạp chí phát triển KH&CN), tập 13, số Q1 – 2010)
Tóm lại, những bằng chứng thực nghiệm trên phần nào cung cấp cho chúng ta một nhìn bao quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của những cá nhân nói chung cũng như của những sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp Điều này rất hữu ích cho nghiên cứu này trong việc thiết kế nghiên cứu và lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với địa bàn nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Sử dụng đan xen giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứuđịnh lượng
+ Phương pháp nghiên cứu định tính nhóm nghiên cứu thông qua người được phỏng vấn
để thu thập thông tin cần thiết, phân tích những thông tin đó, để có thể đào sâu về các nhân tốảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm Thông qua đó, hiểu được lí do, cảm xúc, của sinh viênkhi quyết định đi làm thêm
+ Phương pháp nghiên cứu định lượngnhóm tiến hành nghiên cứu bằng phương pháp
khảo sát, thông qua những số liệu thu được giúp nhóm có thể nắm rõ hơn về tình hình chung,những yếu tố cơ bản tác động đến việc quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học ThươngMại, thông qua quy trình: xác định làm rõ vấn đề nghiên cứu, xác định mô hình nghiên cứu,thiết lập thang đo và tạo bảng hỏi, điều tra thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu nghiên cứu, trìnhbày kết quả nghiên cứu và những phát hiện trong quá trình nghiên cứu
Các số liệu thu thập được từ bảng hỏi định lượng có thể đối chiếu một cách khách quan
về thực trạng quyết định đi làm thêm của của sinh viên đại học Thương Mại
3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Số lượng mẫu 120 tương đương với 120 sinh viên Đại học Thương mại
Đơn vị nghiên cứu : sinh viên trường Đại học Thương mại
3.3Phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu
* Trong nghiên cứu định tính
+ Phương pháp thu thập số liệu: thu thập dư liệu thứ cấp, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm
+ Xử lí dữ liệu:
+ Mã hóa dữ liệu: Nhận dạng các dữ liệu, mô tả dữ liệu và tập hợp dữ liệu nhằm phục vụxác định mối quan hệ giữa các dữ liệu sau này giúp nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quát về dữ
Trang 16liệu, khám phá các khái niệm nghiên cứu, làm cơ sở để xây dựng khái niệm và tổng quan nghiêncứu.
* Trong nghiên cứu định lượng
+ Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng bảng câu hỏi khảo sát Google Form để khảo sát bàinghiên cứu quyết định đi làm thêm của sinh viên đại học Thương Mại Bằng cách này dữ liệu sẽđược thu thập một cách nhanh chóng, hiệu quả, giúp cho nhóm chỉ việc tổng hợp và xử lí dữ liệu
mà không mất quá nhiều thời gian của nhà nghiên cứu
-Xử lí dữ liệu:
+ Phân tích thống kê mô tả
+ Phân tích hồi quy: để xác định quan hệ phụ thuộc của một biến vào một hoặc nhiều biến khác
3.4 Quy trình thu thập thông tin.
3.4.1 Đối với dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp qua việc tham khảo lý thuyết, thu thập các tài liệu, các công trìnhNghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước, trao đổi thảo luận với nhóm
- Xây dựng thang đo dựa trên cơ sở lý thuyết bằng phương pháp phỏng vấn với những câu hỏi
mở và thu thập tài liệu thứ cấp
- Việc thu thâp các dữ liệu thứ cấp giúp nhóm tiết kiệm thời gian hơn trong việc nghiên cứu,
có được sự so sánh, đối chiếu với những gì nhóm đang làm Từ đó giúp
3.4.2 Đối với dữ liệu sơ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng việc sử dụng điều tra bằng phiếu khảo sát trực tiếp sinh viên
Trường đại học Thương Mại (sử dụng google biểu mẫu và khảo sát 100 bạn sinh viên|)
- Việc thu thập dữ liệu sơ cấp giúp nhóm tiết kiệm thời gian và có những số liệu đảm bảochính xác nhất từ những sinh viên của Đại học Thương Mại Chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp thì
sẽ chưa đủ, chưa đảm bảo tính xác thực, vì vậy việc áp dụng phiếu khảo sát trực tiếp sẽ làmcho dữ liệu thứ cấp đảm bảng chính xác hơn
3.5 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
3.5.1 Xây dựng thang đo của đề tài
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đi làm thêm của sinh viên Đai học Thương
Mại
Thiết kế thang đo:
Căn cứ vào thang đo nhóm đã làm trước đó để đi tiến hành khảo sát thử trên mẫu 10sinh viên để điều chỉnh và hoàn thiện câu hỏi với kích thước mẫu n=100 Thang đo của ứngvới 5 mức độ:
Mức 1: Rất không đồng ýMức 2: Không đồng ýMức 3: Trung lập
Trang 17Mức 5: Rất đồng ý.
2 Tôi muốn học hỏi thêm kiến thức từ ngành nghề đó DongCo2
4
5 Nội quy giờ giấc chỗ ở thoải mái nên tôi đi làm thêm NoiO1
7 Nơi ở có giao thông thuận tiện nên tôi đi làm thêm NoiO3
8 Môi trường làm việc lành mạnh, tôi sẽ đi làm thêm MoiTruong1
9 Cơ sở vật chất hiện đại, tôi đi làm thêm MoiTruong2
11 Sếp vui tính, quan tâm nhân viên, tôi sẽ đi làm thêm MoiTruong4
12 Đồng nghiệp thân thiện, tôi sẽ đi làm thêm Moitruong5
16 Công việc phải tiêu hao sức lực, nặng nhọc chân tay TinhChat3
18 Bạn bè, những người xung quanh đi làm thêm và khuyến
khích tôi đi làm thêm
20 Tôi hài lòng với lựa chọn đi làm thêm của tôi QuyetDinh1
21 Tôi nhận thấy quyết định đi làm thêm của tôi là đúng đắn QuyetDinh2
Trang 1822 Trong tương lai tôi vẫn sẽ tiếp tục đi làm thêm QuyetDinh3
23 Tôi sẽ giới thiệu bạn bè làm thêm công việc giống tôi QuyetDinh4
3.5.2: Phương pháp phân tích và xử lí số liệuđối với dữ liệu thứ cấp
Phân tích, so sánh và tìm sự khác biệt, sự thiếu sót mà không có ở những bài nghiêncứu trước đã làm để bổ sung vào đề tài của mình
3.5.3: Phương pháp phân tích và xử lí số liệuđối với đối với dữ liệu sơ cấp
- Xử lý dữ liệu : phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm spss, excel, phân tíchchuyên sâu Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá EFA, hồi quy
- Sau khi thu thập thông tin qua phiếu điều tra nhóm nghiên cứu bước đầu tổng hợpphiếu và xử lý sơ bộ để chọn lọc phiếu và ý kiến phù hợp với nghiên cứu rồi tiến hành nhập
dữ liệu và excel sao đó đưa vào phần mềm spss để phân tích thống kê mô tả, kiểm tra độ tincậy và nhân tố khám phá EFA
- Sau đó tổng hợp dữ liệu thành các bảng số liệu và biểu đồ
Trang 195
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
Mục đích của phân tích thống kê mô tả là xác định các đặc tính của mẫu như giới tính, khóa đào tạo, nhóm điểm tích lũy, từ đó xác định được thực trạng đi làm thêm của các sinh viên được khảo sát
Nhóm đã thống kê mô tả bằng excel với công cụ chính là PivotTable và thu được kết quả như sau:
Nhóm 1 Page 13
Trang 2070 60 50
30 2520
Phương tiện đi lại
Row Labels
trăm
Phương tiện khác