Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là đư
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
ĐINH THÀNH VINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
KON TUM
Kon Tum, tháng 5 năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG KON TUM
Kon Tum, tháng 5 năm 2022
Trang 3Sinh viên
Đinh Thành Vinh
Trang 4MỤC MỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC BIỂU MẪU iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3
1.1.1 Tiền lương 3
1.1.2 Các khoản trích theo lương 3
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.2.1.Các nhân có ảnh hưởng đến lương, nguyên tắc cơ bản và phân loại tiền lương 5
1.2.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp 9
1.2.3 Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp 10
1.2.4 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCD, BHTN 13
1.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH 16
1.3.1.Chứng từ sử dụng 16
1.3.2.Thủ tục hạch toán 17
1.3.3.Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ 18
1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 26
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2.Đặc Điểm Hoạt Đọng Và Cơ Cấu Tổ Chức Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Quản Lý Công Trình Giao Thông Kon Tum 27
2.1.3.Đánh giá quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty 31
2.1.4.Tổ chức công tác kế toán 35
2.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY 37
2.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng 37
2.2.2.Phương pháp tính lương ở công ty 40
2.2.3.Các hình thức trả lương 41
2.2.4.Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp 41
Trang 52.2.5.Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 412.2.6.Tính BHXH trả CNV trong công nhân viên Công ty 532.2.7.Sổ kế toán tổng hợp 552.2.8.Luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ về công tác tiền lương của công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 56
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 66 3.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 66
3.1.1.Nhận xét chung công tác kế toán tại công ty 663.1.2.Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 67
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 68
3.2.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 683.2.2.Một số biện pháp nhằn hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 68
KẾT LUẬN 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
BẢNG ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, KPCĐ 19
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 20
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghĩ phép 23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD và QL CTGT Kon Tum 28
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum 30
Sơ đồ 2.3: Quy trình thi công đường 31
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán 35
Sơ đồ 2.5: Sơ dồ luân chuyển chứng từ về công tác tiền lương 57
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tạm ứng 58
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quy trình ghi sổ lương và các khoản trích theo lương 59
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ quy trình ghi sổ tạm ứng và hoàn ứng 60
DANH MỤC BIỂU MẪU Biểu mẫu 2.1: Hợp đông lao động 37
Biểu mẫu 2.2: Bảng chấm công 3 tháng quý 4 năm 2021 42
Biểu mẫu 2.3: Bảng thanh toán lương 3 tháng của quý 4 năm 2021Error! Bookmark not defined Biểu mẫu 2.4: Chứng từ kế toán trừ tiền tạm ứng vào lương 48
Biểu mẫu 2.5: Chứng từ phân bổ các khoản trích theo lương trừ vào lương công nhân viên quý 4 50
Biểu mẫu 2.6: Phiếu chi thanh toán lương tháng 9 năm 2021 51
Biểu mẫu 2.7: sổ chi tiết tài khoản 3383 52
Biểu mẫu 2.8: Phiếu giải quyết chế độ BHXH 54
Biểu mẫu 2.9: Mẫu sổ chi tiết 334 61
Biểu mẫu 2.10: Mẫu sổ chi tiết 3386 61
Biểu mẫu 2.11: Mẫu sổ cái 334 62
Biểu mẫu 2.12: Mẫu sổ chi tiết TK 3382 62
Biểu mẫu 2.13: Mẫu sổ chi tiết TK 3384 63
Biểu mẫu 2.14: Mẫu sổ cái 338 63
Biểu mẫu 2.15: mẫu sổ nhật ký chung 64
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay công tác kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp tại các doanh nghiệp sử dụng nhiều phương pháp tính lương khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm của công ty của mình Rất nhiều doanh nghiệp sử dụng thành công những phương pháp tính lương rất khoa học Bên cạnh đó còn có các doanh nghiệp chưa gắn liền công tác kế toán tiền lương với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp
lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho CNV, người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả Trong nội dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối theo lao động” Thực hiện tốt chế độ tiền lương sản phẩm sẽ kết hợp được nghĩa vụ
và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động và người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực sáng tạo của người lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình thức tiền lương Sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất phát triển
Trước những vai trò của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình gia thông Kon Tum là một điều vô cùng cần thiết Vì vậy
em tiến hành nghiên cứu chuyên đề“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần XD&QL công trình giao thông Kon Tum”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Khi tiến hành nghiên cứu chuyên đề, chuyên đề hướng tới những mục tiêu:
Trang 9- Tìm hiểu và nhìn nhận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty cổ phần XD&QL công trình giao thông Kon Tum
- Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong công tác kế toán Từ đó rút ra nhận xét và đưa ra những kiến nghị nhằm giúp công ty quản lý tốt công tác kế toán tiền lương
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần XD&QL công trình giao thông Kon Tum
Mức lương của các công nhân viên trong công ty
Các chứng từ, phương pháp tính lương tại công ty
Phạm vi nghiên cứu:
Vấn đề tiền lương, các khoản phải trích theo lương và cách hạch toán lương của công ty trong quý 4 năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: bằng việc sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán từ phòng Tài vụ
và phòng tổ chức hành chính của công ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài
- Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, thông qua sàng lọc xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của đơn vị
- Phương pháp tổng hợp: thông qua việc tổng hợp những số liệu, chứng từ làm cơ sở
để tiến hành nghiên cứu
5 Kết cấu bài
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Trang 10đã làm hoặc sẽ phải làm
Số tiền thù lao trả cho người lao động theo định kỳ, thường là hàng tháng Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, người thuê lao động trả công cho người lao động (công nhân viên chức) theo số lượng và chất lượng lao động họ đã đóng góp Mức tiền lương sẽ khác nhau giữa các ngành nghề khác nhau do người lao động cung cấp giá trị lao động khác nhau Mức tiền lương cũng phụ thuộc vào nơi thuê lao động và nhu cầu Nếu nhu cầu về lao động cao thì tiền lương sẽ có xu hướng tăng Ngược lại, tiền lương sẽ có xu hướng giảm ở nơi thừa lao động Tiền lương của người lao động tại một số quốc gia cũng chêch lệch nếu giới tính, chủng tộc của họ khác nhau
1.1.2 Các khoản trích theo lương
Căn cứ theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021 của Chính phủ quy định về tỷ lệ trích bảo hiểm từ ngày 01/7/2021 như sau:
Điều 2: Mức đóng và thời gian áp dụng mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1.Mức đóng : Bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
2.Thời gian áp dụng: 12 tháng, từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022
- Người sử dụng lao động hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, nghề nghiệp cho người lao động phòng chống đại dịch Covid-19
Căn cứ theo nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ quy định:
1 Giảm mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19
Trang 11a Giai đoạn từ ngày 01/1/2021 đến hết ngày 30/6/2021(6 tháng) tỷ lệ trích bảo hiểm sẽ như sau:
Các khoản bảo hiểm
trích theo lương
Trích vào chi phí của DN
Trích vào lương của
Trích vào lương của
Trích vào lương của
- Còn 8% trích vào lương người lao động (Sẽ đóng quỹ hưu trí và tử tuất)
d Giai đoạn từ ngày 01/7/2022 đến hết ngày 30/9/2022(3 tháng) tỷ lệ trích bảo hiểm sẽ như sau:
Trang 12Các khoản bảo hiểm
trích theo lương
Trích vào chi phí của DN
Trích vào lương của
Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực…) của người lao động thực
Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương
cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng
Bảo hiểm thất nghiệp: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng
số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng
Đây là một biện pháp nhằm hỗ trợ người lao động bằng một khoản tài chính nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống của người lao động trong thời gian mất việc
Kinh phí công đoàn: hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên liên đoàn lao động cấp trên, một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các nhân có ảnh hưởng đến lương, nguyên tắc cơ bản và phân loại tiền lương
a Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Trang 13 Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung
về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cân bằng Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …)
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm
Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà nước, liên doanh … chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý
Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được
áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương
Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động
Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên
Trang 14Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn
Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn
Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương
Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp
Các nhân tố khác: Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lương của lao động
b Nguyên tắc cơ bản về tiền lương
Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp Ở nước
ta khi xây dựng một chế độ tiền lương và tổ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau:
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động theo nguyên tắc này thì bất kỳ ai
dù có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau
Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng trong trả lương
Bảo đảm năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân
Quy định này là một nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lương vì có như vậy mới tạo cơ sở cho giảm giá thành và tăng tích lũy
Tiền lương là một bộ phận của thu nhập quốc dân, một phần giá trị mới sáng tạo, tiền lương là hình thức và là công cụ cơ bản thực hiện nguyên tắc này Điều đó đồng thời
có nghĩa rằng xét ở tầm vĩ mô, chỉ được phép phân phối và tiêu dùng trong phạm vi thu
Trang 15nhập quốc dân, tốc độ tăng tiền lương không được tăng hơn tốc độ tăng năng suất lao động
Tiền lương bình quân tăng lên phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan do nâng cao năng suất lao động (nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời gian lao động
…)
Năng suất lao động tăng không phải chỉ do những nhân tố trên mà còn trực tiếp phụ thuộc vào các nhân tố khách quan khác (áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên…) Như vậy, tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng là có khả năng khách quan lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân
Không những thế, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động với tiền lương thực tế, giữa tích lũy và tiêu dùng Trong thu nhập quốc dân ta thấy chúng
có mối quan hệ liên hệ trực tiếp với tốc độ phát triển khu vực I (sản xuất tư liệu sản xuất)
và khu vực II (sản xuất vật phẩm tiêu dùng) Do yêu cầu của tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II Tốc độ tăng của tổng sản phẩm XH (I + II) lớn hơn tốc độ tăng của khu vực II làm cho sản phẩm XH tính bình quân theo đầu người lao động tăng Vậy trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như nội bộ các Doanh nghiệp, muốn hạ giá thành sản phẩm và tăng tích lũy thì không còn con đường nào khác ngoài việc tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Do trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở các ngành khác nhau nên cần phải được phân biệt trong trả lương thông qua đó khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, trình độ
Điều kiện lao động khác nhau: các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện lao động khác nhau do đó dẫn đến năng suất lao động khác nhau có nghĩa là tiêu hao hao phí sức lao động khác nhau do đó tiền lương phải khác nhau để bù đắp hao phí sức lao động khác nhau đó
Sự phân bố theo khu vực sản xuất: giữa các vùng khác nhau thì tiền lương khác nhau do đó điều kiện khác nhau như khí hậu, điều kiện sinh hoạt… dẫn đến khả năng làm việc sức khoẻ con người, chi phí cho cuộc sống khác nhau do đó để đảm bảo tái sản xuất lao động như nhau thì tiền lương khác nhau và được thực hiện thông qua phụ cấp như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp khu vực, và một số loại ưu đãi
c Phân loại tiền lương
Phân loại tiên lương theo thời gian lao động
Lương thường xuyên: là toàn bộ số tiền lương tả cho những người lao dộng thường xuyên có danh sách lương của công ty
Lương thời vụ: Là loại tiền lương trả cho những người lao dộng làm theo kiểu tạm thời mang tính thời vụ
Phân loại tiền lương theo quan hệ với quá trình sản xuất
Trang 16Lương trực tiếp: là phần tiền lương trả cho những người lao động trực tiếp tham gia sản xuất chính, là bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất hay tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ dịc vụ
Lương gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân viên vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất
1.2.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ và chức năng của kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quàn lý sản xuất - kinh doanh cùa doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành
và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất - kinh doanh của minh Tô chức kê toán lao động tiên lương giúp cho công 'tác quản lý lao động cùa doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đây người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác kế toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trà lưong và trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN đúng nguyên tắc, đúng che độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sờ cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác
b Nhiệm vụ
Nhiệm vụ kế toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp là:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tồng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượng sử dụng lao động
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch' toán ờ các phân xưởng, các bộ phận sản xuất - kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và kế toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý cùa Nhà nước và doanh nghiệp
c Chức năng
Trang 17Tiền lương luôn đi cùng với lợi ích của người lao động Nó là động lực kích thích khả năng lực sáng tạo và ý thức lao động để từ đó thúc đẩy tăng năng suất lao động Do
đó, tiền lương một mặt gắn liền với lợi ích thực tế của người lao động và mặt khác nó đề cao vị trí của người lao động trong doanh nghiệp Bởi vậy, khi được hưởn mức lương thoả đáng với công sức người lao động bỏ ra, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy quá trình sản xuất và từ đó tăng năng suất lao động
sẽ tăng, chất lượng sản phẩm cũng sẽ được nâng cao, kéo theo doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp không ngừng tăng lên góp phần phát triển doanh nghiệp
Thực hiện tốt và hợp lý mối quan hệ trong việc trả lương không chỉ mang lại nhiều nguồn lợi cho doanh nghiệp mà còn đem lại ích cho người lao động, khuyến khích họ tăng năng suất trong lao động sản xuất
Khi lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên thì nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp sẽ phát triển, từ đó bổ sung thêm nguồn thu nhập cho người lao động, tạo ra động lực cho lao động, làm tăng khả năng gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, nuôi sống bản thân và gia đình của họ Tiền lương càng tăng lên sẽ đảm bảo cho đời sống vật chất và văn hóa giáo dục xã hội của người lao động cũng được tăng lên và do đó tái tạo sức lao động cho xã hội
Thực hiện đúng đắn chế độ tiền lương đối với người lao động cùng sự đãi ngộ thỏa đáng với họ sẽ giúp cho doanh nghiệp có một nguồn lao động ổn định nhất là đối với những nghề mà lao động có tính chất truyền thống đối với các vùng chuyên canh hoặc khai thác lâu dài như trồng cao su, khai thác than đá…
1.2.3 Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp
a Hình thức tiền lương theo thời gian
Khái niệm về tiền lương theo thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
Đối tượng áp dụng: Công nhân viên không trực tiếp tham gia vào sản xuất
Lương thời gian giản đơn được chia thành:
Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương tháng thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
Trang 18Cấp bậc lương năm 2021
Hệ số lương cơ bản bậc Trung cấp: 1.86
Hệ số lương cơ bản bậc Cao đẳng: 2.10
Hệ số lương cơ bản bậc Đại học: 2.34
Hệ số lương cơ bản này áp dụng với những người lao động mới ra trường, con số này có thể thay đổi theo từng cấp bậc và trình độ chuyên môn của từng lao động
Từ ngày 1/07/2020 hệ số lương cơ sở là 1.600.000 đồng
Công thức tính:
Lương theo tháng = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng
Công thức tính:
Lương theo ngày = Đơn giá ngày công x Số ngày công thực tế Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày chế độ Lương giờ thường được làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
Công thức tính:
Lương theo giờ = Đơn giá 1 giờ làm x Số gờ làm thực tế Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lường thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành chấp hành kỉ luật lao động nhằm tạo người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỉ luật và năng suất cao
b Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Khái niệm về tiền lương theo sản phẩm
Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
Đối tượng áp dụng: Công nhân viên trực tiếp tham gia vào sản xuất
Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
Trang 19Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vât tư, thưởng tăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm)
Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỉ lệ lũy tiến căn
cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động
Theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân viên vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất Theo lượng công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Công thức tính:
Lương theo sản phẩm = Đơn giá X Sản lương mà lao động làm được
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, trình độ tay
nghề, sử dụng có hiệu quả các máy móc thiết bị; thúc đẩy việc cải tiến sản xuất tổ chức lao động ở các phân xưởng, tổ công nhân; thúc đẩy công tác kiện toàn định mức, kiểm tra chất lượng sản phẩm; kết hợp hài hòa các lợi ích: nhà nước, tập thể và người lao động
Nhược điểm: Áp dụng hình thức này thường hay gây ra tâm lí chạy theo số lượng
mà ít quan tâm đến chất lượng và sử dụng tiết kiệm vật tư…
c Phương pháp tả lương hỗn hợp
Phương pháp trả lương hỗn hợp là phương pháp trả lương kết hợp giữa trả lương theo việc với trả lương theo cá nhân hoặc trả lương theo kết quả thực hiện công việc Hoặc kết hợp giữa trả lương theo việc với trả lương theo cá nhân và kết quả thực hiện công việc Phương pháp trả lương này còn có tên gọi khác là trả lương 3PS (Pay for position: Trả lương theo chức danh công việc; Pay for person: Trả lương theo cá nhân; Pay for performance: Trả lương theo mức độ thực hiện công việc hay thành tích)
Trả lương theo phương pháp này được tiến hành như sau:
Trả lương theo chức danh công việc (Position)
Xác định một mức lương hoặc một dải lương (ngạch lương) tương ứng cho từng công việc Việc xác định mức lương hoặc dải lương có thể dựa trên xác định giá trị công việc và mức lương trên thị trường lao động
Trả lương theo cá nhân (Person)
Tuỳ theo năng lực cán nhân để bổ nhiệm, xếp việc cho từng người, từ đó xếp lương tương ứng theo công việc được giao Khi xếp lương cần giải thích cơ chế tăng lương theo
Trang 20sự tiền bộ và mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của doanh nghiệp Gắn tiền lương với lộ trình công danh, cấp độ năng lực Ngoài ra có thể áp dụng các chính sách khác theo năng lực như phụ cấp thu hút, phụ cấp năng lực, phụ cấp bằng cấp, phụ cấp thâm niên, phúc lợi, ưu đãi cá nhân khác (vay vốn, mua cổ phần)
Trả lương theo mức độ thực hiện công việc hay thành tích (Performance):
Tuỳ theo thành tích đạt được của người lao động để có lương theo năng suất Có thể xếp theo hạng thành tích (A, B, C) theo mức độ hoàn thành công việc Đạt thành tích hạng A thì được hưởng lương cao hoặc được thêm phần tiền thưởng, hạng B thấp hơn và hạng C thấp nhất
Đây là phương pháp trả lương rất hiệu quả vì nó đảm bảo công bằng giữa những người lao động làm các công việc có mức độ phức tạp lao động khác nhau, vừa tính đến năng lực và mức độ hoàn thành công việc của mỗi người Tuy nhiên, trả lương theo phương pháp này tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian và đòi hỏi có đội ngũ cán bộ lao động tiền lương đủ số lượng và được đào tạo chuyên sâu về lao động tiền lương, quản trị nhân lực vì thực hiện trả lương theo phương pháp này vừa đòi hỏi phải đánh giá chính xác giá trị và tầm quan trọng của công việc để xây dựng hệ thống thang, bảng lương theo chức danh công việc; vừa đòi hỏi đánh giá được năng lực của nhân viên để xếp lương; vừa đòi hỏi phải xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện công việc của mỗi người
d Các hình thức đãi ngộ
Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài tiền lương, BHXH, CNV có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền thưởng để tính Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật
tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
1.2.4 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCD, BHTN
a Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất
cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương thuộc doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu sau:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Tiền ăn trưa, ăn ca
- Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm thêm…
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Trang 21Ngoài ra, trong quỹ tiền lương kế hoạch còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp Trong đó, chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo CB và phụ cấp kèm theo
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất… được hưởng theo chế độ
Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa cực kỳ quan trong đối với công tác kế toán và phân tích kinh tế Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm
b Quỹ BHXH, BHYT, KPCD, BHTN
Sức lao động của con người không phải là vô hạn mà nó tuân theo quy luật tự nhiên
Vì vây, để đảm bảo cho người lao động có cuộc sống ổn định khi gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động thai sản… và khi không còn đủ sức khoẻ để tiếp tục lao động Do đó, phải hình thành các quỹ để tài trợ cho người lao động khi ốm đau, tai nạn, mất sức lao động hay để duy trì hoạt động của tổ chức bảo vệ trực tiếp quyền lợi cho người lao động
Đó là quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Khái niệm: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
đối với nguời lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, già yếu, mất việc làm, trên cơ hình thành một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia Bảo hiểm
xã hội, có sự bảo hộ của Nhà nước theo đúng pháp luật Nhằm bảo đảm an toàn, ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo xã hội
Ý nghĩa: là giá đỡ tài chính cho mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Nhờ có bảo
hiểm, Nhà nớc không phải chi những khoản lớn bất thường làm ảnh hưởng đến kế hoạch ngân sách hàng năm, cá nhân không phải chịu những tổn thất tài chính nặng nề Mặt khác toàn bộ quỹ tài chính tích góp thông qua con đường bảo hiểm, khi tạm thời nhàn rỗi sẽ được sử dụng như một nguồn tài chính để tái đầu tư phát triển sản xuất xã hội Như vậy, người tham gia bảo hiểm và nền kinh tế không chỉ đợc lợi một lần: lần đầu được công ty bảo hiểm bồi thường theo mức trách nhiệm, lần sau được dưới dạng phúc lợi, vật chất do nền kinh tế phát triển, mà một phần đóng góp tài chính không nhỏ là các quỹ bảo hiểm
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách tính trên tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong
Trang 22tháng Theo chế độ hiện hành năm 2021: tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 25,5% nhân với tiền lương cơ bản Trong đó 17,5% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ bảo hiểm xã hội tính được trong kỳ sau khi trừ đi các khoản đã trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp (được
cơ quan bảo hiểm xã hội phê duyệt) phần còn lại phải nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội tập trung
Bảo hiểm y tế
Khái nhiệm: Bảo hiểm y tế là loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
cộng đồng Bảo hiểm y tế giúp giảm thiểu những chi phí chăm sóc sức khỏe, chi phí liên quan đến việc điều trị, phục hồi sức khỏe…trong các trường hợp bị mắc bệnh hoặc bị tai nạn… Bảo hiểm y tế của nhà nước cơ cấu và tổ chức nhằm phục vụ, bảo vệ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân BHYT do nhà nước cung cấp không nhằm mục đích lợi nhuận mà nó là một chính sách xã hội Vì thế, người dân sẽ có trách nhiệm và quyền
lợi khi tham gia bảo hiểm theo quy định của của luật bảo hiểm mà nhà nước ban hành
- Đóng tiền mua thẻ bảo hiểm y tế là cách đóng góp khi lành, để dành khi ốm
- Bảo hiểm y tế chi trả phần lớn chi phí khám bệnh, xét nghiệm, thuốc men và chăm sóc cho người có thẻ khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo đúng tuyến
- Khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế giúp người nghèo và cận nghèo bớt đi gánh nặng chi tiêu cho gia đình khi ốm đau
Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích lập 4,5% nhân với tiền lương
cơ bản Trong đó 3% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động Quỹ này được dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí… cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản… Quỹ này do cơ quan bảo hiểm y tế thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, quỹ này doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp:
Khái niệm: Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Ý nghĩa:
Trang 23Là một loại Quỹ nhằm trợ giúp kịp thời cho những người thất nghệp trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới
Giải pháp nhằm khắc phục hậu quả của tình trạng thất nghiệp, giúp người thất nghiệp tạm thời đảm bảo cuộc sống và tìm kiếm việc làm thông qua việc tạo lập và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung
Bù đắp thu nhập cho người lao động bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp để đưa người thất nghiệp trở lại việc làm
Tạo thế chủ động trong việc hỗ trợ người lao động trong thời gian mất việc làm và
là cơ sở từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Không chỉ đảm bảo mức sống cho người lao động thất nghiệp mà còn chia sẻ rủi ro cho những người đang làm việc với những người thất nghiệp
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được đóng bằng 2% nhân với tiền lương cơ bản Trong
đó: Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn:
Khái niệm: Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động đoàn ở các cấp
Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động
Quỹ kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách trích 2% nhân với tiền lương
cơ bản và người sử dụng lao động phải chịu Khoản này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Thông thường khi xác định được mức tính kinh phí công đoàn trong kỳ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp lên công đoàn cấp trên còn một nửa được sử dụng để chi tiêu cho công đoàn tại đơn vị
1.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH
1.3.1 Chứng từ sử dụng
Muốn tổ chức tốt kế toán tiền lương, BHXH chính xác thì phải hạch toán lao động chính xác là điều kiện để hạch toán tiền lương và bảo hiểm chính xác theo quy định hiện nay, chứng từ lao động tiền lương bao gồm:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu nghỉ BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành
- Phiếu báo làm thêm giờ
Dựa vào chứng từ lao động nêu trên nhân viên hạch toán phân xưởng tổng hợp là làm báo cáo gửi lên phòng lao động tiền lương và phòng kế toán để tổng hợp và phân tích tình hình chung toàn doanh nghiệp, phòng kế toán dựa vào các tài liệu trên và áp dụng các hình thức tiền lương để làm bảng thanh toán lương và tính BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 24Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán viết phiếu chi, chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp
1.3.2 Thủ tục hạch toán
Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lương cho các bộ phận trong doanh nghiệp Trong bảng thanh toán lương phải phản ánh được nội dung các khoản thu nhập của người lao động được hưởng, các khoản khấu trừ BHXH, BHYT, và sau đó mới là số tiền còn lại của người lao động được lĩnh
Bảng thanh toán lương là cơ sở để kế toán làm thủ tục rút tiền thanh toán lương cho công nhân viên Người nhận tiền lương phải ký tên vào bảng thanh toán lương.Theo quy định hiện nay, người lao động được lĩnh lương mỗi tháng 2 lần, lần đầu tạm ứng lương
kỳ I, lần II nhận phần lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ vào lương theo quy định
Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặn trong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việc trích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thành sản phẩm và coi như là một khoản chi phí phải trả
Tổng số tiền lương chính phải trả theo thế hoạch của CNSX năm
Trang 25Có TK335 (chi phí phải trả)
Khi tính lương thực tế phải trả cho CNSX nghỉ phép
Nợ TK335 chi phí phải trả
Có TK334 phải trả công nhân viên
Để phục vụ yêu cầu hạch toán thì tiền lương được chia ra làm 2 loại:
Tiền lương chính:
Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ chính của họ
bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp khu vực)
Tiền lương phụ:
Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài
nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế
độ (nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất …)
Việc phân chia tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối
với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm Tiền lương chính
của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực
tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân viên sản xuất
không gắn liền với các loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất
sản phẩm
1.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng 2 tài khoản chủ
yếu
TK334- Phải trả công nhân viên: là tài khoản được dùng để phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp
về tiền lương (tiền công), tiền thưởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của
công nhân viên
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
TK 334 Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lương của CNV
Tiền lương, tiền công và các khoản
Trang 26TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu
hộ, giữ hộ…
Kết cấu và nội dung phản ánh TK338
TK 338Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
Các khoản đã chi về KPCĐ
Xử lý giá trị tài sản thừa
Kết chuyển DT nhận trướcvào doanh
thu bán hàng tương ứng từng kỳ
Các khoản đã trả đã nộp khác
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kì
Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ (Nếu có):Số trả thừa, nộp thừa
vượt chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp
và giá trị tài sản thừa chờ xử lýTài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:
TK 512
Trả lương, thưởng cho người LĐ Bằng sản phẩm hàng
TK 335 Tiền lương nghỉ phép
của CNSX nếu trích trước
Trang 273381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3387 Doanh thu nhận trước
3388 Phải nộp khác
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương:
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác
kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Kế toán ghi:
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641-Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241-XDCB dở dang
Có TK 334-Phải trả công nhân viên
Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán ghi:
Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:
Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
Vào lương người LĐ
TK334 BHXH, BHYT khấu trừ
TK 622, 641, 642 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 28Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng năng suất lao động:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334- Phải trả công nhân viên
Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Nợ TK 622, 627, 641, 642…
Có TK 334: Phải trả CNV
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: khoản tạm ứng chi không hết khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT Công Nhân Viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 141- Tạm ứng
Có TK 138 -Phải thu khác
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sán xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Nợ TK 338(3383) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách
Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên
Có TK 111- Tiền mặt
1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH TIỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP
Trang 29Hằng năm theo quy định thì công nhân hoặc người lao động trong danh sách của doanh nghiệp được nghỉ phép mà vẫn được hưởng đủ lương, Tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch
Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực
tế tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Tỷ lệ trích trước theo kế
hoạch tiền lương của
công nhân sản xuất
=
Tông tiền lương nghỉ phép phải tả cho công nhân sản xuất
theo kế hoách trong năm Tổng tiền lương chính phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lương nghỉ
phép phải trả cho công
nhân sản xuất theo kế
hoạch trong năm
=
số công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
x
mức lương bình quân 1 công nhân sản xuất
x
Số ngày nghỉ phép thương niên 1 công nhân sản xuất
Bên Nợ:
- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã được tính vào chi phí phải trả;
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
Trang 30Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương nghĩ phép
Định khoản nghiệp vụ phát sinh
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK 334: Phần khấu trừ vào lương
Có TK 338: Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
Cuối năm, tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả Nếu có chênh lệch sẽ xử lý như sau:
- Nếu Số thực tế phải trả lớn hơn số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí:
sản xuất
TK 623,627 Chênh lệch giữa chi phí thực tế
Trang 31Có TK 335
- Nếu Số thực tế phải trả nhoe hơn số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch
để ghi giảm chi phí:
2/ Chi tiền mặt tạm ứng lương kỳ III cho công nhân viên 150.000
3/ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương trong tháng 10/2021 phải trả cho công nhân viên ở các bộ phận như sau:
- Lương của công nhân sản xuất 180.000 trong đó tiền lương nghỉ phép 1.500
- Lương công nhân phục vụ và quản lý phân xưởng 7.500 trong đó tiền lương nghỉ phép 150
- Lương nhân viên QLdoanh nghiệp 21.000
4/ Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo tỷ lệ 2% trên tiền lương chính
5/ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành
6/ BHXH phải trả cho CNV (ốm đau, thai sản) 1.800
7/ Nộp BHXH 42.000, BHYT 6.300, KPCĐ 2.100 bằng chuyển khoản, doanh nghiệp đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng
8/ Nhận tiền hoàn trả của cơ quan BHXH mà doanh nghiệp đã chi cho công nhân viên 1.800 bằng tiền mặt
Ví dụ trên được ĐK như sau:
Trang 336100104405 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Kon Tum cấp ngày 13/05/2009 (đăng ký thay đổi lần 6)
Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty cổ phần XD & QLCTGT Kon Tum
Tên giao dịch: KonTum transport engineering management and cosntrustion stockco
joint-Người đại diện: Nguyễn Văn Tín
Chức danh : Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Giám Đốc
Trụ sở chính : 01 Nguyễn Thái Học - thành phố Kon Tum - tỉnh Kon Tum
Hiện Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thực hiện nhiệm vụ công ích là quản lý và sửa chữa thường xuyên còn hoạt động kinh doanh là xây dựng cơ bản, cho thuê máy móc thiết bị, hạch toán kinh tế độc lập Bộ máy gián tiếp gồm 76 người trên tổng số 185 người của toàn công ty Lao động trực tiếp của công ty chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên còn thi công các công trình xây dựng cơ bản phải đi thuê ngoài theo thời vụ
Cùng với việc phát triển đi lên của tỉnh nhà, Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ công ích được giao, phấn đấu vươn lên và phát triển về mọi mặt để trở thành một trong những đơn vị kinh tế mạnh về giao thông của địa phương
Kon Tum là địa bàn SXKD chính của đơn vị Tuy nhiên với năng lực hiện tại cộng với hai mươi năm kinh nghiệm, Công ty đã vương xa, đảm nhận thi công nhiều công trình có quy mô lớn ở nhiều địa phương khác trên cả nước: Quãng Nam, Gia Lai , Phú Yên…
Lực lượng lao động của Công ty hiện nay khá vững mạnh với đội ngũ kiến trúc sư,
kỹ sư tài năng giàu kinh nghiệm trong công tác, cùng với hàng trăm công nhân thợ lành nghề bậc cao, nghệ nhân có tay nghề về cơ khí
Trong hoạt động quản trị và điều hành: Công ty luôn cập nhập và áp dụng những
mô hính quản lý tối ưu phù hợp với tình hình Công ty Công ty có một hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, chú trọng công tác áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ lắp ráp nhờ vậy Công ty luôn luôn đảm bảo tiến độ thi công, đạt yêu
Trang 34cầu chất lượng, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường cũng như đảm bảo cho công ty đảm nhận thi công các công trình từ nhỏ đến lớn và phức tạp
2.1.2 Đặc Điểm Hoạt Đọng Và Cơ Cấu Tổ Chức Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Quản Lý Công Trình Giao Thông Kon Tum
a Đặc điểm hoạt dộng
Chức năngCông ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, nhận thầu và thực hiện các công trình như:
- Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ
- Xây dựng công trình công ích, công trình đường bộ
- Khai thác khoáng sản (đá, cát, sỏi, đất sét)
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Kinh doanh vận tải hàng hóa, cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Cho thuê văn phòng, cho thuê xe máy thiết bị phục vụ xây dựng
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Thi công sơn kẻ đường bằng sơn nhiệt dẻo, hệ thống ATGT đường bộ
- Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, dịch họa xảy ra trên địa bàn quản hạt được giao
Nhiệm vụ:
- Quản lý, khai thác trùng tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng và đảm bảo giao thông tại Kon Tum và các ngành nghề dịch vụ kinh doanh khác được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Kon Tum cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6100104405, ngày 18-09-
- Đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định của trình tự xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, an toàn giao thông
- Bảo toàn, phát triển tốt nguồn vốn, có lãi để tạo thêm nguồn vốn tái bổ xung cho sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh để đưa Công ty ngày càng phát triển bền vững
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
b Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình gia thông Kon Tum
Để tổ chức quá trình thi công xây lắp được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng đạt hiệu quả kinh tế như mong muốn thì các đơn vị xây dựng phải luôn kiện toàn bộ máy quản lý co năng lực và phù hợp với nhiệm vụ SXKD của đơn vị mình Vì vậy nhân tố sản
Trang 35xuất cực kỳ quan trọng, mà vấn đề trước tiên cần đề cập là việc phân cấp quản lý trong các mô hình tổ chức hoạt động xây lắp
Trong tình hình chung đó Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum đã tổ chức bộ máy quản lý được khái quát qua sơ đồ sau:
Các phòng chức năng của công ty
Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty theo chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
Đội cơ giới:
Quản lý, sử dụng máy (bao gồm sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo quản, di chuyển) sử dụng tập trung và ổn định trong các đơn vị thi công chuyên môn hóa Đảm
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng Tổng hợp
Phòng Tài chính –
QL 40, 14C
Hạt quản lý CĐB Đăk Glei
Hạt
QL CĐB
lộ 24
Ban kiểm soát
Hạt
QL CĐB
lộ 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD và QL
CTGT Kon Tum
Trang 36bảo máy xây dựng và phương tiện cơ giới trong tình trạng hoạt động tốt, hực hiện một cách có hệ thống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch
Các ban điều hành công trình:
Công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, xây dựng các dự án đầu tư liên danh liên kết phát triển sản xuất kinh doanh Công tác đấu thầu, nhận thầu công trình Xây dựng đơn giá giao khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc công ty Công tác kỹ thuật thi công, chất lượng công trình và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
Khai thác các nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty, quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Tổ chức công tác kế toán và công tác hạch toán sản xuất kinh doanh trong công ty, kiểm tra công tác kế toán và hạch toán ở các đơn vị trực thuộc trong công ty Thực hiện công tác thanh quyết toán tài chính Tổ chức
và thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, các chế độ quy định về công tác tài chính đối với doanh nghiệp Thực hiện chế độ báo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng
Phòng khoa học, kĩ thuật, vật tư:
Công tác tổ chức thực hiện các chế độ quy định và sử dụng trang thiết bị, vật tư trong công ty
Công tác đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp trên Công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị Đề xuất và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh lý, xử lý, đầu tư và đổi mới trang thiết bị, công tác an toàn giao thông và an toàn kỹ thuật thiết bị
Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc công ty Tổ chức thực hiện hệ thống định mức kinh tế
Kỹ thuật trong xây dựng cơ bản của ngành, của Nhà nước và của công ty Thanh quyết toán vật tư cho các đơn vị trực thuộc công ty Chủ trì tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp trên
Phối hợp với phòng kế toán – tài chính công ty thanh quyết toán công trình, sản phẩm hoàn thành
Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc công ty giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinh hàng giờ, hàng ngày của công ty
Trang 37c Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hoàn thiện phần móng
Mua vật tư, vật liệu công cụ dung cụ Thi công phần
nền
Thi công phần mặt cầu, mặt đường
Hoàn thiện công trình
Thi công phần móng
Xuất vật liệu cho các đội, hạt
Tìm kiếm thông tin
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng và
quản lý công trình giao thông Kon Tum
Trang 382.1.3 Đánh giá quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty
a Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Trải qua 14 năm hoạt động theo mô hình Luật doanh nghiệp, được sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ của UBND tỉnh, của một số sở ban ngành cũng như của các chủ đầu tư Công ty CP XD&QLCTGT Kon Tum ngày càng mở rộng được địa bàn kinh doanh không chỉ trong Tỉnh mà còn ở nhiều Tỉnh khác, trở thành một trong những đơn vị kinh
tế mạnh về giao thông ở Tỉnh Kon Tum
Công ty đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm trên cả hai mặt tổ chức và xây dựng khẳng định vị thế của công ty trên thương trường
Làm sạch bụi bẩn
ở mặt móng đường
Tưới nhựa phủ bụi
Lu nén bằng lu
nhẹ
Tưới nhựa lần 2
Vận chuyển rải đá chèn 20-40cm
Vận chuyển rải đá
20-40cm
Tưới nhựa lần 3
Lu nén bằng
lu nặng
Lu nén bằng lu nhẹ
Lu nén bằng lu nặng
Thu dọn mặt bằng thi công
Lu nén bằng
lu nặng
Tưới nhựa lần 1
Lu nén bằng lu
nhẹ
Sơ đồ 2.3: Quy trình thi công đường
Trang 39Sự đoàn kết nhất trí cao trong toàn Công ty, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ và kinh nghiệm…
Có thể thấy rõ hơn qua một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh
mà Công ty đã đạt được từ năm 2019 đến năm 2021:
Trang 40Bảng 2.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
ĐVT: Đồng
Tổng doanh thu 59.584.757.341 114.147.704.887 90.257.622.252 Tổng lợi nhuận sau thuế 1.056540846 2.320897311 1.866.358.913
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán - Tài chính)
Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp một số khó khăn:
Ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế toàn cầu cũng như ảnh hưởng của thiên tai bão
lũ, dịch bệnh, sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường cũng gây khó khăn cho Công
ty trong công tác tìm kiếm việc làm
Tình trạng dôi dư lao động do quá trình cổ phần hóa để lại một số trường hợp không thể bố trí công việc phù hợp với năng lực dẫn đến hiệu quả công tác không cao
Năng lực xe máy thiết bị của Công ty tuy đã được đầu tư mua sắm mới song vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu của SXKD, đặc biệt là vào thời vụ cao điểm của mùa khô vẫn phải đi thuê ngoài
Tình hình trượt giá liên tục của xăng dầu - điện và các loại vật tư vật liệu khác… đã ảnh hưởng đến kết quả SXKD nhất là những công trình chuyển tiếp chưa kịp điều chỉnh giá
b Tổ chức sản xuất tại Công ty
Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum là một đơn vị hoạt động kinh doanh xây lắp, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kỷ thuật tầng đô thị, sản xuất vật liệu xây dựng
Trong nhiều năm qua, Nhà nước đã có nhiều sự thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô để phù hợp với sự phát triển của các doanh nghiệp, các DN xây dựng cũng luôn chủ động tìm tòi các phương thức quản lý mới phù hợp với cơ chế thị trường, pháp luật Nhà nước
và điều kiện đặc điểm của đơn vị Một trong những cách quản lý được nhiều doanh nghiệp xây dựng áp dụng, trong đó có Công ty CP XD và QL CTGT Kon Tum là cơ chế khoán công trình và hạng mục công trình hay gọi là khoán gọn hoặc khoán những hạng mục chi phí, đây cũng chính là phương thức tổ chức sản xuất chủ yếu tại Công ty hiện nay
Theo cơ chế khoán này, sau khi Công ty đấu thầu thành công hoặc nhận được chỉ định thầu sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tư (Bên A) và trở thành nhà thầu chính Để tổ chức thi công mỗi công trình, Công ty sẽ khoán, giao thầu lại cho các xí nghiệp trực thuộc toàn
bộ các chi phí sản xuất phục vụ thi công Giá giao nhận khoán được Công ty xác định bằng gía trị quyết toán chủ đầu tư duyệt trừ đi các khoản nộp nghĩa vụ đối với Nhà nước, chi phí quản lý của Công ty, những khoản mục thuộc chi phí chung do Công ty thực hiện
và mức hạ giá thành (tính % giá trị quyết toán) Nội dung giao khoán sẽ được thống nhất căn cứ thống nhất căn cứ vào tính chất đặc thù của Công trình, khối lượng công việc,