Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đều hướng tới mục tiêu tiêu thụ nhiều sản phẩm để thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xây dựng vị thế trên thị trường Việc hạch toán đúng các nghiệp vụ mua bán hàng hoá là cơ sở xác định doanh thu, lợi nhuận và kết quả kinh doanh, đồng thời góp phần đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác Tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo hiệu quả trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, bắt đầu từ công tác quản lý thị trường tiêu thụ và cập nhật các quy định mới của Bộ Tài Chính để hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí Nhận thức rõ vai trò quan trọng này, sau 4 năm học và thực tế tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Thị Mai Quỳên cùng các anh chị trong công ty, em đã nghiên cứu đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum.”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum đang thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong quy trình này Nhận xét cho thấy, công tác kế toán tại công ty có những ưu điểm như việc áp dụng các phương pháp kế toán phù hợp và minh bạch trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế như thiếu chính xác trong phân bổ chi phí và chưa tối ưu hóa quy trình xác định kết quả kinh doanh Để nâng cao hiệu quả, công ty cần đề xuất các giải pháp như cải thiện hệ thống phần mềm kế toán, đào tạo nhân viên, và xây dựng các quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác và hiệu quả hơn.
Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu sử dụng: Chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của Công ty…
- Để đạt được những mục tiêu đã đề ra và đạt hiệu quả cao nhất, đề tài đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau:
Phỏng vấn chị kế toán là phương pháp phổ biến được sử dụng trong quá trình thực tập tại công ty, giúp hiểu rõ hoạt động kinh doanh và quy trình kế toán Qua đó, sinh viên có thể nắm bắt nội dung, phương pháp và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí cũng như xác định kết quả kinh doanh chính xác Phỏng vấn giúp mở rộng kiến thức thực tiễn về quản lý tài chính doanh nghiệp và nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu kế toán.
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu trong kế toán dựa trên các kỹ thuật như sử dụng chứng từ, tài khoản và ghi chú kép để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nhờ đó, việc đo lường và cân đối số liệu được thực hiện chính xác, giúp tổng hợp các dữ liệu phát sinh một cách hiệu quả và dễ dàng phân tích Các phương pháp này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận và xử lý số liệu kế toán.
Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục liên quan Bài báo cáo được trình bày trong 03 chương:
SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận a Khái niệm doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, giúp đưa ra các quyết định kinh tế chính xác Có nhiều quan niệm khác nhau về doanh thu, bao gồm sự gia tăng của dòng vốn lưu động, lợi tức hoặc luồng tiền vào, tiết kiệm luồng tiền ra, và các lợi ích kinh tế trong tương lai như gia tăng giá trị tài sản Hiện nay, các quan điểm và cách hiểu về doanh thu tập trung vào việc nhận diện các khoản thu nhập phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, doanh thu được hiểu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông; đồng thời, doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ từ bên thứ ba Bên cạnh đó, khái niệm thu nhập khác cũng được đề cập trong quy định này.
Theo Điều 93 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, thu nhập khác được định nghĩa là các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động không thuộc hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Các khoản thu nhập này bao gồm các khoản thu từ hoạt động không thường xuyên hoặc ngoài hoạt động chính, nhằm phản ánh đầy đủ các nguồn thu mang lại lợi ích tài chính cho doanh nghiệp Việc ghi nhận và kê khai thu nhập khác theo quy định giúp doanh nghiệp quản lý tài chính một cách chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán.
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
Khoản nợ phải thu đã xóa sổ được xác định là các khoản nợ khó đòi, không thể thu hồi, đã được xử lý xóa sổ và ghi nhận vào chi phí trong các kỳ trước Khi khoản nợ này được thu hồi trở lại, doanh nghiệp cần phản ánh vào kết quả kinh doanh để đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động Việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn thể hiện khả năng quản lý rủi ro của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.
Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập là loại nợ không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại, gây khó khăn trong việc theo dõi và xử lý công nợ Việc ghi nhận này giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ trong quá trình lập báo cáo tài chính theo quy định kế toán Thủ tục này đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của luật pháp về kế toán và báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu;
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
4 c Khái niệm về chi phí
Chi phí là yếu tố trung tâm trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực và tài sản Theo nhiều góc độ, chi phí được hiểu là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Ngoài ra, chi phí còn được xem như các phí tổn về nguồn lực, tài sản và dịch vụ sử dụng trong hoạt động sản xuất, góp phần tối ưu hóa quản lý tài chính doanh nghiệp.
Chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai, bất kể đã chi tiền hay chưa Khái niệm về lợi nhuận liên quan đến chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Việc xác định chính xác các khoản chi phí và lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp theo quy định kế toán hiện hành.
Theo giáo trình “Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài chính, lợi nhuận được định nghĩa là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp ghi nhận sau các hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận phản ánh khả năng tạo ra giá trị gia tăng và là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.1.2 Tiêu chuẩn/điều kiện ghi nhận doanh thu, chi phí a Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo Điều 79 khoản (a) Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả năm điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng, đồng thời cần xác định chính xác các chi phí liên quan đến giao dịch này để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Theo Điều 79 khoản (b) Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu từ giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đã được xác định một cách đáng tin cậy Trong trường hợp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa trên phần công việc đã hoàn thành tính đến ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
Xác định chính xác chi phí phát sinh liên quan đến từng giao dịch và chi phí cần thiết để hoàn thành 16 giao dịch cung cấp dịch vụ là bước quan trọng trong quản lý tài chính Nguyên tắc kế toán doanh thu đặt ra các hướng dẫn rõ ràng về cách ghi nhận doanh thu phù hợp và chính xác, đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính, hỗ trợ các quyết định quản lý và tăng cường minh bạch cho các bên liên quan.
Theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu cụ thể như sau:
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, dựa trên giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận Việc ghi nhận này không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay sẽ thu được tiền trong tương lai, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với nguyên tắc kế toán.
Doanh thu và chi phí phát sinh liên quan phải được ghi nhận đồng bộ theo nguyên tắc phù hợp để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính Trong một số trường hợp, nếu nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, kế toán cần dựa trên bản chất của giao dịch và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh một cách trung thực và hợp lý.
Trong một hợp đồng kinh tế, có thể phát sinh nhiều giao dịch khác nhau Kế toán cần xác định chính xác từng giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp theo quy định của Chuẩn mực kế toán "Doanh thu" Việc nhận biết đúng các giao dịch giúp đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.
Doanh thu cần được ghi nhận phù hợp dựa trên bản chất của giao dịch thay vì dựa vào hình thức hoặc tên gọi của nó, đồng thời phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ thực tế.
NHIỆM VỤ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại, Chiết khấu thương mại
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
=> Lợi nhuận thuần (kết quả kinh doanh) chính là số lãi (lỗ) về hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính phản ánh kết quả hoạt động đầu tư chứng khoán, cho vay, kinh doanh bất động sản… của doanh nghiệp Đây là chênh lệch giữa doanh thu (thu nhập) từ hoạt động tài chính và chi phí liên quan, mang lại lợi nhuận cho công ty Kết quả hoạt động tài chính giúp đánh giá khả năng sinh lời từ các hoạt động đầu tư và tài chính của doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Lợi nhuận hoạt động tài chính được tính bằng doanh thu hoạt động tài chính trừ đi chi phí hoạt động tài chính Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp công cụ quản lý hiệu quả Để đảm bảo tính chính xác và toàn diện trong quản lý, kế toán cần thực hiện đầy đủ các quy định về ghi nhận và phản ánh doanh thu, chi phí cũng như xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ tình hình hiện có cũng như các biến động về số lượng, chủng loại, quy cách và mẫu mã của từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra nhằm đảm bảo quản lý chính xác, cập nhật kịp thời thông tin thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Việc phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ là rất quan trọng để xác định chính xác kết quả kinh doanh Việc tập hợp doanh thu và chi phí cuối kỳ giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình tài chính, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác Quản lý chặt chẽ các khoản doanh thu và chi phí là yếu tố then chốt để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, nâng cao lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Chúng tôi cung cấp các thông tin kế toán chính xác và kịp thời nhằm hỗ trợ lập báo cáo tài chính đúng quy định Đồng thời, việc phân tích hoạt động kinh doanh định kỳ giúp đánh giá doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách hiệu quả.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Để phát huy tối đa công cụ này, cần tổ chức hệ thống kế toán một cách khoa học, hợp lý và chính xác Các cán bộ kế toán cần nắm vững nhiệm vụ cũng như nội dung chuyên môn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để đảm bảo hoạt động kế toán hiệu quả và chính xác.
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
a Chứng từ và tài khoản sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ
Phiếu thu, giấy báo Có
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Nội dung và kết cấu TK 511
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ môi trường)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán, chiết khâu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm thực tế phát sinh trong kỳ
9 b, Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CCDV CHỊU THUẾ GTGT
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT 1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán a Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho, bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ hoặc giá thành thực tế của dịch vụ đã hoàn thành và xác định để tính kết quả kinh doanh Đây là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xác định lợi nhuận gộp trong kỳ, đồng thời phản ánh chính xác chi phí sản xuất hoặc mua vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ Việc tính toán đúng giá vốn hàng bán là cơ sở để quản lý chi phí hiệu quả và đưa ra các quyết định kinh doanh chiến lược phù hợp.
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
+ Nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Thực tế đích danh b, Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho
- Kế toán sử dụng TK 632 – giá vốn hàng bán
Nội dung và kết cấu TK 632
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho (năm nay lớn hơn năm trước)
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (năm nay nhỏ hơn năm trước)
10 c Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng bán 1.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a, Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính cũng như hoạt động kinh doanh về vốn của doanh nghiệp, như thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán và thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia Các chứng từ và tài khoản sử dụng trong quá trình ghi nhận doanh thu này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung và kết cấu TK 515
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính tuần sang TK 911
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ c, Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính a, Khái niệm:
Chi phí tài chính gồm các khoản chi liên quan đến hoạt động về vốn và đầu tư tài chính, chẳng hạn như lỗ do chuyển nhượng chứng khoán, lỗ từ góp vốn liên doanh, cùng các chi phí vay và đi vay.
12 b, Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Phiếu chi, giấy báo Nợ
- Kế toán sử dụng TK 635 – chi phí tài chính
Nội dung và kết cấu TK 635
- Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính phát sinh trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 xác định kết quả kinh doanh c, Sơ đồ một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí tài chính 1.3.5 Kế toán chi phí bán hàng a, Khái niệm
Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như tiền lương trả cho nhân viên bán hàng và tiền hoa hồng Ngoài ra, chi phí vật liệu bao bì thực tế phát sinh cũng thuộc nhóm này, giúp doanh nghiệp xác định rõ chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng để tối ưu hoá lợi nhuận.
13 b, Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
- Bảng tính trích khấu hao tài sản cố định, phiếu xuất kho…
- Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng
+TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6415 Chi phí bảo hành
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
Nội dung và kết cấu TK 641
- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí nán hàng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh c, Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp a, Khái niệm
Chi phí QLDN là các chi phí có liên quan chung tới toán bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí văn phòng, b, Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Bảng lương và các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ khấu hao
- Biên lai nộp thuế, phí
- Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
+ TK 6426: Chi phí dự phòng
+ TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428: Chi phí khác bằng tiền
Nội dung và kết cấu TK 642
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
15 c, Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1.3.7 Kế toán thu nhập khác a, Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản vi phạm hợp đồng
- Kế toán sử dụng TK 711 – Thu nhập khác
Nội dung và kết cấu TK 711
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động KD
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ b, Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.7 Kế toán thu nhập khác 1.3.8 Kế toán chi phí khác a, Khái niệm
Chi phí khác phát sinh từ các sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt không liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí thanh lý, nhượng bán Tài sản cố định hoặc tiền phạt vi phạm hợp đồng Việc ghi nhận các khoản chi phí này cần dựa trên chứng từ hợp lệ và sử dụng đúng các tài khoản phù hợp theo quy định kế toán.
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
- Biên bản vi phạm hợp đồng
- Biên lai nộp thuế, nộp phạt
- Kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác
Nội dung và kết cấu TK 811
- Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác sang
TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh c Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí khác 1.3.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp a Khái niệm
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Đây là loại thuế quan trọng tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Việc xác định chính xác thu nhập chịu thuế giúp đảm bảo công bằng trong thuế và thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế
TNDN c Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Biên lai nộp thuế, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
- Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Kế toán sử dụng TK 821 – Chi phí thuế TNDN
+ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Nội dung và kết cấu TK 821
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
Thuế TNDN các năm trước bị phát hiện có sai sót không trọng yếu cần phải nộp bổ sung Việc điều chỉnh này dẫn đến việc ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại để phản ánh chính xác số thuế phải nộp Việc nộp thuế bổ sung giữ vai trò quan trọng trong đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế TNDN của các năm trước cùng với các điều chỉnh phù hợp trong kỳ kế toán hiện tại.
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trong năm, số thuế TNDN thực tế phải nộp thấp hơn so với số thuế thu nhập tạm nộp đã được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận Điều này phản ánh rằng doanh nghiệp đã tạm nộp thuế nhiều hơn so với số thuế thực tế phải nộp trong kỳ Việc xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo việc lập báo cáo thuế chính xác Do đó, cần theo dõi sát số thuế đã tạm nộp để tránh các khoản chênh lệch gây ảnh hưởng đến lợi nhuận và nghĩa vụ thuế trong các kỳ tiếp theo.
Số thuế TNDN phải nộp đã được ghi giảm nhờ phát hiện các sai sót không trọng yếu của các năm trước, giúp điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại Việc này góp phần tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và đảm bảo chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh d Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hàn h
Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 1.3.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh a Khái niệm
Kết quả kinh doanh phản ánh trạng thái lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác, thể hiện qua số tiền lợi nhuận hoặc lỗ đạt được Chứng từ và tài khoản là các công cụ quan trọng giúp ghi nhận, kiểm soát và phản ánh chính xác các hoạt động kinh doanh, từ đó hỗ trợ phân tích kết quả kinh doanh một cách rõ ràng và minh bạch Việc sử dụng đúng các chứng từ và tài khoản không chỉ đảm bảo tính chính xác trong kỳ kế toán mà còn giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp dựa trên kết quả hoạt động đã đạt được.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Nội dung và kết cấu TK 911
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng, QLDN,chi phí tài chính và các khoản chi phí khác
- Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác
20 c Sơ đồ một số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
HÌNH THỨC SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Theo Thông tư 200 thì có 5 hình thức ghi sổ kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong các hình thức sổ kế toán, có quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự và phương pháp ghi chép, cũng như mối quan hệ giữa các sổ kế toán Hiện nay, doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán theo phương pháp ghi sổ Nhật ký Chung và kế toán máy tính, nên bài viết này tập trung giới thiệu chi tiết về hình thức ghi sổ Nhật ký Chung và ứng dụng của kế toán máy tính trong quy trình kế toán doanh nghiệp.
1.4.1 Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, trong đó sổ Nhật ký chung đóng vai trò trung tâm, theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ Dữ liệu từ sổ Nhật ký được sử dụng để lập Sổ Cái, phản ánh từng nghiệp vụ phát sinh một cách chính xác Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu như sổ Nhật ký chung, giúp quản lý và đối chiếu dễ dàng các nghiệp vụ kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán trên máy vi tính có đặc trưng nổi bật giúp nâng cao hiệu quả và chính xác trong công tác ghi sổ kế toán Sơ đồ 1.12 trình bày quá trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, một phương pháp quan trọng trong hệ thống kế toán Công nghệ máy vi tính giúp tự động hóa các thao tác ghi chép, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp Việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính là xu hướng tất yếu của các tổ chức, nhằm nâng cao năng lực quản trị và đảm bảo tính chính xác trong dữ liệu kế toán.
Chương trình phần mềm kế toán được sử dụng để thực hiện công việc kế toán trên máy tính, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc sự kết hợp giữa chúng Phần mềm này không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán trực tiếp, nhưng người dùng vẫn có thể in ra toàn bộ các sổ sách và báo cáo tài chính theo quy định pháp luật Các loại sổ kế toán trong phần mềm phản ánh hình thức kế toán đã được chọn, tuy nhiên, mẫu sổ không hoàn toàn giống với các sổ ghi bằng tay.
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.13 Ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DIỆU TRANG KON TUM
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DIỆU TRANG
2.1.1 Quá trình hình thành và đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum a Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum có trụ sở chính tại số 581 Phan Đình Phùng, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum Chúng tôi chuyên cung cấp vật tư nông nghiệp chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người nông dân và doanh nghiệp trong khu vực Với phương châm phục vụ tận tâm, công ty cam kết mang đến các sản phẩm uy tín, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại Kon Tum.
Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum cam kết vận chuyển hàng hóa thiết yếu và cung cấp vật tư nông nghiệp chất lượng cao Với phương châm hoạt động dựa trên uy tín và hiệu quả, công ty nỗ lực đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực vận tải và buôn bán vật tư nông nghiệp tại Kon Tum Các dịch vụ của công ty không chỉ đảm bảo về chất lượng mà còn phù hợp với các tiêu chuẩn SEO để khách hàng dễ dàng tìm thấy.
Năm 2014, ngành nông nghiệp và vận tải hàng hóa đã phát triển mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu vật tư nông nghiệp tăng cao tại Việt Nam Tuy nhiên, thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt do có nhiều công ty, doanh nghiệp cung cấp mặt hàng này, trong đó có Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Trước những khó khăn đó, công ty đã chủ động mở rộng chiến lược marketing bằng cách mở rộng hệ thống cửa hàng, quầy hàng, dịch vụ giao hàng tận nơi để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn Ngoài ra, Công ty còn đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, quà tặng vào các ngày lễ để thu hút khách hàng Để phục vụ thị trường một cách tốt nhất, công ty đã mở thêm các chi nhánh mới tại Đăk Hà và Ngọc Hồi, gồm Cửa hàng Diệu Trang số 3 và số 4, nhằm mở rộng mạng lưới kinh doanh và chiếm lĩnh thị phần.
Mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển kinh doanh để thu lợi nhuận tối đa, đồng thời tạo việc làm, nâng cao đời sống và thu nhập cho người lao động Công ty hướng đến tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ đóng ngân sách Nhà nước và xây dựng doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum có đặc điểm sản xuất kinh doanh đa dạng, tập trung vào cung cấp vật tư nông nghiệp chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong địa phương.
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vận tải, buôn bán phân bón, hạt giống và thuốc bảo vệ thực vật
Công ty hoạt động đa lĩnh vực nhưng doanh thu chính đến từ việc bán các loại phân bón, hạt giống và thuốc bảo vệ thực vật Các sản phẩm này được cung cấp đến khách hàng qua nhiều giai đoạn, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong quá trình phân phối Với chiến lược tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Dựa trên phân tích thị trường và nhu cầu của khách hàng, công ty tiến hành mua ngoài hoặc nhập khẩu các loại phân bón, hạt giống và thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo nguồn cung phù hợp Việc lựa chọn các sản phẩm chất lượng cao giúp nâng cao hiệu quả canh tác và đáp ứng đúng yêu cầu của người tiêu dùng Đây là bước quan trọng trong chiến lược cung ứng nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng và đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.
Bước 2 trong quy trình là công ty tham gia đấu thầu các dự án, nhằm chào bán sản phẩm hoặc dịch vụ Công ty có thể nhận lời mời thầu hoặc thực hiện bán hàng theo yêu cầu đặt hàng từ các doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua hệ thống đại lý Việc tham gia đấu thầu giúp mở rộng cơ hội kinh doanh và tiếp cận thị trường mục tiêu hiệu quả hơn.
- Bước 3: Công ty tiến hành xem xét các nhà thầu, các đơn đặt hàng và quyết định ký hợp đồng bán hàng và giao hàng
- Bước 4: Công ty giao hàng, cung cấp hàng hóa vật tư phục vụ nhu cầu của khách hàng
- Bước 5: Tiến hành thanh toán và xác định kết quả kinh doanh
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum
- Công ty Công ty TNHH Vật Tư Nông Nghiệp Diệu Trang Kon Tum tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tối cao của Công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra và giám sát hoạt động của Công ty, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho Giám đốc thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng.
Cửa hàng số 3 Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty đứng đầu trong hệ thống quản lý, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và đưa ra các quyết định chiến lược Họ trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, cửa hàng và quầy hàng nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và thống nhất Phó giám đốc hỗ trợ giám đốc trong việc triển khai các nhiệm vụ quản lý hàng ngày, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Các phòng ban chức năng của công ty được tổ chức dựa trên yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị Phòng kinh doanh là cơ quan giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉ đạo hoạt động khai thác, mua bán và cung cấp vật tư, hàng hóa cho ngành nông nghiệp Phòng tài chính kế toán đảm nhiệm việc mở sổ sách kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng tháng, tổng hợp thanh quyết toán theo kỳ, đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, giám sát vốn tạm ứng, quản lý tài sản cố định và lập các báo cáo tài chính theo quy định.
Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ lực lượng lao động, bao gồm việc thực hiện chính sách nhân sự và giám sát tình hình đi và đến của người lao động trong công ty Phòng còn đảm nhận công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên Ngoài ra, công tác quản lý cán bộ và phát triển tổ chức là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định của doanh nghiệp.
- Các cửa hàng quầy hàng trực thuộc Công ty chịu sự quản lý của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Để phù hợp với yêu cầu quản lý, đặc điểm loại hình kinh doanh dịch vụ, cũng như tuân thủ theo luật kế toán và pháp luật từng kỳ, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán:
Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho dựa trên giá gốc, bao gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp như chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các chi phí phát sinh nhằm đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại Việc xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp này giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác chi phí thực tế đã bỏ ra, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Kỳ kế toán áp dụng: Theo năm
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
- Kỳ tính và nộp thuế giá trị gia tăng: theo quý
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DIỆU TRANG KON TUM
NGHIỆP DIỆU TRANG KON TUM
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum a Đặc điểm doanh thu tại doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp là doanh thu bán hàng hóa: Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật b Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Doanh nghiệp cần theo dõi và hạch toán doanh thu bán hàng chính xác bằng cách sử dụng tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa và tài khoản 5113 - Doanh thu vận chuyển hàng hóa Việc ghi nhận doanh thu trên các tài khoản này giúp phản ánh chính xác doanh thu thực tế từ hoạt động bán hàng và dịch vụ vận chuyển, đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và tối ưu hóa quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung (Phụ lục 1), sổ chi tiết TK 511 (Phụ lục 2), sổ cái
TK 511 (Phụ lục 3) c Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.2 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kế toán dựa trên các chứng từ liên quan để nhập liệu trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa, giúp số liệu tự động cập nhật đến Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 511 Dữ liệu từ Sổ nhật ký chung sẽ được chuyển đến Sổ cái TK 511, đảm bảo tính chính xác và thuận tiện trong quá trình lập báo cáo tài chính cuối kỳ Ngoài ra, bài viết còn minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh để làm rõ quá trình hạch toán và phản ánh trên hệ thống kế toán.
Nghiệp vụ 1 Ngày 20/01/2020, cung cấp dịch vụ tinh bột sắn cho công ty cổ phần nông sản thực phẩm Quãng Ngãi, chưa thu tiền
Sản phẩm dịch vụ Số lượng Đơn giá chưa thuế
Vận chuyển tính bột sắn từ Đăk Tô – Quy Nhơn 645,5 tấn 309.090,91đ/tấn Vận chuyển tính bột sắn từ Đăk Tô – Đà Nẵng 170 tấn 309.090,91đ/tấn
Chứng từ: Hóa đơn GTGT số 0000011 (biểu mẫu số 1) Định khoản:
Nợ TK 131 – K00107 (NSTP Quảng Ngãi) 277.270.000
Biểu mẫu 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000011
Biểu mẫu 2.2 Giao diện hạch toán hóa đơn GTGT số 0000011
Nghiệp vụ 2 Ngày 01/10/2020, bán sản phẩm phân bón cho công ty TNHH Đông
Sản phẩm dịch vụ Số lượng Đơn giá chưa thuế GTGT (10%)
Phân Urê Phú Mỹ 1,000kg 7,950đ/kg
Phân NPK Đầu Trâu 16-6-18 đỏ
Phân Kali Nga 200kg 8,000đ/kg
Chứng từ: Hóa đơn GTGT số 0000046 (biểu mẫu số 2) Định khoản:
Biểu mẫu 2.3 Hóa đơn GTGT số 000046
Biểu mẫu 2.4 Giao diện hạch toán hóa đơn GTGT số 000046
2.2.2 Kế toán giá vốn tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum a Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho
Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp theo dõi và hạch toán giá vốn hàng bán trên tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung (Phụ lục 1), sổ cái TK 632 (Phụ lục 7) b Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán giá vốn Ghi chú:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kế toán dựa trên các chứng từ liên quan để nhập liệu trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa, giúp tự động cập nhật số liệu đến Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 632 Dữ liệu từ Sổ nhật ký chung sau đó được chuyển sang Sổ cái TK 632, từ đó giúp kế toán tổng hợp số liệu chính xác Nhờ đó, kế toán có thể lập báo cáo tài chính đúng hạn vào cuối kỳ Ví dụ minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh để đơn giản hóa quy trình kế toán.
Giá vốn hàng bán nghiệp vụ bán hàng (bán hàng ở nghiệp vụ 2)
Nghiệp vụ 3 Ngày 01/10/2020, Xuất kho sản phẩm phân bón cho công ty TNHH Đông Phương, chưa thu tiền Giá vốn hàng bán
Sản phẩm dịch vụ Số lượng Đơn giá xuất kho
Phân Urê Phú Mỹ 1,000kg 6,348.37đ/kg
Phân NPK Đầu Trâu 16-6-18 đỏ
Phân Kali Nga 200kg 7,025.04đ/kg
Chứng từ: Phiếu xuất kho Định khoản:
Biểu mẫu 2.5 Hóa đơn GTGT số 000046
Biểu mẫu 2.6 Giao diện hạch toán hóa đơn GTGT số 000046
2.2.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum
Trong năm 2020, công ty chủ yếu ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính từ hoạt động kinh doanh hàng hóa phân bón, trong khi chi phí tài chính liên quan đến cùng hoạt động này không phát sinh Do đó, phần này tập trung trình bày và minh họa cách kế toán doanh thu hoạt động tài chính, dựa trên các chứng từ, tài khoản và sổ sách đã sử dụng.
Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có
Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp theo dõi và hạch toán doanh thu hoạt động tài chính trên tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung (Phụ lục 1), sổ chi tiết TK 515 (Phụ lục 4) b Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum chỉ ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính là lãi tiền gửi ngân hàng, chủ yếu phát sinh từ các khoản gửi tiết kiệm và các khoản tiền gửi có kỳ hạn, mang lại nguồn thu ổn định cho doanh nghiệp Do đó, công ty chỉ có Giấy báo Có phản ánh các khoản thu từ lãi gửi ngân hàng, không phát sinh các khoản chi phí hoặc khoản phải trả liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ Điều này cho thấy hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu dựa vào các khoản lãi từ tiền gửi, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính và ổn định dòng tiền của doanh nghiệp.
33 c Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kế toán dựa vào các chứng từ liên quan để nhập liệu trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa, giúp tự động cập nhật số liệu đến Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 515 Các số liệu từ Sổ nhật ký chung sau đó được chuyển sang Sổ cái TK 515, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp dữ liệu Nhờ đó, kế toán dễ dàng lập báo cáo tài chính chính xác vào thời điểm cuối kỳ Ví dụ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh rõ ràng, minh họa cho quy trình kế toán hiệu quả và đúng quy định.
Nghiệp vụ 4: Ngày 31/1/2020, lãi tiền gửi ngân hàng nhập vốn, số tiền 8.500đ
Chứng từ: Giấy báo Có số 01310016000160 (biểu mẫu số 3) Định khoản:
Nợ TK 11211 (NHNN và PTNT) 8.500
Biểu mẫu 2.7 Giấy báo Có số 01310016000160
Biểu mẫu 2.8 Giao diện hạch toán Thu tiền ngân hàng số 01.021
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum a Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng trong quản lý bán hàng gồm có hóa đơn bán hàng, phiếu nhập mua hàng hóa và bảng giá hàng hóa để đảm bảo ghi nhận chính xác các hoạt động mua bán Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng để theo dõi và hạch toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng, giúp quản lý chi phí hiệu quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc lưu trữ đầy đủ các chứng từ này là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung (Phụ lục 1), sổ chi tiết TK 641 (Phụ lục 8), sổ cái
TK 641 (Phụ lục 9) b Quy trình hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán chi phí bán hàng Ghi chú:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Kế toán dựa trên các chứng từ liên quan để nhập liệu trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa, đảm bảo các số liệu tự động cập nhật đến Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 641 Các số liệu từ Sổ nhật ký chung sau đó được phản ánh chính xác vào Sổ cái TK 641, giúp kế toán tổng hợp và theo dõi số liệu tài chính một cách dễ dàng Nhờ đó, kế toán có thể lập báo cáo tài chính đúng thời điểm cuối kỳ một cách chính xác và nhanh chóng Ngoài ra, bài viết còn minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh để làm rõ quy trình kế toán thực tế.
Nghiệp vụ 1: Ngày 31/1/2020, trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng và hoạt động sản xuất với số tiền lần lượt là 23.888.889đ, 103.374.096đ
Chứng từ: bảng tính khấu hao
Biểu mẫu 2.9 Giao diện Bảng tính khấu hao Nghiệp vụ 2: Ngày 31/1/2020:
Tiền lương phải trả cho nhân viên lái xe, số tiền 81.146.000đ
Trích các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ quy định
Chi tiền mặt trả lương tháng 1/2020 cho nhân viên lái xe, số tiền 77.206.400đ
Chứng từ: Bảng tính lương tháng 1, Phiếu chi số 01.018 Định khoản:
Biểu mẫu 2.10 Phiếu chi số 01.018
Biểu mẫu 2.11 Bảng tính lương tháng 1 - Lái xe
Biểu mẫu 2.12, Phiếu chi số 01.018, là mẫu chuẩn để thực hiện các giao dịch thanh toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Việc sử dụng chứng từ, tài khoản và sổ sách phù hợp giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Áp dụng chế độ kế toán đúng quy định giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Chứng từ sử dụng: Bảng lương nhân viên công ty
Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp theo dõi và hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung (Phụ lục 1), sổ chi tiết TK 642 (Phụ lục 10), sổ cái
TK 642 (Phụ lục 11) b Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.6.Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Ghi chú:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Kế toán sử dụng các chứng từ liên quan để nhập liệu trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa, giúp tự động cập nhật số liệu vào Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 642 Dữ liệu từ Sổ nhật ký chung sau đó được chuyển đến Sổ cái TK 642, tạo điều kiện cho việc lập báo cáo tài chính chính xác vào cuối kỳ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được minh họa để làm rõ quá trình ghi nhận và xử lý số liệu kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Tiền lương phải trả cho nhân viên văn phòng, số tiền 36.270.002đ
Trích các khoản bảo hiểm theo tỷ lệ quy định
Chi tiền mặt trả lương tháng 1/2020 cho nhân viên văn phòng, số tiền 35.113.919đ
Chứng từ: Bảng tính lương tháng 1, Phiếu chi số 01.019 Định khoản:
Biểu mẫu 2.13 Phiếu chi số 01.019
Biểu mẫu 2.14 Bảng tính lương tháng 1 - Văn phòng
Biểu mẫu 2.15 Giao diện Phiếu chi số 01.018 2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum
Trong công ty, thu nhập khác chủ yếu xuất phát từ hoạt động chiết khấu bán hàng, giúp tăng doanh thu và giá trị lợi nhuận Chi phí khác liên quan đến hoạt động nộp tiền phạt, nhưng trong năm 2020, công ty không phát sinh bất kỳ chi phí khác nào, phản ánh sự ổn định trong hoạt động tài chính Các chứng từ, tài khoản và sổ sách liên quan được sử dụng để minh bạch và kiểm soát các hoạt động thu nhập, chi phí, đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và quản trị tài chính.
Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi…
Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp theo dõi và hạch toán thu nhập khác trên tài khoản
Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung (Phụ lục 1), sổ cái TK 711 (Phụ lục 15) b Quy trình hạch toán thu nhập khác
Kế toán dựa vào các chứng từ liên quan để nhập liệu trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa, giúp tự động cập nhật số liệu đến Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 711 Quá trình này đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng trong việc phản ánh các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc theo dõi dữ liệu dựa trên chứng từ giúp nâng cao hiệu quả quản lý kế toán và đảm bảo tuân thủ quy định về ghi chép sổ sách kế toán Phần mềm Pro Hữu Nghĩa tự động tổng hợp dữ liệu từ các chứng từ, hỗ trợ kế toán trong việc cập nhật sổ sách một cách chính xác và kịp thời.
Nhật ký chung số liệu được cập nhật đến Sổ cái tài khoản 711, giúp kế toán tổng hợp và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác Nhờ đó, kế toán có thể lập báo cáo tài chính cuối kỳ một cách chính xác và kịp thời Quá trình cập nhật số liệu và minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Nghiệp vụ: Ngày 20/1/2020, thu tiền chiết khấu bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền
Chứng từ: Giấy báo Có số 01.011 Định khoản:
Nợ TK 11212 (NHNH và PTNT) 1.363.204
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN CHỨNG TỪ GIAO DỊCH KH: VC/21T
CHI NHÁNH KON TUM Ngày (Date): 20/01/2020 Địa chỉ: Số 01, PHAN ĐÌNH PHÙNG, P QUYẾT THẮNG (Liên 1: lưu, Liên 2: KH) Mẫu số HD: CTGD
TP KON TUM, T KON TUM Số HĐ - Invoice No: 150921.008.002082
Người ra lệnh Người hưởng
Họ tên: CTCP GIAI PHAT NN TAY TIEN
Tại ngân hàng: BIDV CN Chợ lớn
Số tiền nợ: 1.363.204 Loại tiền: VND
(bằng chữ): Một triệu ba trăm sáu mươi ba ngàn hai trăm lẻ bốn đồng
Số tiền phí 0,00 Loại tiền:
Trong đó VAT 0,00 Loại tiền:
Họ tên: CT TNHH VAT TU NN DIEU TRANG KON TUM
Số TK: 0761002354558 Địa chỉ: 581 PHAN DINH PHUNG-TP.KON TUM-KT
MST/Số CMT: 6101180078 Ngày cấp: 18/08/2020 Nơi cấp: KON TUM Tại ngân hàng: NH TMCP Ngoại thương Viet Nam-KT
Số tiền nợ: 1.363.204 Loại tiền: VND
(bằng chữ): Một triệu ba trăm sáu mươi ba ngàn hai trăm lẻ bốn đồng
Nội dung:IBPS/SE:62701001DD:150921.SH:10000190.BO:CONG TY NONG NGHIEP TIEN TIEN CHIET KHAU
Ngân hàng gửi: BIDV CN Chợ lớn
Ngân hàng nhận: NH TMCP Ngoại thương Viet Nam
Biểu mẫu 2.16 Giấy báo Có số 01.011
Biểu mẫu 2.17 và giao diện Thu tiền ngân hàng số 01.011 là các công cụ quan trọng trong quản lý tài chính của Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Kế toán tại công ty xác định kết quả kinh doanh dựa trên dữ liệu từ các tài khoản và sổ sách đã được tổ chức rõ ràng và chính xác Việc sử dụng hệ thống tài khoản và sổ sách này đảm bảo quá trình ghi nhận, xử lý các khoản thu chi ngân hàng diễn ra thuận lợi, chính xác, giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý tài chính hiệu quả Những yếu tố này đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng báo cáo tài chính minh bạch và chính xác, phù hợp với các quy định kế toán hiện hành.
Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911– Xác định kết quả kinh doanh
Sổ sách sử dụng: sổ nhật ký chung (Phụ lục 1), sổ chi tiết TK 911 (Phụ lục 16), sổ cái
TK 911 (Phụ lục 17) b Các bút toán khóa sổ cuối kỳ tính kết quả kinh doanh
Trong năm 2020, công ty không có khoản giảm trừ doanh thu, do đó doanh thu thuần về bán hàng chính bằng doanh thu bán hàng ở cả quý Điều này phản ánh rằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không ảnh hưởng đến doanh thu sau giảm trừ trong năm này, giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp.
Nghiệp vụ: Ngày 31/12/2020, kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911 kế toán ghi:
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911 kế toán ghi:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 kế toán ghi:
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 kế toán ghi:
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 kế toán ghi:
- Kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 kế toán ghi:
- Kết chuyển lãi vào TK 911 kế toán ghi:
Biểu mẫu 2.18 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020
SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ NÔNG NGHIÊP DIỆU TRANG KON TUM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ NÔNG NGHIÊP DIỆU TRANG KON TUM
Tình hình thực tế của doanh nghiệp cho thấy công tác kế toán đã được tổ chức hợp lý để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác và đầy đủ Việc này đảm bảo rằng các số liệu tài chính phản ánh đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hỗ trợ hiệu quả trong quá trình ra quyết định quản trị Việc đáp ứng yêu cầu đặt ra về quy trình kế toán giúp nâng cao năng lực kiểm soát tài chính và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, đảm bảo tuân thủ các quy định mới nhất về chế độ kế toán hiện hành để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính.
Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý và cơ sở để ghi sổ kế toán chính xác và hợp lý Doanh nghiệp cần sử dụng hệ thống chứng từ đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của Bộ Tài chính để phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Việc tuân thủ hướng dẫn của Bộ Tài chính giúp đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của số liệu kế toán.
Công tác lập, luân chuyển và bảo quản lưu trữ chứng từ luôn tuân thủ đúng chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của nội dung chứng từ theo quy định Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro mất mát hoặc sai lệch trong quá trình xử lý dữ liệu tài chính Chứng từ được bảo quản cẩn thận, đảm bảo tính toàn vẹn và dễ dàng truy xuất khi cần thiết, góp phần nâng cao độ tin cậy của hệ thống kế toán doanh nghiệp.
Việc sắp xếp chứng từ khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc dễ dàng tra cứu số liệu kế toán tổng hợp lên sổ sách, giúp xác định kết quả kinh doanh nhanh chóng và chính xác Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công tác kế toán mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu một cách thuận tiện và tin cậy.
Hệ thống tài khoản của công ty được thiết kế theo quy định của Bộ Tài chính nhằm xác định kết quả kinh doanh chính xác và minh bạch Các tài khoản chi tiết đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ và hỗ trợ hiệu quả trong việc lập báo cáo tài chính chuẩn xác, phù hợp với quy định pháp luật Việc áp dụng hệ thống tài khoản đúng quy chuẩn giúp nâng cao tính minh bạch và thuận tiện trong quá trình kiểm toán, đồng thời phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Hiện nay, doanh nghiệp đang áp dụng hình thức Nhật ký chung Sổ sách kế toán được thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính
Phòng kế toán đóng vai trò trung tâm trong hoạt động của doanh nghiệp, tập trung xử lý các công việc chính để giúp lãnh đạo nắm bắt nhanh chóng các thông tin quan trọng về hoạt động kinh tế Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý doanh nghiệp trở nên đơn giản, rõ ràng và hiệu quả hơn.
- Việc hạch toán đáp ứng đúng yêu cầu của doanh nghiệp đề ra
Doanh nghiệp không mở các sổ nhật ký chuyên dùng như sổ nhật ký bán hàng và nhật ký thu tiền dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng và sớm phát hiện các khoản thu chưa rõ ràng Việc thiếu các sổ nhật ký chuyên dụng gây trở ngại trong việc đối chiếu sổ sách kế toán, đặc biệt là khi thực hiện bán hàng thu tiền sau, làm công việc kế toán trở nên phức tạp và mất thời gian hơn Việc duy trì các sổ nhật ký bán hàng và thu tiền giúp tăng tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ soát xét và đối chiếu các hoạt động kinh doanh một cách dễ dàng hơn.
Nội dung diễn giải của một số chứng từ còn sai sót và chưa đảm bảo thời gian ghi sổ kế toán
Chứng từ một số nghiệp vụ không đầy đủ
Doanh nghiệp chưa có chính sách quản lý tốt, vì vậy vẫn còn phát sinh rất nhiều chi phí Từ đó đẫn đến chi phí tăng cao
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các chính sách ưu đãi trong kinh doanh đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh Việc cung cấp các khoản chiết khấu như chiết khấu thương mại là một trong những biện pháp kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng, từ đó tăng doanh số và đẩy nhanh vòng quay vốn Áp dụng chính sách ưu đãi không chỉ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DIỆU TRANG KON TUM
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP DIỆU TRANG KON TUM
- Cần cẩn thận trong việc lập các chứng từ, giảm thiểu sai sót trong quá trình lập
- Phải kiểm tra tính hợp pháp và chính xác của chứng từ
Thường xuyên theo dõi và phản ánh chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí giúp Ban lãnh đạo hiểu rõ bản chất từng nghiệp vụ kinh tế Việc này đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ trong quá trình ra quyết định quản lý doanh nghiệp hiệu quả.
3.2.3 Giảm chi phí trong kinh doanh
- Cần có chính sách tốt nhất trong việc quản lý hàng tồn kho nhằm tiết kiệm chi phí cho công ty Bằng các phương pháp sau:
+ Xây dựng chính sách tồn kho với khách hàng và nhà cung cấp
+ Triển khai các dự án cộng tác toàn diện với nhà cung cấp quan trọng
+ Tái thiết kế lại quy trình từ đặt hàng đến giao hàng
+ Cải thiện quan hệ nhà cung cấp
Chúng tôi tập trung vào việc tăng cường hợp tác và tìm kiếm nhà cung ứng với chi phí thấp nhất nhằm tối ưu hóa lợi ích cho khách hàng Đồng thời, việc mở rộng nguồn cung ứng giúp đa dạng hóa lựa chọn, mang lại sự phong phú và phù hợp hơn cho khách hàng Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nâng cao khả năng kiểm soát nhà cung ứng để đảm bảo chất lượng dịch vụ và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác lâu dài, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
3.2.4 Một số ý kiến khác nhằm hoàn thiện lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại tại Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum
Nâng cao hoạt động quảng cáo và tiếp thị, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập dữ liệu tham khảo giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Nghiên cứu thị trường định kỳ giúp nắm bắt kịp thời xu hướng và thị hiếu của khách hàng, từ đó xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể dựa trên kết quả kinh doanh hàng năm do bộ phận kế toán cung cấp Việc theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh cho phép doanh nghiệp đánh giá chính xác thực trạng hoạt động, từ đó đề ra các kế hoạch khả thi và phù hợp cho năm tiếp theo.
Các doanh nghiệp không được áp dụng chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán đối với khách hàng mua số lượng lớn Tuy nhiên, để thu hút thêm khách hàng mới và duy trì mối quan hệ với khách hàng thân thiết, doanh nghiệp nên triển khai chính sách chiết khấu thương mại hợp lý Việc này giúp tăng doanh số và xây dựng lòng trung thành của khách hàng dài hạn.
Chính sách giá phù hợp với từng nhóm khách hàng, bao gồm giảm giá cho khách hàng lần đầu mua sản phẩm để thúc đẩy trải nghiệm ban đầu Đối với khách hàng mua hàng nhiều lần, doanh nghiệp áp dụng các chính sách giảm giá theo trị giá đơn hàng hoặc chiết khấu thương mại, nhằm khuyến khích khách hàng mua sắm với số lượng lớn hơn Điều này giúp duy trì mối quan hệ lâu dài, tăng doanh số và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để giảm thiểu chi phí không cần thiết, doanh nghiệp cần tăng cường ý thức tiết kiệm chi phí trong nhân viên và bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn cho người lao động Việc nâng cao kỹ năng giúp cải thiện năng suất lao động, đồng thời giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh không hiệu quả Chính sách đào tạo và thúc đẩy ý thức tiết kiệm sẽ góp phần tối ưu hóa hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và duy trì lợi nhuận bền vững.
Nghiên cứu giảm bớt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cùng lúc là cần thiết để tối ưu hóa các khoản chi tiêu Việc giảm chi phí bán hàng nhưng đồng thời tăng chi phí quản lý sẽ không mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp, do đó, cần thực hiện các khoản chi tiêu hợp lý để tránh lãng phí và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Doanh nghiệp cần thực hiện chính sách đãi ngộ và khen thưởng vật chất kịp thời nhằm thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên Đồng thời, việc duy trì kỷ luật nghiêm minh đối với những hành vi sai trái giúp giữ gìn môi trường làm việc chuyên nghiệp Những biện pháp này không chỉ khích lệ người lao động mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, duy trì ổn định và phát triển bền vững là thách thức lớn đối với doanh nghiệp Bộ phận kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý tài chính quan trọng, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Các số liệu kế toán này cung cấp thông tin kịp thời giúp nhà quản lý đánh giá tình hình kinh doanh chính xác, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của doanh nghiệp để hỗ trợ quyết định và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum, em đã hiểu rõ về vai trò và quy trình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp Qua đó, em nhận thấy công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo tính minh bạch của hoạt động doanh nghiệp Đề tài “Kế toán doanh thu – chi phí” đã giúp em phân tích các phương pháp ghi nhận, phản ánh doanh thu, chi phí, từ đó nâng cao nhận thức về vai trò của kế toán trong việc hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh Thông qua thực tế tại công ty, em nhận thấy việc tổ chức công tác kế toán cần phải chuẩn xác, cập nhật và phù hợp với quy định pháp luật để đảm bảo tính chính xác của số liệu và cung cấp thông tin phù hợp cho quản lý doanh nghiệp.
Trong bài viết về Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trăng Kon Tum, tôi đã hiểu rõ hơn về lý luận chung liên quan đến hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, việc so sánh giữa lý luận và thực tiễn giúp tôi nhận biết các điểm giống và khác nhau, từ đó củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường Việc đánh giá kết quả kinh doanh góp phần quan trọng trong việc đưa ra các quyết định quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Bài báo cáo tổng quan quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, giúp hiểu rõ các bước thực hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Hy vọng những giải pháp và ý kiến đóng góp của tôi sẽ mở ra các hướng đi mới cho công tác kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Do thời gian thực tập hạn chế, các vấn đề trình bày trong chuyên đề chưa mang tính khái quát cao và các giải pháp đề xuất còn chưa hoàn toàn đầy đủ và chưa tránh khỏi thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ bảo từ các thầy cô giáo cùng các cán bộ trong công ty để chuyên đề của em ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế đã giúp đỡ tận tình và hướng dẫn em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh chị tại phòng Kế toán Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum đã hỗ trợ và chỉ bảo em trong quá trình thực tập Những sự giúp đỡ này đã giúp em tích lũy thêm kiến thức thực tiễn và hoàn thành báo cáo một cách thành công.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1.] Bộ tài chính (2019), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày
22/12/2014 về việc hướng dẫn chế độ kế toán daonh nghiệp
[2.] Kế toán Thiên Ưng, Cách định khoản hạch toán các nghiệp vụ kế toán
[3.] Tải từ trang: http://ketoanthienung.net/cach-dinh-khoan-hach-toan-cac-nghiep- vu-ke-toan.htm?fbclid=IwAR28mYC40jjsIrw9CvKIfqmhOhPZAPwfxAvLpBz-
Phụ lục 1: Sổ Nhật ký chung năm 2020
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Số trang trước chuyển sang:
Chứng từ Diễn giải Số phát sinh
177 20/01/20 0000011 Vận chuyển tinh bột sắn 131 25,206,364 0
178 20/01/20 0000011 Vận chuyển tinh bột sắn 131 199,518,181 0
179 20/01/20 0000011 Vận chuyển tinh bột sắn 131 52,545,455 0
180 20/01/20 0000011 Vận chuyển tinh bột sắn 33311 0 25,206,364
181 20/01/20 0000011 Vận chuyển tinh bột sắn 5113 0 199,518,181
182 20/01/20 0000011 Vận chuyển tinh bột sắn 5113 0 52,545,455
447 31/01/20 01.001 K/C Lương VP vào BHXH, BHYT,
448 31/01/20 01.001 K/C Lương văn phòng vào CP
449 31/01/20 01.001 K/C Lương VP vào BHXH, BHYT,
450 31/01/20 01.001 K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP T01/2020 3383 0 2,223,638
451 31/01/20 01.001 K/C Lương văn phòng vào CP
452 31/01/20 01.001 K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP T01/2020 6421 2,223,638 0
597 31/01/20 01.013 K/C Lương LX vào BHXH, BHYT,
598 31/01/20 01.013 K/C Lương lái xe vào CP T01/2020 3341 0 81,146,000
599 31/01/20 01.013 K/C Lương LX vào BHXH, BHYT,
600 31/01/20 01.013 K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP T01/2020 3383 0 8,066,800
601 31/01/20 01.013 K/C Lương lái xe vào CP T01/2020 6271 81,146,000 0
602 31/01/20 01.013 K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP T01/2020 6271 8,066,800 0
679 31/01/20 01.018 Thanh toán tiền lương lái xe tháng
680 31/01/20 01.018 Thanh toán tiền lương lái xe tháng
681 31/01/20 01.019 Thanh toán tiền lương văn phòng tháng
682 31/01/20 01.019 Thanh toán tiền lương văn phòng tháng
683 31/01/20 01.020 Thanh toán tiền lương cửa hàng tháng
684 31/01/20 01.020 Thanh toán tiền lương cửa hàng tháng
687 31/01/20 01.025 K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP T01/2020 3341 805,361 0
688 31/01/20 01.025 K/C Lương cửa hàng vào CP T01/2020 3341 0 19,782,000
689 31/01/20 01.025 K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP T01/2020 3383 0 805,361
690 31/01/20 01.025 K/C Lương CH vào BHXH, BHYT,
691 31/01/20 01.025 K/C Lương cửa hàng vào CP T01/2020 6411 19,782,000 0
692 31/01/20 01.025 K/C Lương CH vào BHXH, BHYT,
693 31/01/20 A/PBKH/0120 Phân bổ khấu hao 21411 0 23,888,889
694 31/01/20 A/PBKH/0120 Phân bổ khấu hao 21413 0 103,375,096
695 31/01/20 A/PBKH/0120 Phân bổ khấu hao 6274 103,375,096 0
696 31/01/20 A/PBKH/0120 Phân bổ khấu hao 6414 23,888,889 0
8,800 31/12/20 15 Kết chuyển 632 5,964,147,980 0 ngày 22 tháng 12 năm 2021
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên, đóng dấu
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khách hàng Diễn giải TK đ/ư
Ngày Số CT Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (511) 29,065,618,666
31/12/20 K/C Doanh thu bán hàng hóa vào KQKD 911 22,940,271,950 0
31/12/20 K/C Doanh thu dịch vụ vào KQKD 911 6,125,346,716 0
31/12/20 0000061 K00014 - Cty TNHH tinh bột sắn Kon Tum
Vận chuyển tinh bột sắn 131 0 14,970,000
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 2: Sổ chi tiết TK 511
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BT
Sổ cái tài khoản Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Từ ngày: 01/01/2020 đến ngày: 31/12/2020 Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ghi chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (511) 29,065,618,666 29,065,618,666
0000011 20/01/20 Vận chuyển tinh bột sắn 131 0 252,063,636
Sổ này có 23 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang 23 ngày tháng năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 3: Sổ cái TK 511
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Ngày Số CT Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (515) 735,689
31/12/20 K/C Doanh thu HĐTC vào KQKD 911 735,689 0
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 4 Sổ chi tiết TK 515
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BT
Sổ cái tài khoản Tài khoản: 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Từ ngày: 01/01/2020 đến ngày: 31/12/2020 Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ghi chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ 735,689 735,689
Tổng ps lũy kế đến tháng 01/2020 0 42,899
Sổ này có 2 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang 2 ngày tháng năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 5: Sổ cái TK 515
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 632 - Gía vốn hàng bán
Khách hàng Diễn giải TK đ/ư
Ngày Số CT Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (632) 25,823,500,479
01/10/20 0000046 K00302 - Công ty TNHH Đông Phương Xuất bán phân bón 1561 6,348,370 0 01/10/20 0000046 K00302 - Công ty TNHH Đông Phương Xuất bán phân bón 1561 4,373,520 0 01/10/20 0000046 K00302 - Công ty TNHH Đông Phương Xuất bán phân bón 1561 4,208,395 0
01/10/20 0000046 K00302 - Công ty TNHH Đông Phương Xuất bán phân bón 1561 1,405,008 0
Sổ này có 2 trang, đánh số từ trang 1 đến trang 2
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 6: Sổ chi tiết TK 632
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ cái tài khoản Tài khoản: 632 - Gía vốn hàng bán
Từ ngày: 01/01/2020 đến ngày: 31/12/2020 Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ghi chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ 2,139,386,798 0
Sổ này có 3 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang 3 ngày tháng năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 7 Sổ cái TK 632
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 641 - Chi phí bán hàng
Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Ngày Số CT Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (641) 596,035,152
31/01/20 01.025 K/C Lương cửa hàng vào CP
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 8: Sổ chi tiết TK 641
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ cái tài khoản Tài khoản: 641 - Chi phí bán hàng
Từ ngày: 01/01/2020 đến ngày: 31/12/2020 Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ
A/PBKH/0120 31/01/20 Phân bổ khấu hao 21411-6414 21411 23,888,889 0
01.025 31/01/20 K/C Lương cửa hàng vào CP
Sổ này có 2 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang 2 ngày tháng năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 9: Sổ cái TK 641
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 642 - Chi phí quản lý
Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Ngày Số CT Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (642) 805,970,885
31/01/20 01.001 K/C Lương văn phòng vào CP
K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP T01/2020 3383 2,223,638 0
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 10 Sổ chi tiết TK 642
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ cái tài khoản Tài khoản: 642 - Chi phí quản lý
Từ ngày: 01/01/2020 đến ngày: 31/12/2020 Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ghi chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (642) 805,970,885 805,970,885
01.001 31/01/20 K/C Lương văn phòng vào CP T01/2020 3341 36,270,002 0
01.001 31/01/20 K/C BHXH, BHYT, BHTN bộ phận vào CP
Sổ này có 6 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang 6 ngày tháng năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 11 Sổ cái TK 642
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 711 - Thu nhập khác
Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Ngày Số CT Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ
K00238 - Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Nông Nghiệp Tiên Tiến Tại Gia Lai
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 12: Sổ chi tiết TK 711
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ cái tài khoản Tài khoản: 711 - Thu nhập khác
Từ ngày: 01/01/2020 đến ngày: 31/12/2020 Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ghi chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ (711) 1,363,204 1,363,204
06 31/12/20 K/C thu nhập khác vào KQKD 911 1,363,204 0
Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang 1 ngày tháng năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 13 Sổ cái TK 711
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ chi tiết tài khoản Tài khoản: 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Ngày Số CT Nợ Có
Tổng phát sinh trong kỳ
31/12/20 K/C chi phí bán hàng vào
31/12/20 K/C chi phí bán hàng vào
31/12/20 K/C chi phí bán hàng vào
31/12/20 K/C chi phí quản lý vào
31/12/20 K/C chi phí quản lý vào
31/12/20 K/C chi phí quản lý vào
31/12/20 K/C Doanh thu bán hàng hóa vào KQKD 5111 0 22,940,271,950
31/12/20 K/C Doanh thu dịch vụ vào
31/12/20 K/C thu nhập khác vào KQKD 711 0 1,363,204
31/12/20 K/C KQKD vào lợi nhuận KD trong kỳ 4212 1,842,211,043 0
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 14 Sổ chi tiết TK 911
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum Mẫu số S02C1 - DN
581 Phan Đình Phùng - P Duy Tân - Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
Sổ cái tài khoản Tài khoản: 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Từ ngày: 01/01/2020 đến ngày: 31/12/2020 Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh Ghi
Tổng phát sinh trong kỳ (911) 29,067,717,559 29,067,717,559
02 31/12/20 K/C chi phí bán hàng vào KQKD 6411 256,512,864 0
02 31/12/20 K/C chi phí bán hàng vào KQKD 6414 286,666,668 0
02 31/12/20 K/C chi phí bán hàng vào KQKD 6418 52,855,620 0
03 31/12/20 K/C chi phí quản lý vào KQKD 6421 772,403,027 0
03 31/12/20 K/C chi phí quản lý vào KQKD 6425 6,000,000 0
03 31/12/20 K/C chi phí quản lý vào KQKD 6427 27,567,858 0
05 31/12/20 K/C Doanh thu HĐTC vào KQKD 515 0 735,689
06 31/12/20 K/C thu nhập khác vào KQKD 711 0 1,363,204
07 31/12/20 K/C Doanh thu bán hàng hóa vào KQKD 5111 0 22,940,271,950
08 31/12/20 K/C Doanh thu dịch vụ vào KQKD 5113 0 6,125,346,716
13 31/12/20 K/C KQKD vào lợi nhuận KD trong kỳ 4212 1,842,211,043 0
Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang số 1 đến trang 1 ngày tháng năm
Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ tên sinh viên: Lớp: Chuyên ngành: Tên đề tài:
1 Kết cấu, hình thức trình bày
2 Nội dung của báo cáo
2.2 Thông tin về đơn vị thực tập
2.3 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
2.4 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
3 Mức độ đáp ứng mục tiêu thực tập tốt nghiệp
4 Hướng phát triển nghiên cứu đề tài
Kon Tum, ngày tháng năm 20 Phản biện
PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU CHẤM THỰC TẬP NĂM 4 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Họ và tên sinh viên: Đinh Hoài Nhi
2 Tên chuyên đề: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum
3 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Mai Quyên
TT Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm đánh giá
1.1 Nộp báo cáo đúng hạn 5
1.2 Khối lượng và chất lượng công việc thực tập đảm bảo với chuyên ngành đào tạo
1.3 Cách thức mô tả công việc thực tập hàng tuần chi tiết, rõ ràng
1.4 Có tinh thần học hỏi, lắng nghe góp ý của giáo viên 5
2.2 Hình thức trình bày: đảm bảo theo quy định 10
Ghi chú: Xếp loại (theo điểm trung bình cuối cùng): Xuất sắc: 95–100 điểm; Tốt: 85-
94 điểm; Khá: 74-84 điểm; Đạt: 50-69 điểm; Không đạt: