1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ du lịch ở thành phố đà nẵng

37 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ du lịch ở thành phố Đà Nẵng
Người hướng dẫn ThS. Tăng Chánh Tín
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng
Chuyên ngành Đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ du lịch
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Đánh giá tài nguyên nhân văn của thành phố Đà Nẵng, làm cơ sở cho việc đề xuất những định hướng và giải pháp để khai thác, bảo vệ hiệu quả tài nguyên du lịch, đáp ứng nhu cầu

Trang 2

DaihocDaNang

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA

S

TT Tên Nhiệm vụ

DaihocDaNang

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 1

2.1 Nghiên cứu trên thế giới 1

2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1 Mục tiêu đề tài 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Cách tiếp cận 5

5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Cấu trúc dề tài 5

VỀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Du lịch và khách du lịch 5

1.1.2 Khách du lịch 5

1.1.3 Loại hình và sản phẩm du lịch 6

1.1.3.1 Loại hình du lịch 6

1.1.3.2 Sản phẩm du lịch 6

1.1.4 Tài nguyên du lịch 6

1.1.5 Tài nguyên du lịch nhân văn 6

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN 7

Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 7

2.1 Khái quát thành phố Đà Nẵng 7

2.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ 7

DaihocDaNang

Trang 5

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 7

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 7

2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn ở thành phố Đà Nẵng 8

2.2.1 Các di tích lịch sử - văn hóa 8

2.2.2 Các lễ hội 8

2.2.3 Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học 8

2.2.4 Làng nghề truyền thống 8

2.2.5 Các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác 8

2.2.6 Văn hóa ẩm thực 9

2.3 Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở thành phố Đà Nẵng 9

2.4 Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn ở thành phố Đà Nẵng 12

2.4.1 Mức độ khai thác du lịch của tài nguyên du lịch nhân văn 12

2.4.2 Công tác bảo tồn, tu bổ, tôn tạo tài nguyên 12

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ 14

TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 14

* Giải pháp về vốn đầu tư 17

* Giải pháp xúc tiến, quảng bá 17

* Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị của tài nguyên 17

* Giải pháp bảo vệ môi trường, phát triển bền vững 18

* Ứng dụng khoa học, công nghệ vào quản lí và phát triển tài nguyên 18

* Giải pháp liên kết, hợp tác trong khai thác TNDLNV 18

KẾT LUẬN 19

DaihocDaNang

Trang 6

TNDLNV : Tài nguyên du lịch nhân văn

TNNV : Tài nguyên nhân văn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Danh mục bảng

Bảng 1.1 Tiêu chí và hệ số đánh giá tổng hợp tài nguyên

Bảng 1.2 Thang đánh giá thành phần của các tài nguyên nhân văn

Bảng 1.3 Thang điểm đánh giá tổng hợp các điểm tài nguyên nhân văn

Bảng 2.1 Kết quả đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của TNNV (chưa nhân trọng số)

Bảng 2.2 Kết quả đánh giá tổng hợp khả năng khai thác TNNV (đ nhân trọng số) Bảng 2.3 Biểu đồ phân tích các tiêu chí đánh giá thành phần của TNDL

Bảng 2.4 Hiện trạng tài nguyên được xếp hạng I

Bảng 2.5 Hiện trạng tài nguyên được xếp hạng II

Bảng 2.6 Hiện trạng tài nguyên được xếp hạng III

Bảng 2.7 Tổng hợp khả năng khai thác và mức độ khai thác TNNV ở TP Đà Nẵng Bảng 2.8 Thống kê hoạt động của Nhà hát tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh

Bảng 3.1 Hiện trạng khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng giai đoạn 2016-2019

Bảng 3.2 Tỷ lệ khách Tây Âu đến Đà Nẵng so với Việt Nam

Bảng 3.3 Phân tích Swot cho việc khai thác TNNV thành phố Đà Nẵng

Bảng 3.4 Định hướng sản phẩm du lịch gắn với TNDLNV

Danh mục hình

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá tài nguyên nhân văn

Hình 2.1 Điểm đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của tài nguyên hạng I

Hình 2.2 Điểm đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của tài nguyên hạng II

Hình 2.3 Điểm đánh giá tổng hợp khả năng khai thác của tài nguyên hạng III

Hình 3.1 Hiện trạng khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng giai đoạn 2016-2019

Hình 3.2 Top 10 thị trường khách quốc tế đến Đà Nẵng

DaihocDaNang

Trang 8

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ du lịch ở thành phố Đà Nẵng

- Mã số: B2018-ĐN03-29

- Chủ nhiệm đề tài: Tăng Chánh Tín

- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

- Thời gian thực hiện: 1/8/2018 đến 31/7/2020

2 Mục tiêu:

Đánh giá tài nguyên nhân văn của thành phố Đà Nẵng, làm cơ sở cho việc

đề xuất những định hướng và giải pháp để khai thác, bảo vệ hiệu quả tài nguyên du lịch, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành du lịch Đà Nẵng trong tương lai

3 Tính mới và sáng tạo:

Thứ nhất, đề tài áp dụng phương pháp mới trong đánh giá định lượng tài nguyên

du lịch nhân văn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng dựa trên tổng quan tình hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, cách thức đánh giá được chọn lọc kỹ, đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy cao nhờ việc xác định được các c ng đoạn

chung và lựa chọn các công cụ phù hợp từ các tác giả

Thứ hai, nghiên cứu này xây dựng một thang đo lường dựa trên tổng hợp có chọn

lọc và phát triển các tiêu chí phù hợp với tình huống nghiên cứu, quá trình đánh giá được thực hiện nhiều bước, đem đến kết quả khách quan nhất Thang đo này có thể được tiếp tục sử dụng trong tương lai để đánh giá các tài nguyên du lịch khác

Thứ ba, đề tài kết luận được một cách có cơ sở về kết quả xếp loại của các tài

nguyên, phát hiện được các tài nguyên có tiềm năng, có thể khai thác để phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu đưa ra những đề xuất cụ thể và thiết thực dựa trên chính kết quả nghiên cứu với hy vọng có những đóng góp thực tế cho du lịch Đà Nẵng

4 Kết quả nghiên cứu:

Thứ nhất, Đề tài chọn được công bộ công cụ gồm 7 tiêu chí để đánh giá

TNDLNV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm Độ hấp dẫn, Thời gian khai thác du lịch, CSVCKT du lịch, Vị trí và khả năng tiếp cận, Tính bền vững trong du lịch, Khả năng khai thác du lịch, Sức chứa du lịch để đánh giá 48 tài nguyên nhân văn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm vật thể và phi vật thể

Thứ hai, Qua đánh giá, có 9 trên 47 tài nguyên xếp hạng I, 21 tài nguyên xếp

hạng II, 16 tài nguyên thuộc hạng III và có một tài nguyên thuộc hạng IV Các tài nguyên được xếp hạng I chủ yếu là lễ hội, các loại hình nghệ thuật và các đối tượng văn hóa như bảo tàng, chùa… Nhóm II, các tài nguyên như lễ hội hay bảo tàng, đối

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-

DaihocDaNang

Trang 9

DaihocDaNang

Trang 10

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Assessing the humanistic tourism resources for tourism development in Danang city

Code number: B2018-ĐN03-29

Coordinator: Tang Chanh Tin

Implementing institution: The University of Da Nang, University of Science and Education

Duration: from 1/8/2018 to 31/7/2020

2 Objective(s):

The study was conducted to assess the humanistic tourism resources in Danang city Based on the results, orientations and solutions in effectively exploiting as well as protecting tourism resources were proposed in order to contribute to Danang tourism development

3 Creativeness and innovativeness:

Firstly, this research applied a set of integrated tools and new methods based on overviews of the researches of domestic and foreign authors in assessing tourism resources Evaluation methods are carefully selected Although they are simplified, they are still highly reliable by identifying common steps and selecting appropriate tools

Secondly, this study built criteria being relevant to the case study The evaluation process has carried out in many steps, bringing the most objective results This scale could be further used in the future to evaluate other tourism resources

Thirdly, the research has conclusively concluded about the ranking results of the resources, discovered potential resources that could be exploited to develop Danang tourism in the future In addition, the research provided specific and practical recommendations based on the research results in the hope of making useful contributions to Danang tourism

4 Research results:

Firstly, the research provided a set of tools including 7 criteria to assess 48

humanistic tourism resources including tangible and intangible resources in Danang city They are Attractiveness, Time of tourism exploitation, Tourism infrastructure, Location and capacity for accessibility, Sustainability in tourism, Capacity for tourism exploitation, Space for tourists

Secondly, through the assessment, there are 9 out of 47 resources reached rank I,

21 resources ranked II, 16 resources in category III and 1 resource in category IV The 1st ranked main resources are festivals, traditional arts and cultural objects such as museums, temples In group II, resources such as festivals or museums, cultural

DaihocDaNang

Trang 11

objects continue to be rating with high marks The historical and cultural heritage sites have low scores and fall into groups III and IV

Thirdly, the reality shows that the city has taken many measures to preserve and

exploit the values of humanistic resources However, the most exploited resources are mainly in the category I, many potential resources have not yet been included in tourism activities Thereby, the study proposes a number of orientations as well as solutions to effectively exploit the tourism resource, contributing to the development

of Danang tourism in the future

5 Products:

Scientific products: 5 papers published in the Domestic journals with ISSN index; 2 report published in The international conference having ISBN indexes Site

score 4.75

Full report of research results

6 Transfer alternatives, application institutions, impacts and benefits of research results:

- The research results directly transfer to the local authorities for tourism

management and orientation

- Research results can become a reference source for tourism students in colleges, universities to evaluate tourism resources in tourist destinations

Implementing institution

Coordinator

DaihocDaNang

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI đ và đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Năm 2019

du lịch góp 8.9 tỉ USD (chiếm 10.3%) vào GDP toàn cầu, tạo 330 triệu việc làm trên toàn thế giới [90] Trong đó, đánh giá tài nguyên du lịch được xem là một trong những hoạt động quan trọng Bởi, du lịch là hoạt động kinh tế có định hướng tài nguyên rõ nét và tài nguyên được xem là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình và tạo ra sản phẩm du lịch

Có thể nói, sự phát triển mạnh mẽ của du lịch đ đem đến cho Việt Nam nhiều giá trị tích cực, như tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, quảng bá các giá trị văn hóa Việt Nam ra với thế giới, tăng lòng tự hào dân tộc Tuy nhiên, việc tăng trưởng nhanh của du lịch cũng tạo ra nhiều thách thức, chẳng hạn: làm thế nào để giảm thiểu

sự tác động của du lịch lên m i trường hay hạn chế sự tổn hại đến các giá trị văn hóa cũng như tạo ra sự hài hòa trong việc khai thác và bảo vệ các điểm tài nguyên trong quá trình phát triển du lịch

Đà Nẵng là một trong những địa phương có nguồn tài nguyên du lịch phong phú,

đa dạng và có giá trị cao cả về tự nhiên lẫn nhân văn Đây là lợi thế rất lớn của thành phố, cho phép phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn mang tầm quốc gia và quốc tế Tuy nhiên, sản phẩm du lịch Đà Nẵng vẫn chưa thật sự phong phú và đa dạng, chủ yếu khai thác một số tài nguyên thuộc nhóm tự nhiên và một số c ng trình đương đại, những tài nguyên du lịch khác chưa được đầu tư khai thác hợp lý, đặc biệt tài nguyên du lịch nhân văn Cùng với những tồn tại ở các yếu tố khác, thực trạng này chưa tạo ra những đảm bảo vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch địa phương Chính vì vậy, việc đánh giá, xác nhận tiềm năng phục vụ cho hoạt động

du lịch, để: một mặt có kế hoạch khai thác hợp lý, mặt khác có kế hoạch trùng tu, tôn tạo, bảo vệ tài nguyên nhân văn là việc làm hết sức cần thiết, sẽ góp phần làm đa dạng sản phẩm, mở rộng các hoạt động du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của du lịch thành phố trong tương lai

Xuất phát từ những lí do đó, chúng t i chọn đề tài: “Đánh giá tài nguyên nhân

văn phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của

mình

2 Lịch sử nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Đối với TNDLNV, dù kh ng được thống nhất về mặt thuật ngữ ở các quốc gia nhưng nội hàm được chấp nhận chung là tài nguyên do con người sáng tạo ra, có giá trị, sức hút đối với du lịch [14], [26], [34] Chẳng hạn, Rade nezevic đ phân tài nguyên du lịch có nguồn gốc nhân tạo thành 4 nhóm gồm tài nguyên văn hóa (tài nguyên cố định, tài nguyên có thể dịch chuyển và tài nguyên phi vật thể), tài nguyên dân tộc - xã hội, tài nguyên nghệ thuật và tài nguyên bổ trợ [16;tr90-94] John

DaihocDaNang

Trang 13

2

Swarbrooke lại phân chia TNDLNV thành 14 nhóm chi tiết hơn, như: Các điểm di sản, các điểm gắn với sự kiện lịch sử, lễ hội và các sự kiện đặc biệt, ẩm thực, làng nghề truyền thống, các loại hình kiến trúc, các công trình tôn giáo, nghệ thuật, ngôn ngữ… [58;tr307] Trong khi dó, Tổ chức Du lịch thế giới và một số tác giả trên cơ sở phân tích sức hấp dẫn du lịch của điểm đến hay nghiên cứu sự phát triển của loại hình du lịch văn hóa cũng đ phân chia TNNV theo các loại hình như di tích, khảo cổ, phong tục tập quán, nghệ thuật, hàng thủ công truyền thống, lễ hội,…[69]

Trong c ng trình “Kết nối cộng đồng, du lịch và bảo tồn – Một quá trình đánh

giá du lịch” (Linking Communities, Tourism and Conservation – A Tourism Assessment Process) được ấn hành bởi Trung tâm Bảo tồn quốc tế và Trường Đại học

Washington (2005), nhóm tác giả Elleen Guierrez, Kristin Lamoureux, Seleni Matus

và addu Sebunya đ trình bày ba giai đoạn chính trong quá trình đánh giá du lịch của một khu vực Trong đó, hai bước đầu là liệt kê các điểm tài nguyên tồn tại trong khu vực, thể hiện chúng lên bản đồ; bước cuối cùng là đánh giá và xếp hạng các điểm tài nguyên [48;tr7]

Trung tâm thực nghiệm phát triển kinh tế và cộng đồng, Trường Đại học Illinois,

Hoa Kỳ đ nghiên cứu “Công cụ đánh giá và phát triển tài nguyên du lịch” Công cụ

này bao gồm 7 bước và các bước này sẽ giúp cộng đồng kiểm kê tài nguyên du lịch, đánh giá tài nguyên du lịch và đặt mục tiêu, sự ưu tiên cho phát triển du lịch Kết quả đánh giá tài nguyên cùng với sự phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) tạo lập cơ sở cho việc đề ra mục tiêu, kế hoạch phát triển du lịch của địa phương

Tác giả Jannin và Camalig (2014) sử dụng phương pháp định tính để kiểm kê, phân loại TNDL hiện có và TNDL tiềm năng để làm cơ sở quảng bá du lịch tại Cavite, Philippines Năm 2015 López và cộng sự đ tiến hành kiểm kê tài nguyên du lịch cho Zona Altiplano ở San Luis Potosi, Mexico Nghiên cứu này dựa trên các báo cáo của chính phủ kết hợp với điều tra xã hội học dân cư trong khu vực Các kết quả đầu ra bao gồm lập bản đồ và phân tích Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Nguy cơ (SWOT)

để mô tả tiềm năng phát triển du lịch Cũng trong năm 2015, Aynalem và cộng sự đ kết hợp điều tra xã hội học với khảo sát thực tế để đánh giá tiềm năng du lịch cho các tài nguyên ở Bale vùng thuộc Ethiopia [11;tr5]

Công trình nghiên cứu “Mô hình đánh giá tài nguyên du lịch – QEPP: Trường

hợp nghiên cứu ở Bắc Kinh” của Liu Xiao [83] Tác giả đ xây dựng 7 tiêu chí để

đánh giá 41 điểm tài nguyên nổi bật ở Bắc inh Đồng thời, tác giả còn phân tích

DaihocDaNang

Trang 14

3

tương quan giữa kết quả đánh giá với số lượng khách nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc quy hoạch phát triển du lịch, chính sách quản lý và khai thác tài nguyên hợp lý

2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Tác giả Bùi Thị Hải Yến (chủ biên) và Phạm Hồng Long (2007) trong công trình

Tài nguyên du lịch đ trình bày những vấn đề lí luận và đưa ra bức tranh thực tiễn về

các loại TNDL ở Việt Nam và trên thế giới Nghiên cứu cũng đ đánh giá tác động của các hoạt động du lịch đến tài nguyên và m i trường cũng như đề xuất các giải pháp để quản lí, sử dụng, bảo vệ và tôn tạo tài nguyên một cách hợp lí Các tác giả cũng đưa ra chỉ dẫn cụ thể cho việc đánh giá từng loại tài nguyên và khả năng phát triể du lịch của một địa phương [43]

Trong “Địa lí du lịch Việt Nam” tác giả Nguyễn Minh Tuệ đ đề cập nhiều đến

các nội dung về thực trạng phát triển du lịch Việt Nam, lý luận về tổ chức l nh thổ du lịch, phân vùng du lịch Việt Nam cũng như đặc điểm tài nguyên du lịch và hiện trạng phát triển du lịch các vùng [90] Tác giả cũng tiến hành đánh giá từng loại TNDLNV

cụ thể để xác định mức độ tập trung di tích lịch sử - văn hóa theo l nh thổ căn cứ vào các chỉ tiêu thể hiện mặt số lượng và chất lượng gồm số lượng di tích, mật độ di tích,

số di tích được xếp hạng, số di tích đặc biệt quan trọng [41;tr.48-54]

Trong khi đó tác giả Phạm Trung Lương trong “Tài nguyên và môi trường du

lịch Việt Nam” [20] trình bày chi tiết các kiểu đánh giá, phương pháp đánh giá tổng

hợp các dạng tài nguyên và các bước tiến hành đánh giá tài nguyên du lịch

Ở quy m cấp vùng, tỉnh, thành phố TNDLNV cũng được nhiều tác giả quan

tâm Chẳng hạn, tác giả Trần Đức Thanh trong nghiên cứu “Đánh giá tài nguyên du

lịch Thanh Hóa” đ hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài nguyên du lịch và đánh giá

tài nguyên du lịch, gồm cả tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn như khái niệm, phân loại, nội dung và các kiểu đánh giá tài nguyên [31] Một số các

nghiên cứu khác có thể kể đến như “Đánh giá, khai thác các điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên huyện Ba Vì - Hà Tây phục vụ mục đích du lịch” của Đặng Duy

Lợi [17], “Cơ sở khoa học của việc xác định các điểm, tuyến du lịch Nghệ An” của Nguyễn Thế Chinh [5], “Cơ sở khoa học cho việc xây dựng các tuyến, điểm du lịch

vùng Bắc Trung Bộ” của Hồ C ng Dũng [8], “Tổ chức lãnh thổ du lịch Quảng Nam -

Đà Nẵng” của tác giả Trương Phước Minh [23], Nhìn chung, các công trình nghiên

cứu đ đưa ra các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá tài nguyên phục vụ mục đích tổ chức

l nh thổ du lịch Điểm chung của các nghiên cứu này là tiếp cận TNDLNV dưới góc

độ địa lí ứng dụng

Tác giả Nguyễn Thị Thống Nhất [25] nghiên cứu vấn đề khai thác các di sản văn hóa thế giới ở miền Trung để phục vụ phát triển du lịch đ đề xuất 7 tiêu chí với 14 chỉ

tiêu để khai thác hợp lý các DSVH thế giới Hai c ng trình nghiên cứu “Văn hóa phi

vật thể ở Hội An” của Bùi Quang Thắng [34] và “Văn hóa phi vật thể ở Hà Nội” của

Phạm Hồng Giang chủ biên [10] đ đưa ra cách đánh giá và xếp loại các loại hình văn hóa phi vật thể, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phát huy giá trị các

DaihocDaNang

Trang 15

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến TNDLNV và đánh giá

- Xây dựng phương hướng, giải pháp để khai thác hiệu quả TNDLNV ở Đà Nẵng

4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn thành phố Đà Nẵng

- Các điểm tài nguyên được lựa chọn đưa vào đánh giá theo thang điểm tổng hợp, bao gồm:

+ Các di tích lịch sử - văn hóa: Đề tài đánh giá tất cả di tích được xếp hạng các cấp

+ Các làng nghề truyền thống: Đề tài đánh giá những làng nghề truyền thống có định hướng phát triển phục vụ du lịch

+ Các lễ hội, đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác: đề tài đưa vào đánh giá những tài nguyên có sức thu hút với khách du lịch

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về thời gian nghiên cứu: Đề tài đánh giá TNDLNV thành phố Đà Nẵng trong

thời điểm hiện tại, nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch và khai thác TNDLNV thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 - 2020 và đề xuất định hướng, giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đến năm 2030

Về không gian nghiên cứu: Đề tài phân tích khái quát tài nguyên du lịch nhân

văn và đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn phân bố trong phạm vi ranh giới thành phố Đà Nẵng

DaihocDaNang

Trang 16

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp phân tích SWOT

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về tài nguyên du lịch nhân văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn

Chương 2: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Định hướng và giải pháp khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch nhân văn ở thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

VỀ ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Du lịch và khách du lịch

Từ những khái niệm được đưa ra bởi các tổ chức, cá nhân, có thể tóm gọn lại: Du

lịch là hoạt động mà con người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình, đi đến một địa điểm nào đó, trong một khoảng thời gian xác định và không vì mục đích kiếm tiền

1.1.2 Khách du lịch

Cũng giống như du lịch, định nghĩa khách du lịch được đưa ra bởi nhiều cá nhân

và tổ chức trên thế giới và ta có thể rút ra những biểu hiện đặc trưng về khách du lịch

là những người di chuyển xa nơi sinh sống thường xuyên trong một khoảng thời gian

nhất định với nhiều mục đích du lịch hoặc kết hợp du lịch

DaihocDaNang

Trang 17

6

1.1.3 Loại hình và sản phẩm du lịch

1.1.3.1 Loại hình du lịch

Loại hình du lịch được định nghĩa là: “một tập hợp các sản phẩm du lịch có

những đặc điểm giống nhau, hoặc chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chúng theo một mức giá bán nào đó” [9; tr 64]

1.1.3.2 Sản phẩm du lịch

Theo khoản 5, điều 3 Luật Du lịch năm 2017 nước CHXHCN Việt Nam xác

định: "Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của

khách du lịch trong chuyến đi du lịch" [27]

1.1.4 Tài nguyên du lịch

Theo Khoản 4 (Điều 3, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2017 quy định:

“Tài nguyên Du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, và các giá trị văn hóa

làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên

du lịch văn hóa [27]

1.1.5 Tài nguyên du lịch nhân văn

Khái niệm

Tại Khoản 2 (Điều 15, Chương II) Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 quy định:

“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng,

khảo cổ, kiến trúc, giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng cho mục đích du lịch” [27]

1.2 Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn

Quy trình đánh giá

Việc đánh giá tổng hợp TNDLNV phục vụ phát triển du lịch ở thành phố Đà Nẵng được tiến hành theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn

Nguồn: Nhóm nghiên cứu

Bước 6: Điểm tổng hợp và phân hạng kết quả

Bước 1: Chọn tiêu chí đánh giá

Bước 4: XĐ điểm mỗi bậc và hệ số mỗi tiêu chí

Bước 5: Tính điểm mỗi tiêu chí

Trang 18

18' đến 108o 20' kinh Đ ng; phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây

và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đ ng giáp Biển Đ ng Trong phạm vi khu vực và quốc

tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng giữa vùng Tây Nguyên – Việt Nam và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma với các nước Đ ng Bắc

Á thông qua hành lang kinh tế Đ ng - Tây mà điểm kết thúc là cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm giữa 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đ Huế, phố cổ Hội An, khu đền tháp Mỹ Sơn và Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

2.1.2 Điều kiện tự nhiênError! Bookmark not defined

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn

từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh Quảng Nam Như vậy, với một điều kiện tự nhiện hết sức thuận lợi, vừa có sông, vừa có biển, vừa có núi vừa có đồng bằng, khí hậu tương đối

n hòa, đặc biệt là vị trí địa lí chiến lược nằm trên các trục giao thông chính của thế giới đ là những điều kiện khách quan hết sức quan trọng để giúp cho thành phố này khẳng định được vị trí của mình không chỉ đối với khu vực miền Trung - Tây Nguyên

mà còn đối với cả nước, khu vực và quốc tế

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Với vị thế là trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Đà Nẵng

là nơi hội tụ các công ty lớn của các ngành dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng… Ngoài

sự ưu đ i của thiên nhiên cho Đà Nẵng, thành phố còn được bao bọc bởi ba Di sản văn hóa thế giới: Huế, Hội An, Mỹ Sơn Vì thế Đà Nẵng được xem là điểm trung chuyển quan trọng trên con đường di sản miền Trung, được xem là thành phố của du lịch, thành phố của những di tích và của những danh lam thắng cảnh

Là thương cảng lớn thứ 3 của Việt Nam, cảng Đà Nẵng có độ sâu trung bình từ 15-20m, có khả năng tiếp nhận các tàu lớn có trọng tải đến 28.000 tấn và có chiều dài 220m Vịnh Đà Nẵng rộng và kín gió, là nơi neo đậu tàu thuyền rất an toàn trong mùa mưa b o Và trong thời gian sắp đến khi cảng Liên Chiểu với công suất 20 triệu tấn/năm được xây dựng xong thì hệ thống cảng Đà Nẵng được nối liền với cảng Kỳ Hà,

DaihocDaNang

Ngày đăng: 03/08/2023, 07:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lan Anh (2015), Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận, Luận án Tiến sĩ Địa lý học, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận
Tác giả: Nguyễn Lan Anh
Nhà XB: Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
2. Trần Thúy Anh và nnk (2001), Giáo trình Du lịch Văn hóa – Những vấn đề lý luận và nghiệp vụ, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Du lịch Văn hóa – Những vấn đề lý luận và nghiệp vụ
Tác giả: Trần Thúy Anh, nnk
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2001
3. Đào Ngọc Cảnh (2003), Tổ chức lãnh thổ các điểm du lịch tỉnh Kiên Giang theo cách tiếp cận hệ thống thông tin địa lý (GIS), Luận án Tiến sĩ Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ các điểm du lịch tỉnh Kiên Giang theo cách tiếp cận hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Tác giả: Đào Ngọc Cảnh
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2003
4. Vũ Tuấn Cảnh (chủ nhiệm đề tài), Đặng Duy Lợi, Lê Th ng, Nguyễn Minh Tuệ (1991), Báo cáo tổng hợp đề tài Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp đề tài Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam
Tác giả: Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Th ng, Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1991
5. Nguyễn Thế Chinh (1995), Cơ sở khoa học của việc xác định tuyến điểm du lịch Nghệ An, Luận án PTS khoa học Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc xác định tuyến điểm du lịch Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1
Năm: 1995
6. Chính phủ nước Cộng hòa X hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 11/11/2013, Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa X hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
7. Đỗ Trọng Dũng (2009), Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái ở tiểu vùng du lịch miền múi Tây Bắc Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái ở tiểu vùng du lịch miền múi Tây Bắc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Trọng Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
8. Hồ C ng Dũng (1996), Cơ sở khoa học cho việc xây dựng các tuyến điểm du lịch vùng Bắc Trung Bộ, Luận án PTS khoa học Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học cho việc xây dựng các tuyến điểm du lịch vùng Bắc Trung Bộ
Tác giả: Hồ C ng Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1996
9. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Đại học inh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Đại học inh tế Quốc dân
Năm: 2008
11. Nguyễn Hà Quỳnh Giao, Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở Thừa Thiên – Huế, Luận án Tiến sĩ Địa lí, Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn ở Thừa Thiên – Huế
Tác giả: Nguyễn Hà Quỳnh Giao
Nhà XB: Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
12. Lê Hồng Hạnh (2008), Di sản văn hóa truyền thống với vấn đề phát triển du lịch (Trên cơ sở khỏa sát địa bàn tỉnh Hưng Yên), Luận án Tiến sĩ Văn hóa học, Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hóa truyền thống với vấn đề phát triển du lịch (Trên cơ sở khỏa sát địa bàn tỉnh Hưng Yên)
Tác giả: Lê Hồng Hạnh
Nhà XB: Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam
Năm: 2008
13. Vũ Thị Hạnh (2012), Đánh giá tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển du lịch bền vững khu ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển du lịch bền vững khu ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Vũ Thị Hạnh
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2012
14. Phạm Xuân Hậu và Trần Văn Thắng (1994), Mấy vấn đề về khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phục vụ du lịch ở Thừa Thiên - Huế, Th ng tin hoa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phục vụ du lịch ở Thừa Thiên - Huế
Tác giả: Phạm Xuân Hậu, Trần Văn Thắng
Nhà XB: Th ng tin hoa học
Năm: 1994
15. Nguyễn Lê Thu Hiền (2014), Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ inh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.DaihocDaNang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Lê Thu Hiền
Nhà XB: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn - Đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ du lịch ở thành phố đà nẵng
Hình 1.1. Sơ đồ đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn (Trang 17)
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá tổng hợp khả năng khai thác TNDLNV (nhân - Đánh giá tài nguyên nhân văn phục vụ du lịch ở thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá tổng hợp khả năng khai thác TNDLNV (nhân (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w