1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3 đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính

88 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3 Đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3 đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính

Trang 1

………… o0o…………

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CHỞ NHỰA

THIẾT KẾ BẢNG ĐIỆN CHÍNH

Trang 2

CHƯƠNG I: TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CHỞ NHỰA ĐƯỜNG 1700m 3

1.1 Giới thiệu chung về tàu chở nhựa đường 1700m 3

Tàu chở nhựa đường 1700m3 có cấu tạo phức tạp, tàu do Viện Khoa Học và Công Nghệ Hàng Hải thiết kế, được đóng tại công ty đóng tàu Quỳnh Cư do Đăng Kiểm Việt Nam và Đăng kiểm BV Pháp giám sát Tàu được trang bị các hệ thống và thiết bị điện hiện đại với mức độ tự động hoá cao, thuận tiện dễ dàng cho người vận hành khai thác Tàu chở nhựa đường 1700m3 là loại tàu hoạt động không có giới hạn, 1 chân vịt lai bằng động cơ Diesel, chuyên chở nhựa đường.Và có:

1.1.1 Thông số kĩ thuật :

- Kích thước chính

Chiều rộng :12,6m

Chiều dài toàn bộ :78m

Chiều dài giữa 2 đường vuông góc :72m

- Tốc độ tàu và tiêu hao năng lượng

Thử tốc độ ở điều kiện đã dằn tại nơi nước sâu, tốc độ vòng quay lớn nhất của động cơ chính: khoảng 13,6 hải lý/h

Tốc độ phục vụ trong điều kiện tải thiết kế tại nơi nước sâu ở công suất ra trung bình của máy với 15% điều kiện biển: khoảng 12,7 hải lý/h

- Dung tích két dầu và két nước

Trang 3

Công suất tác dụng :12KW

Điện áp :220 V

Dòng điện :40A

Số pha :3

Tần số :60Hz Cos :0.8 - Máy chính Máy chính là động cơ Diesel kiểu 2 thì, quét thẳng qua xupap, tác dụng đơn, đảo chiều trực tiếp, một hàng xilanh thẳng đứng, đầu chữ thập, tuabin khí xả tăng áp Chong chóng kiểu 4 cánh đồng nhất.Máy chính được làm mát gián tiếp bằng 2 vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng khí nén, có thể điều khiển tại chỗ hoặc từ xa nhờ hệ thống điều khiển từ xa Diesel dùng khí nén kết hợp với mạch điện 1.1.2 Bố trí thuyền viên Sĩ quan: Boong: -Thuyền trưởng : 1

-Đại phó : 1

-Phó II : 1

-Phó III : 1

Máy: -Máy trưởng : 1

-Máy nhất : 1

-Máy II : 1

Thuỷ thủ: -Boong trưởng : 1

-Thuỷ thủ boong : 2

-Thợ máy : 1

-Phục vụ trưởng : 1

-Nấu ăn : 1

-Thuỷ thủ : 1

Tổng số thuyền viên : 14

1.2 Tổng quan về trạm phát điện chính tàu chở nhựa đường 1700 m 3

Trạm phát điện là nơi biến đổi các dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện và từ đó phân phối đến các hộ tiêu thụ điện

a,Phân loại trạm phát điện :

Trạm phát điện tàu thủy có thể phân loại theo :

- Dòng điện:

+ Trạm phát điện 1 chiều

+ Trạm phát điện xoay chiều

-Truyền động:

Trang 4

+ Trạm phát được truyền động bằng động cơ đốt trong

Kết hợp với hệ thống động lực, trạm phát điện có những cấp tự động sau:

+ Cấp A1: Không cần trực ca dưới buồng máy cũng như buồng điều khiển

+ Cấp A2: Không cần trực ca dưới buồng máy nhưng phải trực ca trên buồng điều khiển

+ Cấp A3: Các loại tàu thường xuyên trực ca trên buồng máy.Việc điều khiển, kiểm tra hầu như phải bằng tay

- Nhiệm vụ

+ Trạm phát chung cung cấp năng lượng điện cho toàn mạng

+ Trạm phát cung cấp năng lượng quay chân vịt

b, Các yêu cầu của trạm phát điện chính tàu thủy :

- Về độ tin cậy: Hệ thống trạm phát phải đáp ứng được các chức năng nhiệm vụ và yêu cầu của nó Các phần tử đều có dự trữ (máy phát, cáp dẫn, thiết bị đóng ngắt) và phân

ra những mạch và mỗi mạch có thể công tác độc lập Tự động khởi động máy phát dự trữ,

tự động cắt các phụ tải không quan trọng khi bị quá tải

- Về tính cơ động: Thoả mãn yêu cầu này để đảm bảo vận hành tàu an toàn thuận lợi và chuyển đổi không những ở chế độ công tác bình thường mà ngay cả khi một vài phần tử bị hỏng Tức là cho phép tiến hành kiểm tra khắc phục sai sót thay đổi thiết bị hư hỏng sửa chữa bảo dưỡng dễ dàng

- Vận hành và sử dụng thuận tiện: Sơ đồ phải đơn giản, cấu tạo phải hoàn chỉnh, ít sửa chữa, tăng thời gian khai thác, áp dụng điều khiển từ xa tập trung và dễ dàng phát hiện những hư hỏng

- Kinh tế trong vận hành và khai thác: Phải ứng dụng các hệ thống tự động rộng rãi, có thể dùng nguồn điện bờ khi tàu nằm trong cảng và ứng dụng máy phát đồng trục khi tàu hành trình, phải chia phụ tải ra những nhóm có mức độ cần thiết khác nhau

1.3 Hệ thống điều khiển từ xa Diesel chính tàu chở nhựa đường 1700 m 3

1.3.1 Giới thiệu chung về hệ thống điều khiển từ xa Diesel chính

a, Khái niệm chung

Hệ thống điều khiển từ xa diezen là hệ thống cho phép thực hiện các động tác điều khiển hoạt động của động cơ ở mọi chế độ hoạt động, từ các vị trí không nằm ở trên động

cơ như buồng điều khiển trung tâm hoặc buồng lái của con tàu

Trang 5

b,Yêu cầu đối với hệ thống điều khiển từ xa Diezen

Thực hiện quá trình khởi động, dừng, đảo chiều, thay đổi tốc độ động cơ chỉ thực hiện từ một cần điều khiển, có thể đưa cần điều khiển từ bất cứ vị trí nào tới một vị trí khác không cần dừng lại ở vị trí trung gian nào Trình tự hoạt động của hệ theo một chương trình logic có sẵn trong hệ thống điều khiển

- Cần điều khiển trên các vị trí lái luôn gắn với tay chuông truyền lệnh

- Quá trình điều khiển và điều chỉnh phải êm, nhẹ nhàng

- Phải có trạm điều khiển dự phòng khi xảy ra sự cố, thưòng thì được trang bị 2 đến

3 trạm dự phòng khác chẳng hạn ở buồng lái, buồng điều khiển trung tâm, điều khiển tại chỗ

- Hệ thống phải có khả năng tự động khởi động lại, số lần khởi động tuỳ thuộc khả năng phục hồi và dung tích "chai gió" của hệ thống khí khởi động

- Tự động điều khiển động cơ diezen phải gắn liền với tự động kiểm tra và dự báo thông số tập trung

- Phải có các thiết bị tự động bảo vệ, ngăn ngừa sự cố nguy hiểm như mất dầu bôi trơn, quá tốc

- Thiết bị phải có độ tin cậy cao, ít chủng loại, chịu được điều kiện môi trường khắc nghiệt

- Phải có chương trình đưa nhanh động cơ qua vùng tốc độ cộng hưởng nếu như tay điều khiển vô tình đặt ở vùng tốc độ cộng hưởng

- Có thể gắn máy tự ghi với tay chuông truyền lệnh để ghi lại các lệnh điều khiển

c,Phân loại hệ thống điều khiển từ xa Diezen

- Phân loại theo dạng đối tượng điều khiển

+ Hệ thống điều khiển từ xa Diesel lai chân vịt bước cố định: Với tổ hợp này để đảo chiều quay chân vịt của tàu thì bằng 2 cách:

Đảo chiều quay bằng bộ ly hợp

Hình 1.1

Trang 6

+ Hệ thống điều khiển từ xa Diesel lai chân vịt biến bước (Hình 1.2): Đặc điểm là không cần đảo chiều quay Diesel, hộp số chỉ cần có một chiều nhưng phải có hệ thống điều khiển bước chân vịt Do vậy việc điều khiển động cơ Diesel chỉ cần khởi động động

cơ là xong, còn điều khiển từ xa Diesel là điều khiển bước chân vịt Thường thì người ta thay đổi bước chân vịt bằng hệ thống thuỷ lực

Hình 1.2 + Hệ thống chân vịt điện (Hình 1.3):

Loại này động cơ Diesel không cần đảo chiều quay Thường dùng hệ thống F- D Muốn đảo chiều quay chân vịt thì người ta đảo chiều quay của động cơ điện lai nó bằng cách đảo nguồn cấp từ máy phát vào động cơ điện

Hình 1.3

- Phân loại theo dạng năng lượng điều khiển

+ Hệ điều khiển cơ khí: Từ trạm điều khiển các lệnh điều khiển và phản hồi đều thông qua các phần tử cơ khí như cáp, xích thanh truyền Loại này chỉ tồn tại ở các tàu xuồng bé vì chúng có nhược điểm là cồng kềnh khó điều khiển

+ Hệ điều khiển khí nén: Các hệ thống điều khiển khí rất gọn, nhẹ, ít hư hỏng, điều khiển chắc chắn, dễ sửa chữa, bảo quản.Tổ chức lắp đặt đơn giản hơn và khoảng cách có thể xa hơn Nhược điểm của hệ thống khí nén phải đảm bảo khí nén khô, sạch, tránh bị gỉ sét dẫn đến rò rỉ, kẹt, khi áp lực khí nén nhỏ thì khó điều khiển

+ Hệ điều khiển thuỷ lực: Ngoài ưu điểm như hệ thống khí thì chúng còn có khả năng chịu quá tải và tạo ra công suất lớn Nhược điểm của nó là khó truyền đi xa

+ Hệ điều khiển điện - điện tử: Chủ yếu dùng cho các mạch điều khiển, các phần

tử logic có khả năng truyền được tín hiệu từ xa Hệ thống có thể thực hiện nhanh do hằng

số thời gian điện từ rất nhỏ so với khí nén và thuỷ lực, khả năng tự động cao, khoảng cách không hạn chế, việc lắp đặt dễ dàng, tác động điều khiển chính xác và có thể kết nối

Trang 7

với các máy vi tính, máy telex Nhược điểm của hệ thống loại này phức tạp, hạn chế về công suất, hay gặp trục trặc do ảnh hưởng của yếu tố môi trường

+ Hệ điều khiển hỗn hợp cơ-khí-thuỷ lực-điện tử: Đây là loại phổ biến nhất hiện nay vì nó phát huy được các ưu điểm và hạn chế nhược điểm của các loại trên

d, Chức năng hệ thống điều khiển từ xa Diezen

-Chức năng tự động hâm máy

- Tự động kiểm tra, báo động và bảo vệ

* Chức năng tự động hâm máy:

Mục đích là làm cho nhiệt độ của máy trong khoảng 40-500C để Diesel ở trạng thái sẵn sàng hoạt động Ở nhiệt độ này thì động cơ dễ dàng khởi động và tránh được ứng suất nhiệt

Để thực hiện hâm máy có các cách sau:

- Dùng năng luợng ngoài để hâm: Thường là dùng năng lượng điện để hâm dầu hoặc nước, sau đó đầu hoặc nước mới luân chuyển đến máy làm nóng máy

- Dùng nước nóng lấy từ nước làm mát máy đèn

- Dùng hơi nóng lấy từ nồi hơi

- Cho máy tự hâm bằng cách khởi động lại sau những thời gian nhất định (ít dùng vì hại cho máy và tốn nhiên liệu)

Thuật toán của quá trình hâm máy:

h m (t) = t 0 min + h m (t-1).t 0 max (1.1)

Giải thích kí hiệu:

- hm(t) là lệnh hâm phát ra tại thời điểm t

- hm(t-1) là trạng thái của lệnh hâm máy trước thời điểm t

- tmin là nhiệt độ thấp nhất mà máy cần phải hâm lại

- tmax là nhiệt độ cao nhất để ngắt hệ thống hâm

Mạch logic (Hình 1.4):

Trang 8

Hình 1.4 Chú ý:

- Máy được hâm khi nó ở trạng thái sẵn sàng hoạt động

- Khi Diesel hoạt động thì mạch hâm phải được cắt ra bất kể nhiệt độ hâm là bao nhiêu Dầu cũng như nước chỉ được sấy khi đủ áp lực để tuần hoàn

