1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện

91 776 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật điện, Kỹ thuật tàu thủy
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 3

Giới thiệu chung về tàu dầu 6500 T 4

PHẦN I: TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU DẦU 6500T 6

Chương 1: Các hệ thống phục vụ buồng máy tàu dầu 6500T 6

1.1 Hệ thống quạt gió buồng máy 6

1.1.1 Giới thiệu chung 6

1.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống quạt gió buồng máy tàu dầu 6500T 6

1.1.3 Các bảo vệ của hệ thống 7

1.2 Hệ thống máy nén khí 7

1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống máy nén khí 7

1.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 8

1.2.3 Các bảo vệ của hệ thống 9

1.3 Hệ thống chỉ báo mức các két dầu tàu 6500 T 10

1.3.1 Tổng quan về hệ thống chỉ báo mức két dầu 10

1.3.2 Phân tích nguyên lý hoạt động và đánh giá hệ thống 11

1.4 Hệ thống điều khiển nồi hơi 12

1.4.1 Giới thiệu chung về nồi hơi 12

1.4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 18

1.4.3 Báo động và bảo vệ hệ thống 28

1.4.4 Nhận xét và đánh giá 30

Chương 2: Các hệ thống truyền động điện tàu dầu 6500T 32

2.1 Hệ thống truyền động điện tời neo 32

2.1.1 Giới thiệu chung về hệ thống tời neo 32

2.1.2 Hệ thống tời neo tàu dầu 6500T 32

2.2.Truyền động điện hệ thống lái 34

2.2.1.Khái niệm và các yêu cầu đối với hệ thống lái 34

2.2.2.Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái tàu dầu 6500T 35

2.2.3 Các báo động và bảo vệ của hệ thống 36

PHẦN II: ĐI SÂU TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRẠM PHÁT ĐIỆN 38

Chương 3: Bảng điện chính tàu dầu 6500 T 38

3.1.Tổng quan về trạm phát điện chính 38

3.1.1 Khái niệm 38

3.1.2 Điều kiện và yêu cầu làm việc của trạm phát điện tàu thuỷ 38

3.1.3 Phân loại và chọn các thông số cơ bản cho trạm phát điện tàu thuỷ 38

3.2 Cấu tạo và thông số của trạm phát điện chính tàu 6500 T 40

3.2.1 Các thông số của trạm phát điện chính 40

3.2.2 Cấu tạo của bảng điện chính 41

3.2.3 Các phần tử trong bảng điện chính và chức năng 41

3.3 Nguyên lý hoạt động 44

3.3.1 Ổn định điện áp cho các máy phát 44

3.3.2 Các hệ thống đo và điều khiển trên bảng điện chính 47 3.3.3 Hòa đồng bộ các máy phát khi công tác song song 50 3.3.4 Phân chia tải cho các máy phát công tác song song 58

3.3.5 Báo động và bảo vệ cho trạm phát điện 65

Chương 4: Giới thiệu về tính toán ngắn mạch 73

4.1 Cơ sơ lý thuyết về tính toán ngắn mạch 73

4.2 Tính toán ngắn mạch trạm phát điện một chiều 75

Trang 3

4.3 Tính toán trạm phát điện xoay chiều 76

4.3.1 Quá trình quá độ khi xảy ra ngắn mạch 3 pha 76

4.3.2 Các phương pháp tính dòng ngắn mạch của mạng điện xoay chiều 77

4.3.3 Tính toán ngắn mạch cho trạm phát điện bằng phương pháp IEC 77

Chương 5: Tính toán ngắn mạch trạm phát điện tàu dầu 6500 83

5.1 Tính dòng ngắn mạch tại điểm số 1 83

5.2 Tính dòng ngắn mạch tại điểm số 2 86

Kết luận 89

Tài liệu tham khảo 90

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là một đất nước nằm ven biển và có đường bờ biển khoảng 3260 km

Từ xưa con người đã biết sử dụng đường biển để vận chuyển hàng hoá Với chiến lược phát triển kinh biển đã được quốc hội đề ra, ngày nay ngành hàng hải đang phát triển một cách mạnh mẽ và vận tải đường biển đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá trong nước cũng như ra nước ngoài

Là một sinh viên hàng hải, sau gần 5 năm học tập và rèn luyện tại trường đại học Hàng Hải Việt Nam, dưới sự quan tâm dạy dỗ và nhiệt tình truyền đạt kiến thực chuyên ngành điện tàu thuỷ của các thầy cô giáo trong khoa điện, em cũng đã phần nào nắm được những kiến thức cơ bản của nghành điện nói chung và nghành điện tàu thuỷ nói riêng Sau thời gian hơn hai tháng thực tập tốt nghiệp, em đã tìm hiểu những kiến thức thực tế để bổ sung cho bản thân và cũng đã thu thập được một số tài liệu để phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa, em

đã được giao đề tài làm đồ án tốt nghiệp: “Trang thiết bị điện tàu dầu 6500T Đi sâu

tính toán ngắn mạch trạm phát điện”

Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo trong khoa,

đặc biệt là thầy giáo Th.s Phan Đăng Đào nên sau thời gian ba tháng em đã hoàn thành

xong nội dung đề tài tốt nghiệp đã được giao Tuy nhiên, do trình độ và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn đồ án của em không thể tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy hướng dẫn cùng các thầy cô giáo trong khoa để đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo

trong khoa đặc biệt là thầy giáo Th.s Phan Đăng Đào đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án

Trang 5

Giới thiệu chung về tàu dầu 6500 T

Tàu 6500 T là tàu chở dầu, hoá chất,được thi công đóng mới tại công ty đóng tàu Phà Rừng dưới sự giám sát của các chuyên gia Hàn Quốc

* Miêu tả chung về con tàu

Tàu có mũi quả lê, sống đuôi và boong dâng lái, boong dâng mũi Boong ở, buồng nghi khí, và khoang máy được lắp đặt ở phía lái

Phần vỏ chính của tàu dưới boong chính được chia cách bởi các vách ngang, vách dọc thành các khoang, các khu vực sau:

- Khu vực hướng lái

Phía hướng lái của tàu được dùng làm buồng máy lái, các két nước ngọt, khoang cách ly và két dầu nặng

- Khu vực buồng máy

Buồng máy bố trí lắp đặt thiết bị nâng chính, các bệ sàn máy phụ, buồng điều khiển máy, xưởng sửa chữa và kho chứa…

Két dầu trực nhật và két phục vụ và két lắng dầu bôi trơn được bố trí lắp đặt ở vị trí thích hợp

Đáy đôi gồm két lắng dầu bôi trơn, két dầu diesel, két dầu bẩn và các két cần thiết khác

- Chiều dài toàn bộ : 110.00 m

- Chiều dài giữa hai đường vuông góc : 102.00 m

- Két dầu hàng bao gồm két nước bẩn : 7300 m3

- Két dầu nặng (dầu F.O) : 275 m3

- Két dầu diesel (dầu D.O) : 90 m3

- Các két nước ngọt : 110 m3

- Két nước sạch : 200 m3

- Các két nước ballast : 2650 m3

* Tốc độ và sức bền

- Tốc độ thử tại mớn nước thiết kế khoảng 13.50 hải lý tại vòng quay lớn nhất

- Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế khoảng 13.00 hải lý tại 90% vòng quay lớn nhất với 15 % dự trữ

Trang 6

- Sức bền khoảng 5500 N.M tại vòng quay trung bình

* Sức chứa

Class / cấp Deck / boong Engine/ máy Etc Captain class Captain Chief

i Engineer Officer class

Trang 7

PHẦN I: TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU DẦU 6500T

Chương 1: Các hệ thống phục vụ buồng máy tàu dầu 6500T

1.1 Hệ thống quạt gió buồng máy

1.1.1 Giới thiệu chung

Trên tàu thuỷ, truyền động điện thiết bị bơm quạt được xếp vào nhóm máy phụ quan trọng Như ta đã biết, truyền động điện các máy phụ trên tàu tiêu thụ tới 90 % tổng công suất của toàn trạm, trong đó máy phụ buồng máy chiếm tới 50 % Ở những tàu chuyên dụng ( như tàu dầu ) truyền động điện của thiết bị bơm, quạt gió có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và công suất tiêu tốn của chúng cũng khá lớn

Các hệ thống truyền động điện thiết bị bơm, quạt thực hiện các chức năng sau:

- Phục vụ cho hành trình của con tàu: Các loại bơm dầu đốt, dầu bôi trơn máy chính, máy nén khí, các loại bơm nước làm mát

- Đảm bảo an toàn khi chạy tàu: Các loại bơm chuyển dầu đốt, dầu nhờn, bơm la canh, bơm ballast, bơm cứu hỏa…

- Đảm bảo sinh hoạt cho thuyền viên: Các quạt thông gió ở các phòng ở, các nơi sinh hoạt công cộng, các bơm nước sinh hoạt…

- Phục vụ cho khai thác: Các loại bơm thủy lực và thiết bị làm hàng, bơm chuyển dầu

ở các tàu chở dầu, các quạt thông gió hầm hàng…

Bơm quạt thực chất là các động cơ điện lai các cơ cấu khác biến đổi cơ năng của động cơ sơ cấp thành áp suất và lưu lượng để vận chuyển chất lỏng hay tạo nên áp suất cần thiết trong hệ thống truyền dẫn thủy lực Đặc tính của nó khác với các loại neo, tời

là nó luôn làm việc ở chế độ động cơ với tốc độ cố định Do vậy hệ thống điều khiển của nó khá đơn giản thuận tiện cho quá trình khai thác Vì tầm quan trọng của nhóm phụ tải này do vậy ở các sơ đồ điều khiển các động cơ truyền động, hệ thống tuy đơn giản nhưng đầy đủ tính năng kỹ thuật, có thể điều chỉnh bằng tay, tự động phù hợp với yêu cầu

1.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống quạt gió buồng máy tàu dầu 6500T

a Giới thiệu phần tử của hệ thống ( Sơ đồ FM02GSP- SHEET No 38 )

OL : Đèn báo động cơ đang được sấy

43S : Cầu dao đóng cấp nguồn cho điện trở sấy

89 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống

A : Biến dòng

EOCR : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho quạt gió

F1, F2, F3, F4 : Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển

88F : Contacter đóng cấp nguồn cho quạt gió chạy theo chiều thuận

88R : Contacter đóng cấp nguồn cho quạt gió chạy theo chiều ngược

6 : Contacter đóng cấp nguồn cho quạt gió khởi động theo chế độ Y

88-1 : Contacter đóng cho quạt gió hoạt động ở chế độ Δ

19 T : Rơ le thời gian khống chế thời gian khởi động

WL : Đèn báo nguồn

GLF : Đèn báo quạt gió chạy thuận

GLR : Đèn báo quạt gió chạy ngược

4FX : Rơ le trung gian điều khiển quá trình chạy thuận

Trang 8

4RX : Rơ le trung gian điều khiển quá trình chạy ngược

3-OX : Rơ le trung gian điều khiển quá trình dừng quạt gió

3CF : Nút ấn cho quạt gió chạy thuận

3CR : Nút ấn cho quạt gió chạy ngược

3- O : Nút ấn dừng quạt gió

RHM : Đồng hồ tính thời gian hoạt động của quạt gió

b Nguyên lý hoạt động của hệ thống

- Bật Atomat 89 để cấp nguồn cho hệ thống

Nguồn của mạch điều khiển được cấp qua biến áp hạ áp T440 /220-20V Khi đó đèn

WL sáng báo nguồn cấp đã sẵn sàng

- Muốn quạt gió chạy theo chiều thuận thì ta ấn nút 3CF Khi đó rơ le 4FX có điện , đóng các tiếp điểm 4FX(6) và 4FX(8-9) cấp nguồn cho contacter 88F có điện,nguồn được cấp qua tiếp điểm 6 của contacter 6 (do đóng trước) Contacter 88 F có điện mở tiếp điểm thường đóng ở mạch sấy đển cắt nguồn sấy, và đóng tiếp 88F ở mạch động lực sẵn sàng cấp nguồn cho quạt chạy theo chiều thuận

Mặt khác, khi rơ le 4FX có điện, các tiếp điểm 4FX (37) đóng lại cấp nguồn cho đồng hồ RHM để tính thời gian hoạt động của quạt Đồng thời tiếp điểm 4FX (33-34)

mở ra cắt nguồn cấp cho contacter 4RX tránh trường hợp quạt chạy theo chiều ngược lại, và tiếp điểm 4FX (26-27) đóng lại sẵn sàng cấp nguồn cho đèn GLF

Khi tiếp điểm 4FX (6) đóng → rơ le 19T có điện, contacter 6 có điện → đóng tiếp điểm 6 ở mạch động lực làm cho quạt gió khởi động ở chế độ Y Sau thời gian đặt của

rơ le 19T thì tiếp điểm 19T (13) mở ra cắt nguồn cấp cho contacter 6, để dừng quá trình khởi động theo chế độ Y Và tiếp điểm 19T (15) đóng lại để cấp nguồn cho contacter 88-1 → đóng các tiếp điểm 88-1 ở mạch động lực để đưa quạt gió chuyển sang hoạt động ở chế độ Δ Đồng thời tiếp điểm 88-1 (26) đóng lại → đèn GLF sáng báo hiệu quạt gió đang chạy theo chiều thuận

- Muốn quạt chạy theo chiều ngược thì ta ấn nút 3CR, lúc đó rơ le 4RX có điện → đóng các tiếp điểm của nó lại cấp nguồn cho các contacter 88R và contacter 6 Quá trình khởi động và đưa quạt gió vào hoạt động tương tự như khi quạt gió chạy theo chiều thuận

- Khi muốn dừng quạt gió ta ấn nút 3-0 Lúc đó rơ le 3-OX có điện → mở các tiếp điểm 3-OX (32) hoặc 3-OX (35) làm cho rơ le 4FX hoặc 4RX mất điện → mở các tiếp điểm 4FX (9) hoặc 4RX (11) → cắt nguồn cấp cho contacter 88 F ( hoặc 88R) → mở các tiếp điểm 88F hoặc 88R ở mạch động lực → quạt gió ngừng hoạt động

Bảo vệ O cho hệ thống : Khi quạt gió đang hoạt động, nếu sự cố mất điện thì khi có điện trở lại thì hệ thống sẽ không hoạt động trở lại ngay Muốn hệ thống hoạt động trở lại ta phải ấn nút khởi động từ đầu

1.2 Hệ thống máy nén khí

1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống máy nén khí

Hệ thống máy nén khí được sử dụng trên tàu nhằm mục đích cung cấp khí thiết yếu cho khởi động động cơ Diesel và cung cấp khí cho các hoạt động khác như cung cấp gió cho còi hơi, cho máy tời cầu thang, phục vụ vệ sinh Hệ thống có chế độ hoạt

Trang 9

động thường, chế độ tự động, các bảo vệ, hoạt động tin cậy trong quá trình vận hành đảm bảo duy trì lượng khí liên tục cho quá trình hoạt động của con tàu

Yêu cầu của máy nén khí phải cung cấp đầy đủ khí cho các hệ thống cần khí nén, khí nén phải đảm bảo áp lực cần thiết với từng hệ thống khác nhau

Hệ thống máy nén khí tàu dầu 6500 T

Công suất động cơ : 18,5 KW

Điện áp động cơ lai : 440 V/AC- 3 pha – 60 Hz

Cấp cách điện: F

Trọng lượng : 182 Kg

1.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống

a Giới thiệu phần tử ( Model LT-1508W )

MCCB : Cầu dao tự động cấp nguồn cho động cơ

A : Ampe kế đo dòng

M : động cơ dị bộ 3 pha

TR : Biến áp hạ áp cấp nguồn điều khiển 220 V

51 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải

F1,F2,F3 : Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

WL : Đèn báo nguồn

GL : Đèn báo máy nén đang chạy

H : Đồng hồ đếm thời gian chạy của máy nén

RL (9) : Đèn báo nhiệt độ khí nén cao

RL (10) : Đèn báo mức dầu LO trong két thấp

RL (11) : Đèn báo quá tải

RESET : Nút reset hệ thống

23 AX : Rơ le trung gian đóng khi nhiệt độ khí nén cao

23 A : Cảm biến nhiệt độ khí nén

33 QX : Rơ le trung gian đóng khi mức dầu LO thấp

33 Q : Cảm biến mức dầu LO trong két

AX : Rơ le trung gian đóng khi mức dầu LO không thấp

88 : Contacter cấp nguồn cho động cơ

88-1 : Contacter ở chế độ Δ

6-1 : Contacter ở chế độ Y

19T : Rơ le thời gian

20T : Rơ le thời gian

P/S : Cảm biến áp lực khí nén kiểu vi phân

SV1,SV2,SV3: Các van điện từ để xả và đóng khi chạy máy nén

Trang 10

Ấn nút 3C để khởi động máy nén Khi ấn 3Cthì nguồn được cấp cho contacter 88, tiếp điểm 88 đóng lại để tự duy trì nguồn cho contacter 88 Đồng thời khi ấn nút 3C thì rơ

le thời gian 19T,20T có điện và contacter 6-1 có điện → đóng tiếp điểm 6-1 ở mạch động lực để cho động cơ khởi động ở chế độ Y Sau thời gian đặt của rơ le thời gian 19T (5 s) thì tiếp điểm thường đóng 19T (24) mở ra → contacter 6-1 mất điện, và tiếp điểm 19T (26) đóng lại → cấp nguồn cho contacter 88-1 → động cơ được chuyển sang hoạt động ở chế độ Δ

Mặt khác, ban đầu khi cấp nguồn cho rơ le thời gian 20T thì tiếp điểm 20T (28) chưa đóng, nên các van SV1,SV2,SV3 chưa có điện nên máy nén được khởi động không tải Đồng thời khí và hơi nước từ máy nén được xả ra ngoài các van này

Sau thời gian đặt của rơ le thời gian 20T (8 s) thì tiếp điểm 20T (28) đóng lại → cấp nguồn cho các van SV1,SV2,SV3 Các van này chuyển trạng thái, kết thúc quá trình

xả khí xót, hơi nước và bắt đầu quá trình nén khí vào chai khí

Khi muốn dừng máy nén thì ta ấn nút 3-0, dẫn đến contacter 88 và 88-1 mất nguồn →

mở tiếp điểm của nó ở mạch động lực → cắt nguồn cấp cho động cơ lai → quá trình nén dừng lại

* Chế độ AUTO:

Bật công tắc chọn chế độ sang vị trí AUTO Khi đó máy nén khí sẽ được khởi động

và dừng tự động thông qua cảm biến áp suất kiểu vi phân P/S Khi áp suất khí nén trong chai gió xuống thấp dưới ngưỡng của P/S ( ≤ 18 kg/cm2 ), thì tiếp điểm P/S đóng lại cấp nguồn cho contacter 88 để khởi động máy nén Quá trình khởi động giống như

ở chế độ MANU Sau khi hoạt động một thời gian, áp suất trong chai gió tăng lên đến ngưỡng trên của P/S ( ≥ 33 kg/cm2 ) thì tiếp điểm P/S mở ra → cắt nguồn cấp cho

contacter 88 và 88-1 → máy nén dừng hoạt động

1.2.3.Các bảo vệ của hệ thống

* Bảo vệ động cơ lai máy nén:

- Bảo vệ ngắn mạch bằng Aptomat MCCB

- Bảo vệ quá tải cho động cơ lai bằng rơ le nhiệt 51:

Khi bị quá tải thì tiếp điểm 51 chuyển trạng thái, ngắt nguồn cấp cho contacter 88

và 88-1 làm máy nén ngừng hoạt động Đồng thời rơ le 51X có điện → tiếp điểm 51X (11) đóng lại → đèn RL sáng báo máy nén đang bị quá tải

- Bảo vệ “O” nhờ tiếp điểm tự duy trì của Contacter 88

* Bảo vệ cho máy nén:

+ Khi mức dầu bôi trơn máy nén thấp thì hệ thống không hoạt động Vì khi mức dầu bôi trơn thấp → tiếp điểm 33 Q mở ra → rơ le AX mất điện → đóng tiếp điểm thường đóng AX → rơ le 33QX có điện → mở tiếp điểm 33QX (19) → ngắt nguồn cấp cho các contacter điều khiển hoạt động của động cơ → máy nén dừng hoạt động Đồng thời khi rơ le 33QX có điện thì tiếp điểm 33QX (10) đóng lại → cấp nguồn cho đèn Rl sáng để thông báo mức dầu bôi trơn máy nén thấp

+ Khi nhiệt độ khí nén cao thì máy nén cũng dừng hoạt động Khi nhiệt độ khí nén cao thì tiếp điểm 23A của cảm biến nhiệt đóng lại, dẫn đến rơ le 23AX có điện → tiếp điểm 23AX (18) mở ra ngắt nguồn cấp cho các rơ le điều khiển động cơ lai → máy nén dừng hoạt động Đồng thời khi rơ le 23AX có điện, dẫn đến đóng tiếp điểm 23AX (9) → đèn RL sáng báo nhiệt độ khí nén cao

* Bảo vệ cho chai gió:

- Các van an toàn cho chai gió

Trang 11

1.3 Hệ thống chỉ báo mức các két dầu tàu 6500 T

1.3.1 Tổng quan về hệ thống chỉ báo mức két dầu

b Yêu cầu đối với hệ thống tự động kiểm tra :

Số lượng các thông số kiểm tra phải đạt số lượng tối thiểu để cho hệ thống đơn giản

nhưng mặt khác các thông số đó phải đủ để đánh giá chính xác trạng thái đối tượng

Tính chính xác không nhầm lẫn không bỏ sót

Hệ thống cần phát tín hiệu báo động bằng âm thanh hoặc ánh sáng khi thông số cần kiểm tra vượt ra ngoài giới hạn cho phép : khi hệ thống bảo vệ, khi hệ thống mất nguồn cung cấp chính chuyển sang nguồn sự cố

Tín hiệu ánh sáng chỉ rõ nguyên nhân hỏng hóc khi chưa nhận biết (chưa khẳng định

sự cố) thì ánh sáng sẽ nhấp nháy Khi người vận hành nhận biết (ấn nút tắt còi) thì ánh sáng vẫn còn tồn tại, ánh sáng đó chỉ mất khi chúng ta loại trừ sự cố và ấn nút hoàn nguyên

Báo động bằng âm thanh thường dùng chung cho các thông số và nó được tắt khi nhận biết, nhưng vẫn phải đảm bảo khi có thông số nào đó vượt ra ngoài phạm vi cho phép thì âm thanh vẫn được phát ra, âm thanh này phải dễ phân biệt với các loại âm thanh khác

Bên cạnh âm thanh báo động còn có ánh sáng báo động chung Báo động chung đó thường được đưa đến những nơi công cộng như buồng máy, buồng điều khiển trung tâm, buồng lái

Hệ thống phải có khả năng nhớ sự cố Tín hiệu báo động ngay sau khi thông số đạt giá trị tới hạn và được báo động trong suốt quá trình cho tới khi nhận biết sự cố mặc

dù lúc đó giá trị thông số trở lại trạng thái ban đầu

Nếu hệ thống trang bị máy tự ghi thì tốc độ ghi phải nhanh hơn so với tốc độ biến đổi thông số

Các thiết bị chỉ thị phải đảm bảo cho người vận hành nắm được thông tin chính xác, nhanh và không cần chuyển đổi

c Giới thiệu chung về hệ thống chỉ báo mức két dầu tàu 6500 T

Để có thể đo chỉ báo mức hàng và báo động khi xảy ra các sự cố trong các tàu chở dầu và hoá chất thì người ta sử dụng các cảm biến để đo áp suất két dầu, đo nhiệt độ két hàng và mức dầu trong két

- Cảm biến áp suất: Cảm biến áp suất có thể chọn mức cao hay mức thấp tùy vào điều kiện công tác Tín hiệu áp lực két hàng cao chỉ đưa ra báo động bằng chuông và đèn

Áp suất giới hạn hoạt động : -1 ~ 0,6 bar

- Cảm biến nhiệt độ: Hệ thống trang bị cảm biến nhiệt độ Nhiệt độ làm việc cho phép trong két dầu giới hạn từ -40 ~ 850C Tín hiệu nhiệt độ chỉ đưa ra báo động bằng chuông và đèn

- Cảm biến mức: Cảm biến mức là loại cảm biến quan trọng nhất trong hệ thống tự động kiểm tra và đo mức két hàng Chúng đưa ra chỉ báo lượng hàng chính xác có trong két hàng, đảm bảo an toàn cho việc xuất nhập hàng

- Có hai loại cảm biến được đặt trong két hàng : Cảm biến rời rạc phục vụ cho việc báo động và bảo vệ còn cảm biến liên tục phục vụ cho việc đo và chỉ báo mức hàng

+ Cảm biến mức rời rạc :

Trang 12

Đây là loại cảm biến kiểu phao đưa ra tín hiệu dạng tiếp điểm (ON – OFF) Hệ thống được trang bị hai cảm biến mức loại này trong két Một cảm biến mức két cao chỉ đưa

ra tín hiệu báo động và một cảm biến mức quá cao đưa ra tín hiệu bảo vệ Ở mức báo động thì lượng hàng vẫn có thể đưa thêm vào két mà không gây mất an toàn, chỉ khi nào mức két quá cao mới có tín hiệu bảo vệ dừng bơm hàng

Tàu dầu 6500T sử dụng loại cảm biến kiểu FMP40 Cảm biến này được lắp trên đỉnh két hàng

Cảm biến mức dầu trong két : nguồn điều khiển DC 11-28V, năng lượng tiêu thụ nhỏ nhất là 60mW, lớn nhất là 900 mW Đo được mức hàng từ 1  35m, nhiệt độ cho phép chung của dầu -400C~1500C và nhiệt độ xung quanh két -400C~800C

Tàu dầu 6500T có 12 két hàng mỗi két được bố trí một cảm biến áp lực và nhiệt độ dầu trong két, một cảm biến để đo mức két dầu, một cảm biến để báo động khi mức dầu trong két quá cao và tràn dầu

1.3.2 Phân tích nguyên lý hoạt động và đánh giá hệ thống

TEMPERATURE SENSOR : Các cảm biến để đo nhiệt độ dầu trong két

I.S BARRIER : Bộ cách ly

* Sơ đồ H1C0001 :

C3-C4 : Chân đưa tới thiết bị báo động chung cho mức dầu cao

H3-H4 : Chân đưa đến đèn báo động mức dầu cao

SWITCH POWER SUPPLY : Bộ biến đổi điện áp AC/DC

D1-D2 : Chân đưa đến thiết bị báo nguồn bị lỗi

C1-C2 : Chân đưa tới thiết bị báo động chung cho mức dầu tràn

H1-H2 : Chân đưa đến đèn báo động mức dầu tràn

b.Nguyên lý hoạt động

Nguồn cấp cho cho panel điều khiển để đo và báo động cho các mức dầu quá cao và dầu tràn là AC 220V 60Hz

Nguồn cấp cho bộ cách ly BARRIER là nguồn 24V DC

Nguồn cấp cho mạch báo mức dầu cao AC220V 60Hz

Nguồn cấp cho mạch báo mức dầu tràn AC220V 60Hz

Các tín hiệu về mức két hàng được lấy từ cảm biến đo mức dầu kiểu RADAR được đưa đến các đầu vào PLC của mạch điều khiển Từ đó nó xử lý các tín hiệu đầu vào,tín hiệu đầu ra đưa đến màn hình của các máy tính để báo mức dầu trong két hoặc ra tín hiệu báo động và bảo vệ két hàng

Trang 13

Khi mức dầu trong két thay đổi thì tín hiệu vào tương tự ở các chân A,B sẽ thay đổi giá trị dòng dẫn đến tín hiệu ra từ mạch PLC thay đổi và khi mức dầu cao thì có tín hiệu đưa đến mạch điều khiển để thực hiện báo động và bảo vệ

* Báo mức dầu trong két cao

Khi lượng dầu trong két cao lên cách đỉnh là 0.8m thì tiếp điểm cảm biến mức đóng lại đưa đến khối I.S BARRIER, khối này đưa tín hiệu đến các đầu vào của PLC đưa đến màn hình máy tính để báo động chung Đồng thời cấp nguồn cho mạch kiểm tra và giám sát mức dầu cao AU-2030A(H1C001), sau khoảng thời gian trễ từ 0,2 ~ 30 giây thì tiếp điểm R3c-R3a đóng lại cấp nguồn cho đèn và còi báo động mức dầu cao

* Báo mức két tràn cao

Khi lượng dầu trong két tràn cao thì đóng tiếp điểm của cảm biến mức tràn cao,đưa tín hiệu đến khối I.S BARRIER,đưa tín hiệu đến các đầu vào của PLC Đồng thời tín hiệu được gửi tới khối kiểm tra và giám sát mức dầu tràn AU-2030A(H1C001), sau thời gian trễ là 1 giây thì đóng tiếp điểm R3a-R3c cấp nguồn cho đèn và còi báo động mức dầu tràn Từ đó đưa tín hiệu đến để dừng động cơ lai bơm làm hàng

c Đánh giá hệ thống

Hệ thống chỉ báo két dầu là một hệ thống quan trọng trên các tàu chở dầu Quá trình giám sát các thông số của mức két hàng phải đảm bảo được tính chính xác và độ tin cậy cao

Hệ thống có thể được hiển thị bằng đồng hồ kim, hiển thị bằng số, hiển thị bằng máy tính và giao diện đồ hoạ bằng ngôn ngữ lập trình…Hệ thống chỉ báo mức két hàng tàu 6500T sử dụng phương pháp chỉ báo hiển thị bằng máy tính

Hệ thống chỉ báo mức két có thể có nhiều giải pháp trong đó có thể sử dụng điện tử bán dẫn,PLC,vi điều khiển….Tàu dầu 6500T sử dụng PLC điều khiển

Đây là một giải pháp mang tính ứng dụng cao với nhièu những ưu điểm như : Xử lý tín hiệu nhanh, tính tự động cao, hệ thống được giám sát một cách chủ động, có thể đo được nhiều kênh khác nhau, giá thành chi phí thấp…Bên cạnh những ưu điểm hệ thống còn có những nhược điểm : Có nhiều sai số trong phép đo…

* Một số sai số trong phép đo :

- Sai số phương pháp : Sai số này sinh ra do không hoàn thiện của phương pháp đo

và sự không chính xác của biểu thức lý thuyết

- Sai số của thiết bị đo : Là sai số cảu thiết bị sử dụng, nó liên quan đến cấu trúc và mạch đo của dụng đo không được hoàn chỉnh, tình trạng của dụng cụ đo

- Sai số chủ quan : Là những sai số do người sử dụng

- Sai số khách quan : Là những sai số gây ra do ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài lên đối tượng cũng như dụng cụ đo

- Sai số ngẫu nhiên : Là thành phần sai số của phép đo thay đổi không theo một quy luật nào

1.4 Hệ thống điều khiển nồi hơi

1.4.1 Giới thiệu chung về nồi hơi

a Khái niệm

Nồi hơi tàu thuỷ là thiết bị dùng năng lượng của chất đốt (hoá năng của dầu, than, củi) biến nước thành hơi nước có áp suất và nhiệt độ cao, nhằm cung cấp hơi nước cho thiết bị động lực hơi nước chính, cho các máy phụ và nhu cầu sinh hoạt của hành khách và thuyền viên

Trang 14

b Các loại hệ thống nồi hơi

Theo mục đích sử dụng trên tàu thuỷ hiện nay thường dùng các loại nồi hơi sau :

- Nồi hơi chính: Nồi hơi cung cấp hơi nước cho thiết bị đẩy tàu trong các máy hơi nước chính, hoặc tuabin hơi chính lai chân vịt và dùng cho các máy phụ và nhu cầu sinh hoạt

- Nồi hơi phụ: Dùng tạo nên lượng hơi cần thiết khi tàu chưa hành trình

- Nồi hơi kinh tế: Hoạt động chế độ khi tàu hành trình trên biển, chúng ta dùng nhiệt

độ khí xả ra từ máy chính đun nóng nước

c Các yêu cầu đối với hệ thống nồi hơi tàu thuỷ

- Sử dụng an toàn, phải có kết cấu bền chắc, độ tin cậy cao Đó là chỉ tiêu quan trọng nhất của hệ thống nồi hơi tàu thuỷ vì nó đảm bảo sự an toàn cho con tàu

- Đảm bảo gọn nhẹ, dễ bố trí ở trên tàu và phải có dung tích lò lớn, năng suất bốc hơi lớn, lưu tốc khí lò nhanh

- Cấu tạo đơn giản, bố trí thiết bị thuận tiện cho việc bảo dưỡng sửa chữa và khai thác,

sử dụng đơn giản và điều kiện làm việc vận hành thoáng mát dễ khai thác

- Tính cơ động cao, thời gian nhóm lò sấy hơi nhanh có thể tăng giảm tải để thích ứng với sự tăng giảm của động cơ khi cần thiết, khi tàu nghiêng lắc ngang ± 30, lắc dọc ± 12 thì các phần tử hấp nhiệt không bị nhô lên khỏi mặt nước

- Hệ thống điều khiển làm việc chắc chắn và tin cậy thuận tiện trong việc sửa chữa

Mức nước luôn luôn được duy trì ở mức: hmin1hhmax (Hình 3)

Hình 3

* Phương trình thuật toán và sơ đồ logic:

B(t) : Lệnh bơm

B(t-1) : Lệnh nhớ của bơm

Trang 15

hmax : Tiếp điểm mức cao

hmin : Tiếp điểm mức thấp

Phương trình:

B(t) = hmin + B(t-1).hmax B(t) = 1 : Động cơ lai bơm có điện

B(t) = 0 : Động cơ lai bơm mất điện

Khi h < hmin : B(t) = 1 + 1.1 = 1 → Động cơ bắt đầu bơm

Khi hmin < h < hmax : B(t) = 0 + 1.1 = 1 → Động cơ vẫn bơm

Khi h = hmax : B(t) = 0 + 1.0 = 0 → Động cơ dừng bơm

Khi hmin < h < hmax : B(t) = 0 + 0.1 = 0 → Động cơ vẫn dừng bơm

Khi h = hmin : B(t) = 1 + 0.1 = 0 → Động cơ tiếp tục bơm

Sơ đồ logic:

- Chức năng hâm dầu FO

Nồi hơi thường dùng dầu nhẹ ( DO ) để đốt mồi sau đó khi cháy thành công chuyển sang dùng dầu đốt FO hoạt động sau này Dầu FO có độ nhớt cao, quá trình phun sương khó, độ bắt lửa kém vì vậy trước khi phun dầu vào lò dầu FO cần được hâm nóng để giảm độ nhớt dễ dàng cho quá trình phun sương

Nhiệt độ dầu hâm cỡ 801200C và luôn ở mức: t0min t0t0max

Chức năng hâm dầu đốt thực hiện được bằng tay hoặc tự động

*Phương trình thuật toán và sơ đồ logic:

- Phương trình thuật toán :

H(t) = tmin + H(t-1).tmax H(t) = 1 : Điện trở sấy hoạt động

H(t) = 0 : Điện trở sấy ngừng hoạt động

H(t-1) : Trạng thái trước đó của điện trở sấy được nhớ lại

Khi t < tmin : H(t) = 1 + 1.1 = 1 → Điện trở sấy hoạt động

Trang 16

Khi tmin < t < tmax : H(t) = 0 + 1.1 = 1 → Điện trở sấy vẫn hoạt động

Khi t = tmax : H(t) = 0 + 1.0 = 0 → Điện trở sấy ngừng hoạt động

Khi tmin < t < tmax : H(t) = 0 + 0.1 = 0 → Điện trở sấy vẫn dừng hoạt động

Khi t = tmin : H(t) = 1 + 0.1 = 0 → Điện trở sấy tiếp tục hoạt động

Quá trình lại được tiếp diễn như ban đầu

- Sơ đồ logic :

- Chức năng tự động đốt lò

Quá trình đốt được chia ra làm 2 giai đoạn là giai đoạn chuẩn bị đốt lò và giai đoạn đốt lò Quá trình đốt nồi hơi có thể thực hiện bằng tay hoặc tự động Thiết bị tạo chương trình đốt có thể là:

+ Cam chương trình

+ Rơle chương trình: Kiểu bán dẫn, vi mạch…

+ Thiết bị điều khiển khả trình PLC

* Giai đoạn chuẩn bị đốt lò:

Được thực hiện theo chương trình định trước và được quyết định bởi thiết bị chương trình

- Phát lệnh đốt lò do người thực hiện bật công tắc, ấn nút điều khiển cho mạch phía sau → thiết bị chương trình hoạt động

- Mở cửa gió bật quạt gió để thổi sạch khí CO, CO2 ra khỏi lò đồng thời cấp khí O2

cho lò đảm bảo quá trình cháy an toàn cho lò

- Biến áp đánh lửa hoạt động cùng với dầu mồi ( hoặc dầu đốt được hâm nóng ) phun vào lò

Có hai trường hợp xảy ra:

- Cháy thành công:

Ngọn lửa xuất hiện thông qua quang điện trở hoặc rơ le quang điện phản hồi về ngắt biến áp đánh lửa, ngắt phun dầu mồi để chuyển sang dầu đốt Báo cháy thành công

Trang 17

bằng đèn Đồng thời mở thêm cửa gió đưa thêm gió vào lò và khi đó thiết bị chương trình dừng lại ở một vị trí nhất định sau khi thực hiện xong

- Cháy không thành công:

+ Hệ thống sẽ tự động dừng đốt lò, tắt phun dầu vào buồng đốt, tắt biến áp đánh lửa Lúc này vẫn duy trì quạt gió hoạt động trong một thời gian để thổi sạch khí xót trong

lò ra ngoài chuẩn bị cho lần đốt tiếp theo

+ Sau 3 đến 4 lần đốt không thành công hệ thống sẽ tự động dừng đốt, báo động bằng chuông và đèn

+ Hệ thống có sự cố thì phải khắc phục xong sự cố và ấn nút hoàn nguyên thì mới có thể đốt trở lại

- Chức năng tự động điều chỉnh áp suất hơi

Đối với nồi hơi thì áp suất hơi là thông số quan trọng cần được điều chỉnh và duy trì

ở mức Pmin PPmax Để đảm bảo chức năng trên thì tuỳ từng nồi hơi mà có thể thực hiện đốt một cấp hoặc hai cấp

Pmin cỡ 34 Kg/cm2, Pmax cỡ 7,5 Kg/cm2

Quá trình điều khiển áp suất hơi trong lò được thực hiện bằng cảm biến áp suất, khi

áp suất hơi trong lò đạt giá trị xác định thì dừng đốt còn khi áp suất hơi trong nồi giảm đến giá trị đặt thì nồi hơi tự hoạt động trở lại

- Các phương pháp đốt:

+ Đốt một cấp

Phương trình thuật toán điều khiển:

T(t) = Pmin + T(t-1).Pmax T(t) = 1 : Đốt lò

Khi Pmin < P < Pmax : Lò vẫn dừng đốt

Khi P = Pmin : Đốt trở lại

Sơ đồ logic:

Trang 18

+ Đốt hai cấp:

Đốt cao → đốt thấp → dừng đốt → đốt lại

Dùng 4 cảm biến áp suất hơi

Pmin1 < Pmin2 < Pmax2 < Pmax1

- Phương trình thuật toán cho quá trình đốt hai cấp

Phương trình điều khiển vòi 1

V1(t) = Pmin1 + V1(t-1).Pmax1

Phương trình điều khiển vòi 2

V2(t) = Pmin1 + Pmin2.V1(t) + V2(t-1).Pmax 2

P ≤ Pmin1 : V1(t) = 1 + 1.1 = 1 → V1(t) hoạt động

V2(t) = 1 + 0.1 + 1.1 = 1 → V2(t) hoạt động → Đốt cao

Pmin1 < P < Pmax2 : V1(t), V2(t) hoạt động → Đốt cao

Pmax2 < P < Pmax1 : V1(t) hoạt động, V2(t) ngừng hoạt động → Đốt thấp

P ≥ Pmax1 : Cả hai vòi ngừng hoạt động → ngừng đốt

P = Pmin1 : Đốt trở lại

Sơ đồ logic:

Trang 19

- Chức năng kiểm tra, báo động, bảo vệ nồi hơi

Các thông số báo động và bảo vệ tắt nồi hơi:

+ Mức nước nồi hơi giảm quá thấp hhmin3

+ Nhiệt độ dầu đốt không đảm bảo t0t0min hoặc t0t0max

+ Áp suất dầu đốt giảm quá thấp

+ Mức nước trong nồi hơi giảm thấp ở mức hhmin2

+ Mức nước tăng quá cao

+ Ngoài ra còn 1 số thông số khác: Nhiệt độ dầu hâm, nhiệt độ khí xả

* Đặc điểm kỹ thuật của hệ thống

Nồi hơi tàu dầu 6500 T do hãng MIURA.CO.LTD thiết kế và chế tạo là nồi hơi ống nước kiểu đứng tuần hoàn tự nhiên

Có các thông số sau:

- Áp suất thiết kế : 0.8 Mpa

- Áp suất làm việc : 0.6-0.7 Mpa

- Sản lượng hơi định mức : 400 kg/h

- Sản lượng thực tế : 359 kg/h

- Nhiệt độ cấp nước : 600 C

- Lượng tiêu thụ nhiên liệu : 27 kg/h

- Nguồn điện cấp : 440 V – 60 Hz – 3 pha

1.4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống

a Giới thiệu phần tử

* Sơ đồ 1/16

WP1 : Bơm cấp nước nồi số 1

WP2 : Bơm cấp nước nồi số 2

OH : Điện trở sấy dầu đốt 3 pha

BP1, BP2 : Hai bơm cấp dầu đốt

BF : Quạt gió

BTP : Bơm tăng cường khi áp lực dầu đốt không đảm bảo

88 W1 : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho WP1

88 W2 : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho WP2

49 W1 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho WP1

49 W2 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho WP2

Trang 20

MCCB1 : Cầu dao khống chế việc cấp nguồn cho WP1

MCCB2 : Cầu dao khống chế việc cấp nguồn cho WP2

MCCB3 : Cầu dao khống chế việc cấp nguồn cho OH

88 H : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho OH

88 Q1 : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho BP1

88 Q2 : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho BP2

49 Q1 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho BP1

49 Q2 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho BP2

88 FX : Contacter trung gian điều khiển mạch gió

88 F : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho quạt gió

49 F : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ

88 BTP : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho bơm tăng cường

49 BTP : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho BTP

CP1 : Bơm tuần hoàn nước nồi hơi số 1

CP2 : Bơm tuần hoàn nước nồi hơi số 2

88 CP1 : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho CP1

88 CP2 : Contacter khống chế việc cấp nguồn cho CP2

49 CP1 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho CP1

49 CP2 : Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải cho CP2

MCCB 4 : Cầu dao 3 pha cấp nguồn cho hai bơm nước tuần hoàn MCCB 5 : Cầu dao 3 pha cấp nguồn cho quạt gió

MCCB 6 : Cầu dao 2 pha cấp nguồn cho biến áp

TR 750 VA : Biến áp hạ áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

YR1, YT : Nguồn cấp cho mạch điều khiển

YR2, YT : Nguồn cấp cho mạch khởi động và dừng bơm tuần hoàn YR4, YT : Nguồn cấp cho mạch khởi động và dừng bơm cấp nước

IGT : Biến áp đánh lửa

43 BTP : Công tắc bật bơm tăng cường

Trang 21

TS : Cảm biến nhiệt độ khí xả

TSX : Rơ le trung gian điều khiển khi nhiệt độ khí xả cao

20VP1, 20VP2 : Các van dầu mồi

20V1, 20V2 : Các van dầu đốt

* Sơ đồ 4/16

23T : Bộ điều khiển nhiệt độ dầu đốt

SW : Cam chương trình điều khiển đốt lò, có hai chế độ bằng tay và tự động

FS – 901 : Bộ xử lý tín hiệu cảm biến ngọn lửa

Cds : Phần tủ cảm biến ngọn lửa

FRX : Rơ le cấp tín hiệu báo đốt lò thành công

63 SH : Cảm biến áp suất hơi kiểu vi sai

63 SX : Rơ le trung gian điều khiển áp suất hơi

SS43B : Công tắc cấp nguồn cho rơ le trung gian 43BX1

SS88Q : Công tắc cấp nguồn cho rơ le trung gian 43BX2

SS88F : Công tắc cấp nguồn cho quạt gió ở chế độ đốt bằng tay

SSIGT : Công tắc cấp nguồn cho biến áp đánh lửa ở chế độ đốt bằng tay

SS20V : Công tắc cấp nguồn cho van điện từ cấp dầu đốt ở chế độ bằng tay PB3 – 4B : nút ấn phát lệnh đốt lò ở chế độ tự động

PB3 – 5B : Nút ấn dừng đốt ở chế độ bình thường

4X : Rơ le trung gian điều khiển đốt lò tự động

* Sơ đồ 5/16

LM1 – 200 : Bộ vi xử lý tín hiệu cấp nước nồi ở chế độ tự động

33WLLX : Van điện từ trung gian cấp tín hiệu khi mức nước nồi giảm quá thấp SS43H : Công tắc chọn loại dầu hâm đốt

63Q : Cảm biến áp suất dầu FO

* Sơ đồ 6/16

22Q : Cảm biến nhiệt độ dầu đốt thấp

23QH : Cảm biến nhiệt độ dầu đốt cao

PB3 – 28B : Nút ấn dừng chuông

PB3 – LT : Nút ấn thử đèn

PB3 – RST : Nút ấn hoàn nguyên tín hiệu báo động

SS43H : Công tắc chọn hâm dầu

LS : Cảm biến mức dầu trong két

* Sơ đồ 7/16

NXL : Rơ le trung gian điều khiển chuyển dầu đốt

49 QX : Rơ le trung gian điều khiển bơm cấp dầu đốt

Trang 22

IGX : Rơ le trung gian cấp nguồn cho biến áp đánh lửa

20VX : Rơ le trung gian điều khiển van dầu đốt

IGX2 : Rơ le trung gian điều khiển biến áp đánh lửa

20VPX : Van điện từ trung gian mở đường dầu mồi

PMX : Rơ le trung gian điều khiển bơm dầu mồi

FT : Rơ le thời gian

* Sơ đồ 8/16

RD1 : Đèn báo mất lửa

RD3 : Đèn báo quạt gió có sự cố

RD4 : Đèn báo lửa không bình thường

RD5 : Đèn báo áp suất dầu đốt thấp

RD6 : Đèn báo mức nước quá thấp

RD7 : Đèn báo nhiệt độ khí xả cao

RD8 : Đèn báo mức nước thấp

RD9 : Đèn báo nhiệt độ dầu đốt thấp

RD10 : Đèn báo nhiệt độ dầu đốt cao

AX : Rơ le trung gian điều khiển mạch báo động chung

RX : Rơ le trung gian báo động chương trình đốt không bình thường

BZ : Chuông báo động

AX2 : Rơ le trung gian báo cắt đốt lò

* Sơ đồ 9/16

OR1 : Đèn báo nồi hơi làm việc ở chế độ tự động

63QX : Rơ le trung gian điều khiển khi áp suất dầu đốt thấp

33WX : Rơ le trung gian điều khiển bơm cấp nước nồi

RD12 : Đèn báo khi nước cấp cho nồi có nồng độ muối cao

RD13 : Đèn báo màng lọc bị tắc

* Sơ đồ 10/16

Các rơ le trung gian phục vụ các chế độ đốt khác nhau

* Sơ đồ 11/16

88W1, 88W2 : Hai contacter khống chế bơm cấp nước nồi số 1 và 2

EFX3 : Rơ le trung gian đóng tiếp điểm để có tín hiệu tới báo động chung GN2 : Đèn báo bơm cấp nước đang chạy

* Sơ đồ 12/16

EFX2 : Rơ le trung gian điều khiển đóng mở tiếp điểm báo bơm tuần hoàn gặp sự cố 88CP1, 88CP2 : Contacter khống chế hai bơm tuần hoàn nước nồi

88CX1, 88CX2 : Rơ le trung gian báo bơm tuần hoàn chạy

49CPX: Rơ le trung gian đóng mở tiếp điểm báo bơm tuần hoàn gặp sự cố

Trang 23

GN3 : Đèn báo bơm tuần hoàn chạy

- Bật công tắc SS43W sang vị trí MANU

- Bật công tắc SS43WA để chọn bơm cấp nước số 1 hoặc số 2 Khi đó SSW1 hoặc SSW2 sẽ có điện và đóng tiếp điểm mạch động lực cấp điện cho một trong hai bơm cấp nước vào nồi

* Chế độ cấp nước tự động

- Bật các cầu dao cấp nguồn cho hệ thống động lực

- Bật cầu dao MCCB6 để cấp nguồn cho mạch điều khiển

- Bật công tắc SS43B sang vị trí AUTO, khi đó SS43B = 1 → Rơ le 43BX1 = 1 → đóng tiếp điểm 43 BX1 (5-D) đưa tín hiệu vào đầu 00007 của PLC để chọn chế độ tự động theo chương trình lập trình

- Bật SS43WA (11-A) để chọn bơm, bơm còn lại ở chế độ Stanby

Quá trình cấp nước tự động được thực hiện thông qua khối điều khiển cấp nước vào nồi hơi LM1- 200 Khối này sử dụng cảm biến kiểu thanh dẫn và tín hiệu sau khi được

xử lý được đưa vào đầu vào của CPU

Có 4 mức:

+ S – S : Dừng bơm cấp nước, tín hiệu vào 000 – OFF

+ m – M : Khởi động bơm cấp nước, tín hiệu vào 000 – ON

Trang 24

ở đầu ra 000, và đưa vào đầu vào 0000 của PLC tín hiệu bằng 1 PLC sẽ gửi tín hiệu đến đầu ra 10200 = 1, cấp nguồn cho rơ le trung gian 33WX để đóng tiếp điểm 33 WX (11 – B) = 1 và cấp điện cho bơm cấp nước nồi hoạt động Khi đó mức nước trong nồi tăng dần và khi đến mức (s-S) thì dừng bơm do đầu ra 10200 = 0 cắt điện cho 33WX Trong quá trình hoạt động, mức nước trong nồi giảm xuống tới mức (l – L) Lúc này đầu ( E10, E20 ) tương ứng với đầu ( C0, C1) mất tín hiệu, dẫn đến đầu 001 của khối LM1 – 200 có tín hiệu OFF → đầu vào 00001 của PLC mất tín hiệu → đầu ra 10101 của PLC bằng 1 → Đèn RD8 sáng báo mức nước trong nồi thấp, đồng thời khởi động bơm cấp nước

Vì một lý do nào đó mà mức nước trong nồi giảm tới mức (ll – LL) thì đầu vào ( D0, D1 ) của LM1 – 200 mất tín hiệu dẫn đến đầu ra 003 có tín hiệu ON và 004 có tín hiệu OFF → đầu vào 00003 của PLC bằng 1 và 00004 = 0 CPU của PLC sẽ xử lý đưa tín hiệu ở đầu ra 10102 = 1 → đèn RD6 sáng báo mức nước trong nồi quá thấp Đầu ra

10111 = 1 → Rơ le AX2 = 1 khi đó sẽ dừng đốt nồi

+ Chức năng tự động hâm sấy dầu FO

* Sấy bằng tay:

- Đặt công tắc MANU COMBUSTION SW ởvị trí FO heater (4/16)

- Bật công tắc FO heater SS43H về ON SS88Q = 1 cấp nguồn cho rơ le 43BX2 và 43BX3 Tiếp điểm 43BX2 ( 7/16) = 1 cấp nguồn tới mạch điều khiển sấy FO

Điều kiện để mạch sấy hoạt động:

+ t ≤ tmin : 23T (7/16) = 1

+ Bơm không quá tải 49QX = 1

Contacter 88H được cấp nguồn đóng tiếp điểm cấp điện cho điện trở sấy Điện trở sấy hoạt động cho khi t = tmax ,23T = 0 thì cắt điện trở sấy

Để dừng sấy : Bật FO heater về OFF

* Sấy tự động:

Để tự động hâm sấy dầu đốt, hệ thống sử dụng bộ điều khiển nhiệt độ 23T (4-F) Nó

sử dụng cảm biến nhiệt độ kiểu sức điện động có tiếp điểm 23T (7-B) Ngoài ra để điều khiển việc hâm sấy dầu đốt tự động, hệ thống còn sử dụng các cảm biến nhiệt độ 22Q (6-B) và 23QH (6-B) ( hai cảm biến trên là hai cảm biến nhiệt độ dầu đốt thấp và nhiệt độ dầu đốt cao )

Điều kiện sấy tự động:

Bật công tắc FO heater SS43H về ON, SS43H = 1 (5/16) đưa tới input của PLC : 0002 + SS43H (6/16) = 1

+ 22Q = 1 ( nhiệt độ dầu FO thấp ) : 00100

+ 23QH = 1 ( nhiệt độ dâu FO cao ) : 00101

+ 23T ( điều khiển nhiệt độ dầu FO ) = 1 (7/16)

Trang 25

+ Bơm không bị quá tải: 49QX = 1

Quá trình tự động hâm dầu đốt được thực hiện như sau:

Khi nhiệt độ dầu đốt thấp hơn so với yêu cầu, thì thông qua cảm biến kiểu sức điện động CA của bộ 23T sẽ điều khiển để đóng tiếp điểm 23T (7-B) lại Trước đó, công tắc SS43H (7-B) vẫn đóng và tiếp điểm 49QX (7-B) vẫn đóng nên Contacter 88H (7-B) có điện Tiếp điểm 88H ở mạch động lực được đóng và cấp nguồn cho điện trở sấy

OH Đồng thời đầu vào 00100 = 1 do cảm biến nhiệt 22Q đóng khi nhiệt độ dầu đốt thấp Khi đó đầu ra 10107 của PLC bằng 1 → đèn RD9 sáng báo nhiệt độ dầu đốt thấp

Trong quá trình sấy theo thời gian, nhiệt độ dầu đốt tăng lên đến giá trị ngưỡng đặt của 23QH đóng lại Đầu vào 00101 = 1 khi đó CPU sẽ xử lý và đưa tín hiệu ở đầu ra

10108 = 1 → đèn RD10 sáng báo hiệu nhiệt độ dầu đốt cao Đồng thời bộ 23T hoạt động để mở tiếp điểm 23 (7-B) ra, làm cho 88H mất điện Tiếp điểm 88H ở mạch động lực mở ra cắt nguồn cấp cho OH → ngừng sấy và đầu vào 00006 mất điện, hệ thống trở lại như ban đầu

+ Chức năng tự động đốt lò

Để thực hiện quá trình đốt lò thành công cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Mức nước trong nồi phải đảm bảo

- Nhiệt độ dầu đốt phải đảm bảo

- Áp suất dầu đốt phải đảm bảo

- Quạt gió không có sự cố

- Toàn bộ hệ thông không có sự cố Nếu trước đó đang có sự cố thì phải được khắc phục

Hệ thống có thể thực hiện đốt theo hai chế độ:

* Chế độ đốt bằng tay

Được thực hiện nhờ cam chương trình SW Để đốt lò thành công ta phải bật công tắc

SW theo một trình tự nhất định và nhất thiết không được thay đổi

- Bật công tắc SW về vị trí FOP HEATER , tiếp điểm SS88Q (4-D) đóng, cấp nguồn cho rơ le 43BX2 khi đó đóng các tiếp điểm 43BX2 (7-B, 7-C và 7-F ) để chờ sẵn và cấp nguồn cho bơm FO chạy Muốn đưa bơm tăng cường vào hoạt động ta bật công tắc SS43BTP (3-A)

Khi tiếp điểm SS88Q (4-D) đóng thì 43BX3 (4-E) cũng có điện và đóng các tiếp điểm 43BX3 (7-D, 10-A, 10-B, 10-C) để chờ sẵn

- Tiếp theo bật SW tới vị trí FAN, tiếp điểm SS88F đóng, tín hiệu nguồn được đưa theo đường Y203 để cấp nguồn cho 88F (7-C), làm đóng các tiếp điểm của nó ở mạch động lực → quạt gió chạy và được khởi động Y/Δ Đồng thời rơ le thời gian FT (7-D)

có điện, sau một thời gian ( 70s) đóng tiếp điểm FT (7-E) lại cấp nguồn cho van dầu

Trang 26

mồi 20VP1, 20VP2 (3-E) và cho PMX (7-F) → đóng tiếp điểm PMX (3-D) cấp nguồn cho bơm dầu mồi PM Bật tiếp công tắc SW về vị trí IGN, tiếp điểm SSIGT đóng Ban đầu khi các điều kiện thoả mãn thì rơ le NX1 (7-A) có điện → đóng các tiếp điểm NX1 (7-E, 7-F) lại, NX1 (7-E) = 1 sẵn sàng cấp nguồn cho van dầu đốt 20VX, còn NX1 (7-F) = 1 cấp nguồn cho van dầu mồi IGX2 =1 → IGX = 1 → đóng tiếp điểm IGX (3-F) để cấp nguồn cho biến áp đánh lửa → Trong buồng đốt của nồi hơi sẽ được đánh lủa và cấp dầu mồi

Nếu đốt lò thành công: Trong nồi sẽ xuất hiện ngọn lửa, thông qua phần tử cảm biến quang CdS sẽ gửi tín hiệu theo đường Y7, Y8 vào đầu vào (3-4) của khối FS – 901 Tín hiệu ra của FS – 901 được đưa tới để cấp nguồn cho FRX → đóng tiếp điểm FRX (2 –C) → đèn CN1 sáng báo cháy thành công, tiếp điểm FRX (7-E) đóng để sẵn sàng cấp điện cho van dầu đốt 20VX Tiếp điểm của Rơle trung gian 20VX (7-D) = 0 → cắt nguồn cấp cho FT → mở các tiếp điểm FT để cắt bơm dầu mồi và van dầu mồi Tiếp theo bật Sw về vị trí Comburtion, tiếp điểm SSIGT mở cắt biến áp đánh lửa, tiếp điểm SS20V đóng cấp điện cho van dầu đốt

Nếu đốt không thành công: trong lò đốt sẽ không xuất hiện ngọn lửa, rơle FRX = 0, đèn GN-1 không sáng báo đốt lò không thành công Rơle 20VX không có điện → van dầu đốt 20V không có điện Dù bật tiếp công tắc về vị trí Comb, biến áp đánh lửa mất nguồn, van cấp dầu đốt không mở, quat gió vẫn tiếp tục hoạt động để thông lò Để đốt lại, cần thao tác lại từ đầu

43BX1 (5-D) =1 gửi tín hiệu vào đầu vào 00007 của PLC để chọn chế độ tự động, đầu

ra 10203 của PLC =1 → đèn OR1 sáng báo đốt tự động 43BX1 (7-A) =1 để cấp nguồn chờ sẵn cho mạch điều khiển

Ấn nút PB.3 - 4B(4/16) nếu điều kiện đạt đủ:

PB3 – 4b = 1 : Nút stop không ấn

43BX1 = 1 : Công tắc chọn chế độ đốt ở Auto

Trang 27

AX2 = 1 : Không có tín hiệu dừng nồi hơi

RX = 1 : Có yêu cầu chạy nồi hơi theo chương trình

- Khi áp suất dầu đốt đảm bảo thì thì 63Q đóng → đầu vào 00009 =1 –M thoả mãn điều kiện đốt Nếu áp suất dầu đốt không đảm bảo thì đầu ra 10105 = 1 → đèn RD5 sáng báo áp suất dầu đốt thấp Khi đó đèn GN7 sáng báo bơm tăng cường chạy Sau một thời gian áp suất dầu đốt đảm bảo thì 63Q đóng → đầu ra 10105 = 0 thì đèn RN5 tắt báo áp suất dầu đốt đã đủ, đòng thời đầu ra 10205 =1 → Rơle 63QX =1 → mở tiếp điểm 63QX (3-A) để cắt bơm tăng cường

- Kiểm tra mức nước trong nồi xem đã đảm bảo hay chua thông qua khối LM1 – 200

và các cảm biến kiểu thanh dẫn

- Kiểm tra nhiệt độ dầu đốt đã đảm bảo hay chưa thông qua cảm biến nhiệt độ kiểu vi sai điện động 23T và cảm biến nhiệt độ 22Q và 23QH

- Sau khi các điều kiện đã đảm bảo , ta ấn nút PB3 - 4B (4-A) để phát lệnh đốt Trước

đó tiếp điểm RX của rơle RX đóng khi chương trình đốt trong PLC chạy, tiếp điểm 43BX1 đóng, AX2 đóng → Rơle 4X có điện và duy trì Khi 4X có điện → đóng tiếp điểm 4X (5-D) → có tín hiệu ở đầu vào 00008 của PLC báo bắt đầu quá trình đốt Tiếp điểm 4X (13-A) =1 để đưa đến mạch báo nồi hơi chạy Sau khi phát lệnh đốt thì CPU

sẽ xử lý tín hiệu và đưa ra tín hiệu ở các đầu ra như sau:

- Đầu ra 10001 có tín hiệu, Contacter 88H có tín hiệu đưa mạch sấy vào làm việc, tiếp điểm 88H (3-D) =1 cấp nguồn cho van 20S sẵn sàng đưa dầu đốt tuần hoàn qua mạch sấy, và sau đó mạch sấy sẽ được điều khiển bởi 23T

- Đầu ra 10002 có tín hiệu đưa bơm dầu đốt vào làm việc, và dầu đốt được đưa qua mạch sấy

- Đầu ra 10003 có tín hiệu đưa quạt gió vào hoạt động, đầu vào 00103 không có tín hiệu do khi quạt gió chạy thì 88F mở ra → quạt gió hoạt động bình thường

- Ban đầu mức nước đảm bảo → 33WLLX đóng → tiếp điểm 33WLLX (7-A) =1 Ban đầu áp suất hơi thấp, nên 63SH đóng → 63SX có điện → tiếp điểm 63SX (7-A) =1 Khi quạt gió hoạt động bình thường thì 88FX =1 → đóng tiếp điểm 88FX (7-A) Khi không có lệnh dừng đốt thì AX2 =0 → tiếp điểm AX2 (7-A) vẫn đóng Khi nhiệt độ khí xả không cao thì tiếp điểm TSX vẫn đóng → mạch cấp nguồn cho NX1 được thông mạch → NX1 có điện, các tiếp điểm của nó đóng lại sẵn sàng cấp nguồn cho van dầu mồi và van dầu đốt Đầu ra 10004 có tín hiệu → bật biến áp đánh lửa Sau 5s

Trang 28

đầu ra 10006 và 10007 có tín hiệu cấp điện cho van dầu mồi và bơm dầu mồi, khi đó quá trình đánh lửa và mồi diễn ra

Nếu đốt lò thành công: Ngọn lửa sẽ xuất hiện, thông qua cảm biến CdS thì gửi tín hiệu tới FS – 901 → đầu ra sẽ cấp điện cho Rơle FRX Tiếp điểm FRX (2-C) =1 → đèn GN1 sáng báo cháy thành công Tiếp điểm FRX (5-E) =1 → có tín hiệu đưa vào đầu vào 00010 của PLC Tiếp điểm FRX (7-E) đóng cấp điện cho 20VX =1 → cấp điện cho hai van dầu đốt Tiếp điểm FRX (13-A) =1 để báo cháy thành công Đầu ra 10004 mất tín hiệu → IGX = 0 → ngắt biến áp đánh lửa (ở giây thứ 76) Trước đó ở giây thứ

74 thì van dầu đốt đã mở, đến giây thứ 76 đồng thời 10004, 10006, 10007 đều mất tín hiệu và cắt biến áp đánh lửa, van dầu mồi, bơm dầu mồi

Nếu cháy không thành công: Cảm biến CdS không phát hiện được lửa, Rơle FRX không có điện → Van dầu đốt không được cấp điện, tín hiệu cháy không thành công gửi tới đầu vào của PLC, FRX (2-C) = 0 → đèn GN1 không sáng báo cháy không thành công Đầu ra 10007 không có tín hiệu → PMX = 0 → không đóng tiếp điểm để cấp điện cho bơm dầu mồi PM Đến giây thứ 75,5 thì đầu ra 10006 mất tín hiệu, cắt van dầu mồi Đến giây thứ 76 thì cắt biến áp đánh lửa Quạt gió chạy sau 35s nữa thì đầu ra 10003 = 0 dừng quạt gió Đầu ra 10104 có tín hiệu, đèn RD1 sáng nhấp nháy báo cháy không thành công, đồng thời đầu ra 10113 = 1 → chuông kêu Khi ta ấn PB3-RST (nút Reset) thì đèn tắt và hệ thống trở lại trạng thái ban đầu Muốn đốt lại ta

Nếu muốn dừng đốt lò khi nồi hơi đang ở chế độ tự động: Ấn nút PB3-5B làm cho Rơle 4X mất điện → 4X (5-D) = 0 → đầu vào 00008 của PLC mất tín hiệu → CPU ngừng làm việc → đầu ra 10005 mất tín hiệu → đóng van dầu đốt Đầu ra 10002 mất tín hiệu → dừng bơm dầu đốt Sau một thời gian đầu ra 10003 mất tín hiệu để dừng quạt gió

Trang 29

- Dừng sự cố: Khi hệ thống gặp sự cố bất thường như: Mực nước trong nồi giảm quá thấp, nhiệt độ dầu đốt quá thấp hoặc quá cao, áp suất dầu phun không bình thường, quạt gió bị sự cố, áp suất hơi quá cao

Thì ta ấn nút dừng sự cố (REMOTE EM’ CY STOP) để cắt nguồn cấp cho mạch điều khiển → dừng đốt Khi đó quạt gió cũng dừng làm việc ngay lập tức

+ Chức năng tự động điều chỉnh áp suất hơi

Sau khi đốt thành công, nồi hơi sẽ được đốt và dừng đốt một cách tự động theo áp suất hơi tạo ra Khi áp suất hơi đạt giá trị ngưỡng Pmax của cảm biến áp suất hơi 63SH mở

ra → Rơle 63SX mất điện → tiếp điểm 63SX (7-A) = 0 → NX1 = 0 → mở tiếp điểm NX1 (7-E) và NX1 (7-F) để cắt van dầu đốt, van dầu mồi Đồng thời 63SX (5-E) = 0, đầu vào 00011 mất tín hiệu → dừng đốt

Trong quá trình sử dụng, áp suất hơi giảm xuống đến Pmin của 63SH → 63SH = 1→ 63SX = 1 → tiếp điểm 63SX (7-A) = 1 → NX1 =1 → NX1 (7-E, 7-F) =1 và 63SX (5-E) = 1 → đầu vào 00011 có tín hiệu → PLC sẽ điều chỉnh để bắt đầu quá trình đốt nồi trở lại

1.4.3 Báo động và bảo vệ hệ thống

- Tự động kiểm tra mức nước trong nồi:

Mức nước trong nồi được duy trì trong khoảng S - M Khi nằm ngoài khoảng trên thì

hệ thống sẽ thực hiện kiểm tra, báo động và bảo vệ Nếu mức nước trong nồi hơi mà cao hơn mức (s-S) thì đầu ra 000 của khối LM1 – 200 có tín hiệu OFF → đầu vào

00000 của PLC có tín hiệu OFF làm cho đầu ra 10200 mất tín hiệu → 33WX = 0 → tiếp điểm 33WX (11-B) = 0 → cắt nguồn cho Contacter cấp nguồn cho bơm nước Đèn GN2 tắt báo bơm nước ngừng chạy Sau một thời gian đốt lò, mức nước trong nồi giảm dần đến mức (l-L) thì đầu vào C0, C1 của khối LM1 -200 mất tín hiệu, dẫn đến đầu ra 001 ở trạng thái OFF Khi đó đầu vào 00001 của PLC theo đường Y171 mất tín hiệu Lúc này PLC sẽ xử lý và đưa ra tín hiệu ở đầu ra 10101 làm cho đèn RD8 sáng báo mức nước giảm thấp, bơm nước nồi vẫn chạy Khi mức nước trong nồi giảm tới mức (ll-LL) thì đầu vào D0, D1 của khối LM1 - 200 mất tín hiệu, dẫn đến đầu ra 004 OFF và 003 ON Khi đó đầu vào 00003 của PLC có tín hiệu, còn đầu vào 00004 của PLC mất tín hiệu PLC sẽ xử lý và đưa ra tín hiệu ở đầu ra 10102 làm cho đèn RD6 sáng báo mức nước trong nồi giảm quá thấp Đầu ra 10111 cũng có tín hiệu làm cho Rơle AX2 có điện → mở tiếp điểm thường đóng AX2 (4-A) và AX2 (7-A) để cắt

Trang 30

nguồn cho Rơle 4X và Rơle NX1 Qua đó cắt tín hiệu đốt vào PLC, cắt van dầu đốt để dừng đốt lò, đồng thời đưa tín hiệu đi đến báo động chung Đầu ra 10114 có tín hiệu làm cho Rơle AX có điện → đóng tiếp điểm AX (13-B) để báo động chung Đầu ra

10113 có tín hiệu làm cho BZ kêu để báo động

- Nhiệt độ dầu đốt:

Khi nhiệt độ dầu đốt tăng cao thì tiếp điểm 23QH của cảm biến nhiệt độ mở ra làm mất tín hiệu ở đầu vào 00101 PLC sẽ xử lý đưa tín hiệu ở đầu ra 10108, 10113,

10114 Tín hiệu ở đầu ra 10108 làm đèn RD10 sáng báo nhiệt độ dầu đốt cao Tín hiệu

ở đầu ra 10113 làm chuông kêu để báo động Tín hiệu ở đầu ra 10114 làm cho Rơle

AX có điện để đóng tiếp điểm AX (13 - B) để đi báo động chung Đồng thời tiếp điểm 23T (7-B) của cảm biến nhiệt độ kiểu sức điện động mở ra để dừng sấy dầu đốt

Khi nhiệt độ dầu đốt giảm thấp thì đầu vào 00100 mất tín hiệu PLC sẽ xử lý tín hiệu

và đưa tín hiệu ở đầu ra 10107, 10113, 10114 Tín hiệu ở đầu ra 10107 làm đèn RD9 sáng báo nhiệt độ dầu đốt thấp Tín hiệu ở đầu ra 10114 làm Rơle AX có điện để đưa

đi báo động chung Đồng thời tiếp điểm 23T (7-B) của cảm biến nhiệt độ 23T đóng lại

để cấp nguồn cho mạch sấy dầu đốt Cứ như vậy nhiệt độ dầu đốt sẽ duy trong một khoảng nhất định

10114 làm Rơle AX có điện để đưa tín hiệu đi báo động chung Khi ấn nút PB3 - 28B thì chuông ngừng kêu và đèn RD1 sáng bình thường Khi ấn nút PB3 – RST thì đèn tắt

và hệ thống trở lại hoàn nguyên

- Nhiệt độ khí xả

Trang 31

Nhiệt độ khí xả được cảm nhân qua cảm biến nhiệt độ TS Khi nhiệt độ khí xả cao thì tiếp điểm TS mở ra, làm cho Rơle TSX mất điện Khi TSX mất điện, nó sẽ mở các tiếp điểm TSX (6 - B) và TSX (7 - A) ra Tiếp điểm TSX (6 - B) mở làm đầu vào 00102 mất tín hiệu PLC xử lý và đưa ra tín hiệu ở đầu ra 10109 làm cho RD7 sáng báo nhiệt

độ khí xả cao Tiếp điểm TSX (7 - A) mở ra làm mất nguồn cho Rơle NX1, qua đó sẽ cắt nguồn cho van dầu đốt dẫn đến dừng đốt Tín hiệu ở đầu ra 10002 mất để dừng bơm dầu đốt Tín hiệu ở đầu ra 10003 vẫn có để duy trì quạt gió chạy tiép để thổi hết khí và cung cấp Oxi vào cho lầm đốt sau Quạt gió chạy khoảng 30s sau thì đầu ra

10003 mất tín hiệu để dừng quạt gió Đầu ra 10113 và 10114 cũng có tín hiệu để bật chuông và đưa tín hiệu đi báo động chung

- Quạt gió gặp sự cố

Khi quạt gió gắp quá tải thì Rơle nhiệt 49F tác động làm tiếp điểm 49F (7-D) mở ra nên Contacter 88F mất nguồn sẽ mở tiếp điểm 88F (1-C) ra làm ngừng quạt gió Đồng thời, tiếp điểm 49F (6-B) mở ra làm đầu 00103 có tín hiệu OFF Đầu ra 10106 có tín hiệu, đèn RD 3 sáng báo quạt gió gặp sự cố Ngoài ra, đầu ra 10113 có tín hiệu câp cho chuông BZ kêu báo động, và đầu ra 10114 có tín hiệu làm cho Rơle AX có điện

→ mở tiếp điểm AX (13-B) để đưa tín hiệu đến báo động chung Đồng thời, đầu ra

10111 có tín hiệu làm cho Rơle AX2 có điện → mở tiếp điểm AX2 (4-A) → Rơle 4X mất điện để cắt đốt lò, và mở tiếp điểm AX2 (7-A) → Rơle NX1 mất điện → cắt nguồn tới van dầu đốt

- Chương trình đốt gặp sự cố

Khi chương trình đốt gặp sự cố thì đầu 10115 mất tín hiệu, làm cho Rơle RX mất điện Tiếp điểm RX (2-F) đóng lại làm cho đèn RD2 sáng báo chuơng trình đốt gặp sự cố Tiếp điểm RX (13-B) = 1 để gửi đến báo động chung Đồng rhời, tiếp điểm RX (4-A)

mở ra để cắt nguồn cấp cho Rơle 4X Khi 4X mất điện sẽ làm mở tiếp điểm 4X (5-D)

để đưa tín hiệu dừng đốt vào PLC

1.4.4 Nhận xét và đánh giá

Hệ thống nồi hơi tàu 6500T nhìn chung đã đáp ứng được các yêu cầu bản chung đối với hệ thống nồi hơi tàu thuỷ Nồi hơi này là sản phẩm của hãng MUIRA, nó đảm bảo đầy đủ 5 chức năng chính của nồi hơi

Trang 32

Được ứng dụng lập trình PLC trong điều khiển và giám sát quá trình làm việc của nồi hơi Do vậy trong quá trình làm việc rất an toàn và giảm nhẹ cho người vận hành Hệ thống nồi hơi này rất thông dụng hiện nay trên tàu thủy

Việc sử dụng nồi hơi rất an toàn, kích thước gọn nhẹ, dễ bố trí dưới tàu, nồi hơi có dung tích tương đối lớn, hiệu suất bốc hơi nhanh, lưu tốc khí lò nhanh, số bầu nồi ít, đường kính bầu nồi nhỏ để giảm độ dầy và trọng lượng nồi

Cấu tạo đơn giản, bố trí thuận tiện cho việc chăm sóc sửa chữa, sử dụng đơn giản, dễ thao tác

Tính cơ động cao, thời gian nhóm lò, sấy hơi nhanh, có thể thay đổi lưọng tải lớn

Hệ thống điều khiển làm việc chắc chắn, tin cậy, tính kinh tế cao, hiệu suất toàn tải cao

và hiệu suất giảm ít khi nhẹ tải

Tuy nhiên, hệ thống này có cấu trúc tương đối phức tạp, do vậy đòi hỏi người vận hành phải có trình độ kĩ thuật về nghiệp vụ chuyên môn Giá thành đầu tư tương đối lớn

Trang 33

Chương 2: Các hệ thống truyền động điện tàu dầu 6500T

2.1 Hệ thống truyền động điện tời neo

2.1.1 Giới thiệu chung về hệ thống tời neo

Tời neo là thiết bị rất quan trọng đảm bảo an toàn cho con tàu trong quá trình neo đậu tại các vùng neo và khi ra vào luồng lạch Trong những trường hợp đặc biệt phải

sử dụng cả hai neo hoặc dùng hết xích neo để giữ cố định con tàu khi tàu hành trình trên biển, do sự cố của máy chính tàu có thể phải thả trôi Khi đó neo phải được thả để hạn chế sự trôi dạt của tàu

Hệ thống tời neo phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Có thể sử dụng hệ thống trong mọi điều kiện thời tiết, mọi trạng thái mặt biển với các yêu cầu kĩ thuật đã cho trước

- Có thể khởi động cơ với toàn bộ phụ tải của hệ thống Mômen khởi động phải lớn hơn hai lần mômen cản trên đĩa hình sao

- Động cơ thực hiện có thể dừng dưới điện 30 giây sau khi đã công tác định mức

- Đảm bảo được lực kéo neo cần thiết khi tốc độ động cơ bị giảm hoặc động cơ bị dừng dưới điện

- Hệ thống phải có khả năng tạo được nhiều cấp tốc độ phù hợp với trạng thái của tải và yêu cầu chung về tốc độ thu neo

- Có khả năng hạn chế được sự dao động của dòng điện khi tải thay đổi Không gây

ra xung dòng điện tại thời điểm bắt đầu đưa hệ thống vào làm việc

- Phải có khả năng giữ cố định được neo và xích neo khi hệ thống đột ngột mất điện

- Động cơ thực hiện phải được chế tạo dưới dạng kín nước, chống nổ

- Phải đảm bảo thu thả neo an toàn, tin cậy

- Thuận tiện trong lắp ráp, vận hành và thay thế sửa chữa

- Thiết bị gọn nhẹ, chắc chắn, giá thành thấp

2.1.2 Hệ thống tời neo tàu dầu 6500T

a Sơ đồ thuỷ lực

* Giới thiệu phần tử: (Sơ đồ HWL-S-150L)

1: Động cơ lai bơm thuỷ lực

16: Lỗ thông hơi két dầu

17: Cơ cấu chỉ thị mức dầu

- Nguyên lý hoạt động:

Trang 34

Để hệ thống hoạt động được thì đầu tiên ta phải khởi động động cơ lai bơm thuỷ lực (1) để bơm dầu thuỷ lực tuần hoàn

Khi chưa điều khiển thì dầu thuỷ lực sẽ đi theo đường: từ két dầu (15) → phin lọc (10) → bơm thuỷ lực (3) → van một chiều (4) → hai van điện từ (8) → phin lọc (11)

→ trở về két dầu

Để điều khiển tời trái hay tời phải thì ta điều khiển bằng van điện từ (8)

Giả sử điều khiển tời phải theo chiều thả Ta tác động vào tay gạt của van (8) phải Khi đó dầu thuỷ lực từ két chứa → qua bơm (3) → qua van (8) trái → qua van (8) phải

→ đi vào đầu B của động cơ thuỷ lực → ra ở đầu A => làm cho động cơ thuỷ lực quay

→ qua van (8) phải → trở về két chứa (15)

Để điều khiển theo chiều thu thì ta tác động vào van (8) phía bên trái Dầu thuỷ lực

từ két → qua bơm → qua van (8) trái → qua van (8) phải → vào đầu A của động cơ thuỷ lực → ra ở đầu B => động cơ thuỷ lực (9) quay Dầu thuỷ lực ở đầu ra B sẽ qua van (8) phía phải và trở về két chứa

Muốn điều khiển tời trái ( port windlass) chúng ta làm tương tự

* Các bảo vệ của hệ thống:

Khi áp lực dầu trong đường ống quá cao, thì van tràn (6) sẽ mở đưa một phần dầu trở về két chứa nhằm bảo vệ đường ống và tránh quá tải cho động cơ lai bơm thuỷ lực

b Sơ đồ điều khiển động cơ lai bơm thuỷ lực:

* Giới thiệu phần tử: (Sơ đồ FM02ST, SHEET No 35)

SHS : Công tắc cấp nguồn sấy động cơ

89 : Aptomat cấp nguồn chính

A : Ampe kế đo dòng

F1, F2, F3, F4 : Cầu chì bảo vệ ngắn mạch mặch điều khiển

51 : Rơle bảo vệ quá tải

88 : Contacter cấp nguồn chính cho động cơ

88-1 : Contacter cấp nguồn chế độ tam giác

6 : Contacter cấp nguồn cho chế độ sao

19T : Rơle thời gian dùng để khởi động

* Nguyên lý hoạt động của mạch

Bật aptomat 89 cấp nguồn cho hệ thống → đèn WLsáng báo có nguồn

Muốn khởi động động cơ ta ấn nút 3C → Rơle 4X có điện → mở tiếp điểm 4X ở mạch sấy để cắt nguồn sấy, đèn OL tắt báo ngừng sấy Tiếp điểm 4X(28-29) đóng lại

để tự duy trì nguồn nuôi cho rơle 4X, đồng thời tiếp điểm 4X ở mạch điều khiển đóng lại cấp nguồn cho Contacter 6 → tiếp điểm 6(5-10) đóng lại → Contacter 88 có điện

→ các tiếp điểm của Contacter 6 và 88 ở mạch động lực đóng lại → động cơ được khởi động theo chế độ Y Đồng thời tiếp điểm 88 ở mạch điều khiển đóng lại để duy trì nguồn cho contacter 88

Mặt khác khi tiếp điểm 4X đóng sẽ cấp nguồn cho rơle thời gian 19T Sau thời gian đặt của 19T thì tiếp điểm 19T(5-7) mở ra → contacter 6 mất điện Đồng thời cotacter 88-1 có điện →đóng các tiếp điểm của nó ở mạch động lực → động cơ chuyển sang hoạt động ở chế độ tam giác, và đèn GL sáng báo động cơ đã khởi động xong

Trang 35

Khi muốn dừng động cơ ta ấn nút 3-0 → rơle 4X mất điện → mở các tiếp điểm 4X

→ cắt nguồn cho các contacter 88 và 88-1 → mở các tiếp điểm cấp nguồn cho động

cơ, động cơ ngừng hoạt động

* Các bảo vệ của hệ thống:

Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển bằng các cầu chì F1, F2, F3, F4

Bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực bằng aptomat 89

Bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt 51 Khi quá tải thì tiếp điểm 51 của rơle nhiệt mở ra

→ rơle 4X mất điện → cắt nguồn cấp cho các contacter 88 và 88-1 → dừng động cơ

2.2.Truyền động điện hệ thống lái

2.2.1.Khái niệm và các yêu cầu đối với hệ thống lái

Với chức năng và tầm quan trọng như vậy, hệ thống truyền động điện lái phải đáp

ứng được các yêu cầu cơ bản

Hệ thống phải có cấu tạo đơn giản, có độ bền cao Hệ thống điều khiển phải được

thiết kế với sơ đồ đơn giản nhất, sử dụng ít phần tử nhất

Có hệ số dự trữ cao

Có khả năng quá tải lớn theo mômen

Phải đảm bảo thời gian bẻ lái (- max  +max)  28s

Đơn giản và thuận tiện trong điều khiển

Phải có thiết bị kiểm tra để biết vị trí thực của bánh lái

Hệ thống phải có lái sự cố

Trọng lượng và kích thước nhỏ, giá thành thấp

b Các yêu cầu đối với hệ thống lái

* Yêu cầu về khai thác

Hệ thống lái tự động phải giữ cho con tàu đi theo một hướng đi cho trước với độ chính xác  ≤ ± 1 trong điều kiện tốc độ của tàu lớn hơn hoặc bằng 6 hải lý / h

Không vượt quá 2  3 khi sóng tới cấp 6

Có khả năng thay đổi hướng đi cho trước bằng cách điều chỉnh núm đặt hướng đi ở

Hệ thống phải đảm bảo hoạt động bình thường ngay cả khi tàu bị lắc ngang tới 22

Hệ thống đảm bảo hoạt động chính xác ngay cả khi nhiệt độ thay đổi -10  +50C,

độ ẩm của môi trường tới ( 95  98 )% Không gây nhiễu cho các thiết bị thông tin liên lạc

* Yêu cầu về cấu trúc

Cấu trúc các phần tử trong hệ thống phải có khả năng làm việc tin cậy

Cấu trúc phần tử phải đơn giản, thuận tiện cho người sửa chữa, bảo quản, thiết bị đặt

ở buồng máy, buồng lái phải là thiết bị kín nước

Hoạt động của hệ thống không gây nhiễu thiết bị hệ thống

Trang 36

2.2.2.Nguyên lý hoạt động của hệ thống lái tàu dầu 6500T

Trên tàu dầu 6500T được trang bị hai hệ thống lái độc lập ,nhưng phục vụ cho một động cơ máy lái để điều chỉnh bánh lái cho hành trình của con tàu

- Thông số của máy lái :

* Giới hạn góc lái là 700 (350 về mỗi bên)

* Tốc độ bẻ lái :bẻ lái từ 350 bên này sang 350 bên kia mất 28s

* Máy lái dạng xilanh lực cố định

* Kích thước của xi lanh Φ195mm

* Kích thước của piston Φ180mm

* Nguồn cuộng van điện từ :AC 110V

- Thông số của bơm thủy lực

* YPE :GXPO-20R

* Lượng chiếm chỗ của thủy lực :34l/MIN

* ÁP lực Max :150Kg/cm2

* Áp lực chân của van an toàn :175,5Kg/cm2

-Thông số của động cơ điện lai bơm thủy lực

* TYPE :T.E.F.C (IP-44)

* Công suất : 7,5Kw

* Điện áp : AC 440V-3P

* Tần số : 60Hz

* Vòng quay : 1750 V/p

* Vật liệu chế tạo : Cách điện cấp B

- Giới thiệu về mạch thủy lực của hệ thống

b.Nguyên lý hoạt động của sơ đồ thủy lực

-Muốn động cơ hoạt động đầu tiên ta phải khởi động bơm thủy lực, khi đó van điện từ chưa được tác động nên dầu thủy lực sẽ được đi theo đường là :

Dầu từ két qua phin lọc 9, qua bơm thủy lực 2, qua van một chiều số 4, qua van điện

từ 11 và quay trở về két thủy lực Trong quá trình tuần hoàn dầu đó, nếu áp lực dầu tăng cao thì dầu sẽ được qua va an toàn số 3 và hồi về két thủy lực

Giả sử muốn bẻ lái sang phải ,ta tác động vào hệ thống điều khiển để cuộn van điện từ phía phải có điện Khi đó van điện từ 11 sẽ mở ra cho dầu thủy lực đi theo đường chéo bên phải Qua đó dầu thủy lực sẽ đi theo đường số 1 và đưa vào bên trái tác động vào pitong đẩy bánh lái quay sang phải ,dầu thủy lực từ xi lanh lực bên trái sẽ được hồi về theo đường số 2 ,qua van điện từ 11 ,qua đường ống và về két Trong quá trình đó nếu

Trang 37

áp lực dầu trong đường ống tăng cao thì các van an toàn sẽ tác động và làm giảm áp lực trong đường ống để tránh quá tải cho động cơ lai bơm thủy lực và tránh vỡ đường ống

-Muốn bánh lái quay sang trái thì ta tác động vào cuộn van bên trái

c Giới thiệu về mạch điện điều khiển động cơ lai bơm thủy lực (DWG FM02ST – SHEET No 37)

F1-F4 : Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

88 : CTT cấp nguồn cho bơm

27B : Rơ le trung gian kiểm soát nguồn

T440V/220-20V,100VA : Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển

EOCR2 : Rơ le cảm biến lỗi pha

51X : Rơ le trung gian khi quá tải

3C : Nút khởi động

27X : Rơ le kiểm soát nguồn điều khiển

RHM : Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của động cơ lai bơm 88X : Rơ le trung gian lấy tín hiệu báo khi chạy

47Y : Rơ le trung gian lấy tín hiệu báo khi mất pha

HYD.TKL : Cảm biến mức dầu trong két

3X : Rơ le trung gian lấy tín hiệu báo khi mức dầu trong két thấp

33T : Rơ le trung gian để chống tín hiệu giả mức dầu trong két thấp khi bị dung lắc do song

* Nguyên lý hoạt động

-Bật áp tô mát cấp nguồn cho hệ thống→rơ le 27B=1 đóng tiếp điểm của nó và đưa tín hiệu đi báo nguồn không bị lỗi lên buồng lái và buồng điều khiển máy, và khối báo động chung AMS Đèn WL sáng báo nguồn sẵn sàng

-Muốn khởi động động cơ ta ấn nút 3C Khi đó CTT 88 có điện → đóng tiếp điểm 88

ở mạch động lực cấp nguồn cho động cơ lai bơm chạy và đóng tiếp điểm 88 (19) chờ sẵn để cấp nguồn cho cuộn cắt 4T Tiếp điểm 88 (21) đóng lại cấp nguồn cho đồng hồ đếm thời gian RHM chạy và rơ le trung gian 88X Rơ le 88X =1 → đóng tiếp điểm 88X(16) →đèn GL sáng báo động cơ lai bơm chạy

Tiếp điểm 88X(31,32) =1 báo chạy trên buồng lái

88 (41,42) =1 báo chạy trên buồng điều khiển máy

-Muốn dừng động cơ ta ấn nút 3-0 Khi đó cuộn 4T có điện → mở tiếp điểm thường đóng 4T (20) → cắt nguồn cấp cho CTT 88 → tiếp điểm 88 ở mạch động lực mở ra → động cơ lai bơm mất điện Tiếp điểm 88 (21) mở ra cắt nguồn cấp cho rơ le trung gian 88X và đông hồ đếm thời gian RHM → tiếp điểm 88X (16) mở ra → Đèn GL tắt báo động cơ dừng

2.2.3 Các báo động và bảo vệ của hệ thống

-Hệ thống không bảo vệ quá tải mà chỉ đưa tín hiệu để báo động Khi quá tải tiếp điểm EOCR1 đóng cấp điện cho Rơ le 51X →tiếp điểm thường đóng 51X ở mạch

Trang 38

J1JC mở ra để đưa tín hiệu off vào khối AMS (báo động chung) tiếp điểm 51X (34)

mở ra báo quá tải trên buồng lái Tiếp điểm 51X(44) ,ở ra đưa tín hiệu báo quá tải dưới buồng điều khiển máy

-Khi mất nguồn điều khiển →rơ le 27X =0 →tiếp điểm 27X(81) ở mạch J1JC, ở ra cắt tín hiệu vào khối AMS Tiếp điểm 27X (43) =0 đưa tín hiệu báo mất nguồn điều khiển dưới nguồn điều khiển máy Tiếp điểm 27X(33)=0 đưa tín hiệu báo mất nguồn điều khiển lên buồng lái

-Nếu mức dầu trong két thủy lực thấp thì rơ le thời gian 33T có điện →sau thời gian đặt trước thì 33X có điện và đưa tín hiệu đi báo động mức két thủy lực thấp

-Nếu mất nguồn cấp cho hệ thống thì 27B=0 và đèn WL không sáng Rơ le 27X mất điện và lấy tiếp điểm đưa đi để chỉ báo và báo động chung

-Nếu hệ thống động lực bị lỗi pha thì tiếp điểm EOCR2 =1 →rơ le 47Y=1→các tiếp điểm của nó thay đổi trạng thái và đưa tín hiệu đến AMS báo trên buồng lái và buồng điều khiển máy

-Các tín hiệu báo :mất nguồn điều khiển ,quá tải, báo nguồn, mất pha, mức dầu trong két thấp, đều được nghi vào bộ VDR để ghi lại hoạt động của hệ thống

Trang 39

PHẦN II: ĐI SÂU TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRẠM PHÁT ĐIỆN

Chương 3: Bảng điện chính tàu dầu 6500 T 3.1.Tổng quan về trạm phát điện chính

Trạm phát điện tàu thủy đã và đang phát triển theo hướng ngày càng tăng về công suất, mức độ tự động hóa cũng như độ tin cậy cung cấp năng lượng một cách liên tục

3.1.2 Điều kiện và yêu cầu làm việc của trạm phát điện tàu thuỷ

a Điều kiện công tác của trạm phát điện tàu thủy

Trạm phát điện cũng như các thiết bị điện trên tàu làm việc trong điều kiện hết sức khắc nghiệt đó là:

- Phải chịu được độ ẩm cao (98%)

- Nhiệt độ môi trường thay đổi trong phạm vi rộng

- Độ nghiêng tối đa của thiết bị là 150

Độ nghiêng chòng chành của thành tàu so với phương thẳng đứng là 220

30 Sự chấn động mạnh của thành tàu với sóng, sự dao động lớn do máy móc, chân vịt làm việc tạo nên

Do điều kiện làm việc trong môi trường nóng ẩm dẫn đến ô xy hoá nhanh các thiết bị điện, làm giảm điện trở cách điện của thiết bị điện nên có thể gây ra những sự cố bất thường, làm giảm sự tiếp xúc của các tiếp điểm, tăng sự ăn mòn của cổ góp và vành trượt Các thiết bị điện bị nứt, vỡ, già hoá hoặc bong lớp sơn phủ Độ nghiêng và chấn động của tàu làm cho các thiết bị điện hư hỏng về cơ, dẫn đến độ chính xác kém và giảm tuổi thọ

b Yêu cầu của trạm phát điện tàu thuỷ

- Về độ tin cậy: Hệ thống trạm phát phải đáp ứng được các chức năng nhiệm vụ và yêu cầu của nó Các phần tử đều có dự trữ (máy phát, cáp dẫn, thiết bị đóng ngắt) và phân

ra những mạch và mỗi mạch có thể công tác độc lập Tự động khởi động máy phát dự trữ, tự động cắt các phụ tải không quan trọng khi bị quá tải

- Về tính cơ động : Thoả mãn yêu cầu này để đảm bảo vận hành tàu an toàn thuận lợi

và chuyển đổi không những ở chế độ công tác bình thường mà ngay cả khi một vài phần tử bị hỏng Tức là cho phép tiến hành kiểm tra khắc phục sai sót thay đổi thiết bị

hư hỏng sửa chữa bảo dưỡng dễ dàng

- Vận hành và sử dụng thuận tiện: Sơ đồ phải đơn giản, cấu tạo phải hoàn chỉnh, ít sửa chữa, tăng thời gian khai thác, áp dụng điều khiển từ xa tập trung và dễ dàng phát hiện những hư hỏng

- Kinh tế trong vận hành và khai thác: Phải ứng dụng các hệ thống tự động rộng rãi, có thể dùng nguồn điện bờ khi tàu nằm trong cảng và ứng dụng máy phát đồng trục khi tàu hành trình, phải chia phụ tải ra những nhóm có mức độ cần thiết khác nhau

3.1.3 Phân loại và chọn các thông số cơ bản cho trạm phát điện tàu thuỷ

a Phân loại :

- Theo loại dòng điện:

+ Trạm phát điện 1 chiều

+ Trạm phát điện xoay chiều

- Theo cơ sở truyền động:

Trang 40

+ Trạm phát được truyền động bằng động cơ đốt trong

Kết hợp với hệ thống động lực, trạm phát điện có những cấp tự động sau:

+ Cấp A1: Không cần trực ca dưới buồng máy cũng như buồng điều khiển

+ Cấp A2: Không cần trực ca dưới buồng máy nhưng phải trực ca trên buồng điều khiển

+ Cấp A3: Các loại tàu thường xuyên trực ca trên buồng máy.Việc điều khiển, kiểm tra hầu như phải bằng tay

- Theo cơ sở nhiệm vụ:

+ Trạm phát chung cung cấp năng lượng điện cho toàn mạng

+ Trạm phát cung cấp năng lượng quay chân vịt

b Chọn các thông số cơ bản cho trạm phát điện tàu thủy :

Những thông số cơ bản của hệ thống điện năng tàu thuỷ : Loại dòng điện, cấp điện

áp, cấp tần số Các thông số này được chọn để thoả mãn mức độ cao nhất với yêu cầu cần thiết

* Chọn loại dòng điện :

Chọn loại dòng điện cho trạm phát điện, yếu tố quyết định là số lượng phụ tải sử dụng dòng một chiều hay dòng xoay chiều Nếu số phụ tải sử dụng dòng xoay chiều nhiều thì chọn dòng điện cho trạm phát điện là dòng xoay chiều còn số ít các phụ tải

sử dụng dòng một chiều thì ta có thể sử dụng các bộ chỉnh lưu ngựoc lại nếu hầu hết các phụ tải sử dụng dòng một chiều thì ta phải chọn loại dòng điện một chiều còn số ít các phụ tải sử dụng dòng xoay chiều ta lấy thông qua các bộ biến đổi nghịch lưu Các thiết bị sử dụng năng lượng điện là loại thiết bị dùng dòng một chiều hay dòng xoay chiều lại phụ thuộc vào các yếu tố như : Độ chắc chắn, đơn giản, chọn lựa kích thước, giá thành

Đáp ứng được các yêu cầu đó chỉ có các thiết bị sử dụng dòng xoay chiều

- So sánh về độ bền vững : Thiết bị xoay chiều vững chắc và tin cậy hơn nhiều, đặc biệt là động cơ, khí cụ điện khởi động Đơn giản hơn, khi dùng mạng xoay chiều ta còn phân ra được làm hai mạng : Mạng động lực và mạng chiếu sáng với cấp điện khác nhau

- So sánh về lưới điện : Nếu cùng cấp điện áp, trọng lượng dây cáp của mạng điện xoay chiều và mạng điện một chiều gần như nhau Nhưng nếu tăng điện áp lên thì lưới điện xoay chiều có trọng lượng dây cáp nhỏ đi

- So sánh về kích thước và trọng lượng : Trọng lượng và kích thước của máy phát một chiều và máy phát xoay chiều gần như nhau, nhưng kích thước của động cơ xoay chiều nhỏ hơn kích thước của động cơ một chiều

- So sánh về sự điều chỉnh tốc độ quay : Động cơ một chiều có ưu điểm là điều chỉnh tốc độ quay láng hơn và phạm vi điều chỉnh rộng hơn

Với ưu điểm như trên thì trạm phát điện tàu dầu 6500T sử dụng dòng xoay chiều

* Chọn cấp điện áp :

Nếu là sử dụng dòng một chiều trên tàu thuỷ thì theo yêu cầu các cấp điện áp được

sử dụng như : 220V, 110V, 24V, 12V Để có cấp điện áp như thế thì phải có điện áp nguồn là : 230V, 150V, 28V, 14V

Ngày đăng: 05/06/2014, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ logic: - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Sơ đồ logic (Trang 17)
Sơ đồ logic: - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Sơ đồ logic (Trang 18)
Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lí (a) và đồ thị véc tơ (b) của hệ thống đèn tắt - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lí (a) và đồ thị véc tơ (b) của hệ thống đèn tắt (Trang 53)
Hình 3.4 : Sơ đồ nguyên lí (a) và đồ thị véc tơ (b) hệ thống đèn quay - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lí (a) và đồ thị véc tơ (b) hệ thống đèn quay (Trang 54)
Hình 3.5: Sơ đồ nguyên lí hệ thống đồng bộ kế - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lí hệ thống đồng bộ kế (Trang 55)
Hình 3.6: Kiểm tra  hòa đồng bộ chính xác bằng đồng bộ kế đèn LED. - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.6 Kiểm tra hòa đồng bộ chính xác bằng đồng bộ kế đèn LED (Trang 55)
Hình 3.9: Đặc tính công suất của máy phát cực ẩn - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.9 Đặc tính công suất của máy phát cực ẩn (Trang 60)
Hình 3.10: Phân bố tải vô công cho máy phát 1 và 2. - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.10 Phân bố tải vô công cho máy phát 1 và 2 (Trang 61)
Hình 3.11: Sơ đồ nguyên lý và đồ thị vec tơ lấy tín hiệu từ dòng tải của máy phát. - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.11 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị vec tơ lấy tín hiệu từ dòng tải của máy phát (Trang 62)
Hình 3.12: Sơ đồ nguyên lý tự điều chỉnh phân bố tải vô công.. - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.12 Sơ đồ nguyên lý tự điều chỉnh phân bố tải vô công (Trang 63)
Hình 3.13: Sơ đồ nối dây cân bằng phía một chiều. - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.13 Sơ đồ nối dây cân bằng phía một chiều (Trang 64)
Hình 3.14: Nối dây cân bằng cho hai máy phát phía xoay chiều. - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.14 Nối dây cân bằng cho hai máy phát phía xoay chiều (Trang 65)
Hình 3.15: Sơ đồ dây của bộ tự động điều chỉnh điện áp  3.3.5. Báo động và bảo vệ cho trạm phát điện - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.15 Sơ đồ dây của bộ tự động điều chỉnh điện áp 3.3.5. Báo động và bảo vệ cho trạm phát điện (Trang 66)
Hình 3.16: Đặc tính ampe – giây của aptomat cổ điển - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.16 Đặc tính ampe – giây của aptomat cổ điển (Trang 67)
Hình 3.17: Đặc tính ampe – giây của aptomat chọn lọc - Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị tàu dầu 6500T  đi sâu tính toán ngắn mạch trạm phát điện
Hình 3.17 Đặc tính ampe – giây của aptomat chọn lọc (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm