Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần thương mại xây dựng và dịch vụ Đại Tiến
Trang 1Lời nói đầu
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc ta không ngừng vơn lên để khẳng định vị trí của chính mình Từ những bớc đi gian nan, thử thách giờ
đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ Một công cụ không thể thiếu
đợc để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đó là: Công tác hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay.
Xuất phát ttừ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế, nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô giáo Phạm Thị Tô Phợng đã hớng dẫn em mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Côngtác tổ chức hạch toán kế toán tại Công Ty cổ phần thơng mại xây dựng và dịch vụ
Đại Tiến “ Nhằm làm sáng tỏ những vấn đề vớng mắc giữa thực tế và lý thuyết
để có thể hoàn thiện bổ xung kiến thức đã tích luỹ đợc ở lớp
Báo cáo thực tập gồm ba phần :
Phần I: Một số nét chủ yếu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Phần II:Tìm hiểu công tác kế toán tổng hợp tại Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Phần III: Đánh giá chung về kế toán tổng hợp tại nng ty CPTMXD và
dịch vụ Đại Tiến
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
đợc ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
1
Trang 2PHầN I
MộT Số NéT CHủ YếU Về TìNH HìNH HOạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thơng mại xây
dựng và dịch vụ đại tiến
I- quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPTMXD & dịch Vụ đạI TIếN
1- Quá trình hình thành và phát triển
Công ty xây dựng công trình 54 là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Công
ty vật t vận tải và xây dựng công trình giao thông (Bộ giao thông vận tải) đợcthành lập ngày 01/02/1997 theo Quyết định số 255/QĐOTCCB – LĐ và quyết
định số 1132/TCCB – LĐ ngày 14/05/1998 của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải.Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng Công ty đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếu
và trọng tâm của mình với những công việc: xây dựng các công trình giao thông,xây dựng công trình thuỷ lợi, xây dựng công trình dân dụng, kinh doanh vật liệuxây dựng
Qua bao sự biến đổi thăng trầm của lịch sử nhất là trong điều kiện nềnkinh tế nớc ta còn nghèo nàn và lạc hậu, cơ sở hạ tầng còn yếu kém do hậu quảcủa chiến tranh để lại, Công ty đã vơn lên và đứng vững trên thị trờng bằng chínhnăng lực của mình Với địa bàn hoạt động trải khắp đất nớc Công ty đã đem lạinhững thành tích đáng kể cho Đất Nớc về nộp ngân sách cũng nh tạo công ănviệc làm cho ngời lao động, lực lợng sản xuất ngày một phát triển về số lợng vàchất lợng cơ sở vật chất đã đợc tăng thêm tổ chức hoạt động thi công đã có nhiềutiến bộ
Trong đó:
+ Vốn ngân sách Nhà nớc cấp : 979.000.000.000đ
Bao gồm:
Trang 3- Vay của các tổ chức hoặc cá nhân trong nớc : 656.000.000đ
- Vay của các tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài : 0
- Vốn tự bổ sung của doanh nghiệp : 91.000.000đ
- Vốn lu động tự tính NS bổ sung : 100.000.000đ
Trong quá trình hoạt động của mình Công ty luôn chú ý đến việc từng bớcxây dựng đợc lòng tin và chữ tín đối với khách hàng, đồng thời luôn đảm bảo cơchế chính sách pháp luật, đảm bảo hàI hoà giữa 3 lợi ích :Nhà nớc – Tập thể –Ngời lao động Công ty đã không ngừng đổi mới đầu t thiết bị, nâng cao nănglực sản xuất Bằng mọi nguồn vốn, kể cả đi vay, liên tục nhiều năm công ty đãcơ bản thay đổi thiết bị, quy trình công nghệ Đây là một trong những yếu tốquan trọng nhất để đứng vững và phát triển trong giai đoạn hiện nay
Về mặt tổ chức công ty đã đa công nhân đi an dỡng, điều trị Trên cơ sở đó
ai đủ điều kiện thì đợc chuyển vùng, hoặc về nghỉ theo chế độ một cách thoả
đáng Những ngời có triển vọng đợc đa đi học tập văn hoá, chuyên môn trungcấp, đại học Công ty mạnh dạn tuyển chọn những ngời có chuyên môn cao,thích ứng với kỹ thuật hiện đại Đội hình sản xuất, lãnh đạo của công ty cũng sắpxếp lại theo chuyên môn hoá và dây chuyền công nghệ mới Đội ngũ lãnh đạochủ chốt từ xí nghiệp tới đội, tổ đợc thay thế bằng những cán bộ có trình độchuyên môn tốt, trẻ, khoẻ đợc rèn luyện thử thách qua thực tế Tất cả các côngtrình, sản phẩm của công ty xây dựng 54 đều đạt chất lợng tốt, theo đúng hồ sơthiết kế, đợc chủ công trình cũng nh các đoàn kiểm tra các cấp, kể cả cấp nhà n-
ớc công nhận Công ty đã xác định đợc chỗ đứng của mình trong cơ chế thị trờngcho tới nay và đang từng bớc phát triển đI lên
ty quản lý chỉ đạo dễ dàng hơn
3
Trang 4Bằng việc áp dụng mô hình cơ cấu trục tuyến, ngời lãnh đạo thực hiện tất cảcác chức năng quản lý giúp cho Công ty giảI quyết vấn đề một cách nhanhchóng Hầu hết mọi quyết định đều đợc Giám đốc thông qua và phê chuẩn còncác nhân viên dới có nhiệm vụ thừa hành các quyết định đó để đem lạI hiệu quảcho các quyết định đó.
Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến áp dụng đợc mô hình cơ cấu trụctuyến này là quy mô lực lợng lao động nhỏ Việc thông qua quyết định của giám
đốc tới từng ngời lao động không phảI là công việc khó khăn so với công ty cónguồn lực lớn Các phòng trong Công ty có mới quan hệ với nhau để thực hiệncác chức năng nhiệm vụ của mình
Trang 5
Bộ máy quản lý của Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến đợc bố trí theo
sơ đồ sau :
1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý:
+ Ban giám đốc: là ngời đại diện nhà nớc về việc quản lý điều hành toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý tài chính của công ty Đồng
thời giám đốc là ngời đại diện cho công ty chịu mọi trách nhiệm trớc pháp luật
và cơ quan cấp trên, cùng với việc quyết định phân công công việc công ty
+ Đảng uỷ Công ty: Chức năng lãnh đạo đề ra chủ trơng biện pháp kiểm tra
giám sát đôn đốc
+ Công đoàn: Vận động công nhân thực hiện nhiệm vụ giám đốc đề ra,
thực hiện chế độ chính sách đa lại quyền lợi cho ngời công nhân nh bảo hiểm xã
hội
+ Đoàn thanh niên công ty: giáo dục vận động thanh niên thực hiện kế
hoạch để đảm bảo lợi ích lứa tuổi thanh niên
Các phòng nghiệp vụ có chức năng nh sau:
+ Phòng tổ chức cán bộ lao động: 3 ngời
Có chức năng tổ chức theo dõi nhân sự tình hình thực hiện kế hoạch lao
động ngày công Báo cáo và lập kế hoạch tiền lơng đối với cấp trên
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật có 9 ngời nhiệm vụ là tổ chức thực hiện định
mức kinh phí, kinh tế kỹ thuật trong xây dựng, phân tích kết quả hoạt động sản
xuất trong kinh doanh và thực hiện định mức kinh phí, kinh tế kỹ thuật trong
5
Ban giám đốc(Giám đốc ,Phó GĐ)
Đội PX SX
và phục vụ sản xuất
Các phòngchuyên môn
Các ban chức năng
Đội 8A,8B
Đội 307
Trang 6xây dựng, phân tích kết quả hoạt động sản xuất trong kinh doanh và thực hiệnchế độ báo cáo lên cấp trên.
- Lập dự án và lập kế hoạch thực hiện hiệu quả quản lý kinh doanh củacông ty và lập kế hoạch cho các đơn vị cấp dới trực thuộc công ty
+ Phòng thiết bị vật t: có 4 ngời.
Phòng thiết bị vật t chuyên về nhập xuất, tiêu thụ, tồn kho các nguyên vậtliệu
+ Phòng tài chính kế toán có 8 ngời
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính của công
ty Khai thác các nguồn vốn, nguồn kinh phí phục vụ cho sản xuất kinh doanh vàhoạt động của công ty Quản lý sử dụng và bảo toàn vốn có hiệu quả tổ chứcthực hiện pháp lệnh kế toán thống kê chế độ về công tác tài chính đối với doanhnghiệp
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng
có thẩm quyền trực thuộc
+ Phòng hành chính - quản trị có 10 ngời
Giải quyết công việc hàng ngày thuộc phạm vi hành chính văn phòng phục
vụ cơ quan nh: văn th bảo mật, thông tin liên lạc tiếp khách và phục vụ điện nớcv.v
Đơn vị sản xuất trực thuộc gồm 9 đội và 1 trạm trộn bê tông nhựa: các độinày có các chức năng là tổ chức thi công công trình, là ngời trực tiếp xây dựngcác công trình Khi thực hiện luôn đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng côngtrình hoàn thành theo kế hoạch đã cố định Các đội xây dựng có đội trởng, độiphó và kế toán thống kê cùng các nhân viên khác kết hợp cùng với lực lợng côngnhân thi công xây dựng các hạng mục công trình để đảm bảo tiến độ thi công đã
đề ra, khi chủ công trình cùng chủ thầu thoả thuận
2 Cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty CPTMXD & dịch vụ
Đại Tiến
Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến là một doanh ngphiệ xây dựng cơbản với cơ cấu sản xuất kinh doanh trong ngành giao thông theo 1 dây truyềncông nghệ tuỳ thuộc vào từng công trình, hạng mục công trình Đối tợng sảnxuất công ty là:
- Xây dựng công trình giao thông đờng bộ
- Xây dựng công trình dân dụng trong ngành giao thông vậntải
Các công trình của ngành giao thông thờng phải trải qua một thời gian dài,quy mô lớn Chính vì thế khi bớc vào xây dựng thi công một công trình nào đó,công ty đều phải tuân theo một chiến lợc cơ cấu sản xuất một công trình côngnghệ đã đợc bố trí hợp lý mà công ty đã quy định Đồng thời việc tuân theo quy
định của hệ thống sản xuất sẽ giúp cho công ty tránh đợc những khó khăn lãngphí khi xây dựng, đảm bảo khả năng dự tính quản lý công trình khi xây dựng tốt
Trang 7hơn Tuy nhiên mỗi sản phẩm của công ty đều có đặc điểm riêng nên cơ cấu sảnxuất của các công trình đợc bố trí phù hợp với đặc thù tạo điều kiện thuận lợinhất khi xây dựng thi công công trình.
Nh ta đã biết, ngời trực tiếp xây dựng công trình là các đội xâydựng trựcthuộc công ty Còn thực hiện nh thế nào? thời gian bao lâu và dự tính chi phí nhthế nào? là do cấp trên lập kế hoạch Sau đó mới giao khoán công trình cùng hợp
đồng đã thoả thuận cho các đội thi công Vì thế mà việc bố trí cơ cấu sản xuấtcho quá trình xây dựng phải hết sức cẩn thận, hợplý, tránh sự sai lệch, lãng phícủa cải của công ty khi sản xuất kinh doanh Quá trình quản lý sản xuất cũngchịu ảnh hởng của quy trình công nghệ Công ty xây dựng gông trình 54 hiệnnay áp dụng quy trình công nghệ nh sau:
- Thử trọng tải cầu và hoàn thiện bàn giao
Quy trình công nghệ đối với công trình giao thông đờng bộ
Xếp đá
hộc hai bên đờng
giao
Trang 8Quy trình công nghệ đối với công trình giao thông đờng bộ
III:Tổ CHứC CÔNG Tác CÔNG TY kế TOáN TạI
Công ty CPTMXD và dịch vụ Đại Tiến là một doanh hiệp nhà nớc hoạt
động trong lĩnh vực giao thông, do đó công ty hạch toán đúng nh chế độ kế toán
do Bộ Tài chính và vận dụng thực tiễn vào ngành giao thông Do công ty tổ chứctheo kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng trực thuộc nên bộ máy kế toán công tygồm 2 loại kế toán là:
- Kế toán tại công ty
- Kế toán tại các đội xây dựng công trình
Kế toán tại các đội xây dựng công trình có nhiệm vụ tập hợp các chứng từban đầu và hạch toán ban đầu, ghi chép lập bảng kê chi tiết cả các chứng từ cóliên quan đến phòng tài chính kế toán công ty Kế toán công ty căn cứ vào cácchứng từ này để ghi chép hàng ngày Sau đó kế toán lập các sổ sách cần thiết,tổng hợp và báo cáo tài chính Tất cả các sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có
sự kiểm tra phê duyệt của kế toán trởng và giám đốc công ty Tại công ty, bộmáy kế toán công ty đợc phân công với các chức năng nhiệm vụ rõ ràng để hoànthành phần việc kế toán đã giao
Bộ máy kế toán Công ty xây dựng công trình 54 gồm có 8 ngời : có 1 trởngphòng kế toán, 2 phó phòng và mỗi ngời đảm nhiệm một chức năng riêng biệt,thực hiện nhiệm vụ riêng
Xếp đá
hộc hai bên đờng
Kế toán ngân hàng thanh toán với ngời mua giá
Kế toán tổng hợp
Thủ kho kiêm thủ quỹ
Trang 9- Chỉ đạo trực tiếp hớng dẫn công nhân viên dới quyền thuộc phạm vi vàtrách nhiệm của mình, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên
kế toán tại công ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào
- Các tài liệu tín dụng liên quan đến công tác kế toán đều phải có chữ kýcủa kế toán trởng mới có tác dụng pháp lý
2 Kế toán tổng hợp
Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác kế toán đợc giao, có nhiệm
vụ và quyền hạn sau:
- Mở sổ kế toán ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời và trung thựccác nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị theo đúng quy định
- Giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính, phát hiện và ngăn ngừa cáctrờng hợp vi phạm pháp luật, chính sách và chế độ tài chính
- Quản lý tài sản cố định, đăng ký và tính khấu hao cơ bản hàng tháng, quý,phân bổ vào giá thành sản phẩm theo chế độ hiện hành
- Tổng hợp giá thành sản phẩm theo chế độ hiện hành
- Tổng hợp giá thành toàn công ty, xác định kết quả kinh doanh phân phốilợi nhuận và trích lập quỹ theo quy định
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo tài chính, tình hình thực hiện kếhoạch tài chính, thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý đúng quy định vàkịp thời gian cho cơ quan cấp trên
3 Kế toán ngân hàng thanh toán với ngời mua giá thành
Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và có nhiệm vụ quyền hạn sau:
- Hớng dẫn kiểm tra các ngành nghiệp vụ và các đơn vị đợc phân công.Theo dõi quản lý việc thực hiện công tác kế toán tài chính, sử dụng vật t tài sản,tiền vốn có hiệu quả, phát hiện kịp thời và ngăn ngừa các trờng hợp vi phạmpháp luật, chính sách chế độ kỷ cơng của luật tài chính
9
Trang 10- Hớng dẫn các đơn vị giữ báo cáo quyết toán hàng tháng quý theo đúngquy định, đầy đủ chứng từ hợp lệ, trực tiếp kiểm tra phê duyệt quyết toán cho các
đơn vị, phải phân rõ các chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình
- Cùng các đơn vị quan hệ trực tiếp với các chủ đầu t để thanh toán thu hồivốn các công trình
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thống kêquản lý tài chính theo quy chế tài chính nhà nớc
- Thờng xuyên đôn đốc các đơn vị chấp hành chế độ báo cáo, quản lý bảoquản sự lu trữ chứng từ, sổ sách tài liệu theo quy định
4 Kế toán tài sản cố định, thu nhập và phân phối thu nhập
Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán và quản lý tài sản cố định về hiệnvậtvà giátrị tính toán các khoản thu nhập từ các hoạt động của đơn vị và tiến hành phânphối theo chế độ tài chính quy định
5 Thủ kho kiêm thủ quỹ.
Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và có chức năng nhiệm vụ sau:
- Quản lý đảm bảo an toàn, bí mật tài khoản tiền gửi ngân hàng ghi chép
đầy đủ với ngân hàng và phát hiện những sai sót để điều chỉnh cho kịp thời
- Quản lý, bảo đảm bí mật an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, các loại giấy tờ
có giá trị nh tiền, kim khí, đá quý
Do tình hình sản xuất kinh doanh mang tính chất phân tán, để tạo sự năng
động trong điều hành sản xuất, công ty đã quản lý và cung cấp một số vật t chủyếu cho công trình, đồng thời đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài chính cho sản xuấtkinh doanh Các đội sản xuất tự quyết định phơng án thi công, tổ chức thi côngtheo thiết kế Mọi chứng từ thu chi tài chính đều phải đợc thống kê giao chophòng kế toán tài vụ công ty để hạch toán chung toàn công ty đồng thời sau khicông trình hoàn thành bàn giao hạch toán lỗ, lãi cho công trình
+ Phơng thức hạch toán: Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán báo cáo ở
các đơn vị Hạch toán tập trung tại phòng tài chính kế toán công ty theo hìnhthức chứng từ ghi sổ
Trang 11
Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n theo h×nh thøc chøng
tõ ghi sæ
Ghi chó:
: Ghi hµng ngµy
: Ghi cuèi th¸ng (quý)
: §èi chiÕu kiÓm tra
11
Chøng tõ gèc
Sæ quü
B¶ng tænghîp chøng
tõ gèc
Sæ thÎ
kÕ to¸n chi tiÕt
Sæ ®¨ng kýchøng tõ ghi sæ
B¶ng tænghîpchi tiÕt
Trang 12Phần II
Tìm hiểu công tác kế toán tổng hợp tại công ty Cổ phần thơng mại xây dựng và dịch vụ đại tiến
138 Các khoản phảI thu khác 794.012.894
152 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 1.113.459.323
153 Công cụ, dụng cụ trong kho 1.597.208.831
Trang 14II.Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh :
1 Ngày 5/4 Bùi Quốc Trung mua NVL(gỗ cốt fa,gỗ dán ,tôn, dầm thép) về nhậpkho trị giá 98.941.100 thuế VAT 10% thanh toán bằng tiền mặt cho cửa hàngbán vật liệu Hồng Quang
Nợ TK 153 : 956.700
Nợ TK 133 : 95.670
Có TK 111: 1.052.3703.Ngày 2/4 ChịTrần Thị Hờng tạm ứng mua nguyên vật liệu đã thanh toán bằng tiền mặt cho cửa hàng bán vật liệu Hồng Quang
Trang 15Nợ TK 152 :6.562.500
Nợ TK 133 :656.250
Có TK 111 7.218.750 13.Ngày 20/4Đơn vị 303 tạm ứng để mua vật t của cửa hàng bán vật liệu HồngQuang
Nợ TK 152 :19.312.700
Có 141 : 19.312.70014.Ngày 25/4 Nguyễn Thị Thu trả nốt tiền của CT cầu tam bạc Bằng TM
Trang 1616.Ngµy 2/5Anh NguyÔn V¨n TuyÕn cã mua mét m¸y trén bª t«ng trÞ gi¸451.202.210 thuÕ VAT 10% thanh to¸n b»ng TM cho cửa hang ban may ở12Thai H - H Nà- Hà N à- Hà N ội
Trang 1726 Ngày 31/5 Chị Hờng Nộp thuế cầu Kiềm
Nợ TK 331 :15.915.000
Có TK 112 :15.915.000
27 Ngày 10/5Anh Nguyễn Văn Hải có mua máy kích KR trị giá 14.476.200,thuế VATY 10% đã thanh toán =TM cho cửa h ng ban may à- Hà N ở 12 Thai H - Hà- Hà N à- Hà NNội
Nợ TK 211 :14.476.200
Nợ TK 133 :1.447.620
Có TK 111:15.923.82028.Ngày 28/5Anh Phan Van Dũng mua máy dầm cóc Nhật trị giá 5.700.000 thuếVAT 10% thanh toán =TM cho cửa hàng bán máy ở 12 Thái Hà- Hà Nội
Nợ TK 211 :57.000.000sss
Nợ TK 133 :570.000
Có TK 111 :6.270.00029.Ngày 20/5AnhNguyễn Văn Thiện mua bể trộn vữa trị giá 17.884.770 thuếVAT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt cho cửa hàng bán máy12TháI Hà HàNội
Trang 19Có TK 211 :554.420.43545.Ngày 4/6Nguyễn Quốc Huy Tạm ứng tiền để trả chi phí máy sử dựng
Nợ TK 6277 :1.945.000
Có TK 331 :1.945.000
47 Ngày 20/6 phục vụ cho việc cẩu lắp cấu kiện bê tông đội thi công phải đithuê máy cẩu bánh lốp phục vụ cho việc gác máy thi công CT cầu T.Xuân với sốtiền trả cho cửa hàng bán máy 12 Thái Hà -Hà Nội: 2.670.500
Nợ TK 6277 :2.670.500
Có TK 331 :2.670.50048.Ngày 10/6 phục vụ cho việc cẩu lắp cấu kiện bê tông đội thi công phải đi thuêmáy cẩu bánh lốp phục vụ cho việc gác máy thi công CT cầu H.Rồng với số tiềntrả cho cửa hàng bán máy 12 Thái Hà Hà Nội 978.200
-Trả lơng cho khối cơ quan:
Nợ TK 622 :64.711.000
Có TK 334 :64.711.000-Trả lơng cho các đội:
Nợ TK 622 :240.395.216
Có TK 334 :240.395.216-Trả lơng cho các đội máy thi công :
Nợ TK 622 :44.199.284
Có TK :44.199.284-Trả các chi phí khác :
Nợ TK 627 :37.728.191
Nợ TK 642 :102.143.358
Có TK 334 :139.871.549
51 Ngày 28/6 Pan Thị Chi Trừ qua lơngcác khoản BHXH ,BHYT, Quỹ từ
thiện ,Quỹ từ lơng của khối văn phòng
Trang 20Nợ TK 136 : 219.529.000
Có 342 :219.529.00056.Ngày 8/6Tính doanh thu mà đơn vị cấp đợc có nghĩa vụ nộp lên cấp trên
Nợ TK 136 :25.790.000
Có 511 :25.790.00057.Ngày 31/6 Nguyễn Quốc Huybán số sắt thừa cho xởng đèn
Nợ TK 336 :19.252.700
Có TK 136 :19.252.700
Trang 21Chơng I
Kế toán tscđ và chi phí khấu hao tscđ
I- Tình hình tăng TSCĐ CÔNG TY CPTMXD & dịch vụ đại tiến
Năm 2007 Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến đã mạnh dạn đầu tnhiều TSCĐ nh mua sắm đổi mới trang thiết bị, máy móc cũng nh nâng cấp cảitạo cơ sở hạ tầng Tổng số tiền đầu t cho TSCĐ của công năm 2007lên tới12.400.927.955đồng Để chứng minh điều này ra đi xem xét bảng chi tiết sau:
Trích (Giá trị TSCĐ mới tăng năm 2007 – Báo cáo tổng kết SXKD)
Nhìn vào bảng chi tiết tăng TSCĐ của Công ty cho ta thấy quả thật năm
2007 Công ty đã đầu t đổi mới cơ sở hạ tầng, điều đó chứng tỏ Công ty đang đầu
t theo chiều sâu nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và dần nâng cao thunhập cho ngời lao động
Để thấy đợc sự tăng giảm TSCĐ của Công ty ta đi theo dõi bảng sau:Trong quý IV năm 2007 Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến có cácnghiệp vụ phát sinh làm tăng TSCĐ sau:
- Ngày 2 tháng 6anh Tuyến có mua một máy trộn bê tông:
Trang 22Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Tuyến
Đơn vị: Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến Tài khoản: 710- 00117
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá Đơn vị
tính
Số ợng
l-Đơn giá Thành tiền
1 Máy trộn BTông Chiếc 01 451.202.210 451.202.210
Cộng hàng hoá: 451.202.210
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 45.120.221
Tổng cộng tiền thanh toán: 496.322.431
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm chín mơI sáu triệu ba trăm hai mơI hai nghìn bốn trăm ba mơI mốt đồng
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Ngày 2 tháng 5 năm 2007 Nợ TK: 211
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Văn Tuyến Có TK: 111
Địa chỉ: Đội trởng đội 301
Lý do: Để mua máy trộn bê tông
Trang 23Đơn vị bán: Cửa hàng bán máy
Địa chỉ: 12 Thái Hà-Hà Nội Tài khoản: 48920366180
Điện thoại : 5632958
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Hải
Đơn vị: Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến Tài khoản: 710- 00117
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá Đơn vị
tính
Số ợng
l-Đơn giá Thành tiền
Cộng hàng hoá:14.476.200
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.447.620
Tổng cộng tiền thanh toán: 15.923.820
Số tiền viết bằng chữ: Mời năm triệu chín trăm hai mơI ba nghìn tám trăm hai mơI đồng.
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Ngày 10 tháng 5 năm 2007 Nợ TK: 211
Họ tên ngời nhận: Nguyễn văn Hải Có TK: 111
Địa chỉ: Đội thi công công trình Cầu Gềnh
Lý do: Để mua kích KR
Số tiền: 15.923.820
(Bằng chữ: Mời năm triệu chín trăm hai mơI ba nghìn tám trăm hai mơI đồng.)
Đã nhận đủ số tiền: Mời năm triệu chín trăm hai mơI ba nghìn tám trăm hai mơI
Trang 24Họ tên ngời mua hàng: Phan văn Dũng
Đơn vị: Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến Tài khoản: 710- 00117Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá Đơn vị
tính
Số ợng
Tổng cộng tiền thanh toán: 6.270.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu hai trăm bảy mơi ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu sổ: 02 GTGT- 3LL
Ký hiệu: AA/ 98
Số:
Trang 25ông ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Ngày 28 tháng 5 năm 2007 Nợ TK: 211
Địa chỉ: Đội thi công công trình Cầu Kiềm
Lý do: Để mua máy đầm cóc Nhật
Số tiền: 6.270.000
(Bằng chữ: Sáu triệu hai trăm bảy mơi ngàn đồng chẵn)
Đã nhận đủ số tiền: Sáu triệu hai trăm bảy mơi ngàn đồng chẵn
Trang 26Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Thiện
Đơn vị: Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến Tài khoản: 710- 00117Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hoá Đơn vị
tính
Số ợng
l-Đơn giá Thành tiền
Cộng hàng hoá: 17.884.770Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.778.477
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.673.247
Số tiền viết bằng chữ: Mời chín triệu sáu trăm bảy ba ngàn hai trăm bốn bảy
đồng chẵn
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu sổ: 02 GTGT- 3LL
Ký hiệu: AA/ 98
Số:
Trang 27Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Giấy đề nghị tạm ứng Ngày 20/5/2007
Nợ TK: 141
Có TK: 112Kính gửi: Ban giám đốc Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Tên tôi là: Nguyễn văn Thiện
Địa chỉ: Phân xởng đúc
Đề nghị tạm ứng số tiền: 19.673.247đ
(Bằng chữ: Mời chín triệu sáu trăm bảy ba ngàn hai trăm bốn bảy đồng chẵn)
Lý do: Trả tiền mua bể trộn vữa
Thời hạn thanh toán: Trừ vào quyết toán công trình
Duyệt tạm ứng: Mời chín triệu sáu trăm bảy ba ngàn hai trăm bốn bảy đồngchẵn
Trang 28Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Giấy thanh toán tạm ứng Ngày 20/5/2007
Nợ TK: 111
Có TK: 141
Họ tên ngời thanh toán: Nguyễn Văn Thiện
Địa chỉ: Phân xởng đúc
Số tiền tạm ứng đợc thanh toán: 19.673.247
(Bằng chữ: Mời chín triệu sáu trăm bảy ba ngàn hai trăm bốn bảy đồng chẵn)
Trang 29C«ng ty CPTMXD & dÞch vô §¹i TiÕn
Trang 30C«ng ty CPTMXD & dÞch vô §¹i TiÕn
kÝch KR
111 15.923.82028/5 Anh Phan V¨n Dòng mua m¸y
®Çm cãc NhËt
111 6.270.00020/5 Anh NguyÔn V¨n ThiÖn mua bÓ
Trang 31120 2/5 Anh Nguyễn Văn Tuyến mua xe trộn
- Ngày 31 tháng 4 bán máy ủi cho Công ty Xây dựng số 1
vụ đại tiến
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Công ty quyết định nhợng bán một máy ủi trị giá: 88.965.800đ đã đợc haibên chấp thuận
Công ty xây dựng số 1 đã chấp nhận hình thức thanh toán trả bằng tiềnmặt
đại diện Công ty xây dựng
số 1
(Ký, tên họ)
đại diện Công ty CPTMXD &
dịch vụ đại tiến
Trang 32* Ưu điểm và tồn tại của kế toán TSCĐ tại Công ty
Nh vậy quá trình xem xét tài liệu về TSCĐ của Công ty ở quý IV ta thấy:
Công ty đã đầu t mua sắm, đổi mới và nâng cấp TSCĐ nh đã nêu lên ở
trên Đó quả là một con số tuy không lớn đối với các doanh nghiệp khác nhng
cũng chứng tỏ Công ty đang có nhu cầu đầu t máy móc, thiết bị hiện đại để phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó Công ty cũng đã nhợng bán
những máy móc thiết bị mà Công ty không sử dụng nữa
Trong tổng số Công ty đã đầu t vào TSCĐ có hợp lý hay không hợp lý
trong việc phân bổ cơ cấu đó Ta đi phân tích để thấy rõ đợc điều này
Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Bảng phân tích tình hình TSCĐ theo nguyên giá
năm 2000 Cụ thể là tăng 163.76% tơng ứng với số tiền tăng là
9.390.283.378đồng Đó là do các nguyên nhân sau:
Trang 33Năm 2000 Công ty đã đổi mới trang thiết bị cũng nh nâng cấp cơ sở hạtầng.
Do Công ty đầu t mua sắm máy móc thiết bị nhiều, điều này chứng tỏ Công typhân bố hợp lý phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đặc biệt sang năm 2007 Công ty phát sinh TSCĐ thuê tài chính là:2.441.516.831đ
Mặc dù trong năm 2007 máy móc thiết bị có tăng nhng tỷ trọng của Nhàcửa kiến trúc trong tổng TSCĐ thì lại bị giảm so với năm 2000, cụ thể là giảm 2-3%
III- Tình hình quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ 1- Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ.
TSCĐ của Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến chỉ bao gồm TSCĐ hữuhình nên việc quản lý và sử dụng TSCĐ là một việc làm hết sức cần thiết và quantrọng đối với Công ty nhằm tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa toàn doanh nghiệp Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay nền kinh tế của nớc ta
là nền kinh tế mở tức là nền kinh tế thị trờng Hội nhập những tinh hoa, sự tiến
bộ vợt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới từ đó quyết định sựsống còn của những doanh nghiệp đang quen với nền kinh tế bao cấp trớc kiacủa Nhà nớc ta Do vậy nếu doanh nghiệp nào nhanh chóng tiếp thu đợc sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới thì doanh nghiệp đó sẽ nắm
đợc phần thắng ngày càng cao
Vậy khoa học kỹ thuật và công nghệ là sự dần đa máy móc thiết bị vàothay thế những bớc công việc thủ công của con ngời Vì thế đòi hỏi doanhnghiệp phải đầu t mua sắm xây dựng mới những máy móc thiết bị hiện đại Đó lànhững tài sản không thể thiếu đợc của mỗi doanh nghiệp vì vậy mà việc bảoquản, quản lý và sử dụng những TSCĐ này là vô cùng quan trong và cần thiết
Theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC của Bộ trởng Bộ tài chính ra ngày14/11/1996 ban hành về chế đô quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ áp dụngcho mỗi doanh nghiệp và có hiệu lực từ 1/1/1997 Quyết định này giúp cho côngtác quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và hớng cho mọi doanh nghiệptính đúng, trích đủ số hao mòn TSCĐ vào trong kinh doanh để doanh nghiệp cóthể có điều kiện thay thế, đổi mới máy móc thiết bị hiện đại hơn có hiệu quảkinh doanh cao hơn giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn, hùng mạnhhơn và có uy tín hơn trên thị trờng
2- Cách đánh giá TSCĐ
a- Kế toán tập hợp của khấu hao TSCĐ
Tổng năm 2007 các tài sản cố định đã khấu hao là
- Quý I
Nợ TK 642 : 38.876.000đ
33
Trang 35IV- Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
ở Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến sử dụng máy móc rất nhiều vìvậy hàng năm những máy này thờng phải tu sửa tùy thuộc vào mức độ hỏngnặng hay nhẹ mà tíên hành lập phơng thức sửa chữa Phơng thức sửa chữa TSCĐcủa Công ty là tuỳ thuộc vào từng công trình mà có TSCĐ nào h hỏng thì kế toánphân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ phát sinh đó
Trang 37Chơng II
kế toán thu mua nhập, xuất và dự trữ vật liệu
chi phí vật liệu trong sử dụng
Vật liệu của công ty bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau Toàn bộ vậtliệu sử dụng để thi công công trình Công ty phải mua ở bên ngoài thị trờng Mặtkhác vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong quá trình đòi hỏi việc quản lý,
sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hởng lớn đến sự biến động của giáthành sản phẩm xây lắp
Nguyên vật liệu chính là loại nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm ởCông ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến, vật liệu chính là: sắt, thép, xi măng,gạch, cát… Đây là những thứ vật liệu lớn Công ty thờng không nhập kho màkhoán gọn cho từng đội trởng phụ trách công trình mua từ nơi cung cấp, tới từng
địa điểm công trình đang thi công
I- Ph ơng pháp chứng từ và tập hợp của vật liệu
1- Tình hình mua sắm NVL, tại Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Trong quý IV năm 2007 có tình hình biến động về vật liệu, Công ty cómua về nhập kho một số NVL, các nghiệp vụ phát sinh trong quý là:
Trang 39Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến
Ngày 5 tháng 4 năm 2007
Nợ TK: 152
Có TK: 111
Họ tên ngời nhận: Bùi Quốc Trung
Địa chỉ: Đội trởng đội 301
Lý do: Mua nguyên vật liệu
Số tiền: 95.635.210đ
(Bằng chữ: Chín lăm triệu sáu trăm ba lăm ngàn hai trăm mời đồng)
Đã nhận đủ số tiền: Chín lăm triệu sáu trăm ba lăm ngàn hai trăm mời đồng Ngày 5/4/2007
39
Trang 40Mẫu 2
Giấy đề nghị tạm ứng Ngày 2/4/2007
Nợ TK: 141
Có TK: 111Kính gửi: Ban giám đốc Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến