1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ma trận + đề kiểm tra cuối kì ii địa 9

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra cuối kỳ II Địa lý 9
Trường học Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý 9
Thể loại Đề kiểm tra cuối kỳ
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 28,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá mức độ hiểu biết và nắm vững các đặc điểm chính về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên, dân cư và tình hình sản xuất các ngành kinh tế

Trang 1

Ngày soạn : ………

Ngày dạy :………

TIẾT 49 KIỂM TRA CUỐI KỲ II – MÔN ĐỊA LÍ 9

I MỤC TIÊU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ.

1 Kiến thức.

- Đánh giá mức độ hiểu biết và nắm vững các đặc điểm chính về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên- tài nguyên thiên nhiên, dân cư và tình hình sản xuất các ngành kinh tế ở 2 vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long của nước ta

- Kiểm tra, đánh giá các mức độ nhận thức của học sinh về vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển Việt Nam

2 Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng đọc, vẽ và phân tích bảng số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

3 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp , phân tích, xử lí thông tin, sử dụng Atlat, bảng

số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ, sơ đồ

4 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Trắc nghiệm kết hợp tự luận theo tỷ lệ TN: TL = 70% : 30%

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

- Đề kiểm tra học kì II, Địa lí 9, có thời lượng học tập trên lớp với số tiết là: 15 tiết (100

%) (trong đó 3 tiết thực hành và 2 tiết ôn tập)

Chủ đề/ mức

độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

VÙNG

ĐÔNG NAM

BỘ

- Nêu được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và các trung tâm kinh tế lớn của vùng

- Trình bày được các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dân cư- xã hội của vùng

- Phân tích được những thuận lợi

và khó khăn về

tự nhiên, dân cư

xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế của vùng

- Trình bày tình hình phát triển các ngành kinh

tế của vùng

- Phân tích bảng số liệu thống kê để trình bày sự phát triển và phân bố của các ngành kinh tế

TSĐ:30%=3,

1,0 điểm = 33,33%

1,0 điểm = 33,33%

1,0 điểm=33,33

0 điểm = 0%

Trang 2

% TSC: TN: 8

câu

TL: 1 câu

TN:1,0điểm = 4 câu

TL:0 điểm=0 câu

TN:0điểm= 0 câu

TL: 1,0 đ= 1 câu

TN:1,0đ=4 câu

TL:0đ=0 câu

TN:0đ = 0 câu TL:0đ=0 câu

VÙNG ĐB

SÔNG CỬU

LONG

- Trình bày đặc điểm về điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư –

xã hội của vùng

- Nhận biết được

vị trí địa lí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế của vùng

- Phân tích bảng số liệu thống kê để biết đặc điểm dân cư, xã hội, tình hình phát triển một số ngành kinh tế của vùng

TSĐ:30%

=3,0đ

1,0 điểm=

33,33%

1 điểm

=33,33%

1điểm=

33,33%

0 điểm= 0%

TSC:TN:

12câu

TL: 0câu

TN: 1,0 điểm = 4 câu

TL: 0điểm= 0 câu

TN: 1,0 đ = 4 câu

TL:0đ=0 câu

TN:1,0đ=4câ u

TL:0đ=0câu

TN: 0 đ=0 câu TL:0đ=0 câu

PHÁT

TRIỂN

TỔNG HỢP

KINH TẾ VÀ

BẢO VỆ TÀI

NGUYÊN,

MÔI

TRƯỜNG

BIỂN, ĐẢO

- Biết được tên,

vị trí của các đảo

và quần đảo lớn ở nước ta

- Trình bày được các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo

và phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Phân tích được

ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh

tế, an ninh quốc phòng

- Trình bày các đặc điểm tài nguyên và môi trường biển, đảo

- Phân tích bản đồ, lược

đồ, sơ đồ, số liệu thống kê

để nhận biết các tiềm năng kinh tế biển, đảo và tình hình phát triển ngành dầu khí ở nước ta

- Đề xuất một

số biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo

TSĐ:40%

=4,0đ

1,0 điểm= 25% 1 điểm =25% 1 điểm=

25%

1 điểm= 25%

Trang 3

TSC:TN: 8câu

TL: 1câu

TN: 0 điểm = 0 câu

TL: 1điểm= 1/2 câu

TN: 1,0 đ = 4 câu

TL:0đ=0 câu

TN:1đ=4câu TL:0đ=0câu

TN: 0 đ=0câu TL:1đ=1/2 câu

TSĐ:100%

=10đ

TSC:TN:

28câu

TL: 2câu

3,0 điểm= 30%

TN: 2,0đ = 8 câu TL:1,0đ= 1/2 câu

3,0 điểm= 30%

TN: 2,0đ = 8câu TL:1,0đ=1câu

3,0điểm=30

% TN:3,0đ=

12câu TL:0đ=0câu

1 điểm= 10% TN: 0đ=0 câu TL:1đ=1/2câu

IV XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – MÔN ĐỊA LÍ 9

Thời gian: 45 phút Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Chọn và khoanh tròn vào ý đúng nhất.

Câu 1: Ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp vùng ĐB S Cửu Long

là:

A Sản xuất vật liệu xây dựng B Chế biến lương thực, thực phẩm

C Ngành cơ khí và các ngành khác D Công nghiệp điện

Câu 2: Các dân tộc chủ yếu ở ĐB sông Cửu Long là.

A Kinh, Khơ – me, Hoa B Kinh, Thái, Khơ Mú

C Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa D Kinh, Hoa, Ê-đê, Ba- na

Câu 3: Trung tâm kinh tế lớn nhất vùng ĐB S Cửu Long là.

A Mỹ Tho B Long Xuyên C Cà Mau D Cần Thơ

Câu 4: Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết loại đất nào chiếm diện tích

lớn nhất vùng ĐB sông Cửu Long?

A đất phèn, mặn B đất cát C đất badan D Đất phù sa

Câu 5: Vùng ĐB sông Cửu Long có vị trí rất thuận lợi để:

A phát triển kinh tế trên đất liền và trên biển B mở rộng quan hệ hợp tác với các nước

C Ý A đúng ý B sai D cả A và B đều đúng

Câu 6: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy cho biết:

Quần đảo nào không thuộc vùng ĐB S Cửu Long?

A Qđ Hà Tiên B Qđ Thổ chu C.Qđ Nam Du D Qđ Cô Tô

Câu 7: Ở Đông Nam Bộ có số loại đất chủ yếu là:

A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại

Câu 8: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước vì:

A diện tích và sản lượng lúa chiếm trên 50% cả nước

B sản lượng lương thực bình quân đầu người cao nhất cả nước

Trang 4

C Ý A đúng, ý B sai.

D Cả A và B đều đúng

Câu 9: Vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với các vùng kinh tế nào?

A Tây Nguyên B DH Nam trung Bộ C ĐB sông Cửu Long D Cả 3 vùng trên

Câu 10: Kiểu rừng có diện tích lớn nhất ở vùng ĐB sông Cửu Long là:

A rừng cao su B rừng thông C rừng phi lao D rừng ngập mặn

Câu 11: Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh

tế vùng Đông Nam Bộ (đơn vị: Tỉ đồng)

Khu vực có vốn đầu tư nước

ngoài

Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ năm 1995 và năm 2005 là:

A cột chồng B cột gộp nhóm C.hình tròn D đường biểu diễn

Câu 12: Đến năm 2007, GDP/người của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả

nước chiếm:

A 11,1 % B 35,4% C.30,2% D 13,2 %

Phần II : Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết:

a Trình bày tiềm năng, thực trạng và phương hướng ngành khai thác, chế biến và nuôi trồng hải sản ở vùng biển nước ta.? Tại sao cần phải đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ?

b Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường biển Việt Nam

Câu 2: Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản ở vùng ĐB S Cửu Long so với cả nước ( ĐV: nghìn tấn)

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của ĐBSCL so với cả nước năm 2000

và 2005

b Nêu nhận xét

ĐÁP ÁN

Phần 1 Trắc nghiệm

Phần 2 Tự luận

Trang 5

- Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm, một số có giá trị xuất khẩu cao như tôm he, tôm hùm, tôm rồng… Đặc sản như: hải sâm, bào ngư, sò huyết…

- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn (trong đó 95,5% là cá biển)

- Khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn

- Hiện nay đang ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển và ven các đảo Phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản

* Phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì:

- Chủ trương của Đảng và nhà nước nhằm khai thác hợp lý tài nguyên hải sản xa bờ

- Hạn chế khai thác gần bờ, tránh cạn kiệt tài nguyên gần bờ

- Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc phòng trên biển

- Mang lại hiệu quả kinh tế cao

Câu 2: a Lập bảng xử lí số liệu:

Cơ cấu sản lượng thủy sản ở vùng ĐB S Cửu Long so với cả nước ( ĐV: %)

Vẽ biểu đồ tròn ( 2 hình tròn, có ghi tên biểu đồ, bảng chú giải)

b Nhận xét

- ĐBSCL chiếm tỉ trọng cao (> 50%) so với cả nước

- Sản lượng thủy sản tăng qua các năm (DC)

- Là vùng có ngành thủy sản phát triển mạnh nhất cả nước

Ngày đăng: 02/08/2023, 23:27

w