1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 4 skkn tham gia câu lạc bộ yêu thích môn toán

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lớp 4 skkn tham gia câu lạc bộ yêu thích môn toán
Tác giả Nguyễn Hữu Sĩ
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu học Hoàng Minh Đạo
Chuyên ngành Toán lớp 4
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Quận 8
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về phía học sinh: Học sinh làm đúng các bài so sánh phân số vì đây là kiến thức cơ bản, các em đều dùng cách quy đồng mẫu số.. Tuy nhiên các tàiliệu này thường chưa phân dạng toán cụ t

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 8



Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4

tham gia trong câu lạc bộ “ Em thích

môn toán” có kĩ năng so sánh phân số.

Lĩnh vực/Môn: Toán lớp 4

Cấp học: Tiểu học

Tên tác giả: Nguyễn Hữu Sĩ

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Hoàng Minh Đạo

Chức vụ: Giáo viên dạy nhiều môn

Trang 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG MINH

ĐẠO

NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN MÔ TẢ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA SÁNG KIẾN

Tên người viết sáng kiến: NGUYỄN HỮU SĨ

Chức vụ: Giáo viên

1 Tên sáng kiến: Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 tham gia trong câu

lạc bộ “ Em thích môn toán” có kĩ năng so sánh phân số.

2 Thực trạng của sáng kiến

Trong hệ thống giáo dục, môn Toán ở Tiểu học chiếm số giờ rất lớn, xuyên suốtquá trình học toán là việc thực hiện các phép tính từ đơn giản đến phức tạp Dạy tốt cácbài toán về so sánh phân số là góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực trí tuệ một cáchtoàn diện mỗi bài toán đưa ra là một lần học sinh phải sử dụng rất nhiều các thao tác trítuệ nhằm giải quyết các tình huống có vấn đề Các kiến thức trong toán về so sánh phân

số đều rất thực tế và gần gũi với đời sống hằng ngày của các em

Trong chương trình môn Toán ở tiểu học, kiến thức về phân số có một vị tríquan trọng, các dạng toán áp dụng về phân số rất nhiều ,rất đa dạng So sánh phân

số là một dạng toán rất cơ bản về phân số thường xuất hiện khi yêu cầu học sinhluyện tập Sách giáo khoa môn Toán chỉ trình bày nội dung so sánh phân số bằngcách quy đồng mẫu số các phân số Trong so sánh phân số ta không chỉ áp dụngcách quy đồng mẫu số mà còn có những “ thủ thuật ” riêng được vận linh hoạt,sáng tạo vào so sánh phân số Ngoài cách so sánh phân số bằng cách quy đồng mẫu

số có thể đưa ra một số cách khác về so sánh phân số

Để khảo sát mức độ tiếp thu của học sinh, sau khi dạy hết phần so sánh phân

số theo phân phối chương trình(tiết 111 Luyện tập chung sgk Toán 4), tôi đã đưa ra

Trang 3

bài khảo sát dành cho câu lạc bộ “ Em thích môn toán” và kết quả cho thấy các emtrong câu lạc bộ còn nhiều hạn chế ở kĩ năng so sánh phân số.

Chính vì những lý do trên mà tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 tham gia trong câu lạc bộ “ Em thích môn toán” có kĩ năng so sánh phân số” Với mong muốn đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục để

giúp các em trong câu lạc bộ “ Em thích môn toán” của lớp 4/5 rèn luyện tốt kĩnăng so sánh phân số

- Về phía giáo viên: Học sinh trong lớp sức học không đồng đều để cả lớp nắm

được kiến thức so sánh phân số thì đa số giáo viên sẽ hướng dẫn cách giải cơ bản

là quy đồng

- Về phía học sinh: Học sinh làm đúng các bài so sánh phân số vì đây là kiến thức

cơ bản, các em đều dùng cách quy đồng mẫu số Một số em sai do nhầm với sosánh hai phân số cùng mẫu số, các em lấy tử so sánh với tử và mẫu so sánh vớimẫu mà quên không sử dụng cách so sánh với 1, sai trong bước quy đồng Ví dụ

khi so sánh hai phân số

6

8 và

14

12 các em không linh hoạt vận dụng so sánh với

1 mà lại thực hiện quy đồng để so sánh hai phân số

Trước thực trạng đó, tôi băn khoăn, suy nghĩ tìm ra cách nào đó giúp câu lạc

bộ “ Em thích môn toán” nâng cao chất lượng và rèn kĩ năng so sánh phân số Tôikhông ngừng tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, các trang mạng, bản thân cũng tự lập nicktham gia giải các bài toán trên Violimpic cùng với học sinh Sau quá trình nghiêncứu tôi đã nhận ra được nhiều điều quan trọng nhất là tôi đã tìm ra cách dạy chohọc sinh cách so sánh phân số Với cách dạy này học sinh của tôi đã có được kĩ

Trang 4

năng so sánh một cách thuần thục Sau đây tôi xin trình bày các giải pháp mà tôi đãthực hiện.

3 Nội dung cơ bản của sáng kiến

3.1 Tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Nắm vững nội dung chương trình

- Thường xuyên nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn: thường xuyênnghiên cứu, tự giải các bài tập trong tài liệu tham khảo, các đề trên mạnginternet,đặc biệt là theo sát các vòng thi của cuộc thi “ Giải toán trên mạngVIOLIMPIC” do Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức

- Thường xuyên trao đổi nội dung dạy học khó với đồng nghiệp, các vướngmắc trong các cuộc họp chuyên môn, giờ giải lao

- Nghiên cứu các sáng kiến kinh nghiệm mới để giúp học sinh học tốt hơncũng như tự nâng cao kĩ năng dạy học

- Thường xuyên xin ý kiến, chỉ đạo của Ban giám hiệu, tham khảo các đồngnghiệp qua đó rút ra được một số kinh nghiệm và vững vàng hơn trong chuyênmôn

Qua quá trình tự bồi dưỡng tôi đã rút ra một số kinh nghiệm giúp học sinhtham gia trong câu lạc bộ “ Em thích môn toán” vững tin hơn khi gặp các bài toán

so sánh phân số Tôi đã áp dụng trong giảng dạy cho học sinh và kết quả rất khảquan

3.2 Phân dạng các bài toán về so sánh phân số.

Qua việc nghiên cứu nhiều tài liệu như sách giáo khoa, các chuyên đề bồidưỡng học sinh, chuyên đề về phân số, tỉ số, Tự luyện Violimpic… Các bài toántrong các tài liệu đó cũng rất vừa sức với học sinh Đây chính là tư liệu tham khảohữu ích với giáo viên nói chung và với bản thân tôi nói riêng Tuy nhiên các tàiliệu này thường chưa phân dạng toán cụ thể, chưa đưa ra cách làm cụ thể sau từngdạng toán và cách so sánh nào là hợp lý nhất, làm sao để chọn được cách so sánhhợp lý cho từng bài thì đó còn là vấn đề còn “bỏ ngõ” của các tài liệu tham khảo.Trước vấn đề đó, tôi đã nghiên cứu chương trình để phân loại, sắp xếp các dạng bàitoán theo các mức độ từ dễ đến khó, hướng dẫn học sinh giải và hướng dẫn họcsinh rút ra được cách giải của từng dạng bài Và cuối cùng tôi đưa ra hệ thống bàitập tương ứng với từng dạng để học sinh rèn luyện kĩ năng tính một cách thuầnthục

Trang 5

Trong chương trình toán Tiểu học, các bài toán về so sánh phân số rất đa dạng

và phong phú, nhiều bài cũng khá phức tạp với học sinh Để giúp các em dễ dàngtiếp thu, ghi nhớ tôi phân chia các bài toán so sánh phân số thành 3 dạng:

Dạng 1: So sánh các phân số có cùng mẫu số

Dạng 2: So sánh các phân số cùng tử số

Dạng 3: So sánh phân số có mẫu số và tử số đều khác nhau

Trong chương trình sách giáo khoa thì dạng toán so sánh phân số học sinh đượchọc một tiết bài mới và một tiết luyện tập, dạng bài tập so sánh phân số có cùng tử

số được giới thiệu ở tiết Luyện tập, sau cả ba dạng thì có một tiết luyện tập chung.Với thời lượng và sự phân phối chương trình như vậy thì chưa đủ thấm với họcsinh nhất là với lứa tuổi “ chóng quên” của học sinh tiểu học

Nhưng trên thực tế khi so sánh các phân số với nhau, ta có nhiều cách so sánh,trong đó có những cách so sánh phân số nhanh gọn không cần quy đồng mẫu số hoặcquy đồng tử số rất vừa sức với học sinh mà sách giáo khoa chưa đề cập đến Vì lẽ đó

để rèn kĩ năng so sánh phân số cho các em, tôi đã xây dựng hệ thống chương trình vàdạy vào buổi 2 của chương trình 10 buổi/tuần Với chương trình này, tôi đã củng cố,

hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học sau đó mở rộng thêm các cách so sánhkhác

Dạng 1 So sánh phân số có cùng mẫu số

(Đây là dạng so sánh cơ bản trong SGK nên tôi dạy chắc chắn ngay từ tiết

107 SGK trang 119 trong tiết học chính khóa)

Đối với dạng bài này tôi tiến hành dạy như sau:

Bước 1 Hình thành và củng cố chắc kiến thức cơ bản đã học

Bước 2 Mở rộng kiến thức có liên quan

Bước 3 Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức

Trang 6

Tôi đã hình thành kiến thức mới như sau:

Hướng dẫn học sinh phân tích:

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB vào nháp, chia đoạn thẳng AB

thành 5 phần bằng nhau Trên đoạn thẳng AB lấy độ dài đoạn thẳng AC bằng

2 5

độ dài đoạn thẳng AB Độ dài đoạn thẳng AD bằng

3

viên thực hiện song song cùng học sinh) ( như hình vẽ)

3 5

2 5

- Đoạn thẳng AB gồm mấy phần bằng nhau? (Gồm 5 phần bằng nhau)

- Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn thẳng AB?(Đoạn thẳng AC bằng2

5 độ dài đoạn thẳng AB)

- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng AB?(Đoạn thẳng AD bằng3

5độ dài đoạn thẳng AB)

- Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ dài đoạn thẳng AD? ( Độ dài đoạnthẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD)

C

Trang 7

- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của hai phân số

2

5và

3

5? ( Hai phân số cómẫu số bằng nhau, phân số

- Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào?

Ta so sánh tử số của chúng với nhau:

+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

+Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

+ Phân số có tử số bằng nhau thì bằng nhau)

Học sinh đã biết cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, tôi mở rộng kiếnthức cho các em là khi so sánh 3, 4, 5…hay nhiều phân số có cùng mẫu số thì tavẫn áp dụng đúng quy tắc trên cứ phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớnhơn, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn

Sau khi học sinh rút ra được quy tắc so sánh phân số tôi lấy ví dụ cho họcsinh làm nhanh (bằng bảng con) xem học sinh đã thực sự nắm được kiến thức haychưa

13 13 13 c

6 9 11 15 , , ,

Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức

Trang 8

- Áp dụng quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số, học sinh dễ dàng hoànthành nhanh bài tập này Các em có thể trình bày như sau:

Bài 4: Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần.

em chỉ cần so sánh các tử số với nhau để đưa ra kết luận

Dạng 2 So sánh phân số có cùng tử số.

Điều kiện áp dụng:

Dạng này thường dùng khi so sánh các phân số đã có cùng tử số hoặc sau khi rút gọn, quy đồng tử số các phân số có tử số bằng nhau

Dạng bài này kiến thức mới không được xây dựng thành một bài riêng biệt

mà được hình thành qua bài tập số 3 của tiết Luyện tập (trang 122 – SGK Toán 4).Tôi đã tiến hành ôn tập theo từng bước như khi so sánh phân số có cùng mẫu số

Ví dụ: So sánh

4

5

4 7

Hướng dẫn học sinh phân tích:

- Tôi yêu cầu học sinh thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số để đưa về dạng sosánh phân số cùng mẫu số Học sinh làm như sau:

Trang 9

- Muốn so sánh hai phân số (khác 0) có tử số bằng nhau ta làm thế nào?

Ta so sánh mẫu số của chúng với nhau:

+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn.

Tôi cũng lưu ý cho học sinh từ quy tắc so sánh sánh hai phân số có cùng tử

số trên chúng ta có thể mở rộng so sánh 3,4,5… hay nhiều phân số có cùng tử số

cứ phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại

Tôi cho học sinh làm nhanh một số bài vào bảng con để củng cố quy tắc:

em thường nhầm rằng cứ phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.Chính vì vậy tôi thường cho các em nhắc lại quy tắc trước khi làm bài và ra thêm

hệ thống bài tập để củng cố kiến thức cho các em

Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức

Bài 1: So sánh các phân số sau:

- Với bài này học sinh vận dụng quy tắc về so sánh hai phân số có cùng tử số để sosánh Các em đều so sánh được như sau:

Trang 10

Bài 2: Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm.

- Với bài này học sinh vận dụng quy tắc về so sánh hai phân số có cùng tử số để

so sánh Các em đều so sánh được như sau:

- Với bài này, học sinh chia làm hai bước

Bước 1: Rút gọn được các phân số:

Cách giải dạng toán:

Bước 1: Quan sát tử số (hoặc mẫu số) của các phân số để xác định phân số đó là

cùng tử số hay cùng mẫu số

Bước 2: Vận dụng quy tắc để so sánh.

Bước 3: Đưa ra kết luận.

Dạng 3 So sánh các phân số có mẫu số và tử số đều khác nhau.

Điều kiện áp dụng:

Trang 11

Dạng này được sử dụng khi so sánh các phân số có mẫu số và tử số đều khác nhau.

Có rất nhiều cách để so sánh phân số khác mẫu số, sách giáo khoa đã giớithiệu hai cách so sánh đó là: so sánh với 1, so sánh bằng cách quy đồng mẫu số cácphân số Ngoài hai cách này còn có nhiều cách so sánh khác rất vừa sức với họcsinh lớp 4 mà trong chương trình sách giáo khoa chưa đề cập đến Vì vậy tôi củng

cố chắc hai cách so sánh phân số khác mẫu số trong chương trình sách giáo khoa

Đối với dạng bài này tôi tiến hành dạy học và củng cố như sau:

* Bước 1 Hình thành và củng cố chắc kiến thức cơ bản đã học

* Bước 2 Mở rộng kiến thức có kiên quan

* Bước 3 Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức

Tôi đã hình thành kiến thức mới như sau:

Ví dụ: So sánh hai phân số:

2

3

3

Hướng dẫn học sinh phân tích:

- Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân số trên? (Hai phân số có tử sốcũng như mẫu số khác nhau)

- Trước tiên, giáo viên yêu cầu học sinh lấy hai băng giấy như nhau (đã chuẩn bịtrước) Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau lấy đi 2 phần, tức là lấy

2 3băng giấy Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần, tức là lấy

3 4băng giấy (Giáo viên cũng đồng thời thao tác cùng học sinh như hình vẽ)

Trang 12

2 3

3 4

- Băng giấy thứ nhất lấy đi bao nhiêu phần băng giấy? (

- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của hai phân số

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? (Ta quy đồng mẫu số của hai phân số đó rồi so sánh tử số của hai phân số mới)

Trang 13

* Ngoài cách làm như trên tôi còn hướng dẫn các em so sánh bằng cách quyđồng tử số của các phân số Tôi giải thích để các em hiểu quy đồng tử số chính làđưa các phân số có tử số khác nhau về các phân số có tử số giống nhau để vậndụng quy tắc về so sánh phân số cùng tử số.

Tôi hướng dẫn học sinh làm như sau:

- Qua ví dụ nhanh, tôi thấy các em đều biết vận dụng kiến thức vào làm bài Các

em đã linh hoạt trong lựa chọn cách làm, có em chọn quy đồng tử số, có em chọnquy đồng mẫu số để so sánh

Qua ví dụ tôi hướng dẫn học sinh cách làm chung của dạng toán:

Cách làm:

+ Bước 1: Quy đồng mẫu số (hoặc tử số) của hai phân số

+ Bước 2: So sánh hai phân số mới

+ Bước 3: Rút ra kết luận

Xây dựng hệ thống bài tập để học sinh củng cố kiến thức

Bài 1 So sánh các phân số sau:

Bài 2 Xếp các phân số sau đây theo thứ tự lớn dần:

Bài 3: Trong các phân số sau, phân số nào lớn nhất:

3 9 2 6

; ; ;

25 41 15 23

Trang 14

- Bài tập này học sinh sẽ chọn cách quy đồng tử số để so sánh các phân số mới.

Bài 4: Mẹ có một số quả cam bằng nhau, mẹ chia cho em

3

4 quả cam và chia choanh

5

6 quả cam Hỏi ai được nhiều cam hơn?

* Trường hợp 2 So sánh phân số với 1

bài tập 2 của tiết So sánh phân số cùng mẫu số (Trang 119)

Tôi cũng đã hình thành kiến thức mới như sau:

So sánh phân số:

2

5

5

5 (Bài 2a – Toán 4 trang 119)

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của hai phân số (Hai phân số cócùng mẫu số, tử số khác nhau)

- Yêu cầu học sinh vận dụng quy tắc so sánh phân số cùng mẫu số để làm bài

Trang 15

- Nhận xét về tử số và mẫu số của phân số

Ví dụ 1: Phân số nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1, phân số nào bằng 1.

4 13 2 15 17 34

; ; ; ; ;

5 7 9 15 11 23

- Bài này tôi yêu cầu học sinh quan sát để so sánh tử số với mẫu số của từng phân

số và vận dụng quy tắc so sánh phân số với 1 để làm bài Khi chữa bài tôi yêu cầuhọc sinh giải thích cách làm để củng cố, khắc sâu kiến thức Học sinh làm như sau:

Ví dụ 2a tôi hướng dẫn học sinh quan sát và so sánh về tử số và mẫu số củatừng phân số: Phân số

15

17 có 15 < 17 (Tử số bé hơn mẫu số) nên phân số

15

17 < 1;Tương tự, phân số

Trang 16

Cách làm:

+ Bước 1: Quan sát, so sánh mẫu số và tử số của từng phân số

+ Bước 2: So sánh từng phân số đó với 1

Ngoài cách so sánh phân số mà sách giáo khoa cung cấp như trên thì cònnhiều cách so sánh khác rất phù hợp với học sinh, nhất là những học sinh năngkhiếu sinh hoạt trong Câu lạc bộ “Em yêu thích môn toán” mà sách giáo khoa chưa

đề cập đến Tôi đã nghiên cứu, sắp xếp để cung cấp đến học sinh Đối với mỗicách, tôi tiến hành dạy theo từng bước sau:

+ Bước 1: Đưa ra ví dụ cụ thể của từng dạng

+ Bước 2: Thông qua ví dụ cụ thể để rút ra cách giải.

Ngày đăng: 03/08/2023, 20:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w