Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây
Trang 1PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI
MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY.
1.1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm.
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí mà doanhnghiệp chi ra để sản xuất sản phẩm, bao gồm chi phí về lao động sống và laođộng vật hoá, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, có nội dung, tính chất, công dụng vàmục đích khác nhau
Chính vì vậy, phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí vàotừng loại từng khoản dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau.Có nhiều quanđiểm khác nhau về phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích, công dụng của chi phí.
Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích, công dụng có nghĩa là các chiphí sản xuất nào có mục đích, công dụng giống nhau thì đc sắp xếp vào cùngkhoản giống nhau Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đc phân thành bakhoản mục:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Chi phí nhân công trực tiếp;
- Chi phí sản xuất chung
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất dựa vào phương pháp tập hợp chi phí (khả năng quy nạp) vào các đối tượng chịu chi phí.
Chi phí sản xuất có thể được tập hợp bằng phương pháp trực tiếp hoặcphương pháp gián tiếp.Do vậy theo tiêu thức nói trên, chi phí sản xuất đượcphân thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp;
- Chi phí gián tiếp
Trang 21.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phíphát sinh cần được tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểm tra,phân tích chi phí sản xuất
Phạm vi giới hạn là nơi phát sinh chi phí (địa điểm phát sinh), như phânxưởng, tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, toàn bộ quy trình công nghệhay nơi gánh chịu chi phí, như sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng v.v… Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải dựa vào cáccăn cứ sau đây:
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh
- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm
- Dựa vào yêu cầu quản lí và trình độ quản lý
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụngphương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp Có hai phương pháp tập hợpchi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất
đã phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu thuế chi phí dựa vào chứng từhạch toán ban đầu;
- Phương pháp phân bổ tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuấtphát sinh liên quan đến nhiề đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ chi phí phảidựa vào tiêu chuẩn phân bổ tuỳ thuộc gián vào đặc điểm phát sinh của từng loạichi phí mà kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
1.1.4.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
* Về phương pháp tập hợp:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài được sử dụngtrực tiếp để sản xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện việc cung cấp dich vụlao vụ
Trang 3Tùy theo đặc điểm sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo ra cácsản phẩm và đặc điểm của việc thực hiện dịch vụ, chi phí nguyên liệu, vật liệu
có thể được tập hợp theo hai phương pháp:
- Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đếnmột đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương pháp tập hợp trựctiếp, tức là chi phí phát sinh bao nhiêu thì tính vào đối tượng chịu chi phí bấynhiêu
- Trường hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng chịu chi phí thì kế toán phải áp dụng phương pháp phân bổ giántiếp Trước hết, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ có liên quannhư phế liệu thu hồi,vật liệu không sử dụng hết nhập kho để xác định tổng chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phải phân bổ trong kì
Sau khi đã lựa chọn được tiêu thức phân bổ hợp lí, kế toán xác định chi phínguyên liệu vật liệu trực tiếp phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo công thức dưới đây:
x
Tiêu chuẩnphân bổ củađối tượng iTổng tiêu chuẩn phân bổ
* Về tài khoản kế toán:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sửdụng tài khoản “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” – Tài khoản 621
Tài khoản 621 có kết cấu cơ bản như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trựctiếp cho sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ trong kì hạch toán
- Bên Có:
+ Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất trong
kì vào đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm (TK 154 hoặc TK 631) + Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bìnhthường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 4+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp dùng không hết nhập lại kho, trị giá phếliệu thu hồi.
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Việc tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cũng áp dụng cácphương pháp giống như phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
Để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí,kếtoán có thể sử dụng các tiêu chuẩn phân bổ sau đây:
- Dựa vào chi phí tiền lương định mức;
- Dựa vào chi phí kế hoạch;
- Dựa vào giờ công định mức, giờ công thực tế;
- Dựa vào khối lượng hoạt động
Công thức để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng chịuchi phí cũng áp dụng giống với công thức tính và phân bổ chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoả
“ Chi phí nhân công trực tiếp” TK 622
TK 622có kết cấu chủ yếu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân sản xuất sản phẩm
- Bên Có:
Trang 5+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm (kếtchuyển vào TK 154 hoặc TK 631).
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thương vào
TK 632 “giá vốn hàng bán”
- Cuối kì TK 622 không có số dư vì nó thuộc nhốm TK tập hợp phân phối
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (Sơ đồ 2 phần phụ lục).
-1.1.4.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
* Phương pháp phân bổ:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan dến việc phục vụ, quản lícho các hoạt động ở phân xưởng,tổ, đội sản xuất; chi phí về nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ xuất dùng cho công tác quản lý của đội, phân xưởng, tổ sảnxuất; chi phí khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác bằng tiền Các chi phí này được tập hợp theo từng địa điểm phấtsinh, sau đố kế toán phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí dựa vào tiêu chuẩnphân bổ thích hợp
Các tiêu chuẩn được sử dụng để phân bổ có thể là:
- Theo chi phí nhân công trực tiếp;
- Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Theo chi phí sản xuất chung định mức(hoặc theo kế hoạch);
- Theo số giờ chạy máy v.v…
Phương pháp phân bổ cụ thể cũng được áp dụng giống như phương phápphân bổ gián tiếp chi phí nguyên liêu, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nhân côngtrực tiếp
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 –
“Chi phí sản xuất chung”
TK 627 có 6 TK cấp 2:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ
Trang 6- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
TK 627 có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì
- Bên Có:
+ Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung
+ Phản ánh chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do mức sản xuấtsản phẩm thực tế dưới công suất bình thường, được hạch toán vào TK 632
- Cuối kì kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tượng chịu chi phí
để tính giá thành sản phẩm
* Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 3 – phần phụ lục).
1.1.4.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Mục đích của kế toán phân bổ chi phí sản xuất là phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm, sau khi đã tâph hợp được chi phí theo từng khoản mục: Chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuấtchung, kế toán phải tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo từng đối tượng chịuchi phí Công việc này tùy thuộc vào phương pháp kế toàn hàng tồn kho màdoanh nghiệp áp dụng
* Theo phương pháp kê khai thương xuyên:
Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
- Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai
thương xuyên (Sơ đồ 4 – phần phụ lục).
* Theo phương pháp kiểm kê định kì:
Kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản phẩm”
- Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kiểm kê định kì (Sơ đồ 5 – phần phụ lục).
Trang 71.1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở.
Sản phẩm làm dở là những sản phẩm mà đến kì tính giá thành vẫn đang nằmtrên dây truyền sản xuất để tiếp tục được chế biến Như vậy, trong tổng số chiphí sản xuất phát sinh trong kì, có một phần chi phí được phản ánh trong sảnphẩm làm dở Để xác định chi phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành nhậpkho, cần phải xác định được chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở.Để đánhgiá được sản phẩm làm dở càn áp dụng phương pháp thích hợp
1.1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên liệu, vật liệu chính.
Khi chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất phát sinh thì để xác định được giá trị sản phẩm dở dang cuối kì theo nguyên liệu, vật liệu chính người ta sử dụng công thức sau(tính cho từng loại sản phẩm):
x
Số lượng SPDD cuối kì
Số lượng sản phẩm quy đổi = Số lượng sản phẩm dở dang x % hoàn thành
- Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quátrình sản xuất được xác định giống với phương pháp đánh giá sản phẩm dở dangtheo chi phí nguyên vật liệu chính
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất: Chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung thì được tính theo công thức sau:
Chi phí SX (NCTT, SX Chi phí SX (NCTT,
Trang 8Số lượng SP
Số lượng SP hoàn thành dở dang cuối kì
1.1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dangcuối kì, mức độ hoàn thành ở từng giai đoạn và chi phí định mức cho đơn vị sảnphẩm ở từng giai đoạn sản xuất để xác định trị giá của sản phẩm làm dở, hoặctất cả các khoản mục chi phí, hoặc chỉ tính theo định mức của chi phí nguyênliệu, vật liệu trực tiếp
1.2 Những vấn đề chung về kế toán tính giá thành sản phẩm.
1.2.1 Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, một đơn vịsản phẩm hoặc một công việc, lao vụ đã hoàn thành.Như vậy, giữa chi phí sảnxuất và giá thánh sản phẩm vừa giống nhau lại vừa khác nhau Chúng giốngnhau ở chất vì cùng phản ánh hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất, chếbiến sản phẩm, nhưng lại khác nhau về lượng
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành.
Cách phân loại này chia giá thành sản phẩm thành ba loại:
- Giá thành định mức: Được tính căn cứ vào định mức kinh tế kĩthuật hiện hành như định mức về tiêu hao vật tư, định mức tiền lương, địnhmức về chi phí sản xuất chung tính cho từng đơn vị sản phẩm
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính dựa vào chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Nó là mục tiêu phấn đấu để tiết kiệmchi phí và hạn giá thành sản phẩm
- Giá thành thực tế: Được tính căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực
tế đã phát sinh và được kế toán tập hợp và phân bổ bằng các phương phápthích hợp
Trang 91.2.2.2 Phân loại giá thành dựa vào nôi dung của chi phí cấu thành và theo phạm vi tính toán của giá thành.
Bao gồm hai loại:
- Giá thành sản xuất: Được xác định dựa vào chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để sảnxuất và chế biến sản phẩm
- Giá thành toàn bộ: Được xác định dựa vào giá thành sản xuất, chiphí bán hàng và chi phí quả lí doanh nghiệp và nó chỉ được xác định khi sảnphẩm được bán ra, do vậy nó còn được gọi là giá thành toàn bộ của sảnphẩm tiêu thụ
1.2.3 Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Để xác định đúng đối tượng tính giá thành cần dựa vào các căn cứ sau đây:
- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất( tập trung, phân tán…)
- Dựa vào loại hình sản xuất( đơn chiếc, hàng loạt nhỏ,…)
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Dựa vào đặc điểm sử dụng sản phẩm (bán ngay chi tiết)
- Dựa vào yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán và tình hìnhtrang thiết bị kĩ thuật tính toán của doanh nghiệp
1.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
1.2.4.1 Phương pháp đại số.
Đây là phương pháp tính toán dựa trên khối lượng (số lượng) sản phẩm, lao
vụ được sản xuất và giá thành thực tế cả của đơn vị sản phẩm, lao vụ của từng
bộ phận, phân xưởng sản xuất phụ trợ
Phương pháp này đảm bảo tính chính xác của các kết quả tính toán nhưng lạikhó và phức tạp, đặc biệt là với các doanh nghiệp sản xuất lớn bao gồm nhiềuphân xưởng, bộ phận sản xuất có cung cấp sản phẩm, lao vụ lẫn cho nhau
1.2.4.2 Phương pháp đơn giá chi phí ban đầu.
Trước hết ta phải tính được đơn giá chi phí ban đầu của từng bộ phận, từ đótính được tổng giá thành thực tế, giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, lao vụ
Trang 10và giúp kế toán xác định được giá trị sản phẩm lâo vụ, dịch vụ cho đối tượngkhác:
Giá trị SP, lao vụ = Khối lượng SP, lao vụ x Đơn giá CP
1.2.4.3 Phương pháp tính giá thành đơn vị kế hoạch.
Kế toán sử dụng giá thành đơn vị kế hoạch để xác định giá trị sản phẩm, lao
vụ phục vụ lẫn nhau, sau đó sẽ xác định các chỉ tiêu có liên quan
Giá trị SP, lao vụ = Khối lượng SP, lao vụ x Giá thành
Các chỉ tiêu tổng giá thành thực tế, giá thành đơn vị, giá trị sản phẩm, đượcxác định giống như các phương pháp trước
1.2.4.4 Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng (tính giá theo công việc).
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuấtđơn chiếc, hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng
Để tính được giá thành sản phẩn theo đơn đặt hàng, mỗi dơn đặt hàng được
mở một phiếu tính giá thành Khi đó chi phí phát sinh đều được tập hợp vàotrong phiếu Nếu chi phí liên quan đến nhau đơn đặt hàng thì được tập hợp rồiphân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp Cuối cùng kế toán sẽtổng cộng chi phí trên các phiếu tính giá thành để xác định tổng giá thành và giáthành đơn vị theo từng đơn đặt hàng
1.2.4.5 Phương pháp tính giá thành đơn giản (theo quy trình công nghệ).
Theo phương pháp này, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín,mặt hàng ít, khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, khi đó đối tượng tính giáthành là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá thành thực tế của sản phẩmđược xác định:
Tổng giá thành = CPSX sản phẩm + Tổng chi phí - CPSX sản
Trang 11dở dang đầu kỳ
1.2.4.6 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất của sản phẩm phụ.
Được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất,cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, nhưng sản phẩm phụ thu được lại khácnhau Do vậy kế toán phải loại trừ chi phí của sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí
1.2.4.7 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Áp dụng cho quy trình công nghệ sản xuất giống nhau, sử dụng cùng mộtloại nguyên liệu, nhưng kết thúc sản xuất lại thu được nhiều sản phẩm khácnhau
Trình tự tính giá như sau:
Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho toàn bộ quy trìnhsản xuất
Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế củatừng loại sản phẩm và hệ số quy đổi của nó
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theocông thức:
Hệ số phân bổ CP
cho SP thứ i =
Sản lượng quy đổi của SP thứ i Tổng sản lượng quy đổi
Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm:
Giá thành thực tế của = Hệ số phân bổ giá thành + Tổng giá thành
Trang 121.2.4.8 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cáchkhác nhau (may mặc, da, gach lát,…).Trong trường hợp này, kế toán tập hợp chiphí là toàn bộ quy trình công nghệ, còn đối tượng tính giá lại là từng nhóm sảnphẩm có kích cỡ, quy cách khác nhau đã hoàn thành
Trình tự tính giá như sau:
Tiêu chuẩn phân bổ
=
Sản lượng SP Giá thành định mức cho từng loại quy cách thực tế của từng (giá thành đơn vị KH) sản phẩm loại quy cách SP của từng quy cách SP
Giá thành thực tế của = Tiêu chuẩn phân bổ giá + Tỷ lệ tính giá từng loại quy cách SP thành của quy cách SP thành (%)
1.2.4.9 Phương pháp tính giá thành phân bước.
Thương áp dụng cho doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, sảnphẩm được sản xuất phải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, kết thúc mỗi giađoạn chỉ tạo ra nửa thành phẩm và được chuyển cho giai đoạn kế tiếp tiếp tụcchế biến và sản phẩm được hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng được gọi là thànhphẩm Do yêu cầu của nhà quản lý đối tượng tính giá có thể là nửa thành phẩmhoặc thành phẩm nên phương pháp tính giá được chia làm 2 cụ thể như sau:
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành của nửa thànhphẩm
Kế toán phải xác định được giá thành của nửa thành phẩm của bước trước vàtập hợp chi phí sản xuất của bước tiếp theo để xác định giá của nửa thành phẩmgiai đoạn sau, cứ thế lần lượt cho đến bước cuối cùng sẽ tính được giá của nửathành phẩm
Sơ đồ tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP được khái quát như
sau: ( Sơ đồ 6 – phần phụ lục).
Trang 13* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá của nửa thành phẩm.
Áp dụng cho doanh nghiệp tính giá thành cho sản phẩm ở giai đoạn cuốicùng Để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần xác định được chi phí sản xuấtcủa từng giai đoạn nằm trong thành phẩm theo từng khoản mục chi phí, sau đócộng song song từng khoản mục chi phí của từng giai đoạn sản xuât nằm trongthành phẩm thì sẽ tính được giá thành của sản phẩm
Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá của nửa thành phẩm được
khái quát như sau: (Sơ đồ 7 – phần phụ lục).
Trang 14PHẦN 2 THỰC TẾ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN
HÀ TÂY.
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty : Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn - Hà Tây
Trụ sở chính : Xã Hồng Quang - huyện ứng Hoà - TP Hà Nội
Điện thoại số: (0433)775.130 - 775.136 - FAX: (0433) 775.259
Đăng ký kinh doanh số 030300348 cấp ngày 29/12/2004 đăng ký thay đổilần thứ 3 ngày 03 tháng 10 năm 2008 do sở kế hoạch và đầu tư thành phó HàNội cấp
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất xi măng, Clinker, vật liệu xây dựng.Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông San lấp mặt bằng,kinh doanh nhà nghỉ khách sạn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Vốn điều lệ: 29.600.000.000 đ
Giám đốc : NGUYÊN THẾ NHẬM
Là đơn vị hoạch toán độc lập
Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn ngày nay, tiền thân là xí nghiệp đá vôiTiên Sơn và công trường khai thác Vĩnh Sơn sát nhập ngày 10/03/1966 mangtên xí nghiệp đá vối Tiên Sơn thuộc công ty kiến trúc Hà Tây Được thành lậpdoanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 484 – QĐ/UB ngày 01/12/1992 vàquyết định đổi tên số 593 – QĐ/UB ngày 24/10/1995 của UBND tỉnh Hà Tâychuyển doanh nghiệp nhà nước công ty xi măng Tiên Sơn Hà Tây thành công ty
cổ phần từ ngày 01/01/2005
2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây được thành lập với chức năng làsản xuất xi măng PC30 theo tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 6260-1997) và theo
Trang 15tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2000 Năm 2003 công ty đầu tư nâng cấp toàn
bộ dây truyền sản xuất trong đó đã xây dựng mới một dây truyền lò nungClinker nâng công suất nhà máy lên 150.000 tấn/ năm Thực hiện chủ trươngcủa Nhà nước về việc chuyển đổi các DNNN Ngày 26/12/2004 công ty xi măngTiên Sơn Hà Tây đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập công ty cổ phần ximăng Tiên Sơn Hà Tây
Qua thời kì đổi tên cùng sự đi lên của nền kinh tế thị trường ngày càng pháttriển đổi mới đa dạng Để không ngừng phát triển công ty ngày càng mở rộngquy mô sản xuất, tiếp cận và đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty đã thành lậphai văn phòng đại diện để giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm ở Hà Nội.Nhờ nhưng chủ trương, đường lối của Ban giám đốc công ty, công ty đã tạonhiều uy tín, gây được nhiều ấn tượng tốt về sản phẩm của mình với khách hàng,với tinh thần đoàn kết gắn bó và chủ động sáng tạo của CBCNV và Ban giamđốc đã từng bước đưa doanh nghiệp phát triển
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ( Sơ đồ 8 – phần phụ lục).
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết
định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty
- Ban Giám đốc: Ban giám đốc của công ty gồm có Giám đốc phụ trách
chung và 2 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và phụ trách sản xuất
- Các phòng ban chức năng:
Phòng tổ chức Hành chính: Tổ chức quản lý nhân sự của Công ty
Trang 16 Phòng Vật tư vận tải: Lập kế hoạch, xây dựng các định mức vật tư chủyếu, vận chuyển hàng đến các cửa hàng đại lý tiêu thụ sản phẩm
Phòng Kế hoạch điều độ sản xuất: Hàng tháng lập kế hoạch sản xuất.Tổchức điều hành sản xuất và kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch
Phòng kỹ thuật công nghệ: có trách nhiệm kiểm tra đánh giá chất lượngđầu vào và cũng là nơi đánh giá chất lượng đầu ra của sản phẩm hàng hoá
Phòng Kế toán thống kê: Thực thi mọi chính sách chế độ, kế toán kiểmtra ghi chép và giám sát mọi tình hình biến động về tài chính của Công ty
Dưới các phòng ban chức năng còn có các phân xưởng sản xuất như: Khaithác đá; phân xưởng liệu; phân xưởng lò nung; phân xưởng thành phẩm;phân xưởng cơ điện
2.1.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu trong 2 năm( 2007 – 2008).
Trang 172.1.5 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn.
2.1.5.1 Chính sách kế toán Công ty áp dụng.
Từ đặc điểm hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện chế
độ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC Ngoài ra công ty đã đầu tư hệ thốngmáy vi tính và hệ thống phần mềm kế toán ACSOFT trang bị cho phòng tài vụgóp phần tạo thuận lợi cho việc xử lý và lưu trữ thông tin trong công tác kế toán
2.1.5.2 Tổ chức công tác kế toán của Công ty.
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kế toán GTGT: tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá thực tế
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thằng
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Tài sản cố định hữu hình và vô hình được ghinhận theo giá gốc Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp
lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
- Hình thức ghi sổ: Công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung Đây là
hình thức rất thuận tiện cho việc áp dụng trong kế toán máy (Sơ đồ 9 – phần phụ lục).
2.2 Trực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí của công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn.
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp.
2.2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Tại Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làtừng phân xưởng sản xuất.Việc sản xuất được trải qua nhiều giai đoạn chế biến
Trang 18liên tiếp qua các phân xưởng Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn chỉ sản xuấtmột loại sản phẩm duy nhất là xi măng PC 30.Căn cứ vào yêu cầu và trình độquản lý tại Công ty thì bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thứctập trung,có thể hạch toán chi phí chi tiết từng phân xưởng một cách thuận lợi dễdàng.
2.2.1.2 Phương pháp tập hợp.
* Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
* Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
* Tập hợp chi phí sản xuất chung
* Khấu hao TSCĐ
* Các chi phí khác bằng tiền
2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.Bao gồm: Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi, đất sét,quặng sắt; Nguyên vật liệu phụ là thạch cao, xỉ xốp, các loại phụ gia; Nhiên liệudùng để sản xuất xi măng tại Công ty là dầu Diezen, than
Trị giá của vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân giaquyền:
Trị giá thực tế NVLnhập trong tháng
Số lượng tồn đầu tháng + Số lượng nhập trongtháng
Ví dụ: Căn cứ trên bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu
tháng 8/2008 của công ty CP xi măng Tiên Sơn về nguyên vật liệu Nổ như sau:
Số tồn đầu kì: Số lượng 125,5 kg, trị giá 40.787.500 đ
Trang 19Nhập trong kì: Số lượng 50 kg, trị giá 16.380.000 đ
Xuất trong kì: Số lượng 35 kg
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 152 “ Nguyên liệu, vật liệu” để theo dõi sự biến độngcủa NVL (và được mở chi tiết tương ứng cho từng bộ phận)
- Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để tập hợpchi phí nguyên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất
TK 62101 - Phân xưởng nghiền liệu
TK 62102 - Phân xưởng nung clinhke
TK 62103 - Phân xưởng nghiền xi măng
TK 62104 - Phân xưởng thành phẩm
* Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến hành tính toán và định khoản:
Nợ TK 621: (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Có TK 152: (Chi phí nguyên vật liệu)
Căn cứ chúng từ gốc kế toán ghi sổ Nhật kí chung ( Biểu 2 – phần phụ lục) Sau đó phản ánh vào sổ chi tiết, sổ cái như sau: ( Biểu 3, Biểu 4 – phần phụ lục).
2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí Nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương, tiền lương phụcấp, tiền làm thêm, các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân sản xuấttrong kỳ
Các khoản trích bao gồm:
Trang 20- Kinh phí công đoàn được trích 2% theo lương thực tế phải trả công nhânsản xuất.
- BHXH là 20% theo lương cơ bản trong đó 15% tính vào chi phí trong kỳcòn lại 5% người công nhân phải chịu
- BHYT là 3% theo lương cơ bản trong đó 2% tính vào chi phí trong kỳ,1% người công nhân phải chịu
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phínhân công trực tiếp” Được mở chi tiết cho từng phân xưởng
TK 62201 - Phân xưởng nghiền liệu
TK 62202 - Phân xưởng lò nung clinhke
Tk 62203 - Phân xưởng nghiền xi măng
TK 62204 - Phân xưởng thành phẩm
Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất khác, Công ty cổ phần Xi măng TiênSơn Hà Tây cũng áp dụng hình thức trả lương cho công nhân sản xuất theo sảnphẩm đây là hình thức trả lương có nhiều ưu điểm nó đảm bảo công bằng vàkhuyến khích người lao động làm việc, ai làm nhiều lương nhiều, ai làm ít lương
ít, lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ được tính như sau:
Trang 21Có TK 338 (KPCĐ, BHXH, BHYT): 27.117.325,54
Cuối kì các bút toán được chuyển vào sổ Nhật kí chung ( Biểu 2 – phần phụ lục) và các sổ: sổ chi tiết, Sổ cái TK 622, bảng phân bổ tiền lương và BHXH lần lượt ( Biểu 5, Biểu 6, Biểu 7 – phần phụ lục).
2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan trực tiếp phục vụ cho công tác
tổ chức quản lý sản xuất tại các phân xưởng, tổ sản xuất Tại Công ty Cổ phần
Xi măng Tiên Sơn Hà Tây chi phí sản xuất chung bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
Chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung cho sản xuất
Chi phí về khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Để theo dõi khoản mục chi phí này kế toán sử dụng TK 627 “ Chi phí sảnxuất chung” TK này có các TK cấp 2 (1,2,4,7,8) tương ứng với các khoản mục
ở trên
*Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng:
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, làmthêm và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phậnsản xuất, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, độisản suất
Tại Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây, tiền lương trả cho nhânviên phân xưởng được tính theo lương sản phẩm
Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng trong kỳ:
Tiền lương phải trả = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá
Đơn giá sản phẩm được tính theo hệ số lương, tiền lương tối thiểu và sảnlượng kế hoạch, sản lượng thực tế
Tài khoản sử dụng: TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng Tài khoảnnày cũng được mở chi tiết theo từng phân xưởng
Trang 22TK 627101 - Chi tiết phân xưởng nghiền liệu
TK 627102 - Chi tiết phân xưởng lò nung clinhke
TK 621103 - Chi tiết phân xưởng nghiền xi măng
TK 627104 - Chi tiết phân xưởng thành phẩm
Ví dụ: Tiền lương phải trả chi nhân viên phân xưởng nghiền liệu tháng 8/
2008 là.174.874.700đ ta nhập số liệu như sau:
*Kế toán chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho sản xuất kinh doanh như: Bu lông,trợ nghiền xi măng
Tài khoản sử dụng: TK 6272 tài khoản này cũng được mở chi tiết theo từngphân xưởng tương tự như tài khoản 6271
Dựa vào chứng từ, kế toán nhập số liệu vào máy, quy trình tương tự như đốivới nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán máy sẽ tự động tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền.Sau đó số liệu được máy chuyển vào các sổ tài khoản có liên quan, bảng phân
bổ nguyên vật liệu ( Biểu 10 – phần phụ lục).
* Kế toán chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất.
Bao gồm: chi phí về quần áo, giầy dép, mũ bảo hiểm, dụng cụ sửa chữa
Kế toán sử dụng TK 6273, mở chi tiết cho từng phân xưởng như hai TK trên
Trang 23Khi phát sinh chi phí kế toán hạch toán:
Nợ TK 6273( chi tiết)
Có TK 153 ( chi phí CCDC cho SX chung)
* Kế toán khấu hao tài sản cố định.
Tài sản cố định dùng cho sản xuất tại Công ty gồm rất nhiều loại như: máymóc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Công ty tiến hành trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng của từng loại tài sản cố định ta tính được mức trích khấu hao như sau:
Sau đó căn cứ vào mức trích khấu hao năm kế toán xác định được mức tríchkhấu hao tháng:
Kế toán sử dụng TK 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”
Việc tính khấu hao do máy tính thực hiện và được phản ánh vào các sổ theobut toán:
Nợ TK 6274( chi tiết từng phân xưởng)
Có TK 214 (Chi phí khấu hao TSCĐ)
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu 11 – phần phụ lục).
của TSCĐ
Trang 24* Kế toán chi phí bằng tiền khác.
Các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài những khoản chi tiêu để phục vụ chocông tác sản xuất như chi phí về điện nước, chi phí cho tiếp khách, chi trả lãivay
Tài khoản 6278 “ Chi phí bằng tiền khác” cũng tương tự như đối với các tàikhoản chi phí khác Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo từng phân xưởng
* Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ.
Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ là tài khoản 154 “Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang”, tài khoản này được mở chi tiết theo từngphân xưởng:
TK 15401: Chi tiết cho phân xưởng nghiền liệu
TK 15402: Chi tiết cho phân xưởng lò nung linhke
TK 15403: Chi tiết cho phân xưởng nghiền xi măng
TK 1504: Chi tiết cho phân xưởng thành phẩm
Định kỳ vào thời điểm cuối tháng sau khi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
đã tập hợp, kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển phân bổ từ các tài khoản 621,
622, 627 sang tài khoản 154
Dưới đây là bảng phân bổ của TK154 vào các sổ: sổ chi tiết, sổ cái.(Biểu 12, Biểu 13 – phần phụ lục)
2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm.
2.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Tại Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây, đối tượng tính giá thành làthành phẩm xi măng đóng bao hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng và nửathành phẩm hoàn thành ở các giai đoạn chế biến khác, như bột liệu tại phânxưởng nghiền liệu, clinhke tại phân xưởng lò nung clinhke, xi măng bột tại phânxưởng nghiền xi măng, xi măng bao tại phân xưởng thành phẩm
2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào đối tượng tính giá thành là sản phẩm ở bước công nghệ cuốicùng và nửa thành phẩm ở các giai đoạn chế biến cũng như đặc điểm quy trình
Trang 25công nghệ sản xuất của nhà máy là quy trình công nghệ chế biến phức tạp liêntục và khép kín Nên phương pháp tính giá thành của Công ty cổ phần Xi măngTiên Sơn là phương pháp tính giá thành phân bước có tính nửa thành phẩm Khi
đó căn cứ vào chi phí sản xuất từng phân xưởng ta tính được giá thành của nửathành phẩm và thành phẩm xi măng theo công thức sau:
+
Chi phí dở dang đầu kỳ của giai đoạn i
+
Chi phí phát sinh trong kỳ của giai đoạn i
-Chi phí dở dang cuối kỳ
ở giai đoạn i
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành thực tế ở giai đoạn i
ở giai đoạn i Sản lượng sản suất trong tháng của giai đoạn i
Việc tính giá thành ở công ty trải qua nhiều phân xưởng khác nhau:
+ Đầu tiên là ở phân xưởng nghiền liệu ta có bảng tính giá thành của phân
+ Sau đó xi măng bột được chuyển sang phân xưởng thành phẩm đóng bao
thành xi măng bao, sau đó nhập kho ( Biểu 17 - phần phụ lục).
Số liệu trên được máy tự động chuyển vào các sổ có liên quan và cho ta
bảng tính giá thành phân xưởng (Biểu 18 - phần phụ lục)
Trang 26PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty côt phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây.
3.1.1 Ưu điểm.
Qua thời gian nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xi măng TiênSơn Hà Tây, em đã cố gắng tìm hiểu công tác kế toán nói chung và công tác tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả số lượng nhânviên kế toán không quá đông, đáp ứng được với đỏi hỏi của công việc Trình độcủa nhân viên kế toán trong Công ty khá tốt, đáp ứng được yêu cầu công việc Phòng kế toán được trang bị một hệ thống máy vi tính khá hiện đại, đượccài đặt phần mềm kế toán, nhằm hỗ trợ cho công tác hạch toán kế toán củaCông ty, giúp cho kế toán viên giảm bớt được những thao tác và hạn chế tối đacác sai sót
Công ty áp dụng hình thức ghi Sổ nhật kí chung, với hình thức đơn giản dễ
áp dụng phù hợp với phương pháp tập hợp chi phí của công ty và công tác kếtoán máy
Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đượcthực hiện tương đối khoa học, Chi phí sản xuất phát sinh trong kì dã đảm bảođược tập hợp đầy đủ với các khoản mục chi phí, hệ thống sổ kế toán Mặt kháccông ty cũng chú trọng tới việc quản lý chặt chẽ các khoản chi phí phí sinh trong
kì nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
Trang 27Nợ TK: 627
Có TK có liên quan TK 111, 112, 331…
Việc hạch toán trực tiếp như trên sẽ đẩy chi phí sản xuất trong tháng đó tănglên Do đó sẽ không đảm bảo ổn định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrong kỳ
Kiến nghị: Công ty nên trích trước chi phí sửa chữa lớn để nhằm ổn định
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phát sinh trong kỳ, việc xác định mứctrích chi phí sửa chữa lớn hàng tháng có thể căn cứ vào kế hoạch sửa chữa lớntrong năm nay hoặc chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh vào năm trước Khi đómức trích trước chi phí sửa chữa lớn trong tháng là:
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
Trang 28Điều đó cũng sẽ làm cho chi phí sản xuất trong tháng đó tăng so với sốlượng sản phẩm sản xuất ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm trong kỳ
Kiến nghị: Việc trích trước tiền lương nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất cũng
là để nhằm ổn định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
x Tỷ lệ trích trước
Tỷ lệ trích trước =
Tiền lương nghỉ phép, ngừng sản xuất theo kế
hoạch năm của lao động trực tiếpTổng số lao động chính kế hoạch năm của
Nợ TK 335
Có TK 334
- Thứ ba: Việc hạch toán công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất được kế toánnguyên vật liệu hạch toán luôn vào chi phí trong kỳ,bất kể công cụ dụng cụ đóphát sinh số lượng lớn ,thời gian sử dụng dài, như :Quần áo, găng tay, mũ bảo
hộ lao động cho công nhân như sau:
Nợ TK 6273
Có TK 153
Việc Công ty hạch toán như trên sẽ gây nên những biến động lớn đến chi phísản xuất và giá thành sản phẩm trong kỳ
Trang 29Kiến nghị: Đối với những loại công cụ dụng cụ phát sinh có giá trị lớn ,thời
gian sử dụng dài thì kế toán cần tiến hành phân bổ dần chi phí trên vào các thángsau đó nhằm đảm bảo ổn định giá thành và chi phí sản xuất trong kỳ
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn kế toán ghi
Nợ TK 142 (242)
Có TK 153 Hàng tháng kế toán căn cứ vào thời gian sử dụng của loại công cụ dụng cụ
đó tiến hành phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ trên vào chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ
Nợ TK 627
Có TK 142 (242)
Trang 30Biểu1: Phiếu xuất kho
Đơn vị
Địa chỉ
Mẫu số: 02 – VT Ban hành theo QĐ số 15- QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 8 năm 2008 số:
Họ tên người nhận hàng: Nợ TK 621
Lý do xuất kho: Phân xưởng nghiền liệu Có TK 152
Xuất tại kho: Anh Hải
Thựcxuất
Xuất, ngày 03 tháng 8 năm 2008
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Minh Lợi
Trang 31Biểu 2:SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Từ ngày 1/8/2008 Đến ngày 31/8/2005
Stt Ngày
Số chứn
g từ
Nội dung
TK Đ Ư
7.382.128 Nguyên vật liệu
15 2
7.382.128
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
15
4 3.070.500.111 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
15
4 572.748.867 Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 32Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
15
4 1.991.410.321 Chi phí sản xuất chung