- Bơm chỉ được dừng lại khi điện trở sấy được ngắt điện

- Khi sấy, nhiệt độ dầu và nước còn nhỏ hơn nhiệt độ max thì mạch sấy vẫn được cấp điện Khi đã đạt nhiệt độ sấy max thì mạch sấy phải được cắt ra

* Chức năng khởi động từ xa Diesel:

Khởi động từ xa Diesel cần phải qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị máy:

- Via máy: Việc này thực hiện nhằm mục đích tránh sức ì, kiểm tra trục máy xem

có bị kẹt hay không và bôi trơn một số chi tiết động Tiếp điểm hành trình via máy dùng khống chế mạch khởi động và thông báo máy đang via hay không via

- Khởi động bơm dầu bôi trơn.Trường hợp bơm dầu bôi trơn gắn liền với trục Diesel thì mạch bảo vệ áp suất dầu bôi trơn thấp phải được ngắt ra khi khởi động

- Khởi động bơm nước làm mát

- Chuẩn bị mạch điện bật, công tắc nguồn

- Chọn vị trí điều khiển: Trạm điều khiển trung tâm, trên buồng lái hay dưới buồng máy

Bước 2: Khởi động máy:

- Máy sẵn sàng khởi động là máy không gặp sự cố nào

- Tác động vào tay điều khiển dịch trục cam theo chiều chuyển động tiến hoặc lùi Nhờ tiếp điểm hành trình trục cam, khi trục cam dịch xong thì tiếp điểm hành trình đóng đưa ra tín hiệu ngắt gió dịch trục cam Chưa dịch trục cam xong thì tiếp điểm hành trình còn mở

- Mở van gió khởi động, gió từ chai gió có áp lực khoảng 25-30kg/cm2 đi vào đĩa chia gió rồi tới xilanh của động cơ để tiến hành khởi động Động cơ được khởi động theo chiều nào đã được quyết định bởi trục cam

- Mở khoá bộ điều tốc đưa tham số máy về vị trí tương ứng với tốc độ min để hạn chế nhiên liệu lúc khởi động

Trang 9

- Nhờ gió khởi động và nhiên liệu dẫn đến quá trình cháy nổ và động cơ được khởi động

- Nếu như việc khởi động thực hiện thành công thì xuất hiện tín hiệu tốc độ, rơle tốc độ cảm biến và đưa tín hiệu tới ngắt gió khởi động, ngắt thiết bị điều khiển hạn chế nhiên liệu và đưa tín hiệu bảo vệ áp lực dầu bôi trơn thấp vào hoạt động, đồng thời báo bằng đèn là máy đã khởi động thành công

- Nếu máy khởi động không thành công cũng phải có tín hiệu ngắt gió khởi động

và báo khởi động không thành công đồng thời thiết bị đếm số lần khởi động hoạt động Diesel được phép khởi động lại 3 hoặc 4 lần Lần khởi động cuối cùng vẫn không thành công thì có tín hiệu dừng khởi động và đưa hệ thống về trạng thái ban đầu

* Chức năng đảo chiều quay:

- Với Diesel không đảo chiều quay:

Loại này thì việc đảo chiều quay chân vịt thực hiện bằng li hợp và hộp số Khi có tín hiệu đảo chiều vào tay điều khiển thì hệ thống sẽ điều khiển đưa bộ điều tốc về vị trí tương ứng với vòng quay đảo chiều Khi tốc độ Diesel giảm tới tốc độ cho phép đảo chiều, thì hệ thống đảo chiều sẽ ngắt ly hợp theo chiều quay cũ và đóng ly hợp theo chiều quay mới, khi ly hợp của chiều quay mới đã đóng xong hệ thống lại tác động vào động cơ secvo của bộ điều tốc để đưa nhiên liệu vào động cơ Diesel, điều khiển tốc độ động cơ tăng tới vị trí điều khiển tương ứng theo chiều quay mới

- Với Diesel đảo chiều quay

Sự đảo chiều quay là sự kết hợp quá trình dừng và khởi động động cơ theo chiều ngược lại Khi ta đưa tay điều khiển từ vị trí tiến về lùi hoặc lùi về tiến thì quá trinh diễn

ra như sau:

Hệ thống điều khiển ngắt nhiên liệu vào động cơ làm tốc độ động cơ từ từ giảm xuống cho đến khi chỉ còn khoảng 2-5% nđm thì hệ thống có tín hiệu dịch trục cam theo chiều ngược lại Khi cam dịch xong sẽ có tín hiệu cấp gió khởi động ngay khi động cơ chưa dừng hẳn Như vậy sẽ hãm nhanh động cơ và bắt đầu khởi động theo chiều ngược lại Khi đảo chiều xong bộ điều tốc lại hoạt động theo chiều mới và quá trình khởi động lại diễn ra

* Chức năng điều chỉnh tốc độ:

Yêu cầu:

- Thay đổi tốc độ theo ý muốn và phải láng

- Có thể ổn định tốc độ theo mọi chế độ tải của Diesel

- Có thể thay đổi tốc độ theo chương trình đặt trước

* Chức năng dừng máy:

- Dừng bình thường:

Là quá trình dừng thực hiện khi đưa tay điều khiển từ bất kì vị trí nào về Stop Khi dừng như vậy hệ thống sẽ có tín hiệu gửi tới bộ phận điều chỉnh tốc độ để tác động vào

Trang 10

động cơ secvo làm giảm dần nhiên liệu vào động cơ đưa tốc độ của máy từ từ giảm xuống từ nđm xuống 0,2nđm trong thời gian từ 15-20s sau đó mới đưa thanh răng nhiên liệu về vị trí 0 để dừng hẳn máy

- Dừng sự cố:

Dừng sự cố thực hiện tự động nhờ mạch báo động và bảo vệ Diesel Nó tác động vào thanh răng nhiên liệu kéo thanh răng nhiên liệu về vị trí 0 để dừng máy khẩn cấp hoặc tác động trực tiếp lên đường dầu của van điện từ để cắt nhiên liệu đưa vào động cơ tức thời Dừng sự cố chỉ thực hiện khi xảy ra một trong các sự cố sau :

+ Áp lực dầu bôi trơn thấp

+ Nhiệt độ nước làm mát của máy cao

+ Khi xảy ra quá tốc n = (1,1-1,5) nđm

Ngoài ra còn có nút ấn dừng sự cố bằng tay khi muốn dừng khẩn cấp động cơ khi

sự cố không phải do các nguyên nhân nêu trên Khi máy phải dừng sự cố, sau khi khắc phục sự cố xong phải reset hệ thống để máy trở về trạng thái sẵn sàng

* Chức năng đóng mở ly hợp:

Trước khi thực hiện việc đóng mở ly hợp phải thoả mãn các điều kiện sau:

-Tốc độ quay không vượt quá tốc độ cho phép n ≤ ncp

- Nếu 2 Diesel cùng hoạt động thì n1 = n2 ≤ ncp (tốc độ quay trung bình nào đó theo quy định nào đó đối với từng Diesel)

- Nếu là loại ly hợp ma sát thì áp lực gió hoặc áp lực dầu phải đạt giá trị cho phép Các loại ly hợp:

- Ly hợp kiểu thuỷ lực: Thường ở dạng ly hợp trượt

- Ly hợp kiểu khí: Thường ở dạng ly hợp ma sát

- Ly hợp kiểu điện: Có thể ở cả hai dạng trượt hoặc ma sát

* Chức năng tự động kiểm tra giám sát báo động:

- Vai trò :

+ Nhằm đảm bảo kiểm tra giám sát các thông số của máy một cách tin cậy liên tục

+ Nâng cao tính an toàn trong khai thác

+ Nhanh chóng phát hiện hư hỏng, tìm nguyên nhân để bảo vệ loại trừ

- Yêu cầu:

+ Số luợng thông số kiểm tra phải đủ để có thể đánh giá được hệ thống nhưng đạt giá trị tối thiểu để hệ thống trở nên đơn giản

+ Hoạt động phải chính xác, tin cậy không nhầm lẫn

+ Phải có tín hiệu báo động bằng cả âm thanh và ánh sáng khi thông số kiểm tra vượt giá trị đặt cho phép, khi hệ thống hoạt động bảo vệ, khi mất nguồn hoặc chuyển nguồn sự cố

Trang 11

+ Tín hiệu báo động phải chỉ rõ sự cố, khi người trực chưa nhận biết sự cố thì đèn nhấp nháy và chuông kêu; khi nhận biết rồi thì chuông ngừng kêu, đèn sáng bình thường; giải quyết xong sự cố, reset hệ thống thì mới tắt đèn

Hệ thống điều khiển từ xa máy chính tàu chở nhựa đường 1700m3 là một hệ thống điều khiển sử dụng kết hợp với một phần điện Đây là hệ thống điều khiển từ xa một cách

an toàn và chính xác Việc điều khiển được thực hiện bằng cần điều khiển thuộc hệ thống điều khiển đặt trong buồng điều khiển máy hoặc tại buồng lái Hệ thống có thể điều khiển tiến, lùi, điều khiển tốc độ, dừng máy Hệ thống còn có thêm các thiết bị an toàn và báo động cho nên nó rất tiện ích cho việc bảo vệ máy chính Nguồn khí và nguồn khí điều khiển được lấy từ nguồn khí chai gió qua bộ giảm áp Nguồn điện điều khiển là nguồn một chiều

1.3.2 Hệ thống điều khiển từ xa Diesel chính tàu chở nhựa đường1700m 3

a,Giới thiệu phần tử của hệ thống

*Sơ đồ khí điều khiển:

-Trụ điều khiển tại lầu lái

+101: tay truyền lệnh

+102: van điều khiển tốc độ và cho tín hiệu hạn chế nhiên liệu khi khởi động

+103: van điều khiển tốc độ và cho tín hiệu hạn chế nhiên liệu khi khởi động

-Bảng điều khiển tại máy chính:

+E01: tay điều khiển khởi động và dừng

+E02: tay điều khiển chuyển đổi tiến lùi

+E03: van 3 ngả thay đổi vị trí điều khiển

+E04: van điều khiển tốc độ

+E05: xylanh hạn chế dầu F.O

+E06: xylanh dừng

+E07: van khoá khởi động khi via máy

+E08: bộ lọc

Trang 12

+E09: điều khiển áp lưc khí nén

+E10: bình dầu

+E11: van dừng sự cố

+Governor: Máy phát tốc

+Governor booster: Tăng áp máy phát tốc

+Cam shaft change over divice: thiết bị thay đổi vị trí trục cam + LS: Các tiếp điểm hành trình

+RD1: rơle báo nguồn AC110V

+RD2: rơle báo nguồn 24V

+RD3: rơle báo có nguồn cho mạch điều khiển vào ra

+RD4: rơle báo mạch dừng sự cố

+RD5: rơle báo cấp nguồn cho mạch điều khiển

+DC/DC1: bộ biến đổi cấp nguồn cho CONTROL PC

+DC/DC2: bộ biến đổi cấp nguồn cho mạch đèn báo

+LED: diôt phát quang là các đèn báo

+TLRC1: rơle thời gian điều khiển cắt khí khởi động

+TRC12: van điện từ thay đổi trạng thái từ xa

+TRC13: điều khiển van 102 trên trụ lái

-Sơ đồ 5:

+TRC41: điều khiển van khởi động

+TRC42: điều khiển van dừng

+TRC43: điều khiển van chiều tiến

Trang 13

-Sơ đồ 7:

+TLRFOH: rơle thời gian điều khiển dưng cấp dầu FO

+TLRE1 : rơle thời gian báo áp suất dầu L.O thấp

+RE1 : rơle điều khiển dừng sự cố khi áp lực dầu F.O thấp

+TLROS : rơle thời gian điều khiển dừng máy khi quá tốc

+RE4 : rơle điều khiển dừng sự cố bằng tay

+RE10 : rơle điều khiển dừng sự cố

+RE6 : rơle điều khiển dừng cấp dầu F.O

+RA1 : rơle điều khiển thử đèn báo động ở lầu lái

+RA2 : rơle điều khiển thử đền báo động ở buồng máy

+BZ : chuông báo động lầu lái

+HN : còi báo động

+RA8 : rơle điều khiển còi báo động

-Sơ đồ 11:

+REV : đồng hồ do tốc độ ở các vị trí

+DMR1HH : tiếp điểm khởi động theo chiều tiến

+DMR1H : tiếp điểm dừng khi máy quay chiều tiến

+DMR1L : tiếp điểm dừng khi máy quay chiều lùi

+DMR1LL : tiếp điểm khởi động chiều lùi

+DMR2H : tiếp điểm dịch trục cam theo chiều tiến

+DMR2L : tiếp điểm dịch trục cam theo chiều lùi

+ MR1H : rơle tốc độ điều khiển dừng khẩn cấp khi quá tốc

+ MR1L : rơle tốc độ thực hiện đưa mạch báo động dầu bôi trơn xilanh không chảy vào hoạt động

-Sơ đồ 12:

+M : động cơ lai bơm dầu bôi chơn

+FM : quạt thong gió

+HM : đồng hồ đo thời gian chạy của máy

-Sơ đồ 13

+RYLO : rơle điều khiển dừng bơm dầu bôi chơn

+TLRLO1,TLRL02 : rơle thời gian điều khiển tự động dừng bơm dầu bôi chơn

b,Nguyên lý hoạt động

*Thao tác chuẩn bị máy:

- Via máy: Trước khi chạy máy cần via máy để kiểm tra xem máy có bị kẹt hay không

và bôi trơn một số chi tiết động Động cơ via máy là động cơ điện Khi vào ly hợp máy via, tiếp điểm LS(3-20) bị tác động mở ra,van E07 khoá lại ngăn khởi động.Luc này đèn LED(5-11)báo đang thực hiện via máy Khi mở ly hợp máy via, LS(3-20) đóng lại, đèn LED(5-12)báo máy đã ra via.Van E07 mở cấp gió sẵn sàng khởi động

Trang 14

- Khởi động bơm dầu bôi trơn: Sau khi bơm dầu bôi trơn được đưa vào hoạt động, tiếp điểm cảm biến áp lực dầu bôi trơn máy chính PS(7-4) và tiếp điểm cảm biến áp lực dầu bôi trơn tuabin PS(7-19) sẽ bị tác động mở ra, rơle TLRE1 và TLREA2 mất điện đóng các tiếp điểm TLRE1(7-6),TLREA2(7-21) cấp điện tới rơle RE1, RE2 và 2 đèn báo Tiếp điểm RE1(7-23) và RE2(7-24) đóng cấp điện cho RE10 dừng máy chính

- Mở gió điều khiển (30kgf/cm2)

*Điều khiển trên trụ điều khiển lầu lái

Đưa tay gạt van E03 sang REMOTE(W/H) làm van E03 mở ra cho gió điều khiển

lên lầu lái.Khi muốn dịch trục cam theo chiều tiến,ta đưa tay điều khiển 101 theo chiều tiến,luc này tiếp điểm DMR2H(3-10) đóng sẽ co tin hiệu cấp cho TRC43(4-51),tiếp điểm TRC43(6-9) đóng lại cấp điện cho van E02(AHEAD),van E02(AH) mở ra cho gió khởi động từ bộ cấp gió đi qua van E02(AH) tới tạo áp lực nén dầu trong bình AH tác động vào bên phải xilanh dịch trục cam theo chiều tiến Khi cam dịch xong theo chiều tiến thì tiếp điểm LS(3-21)đóng lại cấp nguồn cho đèn báo cam ở vị trí tiến, đồng thời đưa tín hiệu báo lên buồng điều khiển là Cam ở vị trí tiến.Muốn đưa cam dịch theo chiều luì thì

ta làm ngược lại

-Khởi động:

Ấn START theo chiều tiến tiếp điểm DMR1H đóng đưa tín hiệu cấp cho TRC41(5-49),tiếp điểm TRC41(6-4) đóng làm van E01(START) mở Khí khởi động qua van E01(Start) và rẽ làm 2 nhánh, một nhánh qua van E07 tác động vào bộ điều tốc đưa tham số của bộ điều tốc ứng với giá trị min hạn chế nhiên liệu khi khởi động, một nhánh qua thiết bị an toàn của trục cam tới tác động mở van Starting Air Valve cho gió khởi động vào động cơ, động cơ quay, dầu đựơc cấp vào, quá trình cháy nổ xảy ra, tốc độ động cơ tăng lên Quan sát trên đồng hồ đo tốc độ, khi nào tốc độ động cơ đạt được tốc

độ khởi động thì ngừng ấn START và thực hiện điều chỉnh tốc độ cho động cơ

-Điều chỉnh tốc độ:

Điều chỉnh tốc độ bằng tay điều khiển 101 sẽ tác động vào bộ điều tốc làm thay đổi

vị trí thanh răng nhiên liệu và làm thay đổi tốc độ động cơ.Khí điều khiển đi từ bộ cấp nguồn khí qua 109->107->103->104->E09

-Đảo chiều quay:

Gỉa sử ta muốn đổi chiều quay từ tiến sang lùi,ta dung tay điều khiển 101 điều chỉnh tác động vào bộ điều tốc làm thanh răng nhiên liệu mở ít nhất,tốc độ động cơ giảm dần,khi nào tốc độ còn khoảng 5%nđm thì đưa tay điều khiển sang ASTERN lúc nay tiếp điểm DMR2L(3-10) đóng lại cấp tín hiệu cho TRC44(5-52) tiếp điểm TRC44(6-11) đóng lại,van E02(ASTERN) mở cho gió điều khiển từ bộ cấp gió tới van E02(AS) tạo áp lực nén dầu trong bình AS Dầu được nén tác động vào bên trái của xilanh đẩy pitton dịch trục cam theo chiều lùi.Dịch truc cam xong thì ấn START tr ụ điều khiển lúc này tiếp điểm DMR1LL(3-17) đóng lại làm van E01(ST ART) mở để đưa gió khởi động vào

Trang 15

khiển 101 lên sao cho ngừng cấp dầu F.O Khi tốc độ quay theo chiều lùi đạt tốc độ khởi động thì dùng tay điều khiển 101 để thực hiện điều khiển tốc độ

-Dừng máy:

Muốn dừng máy ta đưa tay điều khiển 101trên trụ lái từ từ giảm lương dầu vào động

cơ khi tốc độ gần về 0 ta đưa tay điều khiển về Stop sẽ cấp tín hiệu cho 49),tiếp điểm TRC42(6-4) đóng làm mở van E01(STOP) đưa khí điều khiển vào E06 dừng cấp dầu F.O cho động cơ,tốc độ dần về 0 Tiếp điểm LS(7-3) đóng lại cấp điện vào TLRFOH.Rơle TLRFOH có điện, sau một thời gian trễ tiếp điểm TLRFOH(7-6) mở ra ngắt mạch dừng sự cố Đồng thời tiếp điểm TLRFOH(7-28) đóng cấp điện cho rơle RE6 đưa tín hiệu tới báo lên buồng điều khiển là dừng máy bình thường

TRC42(5-* Điều khiển tại máy

Đưa tay gạt van E03 sang E/S (Engine Side) làm van E03 khoá lại không cho gió điều khiển lên buồng điều khiển trên lầu lái.Khi muốn dịch trục cam theo chiều tiến, ta đưa tay điều khiển trên van E02 sang AHEAD, van E02(AH) mở ra cho gió khởi động từ

bộ cấp gió đi qua van E02(AH) tới tạo áp lực nén dầu trong bình AH tác động vào bên phải xilanh dịch trục cam theo chiều tiến Khi cam dịch xong theo chiều tiến thì tiếp điểm LS(3-21)đóng lại cấp nguồn cho đèn báo cam ở vị trí tiến, đồng thời đưa tín hiệu báo lên buồng điều khiển là Cam ở vị trí tiến

Muốn đưa cam dịch theo chiều lùi ta đưa tay điều khiển của van E02 đến vị trí ASTERN làm van E02(AS) mở ra, gió khởi động từ bộ cấp gió qua van E02(AS)dầu trong bình AS bị nén tác động vào bên trái xilanh làm dịch trục cam theo chiều lùi Khi dịch cam xong theo chiều lùi thì tiếp điểm hành trình LS(3-22)đóng lại cấp điện cho đèn báo cam ở vị trí lùi Đồng thời đóng cấp tín hiệu báo lên buồng điều khiển cam đã ở vị trí trí lùi

-Khởi động:

Chuyển tay điều khiển FO HANDLE đến vị trí 0, ấn tay gạt START trên van E01 Khí khởi động qua van E01(Start) và rẽ làm 2 nhánh, một nhánh qua van E07 tác động vào bộ điều tốc đưa tham số của bộ điều tốc ứng với giá trị min hạn chế nhiên liệu khi khởi động, một nhánh qua thiết bị an toàn của trục cam tới tác động mở van Starting Air Valve cho gió khởi động vào động cơ, động cơ quay, dầu đựơc cấp vào, quá trình cháy

nổ xảy ra, tốc độ động cơ tăng lên Quan sát trên đồng hồ đo tốc độ, khi nào tốc độ động

cơ đạt được tốc độ khởi động thì ngừng ấn van E01 và thực hiện điều chỉnh tốc độ cho động cơ

- Điều chỉnh tốc độ:

Ta thực hiện điều chỉnh tốc độ bằng cách xoay van E04 Góc xoay van E04 sẽ quyết định áp lực khí điều khiển tác động vào bộ điều tốc Bộ điều tốc tác động vào thanh răng nhiên liệu thay đổi lưu lương bơm dầu FO cấp cho động cơ qua đó thay đổi tốc độ của động cơ

Trang 16

Nếu không sử dụng van E04 ta có thể điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách đưa tay điều khiển FOHANDLE thay đổi từ vị trí qua cơ cấu thanh truyền làm thay đổi độ mở thanh răng nhiên liệu tác động vào dịch tâm bơm dầu FO làm thay đổi lượng dầu cấp cho động cơ

- Đảo chiều quay:

Giả sử đảo chiều quay động cơ từ tiến sang lùi ta đưa tay điều khiển FO HANDLE về vị trí STOP, dầu vào bơm cao áp bị cắt làm tốc độ động cơ giảm dần, khi tốc độ còn khoảng 5%ndm thì đưa tay điều khiển trên van E02 sang vị trí ASTERN Van E02(AS) mở cho gió điều khiển từ bộ cấp gió tới van E02(AS) tạo áp lực nén dầu trong bình AS Dầu được nén tác động vào bên trái của xilanh đẩy pitton dịch trục cam theo chiều lùi Dịch cam xong thì ấn START trên van E01 để đưa gió khởi động vào nhanh chóng hãm động cơ và khởi động động cơ theo chiều lùi, đồng thời đưa tay điều khiển

FO HANLE lên vị trí "0" Khi tốc độ quay theo chiều lùi đạt tốc độ khởi động thì mở van E04 để thực hiện điều khiển tốc độ

- Dừng máy:

Muốn dừng động cơ ta đưa tay điều khiển FO HANDLE về STOP qua cơ cấu truyền tác động dịch tâm bơm về vị trí ngưng cấp dầu FO cho động cơ, động cơ sẽ giảm tốc độ dần về 0 Tiếp điểm LS(7-3) đóng lại cấp điện vào TLRFOH.Rơle TLRFOH có điện, sau một thời gian trễ tiếp điểm TLRFOH(7-6) mở ra ngắt mạch dừng sự cố Đồng thời tiếp điểm TLRFOH(7-28) đóng cấp điện cho rơle RE6 đưa tín hiệu tới báo lên buồng điều khiển là dừng máy bình thường

c,Báo động và bảo vệ

* Bảo vệ áp lực dầu bôi trơn máy chính quá thấp:

Khi áp lực dầu bôi trơn máy chính thấp quá mức cho phép thì tiếp điểm PS(7-4) đóng làm rơle TLRE1 có điện, sau 3s tiếp điểm TLRE1(7-6) đóng lại cấp điện cho rơle RE1 Tiếp điểm RE1(7-7) đóng lại tự nuôi, REB1(7-23) đóng cấp điện cho RE10 dừng

sự cố, tiếp điểm RE1(3-39) mở ra ngắt tín hiệu đến chân A5 báo dừng sự cố dầu bôi trơn máy chính quá thấp

* Bảo vệ áp lực dầu bôi trơn tuabin thấp:

Khi áp lực dầu bôi trơn tuabin giảm quá thấp, tiếp điểm PS(7-19) đóng lại làm rơle TLREA2 có điện, sau 3s tiếp điểm TLREA2(7-9) đóng lại cấp điện cho rơle TLRE2.Sau 5s TLRE2(7-9) đóng cấp nguồn cho RE2.Tiếp điểm RE2(7-10) đóng lại tự nuôi, RE2(7-25) đóng lại cấp điện cho RE10 dừng sự cố, RE2(3-43) mở ra ngắt tín hiệu đưa tới chân A5 báo dừng sự cố áp lực dầu bôi trơn tuabin quá thấp

* Bảo vệ quá tốc:

MR1H(7-11) đóng lại cấp điện cho rơ le TLROS làm tiếp điểm TLROS(7-13)đóng lại tự nuôi và tiếp điểm TLROS(7-25) đóng lại cấp điện cho van điện từ dừng sự cố, đồng thời tiếp

Trang 17

e, Tự động kiểm tra giám sát :

Thực hiện chức năng này người ta sử dụng PLC, các cảm biến đặt ở các vị trí khác nhau trong buồng máy, chúng cảm nhận thông số cần kiểm tra giám sát và đưa về trung tâm xử lý tín hiệu Tín hiệu gửi về có thể là tín hiệu số hoặc tín hiệu tương tự

Các thông số được kiểm tra giám sát của máy chính gồm:

- Hệ thống bôi trơn: Nhiệt độ, áp suất, mức dầu bôi trơn xilanh

Nhiệt dộ, áp suất dầu bôi trơn tuabin

- Hệ thống làm mát: Nhiệt độ, áp suất nước làm mát xilanh

Nhiệt độ, áp suất nước làm mát pitton

Nhiệt độ, áp suất nước làm mát vòi phun

- Hệ thống nhiên liệu: Áp suất, nhiệt độ, độ nhớt, mức nhiên liệu

Và ngoài ra còn 1 vài thông số khác nữa

Hệ thống này còn có chức năng giám sát các thông số của các Diesel máy phát, mức nước, dầu trong các két

1.4 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NỒI HƠI

1.4.1 Giới thiệu về hệ thống nồi hơi

a, Khái niệm

Nồi hơi tàu thuỷ là thiết bị dùng năng lượng của chất đốt (hoá năng của dầu, than, củi) biến nước thành hơi nước có áp suất và nhiệt độ cao, nhằm cung cấp hơi nước cho thiết bị động lực hơi nước chính, cho các máy phụ và nhu cầu sinh hoạt của hành khách

và thuyền viên

b, Các loại hệ thống nồi hơi

Theo mục đích sử dụng trên tàu thuỷ hiện nay thường dùng các loại nồi hơi sau :

- Nồi hơi chính: Nồi hơi cung cấp hơi nước cho thiết bị đẩy tàu trong các máy hơi nước chính, hoặc tuabin hơi chính lai chân vịt và dùng cho các máy phụ và nhu cầu sinh hoạt

- Nồi hơi phụ: Dùng tạo nên lượng hơi cần thiết khi tàu chưa hành trình, có thể hoạt động ở mọi chế độ của tàu

- Nồi hơi kinh tế: Hoạt động chế độ khi tàu hành trình trên biển, chúng ta dùng nhiệt độ khí xả ra từ máy chính đun nóng nước

c, Các yêu cầu đối với hệ thống nồi hơi tàu thuỷ

- Sử dụng an toàn, phải có kết cấu bền chắc, độ tin cậy cao

- Gọn nhẹ dễ bố trí trên tàu để nhằm tăng tải trọng của tàu cũng như tầm xa hoạt động của tàu nồi hơi thường có dung tích loại lớn và quá trình hơi cao

- Cấu tạo đơn giản, bố trí thiết bị thuận tiện cho việc bảo dưỡng sửa chữa và khai thác, sử dụng đơn giản và điều kiện làm việc vận hành thoáng mát dễ khai thác

Trang 18

- Tính cơ động cao, thời gian nhóm lò sấy hơi nhanh có thể tăng giảm tải để thích ứng với sự tăng giảm của động cơ khi cần thiết, khi tàu nghiêng lắc ngang ± 30, lắc dọc

± 12 thì các phần tử hấp nhiệt không bị nhô lên khỏi mặt nước

- Hệ thống điều khiển làm việc chắc chắn và tin cậy thuận tiện trong việc sửa chữa

- Chức năng hâm dầu đốt

Nồi hơi thường dùng dầu nhẹ để đốt mồi sau đó khi cháy thành công chuyển sang dùng dầu đốt hoạt động sau này Dầu đốt có độ nhớt cao, quá trình phun sương khó, độ bắt lửa kém vì vậy trước khi phun dầu vào lò dầu cần được hâm nóng để giảm độ nhớt dễ dàng cho quá trình phun sương

Nhiệt độ dầu hâm cỡ 801200C và luôn ở mức: t0min t0t0 max (1.3) Chức năng hâm dầu đốt thực hiện được bằng tay hoặc tự động

- Chức năng tự động đốt lò

Quá trình đốt được chia ra làm 2 giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị đốt lò và giai đoạn đốt lò Quá trình đốt nồi hơi có thể thực hiện bằng tay hoặc tự động Thiết bị tạo chương trình đốt có thể là:

+ Cam chương trình

+ Rơle chương trình: Kiểu bán dẫn, vi mạch…

+ Thiết bị điều khiển khả trình PLC

- Chức năng tự động điều chỉnh áp suất hơi

Đối với nồi hơi thì áp suất hơi là thông số quan trọng cần được điều chỉnh và duy trì ở mức PminPPmax (1.4) Để đảm bảo chức năng trên thì tuỳ từng nồi hơi mà có thể thực hiện đốt một cấp hoặc hai cấp Pmin cỡ 34 Kg/cm2, Pmax cỡ 7,5 Kg/cm2

Trang 19

- Chức năng kiểm tra, báo động, bảo vệ nồi hơi

Các thông số báo động và bảo vệ tắt nồi hơi:

+ Mức nước nồi hơi giảm quá thấp hhmin3

+ Nhiệt độ dầu đốt không đảm bảo t0t0min hoặc t0t0max

+ Áp suất dầu đốt giảm quá thấp

+ Mức nước trong nồi hơi giảm thấp ở mức hhmin2

+ Mức nước tăng quá cao

+ Ngoài ra còn 1 số thông số khác: Nhiệt độ dầu hâm, nhiệt độ khí xả

1.4.2 Hệ thống điều khiển nồi hơi tàu nhựa đường 1700m 3

a, Thông số

Kiểu : BV-AUT-UMS

Loại : Nồi hơi ống nước kiểu đứng tuần hoàn tự nhiên

Áp suất thiết kế : 1.0 Mpa

Áp suất làm việc : 0.5 – 0.7 Mpa

Diện tích bề mặt đốt nóng: 15.3 m2

Nguồn điện : AC440V, 60Hz , 3pha

MCCB1,MCCB2: Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nước

MCCB7 : Aptomat cấp nguồn cho bộ sấy, bơm tăng áp

MCCB6 : Aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển

MCCB3 : Aptomat cấp nguồn cho quạt gió

MCCB4,MCCB5: Aptomat cấp nguồn cho bơm tuần hoàn nước

MCCB8,MCCB9: Aptomat cấp nguồn cho bơm dầu F.O

TR : Biến áp hạ áp 440v/110v, 500VA

CT : Biến dòng

F1, F3 : Các cầu chì

CP1, CP2 : Hai động cơ lai bơm cấp nước cho nồi

OH : Bộ hâm sấy dầu FO

Trang 20

BP1,BP2 : Động cơ lai bơm cấp dầu FO cho nồi hơi

BF : Động cơ lai quạt gió

BTP : Động cơ lai bơm tăng áp

CP3, CP4 : Động cơ lai bơm tuần hoàn

88FX : Rơle cấp tín hiệu quạt gió dừng sự cố

A1 : Đồng hồ đo dòng của quạt

- Sơ đồ 2/21

REMOTE EM’CY STOP CONTACT: Công tắc dừng sự cố từ xa

PB3-LT : Các nút thử đèn

WH-1 : Đèn màu trắng báo nguồn

GN-1 : Đèn báo cháy thành công

GN-7 : Đèn báo bơm tăng cường hoạt động

GN-5 : Đèn báo đốt thấp khi đốt bằng tay

GN9 : Đèn báo bơm dầu F.O số 1 hoạt động

GN10 : Đèn báo bơm dầu F.O số 2 hoạt động

- Sơ đồ 3/21

EFX : Rơle cấp tín hiệu báo nguồn

PM : Động cơ bơm dầu mồi

IGT : Biến áp đánh lửa

20VP1, 20VP2 : Hai van dầu mồi

20VR : Van hồi dầu

20VL : Van đốt thấp

20VH : Van đốt cao

LM : Tiếp điểm hành trình

TSX : Rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ khí xả cao

DM : Động cơ điều chỉnh le gió

LS1 : Cảm biến mức nước quá thấp

LM5 :Cảm biến mức nước quá cao phải dừng bơm và mở van xả -Sơ đồ 4/21

88BTP : Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm tăng áp

SS43BTP : Công tắc đưa bơm tăng áp vào hoạt động

4X : Rơle trung gian

PB3-4B : Nút ấn phát lệnh đốt

PB3-5B : Nút ấn dừng lệnh đốt

88Q1 :Công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ lai bơm dầuF.O số1 88Q2 :Công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ lai bơm dầuF.O số2 SS43F2 : Công tắc chọn bơm dầu F.O số 1 hoặc 2

49QX1,49QX2 : Rơle cấp tín hiệu dừng sự cố 2 đông cơ lai bơm dầu FO

Trang 21

-Sơ đồ 5/21

TCX : Rơle điều khiển buồng đốt hoạt động

ETSX : Rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ khí xả cao

THEX : Rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ dầu cao

43BX1 : Rơle cấp tín hiệu báo nồi hơi hoạt động tự động

43BX2,43BX3 : Rơle cấp tín hiệu báo nồi hơi hoạt động bằng tay -Sơ đồ 6/21

CA1 : Cặp nhiệt cảm biến sự thay đổi nhiệt độ của nồi hơi CA5 : Cặp nhiệt cảm biến sự thay đổi nhiệt độ khí xả M/E cao CA2,CA4 : Cặp nhiệt cảm biến sự thay đổi nhiệt độ dầu

-Sơ đồ 7/21

CA9 : Cặp nhiệt cảm biến nhiệt độ khí xả quá cao

CA10 : Cặp nhiệt cảm biến nhiệt độ khí xả cao

FS-100 : Bộ xử lý tín hiệu cảm biến lửa

FRX1,FRX2 : Rơle trung gian báo có tín hiệu lửa

FRX4 : Rơle cấp tín hiệu báo cháy

FRX3 : Rơle trung gian cấp tín hiệu cháy và đốt thấp

-Sơ đồ 8/21

63Q : Cảm biến áp suất dầu cao

-Sơ đồ 9/21

22Q : Cảm biến nhiệt độ dầu F.O thấp

23QH : Cảm biến nhiệt độ dầu F.O cao

SS43H : Công tắc điều khiển hâm dầu

-Sơ đồ 10/21

SS43C1 : Công tắc điều khiển bơm tuần hoàn

SS43F2 : Công tắc điều khiển bơm dầu F.O

-Sơ đồ 13/21

CA : Cặp nhiệt cảm biến sự thay đổi nhiệt độ dầu

SS43H : Công tắc điều khiển hâm dầu F.O

88H : Công tắc tơ cấp nguồn cho bộ hâm dầu

88F : Công tắc tơ cấp nguồn cho quạt

IGX : Biến áp đánh lửa

IGX2 : Rơle điều khiển biến áp đánh lửa

20VLX : Rơle điều khiển đốt thấp

PMX : Rơle điều khiển bơm dầu mồi

20VPX : Rơle điều khiển van dầu mồi

20VHX : Rơle điều khiển đốt cao

Sơ đồ 14/21

QX1,QX2 : Rơle điều khiển bơm dầu số 1,2 hoạt động

Trang 22

23QHX : Rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ dầu F.O cao

23QH : Rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ dầu F.O thấp

AX2 : Rơle điều khiển cắt đốt

BZ : Chuông

-Sơ đồ 18/21

88CP1,88CP2 : Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm nước số 1,2

88CP3,88CP4 : Công tắc tơ cấp nguồn cho bơm tuần hoàn 1,2

SS43C1 : Công tắc chọn chế độ hoạt động của bơm cấp nước

SS43C2 : Công tắc chọn chế độ hoạt độnh của bơm tuần hoàn

Cấp nguồn cho hệ thống Các aptomat được đóng lại sẵn sàng cấp nguồn cho các động

cơ lai bơm, quạt gió.Qua biến áp Tr500VA (440V/100V) cấp nguồn cho mạch điều khiển, cho mạch khởi động, dừng bơm tuần hoàn nước; cho mạch khởi động, dừng bơm cấp nước nồi

* Chức năng cấp nước

- Quá trình cấp nước bằng tay

Công tắc chọn vị trí SS43C1(18/21) được bật sang vị trí Manu sẵn sàng cấp nguồn cho bơm cấp nước

Chọn bơm cấp nước hoạt động bằng nút ấn PB-1,PB-3.Contactor 88CP1(18/21)

hoặc 88CP2(18/21) có điện đóng tiếp điểm ở mạch động lực cấp điện cho động cơ lai

bơm cấp nước hoạt động cấp nước vào nồi Đồng thời 2 rơle 88CX1,88CX2 có điện.Tiếp điểm 88CX1(18-E) hoăc 8CX2(18-F) đóng lại Đèn GN-3,GN-4 sáng báo bơm cấp nước hoạt động Đèn GN-3,GN-4 chỉ thử được khi cả 2 CTT 88CP1 và 88CP2 đều không có điện

Quan sát ống thuỷ để biết mức nước của nồi hơi, khi mức nước đã đạt yêu cầu ta bật công tắc SS43C1 về vị trí OFF hoặc chuyển công tắc SS43C1 sang vị trí Auto để dừng bơm và sẵn sàng cấp nước tự động

- Quá trình cấp nước tự động

Quá trình cấp nước tự động thông qua cảm biến mức nước và điều khiển bởi CPU của máy tính Công tắc cấp nước SS43C1(18/21) được bật sang vị trí Auto và 1 trong 2 bơm cấp nước được chọn

Khi mức nước nồi giảm đến ngưỡng thấp.LS4(11/21) đóng cấp tín hiệu đầu vào

00302 của PLC làm đầu ra 00706 hoặc 00707(15/21)có tín hiệu,lúc đó CX1 hoặc CX2 có điện đóng tiếp điểm 18-C cấp điện cho bơm hoạt động.Khi mức nước đạt đến mức cao thì

Trang 23

LS3(11/21) đóng, đầu vào PLC 00303 có tín hiệu làm đầu ra 00706 hoặc 00707 mất điện

và làm bơm ngừng hoạt động

* Chức năng tự động hâm dầu đốt

Khi công tắc SS88Q(5/21) được bật trong quá trình đốt bằng tay hay đầu ra 00501 của CPU có tín hiệu trong quá trình đốt tự động thì CTT 88H(13/21) có điện đóng tiếp điểm 88H(1/21) ở mạch động lực cấp điện cho bộ sấy dầu hoạt động

Bật công tắc chọn dầu đốt SS43H sang vị trí C hoặc A/C

Nếu nhiệt độ dầu đốt thấp hơn nhiệt độ đặt ở bộ 23T(13/21) thì tiếp điểm B) đóng lại cấp điện cho CTT 88H(13/21) đóng tiếp điểm ở mạch động lực cấp điện cho

23T(13-bộ hâm sấy dầu hoạt động

Nhiệt độ dầu tăng dần lên trong quá trình hâm sấy Khi nhiệt độ dầu tăng tới ngưỡng của nhiệt điện trở 23QHH tiếp điểm của cảm biến nhiệt này mở ra cắt điện vào CTT 88H  bộ hâm dừng hoạt động

* Quá trình đốt nồi

- Quá trình đốt bằng tay

Công tắc chọn chế độ đốt SS43B(5/21) được chuyển sang vị trí bằng tay làm rơle 43BX1(5/21) không có điện, tiếp điểm mở không cho hoạt động ở chế độ tự động, 43BX1(4-D)(8/21) mở không có tín hiệu tự động chạy đưa vào CPU, 43BX1 (2-B)(13/21) mở không cho tín hiệu vào cổng COM của CPU, 43BX1(4-E)(2/21)=1 sẵn sàng cấp điện cho đèn GN-5

Chế độ đốt bằng tay được thực hiện theo thứ tự sau:

Bật công tắc SS88Q(5/21) rơle 43BX2(5/21) và 43BX3(5/21) có điện C) đóng lại cấp điện cho công tắc tơ 88Q1 hoặc 88Q2(4/21) khi đó tiếp điểm ở mạch động lực đóng lại cấp điện cho động cơ lai bơm dầu đốt hoạt động.Đồng thời 43BX2(13-B) đóng lại sẵn sàng cấp điện cho 88H thực hiện hâm dầu đốt nếu nhiệt độ dầu thấp

43BX2(4-Bật công tắc SS88F(6/14) có tín hiệu theo đường Y203.Contactor 88F(13/21) có điện đóng tiếp điểm 88F(1-C)quạt gió hoạt động thổi sạch khí dễ cháy nổ ra ngoài

Khi quạt gió chạy được 30(s) ta bật công tắc SSIGT(5/21),có tín hiệu theo đường Y159.Trước đó tiếp điểm 43BX3(13/21) đã đóng, sau 35s FT(13-C) đóng lại làm PMX(13/21) có điện đóng tiếp điểm PMX(3-B),PM (3/21)có điện làm động cơ lai bơm dầu mồi hoạt động.Đồng thời IGX2(13/21)có điện làm IGX2(13-D)đóng→IGX(13/21)có điện→IGX(3-E) đóng lại cấp điện cho biến áp đánh lửa hoạt động.Đồng thời IGX(13-D) đóng và trước đó 43BX2 đã đóng nên 20VPX(13/21)có điện làm 20VPX(3-D)đóng lại khi đó van dầu mồi 20VP1(3/21) có điện mở ra, dầu mồi được phun vào lò.Lúc này sẽ có

2 khả năng xảy ra:

Nếu cháy thành công thì thông qua cảm quang Cds và khối xử lý tín hiệu FS-100 làm rơle FRX1, FRX2 có điện, tiếp điểm FRX1(7-C) đóng làm FRX4(7/21) có điện,FRX4(2-B) đóng đèn GN1 sáng báo cháy thành công

Trang 24

Để thực hiện đốt thấp ta đóng tiếp công tắc SS20V để cấp tín hiệu đến đường Y205.Do trước đó FRX3(7-E) và NX1(13-B) đóng→cấp điện cho rơle 20VLX → 20VLX(3-C)=1 cấp điện cho van đốt thấp 20VL, thực hiện quá trình đốt thấp

20DX(3-E)=1 cấp điện cho động cơ để mở rộng cửa gió sẵn sàng cho quá trình đốt cao.Khi cửa gió đã xác lập ở vị trí đốt cao thì tiếp điểm hành trình LM=1 cấp điện cho rơle LMX (3/21)→ LMX(13-F)=1 cấp điện cho rơle 20VHX(13/21)→20VHX(3-D) =1 cấp điện cho van đốt cao 20VH, thực hiện quá trình đốt cao.5(s) sau ta bật công tắc SSIGT trở lại vị trí cũ  Cắt biến áp đánh lửa, cắt bơm dầu mồi,van dầu mồi.Nồi hơi được đốt

Quá trình dừng đốt bằng tay được thực hiện bằng cách bật trở lại các công tắc theo thứ tự ngược với thứ tự khi đốt từ công tắc, SS20V, SS88F, SS88Q, SS43B.Tuy nhiên phải chú ý khi dừng đốt là phải cho quạt gió hoạt động thêm 35(s) nữa mới dừng hẳn

Khi áp suất dầu đốt đảm bảo thì 63Q đóng →đầu vào 00009=1 sẽ đưa tín hiệu báo thoả mãn điều kiện đốt.Nếu áp suất dầu đốt không đảm bảo thì đầu ra 00606=1→đèn RD5 sáng báo áp suất dầu đốt thấp.Khi đó nếu cần thiết ta bật công tắc SS43BTP(4/21) sang vị trí ON để đưa bơm tăng cường chạy.Khi đó đèn GN-7 sáng báo bơm tăng cường chạy.Sau một thời gian áp suất dầu đốt đảm bảo thì 63Q đóng→đầu ra 00606=0 thì đèn RN5 tắt báo áp suất dầu đã đủ, đồng thời đầu ra 00800=1→rơle 63QX có điện→mở tiếp điểm 63QX(3-A)(4/21) để cắt bơm tăng cường

Kiểm tra mức nước trong nồi xem đã đảm bảo hay chưa thông qua các cảm biến Kiểm tra nhệt độ dầu đốt đảm bảo hay chưa thong qua cảm biến nhiệt độ kiểu vi sai điện động 23T(13/21) và cảm biến nhiệt độ 22Q và 23QH

Sau khi các điều kiện đã đảm bảo,ta ấn nút PB3-4B(2-A)(4/21) để phát lệnh đốt.Trước đó tiếp điểm RX của rơle RX đóng khi chương trình đốt trong PLC chạy,tiếp điểm 43BX1 đóng, AX2 đóng→ rơle 4X có điện và tiếp điểm 4X đóng tự duy trì.Khi 4X

có điện→ đóng tiếp điểm 4X(4-D)(8/21)→ có tín hiệu ở đầu vào 00008 của PLC báo bắt đầu quá trình đốt.Tiếp điểm 4X(4-B)(19/21) để đưa đến mạch báo nồi hơi chạy.Sau khi phát lệnh đốt thì CPU sẽ xử lý tín hiệu và đưa ra tín hiệu ở các đầu ra như sau:

-Đầu ra 00501 có tín hiệu,Contacter 88H có điện đưa mạch sấy vào làm việc Đầu

ra 00507 có tín hiệu đưa bơm dầu đốt vào làm việc và dầu đốt được đưa qua mạch sấy

Trang 25

-Đầu ra 00503 có tín hiệu đưa quạt gió vào hoạt động, đầu vào 00103 không có tín hiệu do khi quạt gió chạy thì 88FX mở ra→ quạt gió hoạt động bình thường

-Ban đầu mức nước đảm bảo→ 88CX1 đóng.Khi quạt gió hoạt động bình thường thì 88FX=1→đóng tiếp điểm 88FX(13/21).Khi không có lệnh dừng đốt thì AX2=1→tiếp điểm AX2(13/21) vẫn đóng.Khi nhiệt độ khí xả không cao thì tiếp điểm TSX vẫn đóng→mạch cấp nguồn cho NX1 được thông mạch→NX1 có điện,các tiếp điểm của nó đóng lại sẵn sang cấp nguồn cho van dầu mồi và dầu đốt.Đầu ra 00504 có tín hiệu→bật biến áp đánh lửa.Sau 5s đầu ra 00507 và 00510 có tín hiệu cho van dầu mồi và bơm dầu mồi,khi đó quá trình đánh lửa diễn ra

Nếu đốt lò thành công: Ngọn lửa sẽ xuất hiện,thong qua cảm biến Cds thì gửi tín hiệu tới FS-100→đầu ra sẽ cấp điện cho rơle FRX.Tiếp điểm FRX(7/21)→ FRX4 có điện,tiếp điểm FRX4(2/21) đóng cấp nguồn cho đèn GN1 sáng báo cháy thành công.Tiếp điểm FRX1(4-D)(8/21)=1→có tín hiệu đưa vào đầu vào 00010 của PLC.Tiếp điểm FRX3(4-D)(13/21) đóng cấp điện cho 20VLX,20VHX cấp điện cho 2 van dầu đốt.Tiếp điểm FRX4(19/21)=1 để báo cháy thành công.Đầu ra 00504 mất tín hiệu→IGX =0→ngắt biến áp đánh lửa(ở giây thứ 38).Trước đó ở giây thứ 36 thì van dầu đốt đã mở, đến giây thứ 47 đồng thời 00504,00507,00510 đều mất tín hiệu và cắt biến áp đánh lửa,van dầu mồi,bơm dầu mồi.(biến áp đánh lửa ngắt ra ở giây 38)

Nếu cháy không thành công: Cảm biến Cds không phát hiện được lửa,rơle FRX không có điện→van dầu đốt không được câp điện,tín hiệu cháy không thành công gửi tới đầu vào của PLC,FRX4(2/21)=0→đèn GN1 không sang báo cháy không thành công.Đầu

ra 00507 không có tín hiệu→PMX=0→ không đóng tiếp điểm để cấp điện cho bơm dầu mồi PM.PLC sẽ điều khiển cắt van dầu mồi rồi đến cắt biến áp đánh lửa.Quạt gió chạy sau 35s nữa thì đầu ra 00503 =0 dừng quạt gió.Đầu ra 00605 có tín hiệu, đèn RD-1 sáng nhấp nháy báo cháy không thành công, đồng thời đầu ra 00613=1→chuông kêu.Khi ta ấn PB3-RST(nút Reset)thì đèn tắt và hệ thống trở lại trạng thái ban đầu.Muốn đốt lại ấn nút PB3-4B

* Chức năng tự động điều chỉnh áp suất hơi:

Nếu vì lý do nào đó mà áp suất hơi tăng vượt quá giá trị đặt thì cảm biến áp suất hơi 63DS5,63DS6 mở ra→cắt tín hiệu tới đầu vào 00309,00310 của CPU.Nhận được tín hiệu CPU sẽ cấp tín hiệu tới đầu 00600 để cấp điện cho rơle AX2→ tiếp điểm AX2(4/21)

mở ra làm rơle 4X mất điện, tiếp điểm 4X(8/21) = 0→ đầu 00008 mất tín hiệu làm nồi

hơi ngừng đốt

Trong quá trình đem hơi đi công tác áp suất hơi giảm dần khi áp suất hơi giảm xuống nhỏ hơn giá trị đặt thì tiếp điểm cảm biến 63DS3,63DS4 đóng lại làm đầu 00300,00301 sẽ có tín hiệu.Thông qua CPU sẽ cung cấp tín hiệu tới đầu 00600 làm rơle AX2 mất điện→ tiếp điểm AX2(4/21) = 1 cấp điện trở lại cho rơle 4X→ tiếp điểm 4X(8/21) = 1 đưa tín hiệu đốt tự động tới đầu 00008 của CPU nồi hơi được tự động đốt lại

Trang 26

e, Các bảo vệ cho hệ thống

* Mức nước nồi giảm thấp:

Khi mức nước nồi hơi giảm mức thấp nhất,LS4 đóng và gửi tín hiệu vào CPU.Khi nhận được tín hiệu mức nước nồi giảm thấp CPU đưa tín hiệu ra tới đầu 00706,00707 cho bơm cấp nước hoạt động,đồng thời cấp tín hiệu tới 10101→ đèn RD-23 sáng báo hiệu, tín hiệu 00613 cho còi BZ kêu

* Mức nước nồi hơi giảm quá thấp:

Khi mức nước nồi giảm quá thấp thì LS1 đóng tín hiệu này gửi đến PLC.Tín hiệu

ra của khối này cấp tới CPU sẽ đưa tín hiệu ra tới đầu 00600 làm rơle AX2 có điện mở tiếp điểm AX2(4/21) rơle 4X mất điện cắt tín hiệu tới đầu 00008 (đốt tự động) của CPU làm nồi hơi ngừng hoạt động.Đồng thời đưa tín hiệu 00601 cấp tới đèn RD-25 báo mức nước nồi quá thấp.Tín hiệu 00706,00707 cấp điện cho rơle CX1,CX2 để bơm nước hoạt động

* Ngọn lửa không bình thường:

Khi lửa không bình thường CPU đưa tín hiệu ra 00600 để nồi hơi ngừng hoạt động, tín hiệu 10112 làm đèn RD-9 sáng và tín hiệu 00613 làm chuông BZ kêu

* Áp suất dầu đốt thấp:

Khi áp suất đốt thấp khả năng phun dầu vào buồng đốt kém đi nhiều ảnh hưởng tới quá trình đốt lò.Khi áp suất dầu đốt thấp tiếp điểm cảm biến 63Q mở ngừng cấp tín hiệu tới đầu 00009 của CPU.Nhận được tín hiệu này CPU đưa tín hiệu ra tới đầu 00800 làm rơle 63QX có điện mở tiếp điểm 63QX(4/21) cắt điện tới công tắc tơ 88BTP (nếu trước

đó công tắc SS43BTP đã bật)làm bơm tăng áp ngừng hoạt động.Đồng thời CPU đưa ra tín hiệu 00606 đèn RD-5 sáng báo mất áp lực dầu FO, đầu 00613 có tín hiệu làm chuông kêu.Đầu ra 00600 có tín hiệu rơle AX2 có điện nồi hơi ngừng hoạt động

* Nhiệu độ dầu đốt thấp:

Khi nhiệt độ dầu đốt thấp tiếp điểm cảm biến 22Q đóng lại đưa tín hiệu tới đầu 00100.CPU sẽ xử lý tín hiệu này và đưa tín hiệu tới đầu ra 00501 cho bộ hâm sấy dầu hoạt động.Đồng thời tín hiệu 00600 cấp điện cho rơle AX2 làm nồi hơi ngừng hoạt động.Tín hiệu 10107 và 00613 làm đèn RD-8 sáng, chuông BZ kêu

* Nhiệt độ dầu đốt cao:

Khi nhiệt độ dầu đốt cao tiếp điểm cảm biến 23QH mở làm mất tín hiệu tới đầu

00101 của CPU, CPU đưa tín hiệu tới đầu 00608 làm đèn RD-7 sáng, tín hiệu 00613 làm chuông BZ kêu

Trang 27

Khi chương trình bị sự cố, CPU cắt tín hiệu đến 00615 làm rơle RX(14/21) mất

điện.Tiếp điểm RX(4/21)=1 cấp tín hiệu cho đèn RD-2 sáng, RX(4/21) = 0 làm rơle 4X

mất điện cấp tín hiệu dừng đốt

* Quạt gió bị sự cố:

Khi quá tải động cơ quạt gió, rơle nhiệt 49F hoạt động ngắt điện động cơ này đồng

thời tiếp điểm 49F gửi tín hiệu đến đầu 00103 của CPU, CPU đưa tín hiệu đến 00600 cấp

điện cho rơle AX2 để ngừng đốt lò Tín hiệu 00607 và 00613 làm đèn RD-3 sáng,chuông

BZ kêu

1.5Hệ thống bơm nhựa đường

1.5.1Giới thiệu hệ thống bơm nhựa đường của tàu 1700m 3

Hệ thống bơm nhựa đường dùng để nhận và trả hàng.Hệ thống gồm 2 bơm có công

suất 300m3/h đươc lai bởi Diesel.Trong đó bơm số 1 được lai bởi Diesel riêng biệt và

bơm số2 được lai bởi một Diesel lai máy phát điện trên tàu.Bơm số 2 chỉ hoạt động khi

máy phát được lai bởi Diesel đó ngừng hoạt động và ngược lại, được thực hiện nhờ khoá

liên động

1.5.2Giới thiệu phần tử

-Sơ đồ khí đóng mở ly hợp(YF40-000344-A1)

Supply air : nguồn khí điều khiển(2-2.8MPa)

Reducing Valve Panel : panel giảm áp khí điều khiển gồm các phần tử như van giảm áp,van an toàn,bộ lọc, đồng hồ đo áp lực

van điện từ đóng mở nguồn khí

Cargo Pump Cont.Panel : panel điều khiển đóng mở ly hợp trên boong gồm

2 van đóng mở bằng tay bơm số 1 và số 2

Solenoid Valve Panel : panel điều khiển mở ly hợp tại buồng máy

gồm 2 van điện từ điều khiển đóng mở ly hợp bơm

số 1 và số 2 và 1 van điện từ cấp nguồn khí cho

còi khí báo động

Alarm Panel : panel báo động hệ thống bằng đèn và chuông

No.2 C/P On Signal : khoá liên động bơm số 2

-Sơ đồ ALARM PANEL(1/2)

TS11,TS12,TS13,TS14,TS21,TS22,TS23,TS24 là các cảm biến nhiệt độ

R1 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ vỏ bơm số 1 cao

R2 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ ổ đỡ phía mũi bơm số 1 cao

R3 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ ổ đỡ phía đuôi bơm số 1 cao

R4 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ chất dính quanh pittông bơm số 1 cao

R5 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ vỏ bơm số 2 cao

R6 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ ổ đỡ phía mũi bơm số 2 cao

R7 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ ổ đỡ phía đuôi bơm số 2 cao

R8 : rơle cấp tín hiệu báo nhiệt độ chất dính quanh pittông bơm số 2 cao

Trang 28

PG1,PG2 : cảm biến áp lực cửa ra của bơm số 1 và số 2

R17 : rơle cấp tín hiệu báo áp lực cửa ra bơm số 1 cao và dừng bơm

R18 : rơle cấp tín hiệu báo áp lực cửa ra bơm số 2 cao và dừng bơm

SV1,SV2,SV3 là các cuộn hút của các van điện từ ở panel van điện từ

R19,R20 là các rơle trung gian điều khiển các van điện từ bơm số 1 và số 2

PB1,PB2,PB3 là các nút ấn thử còi,dừng còi và RESET

BZ : còi báo động

R23 : rơle cấp tín hiệu báo áp lực khí điều khiển thấp và dừng bơm

WL : đèn báo nguồn mạch báo động

-Sơ đồ ALARM PANEL(WF81-00636-CO)

RL1 : đèn báo nhiệt độ vỏ bơm số 1 cao

RL2 : đèn báo nhiệt độ ổ đỡ phía mũi bơm số 1 cao

RL3 : đèn báo nhiệt độ ổ đỡ phía đuôi bơm số 1 cao

RL4 : đèn báo nhiệt độ chất dính quanh pittông bơm số 1 cao

RL5 : đèn báo nhiệt độ vỏ bơm số 2 cao

RL6 : đèn báo nhiệt độ ổ đỡ phía mũi bơm số 2 cao

RL7 : đèn báo nhiệt độ ổ đỡ phía đuôi bơm số 2 cao

RL8 : đèn báo nhiệt độ chất dính quanh pittông bơm số 2 cao

RL17 : đèn báo áp lực cửa ra bơm số 1 cao

RL18 : đèn báo áp lực cửa ra bơm số 2 cao

RL19 : đèn báo áp lực khí điều khiển thấp

FX1N-40MR,FX2N-8EYR là các bộ xử lý tín hiệu

1.5.3Nguyên lý hoạt động hệ thống

Ta tác động vào van cấp nguồn khí điều khiển ở Panel giảm áp,lúc này nguồn khí điều khiển sẵn sàng cung cấp cho quá trình điều khiển.Khi các điều kiện thoả mã ta tác động vào các van ở Panel van trên boong tương ứng với bơm cần hoạt động.Gỉa sử ta muốn chạy bơm số 1 ta ấn van tương ứng điều khiển bơm số 1 lúc này khí điều khiển sẽ tác động đóng ly hợp làm bơm số 1 chạy.Với bơm số 2 thì muốn chạy được thì máy phát được lai bởi Diesel đó phải ngừng hoạt động thì khoá liên động mới mở và khí điều khiển mới tác dụng đóng ly hợp

1.5.4.Báo động và bảo vệ hệ thống

a,Báo động

-Khi nhiệt độ vỏ bơm số 1 cao thì tiếp điểm của cảm biến TS11 đóng lại cấp điện cho rơle R1 khi đó tiếp điểm R1(2/2) mở ra mất tín hiệu vào chân X04 lúc này bộ xử lý tín hiếu sẽ cấp tín hiệu ra chân Y0,Y4 làm đèn R1 sáng báo nhiệt độ vỏ bơm cao, đồng thời rơle BZX có điện tiếp điểm BZX(1/1) của nó đóng lại cấp điện cho chuông kêu báo động.Khi khắc phục được sự cố ta ấn nút PB3 cấp điện cho rơle R21 làm tiếp điểm của

nó mở ra làm rơle R1 mất điện làm chuông và đèn tắt

Trang 29

-Khi nhiệt độ ổ đỡ phía mũi bơm số 1 cao thì tiếp điểm của cảm biến TS12 đóng lại cấp điện cho rơle R2 khi đó tiếp điểm R2(2/2) mở ra mất tín hiệu vào chân X05 lúc này bộ xử

lý tín hiệu sẽ cấp tín hiệu ra chân Y0,Y05 làm đèn R2 sáng báo nhiệt độ ổ đỡ phía mũi của bơm số 1 cao, đồng thời rơle BZX có điện tiếp điểm BZX(1/2) đóng lại cấp điện cho chuông báo động.Khi khắc phục được sự cố ta ấn nút PB3

-Khi nhiệt độ ổ đỡ phía lái bơm số 1 cao thì tiếp điểm của cảm biến TS13 đóng lại cấp điện cho rơle R3 khi đó tiếp điểm R3(2/2) mở ra mất tín hiệu vào chân X06 lúc này bộ xử

lý tín hiệu sẽ cấp tín hiệu ra chân Y0,Y06 làm đèn R3 sáng báo nhiệt độ ổ đỡ phía mũi của bơm số 1 cao, đồng thời rơle BZX có điện tiếp điểm BZX(1/2) đóng lại cấp điện cho chuông báo động.Khi khắc phục được sự cố ta ấn nút PB3

-Khi nhiệt độ chất dính quanh pittông bơm số 1 cao thì tiếp điểm cảm biến nhiệt TS4 đóng lại cấp điện cho rơle R4 khi đó tiếp điểm R4(2/20 mở ra mất tín hiệu vào chân X07 lúc này bộ xử lý tín hiệu sẽ cấp tín hiệu ra chân Y0,Y07 làm đèn R4 sáng báo nhiệt độ chất dính quanh pittông cao, đồng thời rơle BZX có điện tiếp điểm BZX(1/2) đóng lại cấp điện cho chuông báo độnh

Đối với bơm số 2 thì cũng tương tự như bơm số 1

b,Bảo vệ

-Khi áp lực cửa ra bơm số 1 cao thì tiếp điểm cảm biến áp lực PG1 đóng lại cấp điện cho rơle R17.Rơle R17 có điện đóng tiếp tiểm R17(1/2) cấp điện cho R19,khi đó tiếp điểm thường đóng R19(1/2) mở ngắt điện cuộn hút van điện từ SV1.Trên sơ đồ mạch khí ta thấy mất tín hiệu khí điều khiển vào van điêu khiển bơm số 1ở panel trên boong sẽ cắt nguồn khí và mở ly hợp ra.Khi rơle R17 có điện thì đồng thời tiếp điểm của nó ở sơ đồ 2/2 cũng mở ra cắt tín hiệu vào chân X24 của bộ xử lý,lúc này có tín hiệu ra chân Y0(FX1N),Y4(FX2N) làm chuông kêu báo động và đèn RL17 sáng

- Khi áp lực cửa ra bơm số 2 cao thì tiếp điểm cảm biến áp lực PG2 đóng lại cấp điện cho rơle R18.Rơle R18 có điện đóng tiếp tiểm R18(1/2) cấp điện cho R20,khi đó tiếp điểm thường đóng R20(1/2) mở ngắt điện cuộn hút van điện từ SV2.Trên sơ đồ mạch khí ta thấy mất tín hiệu khí điều khiển vào van điêu khiển bơm số 1 ở panel trên boong sẽ cắt nguồn khí và mở ly hợp ra.Khi rơle R18 có điện thì đồng thời tiếp điểm của nó ở sơ đồ 2/2 cũng mở ra cắt tín hiệu vào chân X25 của bộ xử lý,lúc này có tín hiệu ra chân Y0(FX1N),Y5(FX2N) làm chuông kêu báo động và đèn RL18 sáng

-Khi áp lực khí thấp thì tiếp điểm cảm biến áp lực đóng lái cấp điện cho rơle R23 lúc đó các tiếp điểm thường mở của nó đóng lại cấp điện cho rơle R17,R18 làm cuộn hút của SV1,SV2 mất điện và điều khiển mở ly hợp.Khi rơle R23 có điện thì R23(2/2)của nó mở

ra ngắt tín hiệu vào chân X26(FX1N) lúc đó có tín hiệu ra chân Y0 chuông kêu và đèn R19 sáng

Trang 30

1.6.Hệ thống điều khiển máy nén khí

1.6.1Giới thiệu hệ thống máy nén khí tàu chở nhựa đường 1700m 3

Trên tàu thủy máy nén khí được sử dụng khá rộng rãi với các mục đích khác nhau Không khí được máy nén vào các bình chứa để từ đó dùng cho c ác mục đích khác nhau như : Dùng khởi động máy chính, tổ hợp diezel máy phát, các hệ thống điều khiển từ xa

Diezen, các thiết bị vệ sinh…

Trên tàu chở nhựa đ ường được trang bị 2 máy nén,một máy nén chính(MAIN AIR

COMPRESSOR) một máy dùng khi có sự cố (EMERGENCY AIR COMPRESSOR)

Máy nén khí chính là loại có 2 xilanh,công suất 29 m3/h,trọng lượng 200 kg

COOLING WATER INLET: Đường nước đến làm mát

MV :Van tay để kiểm tra áp lực

1.6.2Giới thiệu phần tử hệ thống

MCCB : cầu dao cấp nguồn cho hệ thống

A : đồng hồ đo dòng điện

88 : công tắc tơ chính cấp điện cho động cơ lai máy nén

51X : rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ lai máy nén

F1,F2,F3,F4 : cầu chì

TR440/220 : biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

AUTO,MANU : công tắc chọn chế độ tự động và bằng tay

3-0 : nút dừng ở chế độ bằng tay

3C : nút khởi động ở chế độ bằng tay

20T : rơle thời gian

P.S : tiếp điểm của rơle áp lực,khống chế áp lực chai gió,tiếp điểm sẽ đóng lại khi áp lực gió trong chai giảm thấp hơn mức đặt áp lực thấp và mở ra khi áp lực gió lớn hơn mức đặt áp lực cao

SV : van điện từ

C.W : công tắc tơ cấp điện cho bơm nước làm mát

WL : đèn báo nguồn

GL : đèn báo động cơ lai máy nén khi chạy

H : đồng hồ tính thời gian máy chạy

RL : đèn báo động cơ lai máy nén quá tải

Trang 31

1.6.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống

áp lực chai gió cao thì tiếp điểm PS mở tuỳ theo ngưỡng đặt

Gỉa sử áp lực chai gió thấp thì tiếp điểm PS đóng,rơle 88 có điện,rơle thời gian 20T

và có tín hiệu cấp nguồn cho bơm làm mát hoạt động

Khi rơle 88 có điện thì các tiếp điểm ở mạch động lực và mạch điều khiển của nó đóng lại làm động cơ lai máy nén khởi động và đèn GL sáng báo máy chạy đồng thời đồng hồ đếm thời gian máy chạy cũng hoạt động

Khi rơle 20T có điện thì sau 5s tiếp điển của nó đóng lại cấp điện cho van điện từ MV đóng lại.Trước đó van MV mở để xả nước giảm tải cho động cơ lai máy nén khi khởi động

Máy nén hoạt động cho đến khi áp lực chai gió cao đến ngưỡng đặt thì tiếp điểm PS

sẽ mở ra làm động cơ lai máy nén dừng

b,Chế độ hoạt động bằng tay

Bật công tắc chọn chế độ sang MANU.Muốn khởi động ta ấn nút 3C,muốn dừng ta

ấn nút 3-0.Khi đó cần quan sát đồng hồ đo áp lực để điều khiển sự hoạt động của máy nén

1.6.4.Các báo động và bảo vệ

a,Bảo vệ ngắn mạch

Bảo vệ ngắn mạch mạch động lực bằng aptomat MCCB,bảo vệ ngắn mạch mạch điều khiển bằng các cầu chì F1,F2,F3,F4

b,Bảo vệ quá tải

Bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt 51.Khi máy nén bị quá tải thì rơle nhiệt 51 tác động, tiếp điểm 51 đóng sang bên phải cấp điện cho rơle 51 ở mạch điều khiển→đèn RL sáng báo máy quá tải và ngắt điện mạch điều khiển bên dưới → các rơle và công tắc tơ mất điện→ngắt điện cấp vào động cơ→động cơ dừng.Ấn nút reset trên rơle nhiệt 51 sau khi khắc phục được sự cố để máy nén hoạt động trở lại

c,Bảo vệ “0”

Bảo vệ “0” chỉ có trong chế độ điều khiển bằng tay, bằng cách mắc tiếp điểm tự giữ 88 song song với nút ấn khởi động 3C

Trang 32

CHƯƠNG II:NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BẢNG ĐIỆN CHÍNH

2.1.Bảng điện chính

2.1.1.Khái niệm chung

Hệ thống năng lượng có hai phần cơ bản :phần thứ nhất là khâu sản xuất ra năng lượng

điện,phần thứ hai là khâu phân phối năng lượng điện đến các hộ tiêu thụ.Hệ thống năng lượng điện phải đáp ứng được những yêu cầu về độ tin cậy cung cấp năng lượng liên tục

cơ động,thuận tiện dễ dàng cho người sử dụng và có tính kinh tế

+Độ tin cậy :-Phải thỏa mãn được yêu cầu,nhiệm vụ và chức năng của hệ thống.Ví dụ :phải có phần tử dự trữ như máy phát,dây dẫn và động cơ…

-Phân chia toàn bộ mạch cấp chính ra nhiều phần và mỗi phần có thể công tác độc lập,giảm lượng thiết bị,phần tử trong hệ thống tới mức tối thiểu

-Tự động khởi động máy phát dự trữ (máy phát sự cố,động cơ truyền động máy phụ dự trữ)

-Khi các thông số kĩ thuật vượt quá trị số cho phép,sử dụng các phần tử bảo vệ phân đoạn

có thời gian hoạt động nhỏ nhất

+Tính cơ động của hệ thống :phải cấu trúc và bố trí thiết bị để dễ dàng vận hành,tháo lắp,sửa chữa,thay thế thiết bị và tránh được sai sót khi vận hành

+Vận hành và sử dụng thuận tiện,sơ đồ phải đơn giản,cấu tạo hoàn chỉnh,thời gian sửa chữa ít và nên áp dụng điều khiển từ xa tập trung để dễ dàng phát hiện những chỗ hư hỏng

+Tính kinh tế trong vận hành khai thác phụ thuộc vào cách tính công suất của trạm phát

và chọn công suất của từng máy phát hợp lí.Ứng dụng hệ thống tự động rộng rãi (nâng cao mức độ tự động hóa),dùng nguồn điện bờ khi tàu đứng trong cảng và dùng máy phát đồng trục khi tàu hành trình

Phụ tải trên tàu thủy chia làm ba nhóm :

*Theo mức độ quan trọng :

+Nhóm thứ nhất :là những phụ tải rất quan trọng nếu mất điện có thể gây nguy hiểm cho tàu và thuyền viên.Ví dụ :hệ thống đèn hành trình,các thiết bị vô tuyến điện,máy lái…Các phụ tải này được cấp từ hai nguồn độc lập chạy bằng hai đường cáp khác nhau +Nhóm thứ hai :gồm các phụ tải quan trọng như :hệ thống neo,bơm cứu hỏa,bơm la canh

và những hệ thống phục vụ cho máy chính.Nguồn cấp cho nó cũng phải tin cậy

+Nhóm thứ ba :là các phụ tải ít quan trọng ví dụ :bếp điện,quạt gió,điều hòa,figo… Đối với nhóm này cho phép gián đoạn nguồn điện cấp trong một thời gian khi các máy phát

bị quá tải hay sửa chữa

Trong bảng điện chính được lắp đặt các thiết bị như thanh cái,các aptomat,các contắctơ,rơ le,cầu chì,biến áp,biến dòng đo lường và các khí cụ điện khác phục vụ cho việc đưa năng lượng tập trung lên thanh cái,phân bố đến các phụ tải và điều khiển hệ thống.Bảng điện chính được cấu trúc để ngăn ngừa khi có nước đổ từ trên theo phương

Trang 33

thẳng đứng.Bảng điện chính được chia thành các panel :các panel cho máy phát,panel cho các tải động lực,panel cho ánh sáng,các panel cho các điện áp điều khiển thấp

-Các panel máy phát thì có các khí cụ,thiết bị bảo vệ máy phát,các thiết bị kiểm tra đo lường và điều khiển

-Các panel động lực có các thiết bị đóng ngắt,bảo vệ lưới điện,phụ tải và có aptomat cấp điện cho phụ tải và các nhóm phụ tải

-Panel điều khiển đặt giữa các panel của máy phát bao gồm có điều khiển hòa đồng bộ,kiểm tra điện trở cách điện,aptomat lấy điện bờ,aptomat phân đoạn thanh cái

2.1.2.Các phương pháp phân chia điện năng trên tàu thủy

Máy phát điện cấp lên thanh cái và từ thanh cái phân chia điện năng đi các nơi trên tàu thủy.Hiện nay có ba loại hệ thống phân chia điện năng như sau :

a)Hệ thống phân phối theo hình khuyên :

Đây là loại hệ thống phân phối mà tất cả các bảng điện phụ số 3 có thể được cấp nguồn đồng thời từ hai hướng bằng hai đường cáp khép kín theo hình khuyên

2

7 3

6

5

1

7 7

4

4

4 4

7 :Các bảng điện phụ thứ cấp nhỏ hay là các phụ tải có công suất lớn

*Ưu điểm :-Sự sụt áp trên đường cáp là nhỏ nhất

-Trong trường hợp bị ngắn mạch hay hỏng một đường cáp nào đó thì đoạn cáp đó có thể

bị loại nhờ cáp cầu dao số 4 và điểm cần cấp điện vẫn được cấp từ bảng điện chính theo hướng khác.Mặt khác trường hợp sự cố bên mạn tàu và đồng thời hỏng cáp điện phía mạn đó ta vẫn có thể cấp điện từ cáp ở mạn đối xứng.Loại này còn tiết kiệm được tiết diện của dây dẫn đối với tải có công suất lớn và tăng được độ tin cậy cấp điện

*Nhược điểm :Phức tạp,loại hệ thống này được ứng dụng rất nhiều trên tàu quân sự hoặc tàu vận tải lớn hoặc là hạm đội

b)Hệ thống phân phối theo tia đơn giản :

Trang 34

Các phụ tải phụ chỉ được cấp điện từ một đường cáp.Đây là hệ thống mà từ bảng điện chính cung cấp đến các phụ tải trực tiếp bằng một đường cáp

F2 F1

BĐC

2

1

1 1

Hệ thống này rất đơn giản chỉ được ứng dụng trên các tàu vận tải nhỏ

c)Hệ thống phân phối theo tia phức tạp :

Là hệ thống được cấp từ một bảng điện chính chung hoặc hệ thống được cấp điện từ một số bảng điện chính.Từ bảng điện chính cấp ra các bảng điện phụ,từ các bảng điện phụ cấp theo tia đến các phụ tải hoặc đến các bảng điện phụ nhỏ hơn

Hệ thống này thường sử dụng trên các tàu vận tải cỡ lớn

1 :Là các phụ tải được cấp nguồn trực tiếp từ bảng điện chính

2 :Các bảng điện phụ cung cấp đến từng phụ tải

3 :Các bảng điện phụ cung cấp đến các nhóm phụ tải

4 :Các phụ tải đồng thời được cấp từ các bảng điện 3

F3 F2 F1

2

2

2 2

3

3

2 51

Trang 35

Máy phát chính là loại máy phát không chổi than của hãng TAIYO Máy phát không chổi than có rất nhiều ưu điểm như kích thước và trọng lượng gọn nhẹ; sửa chữa, bảo dưỡng đơn giản và đặc biệt là độ tin cậy cao

a,Các thông số kĩ thuật của máy phát chính

- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 1 (No.1 GSP)

- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 2 (No.2 GSP)

- Panel máy phát số 1 (NO.1 GEN PANEL)

- Panel máy phát số 2 (NO.2 GEN PANEL)

- Panel cấp nguồn 220V (220V FEED PANEL)

- Panel cấp nguồn 440V (NO.1 440V FEEDER PANEL)

- Panel cấp nguồn 440V (NO.2 440V FEEDER PANEL)

- Panel hoà đồng bộ (SYNCHRONIZING PANEL)

* Panel máy phát số 1 (NO.1 GEN PANEL)

ACB1 : Aptomat chính máy phát số 1

A11 : Ampe kế đo dòng máy phát 1

V11 : Volt kế đo điện áp máy phát 1

FM11 : Đồng hồ đo tần số máy phát 1

ORC11 : Rơle bảo vệ quá tải

RPR11 : Rơle bảo vệ công suất ngược

AS11 : Công tắc chuyển mạch đo dòng các pha

VFS11 : Công tắc chuyển mạch điện áp pha

SHS11 : Công tắc điều khiển mạch sấy

3-105 : Nút dừng máy

3-106 : Nút khởi động máy

VR1 : Biến trở điều chỉnh điện áp không tải máy phát

RL : Đèn báo máy phát số 1 chưa được đóng lên lưới

GL : Đèn báo máy phát số 1 đang hoạt động trên lưới

WL : Đèn màu trắng báo máy phát số 1 đang hoạt động

*Panel máy phát số 2 (NO.2 GEN PANEL)

ACB2 : Aptomat chính máy phát số 2

Trang 36

A21 : Ampe kế đo dòng máy phát 2

V21 : Volt kế đo điện áp máy phát 2

FM21 : Đồng hồ đo tần số máy phát 2

ORC21 : Rơle bảo vệ quá tải

RPR21 : Rơle bảo vệ công suất ngược

AS21 : Công tắc chuyển mạch đo dòng các pha

VFS21 : Công tắc chuyển mạch điện áp pha

SHS21 : Công tắc điều khiển mạch sấy

3-205 : Nút dừng máy

3-206 : Nút khởi động máy

VR1 : Biến trở điều chỉnh điện áp không tải máy phát

RL : Đèn báo máy phát số 2 chưa được đóng lên lưới

GL : Đèn báo máy phát số 2 đang hoạt động trên lưới

WL : Đèn màu trắng báo máy phát số 2 đang hoạt động

* Panel cấp nguồn 220V (220V FEED PANEL)

A61 : Ampeke xoay chiều

V61 : Đồng hồ vôn kế xoay chiều

M61 : Đồng hồ đo cách điện

EL61 : Đèn cách điện pha R, S, T

AS61 : Công tắc chọn đo dòng các pha

VS61 : Công tắc chọn đo điện áp các pha

ES61 : Đèn cách điện pha R, S, T

PL1÷PL11:Các aptomat cấp nguồn cho các phụ tải

*Panel cấp nguồn 440V (NO.1 440V FEEDER PANEL)

M51 : Đồng hồ đo cách điện

ES51 : Nút thử đèn cách điện các pha

EL51 : Đèn báo cách điện các pha R, S, T

ES51 : Nút thử đèn cách điện các pha

P1÷P20: Các aptomat cấp nguồn cho các phụ tải

*Panel cấp nguồn 440V (NO.2 440V FEEDER PANEL) P21÷P35 :Các aptomat cấp nguồn cho các phụ tải

*Panel hoà đồng bộ (SYNCHRONIZING PANEL)

SYS : Công tắc chuyển mạch chọn máy phát định hoà

BZ : Chuông báo động khi máy phát bị sự cố

W11 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 1

W21 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 2

SY : Đồng bộ kế

SYS : Công tắc chuyển mạch chọn máy phát định hoà

Trang 37

3-28F : Nút ấn tắt tín hiệu nhấp nháy

3R-28 : Nút ấn reset hệ thống khi sự cố đã được khắc phục

3-11 : Nút kiểm tra đèn

CS11,CS21 : Công tắc chuyển mạch điều khiển động cơ secvo

GS11,GS21 : Công tắc dùng cho phân bố tải tác dụng bằng tay

BZ : Chuông báo động khi máy phát bị sự cố

+AUTO ST-BY(YL): Đèn vàng báo máy chờ ở chế độ tự động

+AUTO SYNCHRO(YL): Đèn vàng báo máy đang chờ ở chế độ hoà tự động

+AUTO LOAD SHIFT(YL): Đèn vàng báo máy ở chế độ tự động phân chia tải

+ACB REVERSE POWER(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt bảo vệ công suất

ngựơc

+ACB ABNORMAL TRIP(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt không bình thường

+ACB OVER CURRENT(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt bảo vệ quá dòng

+START FAILURE(RL): Đèn đỏ báo Diesel lai máy phát khởi động không thành

+EMERG STOP&PREF TRIP POWER(YL): Đèn vàng báo máy phát sự cố dừng

và ngắt ưu tiên trong chế độ sự cố

+POWER CONTROL MANUAL(YL): Đèn vàng báo nguồn điều khiển ở chế độ

bằng tay

+POWER CONTROL AUTO(YL): Đèn vàng báo nguồn điều khiển ở chế độ tự

động

+EMERG STOP & PREF TRIP POWER FAIL(RL): Đèn vàng báo máy phát sự

cố dừng máy phát sự cố và lỗi ngắt ưu tiên trong chế độ sự cố

+PREFERENCE TRIP(RL): Đèn đỏ báo ngắt ưu tiên những tải ít quan trọng khi

máy phát bị quá tải

+MSB 220V LOW INSULATION(RL): Đèn đỏ báo cách điện thấp mạng 220v

trên bảng điện chính

Trang 38

+MSB 440V LOW INSULATION(RL): Đèn đỏ báo cách điện thấp mạng 440v trên bảng điện chính

+ACB NON CLOSE(RL): Đèn đỏ báo aptomat mở

+PWC ABNORMAL(RL): Đèn đỏ báo mất nguồn điều khiển

c,Các phần tử bên trong bảng điện chính và chức năng của phần tử

- S01 Mạch điều khiển nguồn máy phát số 1

+ G : Máy phát điện số 1

+ ACB1: Áptômát chính máy phát số 1

+ CT11 : Biến dòng 600/5A, lấy tín hiệu dòng đưa tới bộ đo công suất và bảo vệ

máy phát 1

+ T14 :Biến áp hạ áp 440/220V, được đưa tới mạch điều khiển áptômát và mạch

điện trở sấy

+ T13 : Biến áp hạ áp 440/220V, được đưa tới động cơ secvo

+ PT11 : Biến áp hạ áp 440/220V, được đưa tới mạch đo, bảo vệ máy phát, hòa

đồng bộ bằng tay và tự động

- S02 Mạch điều khiển nguồn máy phát số 2

+ G : Máy phát điện số2

+ ACB2 : Aptomat chính máy phát số 2

+ CT21 : Biến dòng 600/5A, lấy tín hiệu dòng đưa tới bộ đo và bảo vệ máy phát

2

+ T24 : Biến áp hạ áp 440/220V, được đưa tới mạch điều khiển aptomatvà mạch

điện trở sấy

+ T23 : Biến áp hạ áp 440/220V, được đưa tới động cơ secvo

+ PT21 : Biến áp hạ áp 440/220V, được đưa tới mạch đo, bảo vệ máy phát, hòa

đồng bộ bằng tay và tự động

-S05 Bus điều khiển công suất

+ PT51 : Biến áp hạ áp 440/220V cấp tới mạch PWC, hòa đồng bộ bằng tay và tự

-S07 Mạch cấp nguồn xoay chiều 220V

+ VS61 : Công tắc xoay đo điện áp các pha

+ V61 : Đồng hồ volt kế

+ EL61 : Đèn thử cách điện

+ MΩ61 : Đồng hồ megaom đo điện trở cách điện cho nguồn xoay chiều 220V

Trang 39

+ A61 : Đồng hồ ampe kế

-S09 Sơ đồ 1 dây

-S10 Mạch bảo vệ biến áp

-S11 Mạch đo và bảo vệ máy phát số 1

+ W11 : Đồng hồ đo công suất máy phát số 1

+ AS11 : Công tắc xoay để đo dòng điện các pha

+ A11 : Đồng hồ ampe kế đo dòng điện máy phát số 1

+ VS11 : Công tắc xoay đo điện áp và tần số máy phát số 1

+ V11 : Đồng hồ vôn kế để đo điện áp máy phát số 1

+ FM11 : Đồng hồ đo tần số máy phát số 1

- S12 Mạch đo và bảo vệ máy phát số 2

-S16 Mạch hoà đồng bộ bằng tay

+ SY: Đồng bộ kế

-S17 Mạch điều khiển động cơ secvo

+ 115R: Rơle điều chỉnh tốc độ D-G 1 theo chiều tăng cho máy phát số 1

+ 215R: Rơ le điều chỉnh tốc độ D-G 2 theo chiều tăng cho máy phát số 2

-S18 Mạch tự động điều chỉnh điện áp

+ CCT1: Biến dòng lấy tín hiệu đưa tới bộ tự động điều chỉnh điện áp máy

phát số 1

phát số 2

-S19 Mạch điện trở sấy các máy phát

+ 188H: Contactor cấp điện cho điện trở sấy máy phát số 1

+ 288H: Contactor cấp điện cho điện trở sấy máy phát số 2

-S21 Mạch điều khiển aptomat máy phát số 1

+ 184T: Rơ le thời gian tạo độ trễ khi đóng aptomat

+ 152A,B: Rơle trung gian

Trang 40

+ YC : Rơle trung gian để đóng aptomat

+K042-1Cuộn hút để bảo vệ điện áp thấp cho máy phát số 1

+ RPR11 : Cuộn hút để bảo vệ điện áp ngược cho máy phát số 1

-S22 Mạch điều khiển aptomat máy phát số 2

+ 284T: Rơle thời gian tạo độ trễ khi đóng aptomat

+ 252A,B Rơle trung gian

+ K042-2: Cuộn hút để bảo vệ điện áp thấp cho máy phát số 2

+ RPR21 : Cuộn hút để bảo vệ điện áp ngược cho máy phát số 2

-S24 Mạch kết nối điện bờ

-S26 Mạch dừng khẩn cấp và ngắt ưu tiên

tiên khi quá tải và sự cố

+148X: Rơle thực hiện chức năng báo máy số 1 khởi động không thành

công

+248X: Rơle thực hiện chức năng báo máy số 2 khởi động không thành

công

Ngày đăng: 05/06/2014, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2  + Hệ thống chân vịt điện (Hình 1.3): - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 1.2 + Hệ thống chân vịt điện (Hình 1.3): (Trang 6)
Hình 1.4            Chú ý: - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 1.4 Chú ý: (Trang 8)
Hình 2.4 :Đặc tính điều chỉnh của bộ tự động điều chỉnh điện áp - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.4 Đặc tính điều chỉnh của bộ tự động điều chỉnh điện áp (Trang 43)
Hình 2.7a :sơ đồ nguyên lý hệ  thống         Hình 2.7b :sơ đồ tương đương hệ thống - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.7a sơ đồ nguyên lý hệ thống Hình 2.7b :sơ đồ tương đương hệ thống (Trang 46)
Hình 2.13a:Sơ đồ khối hệ thống TĐĐCĐA      Hình 2.13b:Sơ đồ khối hệ thống - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.13a Sơ đồ khối hệ thống TĐĐCĐA Hình 2.13b:Sơ đồ khối hệ thống (Trang 49)
Hình 2.14a:Kết hợp giữa phức hợp pha          Hình 2.14b:Kết hợp giữa phức hợp dòng - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.14a Kết hợp giữa phức hợp pha Hình 2.14b:Kết hợp giữa phức hợp dòng (Trang 50)
Hình 2.16 Các dạng ngắn mạch - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.16 Các dạng ngắn mạch (Trang 62)
Hình 2.17. Đặc tính dòng ngắn mạch 3 pha - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.17. Đặc tính dòng ngắn mạch 3 pha (Trang 63)
Hình 2.19  + Hằng số thời gian thời kì quá độ . - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.19 + Hằng số thời gian thời kì quá độ (Trang 67)
Sơ đồ mạch điện như sau : - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Sơ đồ m ạch điện như sau : (Trang 68)
Hình 2.20. Sơ đồ biểu diễn dòng ngắn mạch tại các điểm A1,A2,A3 - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.20. Sơ đồ biểu diễn dòng ngắn mạch tại các điểm A1,A2,A3 (Trang 69)
Hình 2.25. Hệ thống thanh cái không phân đoạn có cuộn  cảm  và cầu chì - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.25. Hệ thống thanh cái không phân đoạn có cuộn cảm và cầu chì (Trang 80)
Hình 2.24. Hệ thống thanh cái không phân đoạn có cuộn cảm - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.24. Hệ thống thanh cái không phân đoạn có cuộn cảm (Trang 80)
Hình 2.27. Hệ thống thanh cái không phân đoạn  có 2 cầu dao - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
Hình 2.27. Hệ thống thanh cái không phân đoạn có 2 cầu dao (Trang 81)
Hình.2.33. Bảng điện chính gồm 3 hệ thống thanh cái - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu chở nhựa đường 1700m3  đi sâu nghiên cứu thiết kế bảng điện chính
nh.2.33. Bảng điện chính gồm 3 hệ thống thanh cái (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm