Kế toán tập hợp chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
Trang 1Lời nói đầu
Nền kinh tế nước ta đang đang trong giai đoạn chuyển mình, đã gianhập những tổ chức kinh tế như: APEC, khu mậu dịch tự do ASEAN, tổ chứcthương mại thế giới WTO … Sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nềnkinh tế khu vực và thế giới đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới, nhưngđồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Cũngnhư các ngành kinh tế khác, Sản xuất giấy cơ bản là một ngành sản xuất vậtchất đóng vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế của một quốcgia Mà đóng góp vào sự phát triển của ngành sản xuất phải nói đến nhữngcông ty cung cấp vật liệu
Nền kinh tế xã hội càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp càng trở nên gay gắt Để có thể đứng vứng trên thị trường, các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu
mã để chiếm lĩnh thị hiếu người tiêu dùng Do đó, trong cơ chế cạnh tranhnhư hiện nay, các doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu, tìm tòi sao cho chi phí
bỏ ra là thấp nhất mà lợi nhuận đem về là cao nhất Có như vậy mới thúc đẩyđược quá trình sản xuất kinh doanh phát triển và tăng nhanh vòng quay vốntrong doanh nghiệp mình
Chi phí sản xuất kinh doanh là gì? Làm thế nào để tiết kiệm được chiphí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp? Đó là câu hỏi luôn đặt ra cho các nhàquản trị doanh nghiệp và là mối quan tâm hàng đầu trong mỗi doanh nghiệphiện nay
Nhận thức rõ được vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành kết hợp với thực tế thực tập tạiCông ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Sản Xuất Tất Thành với những đặcthù riêng của nó và được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên Nguyễn Thúy
Tình và các anh chị ở phòng kế toán của công ty, em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại dich vụ và sản xuất Tất Thành” cho chuyên đề thực tập của mình.
Trang 2Mục đích của chuyên đề nhằm học hỏi thực tế công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị, đồng thời thông qua việc nghiêncứu chuyên đề em mạnh dạn đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công TNHHThương Mại Dịch Vụ Và Sản Xuất Tất Thành.
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH Thương Mại
Dịch Vụ Và Sản Xuất Tất Thành
Phần II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Sản Xuất Tất Thành
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiệt công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thưowng MạiDịch Vụ Và Sản xuất Tất Thành dù trong quá trình về lý luận và thực tế em
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là cô NguyễnThúy Tình, các thầy cô giáo trong bộ môn, các cô, chú, anh chị trong phòng
kế toán cũng như các phòng ban chức năng khác của công ty cùng với sự nỗlực của bản thân Nhưng do nhận thức và thời gian hạn chế nên chắc chắntrong bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em mong nhậnđược sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô, các anh chị trong phòng kế toán của Công
ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Sản Xuất Tất Thành để em bổ sung vàhọc hỏi kinh nghiệm phục vụ cho công tác kế toán thực tế sau này
Em xin chân trong cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo của cô Nguyễn ThúyTình, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công TNHH Thương mạidich vụ và sản xuất Tất Thành trong thời gian em thực tập để em có thể hoànthành tốt chuyên đề thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2010
Trang 3PHẦN I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT TẤT THÀNH
I Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở Công
ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế đất nước, các vật liệugiấy nói chung và giấy Kvap nói riêng được sử dụng rộng rãi trong ngành sảnxuất giấy Bên cạnh những ưu điểm vượt trội như kính, gọn gàng, bảo quảnmặt hàng tốt, màu sắc thì còn có nhược điểm là mềm và vỡ Đặc biệt trongđiều kiện khí hậu nhiệt đới nắng ẩm mưa nhiều ở nước ta
Thấy được những bức xúc và tiềm năng phát triển của ngành sản xuấtgiấy ở nước ta, sau khi tìm hiểu nghiên cứu thị trường, Công ty TNHHThương mại dich vụ và sản xuất Tất Thành ra đời ngày 02 tháng 6 năm 2003theo giấy phép kinh doanh số 2102000853 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở
Kế hoạch và Đầu tư thuyện Từ liêm cấp với mục đích đầu tư sản xuất và cungcấp giấy
Với số vốn pháp định là 8 tỷ đồng, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ
và sản xuất Tất Thành đã đầu tư xây dựng nhà máy tại số 19 trung văn từ liêm
hà nội
Sau 5 năm đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng phát triển và tạođược việc làm cho hàng trăm lao động trên địa bàn huyện Từ Liêm và cáctỉnh khác Qua từng gia đoạn tồn tại và phát triển, vì mới thành lập nên còngặp rất nhiều khó khăn bước đầu như: vốn còn thiếu, cơ sở hạ tầng, máy móccòn chưa hoàn thiện Song tinh thần thống nhất từ ban lãnh đạo tới cán bộcông nhân viên trong Công ty nên Công ty đã đứng vứng được trong nền kinh
tế thị trường và sự cạnh tranh gay gắt Để đổi mới cho các trang thiết bị sảnxuất trong nước nay không còn phù hợp, Công ty đã nhập khẩu dây truyềnmáy móc đồng bộ Đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản, hệ thống quản lý
Trang 4chất lượng theo tiờu chuẩn ISO 9001:2000 được ỏp dụng và duy trỡ trong quỏtrỡnh sản xuất.
Doanh thu của Cụng ty ngày càng tăng mạnh qua cỏc năm: năm 2004đạt hơn 6 tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 7 tỷ đồng, năm 2006 đạt hơn 10 tỷ đồng,năm 2007 đạt 11 tỷ đồng, 5 thỏng đầu năm 2008 đạt gần 7 tỷ đồng
Số lượng lao động được tiếp nhận vào làm việc tại Cụng ty hàng nămngày càng tăng để đỏp ứng năng lực sản xuất của Cụng ty năm 2004 là 29người, năm 2004 là 37 người, năm 2006 là 38 người, năm 2007 là 39 người, 5thỏng đầu năm 2008 là 45 người (theo kế hoạch là 57 người) Chất lượng laođộng ngày càng được nõng cao về trỡnh độ chuyờn mụn và kỹ năng, tay nghề
Bờn cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, lónh đạo Cụng ty cũng rấtquan tõm tới việc nõng cao đời sống văn hoỏ và tinh thần cho người lao động,hoà nhập với cuộc sống của người lao động Ngược lại người lao động cũngcần cự, sỏng tạo, thụng cảm với những khú khăn của Cụng ty trong giai đoạnmới, mọi người đều hết lũng với cụng việc nhằm xõy dựng Cụng ty thành mộttập thể vững mạnh
2 Kết quả kinh doanh của 1 số năm gần đõy của Cụng ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành.
VT: Tri u ngĐVT: Triệu đồng ệu đồng đồng
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy tổng sản lợng năm 2005 là 7.100 triệu
đồng so với năm 2004 là tăng 9.2%, tổng doanh thu tăng 13.1%, vốn kinhdoanh tăng 2.6%, lao động SXKD tăng 10.5%, nguyên nhân là do chi phí bấtthờng xảy ra ngoài dự kiến của Công ty Cho đến năm 2006 thì tổng sản lợng
Trang 5là 9.700 triệu đồng so với năm 2005 tăng 36.6%, tổng doanh thu của Công tytăng 46.4%, vốn kinh doanh tăng 15.4%, lao động SXKD tăng 28.6%, nhậnthấy các chỉ tiêu này tốt hơn năm 2005 Đến năm 2007 tổng sản lợng củaCông ty là 11.300 triệu đồng so với năm 2006 tăng 16.5%, doanh thu tăng8.9%, vốn kinh doanh tăng 22.2%, lao động SXKD tăng 2.1%, lợi nhuận trớcthuế tăng 4.8%.
Qua kết quả trên cho thấy Công ty không ngừng đẩy mạnh sản xuấtkinh doanh, cải tiến dây truyền sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm để lấychữ tín của khách hàng và mở rộng thị trờng của Công ty, cạnh tranh vớinhững Công ty khác
3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Công TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành chuyênsản xuất mặt hàng giấy Kváp, giấy bao gói phục vụ cho Công ty và bán rangoài
Công ty phấn đấu không ngừng mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sảnphẩm, lắp đặt thêm dây truyền sản xuất mới Các sản phẩm của Công ty đảmbảo chất lợng, chiếm lĩnh thị trờng, giữ uy tín nhằm tăng thêm bạn hàng vàhoạt động có hiệu quả
4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh:
HỆ THỐNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
Cụng TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuõt Tất Thành cú 1 xớ nghiệpsản xuất giấy Xưởng sản xuất giấy chịu sự quản lý trực tiếp của xớ nghiệpgiấy, cú nhiệm vụ sản xuất giấy theo đơn đặt hàng khi cú lệnh của xớ nghiệpgiấy, chịu trỏch nhiệm về chất lượng giấy trước xớ nghiệp vầ Cụng ty Trongxưởng giấy chia làm 4 tổ trực tiếp vận hành mỏy theo nội quy của phõnxưởng
5 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm.
QUY TRèNH SẢN XUẤT GIẤY
Cụng ty
Xớ nghiệp giấy
Xưởng SX giấy
Trang 6Mô tả quy trình công nghệ sản xuất giấy
Nguyên vật liệu được tập trung ở trên bãi, qua xử lý thủ công đưa vào
hệ thống bể ngâm, đưa vào máy nghiền và rửa qua nghiền đĩa 1 sang nghiềnđĩa 2, bột đưa vào bể chứa, từ bể chứa bột được đưa vào bể trung gian sang bểkhuấy tròn, qua bơm seo bột lên lô lưới, qua chăn seo lên lô sấy Giấy vàobăng được sấy khô, qua máy xén tự động theo ý muốn, cuộn tròn, nhập kho
6 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Bãi nguyên liệu
Bể ngâmMáy nghiền rửaMáy nghiền đĩa
Bể chứa bột
Bể trung gianKhuấy trònMáy bơm seoMáy seo giấyGiấy khôMáy xén tự độngNhập kho
Trang 7Công TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành là đơn vị tưnhân hạnh toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng Đứng đầuCông ty là Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp tới từng phòng ban, xí nghiệp thànhviên giúp việc cho Ban giám đốc và các phòng chức năng.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ SẢN XUẤT TẤT THÀNH
- Giám đốc Công ty là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của Công ty,
có năng lực tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh, đối nội và đối ngoại tốt,được sự tín nhiệm của các thành viên Giám đốc Công ty phụ trách chung làngười điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, có quyền nhân danh Công tytrong mọi trường hợp, chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới chịu tráchnhiệm với các thành viên khác của Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trựctiếp phụ trách công tác tổ chức quản lý, tổ chức công tác tài chính kế toán, kếhoạch sản xuất kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao độnghoặc mời chuyên gia cố vấn (nếu cần) Giám đốc chịu trách nhiệm trước Phápluật và Nhà nước về tất cả các hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc Công ty: Giúp giám đốc các mặt công tác do Giám đốcphân công như: sản xuất kinh doanh, kỹ thuật và đời sống, an toàn lao động,thay mặt Giám đốc giải quyết các các công việc khi Giám đốc đi vắng và
Trang 8được Giám đốc uỷ quyền ký kết hợp đồng kinh tế, giải quyết công việc khicần thiết.
- Phòng kế toán: Giúp Công ty thực hiện các chính sách hiện hành vềthuế, thống kê, kế toán, chế độ tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động
Tổ chức hạch toán trong Công ty giúp Giám đốc giám sát và chuyển đổi hoạtđộng của Công ty đạt hiệu quả cao, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Công
ty về công tác kế toán, tài chính của Công ty
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ đảm bảo, quản lý máy móc, sửa chữakhi máy có sự cố xảy ra, để kịp thời khắc phục sản xuất đạt kết quả cao Đồngthời còn gia công chế tạo các loại thiết bị để bán cho các đơn vị bạn khi đơn
vị bạn đặt hàng
- Phòng tổ chức – hành chính: có chức năng tham mưu về cơ cấu sắpxếp tổ chức, định biên về tuyển dụng hợp đồng lao động, về công tác đàotạo lại và đào tạo mới, bổ nhiệm cán bộ thừa hành Có nhiệm vụ sắp xếp bộmáy quản lý xây dựng thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động củaCông ty Tổ chức hợp đồng lao động, quản lý hồ sơ Cán bộ công nhân viên.Duy trì mối quan hệ với các tổ chức xã hội, quản lý con dấu, công văn giấy
tờ của Công ty
- Phòng kinh doanh tiếp thị: có chức năng xây dựng kế hoạch tháng,quý, năm, điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở tiêu thụ sản phẩm Căn cứvào nhu cầu thông tin trên thị trường, phòng kinh doanh tiếp thị xây dựng giáthành, kế hoạch giá thành, kế hoạch sản xuất nhằm thu lợi nhuận cao nhất vàđảm bảo công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm của toàn Công ty
II Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán trong Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành.
1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng kiêm KT TSCĐ, KT thuế
KT thanh toán
Trang 9- Kế toán trưởng: Chịu mọi trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình tàichính của Công ty, giữ nhiệm vụ quản lý tài chính và giám sát thực hiện cácchính sách và chế độ tài chính Đồng thời theo dõi quản lý tình hình tăng,giảm tài sản của Công ty Làm báo cáo tài chính, báo cáo thuế của Công ty.
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ theo dõicông nợ các cá nhân trong và ngoài Công ty và chịu sự giám sát và điều hànhcủa kế toán trưởng Giao dịch với Ngân hàng và theo dõi các khoản tiền, tiềngửi
- Thủ quỹ: Có chức năng cất giữ thu chi trên cơ sở chứng từ thu chi hợp
- Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi hình hình nhập xuất tồn khothành phẩm, theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng để thông báo cho
kế toán thanh toán có kế hoạch thu hồi nợ và chịu sự giám sát của kế toántrưởng
Trong Công ty việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, nộidung công tác kế toán do bộ máy kế toán đảm nhiệm Vì vậy tổ chức cơ cấu
bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều quantrọng nhằm đáp ứng cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời cho cácđối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp
Trang 10vụ của người cán bộ kế toán Đó là những yêu cầu cơ bản của công tác tổchức kế toán của doanh nghiệp.
Hiện nay để đáp ứng những yêu cầu nói trên, lại phù hợp với đặc điểmsản xuất tổ chức quản lý, Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất TấtThành đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Do đó toàn bộcông tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công ty Ởcác phân xưởng không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ nhân viên kinh tế làmnhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện việc hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm trachứng từ, định kỳ gửi chứng từ này về phòng kế toán Công ty
Hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung tạo điều kiện đểkiểm tra chỉ đạo các nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhấtcủa kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của Giám đốc Công ty đốivới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
2 Chế độ ké toán áp dụng tại công ty.
Hệ thống chế độ kế toán của doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hiện nay Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm, năm kế toán trùngvới năm dương lịch (tính từ 01/01/N đến 31/12/N)
Kỳ kế toán Công ty áp dụng hiện nay là theo tháng, bên cạnh đó Công
ty sử dụng kế toán theo quý (Trong trường hợp hàng quý phải lập báo cáo kếtoán nội bộ)
Bao gồm: - Bảng cân đối kế toán
- Bảng Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo kết quả kinh doanhĐơn vị Tiền tệ sử dụng Công ty áp dụng là đồng Việt Nam Chuyển đổicác dòng tiền khác theo tỷ giá công bố của Ngân hàng nhà nước Việt Nam tạithời điểm hạch toán
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị vật tư xuất khotheo phương pháp bình quân tháng, kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Trang 11Hình thức sổ kế toán áp dụng theo phương thức nhật ký chung và sửdụng phần mềm Fast accounting.
Trang 12SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Hệ thống sổ kế toán của Công ty
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợpchi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 13- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Sổ tổng hợp thống kê
Hình thức sổ kế toán nhật ký chung rất thuận tiện cho việc xử lý côngtác kế toán trên máy vi tính, đặc biệt sử dụng phần mêm kế toán Fastaccounting như hiện nay đang sử dụng sẽ giảm được khối lượng công việccho các nhân viên kế toán và đảm bảo độ chính xác của thông tin
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức sổ NKC
Thực hiện trên phần mềm fast accouting
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc như: Phiếu thu, phiếuchi, GBN, GBC, hoá đơn GTGT … đã được kiểm tra, hợp lệ, có đầy đủ chữ
ký, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán xác định tài khoản ghi nợ, tài khoảnghi có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các phần hành phù hợp đã được thiết
kế nằm trên phần mềm Fast accounting Từ đó cá thông tin tự động nhập vàocác sổ chi tiết các TK, sổ tổng hợp các TK, sổ nhật ký chung, sổ cái các TK
Cuối tháng kế toán thực hiện khoá sổ và lập BCTC tháng Việc đốichiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luônđảm bảo chính xác trung thực các thông tin đã được nhập trong kỳ
Phiếu thu, phiếu chi, GBN, GBC, phiếu nhập, phiếu xuất …
Phần mềm Fast accounting
- Số thẻ kế toán chi tiết các tài
- Bảng cân đối số phát sinh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả HĐSXKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng kê hoá đơn
- Tờ khai thuế………
Trang 14Kế toán có thể kiểm tra đối chiếu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy.
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành sử dụngphần mềm kết toán và Exel vì vậy mỗi nhân viên kế toán được trang bị 1 máytính
Tất cả các máy tính trong phòng kế toán được kết nối mạng lan vớinhau và kế toán trưởng sẽ phân quyền cho các nhân viên theo từng phần hành
mà họ đảm nhận chính vì vậy mỗi nhân viên kế toán chỉ đảm nhận một số tàikhoản nhất định Vì thế mỗi nhân viên kế toán phải chịu trách nhiệm về cácphần hành mà mình quản lý và cũng đảm bảo cho số liệu không bị mất
Trang 15PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bao gồm các quytrình kỹ thuật sau:
Giải thích quy trình công nghệ sản xuất giấy:
Bãi nguyên liệu
Bể ngâmMáy nghiền rửaMáy nghiền đĩa
Bể chứa bột
Bể trung gianKhuấy trònMáy bơm seoMáy seo giấyGiấy khôMáy xén tự độngNhập kho
Trang 16Nguyên vật liệu được tập trung ở trên bãi, qua xử lý thủ công đưa vào
hệ thống bể ngâm, đưa vào máy nghiền và rửa qua nghiền đĩa 1 sang nghiềnđĩa 2, bột đưa vào bể chứa, từ bể chứa bột được đưa vào bể trung gian phabột, từ bể trung gian sang bể khuấy tròn, qua bơm seo bột lên lô lưới, quachăn seo lên lô sấy Giấy vào băng được sấy khô, qua máy xén tự động theo ýmuốn, cuộn tròn, nhập kho
Với hệ thống dây chuyền máy móc thiết bị được nhập khẩu đồng bộ,công nghệ sản xuất tiên tiến và quy trình sản xuất sản phẩm đơn giản cho nên
đã rút ngắn được thời gian sản xuất sản phẩm
Sau khi phòng kinh doanh nhận được đơn đặt hàng thì sẽ gửi chophòng kế toán để kế toán hạch toán và sẽ tập hợp các đơn đặt hàng có cùngloại sản phẩm để tập hợp chi phí Vì vậy đối tượng tập hợp chi phí là các đơnđặt hàng
Tại Công TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành thì các sảnphẩm mà Công ty sản xuất rất nhiều cho nên đối tượng tính giá thành sẽ làgiấy Krap
Trong mỗi tháng thì kế toán trưởng đều lập báo cáo quản trị để biếtđược tình hình kinh doanh của đơn vị, để biết được giá thành của từng loạisản phẩm trong mỗi tháng vì vậy mà kỳ tính giá thành mà Công ty áp dụng làtheo tháng
Phương pháp tính giá thành mà Công ty áp dụng là tính giá thành theođịnh mức Định mức tiêu hao nguyên vật liệu do bộ phận kỹ thuật tại nhà máysản xuất tính toán và gửi lên cho phòng kế toán theo dõi và tính giá thành chotừng loại sản phẩm
II Kế toán chi phí sản xuất.
Để tính giá thành sản phẩm phải tập hợp được 3 khoản mục chi phí đólà:
Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Trang 17Để quản lý và tập hợp chi phí cho từng đơn đặt hàng thì phần mềmFast accounting không thể quản lý được tất cả cho nên phần hành kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực hiện trên cả Exel.
Tài khoản sử dụng: TK621, TK622, TK627
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho, bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, bảng kê xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng thanh toán lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Hoá đơn GTGT, phiếu chi
Biên bản giao nhận thành lý TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Sổ sách sử dụng:
Sổ chi tiết các tài khoản: TK621, TK622, TK627
Sổ nhật ký chung
Sổ cái các TK621, TK622, TK627
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ vào phiếu xuất kho mà kế toán vật tư lập phiếu xuất kho trênphần mềm kế toán (chỉ ghi số lượng) Cuối tháng kế toán chi phí giá thành
Phiếu xuất kho, HĐGTGT, bảng thanh toán lương,
biên bản giao nhận thanh lý TSCĐ
Trang 18tính ra đơn giá bình quân rồi cập nhật số liệu để tính ra trị giá thực tế vật liệuxuất kho cho từng loại vật tư Cúôi tháng kế toán chi phí giá thành sẽ in bảng
kê xuất nguyên vật liệu trên phần mềm để biết được trị giá thực tế vật tư xuấtkho Sau đó sẽ căn cứ vào bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1m2thành phẩm và các bảng kê xuất để lập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp Sau khi kế toán đã tính ra tổng chi phí nguyên vật liệu kế toán cậpnhật số liệu trên phần mềm kế toán trên phiếu kế toán Số liệu sẽ tự động vào
số nhật ký chung, sổ chi tiết TK621, sổ cái TK621, bảng phân bổ nguyên vậtliệu công cụ dụng cụ
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương của nhà máy, phòng bangửi lên Kế toán thành toán cập nhật số liệu vào phần mềm kế toán trên phiếu
kế toán Số liệu tự động vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sổ nhật kýchung, sổ cái TK622 Căn cứ vào số liệu trên bảng phân bổ tiền lương vàBHXH kế toán chi phí giá thành tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếpcho từng loại sản phẩm trên Exel Từ đó tiến hành lập sổ chi tiết chi phíTK622 trên Exel
Căn cứ vào các chứng từ gốc như: HĐGTGT, phiếu chi … liên quanđến các chi phí dịch vụ mua ngoài kế toán thanh toán cập nhật số liệu vàophần mềm kế toán Căn cứ các biên bản giao nhận, thanh lý nhượng bán tàisản cố định kế toán cập nhật số liệu trên phiếu kế toán Cuối tháng kế toán chiphí giá thành tiến hành phân bổ khấu hao TSCĐ Sau khi số liệu đã được cậpnhật sẽ tự động vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, sổ nhật ký chung, sổ cáiTK627 Căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK627, các bảng phân bổ kế toán chiphí giá thành tiến hành lập sổ chi tiết chi phí TK627
Căn cứ vào các sổ chi tiết chi phí TK621, TK622, TK627 kế toán chiphí giá thành tiến hành các bút toán kết chuyển sang TK154 Sau đó lập sổ chitiết TK154 và thẻ tính giá thành sản phẩm trên Exel
Sản phẩm chính mà Công ty sản xuất bao gồm:
Giấy bao gói loại 1, loại 2, loại 3
Giấy Krap loại 1, loại 2, loại 3
Trang 19Trong báo cáo thực tập này em chỉ đề cập đến 3 loại sản phẩm để tínhgiá thành sản phẩm, sản phẩm để tính giá thành đó là:
Giấy Kráp loại 1, đơn đặt hàng: 545,55 kg
Giấy Kráp loại 2, đơn đặt hàng: 1500,5 kg
Giấy Kráp loại 3, đơn đặt hàng: 1750,5 kg
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng để sản xuất sản phẩm bao gồm:
Nề ngoại, than, bột rứa, nề nội, phẩm, nhựa thông …
Căn cứ vào số lượng thành phẩm trên đơn đặt hàng, bộ phận sản xuấtlập giấy đề nghị cung ứng vật tư, dụng cụ kiêm phiếu xuất kho tương ứng với
số lượng loại thành phẩm Căn cứ vào giấy đề nghị thủ kho tiến hành xuất vậtliệu dụng cụ, ký xác nhận và ghi vào thẻ kho
Thủ kho gửi các chứng từ liên quan cho phòng kế toán Kế toán vật tưlập phiếu xuất kho trên phần mềm và chỉ theo dõi về mặt số lượng Phiếu xuấtkho được in thành 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 1 liên lưu tại phòng kế toán, 1 liêngiao cho người nhận vật tư dụng cụ
Do yêu cầu quản lý phần mềm Fast accounting không thể theo dõi đượcđịnh mức cho từng loại sản phẩm nên cuối tháng kế toán chi phí giá thành sẽcăn cứ vào số lượng và giá trị vật tư dụng cụ tồn đầu và nhập trong kỳ trênbảng tổng hợp nhập xuất tồn để tính ra đơn giá bình quân trên Exel cho từngloại vật tư (biểu số 1)
Bảng tính đơn giá bình quân được lập nhằm mục đích xác định đơn giábình quân cho từng loại vật tư xuất dùng trong tháng Làm căn cứ cho kế toántính ra giá trị thực tế vật tư xuất kho
BIỂU SỐ 1
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN
ĐG bqgq =
Trị giá vật tư tồn đầu tháng + trị giá vật tư nhập trong tháng
Số lượng vật tư tồn đầu + Số lượng vật tư nhập trong tháng
Trang 20Kho nguyờn liệu
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồng
ĐV T
Tồn đầu thỏng Nhập trong thỏng
ĐG bqgq
Số lượng Giỏ trị lượngSố Giỏ trị
6 NhựaThụng Nhựathụng kg 12.063 58.288.416 4.832
Kế toán trởng
Sau khi tính toán đợc đơn giá bình quân thì cuối tháng sẽ biết đợc trị giáthực tế vật t, dụng cụ xuất kho và kế toán chỉ chỉ việc in phiếu xuất kho trênphần mềm Phiếu xuất kho thể hiện trị giá thực tế vật t xuất kho Phiếu xuấtkho đợc thiết kế trên phần mềm (biểu số 2) gồm 3 phần:
Phần 1: Ghi tên ngời nhận hàng, đơn vị, địa chỉ, nội dung của phiếuxuất
Phần 2: Gồm số thứ tự, mã kho, TK nợ, TK có, đơn vị tính, số l ợng vật
t xuât kho, giá xuất kho và giá trị xuất kho = số lợng x giá xuất
Phần 3: Ghi số tiền bằng chữ, và có đầy đủ chữ ký của các bộ phậnBIỂU SỐ 2
Cụng ty sản TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
PHIẾU XUẤT KHONgày 5 thỏng 5 năm 2008Người nhận hàng: Hoàng Văn Duy
Đơn vị: 006 – Nhà mỏy
Nội dung: Xuất vật liệu để sản xuất
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngSố:
120
Trang 21ĐVT
Sốlượng Giá Thành tiền
Người nhận hàng(đã ký)
Thủ kho(đã ký)
Sở dĩ số lượng xuất của tất cả nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩmđều là 545,55 vì đơn đặt hàng của sản phẩm giấy Krap loại 1 là 545,55 kg
VD: Để sản xuất ra 545,55 kg giấy Krap cần 545,55 kg nề ngoại và giátrị là:
Trị giá nguyên liệu: Nề ngoại = Số lượng nề ngoại xuất * ĐG bqgq
= 545,55 * 42.748 = 23.340.811 (đồng)Tương tự với các vật tư khác thì trị giá xuất kho để sản xuất ra 545,55
kg giấy Kráp lần lượt tương ứng là:
Bột nứa: 19.443.402 (đồng)
Nề nội: 21.871.645 (đồng)Phẩm: 2.256.940 (đồng)
Trang 22Nhựa thông: 2.636.098 (đồng)Tương tự với giấy Krap loại 2, loại 3 thì các đơn đặt hàng của 2 loạitương ứng là: 1500,5 kg và 1750,5 kg thì từng loại nguyên vật liệu xuất racũng tương ứng với mỗi loại nguyên vật liệu đều là 1500,5 và 1750,5.
Để biết được giá trị thực tế vật tư xuất kho, kế toán in bảng kê xuấtnguyên vật liêu Bảng kê xuất nguyên vật liệu được in cho từng loại vật tưxuất cho sản xuất
Dưới đây sẽ có 6 bảng kê xuất nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm(biểu số 3, 4, 5, 6, 7, 8)
Bảng kê xuất bao gồm các cột
Cột 1, 2: Ghi ngày và số chứng từ của phiếu xuất kho
Cột 3: Ghi nội dung của phiếu xuất kho
Cột 4, 5: Ghi TK nợ, TK có
Cột 6: Ghi số lượng xuất
Cột 7: Ghi đơn giá xuất
Cột 8: Cột 8 = cột 6 * cột 7
Đối với nguyên liệu Nề ngoại ( biểu số 3)
Các ngày xuất nguyên liệu Nề ngoại đề sản xuất là: Ngày 5/5, 10/5,20/5 tương ứng số lượng xuất là 545,55 kg, 1500,5 kg, 1750,5 kg Và từ đó sẽtính được trị giá xuất kho của nguyên liệu Nề ngoại
BIỂU SỐ 3
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2008Loại vật tư: nguyên liệu Nề ngoại
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngChứng từ
Diễn giải TKnợ TKcó lượngSố Đơngiá Thành tiền
Ngà
5/5 PXK120 Xuất cho sản xuất 621 152 545,55 42.784 23.340.81110/5 PXK121 Xuất cho sản xuất 621 152 1500,5 42.784 64.197.392
Trang 2320/5 PXK122 Xuất cho sản xuất 621 152 1750,5 42.784 74.893.392
Trang 24BIỂU SỐ 4
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2008Loại vật tư: Than
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngChứng từ
Diễn giải TKnợ TKcó lượngSố Đơngiá Thành tiền
BIỂU SỐ 5
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2008Loại vật tư: Bột nứa
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngChứng từ
Diễn giải TKnợ TKcó lượngSố Đơngiá Thành tiền
Trang 25BIỂU SỐ 6
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2008Loại vật tư: Nề nội
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngChứng từ
Diễn giải TKnợ TKcó lượngSố Đơngiá Thành tiền
Ngà
5/5 PXK120 Xuất cho sản xuất 621 152 545,55 40.091 21.871.64510/5 PXK121 Xuất cho sản xuất 621 152 1500,5 40.091 60.156.54620/5 PXK122 Xuất cho sản xuất 621 152 1750,5 40.091 70.179.296
Trang 26BIỂU SỐ 7
Công ty TNHH thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2008Loại vật tư: Phẩm
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngChứng từ
Diễn giải TKnợ TKcó lượngSố Đơngiá Thành tiền
Ngà
5/5 PXK120 Xuất cho sản xuất 621 152 545,55 4.137 2.256.94010/5 PXK121 Xuất cho sản xuất 621 152 1500,5 4.137 6.207.56920/5 PXK122 Xuất cho sản xuất 621 152 1750,5 4.137 7.241.819
Trang 27Đối với nhựa thông (biểu số 8) thì các ngày xuất kho cũng như nguyênliệu nhựa thông là 5/5, 10/5, 20/5 tương ứng với số lượng xuất là 545,55;1500,5; 1750,5 kg.
BIỂU SỐ 8
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2008Loại vật tư: Nhựa thông
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngChứng từ
Diễn giải TKnợ TKcó lượngSố Đơngiá Thành tiền
Ngà
5/5 PXK120 Xuất cho sản xuất 621 152 545,55 4.832 2.636.09810/5 PXK121 Xuất cho sản xuất 621 152 1500,5 4.832 7.250.41620/5 PXK122 Xuất cho sản xuất 621 152 1750,5 4.832 8.458.416
kg thành phẩm (biểu số 9) để tính giá thành cho từng loại sản phẩm
Bảng định mức này cho ta biết 1 kg thành phẩm thì cần báo nhiêunguyên liệu vật liệu để cấu thành nên sản phẩm đó
Bảng này gồm 5 cột
Cột 1: Ghi tên nguyên vật liệu
Cột 2: Ghi đơn vị tính của nguyên vật liệu
Cột 3, 4, 5: Ghi tên từng loại sản phẩm
Trang 28BIỂU SỐ 9
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN VẬT LIỆU
CHO 1 KG THÀNH PHẨMTháng 5 năm 2007
Loại 1 Loại 2 Loại 3
Phẩm: Định mức là 1 kg tức là để sản xuất 1 kg thành phẩm cần 1 kgphẩm
Nề nội: Định mức là 0,455 kg tức là để sản xuất 1 kg thành phẩm cần0,455 kg Nề nội
Nhựa thông: Định mức 1 kg tức là để sản xuất ra 1 kg thành phẩm cần
1 kg nhựa thông
Tương tự với các sản phẩm khác thì các nguyên vật liệu để tạo ra 2 loạisản phẩm trên cũng được đưa ra với một định mức nhất định theo bảng trên(biểu số 9)
Trang 29Cuối tháng kế toán chi phí giá thành sẽ căn cứ vào biểu số 3, 4, 5, 6, 7,
8 và biểu số 9 để lập bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (biểu số10)
Kết cấu: Bảng này do kế toán chi phí giá thành lập trên Exel bao gồm
13 cột
Cột 1, 2, 3: Ghi số thứ tự, tên vật tư và đơn vị tính
Cột 4: Ghi đơn giá bình quân của từng loại vật tư
Cột 5, 6: Ghi định mức, số lượng của giấy Krap loại 1
Trang 30BIỂU SỐ 10
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồng
Trang 31Như vậy tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được xác định nhưsau
VD: Để sản xuất ra 545,55 kg giấy Krap loại 1 cần:
Tổng chi phí của từng loại vật liệu trực tiếp để sản xuất ra 545,55 kg sẽ
là tổng chi phí của từng loại nguyên vật liệu:
cụ (biểu số 11), sổ cái TK621 (biểu số 13), sổ nhật ký chung (biểu số 23)
Riêng đối với sổ chi tiết chi phí TK 621 (biểu số 12) để có thể theo dõiđược chi tiết từng sản phẩm kế toán tiến hành lập sổ chi tiết chi phí TK 621trên Exel, còn trên phần mềm chỉ ra số tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tổng chi phí NVL
trực tiếp từng loại =
Số lượng sảnphẩm sản xuất *
Định mức tiêu haoNVL cho 1 SP *
ĐG bqgq
Trang 32Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (biểu số 11) phản ánhtổng giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng Bảng này đã đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Cuối tháng kế toán chỉ việc in trên phầnmềm kế toán sau khi đã cập nhật số tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp choxuất dùng cho từng loại sản phẩm.
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Từ ngày 01/5/2008 đến ngày 31/5/2008
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồng
2
TK627 - Chi phí sản xuất chung
Trang 33Sổ chi tiết chi phí TK621 (biểu số 12) do kế toán chi phí giá thành lậpvào cuối tháng trên Exel Kế toán sẽ căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ để lập sổ chi tiết chi phí TK621.
Kết cấu:
Sổ này gồm 8 cột:
Côt 1, 2: Ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ
Cột 3: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột 4: Ghi tên tài khoản đối ứng
Cột 5: Ghi tổng số phát sinh trong tháng
Cột 6, 7, 8: Ghi chi tiết số phát sinh cho từng loại sản phẩm
Trang 34BIỂU SỐ 12
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍTài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 01/5/2008 đến ngày 31/5/2008
VT: ngĐVT: Triệu đồng đồngChứng từ
Diễn giải TK đốiứng
Ghi nợ TK 621
Trang 352 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Ở Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và sản xuất Tất Thành chi phínhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ Bao gồm:Tiền lương cơ bản (lương định mức), các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất
Do đặc điểm sản xuất của sản phẩm, một công nhân không thể hoànthành được mà cần có sự hợp tác của tất cả mọi người cho một quy trình côngnghệ Vì vậy tại Công ty lương cho công nhân trực tiếp sản xuất được tổnghợp cho cả nhà máy
Hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất là trả theo lươngthời gian:
Bảng thanh toán lương do phòng tổ chức hành chính lập vào cuối thángcho nhà máy sản xuất và văn phòng Công ty Căn cứ để lập lên bảng thanhtoán lương nhà máy và văn phòng Công ty là căn cứ vào bảng chấm công củanhà máy và văn phòng Công ty, các quy định khác của Công ty, giấy nghỉ chế
độ hưởng BHXH, giấy báo nghỉ ốm Sau đó sẽ gửi lên cho phòng kế toán để
kế toán thanh toán kiểm tra và hạch toán trên phần mềm
Việc trả lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty tiến hànhtrả 2 lần trong tháng Lần đầu là tạm ứng lương kỳ I (nếu có nhu cầu tạm ứnglương), lần II sẽ trả vào cuối tháng
Và Công ty có 2 hình thức trả lương là trả trực tiếp bằng tiền mặt và trảqua ngân hàng
Tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ sản xuất Tất Thành thì Công
ty tiến hành việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuấtchính
TLtg =
Lương định mức
Số ngày làm việc chế độ(Ngày làm việc chế độ là 26 ngày)
x Số ngày làm thực tế
Trang 36Cán bộ công nhân viên trong Công ty nếu làm thêm giờ thì sẽ được trảthêm tiền làm thêm giờ.
Ngoài ra mỗi người còn được hỗ trợ tiền ăn trưa là 7.000 đ/người/ngày
Trang 37BIỂU SỐ 13
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ sản xuất Tất Thành
B¶ng thanh to¸n l¬ng nhµ m¸y
Tháng 5 n m 2008ăm 2008
T
T Họ và tên Chức vụ LươngCB
NC thực tế
Tiền lương
Giờ làm thêm
Lương thêm giờ
Hỗ trợ tiền ăn trưa
Trích nộp BHXH
Trích nộp BHYT
Trích nộp KPCĐ
1 Hoàng Văn Duy CN 1.100.000 26 1.100.000 30.5 161.298 182.000 55.000 11.000 11.000 300.000 486.000 1.180.298
2 Lê Văn Huynh CN 1.100.000 23.5 994.231 20.25 107.091 161.000 55.000 11.000 11.000 300.000 1.485.322
Trang 38Đối với bảng thanh toán lơng tại nhà máy sản xuất ngoài tiền lơng địnhmức (lơng cơ bản) còn có tiền làm thêm giờ.
VD: Hoàng Văn Duy
Lơng định mức: 1.100.000 (đồng)
Trong tháng Hoàng Văn Duy có tổng số giờ làm thêm là 30.5 giờ
Tiền lơng làm thêm giờ của công nhân duy
Mỗi ngời sẽ có tiền hỗ trợ tiền ăn tra là 7.000 đ/ngời/ngày
Tổng tiền hỗ trợ ăn tra = số ngày công thực tế * 7.000
Của công nhân duy:
= 26 * 7.000
= 182.000 (đồng)Trong tháng Hoàng Văn Duy tạm ứng trớc tiền lơng là: 486.000 (đồng)Tổng tiền phụ cấp trong tháng của công nhân duy là: 300.000 (đồng) Hiện nay đối với khoản trích theo tiền lơng của công nhân sản xuấtCông ty thực hiện việc trích nh sau:
KPCĐ: tiến hành trích 2% trên lơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất,1% trên lơng cơ bản khấu trừ vào lơng
BHXH: Tiến hành trích 15% tính vào chi phí trên lơng cơ bản, 5% khấutrừ vào lơng trên lơng cơ bản
BHYT: Trích 2% tính vào chi phí trên lơng cơ bản và 1% khấu trừ vàolơng trên lơng cơ bản
Nh vậy đối với công nhân duy:
Khấu trừ 1% KPCĐ = 1.100.000 * 1% = 11.000 (đồng)
Khấu trừ 5% BHXH = 1.100.000 * 5%
= 55.000 (đồng)Khấu trừ 1% BHYT = 1.100.000 * 1%
= 11.000 (đồng)Vậy cuối tháng thì tiền lơng thực tế đợc lĩnh của công nhân Duy là:
= TLtg + Lơng thêm giờ + Hỗ trợ ăn tra + phụ cấp – BHXH – BHYT– KPCĐ - Tạm ứng
Trang 39= 1.100.000 + 161.298 + 182.000 + 300.000 – 55.000 – 11.000 –11.000 – 486.000
= 1.180.298 (đồng)