Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đông Hải
Trang 1Danh mục viết tắt
BH : Bán hàng
KQKD: Kết quả kinh doanh
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY NTHH ĐÔNG HẢI 2
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty NTHH ĐÔNG HẢI 2
1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty NTHH ĐÔNG HẢI 2
1.1.2 Thị trường của công ty NTHH ĐÔNG HẢI 5
1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty NTHH ĐÔNG HẢI 5
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty NTHH ĐÔNG HẢI 8
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán doanh thu & xác định kết quả kinh doanh tại công ty NTHH ĐÔNG HẢI 9
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÔNG HẢI 14
2.1 Kế toán doanh thu tại công ty 14
2.12 Kế toán chi tiết doanh thu 15
2.12 Kế toán tổng hợp về doanh thu 20
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 30
2.2.1 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 30
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 50
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 53
2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 57
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÔNG HẢI 60
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tại công ty và phương hướng hoàn thiện 60
3.1.1 Ưu điểm 60
Trang 33.1.2 Nhược điểm 613.1.3 Phương hướng hoàn thiện 623.2 Câc giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đông Hải 64KẾT LUẬN 65
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.
Chương I:
Biểu số 1.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Đông Hải 4
Sơ đồ 1-3 : Hình thức kế toán Nhật ký chung công ty TNHH Đông Hải 11
Chương II: Biểu số 2.1 Đơn đặt hàng 15
Biểu số 2.2 Hoá đơn 16
Biểu số 2.3 Báo cáo bán hàng 17
Biểu số 2.4 Bảng kê bán lẻ 18
Sổ 2.1: Nhật ký chung 19
Sổ 2.2: Sổ cái tài khoản 511 20
Sổ 2.3 Sổ chi tiết tài khoản 5112 – Doanh thu bán hang 22
Sổ 2.4 Sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng theo mặt hàng 23
Sổ 2.5 Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng .24
Biểu số 2.5 Phiếu Thu 25
Sổ 2.6 Sổ chi tiết tài khoản 139 -Dự phòng phải thu khó đòi 27
Sổ 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính 29
Sơ đồ 2-1 : Quy trình lập và luân chuyển chứng từ Nghiệp vụ xuất hàng 31
Biểu số 2.2.1 Phiếu xuất kho 32
Biểu số 2.2.2 Thẻ kho 33
Sổ 2.2.1 Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hoá 34
Biểu số 2.2.3 Bảng tổng hợp cân đối nhập xuất tồn 35
Sổ 2.2.2 Sổ chi tiết tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán 38
Sổ 2.2.3 Sổ cái tài khoản Giá vốn hàng bán 39
Sổ 2.2.4 Sổ chi tiết tài khoản: 131a –-Phải thu 40
Trang 5Sổ 2.2.6 Sổ chi tiết tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ 43
Sổ 2.2.7 Sổ chi tiết tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra 45
Biểu số 2.2.4 Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra 47
Biểu số 2.2.5 Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào 48
Sổ 2.2.3.1 Sổ Chi phí bán hàng: 641 53
Sổ 2.2.3.2 S ổ Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 54
Sổ 2.2.3.3 Sổ chi tiết tài khoản : 635 – Chi phí tài chính 56
Sổ 2.2.5.1 Sổ chi tiết tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh 59
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế việt nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh
mẽ về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoánhiều ngành sản xuất trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệpcần phải nỗ lực hết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng caonhằm giới thiệu sang các nước bạn đồng thời cũng để cạnh tranh với cácsản phẩm nhập ngoại
Trong quá trình tổ chức sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp, kếtoán được xem là một công cụ quản lý cần thiết, nó cung cấp thông tincho giám đốc doanh nghiệp Nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng các
kế hoạch hoạt động, lựa chọn các phương án kinh doanh có hiệu quả.Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là một khâu hết sức quantrọng bởi vì bán hàng nhằm mục đích thực hiện giá trị của hàng hoá vàthoả mãn nhu cầu của khách hàng Nói cách khác, có bán được hàng thìdoanh nghiệp mới được thị trường chấp nhận, mới có vị trí của mìnhtrên thị trường thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiệnthu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu
tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Đông Hải, em đã đượctiếp xúc với nhiều phần hành kế toán và hiểu được tầm quan trọng của
vấn đề này nên em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đông Hải ” để trình
bày trong bài chuyên dề thực tập này gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của
công ty TNHH Đông Hải
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Đông Hải
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Đông Hải
Trang 7CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG HẢI I.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG HẢI
BH nhằm mục đích thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua trao đổi,làm cho quá trình tái sản xuất được thực hiện, giúp cho nền sản xuất vàtái sản xuất phát triển quá trình này diễn ra thoả mãn mục đích của nềnkinh tế xã hội và phục vụ tiêu dùng, phục vụ nhu cầu thị trường
Trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá, một mặt doanh nghiệpchuyển nhượng cho người mua sản phẩm hàng hoá, mặt khác doanhnghiệp thu được ở người mua lượng giá trị hàng hoá đó Qua quá trìnhmua bán, trao đổi nay doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp đượcchi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh BH là một trongbốn khâu của quá trình tái sản xuất xã hội Đó là một quá trình lao động
kỹ thuật nghiệp vụ phức tạp của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầutiêu dùng cho xã hội Chỉ có thông qua BH thì hữu ích của hàng hoá mớiđược thực hiện, tạo điều kiện để tái sản xuất xã hội Việc thúc đẩy quátrình BH ở doanh nghiệp là cơ sở để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ ởdoanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân
BH có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng Thông qua BH các đơn vị kinh doanh có thể dự đoán nhu cầu tiêudùng của xã hội đối với từng loại hàng hoá, từ đó các doanh nghiệp sẽxây dựng được kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt hiệu quả caonhất Cũng chính qua đó doanh nghiệp đã góp phần điều hoà giũa cung
và cầu trong nền kinh tế
BH là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và là cơ sở đểxác định KQKD.Với các doanh nghiệp, BH thì mới có thu nhập để bùđắp chi phí đã bỏ ra và có lãi Xác định chính xác doanh thu BH là cơ sở
Trang 8để đánh giá các chỉ tiêu Kinh tế - Tài chính, trình độ hoạt động của đơn
vị và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
Quá trình BH còn ảnh hưởng đến quan hệ cân đối giữa cácngành, các doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trênthị trường Công tác BH của doanh nghiệp được tổ chức tốt, thông suốt
sẽ tác động đến hoạt động mua hàng, sản xuất, dự trữ, tạo điều kiện thúcđẩy quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành nhanh chóng, luân chuyểnvốn nhanh Kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp mới có điều kiện mởrộng thị trường, nâng cao nghiệp vụ, trình độ quản lý và đời sống củacán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, tạo nguồn tích luỹ quantrọng trong nền kinh tế quốc dân
- KQKD tốt sẽ thúc đẩy các hoạt động của doanh nghiệp đi lên Còn
nếu KQKD thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có thể khiến doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh,thậm chí có thể phá sản
BH là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, xác định kết quả bánhàng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đưa ra các chiến lược kinhdoanh đúng đắn và có hiệu quả
Như vậy, giữa BH và xác định KQKD có mối quan hệ mật thiết vớinhau KQKD là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, cồn BH là
“phương tiện” để đạt được mục đích đó
Trang 9Biểu số 1.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH Đông Hải
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Đông Hải
Công ty thường xuyên xúc tiến giới thiệu quảng bá sản phẩm hànghoá, ra các tỉnh như Quảng Nình, Hưng Yên, Hà Nội… ngày càngkhẳng định vị thế của mình trên thương trường và được khách hàng đánhgiá cao về năng lực cũng như về chất lượng dịch vụ của sản phẩm chấtlượng sản phẩm hàng hoá và phong cách phục vụ của Công ty làm đònbẩy uy tín của công ty với các khách hàng Với tư cách pháp nhân củamình công ty có thể đứng ra vay vốn ngân hàng, ký kết các hợp đồng
Trang 10kinh tế mua bán ký gửi hàng hoá và nhập khẩu Tôn, sắt thép Công ty cómột kho bãi rộng để cho thuê làm chỗ lưu trữ hàng hoá, mặt hàng Tôn,sắt, thép được nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản, Khi qua cửa khẩuthì công ty sẽ làm thủ tục thông quan và vận chuyển về bến bãi của công
ty Nguyên vật liệu sẽ bán cho các cá nhân, các Công ty tư nhân vàCông ty nhà nước, các chủ đầu tư về xây dựng và một phần sẽ đượccông ty sử dụng để xây dựng các công trình nhà xưởng phục vụ nhu cầucủa khách hàng trong nước Bên cạnh đó mặt hàng gạch, ngói của Công
ty mua từ những chủ lò (thợ đốt gạch ngói từ địa phương) sau đó vậnchuyển về kho bãi của mình để kinh doanh và bán hàng với phươngchâm uy tín chất lượng
1.1.3 Các phương thức bán hàng của Công ty TNHH Đông Hải
Các phương thức bán buôn:
Bán buôn qua kho: Hàng hoá nhập vào kho của doanh nghiệp rồi mới
xuất bán Bán buôn qua kho có hai hình thức: bán trực tiếp và gửi bánhàng hoá
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hoá bán cho bên
mua được giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bếncảng nhà ga chứ không qua kho của công ty Bên mua sẽ ký hợp đồngvới doanh nghiệp, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàngđến giao cho người mua theo địa điểm đã quy định trước trong hợpđồng Hàng hoá gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì doanh
Trang 11nghiệp mới ghi nhận doanh thu.
Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức: vận chuyển thẳng cótham gia thanh toán và vận chuyển thảng không tham gia thanh toán
- Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của vận động hàng hoá từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng Phương thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hoá
đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng
Phương thức bán lẻ chủ yếu là bán hàng thu bằng tiền mặt, vàthường thì hàng hoá xuất giao cho khách hàng và thu tiền trong cùngmột thời điểm Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xácđịnh ngay khi hàng hoá giao cho khách hàng
Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành chủ yếu theo 2phương thức sau:
Phương thức BH thu tiền trực tiếp: Nhân viên BH trực tiếp thu tiền
và giao hàng cho khách hàng Cuối ca hoặc cuối ngày nhân viên BH kiểmhàng, kiểm tiền
và lập các báo cáo BH, báo cáo thu ngân và nộp cho kế toán bán lẻ đểghi sổ kế toán
Xác định số lượng hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàngbằng công thức:
ở đầu ca,ngày
+
Lượnghàngnhậntrong
ca, ngày
-Lượng hàngcuối ca,ngày
Và lập báo cáo bán hàng
Tổng doanh số bán ra = Tổng lượng bán x Giá bán
Ngoài ra, bán lẻ còn có các hình thức như bán lẻ tự phục vụ, bán
Trang 12hàng tự động…Chứng từ được sử dụng để ghi chép doanh thu trong bán
lẻ bao gồm:
- Báo cáo BH
- Giấy nộp tiền BH
Phương thức BH thu tiền tập trung: Phương pháp này tách rời nghiệp
vụ BH và nghiệp vụ thu tiền Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thungân tổng hợp tiền, kiểm tiền và xác định doanh số bán hàng Nhân viên
BH căn cứ vào số hàng giao theo hoá đơn lập báo cáo BH, đối chiếu với
số hàng hoá hiện còn để xác định thừa, thiếu
- BH theo phương thức gửi hàng (BH thông qua đại lý, ký gửi):
BH đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng giao cho bênnhận đại lý, ký gửi để bán Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng Kế toáncăn cứ biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán
- Bán hàng trả góp:
BH trả góp là phương thức BH thu tiền nhiều lần Người mua sẽthanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định.Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm mộtphần doanh thu gộp và một phần lãi suất trả chậm
Theo phương thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng chongười mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ
- BH theo phương thức đặt hàng:
Phương thức BH này ngày càng được áp dụng phổ biến do nhucầu tiêu dùng ngày càng phong phú của khách hàng Theo phương thứcnày thì doanh nghiệp cử người mang hàng đến tận nhà khách hàng và chiphí đó do khách hàng tự chi trả
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH Đông
Trang 13Hải
- Phòng kinh dóanh: Là phòng tham mưu cho giám đốc triển khaicác hoạt động kinh doanh tìm kiếm nghiên cứu triển khai mở rộng thịtrường tiêu thụ nhằm mục đích sinh lời cho công ty.Nắm bắt đượcnhững thông tin về giá cả của các loại Tôn sắt thép để báo giá chokhách hàng và báo cáo giám đốc để có kế hoạch nhập hàng nắm bắtđược thị trường nhằm đưa ra những chiến lược kinh doanh hợp lýmang lại lợi nhuận
- Phòng kế hoạch đầu tư: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc theodõi kế hoạch bán hàng nhanh chóng và hiệu quả theo dõi công tác hợpđồng kinh tế Tìm hiểu nắm bắt yêu cầu của khách hàng phân phối vớiphòng kinh doanh lựa chọn hình thức biện pháp kinh doanh phù hợplập dự thảo các hợp đồng kinh tế trình lên giám đốc ký lập kế hoạchnhập hàng và đưa ra phương án kinh doanh hiệu quả
- Phòng vật tư hàng hoá: Xây dựng kế hoạch cung ứng vật liệu chocác hợp đồng kinh tế cho các bộ phận công ty soạn thảo và xây dựngcác định mức vật tư hàng hoá các bảng kê vật liệu phế liệu thu hồi đểtrình giám đốc tổ chức và trực tiếp quản lý bộ phận về hàng hoá Quản
lý toàn bộ kho hàng bến bãi tài sản của công ty Định kỳ kiểm tra tàisản vật tư hàng hoá nhập - xuất - tồn và lập báo cáo trình giám đốc
- Phòng kế toán: Phản ánh đầy đủ và kịp thời chi tiết sự biến độngcủa hàng bán ở tất cả các trạng thái, hàng đi đường, hàng trong kho,hàng gửi đại lý…nhằm đảm bảo quản lý hàng hoá ở cả hai chi tiêu hiệnvật và giá trị Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch BH và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Quan trọng nhất làchỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh thương mại Phản ánhchính xác và kịp thời doanh thu BH để xác định kết quả, đôn đốc, kiểmtra việc thu tiền BH đủ và kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
Trang 141.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đông Hải
Hiện nay Công ty TNHH Đông Hải đang sử dụng chế độ kế toándoanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành ngày
14 tháng 09 năm 2006 Bộ trưởng bộ Tài chính đã ký quyết đinh số48/2006/QĐ-BTC
- Kỳ kế toán sử dụng tiền tệ trong kế toán VNĐ(Việt Nam đồng)
Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực
tế hàng xuất bán trong kỳ được tính theo giá trị bình quân (bình quân cả
- Các sổ chi tiết liên quan đến quá trình bán hàng
+ Sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá mở cho TK 156, bảng tổng hợp chitiết ( Nhập - Xuất - Tồn) sản phẩm hàng hoá
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán là sổ mở chi tiết cho tài khoản 632,mối loại hàng được mở trên một sổ riêng Cơ sở để ghi là phiếu xuấtkho, hoá đơn bán hàng
+ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng là sổ mở chi tiết cho từng loại hànghoá
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là sổdùng để tập hợp các chi phí bán hàng và chi phí quản lý cuối kỳ số tổngcộng trên sổ này được kết chuyển và phân bổ cho từng loại hàng bán ra+ Bảng tổng hợp chi tiết hàng bán được lập vào cuối kỳ cơ sở để ghi
là số tổng cộng từ sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết chi
Trang 15phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, sổ chi tiết các khoản thuế,mỗi loại hàng ghi một dòng riêng
Trang 16Sơ đồ 1-3 : Hình thức kế toán Nhật ký chung công ty TNHH Đông Hải
Ghi chú:
Khái niệm bán hàng (BH):
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Thông qua bán hàng giá trị và giá trị sử dụng củahàng hoá được thực hiện, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đượcchuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệpthu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mởrộng sản xuất kinh doanh
1.31 Khái niệm doanh thu (DT):
Bảng tổng hợp chi tiết
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Trang 17Doanh thu là tổng giá trị của lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Cáckhoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăngnguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
- Đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanhthu bán hàng là giá bán chư có thuế GTGT
- Đối tượng chịu thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịuthuế thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bánhàng là tổng thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK
- các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá cho
khách hàng với khối lượng lớn
DT hàng bán bị trả lại: Là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho
khách hàng đối với những sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại dolỗi của doanh nghiệp
DT giảm giá hàng bán: Là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách
hàng trong trường hợp hàng bán bị kém, mất phẩm chất so với các điềukhoản quy định trong hợp đồng hoặc nội dung đã viết trên hoá đơn BH
mà khách hàng yêu cầu hoặc tự doanh nghiệp chấp nhận giảm giá
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền doanh nghiệp thưởng cho
khách hàng do ngân hàng thanh toán trước hạn, được hạch toán vào chiphí hoạt động tài chính
Giá vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng
bán hoặc để sản xuất hàng bán đó Đối với hoạt động thương mại giávốn hàng bán là giá thanh toán hàng mua và toàn bộ chi phí có liên quan
Trang 18đến việc mua hàng.
1.3.2 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanhthu thuần và trị giá bán hàng (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sảnđầu tư và dịch vụ, giá thành sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồmkết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính vàkết quả hoạt động khác
1.3.3 Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng:
Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Là thuế gián thu tính trên phần giá trị
tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng và do người tiêu dùng cuối kỳ chịu
1.3.4 Chi phí bán hàng (CPBH), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN):
CPBH: Là toàn bộ chi phí liên quan đến phần phục vụ quá trình tiêu
thu sản phẩm, hàng hoá như: (chi phí tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồdùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành, đóng gói, vận chuyển,chi phí chào hàng, hoa hồng đại lý, giới thiệu, quảng cáo…)
CPQLDN: Là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý
hàng chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanhnghiệp Chi phí QLKD gồm nhiều loại như: (chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ,thuế, phí và lệ phí,chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…)
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
Trang 19QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÔNG HẢI
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
2.11 Hạch toán doanh thu
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản nàydùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ màdoanh nghiệp đã thức hiện và các khoản giảm doanh thu
TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: TK này dùng để phản ánhdoanh thu và câc khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, dịch vụ , sảnphẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị nội bộ doanh nghiệp
TK 521 “Chiết khấu thương mại”: TK này dùng để theo dõi toàn bộcác khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán
đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dich vụ đã tiêu thụ, khoảntiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người muahàng với khối lượng lớn
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: TK này dùng để theo dõi doanh thucủa một số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp
TK 532 “Giảm giá hàng bán”: TK này phản ánh các khoản giảmgiá, bớt giá, khấu hồi của một số sán phẩm, hàng hoá bán trong kỳ
* Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm khi thoả mãn đồng thời
5 điều kiện:
- Doanh thu đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá nhưngười sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch BH
Trang 20- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch
Do đặc thù sản phẩm của công ty kinh doanh là mặt hàng xây dựng
có giá trị lớn, bên cạnh các hợp đồng lớn cũng có các đơn đặt hàng của
khách hàng là cửa hàng tư nhân thường xuyên mua với số lượng vừa để
bán tại cửa hàng nên khách hàng có thể đặt hàng qua điện thoại hoặc đặt
hàng trực tiếp với các nhân viên bán hàng
Ng y 01 tháng 03 n m 2009ày 01 tháng 03 năm 2009 ăm 2009KHÁCH HÀNG: Công ty cổ phần XD
Thịnh Vượng
ĐỊA CHỈ: Đường D2, Khu D, KCN Phố
Nối A, Văn Lâm, Hưng Yên.
NHÂN VIÊN BH: Nguyễn mạnh Hùng
Đơn giá Thành tiền
Giám đốc bán hàng (Ký, ghi họ tên)
Kế toán (Ký, ghi họ tên)
Phòng kinh doanh tập hợp đơn đặt hàng tiến hành làm thủ tục xuất
hàng tại phòng kế toán Tại phòng kế toán, sau khi kế toán kiểm tra tiến
hành lập hoá đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL) Hoá đơn được lập 3
Trang 21Ngày 01 tháng 03 năm
2009
0004981
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đông Hải
Địa chỉ Cầu Chạ- Mạo Khê - Quảng Ninh
Số tài khoản:
Điện thoại: 033.3870.288 MS: 5700435132
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng thịnh Vượng
Địa chỉ: Đường D2, Khu D, KCN Phố Nối A, Văn Lâm, Hưng Yên.
Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 32.214.000
Số tiền bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi bốn nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên)Cuối ngày, nhân viên bán hàng tiến hành lập báo cáo bán hàng số
lượng hàng bán được trong ngày Báo cáo bán hàng sẽ được dùng để đối
chiếu với thủ kho về số lượng hàng xuất bán, đồng thời làm căn cứ để
thu tiền bán hàng cho thủ quỹ
Biểu số 2.3 Báo cáo bán hàng
Công ty : TNHH Đông Hải
Đ/c: Cầu Chạ- Mạo Khê - Quảng Ninh
Trang 22Nhân viên bán hàng (Ký, họ tên)
Căn cứ vào báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng chuyển lên thì
các khách hàng nhỏ lẻ không lấy hoá đơn sẽ được tập hợp trên bảng kê
bán lẻ hàng hoá để cuối ngày sẽ lập hoá đơn bán lẻ cho số hàng đã xuất
bán
Biểu số 2.4 Bảng kê bán lẻ
Công ty : TNHH Đông Hải
Đ/c: Cầu Chạ- Mạo Khê - Quảng Ninh
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ - DỊCH VỤ
Ngày 01 tháng 03 năm 2009
n v tính: VNĐơn vị tính: VN Đ ị tính: VN Đ Đ
Trang 23Cộng tiền hàng 926.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín tr m b y mu i hai tri u b n tr m linh ăm 2009 ản 2.396.386.000 Bán ơn vị tính: VN Đ ệu bốn trăm linh ốn trăm linh ăm 2009
n m ng n ăm 2009 ày 01 tháng 03 năm 2009 đồng chẵn./.ng ch n./.ẵn./
Người lập
(Ký, họ tên )
Thủ quỹ (Ký, họ tên )
Kế toán (Ký, họ tên)
Căn cứ vào báo cáo bán hàng của cửa hàng, kế toán công ty phản ánh
doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và ghi vào sổ Nhật kí chung theo
quan hệ đối ứng tài khoản (Số 2.1), sau đó kế toán chuyển ghi vào sổ cái
TK632, TK 1561 và các sổ cái TK có liên quan khác
Sổ 2.1: Nh t ký chungật ký chung
Công ty TNHH Đông Hải
Địa chi: Cầu chạ mạo khê- Quảng Ninh
Mẫu số S03a-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC )
01/03 125 01/03 Giá vốn bán sắt- cty Mai Anh 632 500.000.000
01/03 125 01/03 Xuất sắt bán – cty Mai Anh 156 500.000.000 01/03 125 01/03 Phải thu – Cty Mai Anh 131 750.000.000
01/03 125 01/03 Doanh thu BH – cty Mai anh 511 60.000.000 01/03 001 01/03 Thu tiền hàng cty Mai Anh 111 250.000.000
01/03 001 01/03 Cty Mai Anh trả tiền hàng 131 250.000.000
Trang 2401/03 001 01/03 Chiết khấu TT cho Mai Anh 635 2.500.000
01/03 001 01/03 Chiết khấu TT cho Mai Anh 131 2.500.000 10/03 126 10/03 GV bán sắt- cty Thịnh Vượng 632 580.000.000
10/03 126 10/03 Xuất bán – cty Thịnh Vượng 156 580.000.000 10/03 126 10/03 Phải thu – Cty Thịnh Vượng 131 676.494.000
10/03 126 10/03 DT BH – cty Thịnh Vượng 511 644.280.000 30/03 005 30/03 Lãi tiền gửi tháng 3/2009 112 400.215.364
30/03 005 30/03 Doanh thu tài chính lãi TG 515 400.215.364
………
………
30/3 32 30/3 Kết chuyển KQKD sang lãi
chưa phân phối 911 106.466.158
Cộng phát sinh 9.235.230.000 9.235.230.000
Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Ngày mở sổ 01/03/2009
Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sổ 2.2: Sổ cái tài khoản 511.
Công ty TNHH Đông Hải
Địa chi: Cầu chạ mạo khê- Quảng Ninh
Mẫu số S03b-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
TK đối ứng
Số tiền
Số dư đầu tháng
01/03 0004981 01/03 DT bán thép Cty CP
01/03 0004982 01/03 DT bán thép Cty 131 644.280.000
Trang 25Thịnh Vượng 01/03 0004983 01/03 Doanh thu bán lẻ 111 926.100.000 01/03 0004983 01/03 DT bán thép– Cty
……….
31/13 KC 01 31/13 Kết chuyển doanh
thu bán hàng 911 4.869.832.800Cộng số phát sinh
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá
-dịch vụ kế toán vào sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng chưa có thuế
GTGT Đồng thời kế toán cũng tiến hành ghi chép theo dõi doanh thu
cho từng loại mặt hàng trên sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu bán
hàng theo mặt hàng
Trang 27Sổ 2.4SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT THEO DÕI DOANH THU BÁN
HÀNG THEO MẶT HÀNG
(Chưa có thuế GTGT) Tháng 03/2009
Tên sản phẩm: Lưới thép Ф 4 ô 50x50
Đơn vị tính: VN Đn v tính: VNị tính: VN Đ Đ
Ngày Số HĐ Diễn giải Tên hàng Số lượng Đơn giá Tiền
01/03/09 004983 Thu tiền bán hàng Lưới thép Ф 4
Từ sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng (chưa
có thuế) vào sổ tổng hợp doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT Số liệu ghi trên
sổ tổng hợp doanh thu bán hàng được lấy ở dòng tổng cộng của sổ kế toán chi tiếtdoanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị
Sổ 2.5 SỔ TỔNG HỢP DOANH THU HÀNG BÁN
CHƯA THUẾ GTGT
Tháng 03 năm 2009
Trang 28n v tính: VNĐơn vị tính: VN Đ ị tính: VN Đ Đ
để ghi sổ kế toán
Biểu số 2.5 Phi u Thuếu Thu
Đơn vị: TNHH Đông Hải
Đ/c: Cầu Chạ- Mạo Khê - Quảng Ninh
Mẫu số 01-TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của BTC)
Trang 29PHIẾU THU
Ngày 01 tháng 03 năm 2009
Quyển số: 02 Số: 52
Nợ TK111: 2.396.386.000
Có TK 511 : 2.282.272.380
Số tiền: 2.396.386.000……… (viết bằng chữ) Hai tỷ ba trăm chín mươi sáu triệu ba
trăm tám mươi sáu ngàn đồng chẵn./. ………
Người nộp tiền (Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ): + Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi
2.1.2 Các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh có những khoản phải thu màngười nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ Để đề phòng những tổn thất về cáckhoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế những đột biến về kết quả kinhdoanh trong một kỳ kế toán, cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp phải dự kiến số
nợ có khả năng khó đòi, tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hạchtoán
Tài khoản sử dụng: TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 30VD Trong tháng tiến hành xoá nợ cho công ty TNHH TM Hoa Mỹ, số nợ đãđược lập dự phòng và công ty quyết định xoá toàn bộ số nợ.
Căn cứ vào quyết định xoá nợ của công ty, kế toán ghi:
Nợ TK139 - Dự phòng phải thu khó đòi: 9.980.000
Có TK 131d- Phải thu của khách hàng: 9.980.000
Ghi đơn TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý: 9.980.000
Việc theo dõi việc hạch toán dự phòng phải thu khó đòi được kế toán ghi chéptrên sổ kế toán chi tiết TK 1592-Dự phòng phải thu khó đòi
Trang 31Sổ 2.6 SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tên tài khoản: Tài khoản 139 -Dự phòng phải thu khó đòi
Tháng 03 năm 2009
n v tính: VNĐơn vị tính: VN Đ ị tính: VN Đ Đ
Trang 322.1.3 HẠCH TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH
Công ty còn phát sinh các khoản như lãi tiền gửi ngân hàng …Các khoản này được công ty hạch toán vào hoạt động tài chính
Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Ví dụ: Trong tháng phát sinh giấy báo Có của ngân hàng về lãi tiền gửi ngân hàng tháng 03/2009 Kế toán hạch toán:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: 400.215.364
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: 400.215.364
Căn cứ vào các chứng từ phát sinh như phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng
về các khoản lãi tiền gửi…kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản 515- Doanh thuhoạt động tài chính.Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác địnhkết quả kinh doanh
K/c doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính: 400.215.364
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: 400.215.364
Trang 33Sổ 2.7 SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tên tài khoản: Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tháng 03 năm 2009
n v tính: VNĐơn vị tính: VN Đ ị tính: VN Đ Đ
Trang 34Công ty kinh doanh mặt hàng thép các loại gạch ngói phục vụ cho nhucầu xây dựng của các hộ gia đình hay được sử dụng trong các nhà hàng,khách sạn, nhà chung cư cao tầng, công trình quốc gia…
Để quản lý chặt chẽ tình hình kinh doanh của công ty đòi hỏi phải phảnánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập-xuất-tồn kho của từng thứ, từng loạisản phẩm cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị.Khi công ty nhậphàng v ào kho thì kế toán sẽ viết phiếu nhập kho
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đông Hải 2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
TK 632 “Giá vốn hàng bán”: TK này dùng để theo dõi trị giá vốn củahàng xuất bán trong kỳ và việc kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định
kết quả tiêu thụ.
Việc hạch toán giá vốn hàng bán là một khâu rất quan trọng Để có thểxác định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xácviệc hạch toán giá vốn hàng bán đòi hỏi kế toán phải tiến hành một cáchhợp lý Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Giá vốn của hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theophương pháp giá bình quân gia quyền sau mỗi lần xuất
Khi xuất bán các sản phẩm hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ
kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho bán hàng tiến hành ghi giá vốn củahàng thực tế được bán ra Việc ghi nhận giá vốn của hàng hoá được kế toánphản ánh trên sổ chi tiết tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳLượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Trang 35khách và ngày giao hàng kế toán viết hoá đơn GTGT hoặc lệnh xuất kho,
kế toán lập phiếu xuất kho để chuyển cho thủ kho tiến hành xuất hàng chonhân viên bán hàng chuyển hàng cho khách hàng Phiếu xuất kho được lậpthành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần) Trên phiếu xuất kho ghi đầy đủ sốlượng, đơn giá xuất của hàng bán Giá xuất kho của hàng được kế toán theodõi và tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.Sau khi lập phiếuxong người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốcduyệt giao cho nhân viên bán hàng cầm phiếu xuống kho nhận hàng Saukhi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ thànhphẩm:Liên1: Lưu ở bộ phận lập phiếu,Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho
và sau đó chuyển cho kế toán để ghi vào sổ kế toán
xuất
Kế toán vật tư lập phiếu xuất kho
Thủ kho xuất hàng Kế toán
ghi sổ Nghiệp vụ xuất
hàng