- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những
Trang 1Lớp dạy 7A6 7A7 7A8 7A9 7A10 Ngày dạy
Tuần 35
Tiết 51
TÊN BÀI DẠY:
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: HS Ôn tập các nội dung
- Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ
- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mỹ Vấn đề đô thị hóa, văn hóa Mỹ La-tinh
- Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
- Thiên nhiên châu Đại Dương
- Đặc điểm dân cư, xã hội Ô-xtrây-li-a
- Vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
2 Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Về phẩm chất
Trang 2- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học
mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đề cương ôn tập
- Các hình ảnh, các bảng số liệu, các biểu đồ trong sách giáo khoa liên quan đến nội dung bài 16, 17, 18, 19, 20,22
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, đề cương ôn tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình
thành kiến thức vào bài học mới
b Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đặt câu hỏi
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Trang 32.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Phần Trắc nghiệm: Học sinh học bài 19, bài 20, bài 22
a Mục tiêu:
- Đánh giá về kiến thức, kĩ năng ở các mức độ nhận biết:
+ Thiên nhiên châu Đại Dương
+ Đặc điểm dân cư, xã hội Ô-xtrây-li-a
+Vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
- Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình
- Từ kết quả để đánh giá lại quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học để đạt kết quả tốt
b Nội dung:
- Tìm hiểu về thiên nhiên châu Đại Dương
- Tìm hiểu về đặc điểm dân cư, xã hội Ô-xtrây-li-a
- Tìm hiểu về vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin
sau
Câu 1 Phần lớn châu Đại Dương nằm ở:
diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu:
Câu 2 Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a
có khí hậu:
Câu 3 Phía tây bắc của châu Đại Dương giáp:
Câu 4 Quần đảo nào sau đây thuộc châu Đại
Dương?
Câu 5 Ô-xtrây-li-a là nơi có hệ động, thực vật
rất:
Câu 6 Năm 2020, tỉ suất tăng dân số tự nhiên
I Trắc nghiệm:
Trang 4ở Ô-xtrây-li-a duy trì ở mức:
Câu 7 Năm 2020, dân số Ô-xtrây-li-a là:
Câu 8 Năm 2020, mật độ dân số Ô-xtrây-li-a
là:
Câu 9 Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị ở
Ô-xtrây-li-a là:
Câu 10 Ở Ô-xtrây-li-a có bao nhiêu ngôn ngữ
được sử dụng trong giao tiếp?
Câu 11 Châu Nam Cực về diện tích đứng thứ
mấy trên thế giới?
Câu 12 Châu Nam Cực có diện tích bao
nhiêu?
Câu 13 Con người lần đầu tiên phát hiện ra
châu Nam Cực là hai nhà hàng hải nước nào?
Câu 14 Từ năm nào thì việc nghiên cứu châu
Nam Cực được tiến hành một cách toàn diện?
Câu 15 Cho biết Hiệp ước Nam Cực được kí
kết vào năm nào?
Câu 16 Đến năm 2020, Hiệp ước Nam Cực có
tổng cộng bao nhiêu quốc gia thành viên?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Câu 1 Phần lớn châu Đại Dương nằm ở: Bán cầu Nam
Câu 2 Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu: Khô hạn Câu 3 Phía tây bắc của châu Đại
Trang 5Dương giáp: Châu Á Câu 4 Quần đảo nào sau đây thuộc châu Đại Dương? Niu Di-len
Câu 5 Ô-xtrây-li-a là nơi có hệ động, thực vật rất: phong phú và độc đáo
Câu 6 Năm 2020, tỉ suất tăng dân
số tự nhiên ở Ô-xtrây-li-a duy trì ở mức: 0.5%
Câu 7 Năm 2020, dân số Ô-xtrây-li-a là: 25,7 triệu người
Câu 8 Năm 2020, mật độ dân số Ô-xtrây-li-a là: 3 người/km2
Câu 9 Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị ở Ô-xtrây-li-a là: 86%
Câu 10 Ở Ô-xtrây-li-a có bao nhiêu ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp? 300 ngôn ngữ
Câu 11 Châu Nam Cực về diện tích đứng thứ mấy trên thế giới? Thứ 4
Câu 12 Châu Nam Cực có diện tích bao nhiêu? 14,1 triệu km2
Câu 13 Con người lần đầu tiên phát hiện ra châu Nam Cực là hai nhà hàng hải nước nào? Nước Nga Câu 14 Từ năm nào thì việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến hành một cách toàn diện? Năm 1957 Câu 15 Cho biết Hiệp ước Nam Cực được kí kết vào năm nào? Năm
Trang 61959 Câu 16 Đến năm 2020, Hiệp ước Nam Cực có tổng cộng bao nhiêu quốc gia thành viên? 54 quốc gia thành viên
Hoạt động 2.2 Phần tự luận: Học sinh học bài 17 và bài 18
a Mục tiêu:
- Đánh giá về kiến thức ở các mức độ thông hiểu
+ Hiểu và trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới A-ma-dôn
+ Hiểu và trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ
- Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình
- Từ kết quả để đánh giá lại quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học để đạt kết quả tốt
b Nội dung:
- Tìm hiểu về đặc điểm của rừng nhiệt đới A-ma-dôn
- Tìm hiểu về đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin
sau
Câu 1 Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trình
bày đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và
Nam Mỹ
Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học, em hãy trình
bày đặc điểm của rừng nhiệt đới A-ma-dôn
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
II Tự luận:
Trang 7Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Đặc điểm của rừng nhiệt đới A-ma-dôn:
- Rừng A-ma-dôn là rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới
- Rừng A-ma-dôn được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất
- Diện tích: 5,5 triệu km2
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm Sinh vật rất phong phú
- Rừng phát triển nhiều tầng
- Động vật gồm nhiều loài côn trùng, chim, thú, bò sát,…
Đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung
và Nam Mỹ
- Dân cư Trung và Nam Mỹ bao gồm người bản địa, người nhập cư
và người lai
- Trung và Nam Mỹ có quy mô dân
số lớn: gần 654 triệu người (năm 2020) và đang có xu hướng giảm
- Dân cư Trung và Nam Mỹ tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng ven biển, dân cư thưa thớt ở vùng sâu trong nội địa
- Mật độ dân số: 33 người/km2
( năm 2020)
Hoạt động 2.3 Bài tập/Vận dụng
Trang 8a Mục tiêu:
- Xác định được các đai thực vật ở sườn tây và sườn đông theo chiều cao của dãy An-đét thuộc Pê-ru
- Giải thích vì sao từ độ cao 0 -1000m ở sườn đông là rừng nhiệt đới còn sườn tây là thực vật nửa hoang mạc?
b Nội dung:
Quan sát hình 16.3, em hãy:
a Kể tên các đai thực vật ở sườn tây theo chiều cao của dãy An-đét thuộc Pê-ru
b Giải thích vì sao từ độ cao 0 -1000m ở sườn đông là rừng nhiệt đới còn sườn tây là thực vật nửa hoang mạc?
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV:
Quan sát hình 16.3, em hãy:
a Kể tên các đai thực vật ở sườn tây theo chiều cao của
dãy An-đét thuộc Pê-ru
b Giải thích vì sao từ độ cao 0 -1000m ở sườn đông là
III Bài tập/Vận dụng Hình 16.3 Các đai thực vật theo chiều cao của dãy
An-đét thuộc Pê-ru (Peru)
Trang 9rừng nhiệt đới còn sườn tây là thực vật nửa hoang mạc?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài a Các đai thực vật ở sườntây và sườn đông theo chiều
cao của dãy An-đét thuộc Pê-ru
- Sườn tây: Thực vật nửa hoang mạc, cây bụi xương rồng, đồng cỏ cây bụi, đồng
cỏ núi cao, băng tuyết
- Sườn đông: Rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng lá kim, đồng cỏ, đồng cỏ núi cao, băng tuyết
b Từ độ cao 0-1000m ở sườn đông là rừng nhiệt đới còn sườn tây là thực vật nửa hoang mạc vì:
- Ở sườn Tây do ảnh hưởng của dòng biển lạnh Pê-ru
- Còn ở sườn Đông do ảnh hưởng của gió mậu dịch và dòng biển nóng Guy-an
Trang 103.Hoạt động : Luyện tập.
a Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Hoàn thành các bài tập
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b Nội dung: Vận dụng kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đặt câu hỏi
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
Trang 11HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Ký duyệt của tổ phó chuyên môn Phú Mỹ, Ngày … tháng 04 năm 2023
Nguyễn Ngọc Trân