Lí do chọn đề tài Kiến thức về nitơ Hóa học 11, kiến thức về sấm sét Vật lý 11 và quátrình chuyển hóa nitơ trong đất và quá trình cố định nitơ ở thực vật Sinh học11, chu trình nitơ Sinh
Trang 1
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ỨNG DỤNG TRONG GIÁO DỤC
Giáo viên: Trần Thanh Thúy
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn Lĩnh vực: Sinh học
Đơn vị: trường THPT Nghĩa Dân
Năm học 2015 – 2016
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Trang 3Hình 3 Một số nguồn cung cấp nitơ cho cây 28
Hình 5 Cây lúa trồng trong các dung dịch dinh dưỡng khác nhau 32Hình 6 Hình ảnh cây cà chua thiếu các nguyên tố khoáng khác nhau 32
Trang 4NL Năng lực
A MỞ ĐẦU
Trang 5I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Kiến thức về nitơ (Hóa học 11), kiến thức về sấm sét (Vật lý 11) và quátrình chuyển hóa nitơ trong đất và quá trình cố định nitơ ở thực vật (Sinh học11), chu trình nitơ (Sinh học 12), ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuấtphân bón (phân vi sinh vật cố định đạm) (Công nghệ 10) có mối liên hệ vớinhau
Đặc biệt phân bón với năng suất cây trồng và môi trường là một đơn vịkiến thức rất quan trọng và được ứng dụng nhiều trong thực tiễn trồng trọt ởđại đa số gia đình của các em học sinh Thông qua học chủ đề này học sinh biếtnhững loại phân bón mà gia đình sử dụng có những đặc điểm, tính chất gì cùngvới cách bảo quản và sử dụng chúng sao cho tốt nhất và hiệu quả nhất HScũng nhận thức được hậu quả của việc bón phân dư thừa, bón phân không đủliều lượng từ đó hiểu và vận dụng, tuyên truyền tới gia đình và địa phương vềbón phân hợp lí
Khi tích hợp các nội dung kiến thức như trên đảm bảo được tính logic
về nội dung và logic nhận thức của HS Từ đó hình thành năng lực tư duy logic
và tư duy khoa học ở HS
Tích hợp giúp GV có thời gian để tổ chức các hoạt động phát triển nănglực cho HS bằng cách sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực
Chủ đề nitơ với thực vật liên quan đến 8 bài học trong chương trình phổ
thông: môn Hóa học 11 có 3 bài, môn Vật lí 11 có 1 bài, môn Sinh học 11 có 2bài, môn Sinh học 12 có 1 bài, môn công nghệ 10 có 1 bài
Bài 7: Nitơ (Hóa 11)Bài 9: Axit nitric và muối nitrat (Hóa 11)
Bài 12 Phân bón hóa học (Hóa học 11)Bài 13 Bản chất dòng điện trong chất khí (Vật lý 11)Bài 5: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (Sinh học 11)
Bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (Sinh học 11)
Trang 6Bài 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển (Sinh học 12)Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón (Công nghệ 10).
Đặc biệt theo xu thế tất yếu của xã hội thì dạy học theo chủ đề, dạy họctích hợp liên môn, dạy học sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực để phát triểnnăng lực cho học sinh đang được coi trọng
Chính vì những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy chủ đề tích hợp nitơ với thực vật cho học sinh khối 11 ở trường THPT Nghĩa Dân”.
2 Ý nghĩa và tác dụng của đề tài
Với chủ đề này GV có thể áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực cùngvới việc sử dụng âm thanh, ánh sáng phòng học, ngôn ngữ cơ thể để duy trìnăng lượng và trạng thái hưng phấn của học sinh Học sinh được hoạt độngnhiều mà vẫn thấy thỏa mái, không uể oải và mệt mỏi Kiến thức HS tiếp thumột cách nhẹ nhàng, khắc sâu hơn
Giúp kiến thức hóa học, vật lí, sinh học, công nghệ hòa quện vào nhau
trong chủ đề
Tránh chồng chéo các nội dung kiến thức ở các môn học, giảm gánhnặng cho HS
HS vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn như:
sự hình thành sấm sét, phương pháp bón phân, biện pháp bón phân hợp lí đểvừa nâng cao năng suất cây trồng vừa bảo vệ môi trường, biện pháp cải tạo đấtnâng cao năng suất cây trồng…
Phát triển năng lực: nghiên cứu khoa học, tìm tòi sáng tạo, tự học,
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Thời điểm dạy chủ đề: Đầu tháng 11 của khối 11
- Thời lượng dạy chủ đề: 6 tiết (1 tiết khởi động, 4 tiết hình thành kiến thức, 1tiết luyện tập và vận dụng)
- Địa điểm nghiên cứu: Học sinh khối 11 của trường THPT Nghĩa Dân
4 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu kiến thức về nitơ và những ứng dụng của nó ở các môn Vật lí,Hoá học, Sinh học, Công nghệ cùng với các kĩ thuật dạy học tích cực
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 7- Nghiên cứu chủ đề nitơ với thực vật.
- Nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực
- Nghiên cứu trình độ, năng lực của học sinh
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu về dạy học tích hợp, liên môn;nghiên cứu các kĩ thuật dạy học tích cực,…
- Phương pháp nghiên các tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài: Sách giáokhoa các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, sách bài tập, sách thamkhảo, báo chí, internet
- Phương pháp điều tra: điều tra nhu cầu của học sinh được học các chủ đề(chuyên đề) tích hợp, liên môn
- Phương pháp thu thập thông tin: Lấy thông tin từ các giáo viên bộ môn trongtrường về các nội dung liên quan đến chủ đề
- Phương pháp thực nghiệm: dạy minh họa chủ đề ở lớp 11
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn học sinh sau khi được học chủ đề này
7 Thời gian nghiên cứu
Tác giả đã đi nghiên cứu sâu vào một số kĩ thuật dạy học tích cực được
Trang 8* Kĩ thuật tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm
Hoạt động này giúp HS hiểu và mở rộng hiểu biết của các em về những tài liệuđọc bằng cách thảo luận, nghe, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi
Cách thực hiện như sau: HS làm việc theo nhóm nhỏ, đọc to tài liệu được phát,thảo luận về ý nghĩa của nó, chuẩn bị trả lời các câu hỏi về bài đọc
Đại diện nhóm trình bày các ý chính cho cả lớp
Sau đó, các thành viên trong nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi của các bạn kháctrong lớp về bài đọc
* Kĩ thuật đọc tích cực
Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệmthời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quákhó đối với HS
Cách tiến hành như sau:
GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc
Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ýquan trọng theo cách hiểu của mình
Tóm tắt ý chính HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giảithích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phầnđọc đọc HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có)
Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính:
Em có chú ý gì khi đọc ?
Em nghĩ gì về ?
Em so sánh A và B như thế nào?
Trang 9A và B giống và khác nhau như thế nào?
GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp
Kĩ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, đểphản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của HS và những chỗ các em còn hiểusai
* Kĩ thuật hỏi và trả lời câu hỏi
Đây là kĩ thuật dạy học giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đãhọc thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi Kĩ thuật này có thể tiến hành nhưsau:
GV nêu chủ đề GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêucầu một HS khác trả lời câu hỏi đó
HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêucầu một HS khác trả lời
HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp, Cứnhư vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại
* Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trong dạy học theo phương pháp cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câuhỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năngmới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏilại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ
Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS * GV và HS
* HS Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS
sẽ học tập tích cực hơn
Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để:
Trang 10Kích thích, dẫn dắt HS suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo điều kiện cho HStham gia vào quá trình dạy học.
Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS và sự quan tâm, hứng thú của các
em đối với nội dung học tậpThu thập, mở rộng thông tin, kiến thứcKhi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học
- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
- Đúng lúc, đúng chỗ
- Phù hợp với trình độ HS
- Kích thích suy nghĩ của HS
- Phù hợp với thời gian thực tế
- Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
- Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xính
- Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
* Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
- Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
- Nhiệm vụ là gì?
- Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
- Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
- Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
- Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?
Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, khônggian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị
* Kĩ thuật chia nhóm
Trang 11Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách chianhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các emđược học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp Dưới đây là một sốcách chia nhóm:
Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùatrong năm, :
- GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6 (tùy theo số nhóm GV muốn có là4,5 hay 6 nhóm, ); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng, );hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc, ); hay điểm danh theocác mùa (xuân, hạ, thu, đông, )
- Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loàihoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm
Chia nhóm theo hình ghép
- GV cắt một số bức hình ra thành 3/4/5 mảnh khác nhau, tùy theo số HSmuốn có là 3/4/5 HS trong mỗi nhóm Lưu ý là số bức hình cần tương ứngvới số nhóm mà GV muốn có
- HS bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt
- HS phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hìnhhoàn chỉnh
- Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm
Chia nhóm theo sở thích
GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùngthực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhómdưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em Ví dụ: Nhóm Họa sĩ,Nhóm Nhà thơ, Nhóm Hùng biện,
Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành mộtnhóm
Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhómhỗn hợp, nhóm theo giới tính,
Trang 12Mỗi người cần viết ra: - 3 điều tốt; - 3 điều chưa tốt; - 3 đề nghị cải tiến.
Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi
2 Cơ sở thực tiễn
Kiến thức về nitơ (Hóa học 11), kiến thức về sấm sét (Vật lý 11) và quátrình chuyển hóa nitơ trong đất và quá trình cố định nitơ ở thực vật (Sinh học11), chu trình nitơ (Sinh học 12), ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuấtphân bón (phân vi sinh vật cố định đạm) (Công nghệ 10) có mối liên hệ vớinhau nên tác giả đã tiến hành xây dựng cấu trúc logic của chủ đề như sau:
Phần I Tìm hiểu về nitơ
1 Trạng thái tự nhiên của nitơ
- Dạng tự do:
+ N2: chiếm 80% thể tích không khí, + NO và NO2: gây độc cho cây
- Dạng hợp chất:
+ Muối khoáng hòa tan: NO3- và NH4+ cây hấp thụ được
+ Muối khoáng không hòa tan (xác sinh vật): cây không hấp thụ được
Chú ý: dạng nitơ mà cây hấp thụ được là NO 3 - và NH 4 +
2 Công thức cấu tạo của phân tử nitơ
Trang 131 Vai trò của nitơ với thực vật
- Vai trò cấu trúc: N là thành phần cấu tạo của axit nucleic, protein
- Vai trò điều tiết: N là thành phần của protein – enzim
Chú ý: dấu hiệu cây thiếu nitơ là lá màu vàng, cây còi cọc, chậm lớn.
2 Chu trình nitơ trong tự nhiên
- Quá trình cố định nitơ phân tử: N2 NO3- và NH4+
+ Con đường vật lí, hóa họcChú ý: Sấm, Sét: hậu quả và ý nghĩa của sấm, sét trong thực tiễn
+ Con đường sinh học
Chú ý: vi sinh vật cố định đạm có enzim nitrogenaza
- Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất: Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật nhờ các
vi sinh vật trong đất phân giải thành NO3- và NH4+
Chú ý: hiện tượng phản nitrat hóa làm cho đất mất đạm.
3 Nguồn cung cấp nitơ cho cây
- Đất: nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây
- Phân bón: gồm 3 loại chủ yếu+ Phân hóa học: gồm phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp NPK+ Phân hữu cơ
+ Phân vi sinh vật cố định đạm: có ý nghĩa sinh học quan trọng
Với chủ đề này tác giả xin đi sâu nghiên cứu hai loại phân bón chủ yếu là phânđạm và phân vi sinh vật cố định đạm
Phần III Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường
1 Phân đạm 1.1 Khái niệm
Phân đạm: Là những hợp chất cung cấp Nitơ cho cây trồng
1.2 Vai trò
Trang 14- Đạm – dưỡng chất thiết yếu: Trong 13 loại dưỡng chất thiết yếu cho cây trồngthì đạm đứng vị trí hàng đầu về lượng hấp thụ với tầm quan trọng cao nhất,chiếm 2%-3% tổng vật chất khô của cây trồng Mỗi năm, cả nước sử dụng trên
2 triệu tấn đạm urê, đây là loại đạm dễ sử dụng vì không làm thay đổi tính axit,bazơ của đất; riêng vùng Nam bộ là hơn 1 triệu tấn
- Khi đạm vào trong cây sẽ được tổng hợp để giúp tạo thành các loại protein từđơn giản đến phức tạp, hay còn gọi là chất thịt, thành phần cơ bản của cơ thểsống Nó tham gia vào cấu tạo của axit nucleic và có vai trò quan trọng trongviệc trao đổi chất của cơ thể cây trồng
- Ngoài ra, đạm còn là thành phần của diệp lục tố tạo nên màu xanh cho lá cây,đây chính là yếu tố thiết yếu giúp thực vật quang hợp, biến đổi năng lượng củaánh sáng để chuyển đổi nước và cacbonic thành đường bột, nuôi sống toàn thểgiới động vật
- Phân đạm là thức ăn chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá cókích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó làm tăng năng suất cây trồng
- Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết đối với sự sinh trưởng và phát triển củacây Nó là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorôphin, prôtit,peptit, các axit amin, các enzim và nhiều loại vitamin trong cây
- Đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nhánh khỏe, phâncành mạnh, ra lá nhiều, cây có khả năng quang hợp tốt… làm tăng năng suấtcây trồng
- Là chất rắn màu trắng (NH)2CO, tan tốt trong nước
Trang 15%N = 2.14 / 60 = 46%
- Điều chế: CO2 + 2NH3 (NH2)2CO + H2O ( ở 200atm) 1.4.3 Phân Nitrat
- Là các muối nitrat NaNO3 , Ca(NO3)2,
- Điều chế: Axit HNO3 + muối cacbonat muối nitrat
1.5 Hậu quả của việc bón phân đạm dư thừa
a) Bón phân đạm nhiều làm giảm sản lượng nông sản
Cây lớn nhanh, đẻ nhánh nhiều, phân cành nhiều, lá phát triển quá mức, hệ rễkém phát triển, thân non mềm Đó là hiện tượng thường gọi là “bốc lốp”, cây
dễ bị đổ non, chậm ra hoa, hoa ít và khó đậu quả, quả không chắc hạt Củ khóhình thành vì tinh bột tích lũy về củ chậm, nhiều rễ đực ít rễ củ
b) Bón phân đạm nhiều làm tăng sâu bệnh
- Màu xanh đậm của lá hấp dẫn bướm
- Màng bảo vệ phát triển kém, sâu dễ đục vào thân, nấm bệnh, vi khuẩn dễ xâmnhập
- Nhiều “chất bổ” tạo điều kiện cho vi khuẩn hoạt động
Ở ruộng lúa bón nhiều đạm thường làm tăng các loại sâu đục thân, sâu cuốn lá,rầy các loại, bệnh bạc lá, đạo lùn
c) Bón phân đạm nhiều làm giảm chất lượng sản phẩm
- Với rau: tuy rau non, mềm, nhiều nước nhưng vị rau nhạt hơn
- Với cây lấy hạt (lúa, ngô, khoai, sắn): tỷ lệ tinh bột giảm, riêng sắn có thể tíchlũy nhiều chất độc
- Với mía: năng suất cây tuy cao, nhưng nhiều nước, ít đường
- Với thuốc lá: lá dày, chậm cháy, không thơm
- Với chè: nhiều búp, năng suất cao nhưng vị chè nhạt, kém hương
- Với hành, tỏi: củ không chắc, không thơm, bảo quản dễ bị thối …
- Với dâu tằm: lá mỏng, tằm ăn dễ bị bệnh
- Với cây ăn quả: kém quả ngọt, dễ bị thối
- Với hạt giống: hạt không mẩy, khó bảo quản, tỷ lệ nảy mầm thấp
d) Bón quá nhiều phân đạm làm giảm khả năng chống chịu thời tiết bất thuận
Trang 16- Rễ: kém phát triển nên giảm khả năng chống hạn
- Thân non: mềm, dễ đổ, dễ thối nên giảm khả năng chống úng
- Lượng phân đạm dư thừa tồn đọng trong nước và trong đất làm ô nhiễm môitrường nước, đất (làm đất chua, bạc màu, cằn cỗi), không khí
- Phân đạm còn được dùng để bảo quản hải sản giúp hải sản tươi lâu hơnnhưng lại gây ngộ độc cho người sử dụng (đau đầu, mất trí nhớ, bệnh tật).Chú ý: bón phân dư thừa gây lãng phí kinh tế, giảm năng suất cây trồng, gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến chất lượng nông sản, gây ngộ độc chođộng vật và người
1.6 Hậu quả của bón thiếu phân đạm
- Cây sẽ sinh trường còi cọc, lá già toàn thân biến vàng, toàn bộ quá trình sinhtrưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinhhóa cũng bị ngưng trệ
1.7 Bảo quản phân đạm
- Bảo quản phân phải tốt, không được phơi ra nắng hay để nơi có ánh nắngchiếu vào, nếu để phân tiếp xúc với ánh nắng và không khí, phân bón ure sẽ bịphân hủy và bay hơi
- Những túi phân đã mở ra nên sử dụng hết trong thời gian ngắn
1.8.Thất thoát đạm và cách hạn chế
a) Thất thoát đạm
- Đạm urê dùng để bón cho cây (NH2)2CO thường là chất rắn màu trắng, dễ tantrong nước, chứa khoảng 46% N Khi gặp nước, urê sẽ bị thủy phân tạo thànhđạm amôn (NH4), là loại đạm cây dễ hấp thu Tuy nhiên, khi cây không hấp thụkịp, amôn nhanh chóng bị enzym phân giải thành amôniac (NH3) và bốc hơi cómùi khai Bên cạnh đó, đạm urê còn bị phản nitrat hóa, tạo thành oxit nitơ vàbay hơi Đây là 2 con đường bay hơi gây thất thoát chủ yếu khi sử dụng đạm
Trang 17- Ngoài ra, còn có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thất thoát như nhiệt độ, độ
ẩm, độ pH của đất… Vào lúc thời tiết nắng nóng, lượng đạm bị thất thoát trongmột ngày có thể lên tới 50%
b) Biện pháp khắc phục mất đạm
- Để tránh thất thoát khi bón urê cho tiêu, nên áp dụng cách bón lấp Tuy nhiên,cách này rất mất thời gian, công sức và trong thực tế cách này rất ít được ápdụng Các biện pháp như bọc phân đạm trong các chất khác cũng có một sốhiệu quả nhưng chưa cao
- Chia lượng phân đạm cần bón ra làm nhiều lần để bón và bón vào lúc câyhoạt động mạnh là cách sử dụng hiệu quả nhất
2 Phân vi sinh vật cố định đạm
a Nguyên nhân sản xuất phân vi sinh vật cố định đạm
- Hàm lượng vi sinh vật cố định đạm trong đất rất ít, vì vậy cây trồng thườngthiếu đạm
- Một trong những phương pháp tăng cường lượng đạm cho đất được nhiềungười quan tâm là sử dụng các loại vi sinh vật cố định nitơ từ không khí Trongmôi trường đất, vi sinh vật tham gia chuyển hóa các chất hữu cơ, cố định nitơlàm giàu đạm cho đất, tích lũy vào đất các auxin kích thích sự phát triển củacây trồng, tổng hợp các vitamin thyamin, nicotinic và biotin,
Trang 18- Nitrosomonas europaea: Vi khuẩn tạo nitơ (cố định đạm), đóng vai trò quantrọng trong việc cung cấp đạm cho cây trồng, được sử dụng trong xử lý nướcthải nhờ khả năng ôxi hoá amôniăc thành nitrat (nitrat hóa).
c Khái niệm (thành phần) Chứa hỗn hợp vi sinh vật cố định đạm trộn với than bùn
d Ý nghĩa
- Tăng cường cung cấp đạm cho cây trồng
- Có khả năng cải tạo đất và kích thích sinh trưởng cho cây trồng
- Làm tăng năng suất từ 5 - 10%
- An toàn với sức khỏe con người và không gây ô nhiễm môi trường
3
Thế nào là bón phân hợp lý
Bón phân hợp lý là sử dụng lượng phân bón thích hợp cho cây đảm bảo tăngnăng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không để lại các hậu quả tiêucực lên nông sản và môi trường sinh thái Nói một cách ngắn gọn, bón phânhợp lý là thực hiện 5 đúng và một cân đối:
a) Đúng loại phân
- Dựa vào nhu cầu của cây:
+ Cây lấy lá, quả, củ: bón phân đạm + Cây lấy gỗ: bón phân lân
+ Cây cần tăng cường sức chống bệnh, chống rét, chịu hạn: bón kali
- Dựa vào đặc điểm và tính chất của đất
+ Đất chua không bón các loại phân có tính axit: không bón phân chứa NO3
-+ Đất kiềm không nên bón các loại phân có tính kiềm
b) Bón đúng lúc
- Với cây lấy bột, lấy đường phần lớn (khoảng 70%): bón vào giai đoạn sinhtrưởng
- Giai đoạn làm củ, làm hạt, tích lũy đường: nên hạn chế bón đạm
- Với rau, dâu tằm, hành, tỏi: không nên bón trước lúc thu hoạch 10 ngày
- Với cây ăn quả lâu năm: không nên bón vào mùa đông, cây dễ chết rét
Chú ý: Không bón phân tập trung một lúc với nồng độ và liều lượng quá cao vì
cây vừa không sử dụng hết, lượng phân hao hụt nhiều, gây hậu quả xấu
Trang 19c)Bón đúng đối tượng
- Đối tượng là cây trồng
- Đối tượng là vi sinh vật đất+ Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ+ Vi sinh vật cố định nitơ phân tử từ không khíTăng cường bón lân, bón đạm vừa phải cho ruộng để giống Mặt khác, khôngđược sao nhãng việc bón thêm phân chuồng, phân xanh
d) Đúng thời tiết, mùa vụ
- Bón phân trời mưa: làm rửa trôi phân bón, gây lãng phí lớn
- Bón phân trời nắng: có thể cháy lá, hỏng hoa, quả
- Hạn chế bón đạm (bón vừa phải) cho mạ, nhất là mạ chiêm, mạ xuân, tránhcác đợt rét
e) Bón đúng cách
- Có nhiều phương pháp bón phân: bón vào hố, bón vào rãnh, bón rải trên mặt
đất, hoà vào nước phun lên lá, bón phân kết hợp với tưới nước
- Có nhiều dạng bón phân: rắc bột, vo viên dúi vào gốc, pha thành dung dịch
để tưới
- Có nhiều thời kỳ bón phân: bón lót, bón thúc đẻ nhánh, thúc ra hoa, thúc kết
quả, thúc mẩy hạt
g) Bón phân cân đối
- Bón cân đối với lân, kali, magiê, silic.
- Bón phân cân đối có các tác dụng tốt là:
+ Ổn định và cải thiện độ phì nhiêu của chất, bảo vệ đất chống rửa trôi, xóimòn
+ Tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả của phân bón và của các biệnpháp kỹ thuật canh tác khác
+ Tăng phẩm chất nông sản
+ Bảo vệ nguồn nước, hạn chế chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường
Trang 203 Các giải pháp tiến hành và thời gian tạo ra giải pháp
- Chọn chuyên đề dạy học
- Nghiên cứu Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về nội dung của chuyên đề vàcác kĩ thuật dạy học tích cực
- Xây dựng cấu trúc logic của nội dung chuyên đề (mục II.2)
- Họp tổ, nhóm chuyên môn (họp giáo viên ở các bộ môn: Vật lí, Hoá học,Sinh học, Công nghệ) dựa trên nghiên cứu bài học và học hỏi đồng nghiệp ởcác trường khác (có thể trên trường học kết nối) để thống nhất nội dung và đảmbảo tính chính xác của nội dung chuyên đề
- Lựa chọn các kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp với từng đối tượng học sinh,
từng lớp (mục II.1)
- Xây dựng kế hoạch dạy học
- Đề xuất Hiệu trưởng được dạy minh hoạ và toàn bộ giáo viên trong trườngtham gia dự giờ
- Dạy minh hoạ ở lớp 11A6
- Thu thập và xử lí kết quả thu được
- Dạy ở các lớp khác trong khối
- HS trình bày được tính chất hóa học của nitơ
- HS vẽ được chu trình nitơ trong tự nhiên
- Nhận thức được con đường cố định nitơ phân tử và quá trình chuyển hóa nitơtrong đất và những ứng dụng của nó
Trang 21- Giải thích được hiện tượng sấm sét trong tự nhiên Chỉ ra được ý nghĩa và hậuquả của hiện tượng sấm sét từ đó đề xuất được những giải pháp ngăn ngừa hậuquả của hiện tượng sét đánh.
- HS liệt kê được các vai trò của nitơ với cơ thể thực vật
- Chỉ ra dấu hiệu nhận biết cơ thể thực vật thiếu nitơ
- Học sinh chỉ ra được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Kể tên được các loại phân bón mà người dân đang sử dụng Phân biệt đượcphân bón hóa học và phân vi sinh vật cố định đạm
- Chỉ ra được hậu quả của việc bón phân dư thừa và bón phân không đủ liềulượng với cây trồng và môi trường
- Đề xuất được các giải pháp trong việc bón phân hợp lí để vừa nâng cao năngsuất cây trồng vừa bảo vệ môi trường
2 Về kĩ năng
- Hợp tác để giải quyết các nhiệm vụ học tập
- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ được thông tin cần thiết trên Internet và
sử dụng môi trường tương tác trên mạng
- Quan sát, mô tả được một số biểu hiện thiếu nguyên tố nitơ của cây
4 Định hướng năng lực hướng tới
- Năng lực tự học: HS có thể tự lập kế hoạch học tập xây dựng mục tiêu, kếhoạch thực hiện, phân công nhiệm vụ, sản phẩm cần hoàn thành
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện tình huống có vấn đề, nảy sinh mâuthuẫn, đề xuất cách giải quyết
- Năng lực giao tiếp: Hình thành năng lực giao tiếp thông qua làm việc nhóm,tranh luận nhóm, trình bày báo cáo
Trang 22- Năng lực phát triển ngôn ngữ:
- Năng lực sử dụng công cụ thông tin: Biết sử dụng internet để thu thập thôngtin
5 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề
- Báo cáo của các nhóm HS
- Chia sẻ của các nhóm qua góc học tập, báo bảng
6 Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội dung
năng lực cần hướng tới
Nhận biết Thông hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
Tìm hiểu về nitơ
- HS trìnhbày trạngthái tự nhiên
và công thứccấu tạo củaphân tử nitơ
- HS trìnhbày đượctính chất hóahọc của nitơ
Giải thích đượctại sao thực vậttắm mình trongbiển nitơ màvẫn đói đạm
-NLgiảiquyếtvấn đề.-NLvậndụngkiếnthứcvàothựctiễn
Nitơ với thực vật
- HS vẽ đượcchu trình nitơtrong tự nhiên
- HS liệt kêđược các vai trò
- Chỉ ra dấu hiệunhận biết thực vậtthiếu nitơ
- Giải thích được câutục ngữ:
- NLquansát,phântích,
Trang 23của nitơ vớithực vật.
- Học sinh chỉ
ra được cácnguồn nitơ cungcấp cho cây
“Lúa chiêm lấp lóđầu bờ
Hễ nghe tiếng sấmphất cờ mà lên”
- Nhận thức đượccon đường cố địnhnitơ phân tử và quátrình chuyển hóanitơ trong đất vànhững ứng dụng củanó
tổnghợp
Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường
Liệt kê đượcphân đạm vàphân vi sinhvật cố địnhđạm đangđược sửdụng phổbiến
- Chỉ ra đượcthành phần, tínhchất, cách bảoquản và sử dụngcủa phân đạm
và phân vi sinhvật cố địnhđạm
- Nhận thức đượchậu quả của việc bónphân thừa và thiếucho cây trồng Từ đó
đề xuất được thế nào
là bón phân hợp lí
NL tưduylogic,NLtínhtoán,
NL sosánh
7 Bộ câu hỏi đánh giá
Câu 1 Triệu chứng khi cây thiếu Nitơ?
A Lá vàng nhạt, cây còi cọc B Lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn.
C Sức chống chịu của cây giảm.
D Cây mềm yếu, rễ cây bị thối, ngọn cây khô héo.
Câu 2 Khi cây bị vàng lá, thân còi cọc có thể bón loại hóa chất nào sau đây
giúp cây sinh trưởng tốt trở lại, lá màu xanh?
A Bón phân đạm B Bón tro bếp.
Trang 24C Bón vôi D Bón phân Kali.
Câu 3 Hãy viết công thức e của phân tử nitơ? Từ đó viết công thức cấu tạo
của phân tử nitơ và nêu tính chất hóa học của nitơ?
Câu 4 Kể tên các trạng thái tự nhiên của nitơ?
Câu 5 Giải thích tại sao thực vật tắm mình trong biển nitơ mà vẫn đói đạm? Câu 6 Từ N2, em hãy viết các phương trình phản ứng hình thành NO3- và
NH4+?
Câu 7 Trong tự nhiên, sét được hình thành như thế nào? Gia đình và địa
phương em đã làm gì để ngăn ngừa thiệt hại về người và của do sét đánh gâyra?
Câu 8 Phân vi sinh vật cố định đạm là gì? Nêu thành phần của phân vi sinh
vật cố định đạm? Phân biệt phân vi sinh vật cố định đạm và phân hóa học?
Câu 9 Vì sao cần phải bón phân hợp lý tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón,
loại cây trồng, thời kì sinh trưởng?
Câu 10 Bón phân dư thừa gây hậu quả gì?
Câu 11 Khi cây bị thiếu nitơ có thể bổ sung nitơ làm đất thêm màu mỡ bằng
cách nào?
Câu 12 Vì sao trong thực tế người ta thường trồng xen cây họ đậu với cây
ngũ cốc và kết hợp thả bèo hoa dâu với trồng lúa?
Câu 13 Nhà bạn Nam có một mảnh vườn nhỏ để trồng rau Mẹ bạn Nam đã
ngăn mảnh vườn thành 2 luống, một luống trồng rau để gia đình ăn, một luốngtrồng rau để bán và được đánh dấu rõ ràng Trên cả 2 luống, mẹ bạn Nam đềutrồng cùng một loại rau, đều sử dụng phân đạm để bón
a) Theo em, mẹ bạn Nam đã làm gì trên 2 luống trồng rau đó và nhằm mụcđích gì?
b) Việc làm của mẹ bạn Nam như vậy có hậu quả và ý nghĩa gì? Từ đó em
có thái độ như thế nào trong vấn đề sử dụng phân bón cho cây trồng?
Trang 25Câu 14 Em hãy kể tên các loại phân bón mà em biết? Với mỗi loại phân bón
này em hãy chỉ rõ cách sử dụng và bảo quản chúng sao cho đạt hiệu quả caonhất?
II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động: (tiết 1)
a Nội dung: Như tài liệu
b Tổ chức hoạt động
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng Mỗi nhóm có 6 HS.Mỗi HS trong nhóm được đánh số thứ tự từ 1 6 và được cấp 1 thẻ đánh sốđó
- GV: cho HS quan sát hình ảnh
- HS: Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi: lá cây có màu gì? Nguyên nhâncủa hiện tượng đó?
Hình 1 Hình ảnh cây thiếu nitơ
- HS thảo luận nhóm trong thời gian khoảng 10′ và trình bày những hiểu biếtcủa mình về nguyên tố nitơ và nitơ có vai trò gì đối với thực vật? HS nêu ra ýtưởng, quan điểm của mình
- HS hoàn thiện sơ đồ sau: cho biết từ 1 12 là gì?
Hình 2 Quá trình chuyển hóa nitơ
- GV nghiệm thu kết quả hoạt động của HS