1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ 8

72 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Cách Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Môn Công Nghệ Lớp 8
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung học cơ sở XYZ
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 526,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào mục tiêu của bài, chương, phần để đề ra các câu hỏi, bàitập và tình huống kiểm tra phù hợp với 3 mức độ: Ngoài ra trong kiểm tra đánh giá cũng cần được tiến hành công khai, kế

Trang 1

ĐỀ TÀI:

"ĐỔI MỚI CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 8"

Trang 2

hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình dạy học Nhưng để thực hiện đổi mớikiểm tra, đánh giá trước hết cần hiểu một khái niệm cơ bản trong kiểm tra, đánh giá:

+ Kiểm tra: Là xác định kết quả học tập của học sinh qua mỗi giai đoạn thực hiện kế

hoạch giáo dục

+ Đánh giá: Là xác nhận trình độ, khả năng thực hiện và đạt được mục tiêu học tập

của học sinh, ở các mức độ: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Việc kiểm tra đánh giá có tác dụng kích thích sự cố gắng thi đua trong học tập giữa các

cá nhân học sinh trong lớp và giữa các lớp với nhau Kiểm tra đánh giá một cách nghiêmtúc, chính xác giúp học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác trong học tập, ý vươn lên,củng cố niềm tin trong học tập Chính vì vậy sau mỗi giờ lên lớp giáo viên cần đánh giá kếtquả học tập của học sinh, để kiểm tra xem giờ lên lớp đó có đạt được mục tiêu đề ra haykhông, từ đó điều chỉnh việc tổ chức hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của họcsinh cho phù hợp

Muốn vậy giáo viên phải nắm mục tiêu của môn học, biết được thực trạng kiểm trađánh giá trong nhà trường THCS hiện nay, từ đó đưa ra được yêu cầu, tiêu chí và quitrình kiểm tra, đánh giá thích hợp

II Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

Qua thực tế tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá cho thấy cách kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập của học sinh trước đây thường do giáo viên thực hiện Cách đặt câu hỏi, ra đềkiểm tra thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức của học sinh Cáchkiểm tra, đánh giá bộc lộ những hạn chế nhất định như: các bài kiểm tra không thể hiệnđược tất cả nội dung kiến thức mà các học sinh được học ở trường; bài kiểm tra chỉ kiểmtra được những kiến thức mà học sinh ghi nhớ từ sách giáo khoa, không kiểm tra đượcnhững kiến thức quan trọng khác Kết quả kiểm tra, đánh giá chưa chính xác với kết quả

Trang 3

được mục tiêu giáo dục, tạo nên sự công bằng trong đánh giá tôi đã mạnh dạn đưa ra đây

đề tài‘‘Đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn công nghệ lớp 8 ’’

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1 Những yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Để việc đánh giá kết quả học tập của học sinh có hiệu quả thì yêu cầu về đánh giáphải đảm bảo phản ánh được mục tiêu dạy học, tính toàn diện và hệ thống, tính kháchquan và chính xác Căn cứ vào mục tiêu của bài, chương, phần để đề ra các câu hỏi, bàitập và tình huống kiểm tra phù hợp với 3 mức độ:

Ngoài ra trong kiểm tra đánh giá cũng cần được tiến hành công khai, kết quả phảiđược công bố kịp thời để học sinh có thể tự đánh giá, phân loại trong quá trình học tập, từ

đó học sinh có thể hiểu và quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, từ đó học sinh có thểbiết và quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong học tập Muốn vậy phải có những phương phápđánh giá và kĩ thuật đánh giá thích hợp, cần kết hợp nhiều phương pháp đánh giá cho phùhợp với từng nội dung học tập, để học sinh bộc lộ các năng lực bản thân

Trang 4

trong đó phải đề cập đến kiểm tra cả kiến thức, kĩ năng và thái độ đặc biệt trong phầnkiểm tra thực hành việc kiểm tra kĩ năng và thái độ là rất quan trọng bởi việc kiểm tra cácbước thực hiện các qui trình công nghệ, qui trình sản xuất và tuân thủ theo các nguyên tắc

và an toàn lao động và gìn giữ môi trường là điều không thể thiếu Chính vì vậy nội dungcủa đề phải tập trung vào việc vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn trongđời sống và trong lao động đơn giản về ngành cơ khí và điện

- Căn cứ những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong dạy học Công nghệ 8:Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong công việc vận dụng kiến thức vào xử lícác thông tin, các tình huống trong thực tiễn đời sống, sản xuất của học sinh Ngoài ra,vào trình độ của học sinh mà lựa chọn nội dung kiểm tra và hình thức kiểm tra cho phùhợp

Mặt khác muốn khuyến khích đối tượng học sinh khá, giỏi phát huy được năng lựccủa bản thân thì trong nội dung kiểm tra phải tăng cường đánh giá việc giải quyết các vấn

đề nảy sinh trong nội dung học tập và khả năng sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn

đề, giải thích các hiện tượng, xử lí các thông tin của học sinh

- Căn cứ vào hình thức kiểm tra đánh giá phải được sử dụng đa dạng hơn Ngoài kiểmtra vấn đáp và kiểm tra viết thì còn có thể có những hình thức kiểm tra khác phù hợp vớiđặc trưng của môn công nghệ như kiểm tra thực hành, kiểm tra kĩ năng vận dụng của họcsinh qua hình thức trắc nghiệm khác quan Tuy nhiên các câu hỏi kiểm tra nên kết hợpcâu hỏi tự luận với trắc nghiệm khách quan, giảm câu hỏi kiểm tra ghi nhớ, tái hiện kiếnthức, tăng câu hỏi vận dụng kiến thức

3 Các hình thức kiểm tra đánh giá:

+ Kiểm tra sơ bộ:

Trang 5

+ Kiểm tra thường xuyên:

Mục đích của hình thức này nhằm xác định mức độ hình thành kiến thức, kĩ năng củahọc sinh, giúp học sinh thực hiện các bài tập đúng thời gian có hiệu quả và tập thói quenlàm việc độc lập và ý thức học tập thường xuyên của học sinh Hình thức kiểm tra nàyđược sử dụng trong suốt quá trình học tập môn học và thường sử dụng các phương phápnhư quan sát, vấn đáp, viết, bài tập

+ Kiểm tra định kì:

Mục đích nhằm xác định mức độ chính xác của kết quả kiểm tra thường xuyên vàđánh giá chất lượng dạy – học của giáo viên và học sinh Hình thức kiểm tra này được sửdụng trong quá trình dạy học nhưng chỉ được thực hiện sau khi kết thúc một chương, mộtphần hay sau một học kì Số lần kiểm tra được qui định trong phân phối chương trìnhmôn học Phương pháp thường dùng chủ yếu hiện nay là kiểm tra vấn đáp, viết, bài tậpvận dụng

+ Kiểm tra tổng kết:

Là hình thức kiểm tra được sử dụng sau khi môn học đã được thực hiện hết một giaiđoạn, một học kì hay toàn bộ chương trình Trước khi kiểm tra tổng kết thường có giaiđoạn ôn tập Phương pháp thường sử dụng là vấn đáp, viết

4 Các phương pháp kiểm tra đánh giá.

+ Kiểm tra lí thuyết: Hiện nay phổ biến là kiểm tra vấn đáp ( kiểm tra thường xuyên)

và kiểm tra viết ( Kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, học kì) Trong kiểm tra viết thườngkết hợp các câu hỏi tự luận với câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 6

Bản chất của kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan là giao cho học sinh những câuhỏi trắc nghiệm khách quan trong các phiếu, bài kiểm tra đã được in sẵn; học sinh làmngay vào phiếu hay bài kiểm tra đó các dạng câu hỏi thường dùng là:

- Câu hỏi nhiều lựa chọn

- Câu hỏi đúng – sai

- Câu hỏi điền khuyết

- Câu hỏi ghép đôi tương ứng

Cách kiểm tra bằng trắc nghiệm khác quan có ưu điểm là: trong một thời gian hạn chế

có thể kiểm tra được nhiều học sinh với nhiều nội dung khác nhau, việc chấm bài nhanh

và khách quan ( có thể dùng phương pháp đục lỗ, bản trong, )

+ Kiểm tra thực hành: Kiểm tra, đánh giá bằng phương pháp quan sát, việc đánh giá

kết quả thực hành của học sinh phải là quá trình, mang tính hệ thống, nghĩa là phải đánhgiá được cả kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong từng giai đoạn, từng bước trongqui trình thực hành cũng như sản phẩm cuối cùng Vì thế, giáo viên cần phải quan sát, ghilại cụ thể kết quả đánh giá từng bước theo nội dung và quy trình bài thực hành vào phiếutheo dõi - đánh giá hay còn gọi là “nhật kí” để có tư liệu chính xác cho việc đánh giá cuốicùng

Nội dung thực hành môn Công nghệ 8, chủ yếu mang tính minh họa cho lí thuyết, nênkhông yêu cầu cao về rèn luyện kĩ năng Điều cơ bản là phải kiểm tra được học sinh cólàm đúng thao tác kĩ thuật được hướng dẫn theo đúng qui trình không ?

+ Tự đánh giá của học sinh: Tự đánh giá kết qủa học tập của học sinh là một vấn đề

rất quan trọng đối với các em Thông qua việc học tập, kiểm tra các em có thể tự xác địnhđược mức độ tiếp thu kiến thức của mình đến đâu Tự các em tìm thấy những lỗ hổngkiến thức cần bổ sung hoặc đề xuất với giáo viên để được củng cố và trau dồi thêm Vớichương trình sách giáo khoa mới, nhiều bài giảng đã tạo cơ hội cho học sinh được tựđánh giá kết quả học tập Việc tự đánh giá kết quả học tập của học sinh có thể thông qua

Trang 7

thảo luận bài mới ở trên lớp, trong nhóm học tập, đối với các bài thực hành các em có sẵncác mẫu để tự xác định kết quả học tập sau mỗi bài học.

5 Tỉ lệ kết hợp các câu tự luận và trắc nghiệm khách quan.

Do đặc thù môn học có tính ứng dụng thực tiễn cao và nội dung môn học có nhiềukiến thức mang tính tình huống do đó tỉ lệ câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quantrong kiểm tra 15 phút nên là 50/50, trong kiểm tra 45 phút nên là 30/70 hoặc 40/60 cụthể:

-Đối với đề 15 phút: 1 câu tự luận (5điểm) và 2 đến 3 câu trắc nghiệm (5 điểm)

-Đối với đề 45 phút: 1 đến 2 câu tự luận (3 điểm); 1 câu điền khuyết (1 đến 2 điểm); 1câu nhiều lựa chọn nhưng có 4 ý nhỏ ( 2 điểm); 1 câu ghép đôi (1,5 đến 2 điểm); 1 câuđúng sai (1,5 đến 2 điểm)

-Thời gian để hoàn thành mỗi câu tự luận khoảng 10 -15 phút, mỗi câu trắc nghiệm từ 5 –

8 phút (mỗi ý nhỏ từ 1 đến 1,5 phút)

II CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.

1 Quy trình biên soạn đề kiểm tra

Để biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS cần thực hiện theo quy trình,được hiểu là các bước (trình tự) để thực hiện biên soạn đề kiểm tra Quy trình được thựchiện theo các bước sau:

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi họcxong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn

đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiếnthức kĩ năng của chương trình môn học và thực tế học tập của HS, cơ sở vật chất của nhàtrường về môn Công nghệ để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Ví dụ: Kiểm tra 1 tiết: Chương V (Công nghệ 8) – Truyền và biến đổi chuyển

động

Trang 8

- Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:

+ Giáo viên căn cứ vào Chương trình Giáo dục phổ thông môn Công nghệ để xác

định mức độ mục tiêu cần đạt được (trang 48, Chương trình giáo dục phổ thông mônCông nghệ)

+ Căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Côngnghệ để xác định mục tiêu cần đạt và nội dung kiến thức chủ yếu cần nắm được để đạtđược mục tiêu của chương trình (trang 33, 34, 35; Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,

kỹ năng môn Công nghệ)

+ Căn cứ vào sách giáo khoa để xác định các nội dung kiến thức cơ bản cần thiếtkhi học chương này, đồng thời xác định những nội dung dẫn dắt, kiến thức bổ trợ cho cácnội dung chính của chương trình

Dựa vào các căn cứ trên, giáo viên xác định mục đích của đề kiểm tra là:

- Mục đích kiểm tra: Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh, mục tiêu đạt được

sau khi được học các kiến thức về truyền và biến đổi chuyển động; vận dụng kiến thức được học để nhận biết, giải thích nguyên lý hoạt động của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; đồng thời ứng dụng được vào thực tế đời sống và sản xuất

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học Công nghệ giáoviên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:

- Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ giáo viên cần xác định các hìnhthức kiểm tra:

+ Kiểm tra lý thuyết;

+ Kiểm tra thực hành;

+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;

+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan

- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày5/10/2006 để xác định các loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ,kiểm tra cuối năm học

Trang 9

a Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

* Đề kiểm tra tự luận:

- Ưu điểm:

+ Kiểm tra tự luận phù hợp với thói quen của giáo viên, học sinh;

+ Dễ ra đề, có thể ra đề dạng “mở” để học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức;

+ Học sinh phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;

+ Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh;

+ Có thể đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức

- Hạn chế:

+ Khó bao quát một phạm vi rộng kiến thức trong chương trìn;

+ Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;

+ Độ chính xác của kiểm tra tùy thuộc vào yếu tố chủ quan của giáo viên khi chấmbài;

+ Khó có thể tự động hóa việc chấm bài

* Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan)

- Ưu điểm:

+ Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;

+ Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;

+ Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;

+ Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề, không phụ thuộc nhiều vào chủ quancủa giáo viên

- Hạn chế:

+ Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề kiểm tra;

+ Người làm bài có thể đoán kết quả không cần căn cứ khoa học;

+ Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;

Trang 10

+ Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việcvận dụng kiến thức

* Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan:

(Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan).

Mỗi hình thức ra đề kiểm tra tự luận hay trắc nghiệm đều có ưu điểm và hạn chếriêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểmtra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tậpcủa HS chính xác hơn

Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả haihình thức

Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhauhoặc cho HS làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bàikiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho HSlàm phần tự luận

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chínhcần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết,thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao)

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm,

số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cầnđánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiếnthức, từng cấp độ nhận thức

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận)

Nhận biết Thông Vận dụng Cộng

Trang 11

độ cao

Chủ đề 1 Chuẩn KT,

KN cần kiểmtra (Ch)

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu điểm= %

Số câu

Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu điểm= %

Trang 12

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan)

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Trang 13

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu điểm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu điểm

= %

Trang 14

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu Số điểm

Số câu điểm

= %

* 9 bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa bằng ví dụ)

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ); B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

*Cần lưu ý:

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trìnhmôn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm

cơ sở để hiểu được các chuẩn khác

Trang 15

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện được chọn đểđánh giá.

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng vớithời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương )

đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng)nhiều hơn

- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ):

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ

đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phốichương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề

- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩncần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụngtheo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tươngứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thìcần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câuhỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra mộtchuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu

cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra)

a Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tươngứng;

Trang 16

3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;

6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trongbài kiểm tra;

9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương

án nào đúng”.

b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;

2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tươngứng;

3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêucầu đó;

6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đềđến học sinh;

9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cầnđạt

10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm củamình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luậnlogic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉđơn thuần là nêu quan điểm đó

Trang 17

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cầnđảm bảo các yêu cầu:

Nội dung phải đảm bảo tính khoa học và chính xác Cách trình bày cần phải cụ thể,chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra

Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánhgiá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric)

*Cách tính điểm

- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.

Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Mỗi câu trả lời đúng được 1

điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm

Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

, trong đó + X là số điểm đạt được của HS;

+ X max là tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh

làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm

-Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo

nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từngphần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau

Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì

điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả

Trang 18

Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần Phân phối điểm cho mỗi phần

theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thànhtừng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm

Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thứcsau:

,trong đó

Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

, trong đó + X là số điểm đạt được của HS;

+ X max là tổng số điểm của đề

Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho

TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:

Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30

Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là: điểm

-Đề kiểm tra tự luận

Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đềkiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm

bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh).

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Trang 19

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồmcác bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những saisót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết đểđảm bảo tính khoa học và chính xác

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩncần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm cóthích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra,thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài

là phù hợp)

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn

chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm

hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

2 Ví dụ minh họa

2.1 Ví dụ 1: Kiểm tra 1 tiết: Chương VII (Công nghệ 8) – Đồ dùng điện gia đình

2.1.1 Xác định mục đích kiểm tra

a) Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:

- Chương trình Giáo dục phổ thông môn Công nghệ (trang 48, chủ đề Đồ dùng điện

Trang 20

- Hiểu được cơ sở phân loại, cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng một số đồ dùng điện thường dùng trong gia đình; cách tính điện năng tiêu thụ và sử dụng điện năng một cách hợp lí, tiết kiệm trong gia đình

- Vận dụng vào thực tế sản xuất và đời sống sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật, an toàn

và tiết kiệm điện năng.

2.1.2 Hình thức đề kiểm tra

Nội dung Chương VII chủ yếu là lý thuyết (70%), thực hành (30%), vì vậy nội dungkiểm tra lý thuyết và khả năng liên hệ vận dụng vào thực tế đời sống, sản xuất là chủ yếu.Căn cứ vào chương trình và nội dung, giáo viên chọn hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắcnghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai hình thức trên

- Chọn hình thức kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan: Khi chọn hình thứckiểm tra này cần xây dựng ma trận đề tuân theo hướng dẫn khung ma trận đề dùng choloại đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan

- Nếu chọn hình thức kiểm tra tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan xây dựng

ma trận đề theo hướng dẫn khung ma trận đề dùng cho loại đề kiểm tra tự luận kết hợpvới trắc nghiệm khách quan

2.1.3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

BƯỚC 1 LIỆT KÊ TÊN CÁC CHỦ ĐỀ (NỘI DUNG) CẦN KIỂM TRA

Đối với Chương VII, các nội dung cần kiểm tra gồm:

- Phân loại đồ dùng điện;

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các nhóm đồ dùng điện;

- Số liệu kỹ thuật của một số loại đồ dùng điện;

- Tính được điện năng tiêu thụ của các phụ tải trọng mạch điện;

- Sử dụng đúng kỹ thuật một số loại đồ dùng điện thông dụng dùng trong sinh hoạtđảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng điện Hiểu cách và tính toán được điện năng tiêuthụ của các phụ tải trong mạch điện

Trang 21

LIỆT KÊ TÊN CÁC NỘI DUNG CẦN KIỂM TRA

Cấp độ

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp

Cấp

độ cao Nội dung 1 Phân

Trang 22

thụ của các phụ tải

trong mạch điện

BƯỚC 2 VIẾT CÁC CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI MỖI CẤP ĐỘ TƯ DUY CỦA NỘI DUNG

- Biết căn cứ để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa vào nguyên tắc làm việc

- Giải thích được căn cứ để phân loại nhóm đồ dùng điện dựa trên cơ sở nguyên tắclàm việc; phân loại được các nhóm đồ dùng điện

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – quang, trình bàytên một số loại và vận dụng để sử dụng phù hợp với mục đích công việc

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – cơ, trình bày tênmột số loại và vận dụng để sử dụng phù hợp với mục đích công việc

- Giải thích được nguyên tắc làm việc của đồ dùng điện loại điện – nhiệt, trình bàytên một số loại và vận dụng để sử dụng phù hợp với mục đích công việc

- Mô tả được cấu tạo của máy biến áp một pha;

- Giải thích được nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha

- Giải thích được các số liệu kĩ thuật của một số đồ dùng điện trong các nhóm đồdùng điện và ý nghĩa của các số liệu đó

- Nhớ được ký hiệu các đại lượng định mức;

- Giải thích được ý nghĩa của các đại lượng định mức của các loại đồ dùng điện

- Phân tích được ý nghĩa của tiết kiệm khi sử dụng điện năng; sử dụng điện nănghợp lí:

- Giải thích được khái niệm giờ cao điểm trong tiêu thụ điện năng

- Phân tích được những đặc điểm của giờ cao điểm;

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng

- Vận dụng công thức tính điện năng tiêu thụ của của các phụ tải trong mạch điện đểtính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình với các thiết bị thông dụng

CÁC CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI MỖI NỘI DUNG

Trang 23

Giải thíchđược căn

cứ đểphân loạinhóm đồdùng điệndựa trên

cơ sởnguyêntắc làmviệc

Phânloạiđượccácnhóm

đồ dùngđiện

Giải thíchđượcnguyêntắc làmviệc của

đồ dùngđiện loạiđiện –quang,điện – cơ,điện –

Vậndụng đểlựachọn, sửdụng đồdùngđiện phùhợp vớimụcđíchcông

Trang 24

nhiệt, kểtên một

là, bếp điện,nồi cơm điện,quạt điện,máy biến ápmột pha

Giải thíchcấu tạocủa một

số loạiloại đồdùng điệnphù hợpvới

nguyên lýlàm việc

và bảođảm antoàn điện

số đồ dùngđiện trong cácnhóm đồ dùngđiện và ýnghĩa của các

số liệu đó

Giải thíchđược các

số liệu kĩthuật củamột số đồdùng điện

nghĩa củacác số

Lựachọnđượccác đồdùngđiện để

sử dụng

an toàn

và hiệu

Trang 25

trong tiêu thụđiện năng

Giải thíchđược cơ

sở khoahọc của

sử dụnghợp lýđiệnnăng

Tính toánđược điệnnăng tiêuthụ củacác loại

đồ dùngđiện dựavào mạchđiện vàcác sốliệu kỹthuật

Lựachọnđượccác thiết

bị, đồdùngđảm bảotiếtkiệmđiệnnăngtiêu thụtronggiađình

Tínhtoánđược

số tiềnmuađiệnkhi sửdụngcác đồdùngđiệntronggiađình

BƯỚC 3 PHÂN PHỐI TỈ LỆ (%) ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG

Căn cứ vào các nội dung và trọng tâm của chương, bài để quyết định phân phối tỉ lệđiểm của từng nội dung Để quyết định chính xác, giáo viên cần phải nắm vứng khối lượngkiến thức của từng nội dung Các nội dung có thể nằm ở 1 bài trong sách giáo khoa, cũng có

Trang 26

thể nằm rải rác ở nhiều bài Đồng thời giáo viên phải xác định trọng tâm của từng nội dung đểkhi ra câu hỏi, đề kiểm tra đáp ứng mục tiêu cần đạt của chương trình môn Công nghệ 8 Đối với Chương VII, cho điểm theo thang điểm 10, có thể chia tỉ lệ tổng điểm của từngnội dung như sau:

- Nội dung 1: Kiến thức của nội dung 1 thuộc bài 37; tỉ lệ điểm: 15%;

- Nội dung 2: Kiến thức của nội dung 2 thuộc các bài 37 – 47; tỉ lệ điểm: 20%;

- Nội dung 3: Kiến thức của nội dung 3 thuộc các bài 38 – 47; tỉ lệ điểm: 25%;

- Nội dung 4: Kiến thức của nội dung 4 thuộc các bài 37 – 47; tỉ lệ điểm: 20%;

- Nội dung 5: Kiến thức của nội dung 3 thuộc các bài 48 – 49; tỉ lệ điểm: 20%

PHÂN PHỐI TỈ LỆ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG

thấp

Cấp

độ cao Nội dung 1.

Phân loại đồ

dùng điện Biết căn cứđể phân loại

nhóm đồdùng điệndựa vàonguyên tắclàm việc

Giải thíchđược căn

cứ để phânloại nhóm

đồ dùngđiện dựatrên cơ sởnguyên tắclàm việc

Phân loạiđược cácnhóm đồdùngđiện

Giải thíchđược

Vận dụng

để lựa

Trang 27

dùng điện nguyên tắc

làm việccủa đồ dùngđiện loại

quang, điện– cơ, điện –nhiệt, kể tênmột số loại

nguyên tắclàm việccủa đồdùng điệnloại điện –quang, điện– cơ, điện– nhiệt, kểtên một sốloại

chọn, sửdụng đồdùng điệnphù hợpvới mụcđích côngviệc

Giải thíchcấu tạo củamột số loạiloại đồ dùngđiện phùhợp vớinguyên lýlàm việc vàbảo đảm antoàn điện

kĩ thuật củamột số đồdùng điện

Giải thíchđược các

số liệu kĩthuật củamột số đồ

Lựa chọnđược các

đồ dùngđiện để

sử dụng

Trang 28

trong cácnhóm đồdùng điện

và ý nghĩacủa các sốliệu đó

dùng điện

và ý nghĩacủa các sốliệu đó

an toàn

và hiệuquả

Giải thíchđược cơ sởkhoa họccủa sửdụng hợp

lý điệnnăng Tínhtoán đượcđiện năngtiêu thụ củacác loại đồdùng điệndựa vàomạch điện

và các sốliệu kỹthuật

Lựa chọnđược cácthiết bị,

đồ dùngđảm bảotiết kiệmđiện năngtiêu thụtrong giađình

Tínhtoánđược

số tiềnmuađiệnkhi sửdụngcác đồdùngđiệntronggiađình

Số điểm:

Tỉ lệ: 20 %

BƯỚC 4 QUYẾT ĐỊNH TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA

Trang 29

Căn cứ vào quyết định tỉ lệ (%) tổng điểm cho mỗi nội dung, quyết định tổng sốđiểm bài kiểm tra theo thang điểm 10 điểm, tương ứng tỉ lệ 100%

TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA BÀI KIỂM TRA

Cấp

độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ

thấp

Cấp độ cao

Nội dung 1.

Phân loại đồ

dùng điện Biết căncứ để

phân loạinhóm đồdùng điệndựa vàonguyêntắc làmviệc

Giải thíchđược căn cứ

để phân loạinhóm đồdùng điệndựa trên cơ

sở nguyêntắc làm việc

Phân loạiđược cácnhóm đồdùng điện

đồ dùngđiện loại

Giải thíchđược nguyêntắc làm việccủa đồ dùngđiện loại

quang, điện

Vận dụng

để lựachọn, sửdụng đồdùng điệnphù hợpvới mục

Trang 30

điện –quang,điện – cơ,điện –nhiệt, kểtên một

số loại

– cơ, điện –nhiệt, kể tênmột số loại

đích côngviệc

là, bếpđiện, nồicơm điện,quạt điện,máy biến

áp mộtpha

Giải thíchcấu tạo củamột số loạiloại đồ dùngđiện phùhợp vớinguyên lýlàm việc vàbảo đảm antoàn điện

Giải thíchđược các số

Lựa chọnđược các

Trang 31

một số loại

đồ dùng

điện

liệu kĩthuật củamột số đồdùng điệntrong cácnhóm đồdùng điện

nghĩa củacác sốliệu đó

liệu kĩ thuậtcủa một số

đồ dùng điện

và ý nghĩacủa các sốliệu đó

đồ dùngđiện để sửdụng antoàn vàhiệu quả

Giải thíchđược cơ sởkhoa họccủa sử dụnghợp lý điệnnăng Tínhtoán đượcđiện năngtiêu thụ củacác loại đồdùng điệndựa vàomạch điện

và các số

thuật

Lựa chọnđược cácthiết bị, đồdùng đảmbảo tiếtkiệm điệnnăng tiêuthụ tronggia đình

Tính toánđược sốtiền muađiện khi

sử dụngcác đồdùngđiệntrong giađình

Trang 32

- Nội dung 1: Tỉ lệ điểm: 15%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 1,5 đ

- Nội dung 2: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ

- Nội dung 3: Tỉ lệ điểm: 25%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,5 đ

- Nội dung 4: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ

- Nội dung 5: Tỉ lệ điểm: 20%, tổng điểm của bài kiểm tra 10, tương ứng 2,0 đ

TÍNH TỔNG SỐ ĐIỂM CHO MỖI NỘI DUNG, TỔNG SỐ CÂU HỎI

thấp

Cấp độ cao

Giải thíchđược căn

cứ để phânloại nhóm

đồ dùngđiện dựatrên cơ sởnguyên tắclàm việc

Phân loạiđược cácnhóm đồdùngđiện

Trang 33

quang, điện– cơ, điện –nhiệt, kể tênmột số loại.

Giải thíchđược

nguyên tắclàm việccủa đồdùng điệnloại điện –quang, điện– cơ, điện– nhiệt, kểtên một sốloại

Vận dụng

để lựachọn, sửdụng đồdùng điệnphù hợpvới mụcđích côngviệc

Giải thíchcấu tạo củamột số loạiloại đồdùng điệnphù hợpvới nguyên

lý làm việc

và bảo đảm

an toàn

Trang 34

số đồ dùngđiện trongcác nhóm đồdùng điện và

ý nghĩa củacác số liệu đó

Giải thíchđược các

số liệu kĩthuật củamột số đồdùng điện

và ý nghĩacủa các sốliệu đó

Lựa chọnđược các

đồ dùngđiện để

sử dụng

an toàn

và hiệuquả

Giải thíchđược cơ sởkhoa họccủa sửdụng hợp

lý điệnnăng Tínhtoán đượcđiện năngtiêu thụ của

Lựa chọnđược cácthiết bị,

đồ dùngđảm bảotiết kiệmđiện năngtiêu thụtrong giađình

Tínhtoánđược sốtiền muađiện khi

sử dụngcác đồdùngđiệntrong

Trang 35

các loại đồdùng điệndựa vàomạch điện

và các sốliệu kỹthuật

- Nội dung 1: Tỉ lệ điểm: 15%, tương ứng 1,5 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 3 câu;

- Nội dung 2: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm; số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

- Nội dung 3: Tỉ lệ điểm: 25%, tương ứng 2,5 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 5 câu;

- Nội dung 4: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

- Nội dung 5: Tỉ lệ điểm: 20%, tương ứng 2,0 điểm, số câu hỏi tướng ứng: 4 câu;

SỐ CÂU HỎI, SỐ ĐIỂM CHO MỖI CHUẨN TƯƠNG ỨNG

Cấp

độ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Trang 36

nguyên tắclàm việc.

Giải thíchđược căn cứ

để phân loạinhóm đồdùng điệndựa trên cơ

sở nguyêntắc làm việc

Phân loạiđược cácnhóm đồdùngđiện

nguyên tắclàm việccủa đồdùng điệnloại điện –quang,điện – cơ,điện –nhiệt, kểtên một sốloại

Giải thíchđược

nguyên tắclàm việc của

đồ dùngđiện loại

quang, điện– cơ, điện –nhiệt, kể tênmột số loại

Vận dụng

để lựachọn, sửdụng đồdùng điệnphù hợpvới mụcđích côngviệc

Ngày đăng: 03/08/2023, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan - Skkn biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ 8
Hình th ức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan (Trang 46)
Bảng trong các trường hợp sau: (H- 3c- 0.5đ) - Skkn biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ 8
Bảng trong các trường hợp sau: (H- 3c- 0.5đ) (Trang 54)
Câu 1: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật vật thể: - Skkn biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ 8
u 1: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật vật thể: (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w