1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử đl 7, cuối kì ii 22 23

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử đl 7, cuối kì ii 22 23
Trường học Trường Tiểu Học Th-THCS An Thới 2
Chuyên ngành Lịch sử-Địa lý 7
Thể loại Cuối kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Phú Quốc
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 62,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 4 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn của học sinh sau khi h

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT TP PHÚ QUỐC

TRƯỜNG TH-THCS AN THỚI 2 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Lịch sử-Địa lý 7

Thời gian làm bài: 60 phút (không tính thời gian phát đề)

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.

- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 4 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng các kiến thức đã học

để giải quyết các vấn đề thực tiễn của học sinh sau khi học các nội dung, bao gồm:

- Phần Lịch sử:

+ Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

+ Nước Đại Ngu thời Hồ

+ Khởi nghĩa Lam Sơn

+ Đại Việt thời Lê Sơ

+ Vương Quốc Cham-pa từ đầu thế kỉ X đến TK XVI

- Phần Địa Lí:

+ Phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mĩ

+ Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mĩ

+ Khai thác sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn

+ Châu Đại Dương

2 Phẩm chất

Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

Trung thực: lên án những hành vi không trung thực trong học tập, thi cử

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.

Trắc nghiệm kết hợp với tự luận (Tỉ lệ 30%TN, 70% TL)

III THIẾT LẬP MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA.

1 Khung ma trận.

ST

T

Chương/

chủ đề

Nội dung/

đơn vị kiến thức

% điểm Nhận biết

(TNKQ) Thông hiểu (TL) Vận dụng (TL) Vận dụng cao (TL)

Trang 2

TN TL TN TL TN TL TN TL

Phân môn Lịch sử

1

VIỆT NAM

THẾ KỈ X

THẾ KỈ XVI

Việt Nam từ thế kỉ XIII đến đầu thế kỉ XV: thời Trần, Hồ

+ Thời Trần

5%

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Việt Nam thời Lê sơ (1428 – 1527)

1TN

Vùng đất phía nam từ đầu thế

kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

Phân môn Địa lý

1

CHÂU MĨ

– Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực châu Mỹ

12,5%

– Đặc điểm tự nhiên, dân cư,

xã hội của khu vực Trung và Nam Mỹ

3TN

DƯƠNG – Vị trí địa lí, phạm vi châuĐại Dương

– Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Australia

- Một số đặc điểm dân cư, xã hội và phương thức con người

1TN 1TN

1TL

10%

Trang 3

khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên

2 Bảng đặc tả

TT Chương/

Chủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ kiểm tra, đánh giá Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Vận dụng

cao PHÂN MÔN LỊCH SỬ

1

VIỆT

NAM TỪ

ĐẦU THẾ

KỈ X

ĐẾN ĐẦU

THẾ KỈ

XVI

Việt Nam từ thế kỉ XIII đến đầu thế kỉ XV: thời Trần, Hồ

+ Thời Trần + Thời Hồ

Nhận biết – Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ 2TN

Cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)

Nhận biết

– Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu

của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Vận dụng

– Đánh giá được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu: Lê Lợi, Nguyễn Trãi

Vận dụng cao:

– Liên hệ, rút ra được bài học từ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với những vấn đề của thực tiễn hiện nay

3TN

1TL

1TL

Trang 4

Việt Nam thời

Lê sơ (1428 – 1527)

Nhận biết

– Trình bày được tình hình kinh tế – xã hội thời Lê sơ

Thông hiểu

– Mô tả được sự thành lập nhà Lê sơ

1TN

1TL

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

thức con người khai thác, sử dụng

và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực châu Mỹ

Nhận biết

– Trình bày được cách thức người dân khai thác thiên nhiên ở Bắc Mĩ

Vận dụng

– Phân tích được phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ

1TN

1TL

– Đặc điểm tự nhiên, dân cư,

xã hội của

Trung và Nam Mỹ

Nhận biết

- Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mĩ – Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới Amazon

Thông hiểu

– Trình bày được sự phân hoá tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ: theo theo chiều Bắc – Nam

1TN 2TN

1TL

ĐẠI

DƯƠNG

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương – Đặc điểm thiên nhiên

Nhận biết

– Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Australia

- Xác định được trên bản đồ các khu vực

1TN

1TN

Trang 5

của các đảo, quần đảo và lục địa Australia

- Một số đặc điểm dân cư,

xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng

và bảo vệ thiên nhiên

địa hình

Vận dụng cao

Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia

1TL

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ.

1 Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu 1 Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1406 – 1407) thất bại là

A nhà Hồ không có tướng lĩnh tài giỏi

B quân Minh có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí

C nhà Hồ không có đường lối kháng chiến đúng đắn

D nhà Hồ không xây dựng được khối đoàn kết dân tộc

Câu 2 Quốc hiệu của nước ta dưới thời nhà Hồ là

A Đại Cồ Việt B Đại Nam

C Đại Ngu D Đại Việt

Câu 3 Ai là tác giả của “Bình Ngô đại cáo”?

A Nguyễn Chích B Lê Lợi

C Nguyễn Trãi D Đinh Lễ

Trang 6

Câu 4 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

A Nghĩa quân có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn

B Quân Minh gặp khó khăn trong nước, phải tạm dừng chiến tranh

C Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, bất khuất chống ngoại xâm

D Biết dựa vào dân để phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

Câu 5 Trong giai đoạn đầu của khởi nghĩa (1418 -1423), nghĩa quân Lam Sơn ở trong tình trạng thế nào?

A Lực lượng nghĩa quân còn yếu, gặp nhiều khó khăn

B Lực lượng nghĩa quân rất hùng mạnh

C Nghĩa quân liên tiếp giành thắng lợi, buộc địch phải rút quân

D Nghĩa quân đánh đâu thắng đó, địa bàn hoạt động được mở rộng

Câu 6 Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) là: Bảo vệ quyền lợi của

A hoàng tộc B phụ nữ

C nhà vua D địa chủ phong kiến

Câu 7 Để khai thác bền vững “tài nguyên nước” Bắc Mỹ đã thực hiện những biện pháp nào?

A Phát triển nông nghiệp theo hướng “nông nghiệp xanh”

B Tiến hành mua nước sạch để sử dụng

C Quy định xử lí nước thải, ban hành Đạo luật nước sạch

D Hạn chế chất thải từ nông nghiệp và công nghiệp

Câu 8 Khu vực Trung và Nam Mĩ, sự phân hóa theo chiều cao thể hiện rõ rệt nhất ở

A Các sơn nguyên phía Đông

B Đồng bằng ở giữa

C Phía Nam Nam Mĩ

D Dãy núi An-đét

Câu 9 Sinh vật rừng A-ma-dôn rất phong phú nguyên nhân do đâu?

A Khí hậu nóng ẩm

B Diện tích rộng lớn

C Sông ngòi dày đặc

Trang 7

D Địa hình bằng phẳng.

Câu 10 Biện pháp nào không được sử dụng để bảo vệ rừng A-ma-dôn?

A Tăng cường giám sát hoạt động khai thác rừng

B Trồng phục hồi rừng

C Thay đổi cơ cấu cây trồng, cải tạo lại đất

D Tuyên truyền và đẩy mạng vai trò của người dân bản địa

Câu 11 Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở đâu?

A Trung tâm Thái Bình Dương

B Trung tâm Đại Tây Dương

C Trung tâm Ấn Độ Dương

D Trung tâm Bắc Băng Dương

Câu 12 Dạng địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a lần lượt từ tây sang đông là gì?

A Sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a, vùng đồng bằng Trung tâm, dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a

B Dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, vùng đồng bằng Trung tâm, sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a

C Vùng đồng bằng Trung Tâm, dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a

D Sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, vùng đồng bằng Trung tâm

2 Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Hãy mô tả về sự thành lập của nhà Lê sơ?

Câu 2 (1 điểm) Hãy đánh giá vai trò của các vị anh hùng dân tộc như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi đối với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Câu 3 (0.5 điểm) Từ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm gì đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ

quốc hiện nay?

Câu 4 (2 điểm) Trình bày sự phân hoá tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ theo chiều Bắc – Nam?

Câu 5 (1 điểm) Hãy phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ qua: Phương thức khai thác bền vững tài

nguyên đất và tài nguyên rừng

Câu 6 (0.5 điểm) Hãy phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia.

V HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐÁP ÁN) VÀ THANG ĐIỂM

Trang 8

1 Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

2 Phần tự luận (7 điểm).

1

Sự thành lập Vương triều Lê Sơ:

- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra triều Lê sơ, lấy quốc hiệu là Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long

- Hoàng đế nắm mọi quyền hành, là tổng chỉ huy quân đội

- Đất nước chia thành các đạo, dưới đạo là các phủ, huyện, xã

-Quân đội được tổ chức theo chính sách “ngụ binh ư nông”

- Luật pháp được coi trọng, ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) với nhiều nội dung tiến bộ -Coi trọng việc bảo vệ lãnh thổ

0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

2

1đ - Vai trò của Nguyễn Trãi:+ Soạn “Bình Ngô sách”; trong đó, bao gồm những phương lược cơ bản để đánh đuổi quân Minh

+ Giúp Lê Lợi xây dựng và thực hiện một đường lối đấu tranh tổng hợp, toàn diện, trên các mặt: quân sự, tâm

lí Đóng góp quan trọng trên lĩnh vực tư tưởng đặc biệt là tư tưởng “nhân nghĩa”

- Vai trò của Lê Lợi:

+ Đầu năm 1418, Lê Lợi xưng là Bình Định Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc cứu nước Lê Lợi là linh hồn, là lãnh tụ tối cao của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

+ Lê Lợi là nhà chỉ đạo chiến lược kiệt xuất, vừa là vị tướng cầm quân mưu trí, quả quyết Ông dựa vào nhân dân để tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc

0,25 0,25

0,25 0,25

3

Từ khởi nghĩa Lam Sơn, chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổquốc hiện nay:

- Cần có sự đoàn kết toàn dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Sự quan tâm của nhà nước đến dân, dựa vào sức dân để đánh giặc

-> Qua đó chúng ta cần phải gìn giữ được truyền thống yêu nước, phải huy động được tinh thần đoàn kết toàn dân mới có thể đánh tháng được kẻ thù xâm lược, như Bác Hồ từng nói: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, thành công, đại thành công”

0,5

4

0,5

Trang 9

Xích đạo Nóng ẩm quanh năm Rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng Cận xích đạo Một năm có hai mùa rõ rệt Rừng thưa nhiệt đới

Nhiệt đới Nóng, lượng mưa giảm dần từ

đông sang tây Cảnh quan thay đổi từ rừng nhiệt đới ẩm đến xa van, cây bụi và hoang mạc

Cận nhiệt Mùa hạ nóng, mùa đông ấm Rừng cận nhiệt và thảo nguyên rừng (nơi mưa

nhiều); bán hoang mạc và hoang mạc (nơi mưa ít)

Ôn đới Mát mẻ quanh năm Rừng hỗn hợp và bán hoang mạc

0,5 0,5

0,25

0,25

5

-Phương thức khai thác bền vững tài nguyên rừng: Bắc Mĩ có nhiều đồng bằng rộng lớn……Thành lập cácvườn quổc gia, khai thác có chọn lọc và để rừng tái sinh tự nhiên, quy định trồng mới sau khi khai thác, phòng

chống cháy rừng,

- Phương thức khai thác bền vững tài nguyên đất: Bắc mĩ sở hữu tài nguyên rừng giàu có….Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng “nông nghiệp xanh”, ứng dụng khoa học - công nghệ trong quá trình sản xuất, nhờ đó đem lại năng suất cao, đồng thời bảo vệ tài nguyên đất

0,5

0,5

6

0,5 đ

- Khai thác thiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu Cần quan tâm: bảo vệ nguồn nước, chống hạn hán, chống nhiễm mặn

- Khai thác khoáng sản: có vai trò quan trọng nhưng tốc độ khai thác đã giảm, đồng thời phát triển công nghiệp chế tạo Du lịch: rất phát triển du lịch nhằm khai thác lợi thế về thiên nhiên, văn hóa…

0,25 0,25

VI NHẬN XÉT ĐỀ KIỂM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN RA ĐỀ

Ngày đăng: 02/08/2023, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng đặc tả - Lịch sử đl 7, cuối kì ii 22 23
2. Bảng đặc tả (Trang 3)
w