1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô

58 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Sông Lô
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 829 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô

Trang 1

Lời nói đầu

Hơn một thập kỷ qua nền kinh tế nớc ta đã chuyển mình từ nền kinh tế tập

trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc Với đờng lối kinh tế mới này, hàng loạt các doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần…ra đời Quan trọng hơn nữa Việt Nam hiện giờ là một thành viên chính thức của tổ chức thơng mại thế giới WTO Đồng nghĩa với điều đó là nền kinh tế Việt Nam đang từng bớc đổi mới, Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải quản lí tốt nhiều yếu tố nh lao động, tài chính, kỹ thuật, tổ chức…Trong đó, vấn đề quản

lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả là vấn đề đặc biệt quan trọng vì nó là yếu tố có tính chủ động tích cực ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trên góc độ kế toán, nhân tố lao động đợc thể hiện là một bộ phận của chi phí, đó là chi phí tiền lơng Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động Gắn với tiền lơng

là các khoản trích theo lơng gồm BHXH, BHYT, KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của của toàn xã hội đến từng thành viên Tiền lơng có vai trò giúp tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động từ đó kích thích ngời lao động làm việc hăng say có hiệu quả, phát huy đ-

ợc hết khả năng của họ

Nhận thức đợc tầm quan trọng của tiền lơng cũng nh công tác kế toán tiền

l-ơng, nên qua thời gian thực tập với sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Hạnh và các cô các chú của công ty Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Sông Lô em đã

chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng”.

Bố cục bản bài báo cáo này ngoài phần mở đầu còn bao gồm 3 phần chính nh sau:

Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

trong doanh nghiệp

PhầnII: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở

Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Sông Lô

Phần III: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích

theo lơng ở Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Sông Lô

Trang 2

PHầN 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng trong doanh nghiệp.

I/ Khái quát chung về tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng

1 khái niệm, bản chất , vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiền l ơng

1.1 khái niệm, bản chất của tiền l ơng

Quá trình sản xuất diễn ra đòi hỏi phải tiêu dùng liên tục các yếu tố t liệu sản xuất, lao động, đối tợng lao động một cách thờng xuyên Các yếu tố này không phải là vô cùng, vô tận nên phải tái tạo lại Đối với t liệu lao động và đối tợng lao

động thì tái tạo lại có nghĩa là mua sắm cái mới nhng với sức lao động thì khác Sức lao động gắn liềm với hoạt động sống của con ngời đó là thể lực, trí lực của con ngời Bởi vậy muốn tái tạo sức lao động cần phải thông qua hoạt động sống của con ngời, con ngời tiêu dùng một lợng vật chất nhất định, phần vật chất này do ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động dới hình thức hiện vật hay giá trị và

đợc gọi là tiền lơng

Trong thời kỳ kinh tế tập trung, tiền lơng đợc hởng một cách thống nhất nh sau:

“Về thực chất tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch, cho công nhân viên sao cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đã công hiến Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức dựa theo nguyên tắc phân phối theo lao động.” Quan niệm này đã bác bỏ tiền lơng là giá trị sức lao

động Tiền lơng mang một ý nghĩa tích cực tạo ra một sự công bằng trong phân phối quốc dân

Khi hệ thống XHCN sụp đổ, để tồn tại nớc ta đã phải tiến hành một cuộc cải cách toàn diện đặc biệt là trên lĩnh vực t tởng Cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải

có thay đổi về cơ bản Để có đợc một nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp với cơ chế quản lý mới, khía niệm về tiền lơng mới phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

- Coi sức lao động là hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất

- Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, nghĩa là giá cả của hàng hoá sức lao

động theo quản lý cung cầu, giá cả trên thị trờng lao động

- Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 3

Với ý nghĩa đó, “tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, doanh nghiệp) Phải trả cho ng-

ời cung ứng sức lao động theo các nguyên tắc cung cầu, giá trị của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc”

Nh vậy, bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động vì sức lao động thực chất là một loại hàng háo đặc biệt Chính vì sức lao động là hàng hoá mà mà giá cả của nó chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế nh quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh

Vậy: “Tiền lơng là số tiền thù lao phải trả cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất kinh doanh.”

Bên cạnh khái niệm về tiền lơng thì có một loạt các khái niêm cùng với nó nh tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu…

Tiền lơng danh nghĩa: đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời

lao động.Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, hiệu quả làm việc của ngời lao động, trình độ và kinh nghiệm công tác ngay trong quá trình làm việc

Tiền lơng thực tế: là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần

thiết mà ngời lao động có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của họ

1.2.Vai trò của hạch toán tiền l ơng

Nguồn lao động là một trong những nguồn lực của sản xuất, một chính sách tiền lơng đúng đắn hợp lý sẽ là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân

tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Vì vậy, công tác tiền lơng phảI gắn liền với kết quả lao động để nhằm thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động có tay nghề hoàn thành tốt mọi công việc đợc giao Tiền lơng thích hợp

sẽ làm cho ngời lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn, phát huy khả năng sáng tạo của họ trong việc cải tiến mẫu mã nâng cao chất lợng sản phẩm và hiệu quả công việc

Tiền lơng có tác dụng là đòn bẩy kinh tế thu hút mạnh mẽ nguồn nhân lực, nâng cao trình độ nghiệp vụ, tăng năng suất lao động, gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể thông qua đó kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và lợi ích xã

Trang 4

hội Về phía ngời lao động làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân mà lao động một cách tích cực với chất lơng ngày càng cao.

Trong các doanh nghiệp sản xuất ngày nay, tổ chức công tác kế toán tiền

l-ơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, tạo điều kiện trả công đúng đắn Khi đó sẽ tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống của ngời lao động trong doanh nghiệp

1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng

Ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ kịp thời về số lợng, chất ợng, thời gian và kết quả lao động

l-Tính toán các khoản tiền lơng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động

Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ lao động tiền

l-ơng, trợ cấp BHXH, BHYT và việc sử dụng quỹ tiền ll-ơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT

Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng, BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ

Lập bản báo cáo về lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT, đề xuất biện pháp để khai thác hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lơng

và các khoản trích theo lơng

2 Các hình thức trả l ơng.

2.1 Hình thức trả l ơng theo thời gian

Hình thức trả lơng theo thời gian: là hình thức mà tiền lơng đợc xác định trên cơ sở thời gian làm việc và trình độ kỹ thuật của ngời lao động Hình thức này

áp dụng cho từng công việc ở các bộ phận mà quá trình sản xuất chủ yếu bằng máy móc, những công việc đòi hỏi sự chính xác cao, hoặc nhng công việc cha xây dựng đợc định mức lao động hoặc không thể xác định đợc…

Trang 5

Hình thức trả lơng theo thời gian đợc chia làm hai hình thức nhỏ là trả lơng theo thời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng.

- Trả lơng theo thời gian giản đơn: đây là số tiền trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian làm việc thực tế Hình thức trả lơng này không xét đến thái

độ và kết quả lao động, chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho công việc không thể

định mức và tính toán chặt chẽ công việc

Công thức tính: Ltt = Lcb ì T

Trong đó: Ltt: là tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc

Lcb: là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian thực tế

T: là thời gian làm việc thực tế

Có 4 loại hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn sau:

+ Lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng và đợc áp dụng cho cán bộ công nhân viên làm việc ở bộ phận gián tiếp

+ Lơng tuần: là tiền lơng trả cho 1 tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

+ Lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác định bằng cách lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

+ Lơng giờ: là lơng tính theo từng giờ làm việc và bằng lơng của một ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn của Luật Lao Động (không quá 8 giờ/ngày)

- Trả lơng theo thời gian có thởng: hình thức này dựa trên sự kết hợp giữa tiền lơng trả theo thời gian giản đơn kết hợp với các chế độ tiền lơng Hình thức trả lơng này khắc phục đợc những nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn, xét đến thời gian lao động, trình độ tay nghề Bên cạnh đó còn xét tới ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo trong lao động

Hình thức lơng này đợc tính nh sau:

Lt = Ltt + Tt

Trong đó:

Lt là tiền lơng theo thời gian có thởng

Ltt là tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc

T là tiền thởng

Trang 6

2.2 Tiền l ơng theo sản phẩm:

Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng và chất ợng công việc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng lao động và chất lợng lao động; khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý Trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đề quan trọng

l-là phải xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật, để l-làm cơ sở cho việc xây dựng

đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý

Hình thức trả lơng theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể dới đây:

- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế Với hình thức này, tiền

l-ơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng qui cách , phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã qui định không chịu một sự hạn chế nào Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến

để tính lơng phải trả cho lao động trực tiếp

- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lơng cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm, nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ

để tính lơng sản phẩm cho lao động gián tiếp

- Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt.Theo hình thức này, ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp ngời lao động còn đợc thởng trong sản xuất nh thởng

về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t không đảm bảo đủ ngày công qui định thì có thể phải chịu tiền phạt và thu nhập của họ bằng tiền l-

ơng theo sản phẩm trực tiếp trừ đi các khoản tiền phạt

- Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Theo hình thức này ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức độ hoàn thành vợt định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ

lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều

L-ơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh

Trang 7

năng suất lao động nên đợc áp dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp phả thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó Sử dụng hình thức trả lơng này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp., vì vậy trờng hợp không cần thiết thì không nên dùng hình thức trả lơng này.

- Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán từng việc Hình thức này áp dụng cho những công việc giản đơn, có tính chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa Trong trờng hợp này, doanh nghiệp xác định mức tiền l-

ơng trả theo từng công việc mà ngời lao động phải hoàn thành

- Hình thức khoán quĩ lơng: Là một dạng đặc biệt của tiền lơng trả theo sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng Quỹ lơng thực tế phụ thuộc vào mức

độ hoàn thành công việc đợc giao cho từng phòng ban Tiền lơng thực tế của từng nhân viên ngoài việc phụ thuộc vào quỹ lơng thực tế của phòng ban mình còn phụ thuộc vào số lợng nhân viên của phòng ban đó

Doanh nghiệp trả lơng theo sản phẩm thì tổng quỹ lơng đợc xác định theo công thức :

(theo thu nhập) Tổng thu nhập Đơn giá tiền lơng / 1000 DT

Tổng thu nhập Tổng doanh thu thuần bán ra -

CPKD

Giá trị vốn hàng

Trang 8

Việc xây dựng đơn giá tiền lơng đợc căn cứ vào tiền lơng cơ bản và kế hoạch sản xuất kinh doanh nói chung và số lợng sản phẩm của từng doanh nghiệp để xác

định.Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất thờng trả lơng khoán theo sản phẩm hoàn thành hoặc đã tiêu thụ, còn các doanh nghiệp thơng mại và kinh doanh dịch vụ thờng áp dụng trả lơng theo doanh thu hoặc thu nhập

3 Quỹ tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng

3.1 Quỹ tiền l ơng

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm các khoản:

- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian đựơc điều động đi công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ

- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên

Ngoài ra trong quỹ lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lơng có thể đựơc chia thành hai loại: tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ

+ Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và trả theo các khoản phụ cấp kèm theo nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực

+ Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian ngời lao động nghỉ đợc hởng lơng theo quy định của chế độ nh nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất

Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với tong loại

Trang 9

sản phẩm Vì vậy, việc phân chia tiền lơng chính và tiền lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích kinh tế.

Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng phải đặt trong mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiệ kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chi tiêu tiết kiệm, hợp lý quỹ tiền lơng

3.2.

Các khoản trích theo l ơng

Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ

- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH): đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực) cuả công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20% Trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sở dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao

động nộp, đợc tính trừ vào thu nhập ngời lao động Trong trờng hợp ốm đau, thai sản, mất sức, nghỉ hu, tuỳ theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý sử dụng quỹ BHXH có thể ở tại doanh nghiệp hay cơ quan chuyên trách Việc sử dụng chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo đúng chế

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): đựơc thành lập do việc trích lập theo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Tỷ lêj trích

Trang 10

KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% Số KPCĐ doanh nghiệp trích đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định Một phần nộp cơ quan quản lý công đoàn cấp trên và một phần để tại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.

Các khoản trích trên cùng với tiền lơng phải trả cho ngời lao động hợp thành loại chi phí về nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh quản lý, việc tính toán, trích lập và chi tiêu sử dụng các quỹ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ có ý nghĩa không những đối với việc sản xuất kinh doanh mà còn cả việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động tại doanh nghiệp

II/ Ph ơng pháp kế toàn tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng.

1 Hạch toán chi tiết tiền l ơng.

- Hạch toán số lợng lao động:

Số lợng lao động của doanh nghiệp đựơc phản ánh trên sổ sách thờng do phòng tổ chức lao động quản lý dựa vào số lao động hiện có của doanh nghiệp bao gồm cả

số lao động dài hạn và số lao động tạm thời, cả số lao động trực tiếp và số lao

động gián tiếp, lao động thuộc các lĩnh vực khác ngoài sản xuất Sổ sách lao động không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh

nghiệp nhằm thờng xuyên nắm bắt chắc số lợng lao động hiện có của từng đơn vị.Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình hình tăng, giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động do phòng tổ choc lập

- Hạch toán thời gian lao động: là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao

động của từng ngời lao động trên cơ sở đó tính tiền lơng phải trả cho chính xác Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng ngời trong tháng do các tổ đội, phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lợng lao động có mặt, vắng mặt ở bộ phận mình phụ trách, cuối tháng dựa vào số lợng bảng chấm công để tính ra tổng số giờ làm việc, nghỉ việc

Trang 11

để căn cứ tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong doanh nghiệp ở mỗi bộ phận.

- Hạch toán kết quả lao động:

Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng lao động, chất lơng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân để từ đó tính lơng, tính thởng

và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả hoạt động thực tế, tính toán, xác địng mức lao động của từng ngời, từng bộ phận và của toàn doanh nghiệp Để hạch toán kết quả lao động ngời ta sử dụng cácchứng từ ban đầu khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Mỗi bộ phân sản xuất phải mở sổ tổng hợp theo dõi kết quả lao động dựa vào các chứng từ hạch toán kết quả lao động hàng ngày, phòng kế toán có trách nhiệm tập hợp kết quả lao động của toàn doanh nghiệp

Các chứng từ ban đầu sử dụng trong việc hạch toán số lợng và chất lợng lao

động:

+ Bảng chấm công: (Mẫu số 01- LĐTL) bảng này do các tổ sản xuất hoặc các phòng ban lập nhằm cung cấp các chi tiết số ngày công cho từng ngời lao động theo từng tháng hoặc tuần (tuỳ thuộc vào cách chấm công và cách trả lơng của từng doanh nghiệp)

+ Phiếu nghỉ hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL) chứng từ này do các cơ sở y tế đợc phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gian ngời lao

động đợc ngời và hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 - LĐTL) mục

đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của

đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này do ngời giao việc lập, phòng lao động tiền lơng thu nhận và ký duyệt trớc khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp để trả lơng

+ Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ (Mẫu số 07 - LĐTL)

+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 - LĐTL) Phiếu này là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách

Trang 12

nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền lơng lao động cho ngời nhận khoán.

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)

Các chứng từ ban đầu sử dụng trong việc hạch toán số lợng và chất lợng lao

động:

+ Bảng chấm công: (Mẫu số 01- LĐTL) bảng này do các tổ sản xuất hoặc các phòng ban lập nhằm cung cấp các chi tiết số ngày công cho từng ngời lao động theo từng tháng hoặc tuần (tuỳ thuộc vào cách chấm công và cách trả lơng của từng doanh nghiệp)

+ Phiếu nghỉ hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL) chứng từ này do các cơ sở y tế đợc phép lập riêng cho từng cá nhân ngời lao động nhằm cung cấp thời gian ngời lao

động đợc ngời và hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 - LĐTL) mục

đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của

đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này do ngời giao việc lập, phòng lao động tiền lơng thu nhận và ký duyệt trớc khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp để trả lơng

+ Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ (Mẫu số 07 - LĐTL)

+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 - LĐTL) Phiếu này là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền lơng lao động cho ngời nhận khoán

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)

2 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Trang 13

3 Phiếu nghỉ hởng BHXH (Mẫu số 03 - LĐTL)

4 Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 - LĐTL)

5 Bảng thanh toán tiền thởng

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06 - LĐTL)

7 Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07- LĐTL)

8 Hợp đồng làm khoán (Mẫu số 08- LĐTL)

9 Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09- LĐTL)

10.Các phiếu chi và các khoản chứng từ khác có liên quan

2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân viên, kế toán sử dụng tài khoản 334 - “phải trả công nhân viên”

Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng tài khoản

338 - “Phải trả, phải nộp khác”

Tài khoản 334: dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, BHXH, các khoản thuộc về thu nhập của ngời lao động

Trang 14

Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên

Tài khoản 338: Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các khoản công nợ phải trả

Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác

- Tính tiền ăn ca phải trả cho cán bộ công nhân viên

- Tính tiền thởng phải trả công nhân viên

- Tính BHXH phải trả thay lơng

- Tiền lơng nghỉ phép phải trả cán bộ công nhân viên

SDCK: Phản ánh tiền lơng còn phải trả cho cán bộ công nhân viên ở cuối kỳ

- trích BHXH, BHYT trừ vào lơng của công nhân

- Các khoản BHXH, KPCĐ đợc cấp trên cấp bằng tiền

- Số đã nộp lớn hơn số phải nộp đợc cấp bù

SDCK: Số tiền còn phải trả phải nộp

Trang 15

Trong tài khoản 338 có 3 tài khoản cấp 2: để phản ánh các khoản liên quan trực tiếp đến công nhân viên: BHXH, BHYT, KPCĐ.

TK 3382: Kinh phí công đoàn

TK 3383: Bảo hiểm xã hội

TK 3384: Bảo hiểm y tếNgoài các tài khoản 334,338 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng còn phải sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh:

Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng

đối tợng sử dụng (bộ phận sản xuất sản phẩm, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH” (Mẫu số 01/BPB)

Ngoài tiền lơng và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ còn phản ánh việc trích trớc các khoản chi phí phải trả (trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất)

Thủ tục tiến hành lập “Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH” nh sau:

- Hàng tháng, tren cơ sở về cá chứng từ lao động tiền lơng trong tháng, kế toán tiền lơng phân loại và tông hợp tiền lơng phải trả cho từng đối tợng sử dụng lao

động trong đó phân biệt tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi vào các cột theo phần ghi có TK 334 “phải trả công nhân viên” ở các dòng phù hợp

- Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào các cột ghi có TK 338 “phải trả, phải nộp khác” (TK 3382, 3383, 3384) ở các dòng phù hợp

Trang 16

Ngoài ra kế toán còn căn cứ vào tiền lơng liên quan để tính và ghi vào các cột ghi có TK 335 “chi phí trả trớc”.

Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ và trích trớc các khoản đợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chi sổ kế toán cho đối t-ợng liên quan

2.3 Trình tự kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng

*Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chính.

1 Đầu tháng căn cứ vào số tiền lơng cơ bản phải trả cho cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp có thể tiến hành cho tạm ứng lơng kỳI:

Căn cứ phiếu chi, kế toán ghi:

Nợ 622: lơng của công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ 623: lơng công nhân trực tiếp sử dụng máy thi công

Nợ 627: lơng của công nhân viên quản lý phân xởng

Nợ 641: lơng của nhân viên bán hàng

Nợ 642: lơng của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ 241: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Có 334: tổng số lơng phải trả (tổng quỹlơng)

4 Khi lập qũy BHXH, BHYT, KPCĐ: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng DN tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Nợ 622: Chi phí NCTTSX (Lơng của CNTTSXì19%)

Nợ 623: Chi phí NCTT sử dụng máy thi công (Lơng của CNTT

sử dụng máy thi công ì19%)

Trang 17

Nợ 627: Chi phí sản xuất chung (Lơng của NVBHì19%)

- Phần ngời lao động chịu: 6%

Nợ 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên (quỹ lơngì6%)

Có 3383: BHXH (Tổng quỹ lơngì5%)

Có 3384: BHYT (Tổng quỹ lơngì1%)

5 Các khoản khấu trừ vào lơng khác:

− Thuế thu nhập cao của ngời lao động

Nợ 334: Trừ vào lơng

Có 338: Thuế thu nhập cao

− Các khoản trừ vào lơng khác:

Nợ 334: Trừ vào lơng

Có 141: Tiền tạm ứng còn thừa trừ vào lơng

Có 138: Tiền bồi thờng vật chất

Có 338: Tiền điện nớc của cán bộ công nhân viên

Có 4312: Tiền nhà trẻ, mẫu giáo

6 Các khoản phải trả khác cho can bộ công nhân viên:

- Tiền thởng từ quỹ khen thởng, phúc lợi:

Trang 18

Nợ 3383: Phải trả, phải nộp khác

Có 334: Phải trả công nhân viên+ Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp trên, việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp đựơc quyết toán sau chi phí thực tế thì khi tính BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên tại doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ 1388 phải trả công nhân viên

Có 334

- Tiền ăn ca: Tuỳ theo từng doanh nghiệp, số tiền ăn ca mà ngời lao động đợc ởng căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên, số tiền này đ-

h-ợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ 622, 627, 641, 642: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 19

Cuối năm hoặc cuối quý, căn cứ số đã trích nộp, số đã chi và số còn lại quyết toán KPCĐ với cơ quan công đoàn cấp trên, nếu chi cha hết, phải nộp lại để lại cho kỳ sau, nếu chi vợt có thể xin cấp bù.

Tuỳ theo hình thức ghi sổ kế toán DN áp dụng mà việc hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên sổ kế toán phù hợp

Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng

đối tợng sử dụng (bộ phận sản xuất sản phẩm, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lơng và trích BHXH” (Mẫu số 01/BPB)

Ngoài tiền lơng và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ còn phản ánh việc trích trớc các khoản chi phí phải trả (trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất)

Thủ tục tiến hành lập “Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH” nh sau:

- Hàng tháng, tren cơ sở về cá chứng từ lao động tiền lơng trong tháng, kế toán tiền lơng phân loại và tông hợp tiền lơng phải trả cho từng đối tợng sử dụng lao

động trong đó phân biệt tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi vào các cột theo phần ghi có TK 334 “phải trả công nhân viên” ở các dòng phù hợp

- Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào các cột ghi có TK 338 “phải trả, phải nộp khác” (TK 3382, 3383, 3384) ở các dòng phù hợp

Ngoài ra kế toán còn căn cứ vào tiền lơng liên quan để tính và ghi vào các cột ghi có TK 335 “chi phí trả trớc”

Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ và trích trớc các khoản đợc sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chi sổ kế toán cho đối t-ợng liên quan

2.4 Sổ kế toán, trình bày và vẽ sơ đồ các hình thức kế toán

Sổ kế toán là những tờ sổ có kết cấu mẫu số phù hợp với hình thức kế toán sử dụng, dùng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên cơ sở chứng từ kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán

Trang 20

Mỗi DN chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán mỗi năm Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết:

- Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ thẻ kế toán chi tiết

Hiện nay trong các DN tồn tại 5 loại hình thức ghi sổ nh sau:

*Hình thức kế toán nhật ký chung:

+ Đặc trng cơ bản:

Tất cả các nghịêp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều đợc chi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật

ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết

+ Hình thức này thờng áp dụng cho các xí nghiệp, nhà máy có quy mô vừa và nhỏ.+ Trình tự ghi sổ

Trang 21

Sæ thÎ kÕ to¸n chi tiÕt:

3341, 3342, 3382,

3383, 3384

Chøng tõ gèc hoÆc b¶ng tæng hîp chøng tõ gèc

B¶ng chÊm c«ng, BTHTTTL…

Trang 22

* Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái

- Đặc trng cơ bản:

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - Sổ cái

- Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký sổ cái, thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức này thờng áp dụng cho các xí nghiệp, cơ quan hành chính nhiều thủ tục quản lý, nhiều giấy tờ

Bảng chấm công, BTHTTTL…

Nhật ký-sổ cái334,338

Sổ thẻ kế toán chi tiết:

3341, 3342, 3382,

3383, 33843384

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết:

334,338

Trang 23

- Đặc trng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ dăng ký chứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi

Trang 24

Chó thÝch: Ghi hµng ngµy

Ghi cuèi th¸ng

§èi chiÕu,kiÓm tra

B¶ng tæng hîp chi tiÕt: 334, 338

Sæ, thÎ kÕ to¸n chi tiÕt:

Trang 26

* Hình thức nhật ký chứng từ:

- Đặc trng cơ bản:

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng nợ:

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ

kế toán và trong cung một quá trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lý kinh

tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

- Hình thức kế toán nhật ký - Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:

Trang 27

B¶ng kª

Trang 28

Phần II:

Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công ty cp Đầu t và xây dựng sông lô

I Đặc điểm tình hình chung về công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô Tên Công ty: Cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô

Địa chỉ: Khu I - Phờng Dữu Lâu - TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

Điện thoại: (0210) 940385 / Fax: (0210) 940374.

Đơn vị tiền thân của công ty đợc thành lập từ những năm 1960 cùng với sự

ra đời của khu công nghiệp Việt trì Nhiệm vụ chính của Công ty là cung cấp cát, sỏi, đá và các loại vật liệu xây dựng khác cho các công trình xây dựng trong khu vực

Thực hiện nghị định 388.HĐBT ngày 20/11/1991 của hội đồng Bộ trởng, nay là Chính Phủ Công ty đợc thành lập theo quyết định số1224/QĐ-UB ngày 23/11/1992 của UBND tỉnh Phú Thọ Và thực hiện chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ

về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp quốc doanh theo QĐ số 10/ BXD- TCLĐ ngày 09/01/1997 Công ty trở thành đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng – Bộ xây dựng

Trong những năm gần đây Công ty có nhiều điều kiện thuận lợi và cũng gặp nhiều khó khăn, thử thách Trong những năm qua do biến động tình hình khai thác cát sỏi trên dòng Sông Lô ngày càng cạn kiệt Trớc tình hình đó năm 2002 Công ty

đã mạnh dạn đầu t dây truyền sản xuất cột điện bê tông cốt thép li tâm và gạch tự chèn Hiện nay đã đợc thị trờng chấp nhận và có tính cạnh tranh cao Công ty đã sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý và đào tạo lại nghề cho tập thể cán bộ công nhân viên Công ty để phù hợp với chức năng nhiệm vụ hiện tại của đơn vị

Năm 2004, Công ty đợc Bộ xây dựng cho chuyển hình thúc sở hữu từ doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần và lấy tên là Công ty cổ phần Đầu t và Xây dựng Sông Lô Dới sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng với phát huy truyền thống và sự sáng tạo của đơn vị hiện nay đơn vị đã thực hiện

Trang 29

tốt chủ trơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc về công cuộc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Từ đó đem lại hiệu quả sản xuất và kinh doanh cao hơn năm trớc.

Trong hơn 40 năm xây dựng và trởng thành, Công ty đã không ngừng phát triển, phấn đấu liên tục để nâng cao chất lợng sản phẩm bằng cách đầu t chiều sâu,

đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thích hợp với yêu cầu của thị trờng, sắp xếp tổ chức, khai thác tiềm năng, mở rộng thị trờng, tiếp thị đẩy mạnh tiêu thụ từ đó đẩy mạnh sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy không những bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn mà còn sản xuất kinh doanh có lãi, luôn hoàn thành kế hoạch nhà nớc giao Trong qua trình tồn tại

và phát triển, Công ty đã đạt đợc rất nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đời sống xã hội, do vậy Công ty liên tục vinh dự đợc Đảng và Nhà nớc, Các cấp các ngành ghi nhận và trao tặng nhiều phần thởng cao quý

Công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong nhiều năm liền và luôn đợc bộ xây dựng tặng cờ thi đua là đơn vị : “ Tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc cho cán bộ công nhân viên” trong các năm và có nhiều thành tích trong thời kỳ đổi mới của đất nớc trên con đờng Công nghiệp hoá hiện đại hoá Với bộ máy lãnh đạo năng động nhạy bén, luôn bám sát thị trờng, với đội ngũ cán

bộ công nhân viên có đủ trình độ kinh nghiệm, lành nghề luôn sẵn sàng chuyển

b-ớc trong quá trìng hội nhập nền kinh tế với các nb-ớc trong khu vực

Có thể nói tập thể cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng

Sông Lô rất vinh dự và tự hào về những thành quả đã đạt đợc, bởi nó tạo thêm bề dày truyền thống vẻ vang, hào hùng của Công ty cũng nh thể hiện sâu sắc sự đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của cả nớc, từ đó góp phần xứng đáng vào công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

Ngày đăng: 28/01/2013, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi  tiết 334, 338 Sổ thẻ kế toán chi tiết: - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô
Bảng t ổng hợp chi tiết 334, 338 Sổ thẻ kế toán chi tiết: (Trang 21)
Bảng chấm công, BTHTTTL… - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô
Bảng ch ấm công, BTHTTTL… (Trang 22)
Bảng tổng hợp chi  tiết: 334, 338 - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô
Bảng t ổng hợp chi tiết: 334, 338 (Trang 24)
Bảng kê - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô
Bảng k ê (Trang 27)
Sơ đồ bộ máy quản lý - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 31)
Bảng Cơ cấu nhân sự của công ty (trong 2 năm gần đây) - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô
ng Cơ cấu nhân sự của công ty (trong 2 năm gần đây) (Trang 39)
Bảng thanh toán tiền lương - Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô
Bảng thanh toán tiền lương (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w