1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển marketing du lịch tỉnh kon tum

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp Phát triển Marketing Du lịch Tỉnh Kon Tum
Tác giả Trần Mỹ Doan
Người hướng dẫn Đặng Trần Minh Hiếu
Trường học Trường Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum
Chuyên ngành Marketing Du Lịch
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa tổng quát về Marketing của Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt độngcủa con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua việc tạo ra, cung ứng và trao

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

TRẦN MỸ DOAN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MARKETING

DU LỊCH TỈNH KON TUM

Kon Tum, tháng 06 năm 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MARKETING

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại KonTum được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy côkhoa Kinh Tế đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốtthời gian học tập ở trường Và trong thời gian thực tập tại Trung tâm Thông Tin XúcTiến Du Lịch thành phố Kon Tum em đã có cơ hội áp dụng những kiến thức học ở trường

và thực tế ở công ty, đồng thời học hỏi nhiều kinh nghiệm tại công ty

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Đặng TrầnMinh Hiếu, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kinh Tế Trường Phân Hiệu Đại Học

Đà Nẵng tại Kon Tum đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Vớivốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trìnhnghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vữngchắc và tự tin.Và em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị bên Trungtâm Thông Tin Xuc Tiến Du Lịch đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập vàhơn nữa đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin và tư liệu nghiên cứu giúp em hoànthành khóa luận này

Trong quá trình thực hiện khóa luận, do điều kiện khách quan và chủ quan cũng nhưthời gian hạn hẹp, vốn hiểu biết còn hạn chế, nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để em có thể hoàn thiệnhơn nữa khóa luận của mình

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các Anh, Chị trong Trung tâm Thông Tin Xúc Tiến DuLịch luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Mỹ Doan

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do trọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu: 1

4 Phạm vi nghiên cứu: 1

5 Phương pháp nghiên cứu 1

6 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 3

1.1 KHÁI NIỆM MARKETING 3

1.2 TỔNG QUAN VỀ MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 3

1.2.1 Khái niệm về điểm đến du lịch 3

1.2.2 Khái niệm về marketing điểm đến du lịch 4

1.3 VAI TRÒ CỦA MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 5

1.3.1 Đối với điểm đến 5

1.3.2 Đối với khách du lịch 6

1.3.3 Đối với doanh nghiệp du lịch 6

1.4 CÁCH THỨC THỰC HIỆN MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 6

1.4.1 Vai trò của NTOs/DMOs trong marketing điểm đến du lịch 6

1.4.2 Các bước thực hiện marketing điểm đến 7

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 10

1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá định tính 10

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12

CHƯƠNG 2 . THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG MARKETING ĐIỂM ĐẾN CHO DU LỊCH KON TUM 13

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỈNH KON TUM 13

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

2.1.2 Đặc điểm địa lý-dân số 14

2.1.3 Đặc điểm khí hậu 15

2.2 TỔNG QUAN CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH KON TUM 15

2.2.1 Điểm du lịch tại Kon Tum 15

2.2.2 Văn hoá Kon Tum 20

2.2.3 Các dịch vụ đi kèm 22

2.3 THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỂM ĐẾN CHO DU LỊCH KON TUM 24

2.3.1 Lựa chọn thị trương mục tiêu và định vị thị trường 24

Trang 5

2.3.2 Xây dưng và quản trị thương hiệu điểm đến 24

2.3.3 Về quản trị sản phẩm du lịch 25

2.3.4 Về quảng bá xúc tiến hỗn hợp 27

2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MARKETING ĐIỂM ĐẾN ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN 31

2.4.1 Số lượng khách đến với du lịch Kon Tum 31

2.4.2.Tỷ lệ tăng trưởng lượng khách của thị trường mục tiêu 31

2.4.3 Thời gian lưu trú của khách du lịch 31

2.5 NHẬN XÉT 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33

CHƯƠNG 3 . CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MARKETING DU LỊCH TỈNH KON TUM 34

3.1 PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KON TUM 34

3.1.1 Phân tích tiềm năng thị trường du lịch 34

3.1.2 Phân tích SOWT cho du lịch Kon Tum 34

3.1.3 Kết Luận 37

3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU DU LỊCH KON TUM 38

3.2.1 Xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch Kon Tum 38

3.2.2 Định vị thị trường 39

3.3 PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ MARKETING ĐIỂM ĐẾN 39

3.3.1 Quản trị sản phẩm du lịch 39

3.3.2 Giá 42

3.4 GIẢI PHAP VẬN DỤNG CÔNG CỤ XÚC TIẾN CỦA MARKETING ĐIỂM ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ, QUẢNG BÁ DU LỊCH KON TUM 42

3.4.1 Quan hệ công chúng tuyên truyền 42

3.4.2 Mạng internet/phương tiện truyền thông tương tác 44

3.4.3 Xúc tiến thương mại 45

3.4.4 Quảng cáo 45

3.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐIỀU CHỈNH 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 49

KẾT LUẬN 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH BÁO CÁO THỰC TẬP

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

ST

T

DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ

1 SVHTTDL Sở Văn Hóa Thể Thao Du Lịch

2 TTTTXTDL Trung tâm Thông Tin Xúc Tiến Du Lịch

3 UBND Ủy Ban Nhân Dân

4 WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

5 NTO Tổ chức du lịch quốc gia

6 DMO Tổ chức marketing điểm đến

7 TTTS Dân tộc thiêu số

Trang 7

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH

Bảng số liệu

Bảng 2.1 Diện tích dân số và mật độ dân số 14

Bảng 2.2 Tình hình cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum 22

Bảng 2.3 Thống kê hệ thống nhà hàng chuyên phục vụ khách đoàn tại Kon

Hình

Hình 2.1 Hình ảnh thành phố Kon Tum 13

Hình 2.2 Hình ảnh khu du lịch sinh thái Măng Đen 15

Hình 2.3 Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh 16

Hình 2.9 Hình ảnh các lễ hội được tổ chức tại Kon Tum 20

Hình 2.10 Logo của Sở VHTT&DL Kon Tum 25Hình 2.11 Tại buổi diễm đàn du lịch Kon Tum 30Hình 3.1 Các phương tiện truyền thông tương tác 44

Sơ đồ

Sơ đồ 3.1 Các nhóm công chúng mục tiêu tại các thị trường trọng điểm 44

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do trọn đề tài

Kon Tum là một tỉnh miền núi phía bắc Tây Nguyên, có vị trí chính trị, kinh tế quantrọng khi có đường biên giới với 2 quốc gia trong khu vực là Lào và Campuchia, nằmtrên vùng tam giác Đông Dương Đặc biệt là địa hình với sự đa dạng đã tạo cho Kon Tummột nguồn tài nguyên du lịch khá phong phú và hấp dẫn với các loại hình du lịch có thểkhai thác như: Du lịch tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái… Đángchú ý phải kể đến Khu du lịch sinh thái Măng Đen (huyện Kon Plông); Vườn Quốc giaChư Mom Ray (huyện Sa Thầy); Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh (huyện Đăk Glei).Không chỉ vậy Kon Tum còn là vùng đất có lịch sử lâu đời với truyền thống cách mạnghào hùng với các di tích lịch sử, lịch sử cách mạng đã được xếp hạng cấp quốc gia: Ditích lịch sử Ngục Kon Tum; Di tích lịch sử Ngục Đăk Glei; Di tích lịch sử, danh thắngMăng Đen; Di tích lịch sử chiến thắng Đăk Tô - Tân Cảnh Tuy nhiên, thực trạng chothấy, tiềm năng này hiện chưa được khai thác một cách triệt để

Marketing điểm đến, một khái niệm đã xuất hiện từ khá lâu trên thế giới, và đặc biệtđược quan tâm phát triển tại các nước có thương hiệu du lịch nổi tiếng Tuy nhiên, tạiViệt Nam nói chung và tỉnh Kon Tum nói riêng khái niệm này còn mới Nhìn nhận thựctrạng và tiềm năng của du lịch Kon Tum Em chọn đề tài tập trung vào khai thác khíacạnh các giải pháp marketing điểm đến, với mong muốn đóng góp thêm cho ngành dulịch Kon Tum những giải pháp thiết thực, hiệu quả, nhằm tận dụng triệt để tiềm năng củaKon Tum, xây dựng Kon Tum trở thành một thương hiệu điểm đến lớn mạnh trong tươnglai

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing điểm đến, dựa vào đó đi sâu nghiêncứu, chỉ ra thực trạng của các chương trình marketing điểm đến hiện tại, từ đó đưa ra cácgiải pháp nhằm khắc phục, phát triển và sử dụng hiệu quả hơn các công cụ marketingđiểm đến cho du lịch Kon Tum

3 Đối tượng nghiên cứu:

Các yếu tố trực tiếp tác động tới sự hình thành và phát triển của du lịch Kon Tum;các chương trình marketing đang được thực hiện

5 Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống

kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm đánh giáthực tiễn tình hình marketing trong lĩnh vực du lịch và xác định mục tiêu, để có thể phân

Trang 9

tích đúng thực trạng làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp ngành du lịch tỉnhKon Tum.

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về marketing điểm đến du lịch

Chương 2: Thực trạng việc áp dụng marketing điểm đến cho du lịch Kon TumChương 3: Tác giải pháp phát triển marketing du lịch tỉnh Kon Tum

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

1.1 KHÁI NIỆM MARKETING

Năm 1902, thuật ngữ “marketing” được sử dụng lần đầu tiên trên giảng đường đạihọc tổng hợp Michigan ở Mỹ Quá trình quốc tế hóa của marketing diễn ra rất nhanh, từ

Mỹ nhanh chóng lan sang Tây Âu và Nhật Bản Ngày nay, hầu hết các nước đều giảngdạy marketing và áp dụng nó vào quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả caohơn Marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó còn như mộttriết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện, đáp ứng và làmthỏa mãn nhu cầu của khách hàng Có rất nhiều định nghĩa về marketing:

Định nghĩa từ Hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiệnviệc thiết kế, định giá, cổ động và phân phối các ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏamãn mục tiêu của cá nhân và tổ chức”

Định nghĩa tổng quát về Marketing của Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt độngcủa con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua việc tạo

ra, cung ứng và trao đổi một cách tự do những sản phẩm và dịch vụ có giá trị với ngườikhác”

Theo GS.TS Trần Minh Đạo: “Marketing không chỉ là một chức năng quản lý doanhnghiệp mà nó bao trùm toàn bộ các hoạt động kinh doanh kể từ việc phát hiện ra sức mua

và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể nào

đó, đến việc đưa hàng hóa đó đến nơi tiêu thụ cuối cùng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệpthu được lợi nhuận cao nhất”

Từ những định nghĩa trên, có thể nhận ra phương châm tư tưởng chính của marketing là:Chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình sẵn có.Muốn biết thị trường và ngườitiêu dùng cần gì thì phải làm nghiên cứu thị trường cẩn thận và có phản ứng linh hoạt.Muốn thành công trong marketing cần phải am hiểu khách hàng và cung cấp được nhữngsản phẩm mà khách hàng không thể tìm thấy ở nơi khác

1.2 TỔNGQUAN VỀ MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

1.2.1 Khái niệm về điểm đến du lịch

Theo quan niệm truyền thống “điểm đến du lịch là nơi mà con người sử dụng những

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh: “Điểm đến du lịch là một điểm đến mà chúng ta

có thể cảm nhận được bằng đường biên giới về địa lý, đường biên giới về chính trị hayđường biên giới về kinh tế, có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút và đáp ứngđược nhu cầu của khách du lịch”

Trang 11

Phân loại điểm đến du lịch:

- Căn cứ vào quy mô điểm đến được phân loại theo 3 quy mô chính: (Quy mô lớn ởcấp độ châu lục), (Điểm đến vĩ mô ở cấp độ quốc gia), (Điểm đến vi mô – cấp độ vùng,tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn )

- Căn cứ vào vị trí: có thể phân loại điểm đến là ở vùng biển hay vùng núi, là thànhphố hay nông thôn Căn cứ vào giá trị tài nguyên du lịch: có thể phân loại đó là điểm đến

có giá trị tài nguyên tự nhiên hay nhân văn

- Căn cứ vào đất nước: có thể phân loại điểm đến là điểm đến du lịch là một đấtnước hay một nhóm đất nước, hay có thể là một khu vực

- Căn cứ vào mục đích: có thể phân loại điểm đến sử dụng với mục đích khác nhau

1.2.2 Khái niệm về marketing điểm đến du lịch

Tuy đã xuất hiện trên thế giới từ khá lâu, nhưng trong vòng 10 năm trở lại đây,marketing điểm đến du lịch mới nhận được sự quan tâm của các chuyên gia marketing vàcác nhà hoạch định – phát triển du lịch Việt Nam do sự chuyển hướng ngành công nghiệpmũi nhọn của quốc gia khiến cho du lịch ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nội bộ ngành du lịch

Về khái niệm marketing điểm đến du lịch:

Theo Tiến sĩ Karl Albrecht – nhà hoạch định chiến lược kinh doanh, thành viên củaHiệp hội marketing điểm đến đa quốc gia (Destination Marketing AssociationInternational – DMAI), marketing điểm đến du lịch được định nghĩa là “cách thức tiếpcận với sự phát triển kinh tế và văn hóa của một khu vực (vùng miền) một cách chủ động,chiến lược và tập trung vào con người đồng thời giúp cân bằng và hòa nhập những lợi íchcủa khách du lịch, các nhà cung cấp dịch vụ và cộng đồng tại đó” Định nghĩa này đượcđánh giá cao tại Hội thảo nghiên cứu về marketing điểm đến trong tương lai của DMAInăm 2008 “Marketing điểm đến du lịch là quá trình liên hệ với những du khách tiềm năng

để gây ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến,ý định du lịch của họ và hơn hết là địa điểm

và sản phẩm du lịch cuối cùng mà họ chọn lựa Marketing điểm đến là phần chính củaquy trình phát triển tổng thể điểm đến, đó là quá trình trao đổi thông tin về giá trị, tầmnhìn và lợi thế cạnh tranh của một điểm đến Những việc được hoàn thiện trong giai đoạnthực hiện marketing điểm đến nên được củng cố bằng việc tìm ra những quy trình hoạchđịnh điểm đến và những hoạt động phát triển điểm đến tiếp theo đó” – Khái niệm vềMarketing điểm đến du lịch của Tổ chức Marketing điểm đến đô thị Canada (Canada’sMunicipal Destination Marketing Organizations) Trong cuốn “Xúc tiến điểm đến dulịch”, Tiến sĩ Nguyễn Văn Đảng cũng đã đưa ra khái niệm về marketing điểm đến dulịch: “Marketing điểm đến du lịch là quá trình quản trị cho phép tổ chức marketing, tạodựng duy trì mối quan hệ giữa điểm đến du lịch và khách du lịch hiện tại cũng như khách

du lịch tiềm năng, thông qua việc dự báo và đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch đốivới điểm đến và có khả năng dễ dàng giao tiếp liên hệ với điểm du lịch” Tổng hợp từnhững khái niệm của các chuyên gia, ta có thể hiểu bản chất của marketing điểm đến dulịch là một tổ hợp những chiến lược nhằm phát triển, khuếch trương những thế mạnh sẵn

Trang 12

có của một điểm đến từ đó tạo ra các kênh thông tin đa chiều tác động tích cực đến hìnhảnh điểm đến trong tâm trí khách du lịch hiện tại và khách du lịch tiềm năng, góp phầntạo động lực phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch và 3 đem lại những lợi ích hài hòa giữakhách du lịch, doanh nghiệp và người dân tại điểm đến đó.

1.3 VAI TRÒ CỦA MARKETING DIỂM DẾN DU LỊCH

1.3.1 Đối với điểm đến

Trong bối cảnh thị trường du lịch ngày càng đa dạng và phát triển, các điểm đến dulịch có xu hướng bị bão hòa và lu mờ, không có những điểm nhấn để phân biệt và thu hútkhách du lịch so với các đối thủ khác Cuộc cạnh tranh giành khách du lịch đang dần tậptrung vào làm nổi bật linh hồn và bản sắc của điểm đến Do đó, marketing điểm đến dulịch trở thành công cụ quan trọng làm nổi bật những điểm khác biệt, lợi thế cạnh tranhcủa một điểm đến, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và đưa ra lựa chọn Từ đó xây dựngnên bản sắc riêng, khiến khách hàng có thể dễ dàng nhận biết các sản phẩm du lịch củađiểm đến đó Marketing điểm đến du lịch là cầu nối gắn kết, mối liên hệ đa dạng và chặtchẽ giữa điểm đến và khách hàng tiềm năng Tác động trực tiếp tới việc đưa ra quyếnđịnh lựa chọn điểm đến của khách hàng Những điểm đến có các chiến dịch marketingđiểm đến hiệu quả sẽ tạo được ưu thế rõ ràng trong việc thu hút, kích thích ham muốn tìmhiểu điểm đến của khách du lịch hơn hẳn so với các điểm đến không có sự đầu tư thỏađáng vào marketing điểm đến Marketing điểm đến là một công cụ đòi hỏi sự gắn kết chặtchẽ giữa các đơn vị liên quan, bao gồm toàn bộ thể chế chính trị, kinh tế, văn hóa, các cơ

sở du lịch tư nhân, người dân và khách du lịch Do đó một chiến lược marketing điểmđến hiệu quả sẽ giúp tạo dựng sự chặt chẽ, đồng bộ trong hành động từ đó đẩy mạnh sựphát triển của điểm đến một cách bền vững Khách du lịch lựa chọn một điểm đến thường

do những hình ảnh trong suy nghĩ của khách hàng về điểm đến đó Những hình ảnh đóthường được tạo nên từ những nguồn thông tin đa dạng: Internet, truyền hình, phim ảnh,tin tức, tạp chí, phóng sự, quan điểm của những người xung quanh

Việc thực hiện marketing điểm đến sẽ đem đến cho khách du lịch cái nhìn chínhxác, khách quan, những hình ảnh thiện cảm, kích thích mong muốn tìm hiểu và trảinghiệm Hạn chế những hình ảnh sai lệch từ những nguồn không chính thức về điểm đến.Xây dựng hình ảnh điểm đến sẽ tạo điểm nhấn để thu hút nỗ lực của tất cả các chủ thểhoạt động trong lĩnh vực du lịch như đại lý lữ hành, nhân viên khách sạn, nhân viên nhàhàng vì hình ảnh của họ chính là một phần hình ảnh điểm đến Nhờ vậy các chủ thểngày càng thống nhất trong hoạt động xúc tiến để truyền tải hình ảnh của điểm đến dulịch thông qua nhiều kênh ở nhiều nơi và bất cứ lúc nào

Hiện nay, marketing điểm đến du lịch không những là công cụ hữu hiệu thu hútkhách du lịch, mà còn là một cơ chế nhằm đạt được các mục tiêu phát triển tổng thể củađiểm đến như thu hút sự quan tâm đầu tư từ bên ngoài, thay đổi quan điểm, cách suynghĩ, của các chủ thể trong điểm đến, đồng bộ hành động hỗ trợ điểm đến phát triển hiệuquả

Trang 13

1.3.2 Đối với khách du lịch

Trong thời đại hiện nay, khi giá trị của thời gian và sự tiện lợi ngày càng được đềcao, khách hàng luôn có xu hướng chủ động tìm kiếm thông tin để đưa ra quyết định mộtcách sáng suốt Nhất là đối với thị trường du lịch, khi đưa ra quyết định cho một kỳ nghỉđồng nghĩa với việc khách hàng cần lựa chọn được một địa điểm phù hợp với nhu cầunghỉ ngơi, thư giãn, giải trí của họ; phù hợp với khoản chi phí họ dự định bỏ ra; và nhữngđiểm thú vị của điểm đến mà họ muốn khám phá

Như vậy, marketing điểm đến sẽ cung cấp cho khách hàng một cái nhìn tổng quan

về điểm đến, giới thiệu cho họ một cách khái quát về những đặc điểm nổi bật của điểmđến như văn hóa, phong tục tập quán, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, tín ngưỡng,con người giúp rút ngắn thời gian và công sức trong việc tìm kiếm thông tin, lựa chọnđược điểm đến phù hợp nhất với mong muốn của mình

Bên cạnh đó, marketing điểm đến du lịch là một công cụ cạnh tranh hữu hiệu,không chỉ nhằm phát triển thương hiệu, tăng độ biết đến của địa điểm du lịch với kháchhàng, nó còn giúp nâng cao, củng cố chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch tại chính điểmđến đó qua các chương trình tổng thể tác động vào tất cả các đối tượng trong ngành dulịch Như vậy, khách hàng sẽ là đối tượng hưởng lợi từ các hoạt động marketing thôngqua việc được tiếp xúc với những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao với giá thành cạnhtranh

1.3.3 Đối với doanh nghiệp du lịch

Khi ngành công nghiệp du lịch đang này càng phát triển và cạnh tranh lẫn nhau mộtcách gay gắt, thì việc các doanh nghiệp du lịch hoạt động marketing đơn lẻ, tự phát sẽlàm giảm mức độ hiệu quả của các chiến dịch marketing hơn rất nhiều Bên cạnh đó, việc

tự thân vận động trên quá nhiều thị trường khiến các doanh nghiệp không thể tập trungkhai thác được hết các thể mạnh cũng như đặc điểm nổi trội, lợi thế cạnh tranh của điểmđến Marketing điểm đến du lịch là một sự hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp Tăngcường sự quảng bá, phát triển thương hiệu, củng cố hình ảnh của điểm đến, thu hút sựquan tâm của khách du lịch đến với điểm du lịch tạo tiền đề vững chắc cho các chiếnlược marketing, chăm sóc khách hàng cụ thể sau đó của doanh nghiệp Thêm vào đó,marketing điểm đến còn là sự định hướng chủ chốt cho tất cả các doanh nghiệp cung cấpdịch vụ du lịch trong việc thiết kế ra các sản phẩm marketing của mình từ đó tạo được sựđồng bộ, chuyển nghiệp, tiết kiệm chi phí đáng kể cho các doanh nghiệp trong việc nỗlực thu hút khách du lịch

1.4 CÁCH THỨC THỰC HIỆN MARKETING DIỂM DẾN DU LỊCH

1.4.1 Vai trò của NTOs/DMOs trong marketing điểm đến du lịch

NTOs (National Tourism Organizations – Tổ chức du lịch quốc gia) và DMOs(Destination Marketing Organizations – Tổ chức marketing điểm đến) được định nghĩa làmột tổ chức du lịch trực tiếp chịu trách nhiệm liên quan đến lợi ích của một vùng địa lýnhư một điểm đến du lịch, có thể là một quốc gia, một vùng hay một địa phương nhấtđịnh (Theo Burkart and Medlik - 1981); NTOs/DMOs còn được dùng như một thuật ngữ

Trang 14

để chỉ “một tổ chức du được nhà nước giao quyền với trách nhiệm về những vấn đề dulịch ở mức độ quốc gia” NTOs và DMOs của các nước có du lịch điểm đến phát triển cónhững tác động to lớn tới sự thành công của ngành du lịch nước đó.Họ là những ngườitrực tiếp đề xuất, hoạch định và thực hiện các nỗ lực marketing, đo lường đánh giá nhữnghiệu quả do các chiến lược marketing điểm đến mang lại NTOs và DMOs còn giữ vai tròđiều phối trong các hoạt động của các doanh nghiệp du lịch lữ hành, với chức năng tưvấn, định hướng, đưa ra các khuôn khổ phạm vi hành động với mục đích đưa các hoạtđộng của ngành du lịch của khu vực đi đúng hướng, đồng bộ với các chiến lược đề ra.NTOs/DMOs luôn có chức năng chọn một đề xuất truyền thông phức hợp cho điểm đến,phục vụ cho việc nhận diện, định vị hay phát triển thương hiệu cho địa điểm đó trong tâmtrí khách hàng tiềm năng và ra tăng sự khác biệt của điểm đến so với những địa điểmkhác.

1.4.2 Các bước thực hiện marketing điểm đến

Để thiết kế được một chương trình marketing điểm đến du lịch thành công, cần cómột kế hoạch thực hiện từng bước chặt chẽ trong đó hoạt động của các NTO và DMOđóng vai trò then chốt, đại diện cho địa điểm du lịch thực hiện các chiến lược tác độngtrực tiếp vào hiệu quả ngành công nghiệp du lịch tại đó

Bước 1: Nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường du lịch

Bước 1.1: Nghiên cứu thị trường:

Nghiên cứu thị trường là quá trình đi tìm kiếm thu thập những thông tin cần thiết,phục vụ cho việc ra quyết định về marketing của các nhà quản trị” Nghiên cứu thị trường

là bộ phận quan trọng của nghiên cứu marketing và là yếu tố cốt lõi để tìm ra và phản hồinhanh chóng những thay đổi của nhu cầu thị trường để hỗ trợ sự phát triển bền vững vàquảng bá của ngành du lịch Việc nắm bắt được thị trường khách du lịch và những điềugây ảnh hưởng tới quyết định và hành vi của khách du lịch khi lên kế hoạch các kỳ nghỉ Bước 1.2:Phân khúc thị trường:

Phân khúc thị trường được định nghĩa là quá trình phân chia tổng số thị trường các

du khách vào từng nhóm cho các mục đích marketing Mục đích nhằm tạo thuận lợi hơn,marketing hiệu quả hơn thông qua việc xúc tiến, xây dựng và phân phối các sản phẩmđược thiết kế đáp ứng chuẩn xác nhu cầu xác định của các nhóm đối tượng Nói cáchkhác, phân khúc là hợp lý hóa trên cơ sở của việc đạt được hiệu quả cao hơn trong việccung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu xác định và tăng hiệu quả sử dụng ngân sách trongquá trình marketing Trong hầu hết các trường hợp, khách du lịch tiềm năng sẽ thuộcnhiều nhóm với nhiều chiến lược được triển khai qua các thời điểm khác nhau trong mộtnăm chứ không nhất thiết đồng thời

Các phương pháp phân khúc thị trường chính của du lịch:

- Mục đích chuyến đi

- Nhu cầu cơ động, mục đích tìm kiếm của khách du lịch

- Hàng vi của khách du lịch, đặc điểm của việc sử dụng sản phẩm

Trang 15

- Nhân khẩu học, kinh tế và địa lý

- Tâm lý Đặc điểm địa lý, nhân chủng học

- Giá

Bước 1.3: Lựa chọn thị trường mục tiêu

Sau khi phân khúc thị trường, đánh giá đặc điểm của các khúc thị trường khác nhau,nhà quản trị phải đưa ra quyết định xem có bao nhiêu khúc thị trường phù hợp được lựachọn làm thị trường mục tiêu, trong đó phân khúc nào là dễ dàng tiếp cận nhất đối vớiđiểm đến Khúc thị trường được lựa chọn sẽ trở thành thị trường trọng điểm mà chươngtrình marketing điểm đến nhắm tới

Thị trường mục tiêu được hiểu là một tập hợp người mua có cùng nhu cầu, đòi hỏihay những đặc tính giống nhau mà điểm đến du lịch có khả năng đáp ứng, đồng thời tạo

ra những lợi thế so sánh cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh và cho phép tối đa hóa cácmục tiêu marketing đã đặt ra nhằm phát triển điểm đến

Bước 1.4: Định vị thị trường

Một điểm đến muốn tạo được sự nổi trội so với các đối thủ cạnh tranh trong tâm tríkhách du lịch tại thị trường mục tiêu, bước tiếp theo cần làm là định vị thị trường – là quátrình thiết kế sản phẩm dịch vụ cung cấp ra thị trường với đặc tính khác biệt so với sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó hình ảnh riêng đối với thị trường mục tiêu.Định vị thị trường đối với điểm đến du lịch là xác định vị trí của các sản phẩm du lịch cótại địa điểm đó trên thị trường so với các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh, đồngthời là vị trí của sản phẩm dịch vụ đó khắc ghi trong tâm trí khách hàng theo một hoặcvài thuộc tính quan trọng nào đó so với đối thủ cạnh tranh

Để lựa chọn định vị có thể theo hai hướng:

- Định vị cạnh tranh trực tiếp với đối thủ cạnh tranh

- Định vị bằng cách tìm vào một chỗ trống trên thị trường mà ở đó chưa có đối thủcạnh tranh

Tác giả Burke và Resnick (1991) đưa ra bốn chiến lược định vị:

- Định vị trong mối tương quan thị trường mục tiêu: so sánh với các điểm đến cócùng thị trường mục tiêu

- Định vị trong mối tương quan giữa giá cả và chất lượng

- Định vị trong mối tương quan chủng loại sản phẩm: du lịch biển, du lịch núi, dulịch hội nghị, hội thảo

- Định vị so với đối thủ cạnh tranh

Bước 2: Xây dựng quản trị thương hiệu điểm đến

Thương hiệu điểm đến du lịch đóng vai trò quyết định trong thành công của cácchương trình marketing điểm đến du lịch, là cầu nối giữa hình ảnh của điểm đến trongtâm trí khách hàng và những lợi thế cạnh tranh nổi trội của khu vực mà các nhà quản trịmuốn khách hàng biết đến và lưu giữ Trong thời đại thị trường mở cửa và khuyến khíchcạnh tranh, thương hiệu điểm đến chính là điểm nhấn tạo ra sự khác biệt và tác độngmạnh mẽ vào quyết định lựa chọn của khách hàng khi cân nhắc giữa các địa điểm có

Trang 16

nhiều nét tương đồng Một thương hiệu điểm đến thành công còn có thể trở thành biểutượng của phong cách thời thượng, nâng cao giá trị du lịch, giá trị cảm nhận, thỏa mãnnhu cầu thể hiện của khách hàng khi lựa chọn du lịch tại điểm đến đó xây dựng điểm đếngồm có những bước sau:

- Thành lập nhóm nghiên cứu từ 7 – 11 thành viên là các đại diện của NTO/DMO,các doanh nghiệp lữ hành lớn trong khu vực, các đại diện trong các lĩnh vực lịch sử, vănhóa, giáo dục, nghệ thuật và truyền thông Đây là nhóm chỉ đạo, giám sát quá trình vàdiễn biến của chương trình

- Tiến hành nghiên cứu: Nghiên cứu thông tin qua các nguồn thứ cấp: Thông tintổng hợp qua các thời kỳ về sự phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội, các sản phẩm dulịch của điểm đến Tổ chức thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn, quan sát,thực nghiệm

- Tìm hiểu ý kiến phản hồi từ công chúng: lấy ý kiến đóng góp đa chiều từ cácchuyên gia, từ chính người dân sinh sống tại địa điểm du lịch để kiểm tra mức độ cảmnhận, ý tưởng ban đầu và những mong muốn của họ về thương hiệu điểm đến

- Hình thành ý tưởng cốt lõi của thương hiệu, một ý tưởng hiệu quả, cần đảm bảođược 3 yếu tố:

+ Là sự kết hợp của cảm xúc và trí tuệ, có khả năng tác động vào trái tim và khối óccủa những người cảm nhận

+ Phải phù hợp với tất cả chủ thể của thương hiệu

+ Phải khác biệt, độc đáo, là biểu tượng đại diện tiêu biểu của điểm đến, khôngtrùng lặp với các thương hiệu khác

- Kết nối hình ảnh và biểu tượng, thiết kế thương hiệu: Xây dựng bộ nhận diệnthương hiệu của điểm đến như màu sắc, biểu tượng, hình ảnh, logo, slogan

- Truyền tải thông điệp và quảng bá

B3: Quản trị sản phẩm du lịch

Quản trị các sản phẩm du lịch là tổng hợp các chính sách, kế hoạch, hành độngnhằm quản lý tốt các sản phẩm du lịch của khu vực Hướng tới khai thác tốt những sảnphẩm này đưa vào phục vụ khách du lịch nhằm nâng cao sự thỏa mãn của họ nhưng bêncạnh đó vẫn duy trì và bảo tồn được sự nguyên vẹn giá trị cốt lõi của các sản phẩm đó ví

dụ như môi trường trong lành của các tài nguyên thiên nhiên, sự toàn ven về chất lượngcủa các di tích lịch sử, sự độc đáo, bản sắc riêng của các sản phẩm du lịch phi vật thể Đây chính là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng của marketing điểmđến trong việc đưa ra những sách lược nhằm nâng cao ý thức của cả người dân, khách dulịch và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này trong việc bảo vệ giữgìn và nâng cao giá trị của các sản phẩm du lịch Tác động tích cực tới việc ra quyết định

tu bổ, bảo tồn, gìn giữ các địa điểm du lịch của các cơ quan có thẩm quyền thông qua cáctham luận, tư vấn, đề án, đề xuất trong các hội thảo quan trọng về du lịch cấp quốc gia.Cho tới khi nào một địa điểm du lịch quản trị tốt các sản phẩm du lịch của mình, thì các

Trang 17

nỗ lực về phát triển thương hiệu, quảng bá hay xúc tiến mới thực sự có hiệu quả và đượcduy trì lâu dài và bên vững

Bước 4: Quảng bá và xúc tiến hỗn hợp

Để thực hiện xúc tiến hỗn hợp cần các công cụ xúc tiến Hiện nay trên thế giới, các nhà nghiên cứu marketing có nhiều quan điểm khác nhau về xúc tiến hỗn hợp trong du lịch Theo Alastair, M Morrison thì xúc tiến hỗn hợp trong du lịch gồm bốn công cụ chủ yếu:

- Quảng cáo

- Tuyên truyền/ quan hệ công chúng

- Xúc tiến thương mại

- Bán hàng trực tiếp

Theo quan điểm của Philip Kotler, các công cụ xúc tiến còn có thêm:

- Mạng Internet/Phương tiện truyền thông tương tác

- Marketing trực tiếp

Bước 5: Marketing phối hợp giữ các đối tác

Marketing phối hợp là sự kết hợp giữa các đối tác có chung lợi ích đối cùng một sảnphẩm dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực marketing điểm đến du lịch, việc phối hợp, liên kết,hợp tác giữa NTO với các doanh nghiệp du lịch trong khu vực, tổ chức thành các hiệphội, là cách thức rất cần thiết để phát huy tối đa sức mạnh và tận dụng hiệu quả hơn cácnguồn lực của cả điểm đến và doanh nghiệp Từ đó tác động tích cực tới lợi ích đượchưởng của tất cả các bên

Bên cạnh đó, marketing một cách riêng lẻ có thể gây tốn kém, mất thời gian và côngsức hơn nhiều cho các nhà quản trị Marketing ở mức độ điểm đến thông qua các nỗ lựchợp tác giữa các nhân tố có liên quan trực tiếp tới điểm đến đó (chính quyền địa phương,các doanh nghiệp du lịch tại điểm đến, cộng đồng dân cư ), như vậy có thể giúp giảmthiểu đc thời gian và chi phí đồng thời xác định những thị trường tiềm năng mới Sự kếthợp đồng bộ của chương trình marketing điểm đến cũng có thể dẫn tới việc kéo dài thờigian lưu trú cũng như những khoản chi tiêu của khách du lịch trong quá trình ở lại khuvực đó

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MARKETING ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

Dựa trên các tiêu chí đánh giá một chương trình marketing điểm đến du lịch của tạpchí (Destination marketing and management nhà xuất bản Elsevier) công bố, có thể phânloại các tiêu chí ra thành hai hình thức chính: Chỉ tiêu đánh giá định tính và chỉ tiêu đánhgiá định lượng

1.5.1 Chỉ tiêu đánh giá định tính

Những chỉ tiêu định tính thường rất khó để có thể đo lường một cách chính xác, tuynhiên, khi một chương trình marketing điểm đến có những yếu tố này được xác định mộtcách rõ ràng, đồng nghĩa với việc chương trình đó đã tác động mạnh mẽ và sâu sắc tới

Trang 18

tổng thể điểm đến, và những kết quả đó mang tính bền vững cao.Những chỉ tiêu định tínhbao gồm:

Xác định được thị trường mục tiêu phù hợp, tạo được sự thu hút với các khách dulịch tiềm năng về những đặc trưng sẵn có của điểm đến những sản phẩm du lịch mà điểmđến cấp thỏa mãn được nhu cầu của khách du lịch ở thị trường mục tiêu Hòa hợp giữanhu cầu của du khách và sự phát triển ổn định của cộng đồng điểm đến

Xây dựng được một thương hiệu điểm đến rõ nét, truyền tải thông điệp và hình ảnhthương hiệu dễ dàng được nhận biết, đại diện cho những nét tiêu biểu nhất của điểm đến.Tạo được sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh

Nhận được sự đồng thuận của đông đảo các chủ thể liên quan (chính quyền, cácdoanh nghiệp du lịch, người dân) tại điểm đến Từ đó tạo dựng được tính đồng bộ nhấtquán trong hành động

Thay đổi hình ảnh, điều chỉnh nhận thức của khách du lịch theo hướng dành thiệncảm hơn cho điểm đến

Các chương trình quảng bá nêu bật được nét khác biệt, đặc trưng của điểm đến gópphần tác động vào quyết định lựa chọn điểm du lịch của khách hàng

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng

Các chỉ tiêu định lượng là những con số thống kê một cách rõ ràng những thay đổiđong đếm được của điểm đến sau khi triển khai chương trình marketing, từ đó đánh giáđược hiệu quả của chương trình đó Có các chỉ tiêu tiêu biểu thường được thống kê như:

- Sự biến động của số lượt khách du lịch tới điểm đến (Tăng, giảm, tỷ lệ so với cùng

Trang 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Theo dòng phát triển của lịch sử, marketing vẫn được xem như một ngành khoa họccòn khá non trẻ Tuy nhiên, những đóng góp của nó vào sự phát triển kinh tế, văn hóa, xãhội là không thể phủ nhận

Theo xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn cầu, cắt giảm tỷ trọng của nhữngngành công nghiệp nặng, đẩy mạnh phát triển dịch vụ trở thành lĩnh vực chủ lực của kinh

tế, du lịch ngày càng đóng vai trò quan trọng và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thúcđẩy sự phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới

Cùng với xu hướng đó, thực hiện các chương trình marketing thúc đẩy sự phát triển

du lịch ngày nay không chỉ còn là việc của cá nhân từng doanh nghiệp riêng lẻ, mà đã mởrộng ra thành nhiệm vụ của các nhà hoạch định cấp cao của khu vực Xây dựng và pháttriển các chương trình marketing điểm đến trở thành một yêu cầu hiện hữu, không chỉđem lại những công cụ cạnh tranh hiệu quả trên thị trường du lịch nơi các điểm đến hấpdẫn đang mọc lên trên toàn thế giới, cạnh tranh gay gắt lẫn nhau, mà còn là các chiếnlược tổng thể, nhằm phát triển đồng bộ kinh tế, văn hóa, xã hội, chất lượng sản phẩm dulịch của điểm đến một cách bền vững

Bất cứ chương trình nào, để đi đến thành công, đều phải có được sự kết hợp nhuầnnhuyễn giữa tuân thủ chặt chẽ các bước thực hiện và sự sáng tạo, đột phá trong ý tưởng,đặc biệt là trong các chương trình marketing điểm đến Vừa là một ngành khoa học của tưduy, sáng tạo, vừa được thực hiện trên phương diện vĩ mô, đòi hỏi các nhà hoạch địnhcần đưa ra được những chiến lược hợp lý, phù hợp từng thời điểm mà không ngừng thayđổi và phát triển

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG MARKETING ĐIỂM ĐẾN CHO DU LỊCH

Theo truyền thuyết của dân tộc Bana, Kon Tum ban đầu chỉ là một làng của ngườiBana Thuở ấy, vùng đồng bào dân tộc Bana (nay thuộc thành phố Kon Tum) có làngngười địa phương ở gần bên dòng sông Đăkbla với tên gọi Kon Trang - OR Lúc ấy, làngKon Trang - OR rất thịnh vượng với dân số khá đông Bấy giờ, giữa các làng luôn gâychiến với nhau để chiếm đoạt của cải và bắt người về làm nô lệ Hai con trai của Ja Xi -một trong số những người đứng đầu làng Kon Trang - OR tên là Jơ Rông và Uông khôngthích cảnh chiến tranh đã làm nhà ở riêng gần chỗ có hồ nước, cạnh dòng Đăkbla Vùngđất này rất thuận lợi cho phương thức sống định cư, nên dần dần có nhiều người đến ở,mỗi ngày một phát triển thêm đông, lập thành làng mới có tên gọi là Kon Tum Từ đó,Kon Tum trở thành tên gọi chính thức cho một làng mới lập của người Bana, cạnh dòngĐăkbla, nơi có nhiều hồ nước trũng Theo tiếng Kinh, Kon Tum có nghĩa là Làng Hồ(Kon là làng, Tum là hồ, ao, bàu nước, )

Do vị trí đặc biệt, Kon Tum là vùng đất bằng, được dòng Đăkbla uốn quanh bồi đắpphù sa màu mỡ Trải qua những biến động, thăng trầm của lịch sử, vùng đất này có nhiều

Trang 21

biến đổi, đồng bào các dân tộc tụ hội về đây ngày một đông Người Kinh khi đến TâyNguyên cũng chọn vùng đất Kon Tum làm nơi định cư Từ đó, Kon Tum trở thành vùngđất cộng cư của nhiều dân tộc Phát huy những thuận lợi về điều kiện tự nhiên với sự cần

cù lao động của con người, vùng đất Kon Tum ngày càng phát triển thịnh vượng, khôngchỉ một làng mà nhiều làng, bao quát cả vùng đất đai rộng lớn Vùng đất này khi thànhlập thị xã cũng mang tên gọi chính thức là Kon Tum Khi đơn vị hành chính cấp tỉnhđược thành lập, Kon Tum vẫn chính thức được dùng làm tên gọi của tỉnh Đây là vùngđịa lý hành chính được hình thành sớm nhất ở Tây Nguyên

2.1.2 Đặc điểm địa lý-dân số

Vị trí địa lý: Kon Tum là tỉnh miền núi vùng cao, biên giới, nằm ở phía bắc TâyNguyên trong toạ độ địa lý từ 107020'15" đến 108032'30" kinh độ đông và từ 13055'10"đến 15027'15" vĩ độ bắc Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diệntích toàn quốc, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam (chiều dài ranh giới 142 km); phía namgiáp tỉnh Gia Lai (203 km), phía đông giáp Quảng Ngãi (74 km), phía tây giáp hai nướcLào và Campuchia (có chung đường biên giới dài 280,7 km)

Bảng 2.1 Diện tích dân số và mật độ dân số

- Huyện Kon Plông 1.371.25 25.168 18

- Huyện Kon Rẫy 913.90 25.610 28

Trang 22

Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nhiệt độ trung bìnhtrong năm dao động trong khoảng 22 - 23 ° C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 - 9

0 C Kon Tum có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùakhô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Hàng năm, lượng mưa trung bình khoảng2.121mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượngmưa cao nhất là tháng 8 Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc; mùa mưa, gió chủyếu theo hướng Tây Nam

Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87% Độ ẩm không khítháng cao nhất là tháng 8 - 9 (khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng 3 (khoảng 66%)

2.2 TỔNG QUAN CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH KON TUM

Với một nguồn tài nguyên phong phú thể hiện đặc sắc qua hai mảng “làng” và

“rừng”, đặc biệt là các giá trị này vẫn giữ nguyên vẹn nét hoang sơ độc đáo đem lại niềmkhát khao được chinh phục và đắm mình tận hưởng của nhiều du khách, tỉnh Kon Tum cónhiều tiềm năng để xây dựng những sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, có sức cạnhtranh

2.2.1 Điểm du lịch tại Kon Tum

Du lịch sinh thái Măng Đen:

Hình 2.2 Hình ảnh khu du lịch sinh thái Măng Đen

Đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày05/02/2013 về Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạchchung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông đến năm 2030, là vùng du lịch nằm trong Quyhoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Đâycũng là vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triểnsinh thái và là vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Đông của tỉnh

Với khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng năm dưới 200C cùngnhững rừng thông trải dài, những thác nước nguyên sơ Măng Đen được mệnh danh là

“Đà Lạt thứ hai” của Tây Nguyên và hiện đang là điểm đến hấp dẫn các nhà đầu tư Xây

Trang 23

dựng Măng Đen thanh khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng quốc gia và trở thành vùng độnglực kinh tế của tỉnh Kon Tum.

Được bao bọc bởi những đồi thông ngút ngàn, với điểm đặc biệt mà thiên nhiên bantặng cho Măng Đen là khí hậu trong lành, tinh khiết Chính nhờ điều kiện tự nhiên độcđáo đó, Măng Đen đang là địa điểm tham quan và nghỉ dưỡng của du khách trong vàngoài nước Với hồ Đăk Ke thơ mộng nằm giữa rừng thông, với thác Đăk Ke hoang sơhùng vỹ hay thác Pa Sỹ đẹp dịu dàng…Tất cả đã tạo thành một sức hút riêng cho du lịchsinh thái nơi đại ngàn Măng Đen

Măng Đen còn phát triển một số sản phẩm, dịch vụ du lịch như: Du lịch sinh tháinghỉ dưỡng; du lịch lễ hội văn hoá, lịch sử ĐBDTTS Tây Nguyên và một số đặc sản nơiđây như rượu Sim, chuối rừng, sâm dây…; dịch vụ vui chơi gắn với cảnh quan thiênnhiên; xây dựng làng Trung tâm nghiên cứu sinh học; dịch vụ nuôi dưỡng, chăm sóc sứckhoẻ; bảo tồn, khôi phục di sản văn hoá vật thể, phi vật thể của các dân tộc bản địa

Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh

Hình 2.3 Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh

Là nơi lưu giữ hệ động thực vật quý hiếm, đặc biệt là thảm thực vật khí hậu ôn đới,trong đó sâm Ngọc Linh là dược liệu quý đặc hữu của Việt Nam và thế giới Được xem làmột trong bốn kho tàng đa dạng sinh học lớn của Việt Nam

Nơi đây cũng được mệnh danh là “lá phổi xanh và nóc nhà” của Tây Nguyên và cáctỉnh duyên hải miền Trung, có nhiều kiểu rừng như: rừng cây lá rộng, lá kim…Về độngvật có 05 loài thú được ghi trong sách đỏ thế giới như khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi lợn, báo gấm,

hổ, nhím đuôi ngắn và 15 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam Với vẻ nguyên sơ vàhùng vỹ của núi rừng Tây Nguyên, khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh là nơi lý tưởngcho các nhà nghiên cứu và những du khách ưa thích du lịch mạo hiểm, khám phá.

Vườn Quốc gia Chư Mom Ray

Trang 24

Hình 2.4 Vườn Quốc gia Chư Mom Ray

Được công nhận là vườn di sản của Đông Nam Á đây là vườn Quốc gia có tính đadạng sinh học cao nhất trong hệ thống các vường quốc gia trên cả nước Với hệ sinh tháirừng đa dạng đã tạo cho Chư Mom Ray một khu bảo tồn có hệ động, thực vật phong phúpàm đam mê không chỉ với du khách mà còn với cả các nhà khoa học

Khu bảo tồn có nhiều loài thú có móng vuốt, tê giác, bò tót và nhiều loài chim, gồm

352 loài động vật có xương sống ở cạn Số lượng các loài chim, thú ở đây nhiều gấp đôi

so với các khu bảo tồn thiên nhiên khác ở Tây Nguyên Khu bảo tồn thiên nhiên Chư MoRay có tiềm năng du lịch sinh thái lớn bởi lòng hồ Ya Ly tạo nên cảnh quan thiên nhiênđẹp sơn thuỷ hữu tình

Nhà Thờ Gỗ

Hình 2.5 Nhà Thờ Gỗ

Trang 25

Nhà thờ Gỗ với tuổi đời hàng thế kỷ luôn quyến rũ tất cả những người tới đây bởi

vẻ đẹp kiến trúc Roman độc đáo Nhà Thờ Gỗ nằm giữa rừng xanh cao nguyên bạt ngàn,giữa mây trời Kon Tum, mang một vẻ đẹp mộc mạc mà ấn tượng vô cùng Nhà thờ đượclàm hoàn toàn bằng gỗ cà chít, xung quanh là những bức tường được làm bằng đất trộnrơm Với sự khéo léo, tỉ mỉ, những người nghệ nhân đã tạo nên những hoa văn trang trívới đường nét mạnh mẽ, phóng khoáng mang đậm nét văn hoá của đồng bào TâyNguyên Đây còn là địa điểm check-in lý tưởng thu hút giới trẻ Bất cứ mùa nào trongnăm bạn cũng có thể ghé qua đây, đi dọc những con đường hoa tô điểm sắc trắng hồng,chiêm ngưỡng vẻ đẹp huyền ảo, cổ kính của Nhà Thờ Gỗ khiến không gian trở nên lãngmạn hơn bao giờ hết

Tòa Giám Mục

Hình 2.6 Tòa Giám Mục

Được xây dựng từ năm 1935 Nằm gần nhà thờ Gỗ, chỉ cần đi bộ một chút là tới.Hiện ra trước mắt bạn là sự kết hợp hài hoà giữa kiến trúc Phương Tây với kiến trúctruyền thống của người Việt Nam, điểm đặc trưng của toà nhà giám mục được tạo nên từcác loại gỗ quý lâu đời Chỉ cần bước vào bên trong toà nhà Giám Mục đã khiến bạn dễdàng say đắm nơi này ngay từ cái nhìn đầu tiên rồi Ngoài ra, toà giám mục giống nhưmột bảo tàng văn hoá thu nhỏ lưu giữ lại những nông cụ, vật dụng sinh hoạt, vật thể vănhoá của các dân tộc thiểu số sống ở Kon Tum

Nhà Rông Kon Klor

Nằm tại vị trí rất đẹp trên đường Trần Hưng Đạo, nhà rông Kon Klor là địa điểm dulịch Kon Tum không thể bỏ qua của du khách khi ghé thăm mảnh đất Kon Tum này NhàRông được xây dựng theo kiểu truyền thống đậm nét văn hoá của người dân Tây Nguyên.Với chất liệu hoàn toàn bằng gỗ, tre, nứa, được các nghệ nhân khéo léo trang trí hoa vănrất tỉ mỉ, công phu Điểm thu hút du khách chính là mái nhà Rông Kon Klor sừng sững,vững chãi, đây được coi như là linh hồn của người dân Tây Nguyên

Trang 26

Hình 2.7 Nhà Rông Kon Klor Cầu treo Kon Klor

Hình 2.8 Cầu treo Kon Klor

Cầu treo Kon Klor trở thành niềm tự hào của người dân Kon Tum Cây cầu nối liềnhai bờ sông Đăk Bla huyền thoại Thuộc địa phần làng Kon Klor, thành phố Kon Tum,chiếc cầu tre bằng sắt to đẹp nhất khiến bất cứ du khách nào đến đây lần đâu đều bất ngờvới chiều dài 292 m của cây cầu Cây cầu thuận tiện cho việc đi lại cũng như hoạt độngsản xuất của người dân Kon Tum, đưa mọi người đến gần nhau hơn Có tuổi đời rất lâunhưng cây cầu treo Kon Klor vẫn mang một vẻ đẹp mộc mạc, giản dị mà ai đặt chân đếnđây đều không thể quên Từ trên cây cầu, ngắm tầm mắt nhìn ra xa là cả một không gianrộng lớn, bạn có thể thấy những cánh đồng lúa xanh thơm ngát, những bãi mía, ruộngngô xung quanh Thấp thoáng là những con thuyền lững lờ trôi

Trang 27

2.2.2 Văn hoá Kon Tum

Con người

Người Kon Tum thân thiện hoà đồng, có lòng hiếu khách Với 49 dân tộc anh emcùng sinh sống,nơi đây luôn cố găng và phát huy các giá trị văn hoá, truyền thống gắnvới phát triển du lịch cộng đồng

di sản truyền khẩu và phi vật thể nhân loại Đó không những là một sự kiện quan trọngcủa người dân tây nguyên mà còn cả với đất nước Việt Nam Trong lễ hội nghệ nhân củacác tỉnh sẽ trình bày, biểu diễn không gian văn hoá của dân tộc và của tỉnh mình Domang đậm màu sắc du lịch nên nó thường được giới thiệu trong các chương trình du lịchnhư của du lịch Đắk Lắk Những lễ hội dân gian đặc sắc của các dân tộc Tây Nguyên sẽđược dựng lại, nhằm kêu gọi cộng đồng cùng chung sức bảo tồn và phát huy những giátrị văn hóa của cư dân các dân tộc Đồng thời giới thiệu với du khách những thành tựu về

kinh tế, văn hóa và tiềm năng du lịch của các dân tộc Tây Nguyên. Các tộc người Tây

nguyên quan niệm nhạc cụ như con người – càng nhiều tuổi tiếng nói càng được tôntrọng Cồng chiêng càng lâu năm, trải qua nhiều lần nghi lễ càng thiêng

Lễ Bỏ Mả

Trang 28

Lễ bỏ mả hay còn gọi là lễ Pơ thi Đây là lễ hội lớn của người Jrai và Bahnar NgườiJrai và Bahnar cũng như một số tộc người khác ở Tây Nguyên tin rằng, sau khi chết, linhhồn sẽ về thế giới bên kia sống với tổ tiên Nhưng linh hồn của người chết không đi hẳn,không sống hẳn với thế giới bên kia, mà sau một thời gian sẽ trở lại- tái sinh làm ngườibằng cách nhập vào thể xác của những đứa trẻ Chính do quan niệm như vậy nên họ cócách ứng xử riêng với người chết, và có tục làm lễ bỏ mả để tiễn đưa linh hồn người chết

ra đi Chỉ sau lễ bỏ mả đó, linh hồn người chết mới hoàn toàn tách khỏi mọi ràng buộcvới cuộc sống, mới thực sự về với cội nguồn của mình, còn người sống thì được giảiphóng khỏi mọi liên hệ với người chết Lễ bỏ mả là một trong những lễ hội mang sắc tháivăn hóa độc đáo nhất của người Tây Nguyên, là cả một truyền thống ứng xử đầy tínhnhân văn của người sống đối với người chết Tiếng cồng chiêng trầm hùng, những điệumúa trang trọng lưu luyến, những ngôi nhà mồ uy nghi, những pho tượng mồ trầm tư đầygợi cảm, những bữa ăn cộng cảm với những món ăn truyền thống, những bài cúng lâm lytràn đầy chất văn nghệ dân gian… tạo nên bức tranh văn hóa sống động của lễ hội bỏ mả,góp phần cùng với những lễ hội khác tô điểm cho bức tranh văn hóa Tây Nguyên giàubản sắc, vô cùng độc đáo, hấp dẫn, lôi cuốn một cách kỳ lạ

Hội Xuân Tây Nguyên

Hội xuân kéo dài chừng 2 đến 3 tháng, từ ngay đưa lúa vào kho đến ngày sấm ranđầu mùa Đó là thời gian tạm dừng việc sản xuất để tham gia hội hè, thăm bạn bè, Buônlàng được sửa sang khang trang Buôn, sóc nọ tiếp buôn sóc kia mở hội đâm trâu Đâmtrâu cúng thần làng, đâm trâu xin thần phù hộ cho từng sóc, đâm trâu nhân lễ bỏ mả đểhồn trâu theo người đã khuất Du khách có dịp hòa mình với không khí của hội lễ, vớinhững trò vui diễn lại tích xưa từ thời Đông Sơn; được tham dự những điệu múa, lời caquyện với tiếng cồng, chiêng hào hùng Người dân Tây Nguyên rất hiếu khách, đón tiếp

ân cần nồng hậu, đầy tình thân ái Hội kéo dài từ tháng 10, 11 đến tháng giêng, tháng hai

âm lịch

Lễ Mừng Lúa Mới

Lễ mừng lúa mới của các tộc người J’rai và Bahnar thường diễn ra trong khoảngthời gian từ tháng 11 dương lịch năm trước cho đến tháng 1 năm sau, đây là thời gianrảnh rỗi của con người sau khi đã thu hoạch xong vụ mùa thắng lợi và cũng là thời giancho đất “nghỉ ngơi” theo tập quán Đây là bản sắc văn hóa độc đáo và cũng là một trongnhững lễ hội lớn hàng năm của các tộc người này với mong ước mang lại cuộc sống ấm

no cho cộng đồng ở các buôn làng

Làng nghề truyền thống

Dưới tác động của kinh tế thị trường, với sự đa dạng và tiện ích của sản phẩm côngnghiệp Một thời gian dài làng nghề ở Kon Tum không được chú trọng nên đã làm maimột nghề thủ công truyền thống Từ khi có chính sách khuyến khích phát triển ngànhnghề nông thôn theo Quyết định 132/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một sốchính sách phát triển ngành nghề nông thôn và Nghị định 134/2004/NĐ-CP của Chínhphủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn… thì một số ngành nghề mới

Trang 29

được khôi phục, phát triển như: nghề dệt thổ cẩm, đan lát mây tre, làm rượu cần… và một

số nghề mới được du nhập như: đồ gỗ cao cấp, chế biến thực phẩm (làm bánh, giò,chả…)

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Kon Tum có những nghề truyền thống chủ yếu:

- Nghề dệt may thổ cẩm, sản phẩm chủ yếu là dệt vải, may trang phục đồng bào dântộc, túi sách… làm quà lưu niệm, tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố và một số ít ởhuyện Ngọc Hồi, Đăk Hà

- Nghề đang lát mây tre, sản phẩm chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt sản xuất: gùi, giỏ,phên nứa… tập trung ở địa bàn thành phố và huyện Kon Plông

- Làm rượu cần, sản phẩm dùng men lá rừng ủ với gạo nếp, hạt kê, bắp, sắn… đựngtrong các ghè, ché, hầu hết đồng bào ở các huyện, thành phố đều có nghề này

- Nghề rèn với sản phẩm chủ yếu là các dụng cụ sản xuất: dao, rựa, cuốc… đượcphân bố đều khắp trên các làng ở các huyện, thành phố

- Nghề chế biến thực phẩm truyền thống: sản phẩm chủ yếu là bánh tráng, bún, phởkhô, giò, chả… tập trung ở địa bàn thành phố và thị trấn các huyện

- Nghề mộc dân dụng, đồ gỗ cao cấp: bàn, ghế, giường, tủ… tập trung chủ yếu ở địabàn thành phố và một số ít ở thị trấn các huyện

du lịch với tổng số 2.183 phòng Công suất sử dụng phòng qua các năm tăng đều từ

Trang 30

65-75% Hạ tầng giao thông trên các tuyến huyết mạch được chú trọng đầu tư, đã góp phầnphát triển 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh gắn với khu vực tam giác phát triển và cácđịa phương trong trục hành lang kinh tế Đông - Tây Đến nay số lao động làm việc trongcác cơ quan quản lý, các doanh nghiệp lưu trú lữ hành, các khu, điểm du lịch trên địa bàntỉnh có 1.779, trong đó số lao động trong lĩnh vực du lịch tại khu vực nông thôn 470người.

Nhà hàng – quán ăn

Theo sở văn hoá và du lịch tỉnh Kon Tum hệ thống nhà hàng, cửa hàng cung cấpdịch vụ ẩm thực tại Kon Tum phát triển khá mạnh Thời gian phát triển nhanh chóng,phong phú và đa dạng từ các nhà hàng Á Âu đến caffe

Bảng 2.3 Thống kê hệ thống nhà hàng chuyên phục vụ khách đoàn tại Kon Tum STT TÊN ĐƠN VỊ

2

Nhà hàng Hương

Việt

231 Phan Chu Trinh, Phường Quyết Thắng, Kon Tum

Ngày đăng: 03/08/2023, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm