Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hoá đường sắt
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền Kinh tế quốc dân đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì tài sản cố định
là cơ sở vật chất không thể thiếu được Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải; dụng cụ văn phòng Tình hình tăng giảm hao mòn, khấu hao, sửa chữa
và hiệu quả sử dụng tài sản cố định phải được theo dõi, phản ánh một cách đầy
đủ và chính xác đây là nhiệm vụ quan trọng của công tác hạch toán tài sản cố định
Tổ chức hạch toán tài sản cố định tốt giúp nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản cố định Cũng như nhiều doanh nghiệp khác tài sản cố định trong Công ty vận tải hàng hoá đường sắt có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ vai trò, ý nghĩa quan trọng của tài sản cố định cùng với thực trạng công tác
kế toán tài sản cố định tại Công ty vận tải hàng hoá đường sắt đồng thời với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s Nguyễn Thị Mỹ và các anh chị trong phòng Tài
chính Kế toán của công ty em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hoá đường sắt”
Báo cáo gồm 3 chương :
- Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hóa đường sắt
Trang 2- Chương 2 : Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hóa đường sắt
- Chương 3 : Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hóa đường sắt
Trang 3MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Mục lục 3
Danh mục các ký hiệu viết tắt 5
Danh mục bảng biểu và sơ đồ 6
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hóa đường sắt……… 7
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty 7
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình 7
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình 7
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của công ty 10
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty 13
Chương II: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hóa đường sắt……….14
2.1 K ế toán chi tiết sản cố định hữu hình tại Công ty 14
2.1.1 Thủ tục, chứng từ 14
2.1.2 Quy trình ghi sổ 16
2.1.2.1 Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định hữu hình 16
2.1.2.2 Kế toán chi tiết giảm tài sản cố định hữu hình 29
2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình của công ty 33
2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của công ty 33
2.2.1.1 Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình 33
Trang 42.2.1.2 Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định hữu hình 37
2.2.2 Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình của công ty 41
2.2.3 Kế toán tổng hợp sửa chữa tài sản cố định hữu hình của công ty 45
2.2.3.1 Kế toán tổng hợp sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 45
2.2.3.2 Kế toán tổng hợp sửa chữa lớn tài sản cố định 45
2.2.3.3 Sửa chữa nâng cấp tài sản cố định 47
Phần III: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty vận tải hàng hoá đường sắt……….49
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty và phương hướng hoàn thiện 49
3.1.1 Ưu điểm 49
3.1.2 Nhược điểm 51
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 52
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty 52
3.2.1 Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình 52
Kết luận………53
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký tự viết tắt Nội dung của ký tự viết tắt
Danh mục bảng biểu và sơ đồ
Bảng 1.1: Tăng, giảm TSCĐ HH phát sinh trong năm 2009
Bảng 1.2: Chi tiết tài sản cố định giảm
Trang 6Bảng 1.3: Chi tiết tài sản cố định tăng
Biểu 2.1: Hợp đồng kinh tế mua xe ôtô
Biêu 2.2: Biên bản giao nhận xe ôtô
Biểu 2.3: Biên bản thanh lý hợp đồng
Biểu 2.4: Biên bản thanh lý tài sản cố định
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp tăng tài sản cố định
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng hợp giảm tài sản cố định
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng hợp sửa chữa tài sản cố định
Chương 1 : Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình
tại Công ty vận tải hàng hóa đường sắt1.1.Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại công ty
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định hữu hình
Trang 7TSCĐ là những tư liệu lao động có vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn dài, chúng có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (Số 03 – TSCĐ hữu hình) TSCĐ phải có
đủ cả 4 tiêu chuẩn sau :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình
Để giúp cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ được thuận lợi hơn thì TSCĐ phải được phân loại thành từng loại, từng nhóm cụ thể Có một số cách phân loại sau đây :
- Theo hình thái biểu hiện : Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của
doanh nghiệp được chia thành 2 loại là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Trong đó TSCĐ HH bao gồm :
Trang 8+ Tài sản cố định tự có là TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn liên doanh Đây là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp phải đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Tùy theo điều khoản của hợp đồng thuê tài sản mà TSCĐ đi thuê được phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê lao động
- Phân loại TSCĐ HH theo tình hình sử dụng :
+ Nhà cửa, vật kiến trúc : gồm các văn phòng làm việc giao dịch ở công
ty, các xí nghiệp trực thuộc công ty, các nhà ga, …
+ Máy móc thiết bị : gồm các thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh và các thiết bị văn phòng …
+ Phương tiện vận tải : các phương tiện phục vụ cho kinh doanh như các đầu máy, toa xe và các xe ô tô phục vụ cho văn phòng
+ Thiết bị dụng cụ quản lý
Trang 91.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của công ty
Bảng 1.1: Tăng, giảm TSCĐ HH phát sinh trong năm 2009
ĐVT : VNĐ
Trang 10Chỉ tiêu Nhà cửa, vật kiến
+Tại ngày đầu kỳ
+Tại ngày cuối kỳ
72.186.048.306 25.333.000 84.000.271 1.843.824.752 (13.682.000) 74.125.524.329
38.043.521.475 1.345.620.557 603.727.425 (56.176.706) 39.936.692.751
34.142.526.831 34.188.831.578
121.046.312.661 59.470.455 198.056.203
(763.326.522) 120.540.512.797
56.467.923.299 2.540.308.206 1.964.661.705 (646.675.790) 60.326.217.402
64.578.389.362 60.214.295.377
1.657.352.105.985 856.185.564
1.161.973.979 (523.910.087) 1.658.846.355.441
1.245.922.799.882 18.666.628.443 269.337.258 (2.646.152.320) 1.262.212.613.263
411.429.306.103 396.633.742.178
7.485.609.759 111.890.909
(414.988.473) 7.182.512.195
6.133.449.930 300.844.570 185.744.845 (506.004.574) 6.114.034.771
1.352.159.829 1.068.477.424
268.513.000
(268.513.000)
233.987.875
6.026.760 (239.567.760) 446.875
34.525.125 (446.875)
Trên đây là tình hình biến động tài sản cố định hữu hình của Công ty vận tải hàng hóa đường sắt trong năm 2009 Do đặc thù kinh doanh của Công ty vận
tải hàng hoá đường sắt nên tài sản cố định hữu hình của công ty có giá trị rất lớn
Trang 11Sau đây em xin trích “chi tiết tăng, giảm TSCĐ” của công ty trong năm 2009
Bảng 1.2: Chi tiết tài sản cố định giảm
Bảng 1.3: Chi tiết tài sản cố định tăng
1 2 bộ thiết bị giám sát an toàn
đuôi
279.148.722 279.148.222 Mua mới
Trang 122 Trạm biến áp 225.973.375 225.973.375 Mua mới
3 Ôtô Honda Civic 1.8 i-VTEC
The Playful
486.700.000 486.700.000 Mua mới
5 Nhà bảo vệ ga Xuân Giao 44.159.702 44.159.702 Xây mới
6 Máy quay phim kỹ thuật số 21.436.364 21.436.364 Mua mới
7 2 bộ máy tính và máy in 23.974.200 23.974.200 Mua mới
8 Nâng cấp 2A Khâm Thiên 459.986.909 459.986.909 Nâng cấp
9 1 cầu truyền tải xe nâng hàng 28.571.428 28.571.428 Mua mới
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong công ty
Đối với Công ty vận tải hàng hóa đường sắt thì người có quyền ra quyết định liên quan đến quyết định đầu tư, thanh lý, nhượng bán, … về tài sản cố định hữu hình đó là Tổng Giám đốc của công ty “ông Bùi Tấn Phương” Khi một bộ phận công ty có nhu cầu mua sắm, thanh lý, nhượng bán … tài sản cố định thì bộ phận có nhu cầu sẽ lập phiếu đề nghị trình lên Tổng Giám đốc công ty Nếu Tổng giám đốc đồng ý phê duyệt phiếu đề nghị, Tổng giám đốc sẽ ra quyết định thành lập tổ tư vấn Tổ tư vấn tiến hành chọn đối tác cho công ty và hai bên tiến hành các thủ tục cần thiết để ký kết hợp đồng
Ngoài ra còn có nhiệm vụ của phòng Tài chính kế toán – kiểm thu của công ty đó là :
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác giá trị TSCĐ hiện có, tình hình
Trang 13phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thương xuyên việc bảo quản TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ.
Tính toán và phân bổ chính xác khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ
Chương 2 : Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công
ty vận tải hàng hóa đường sắt2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại công ty
Trang 14những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì
có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao lại cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng cho từng TSCĐ Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm : “Biên bản giao nhận TSCĐ”, hợp đồng mua bán, thanh lý hợp
đồng, hóa đơn tài chính, thẻ TSCĐ Căn cứ vài hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ
TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng ký xác nhận
Các chứng từ Công ty VTHH ĐS sử dụng như sau :
.Hợp đồng mua bán TSCĐ
.Giấy thông báo mời thầu
.Biên bản quyết định mua tài sản của đơn vị trúng thầu
.Quyết định của đơn vị trúng thầu
Mã TSCĐ:
Trang 15Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số… ngày … tháng… năm…
Tên TSCĐ: Máy tính xách tay
Ký hiệu, quy cách TSCĐ:
Số thẻ TSCĐ: MVP 52Nước sản xuất:
Tháng, năm đua vào sử dụng: 11/10/2009
Năm khấu hao: N5
Công suất, (diện tích) thiết kế:
Đơn vị quản lý, sử dụng : Công ty vận tải hàng hóa đường sắt
hao mòn Cộng dồn Năm GTCL
21/11/2009 Tăng nguyên
giá TSCĐ Máy tính xách tay
28.292.740 2009 7.073.000 7.073.000 2009 21.219.185
28.292.740 7.073.000 7.073.000 21.219.185
Trang 16Hà nội, ngày 21 tháng 11 năm 2009Lập biểu Kế toán trưởng
2.1.2 Quy trình ghi sổ
2.1.2.1 Kế toán chi tiết tăng tài sản cố định hữu hình
Tại Công ty vận tải hàng hoá đường sắt thì TSCĐ được hình thành do được ngân sách cấp, do đầu tư mua sắm mới, TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành, …
- Trường hợp tăng TSCĐ HH do mua sắm mới:
Dựa vào nhu cầu cần tăng TSCĐ HH do bộ phận cần sử dụng đề nghị lập phiếu đề nghị trình lên Tổng giám đốc công ty Sau khi Tổng Giám đốc phê duyệt, ban quản lý đầu tư tiến hành mua sắm mới TSCĐ
Sau đó dự án mua TSCĐ được ban quản lý đầu tư chọn nhà thầu bằng cách đấu thầu nhà cung cấp Trên hồ sơ đấu thầu Công ty ký kết hợp đồng kinh
tế với nhà cung cấp, tiếp đó theo hợp đồng kinh tế nhà cung cấp giao TSCĐ HH cho công ty để kiểm tra tài sản theo những điều khoản trong hợp đồng và tiến hành lập biên bản giao nhận Kết thúc việc bàn giao TSCĐ HH hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng và nhà cung cấp xuất hoá đơn GTGT kèm theo để công ty tiến hành thanh toán cho bên nhà cung cấp
Sau đây em xin dùng nghiệp vụ mua xe ôtô Honda Civic làm ví dụ:
Trang 17Văn phòng Công ty có nhu cầu được trang bị mới một xe ôtô nên lập biên bản đề nghị trình lên Tổng Giám đốc công ty Nếu Tổng Giám đốc phê duyệt thì sẽ ra quyết định lập tổ tư vấn về giá, tổ tư vấn có trách nhiệm lựa chọn nhà cung cấp Sau đó công ty tiến hành ký hợp đồng kinh tế với Honda ôtô Giải Phóng về việc mua ôtô Hai bên tiến hành giao xe, bên bán lập biên bản bàn giao xe, hoá đơn bán hàng giao cho công ty Sau khi hoàn tất hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng
và lập biên bản thanh lý Căn cứ vào hoá đơn GTGT từ Honda Ôtô Giải Phóng, công ty tiến hành thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng đồng thời dựa vào các chứng từ khác để lập thẻ TSCĐ, ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Biểu 2.1 : Hợp đồng kinh tế mua xe ôtô
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: 09/HĐKT/2009Căn cứ Luật Dân sự Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ Luật Thương Mại của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay ngày 23/06/2009, chúng tôi gồm:
I Bên A : Công ty vận tải hàng hoá đường sắt
Trang 18Đại diện : Ông Bùi Tấn Phương
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Địa chỉ: 130 Đường Lê Duẩn – Hà Nội
II Bên B: Honda ôtô Giải Phóng
Đại diện : Ông Lưu Văn Tiến
Chức vụ: Phó giám đốc làm đại diện
Địa chỉ: Km9 Quốc lộ 1A, phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Hai bên cùng thoả thuận ký vào hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:Điều 1: Nội dung của hợp đồng :
Bên B đồng ý bán, bên A đồng ý mua 01 xe ôtô Honda Civic 1.8 i-Vtec The Playful
Số khung : TF2-6890074 , Số máy : 8H-0462572
Điều 2: Thanh toán và giao nhận hàng
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt, séc, hoặc uỷ nhiệm chi
- Thanh toán: Bên mua kiểm tra chất lượng, chạy thử ngay sau khi nhận xe
Trang 19-Thanh toán 100% giá trị hợp đồngThời gian thanh toán: Sau 45 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng
Điều 3: Trách nhiệm các bên
3.1 Trách nhiệm bên mua:
Thực hiện các điều khoản về thanh toán theo điều 2
Điều 4: Chất lượng và bảo hành
- Sản phẩm do bên B bàn giao đảm bảo đúng tiêu chuẩn, máy mới 100%
- Bên B bảo hành miễn phí các sản phẩm trên trong vòng 12 tháng
kể từ ngày giao hàng
Điều 5: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trên, mọi thay đổi trong hợp đồng đều phải được hai bên nhất trí thông qua văn bản Nếu
Trang 20không thống nhất sẽ đưa ra toà án kinh tế Hà Nội, mọi quyết định của toà
án hai bên đều phải thực hiện
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi kết thúc hợp đồng
- Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau
Hai bên nhất trí ký tên :
Biểu 2.2 : Biên bản giao nhận xe ôtô
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN
«Về việc bàn giao ôtô Civic 1.8 i-VTEC The Playful »
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 09/HĐKT/2009 về việc mua bán ôtô Civic 1.8 i-VTEC The Playful ký ngày 23/06/2009 giữa Honda ôtô Giải Phóng với Công ty vận tải hàng hoá đường sắt
Hôm nay ngày 22/07/2009 :
Trang 21I Bên A : Công ty vận tải hàng hoá đường sắt
Đại diện : Ông Bùi Tấn Phương
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Địa chỉ : 130 đường Lê Duẩn – Hà Nội
II Bên B : Honda Ôtô Giải Phóng
Đại diện : Ông Lưu Văn Tiến
Điều 1 Nội dung bàn giao ôtô
Bên B đồng ý giao và bên A đồng ý nhận 01 ôtô hiệu Civic 1.8 i-VTEC Playful do Việt Nam sản xuất
Điều 2 Thời gian giao ôtô 15h ngày 22/07/2009
Điều 3 Địa điểm giao ôtô Giao ôtô tại Công ty VTHH ĐS (Địa chỉ : 130 đường Lê Duẩn – Hà Nội)
Trang 22Điều 4 Kết luận Bên B giao ôtô hiệu Civic 1.8 i-VTEC Playful và các hồ
sơ pháp lý của ôtô cho bên A Bên A đã thanh toán hết số tiền mua bán máy cho bên B
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau mỗi bên giữ 1 bản để cùng thực hiện
Bảng 2.2 : Hoá đơn GTGT
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 22 tháng 7 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Honda Ôtô Giải Phóng
Địa chỉ: Km9 Quốc lộ 1A, phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai,
TP Hà Nội
Đơn vị mua hàng: Công ty vận tải hàng hoá đường sắt
Trang 23Địa chỉ: 130 đường Lê Duẩn - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Tên hàng hoá, dịch vụ: Xe ô tô Civic 1.8 i-VTEC The Playful
Số tiền: 486.700.000 đồng
Thuế GTGT(Thuế suất VAT 10%): 48.670.000 đồng
Tổng cộng số tiền thanh toán: 535.370.000 đồng
-Hai bên tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng theo đúng luật sau khi giao nhận TSCĐ và thanh toán hoàn tất
Biểu 2.3 : Biên bản thanh lý hợp đồng
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ
Hợp đồng kinh tế số 09/HĐKT/2009
- Căn cứ vào nội dung hợp đồng kinh tế số 09/HĐKT/2009 giữa Công
ty vận tải hàng hoá đường sắt và Honda Ôtô Giải Phóng
- Căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng
Trang 24Hôm nay là ngày 17 tháng 08 năm 2009, chúng tôi gồm:
Bên A
- Tên doanh nghiêp: Công ty công ty vận tải hàng hoá đường sắt
- Địa chỉ: 130 đường Lê Duẩn – Hà Nội
- Đại diện: Ông Bùi Tấn Phương
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
Bên B
- Tên doanh nghiêp: Honda Ôtô Giải Phóng
- Địa chỉ: Km9 Quốc lộ 1A, phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, TP
Trang 25- Thời gian và tiến độ: như đã ghi trong hợp đồng.
2 Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
Bên A đã thanh toán đầy đủ cho bên B theo phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt với số tiền là: 535.370.000 đồng
Bằng chữ: Năm trăm ba mươi lăm triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn
3 Những điều khoản còn tồn tại và trách nhiệm sau khi thanh lý hợp đồng
- Bên A: Không
- Bên B: Bảo hành thiết bị đã cung cấp theo nội dung hợp đồng
Biên bản này lập thành 4 bản có giá trị pháp lý như nhau mỗi bên giữ 2 bản
-Từ hồ sơ của TSCĐ kế toán công ty ghi tăng TSCĐ vào sổ Nhật ký chung và
mở thẻ TSCĐ
Bảng 2.3: Thẻ TSCĐ
Trang 26130 Lê Duẩn – TP Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHLập thẻ ngày 17 tháng 8 năm 2009
Mã TSCĐ:
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số… ngày … tháng… năm…
Tên TSCĐ: Ôtô Civic 1.8 i-VTEC The Playful
Ký hiệu, quy cách TSCĐ:
Số thẻ TSCĐ: NC - 16Nước sản xuất: Việt Nam Tháng, năm đưa vào sử dụng: 22/07/2009
Năm khấu hao: N8
Công suất, (diện tích) thiết kế:
Đơn vị quản lý, sử dụng : Công ty vận tải hàng hóa đường sắt
hao mòn Cộng dồn Năm GTCL
22/07/2009 Tăng nguyên
giá TSCĐ Ôtô Civic 1.8 i-VTEC The Playful
535.370.000 2009
Trang 27Hà nội, ngày 17 tháng 8 năm 2009Lập biểu Kế toán trưởng
Bảng 2.4 : Nhật ký chungNhật ký chung