Chủ dự án cam kết thực hiện một cách nghiêm túc chương trình quản lý môi trường ho dự án trong suốt quá trình xây dựng và vận hành của dự án như đã được trình bày rong nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường. Đào tạo nhân viên đảm bảo đủ khả năng và trình độ trong việc quản lý môi trường ho nhà máy. Trang bị đầy đủ thiết bị chứa phục vụ cho việc phân loại CTR, CTNH tại nguồn và ợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Trang bị thiết bị thu hồi bụi cho dây chuyền sản xuất gạch; lắp đặt đồng hồ điện cho hệ hống xử lý bụi làm cơ sở cho việc kiểm tra quá trình vận hành xử lý. Trang bị thiết bị PCCC theo đúng quy định về phòng cháy, thường xuyên kiểm tra ảm bảo hiệu quả sử dụng đối hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy. Thực hiện giám sát môi trường và lập báo cáo giám sát định kỳ cho dự án. Kết hợp hặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng trong việc giám sát môi trường ủa dự án. Cam kết các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được nghiêm túc thực hiện
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
T ÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất xốp với công suất 4.000.000 mét mỗi năm hiện đã đi vào hoạt động, bao gồm nhà xưởng diện tích 3.171 m² Công ty còn có kế hoạch mở rộng sản xuất các sản phẩm như tấm dán nhiệt với công suất 600.000 tấm mỗi năm, nệm mút với 150.000 sản phẩm, gối nệm 22.000 sản phẩm, nệm lò xo 35.000 sản phẩm, cùng các loại tấm lót giày bằng mút xốp (4 triệu đôi/năm), eva (3,5 triệu đôi/năm), cao su và pu (2,5 triệu đôi/năm) Đây là dự án chiến lược nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô E8 (khu B4), đường D9, KCN Rạch Bắp, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương là cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng và cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư Đơn vị này đảm nhận vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các dự án triển khai phù hợp với quy định về bảo vệ môi trường, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững của khu công nghiệp Việc thẩm định thiết kế xây dựng và cấp phép môi trường giúp nâng cao hiệu quả quản lý dự án, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư.
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): nhóm B
2.1 Vị trí địa lý của dự án
Dự án được triển khai tại Lô E8 (khu B4), đường D9, Khu công nghiệp Rạch Bắp, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Diện tích sử dụng đất của dự án là 30.000 m², góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp và kinh doanh trong khu vực Vị trí đắc địa của dự án nằm gần các tuyến đường chính, thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa và giao thương Với quy mô lớn và tiềm năng phát triển, dự án hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội đầu tư và góp phần nâng cao năng lực sản xuất của khu vực Bình Dương.
- Phía Đông: giáp Công ty TNHH M2 Global (sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế)
- Phía Tây: giáp Công ty TNHH San Len Việt Nam (sản xuất sản phẩm nhựa)
- Phía Nam: giáp đường số 10 của KCN Rạch Bắp
- Phía Bắc: giáp đường số 9 của KCN Rạch Bắp
Tọa độ vị trí các góc của khu đất (theo hệ tọa độ VN2000) như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí của dự án
Hình 1.1 Vị trí địa lý dự án và các đối tượng tiếp giáp
2.2.2 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng khác có khả năng bị tác động bởi dự án
* Các đối tượng tự nhiên
Dự án nằm trong khu công nghiệp Rạch Bắp, có hệ thống giao thông đường bộ tương đối thuận lợi, giúp kết nối dễ dàng với các khu vực lân cận Xung quanh không có các công trình văn hóa, tôn giáo hay di tích lịch sử, tạo điều kiện phát triển kinh doanh và sản xuất trong môi trường yên tĩnh, ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố văn hóa hay tôn giáo.
Đường tỉnh 7A đóng vai trò là tuyến đường giao thông huyết mạch, đảm bảo vận chuyển hàng hóa hiệu quả cho dự án Tuyến đường kết nối trực tiếp với đường nội bộ trong khu công nghiệp, tạo thuận tiện cho hoạt động logistics và phát triển sản xuất Việc duy trì và nâng cấp đường tỉnh 7A góp phần thúc đẩy kết nối liên vùng, nâng cao hiệu quả giao thương và hỗ trợ sự phát triển bền vững của khu công nghiệp.
744 và các tuyến đường khác Dự án cách Đường tỉnh 7A khoảng 0,5 km về hướng Nam, cách Đường tỉnh 744 khoảng 1,2 km về hướng Tây
- Sông ngòi: sông Sài Gòn cách dự án 1,5 km có vai trò cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, giao thông thủy và thoát nước trong khu vực
* Các đối tượng kinh tế - xã hội
- Khoảng cách đến một số KCN trong khu vực:
+ Cách KCN Rạch Bắp khoảng 4 km
+ Cách KCN Quốc tế Protrade khoảng 4,8 km
+ Cách KCN Mỹ Phước 1 khoảng 6,5 km
- Khoảng cách đến các trung tâm đô thị:
+ Cách trung tâm xã An Tây khoảng 5 km
+ Cách thị xã Bến Cát khoảng 6,8 km
+ Cách thành phố Thủ Dầu Một khoảng 20 km
- Khoảng cách đến bến cảng:
+ Cách cảng ICD Sóng Thần khoảng 42 km
+ Cách Ga hàng hoá Sóng Thần khoảng 36 km
Vị trí này rất thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên vật liệu, hỗ trợ hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của dự án Điều này giúp nâng cao hiệu quả logistics và giảm thiểu thời gian vận chuyển Với lợi thế về địa điểm, dự án dễ dàng tiếp cận các nguồn nguyên liệu cũng như thị trường tiêu thụ, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
2.2 Mối tương quan giữa Dự án với cơ sở hạ tầng trong KCN
- Hệ thống đường nội bộ được trải thảm bê tông nhựa nóng và được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam H18-H30;
- Đường chính: mặt đường rộng 20m, vĩa hè mỗi bên rộng 10m (đường D2 và D9);
- Đường phụ: mặt đường rộng 12m, vĩa hè mỗi bên rộng 5m (đường D5 và D10);
- Đường phụ: mặt đường rộng 12m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m (đường D3 và D4);
- Đường phụ: mặt đường rộng 10m, vĩa hè mỗi bên rộng 6m (đường D7)
- Nhà máy nước công suất 7.000 m 3 /ngày đêm (giai đoạn 1), xử lý và cung cấp theo tiêu chuẩn Việt Nam;
- Hệ thống phân phối nước: hệ thống ống chính có đường kính 250 mm, ống các tuyến nước nhánh có đường kính 160 mm;
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Nguồn điện được cung cấp từ lưới điện quốc gia thông qua tuyến dây trung thế 22kV chạy dọc theo khu công nghiệp (KCN), với cấp điện áp 22/0,4 kV Hệ thống cung cấp điện có công suất 70 MVA, đảm bảo nguồn điện ổn định cho hoạt động sản xuất Trạm biến áp hạ thế có công suất 2.000 KVA, phục vụ phân phối điện năng đến các cơ sở trong KCN một cách hiệu quả và an toàn.
Bưu điện tỉnh Bình Dương cung cấp các dịch vụ viễn thông bao gồm cáp quang, ADSL và điện thoại nhằm đảm bảo kết nối liên tục và chất lượng cao Hệ thống cáp ngầm đã được đầu tư tại các khu công nghiệp (KCN), giúp nâng cao khả năng truyền tải dữ liệu và ổn định dịch vụ Ngoài ra, hệ thống liên lạc sử dụng mạng đi trên tuyến đường ĐH 606 hiện hữu, đảm bảo phạm vi phủ sóng rộng lớn và tối ưu hóa hoạt động liên lạc trong khu vực.
2.2.5 Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống cống thoát nước mưa được xây dựng hoàn chỉnh, đặt hai bên để thu nước cho các khu vực và lòng lề đường, giúp hạn chế điểm giao cắt với mép đường ngoài mương và đảm bảo cách vỉa hè tối thiểu 40cm Các cống tròn BTCT D600-D2000 và cống hộp B2500 được kết nối với hệ thống mương hở dài 600m, rộng 1,8m và sâu 1,5m, nhằm thoát nước mưa ra sông Sài Gòn một cách hiệu quả.
Nước mưa từ Dự án được thoát vào hệ thống cống bê tông D1000 tại một điểm trên đường số 9 của KCN, đảm bảo thoát nước hiệu quả và an toàn Hệ thống cống thoát nước mưa và mương thoát nước trong KCN dẫn dòng nước mưa trực tiếp ra sông Sài Gòn, góp phần giảm ngập úng và duy trì môi trường sạch sẽ cho khu công nghiệp.
2.2.6 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp (KCN) được xử lý sơ bộ đạt giới hạn tiếp nhận theo quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B của KCN Rạch Bắp Việc xử lý nước thải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái Hệ thống xử lý nước thải sơ bộ của nhà máy giúp kiểm soát lượng chất thải trước khi thải ra môi trường, đảm bảo an toàn cho cộng đồng và phát triển bền vững của khu công nghiệp.
Nước thải sau khi thu gom qua các tuyến cống nội bộ bằng hệ thống ống BTCT D300 – D400 – D600 đúc sẵn sẽ dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN để đảm bảo xử lý đạt chuẩn xả thải Sau khi xử lý, nước thải đạt quy định mới được xả ra sông Sài Gòn qua cống hộp B2500 và mương thoát nước Chiều dài đoạn cống thoát nước từ trạm xử lý đến nguồn tiếp nhận khoảng 1 km, đảm bảo vận chuyển nước thải hiệu quả và an toàn môi trường.
Trạm XLNTTT của KCN Rạch Bắp giai đoạn I đã được đầu tư hoàn chỉnh và đã đi vào hoạt động với công suất thiết kế: 3.000m 3 /ngày
* Quy trình xử lý nước thải :
Hình 1.2 Quy trình xử lý nước thải của trạm XLNT tập trung KCN Rạch Bắp - giai đoạn 1
: đường hóa chất : đường khí : đường bùn
Bể gom Lược rác thô
Bể cân bằng Lược rác tinh
Bùn thải Bồn chứa bùn hóa lý
Thải ra sông Sài Gòn
Hợp đồng với đơn vị thu gom, xử lý
Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ đảm bảo đạt quy định đấu nối trước khi thu gom đưa về Trạm Xử Lý Nước Thải Tổng thể để tiếp tục xử lý theo tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, với kết quả đạt quy chuẩn (Kq = 0,9, kf = 1) Sau quá trình xử lý, nước thải được xả ra kênh dẫn nước trước khi thải ra sông Sài Gòn, đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ nguồn nước.
2.3 Mối tương quan giữa Dự án với các phân khu chức năng trong KCN
Theo công văn số 3228/BTNMT-TCMT ngày 12/09/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngành nghề của Khu công nghiệp Rạch Bắp đã được cụ thể hóa Các ngành công nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Rạch Bắp gồm nhiều lĩnh vực đa dạng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực Việc xác định rõ các ngành nghề trong khu công nghiệp giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và bền vững.
- Sản xuất đồ uống, sản xuất các sản phẩm thuốc lá
- Dệt (không nhuộm), sản xuất trang phục
- Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (không gồm ngành thuộc da)
- Chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre nứa, sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bệt
- Sản xuất các sản phẩm từ giấy (không có ngành sản xuất giấy nguyên liệu thô)
- In sao chép các bản ghi các loại
- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu
- Sản xuất các sản phẩm cao su và plastic
- Sản xuất các sản phẩm khoán phi kim loại khác
- Sản xuất kim loại (Chỉ thực hiện công đoạn xi mạ cho một số chi tiết trong quá trình sản xuất của nhà máy tại KCN Rạch Bắp)
Trong ngành công nghiệp cơ khí, đặc biệt là cơ khí chính xác và đúc kim loại, quá trình xi mạ và sơn phun phủ bề mặt đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và độ bền của các chi tiết Các công đoạn này được thực hiện tại nhà máy để đảm bảo tính chính xác, chống ăn mòn và tăng tính thẩm mỹ cho các sản phẩm cơ khí.
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại đúc
- Sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm sinh quang học
- Sản xuất các thiết bị điện, sản xuất máy móc, thiết bị chưa phân vào đâu
- Sản xuất xe có động cơ Sản xuất phương tiện vận tải khác
- Sản xuất gường, tủ, bàn, ghế; sửa chữa bảo dưỡng, lắp đặt, máy móc thiết bị
- Sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
- Khai thác và xử lý cung cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải
- Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu
- Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải
Theo số liệu thống kê của KCN thì hiện nay có 60 doanh nghiệp thuê đất, trong đó có
C ÔNG SUẤT , CÔNG NGHỆ , SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án có tổng diện tích đất là 30.000 m² theo Hợp đồng thuê đất số 12/15/HĐTD ký ngày 23/9/2015 giữa Công ty Cổ phần Công nghiệp An Điền và Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam) Hiện tại, dự án hoạt động với quy mô và công suất phù hợp để đáp ứng các mục tiêu sản xuất và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
1) Sản xuất xốp (4.000.000 mét/năm) Sản xuất mút xốp PU – Polyurethane (không sử dụng polyol trộn sẵn HCFC-141b theo quy định tại văn bản số 2139/BTNMT-BĐKH ngày 03/05/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện các biện pháp giảm cầu polyol trộn sẵn HCFC-141b) Polyurethane được tạo thành từ phản ứng hóa học giữa Diisocyanate và Polyether polyol (POP) Loại Isocyanate sử dụng tại nhà máy là TDI (Toluene diisocyanate) và MDI (Methylene Diphenyl Diisocyanate)
2) Cho thuê nhà xưởng hiện hữu diện tích 3.171 m 2 b Quy mô, công suất hoạt động mở rộng sản xuất:
1) Tấm dán nhiệt (600.000 tấm/năm)
2) Nệm mút (150.000 sản phẩm/năm)
3) Gối nệm (22.000 sản phẩm/năm),
4) Nệm lò xo (35.000 sản phẩm/năm)
5) Tấm lót giày bằng mút xốp (4.000.000 đôi/năm)
6) Tấm lót giày bằng eva (3.500.000 đôi/năm)
7) Tấm lót giày bằng cao su, pu (2.500.000 đôi/năm) c Công nghệ và loại hình của dự án
Dự án ứng dụng công nghệ bán tự động, tích hợp các thiết bị máy móc hiện đại và công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất Hệ thống sử dụng sự phối hợp giữa máy móc tự động và sức lao động của con người để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao Công nghệ này giúp nâng cao hiệu suất, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí sản xuất Nhờ vào sự kết hợp giữa thiết bị hiện đại và kỹ năng của công nhân, dự án đạt được mục tiêu về sản phẩm đạt tiêu chuẩn và thời gian thực hiện nhanh chóng.
Loại hình của dự án là mở rộng và nâng công suất với vốn đầu tư của dự án 100% trong nước
3.2 Các hạng mục công trình của dự án
Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của dự án được tổng hợp rõ ràng trong bảng sau, đảm bảo tính chính xác và thuận tiện cho công tác lập kế hoạch và quản lý.
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của dự án
STT Hạng mục Công năng Diện tích, m 2
1 Nhà văn phòng (3 tầng) Nơi làm việc nhân viên văn phòng 235 0,78
2 Nhà xưởng 1 (1 tầng + 1 lửng) Sản xuất xốp 6.273 20,91
Khu vực chứa nguyên liệu 1 (chứa hóa chất bảo quản ở nhiệt độ
Khu vực chứa nguyên liệu 2 (chứa hóa chất phụ gia, chất xúc tác, chất độn)
2e Khu vực máy đúc tạo mút xốp 1.000
2f Khu vực chứa bán thành phẩm
(sau công đoạn tạo mút xốp) 1.873
2g Tầng lửng: phối trộn hoá chất -
3 Nhà xưởng 2 (1 tầng) Sản xuất cắt xốp, nệm mút, gối nệm, nệm lò xo
3b Khu vực chứa nguyên phụ liệu sản xuất 1101
3c Khu vực bố trí máy cắt xốp 500
3d Khu vực sản xuất nệm mút, gối nệm, nệm lò xo 1.300
4 Nhà xưởng 3 (1 tầng) Cho thuê 2.961 9,87
4b Diện tích xưởng cho thuê 2.901
5 Nhà xưởng 4 (1 tầng) Sản xuất xốp, xốp tái chế 2.961 9,87
5b Khu vực chứa nguyên phụ liệu 500
5c Khu vực sản xuất tấm dán nhiệt, tấm lót giày 500
5d Khu vực tái chế xốp vụn 500
5e Khu vực kho chứa thành phẩm 1.401
B Công trình phụ trợ 14.379 47,93
1 Nhà xe nhân viên văn phòng Để xe máy 120 0,40
2 Nhà xe công nhân Để xe máy 120 0,40
STT Hạng mục Công năng Diện tích, m 2
3 Bể PCCC Dự trữ nước cho
4 Trạm điện Truyền tải và phân phối điện 25 0,08
5 Nhà đặt máy phát điện dự phòng Cấp điện dự phòng 40 0,13
6 Nhà bảo vệ và vệ sinh Nơi làm việc và sinh hoạt của bảo vệ 25 0,08
7 Nhà ăn và vệ sinh Nơi ăn, uống công nhân 440 1,47
8 Nhà nghỉ ca Nơi nghỉ trưa 681 2,27
10 Đường nội bộ và sân bãi Vận chuyển hàng hóa 6.300 21,00
11 Cây xanh Tạo cảnh quan 6.208 20,69
C Công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 230 0,77
1 Hầm chứa nước thải Lưu nước thải xử lý 182 79,1
2 Khu tập kết chất thải rắn Lưu chứa chất thải rắn, chất thải nguy hại
Nguồn: Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam), 2022 Ghi chú: (*) Nhà máy không có phòng thí nghiệm
3.2.1 Các hạng mục công trình chính a Nhà văn phòng
- Chiều cao tường mỗi tầng 5 m
- Cột BTCT, tường xây 10 Mái đổ sàn
- Tường sơn Maxilite, vữa xi măng M75 kết hợp ốp gạch ống câu gạch thẻ dày 100 mm
Nhà văn phòng được xây dựng tách riêng với nhà xưởng và hướng ra mặt đường chính, mang phong cách kiến trúc hiện đại, sinh động Hình khối kiến trúc khúc chiết, gọn gàng giúp lấy sáng và thông gió tự nhiên, phù hợp với khí hậu nhiệt đới của khu vực Vật liệu và màu sắc hoàn thiện được sử dụng một cách hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả công trình.
- Chiều cao vách 8,6 m, đỉnh mái 14 m, mái có độ nghiêng i%
- Nền bê tông cốt thép 2 lớp sắt, dày 15 cm, M300
- Khung nhà chính bằng kết cấu thép tiền chế Mái, vách lợp tole
Xưởng được thiết kế hướng đến không gian thông thoáng và hợp lý trong quá trình sản xuất và làm việc, nhờ vào các cửa đón gió trên vách tường nhà xưởng cùng hệ thống thông gió trên mái giúp điều hòa và lưu thông không khí hiệu quả Bên cạnh đó, khu vực để hóa chất được bố trí khoa học, an toàn nhằm đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp và tránh rủi ro về an toàn hóa chất trong quá trình sản xuất.
Kho hóa chất của dự án được thiết kế xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ, đảm bảo phù hợp với các quy định về an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hóa chất.
+ Kho chứa được thiết kế xây dựng theo quy định của Nghị định 113/2017/NĐ-CP
Kho chứa được trang bị lối đi và cửa thoát hiểm rõ ràng, được chỉ dẫn bằng bảng hiệu và đèn báo để đảm bảo khả năng nhận biết dễ dàng trong mọi hoàn cảnh Hệ thống thoát hiểm này được thiết kế thuận tiện, giúp nhanh chóng thoát hiểm, cứu hộ và cứu nạn trong các tình huống khẩn cấp.
Hệ thống thông gió của kho chứa được thiết kế với các lỗ thông gió hở trên mái và trên tường bên dưới mái, đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn và tiêu chuẩn về hệ thống thông gió Việc lắp đặt các lỗ thông gió này giúp lưu thông không khí hiệu quả, giảm thiểu mùi hôi và đảm bảo môi trường kho lưu trữ luôn thoáng đãng, an toàn Các tiêu chuẩn về hệ thống thông gió đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì điều kiện lưu trữ tối ưu cho kho chứa.
Hệ thống chiếu sáng trong nhà xưởng và kho chứa đảm bảo tuân thủ quy định để đáp ứng yêu cầu sản xuất và lưu trữ hóa chất an toàn Các thiết bị điện sử dụng trong khu vực có hóa chất dễ cháy, nổ đều phải phù hợp với tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành và xử lý hóa chất.
Sàn nhà xưởng và kho chứa hóa chất cần được thiết kế có rãnh thu gom để dễ dàng xử lý nước rò rỉ hoặc chất lỏng tràn ra Sàn không thấm chất lỏng và có mặt phẳng, không trơn trượt, đảm bảo an toàn khi làm việc Ngoài ra, sàn phải không có khe nứt để tránh tích tụ chất bẩn hoặc gây nguy hiểm cho người thao tác, đồng thời cần có các gờ hoặc lề bao quanh để hạn chế rò rỉ và bảo vệ không gian làm việc.
Cấu trúc công trình gồm móng, cột, dầm kèo bằng bê tông cốt thép, tường xây gạch, sơn nước và mái lợp tôle, cùng nền đổ bê tông chắc chắn Hóa chất được bảo quản và lưu trữ an toàn trên các giá kệ chứa hàng cao 4m, lắp đặt bằng thép chắc chắn Công trình cao 1 tầng, có chiều cao trần lên đến 5m, đảm bảo không gian thuận tiện cho hoạt động lưu trữ và vận hành.
Thiết kế nhà xưởng tích hợp giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và sản xuất, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động Việc xây dựng nhà xưởng nằm chung trong cùng một khu vực mang lại sự thuận tiện, nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu thời gian di chuyển Thiết kế hợp lý không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối đa hóa năng suất, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Trong kho chứa hóa chất nguyên liệu chính như TDI (Toluene diisocyanate), MDI (Methylene Diphenyl Diisocyanate) và POP (Polyether polyol), các chất này được lưu trữ trong các bồn bảo quản có thể tích 10 m3 mỗi bồn, đặt trên sàn thép chắc chắn Hệ thống kho chứa hóa chất được thiết kế với hệ thống làm lạnh giúp duy trì nhiệt độ ổn định tại mức 20°C, đảm bảo an toàn và chất lượng trong quá trình lưu trữ.
Thiết kế nhà xưởng được tích hợp một cách tối ưu, đảm bảo thuận tiện trong vận chuyển và sản xuất Việc bố trí hợp lý giúp giảm thiểu tối đa rủi ro trong quá trình hoạt động, nâng cao hiệu quả và an toàn cho toàn bộ quy trình sản xuất.
N GUYÊN LIỆU , NHIÊN LIỆU , VẬT LIỆU , PHẾ LIỆU , ĐIỆN NĂNG , HÓA CHẤT SỬ DỤNG , NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN , NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án
Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam) chủ yếu nhập nguyên vật liệu từ các đối tác trong và ngoài nước như Đài Loan, Trung Quốc, đáp ứng các tiêu chuẩn về nguyên liệu được phép sử dụng cho mục đích sản xuất tại Việt Nam Các thành phần và khối lượng của dự án đã được trình bày rõ ràng trong bảng dữ liệu đi kèm.
Bảng 1.6 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất theo danh mục hoá chất sử dụng
STT Nguyên vật liệu Xuất xứ Quy cách bao bì chứa/ nguyên vật liệu
Nhu cầu sử dụng (tấn/năm)
A Nguyên liệu chính sản xuất xốp thành phẩm 906,4 - 86039
Toluene diisocyanate thương mại dùng là TDI 80/20 hay T –
80 trong đó có chứa 80% đồng phân 2,4 và 20% đồng phân
Trung Quốc, Đài Loan Xe xi tec Lỏng 185 21.827 22.012
Nguyên liệu chính tạo nhựa PU (sản xuất mút xốp)
Trung Quốc, Đài Loan Xe xi tec Lỏng 56 1.466 1.522
Nguyên liệu chính tạo nhựa PU (sản xuất mút xốp)
3 Polyether polyol (POP) Trung Quốc, Đài Loan Xe xi tec Lỏng 160 28.148 28.308
Nguyên liệu chính tạo nhựa PU (sản xuất mút xốp)
4 Polymer polyol Trung Quốc, Đài Loan
- Trọng lượng tịnh: 240 kg thùng Lỏng 60 - - Phụ gia
5 Polypropylene glycol (PPG) Trung Quốc, Đài Loan - Trọng lượng tịnh: 240 kg thùng Lỏng 105 9.088 9.193 Chất phụ gia, tạo độ đặc của mút xốp PU
6 Methylene chloride (MC) Trung Quốc, Đài Loan
- Trọng lượng tịnh: 240 kg thùng Lỏng 32 5.903 5.935 Chất trợ nở
7 Bột Đá (CaCO3) Trung Quốc,
- Trọng lượng tịnh: 50 kg/bao Rắn 75 6.376 6.451 Tạo sự kết dính cho sản phẩm mút xốp PU
8 Nước sạch Việt Nam Vòi thủy cục Lỏng 187 4.897 5.084 Trợ nở
9 Chất xúc tác amine catalys
VLA33 Trung Quốc - Trọng lượng tịnh: 214 kg/thùng Lỏng 0,3 2.580 2.580 Hỗ trợ quá trình tạo bọt và nở của mút xốp PU
10 Chất xúc tác thiếc stannous octoae VL8002 Trung Quốc - Trọng lượng tịnh: 25 kg/thùng Lỏng 0,1 2.322 2.322 Hỗ trợ quá trình tạo bọt và nở của mút xốp PU
STT Nguyên vật liệu Xuất xứ Quy cách bao bì chứa/ nguyên vật liệu
Nhu cầu sử dụng (tấn/năm)
11 Chất tạo màu Trung Quốc,
20kg/thùng Kem 45 136 181 Pha màu cho sản phẩm mút xốp PU
12 Chất chống cháy (BL-580,
FR380) Trung Quốc - Trọng lượng tịnh: 25 kg/thùng Lỏng 1 2.450 2.451 Phụ gia chống cháy
B Nguyên liệu sản xuất xốp tái chế 8.604 8.604
Xốp vụn Việt Nam Xốp vụn Rắn 6.453 - 6.453
TDI Trung Quốc, Đài Loan Xe xi tec Lỏng 884 -89 796
POP Trung Quốc, Đài Loan Xe xi tec Lỏng 765 258 1.023
PPG Trung Quốc, Đài Loan
- Trọng lượng tịnh: 240 kg thùng Lỏng 502 -170 332
C Nguyên liệu sản xuất tấm dán nhiệt - - 48
Xốp Việt Nam 1mx1mx0,008m Rắn - - 27
Tấm dán nhiệt TPU Trung Quốc, Đài Loan Cuộn Rắn - - 16
Keo Acrylic emulson Trung Quốc, Đài Loan Thùng Lỏng - - 5
D Nguyên liệu sản xuất nệm mút - - 2700
Xốp Việt Nam 1,37mx1,905mx0,305m Rắn - - 2.250 Áo nệm Việt Nam Kiện hàng Rắn - - 450
E Nguyên liệu sản xuất gối nệm - - 22
Xốp Việt Nam 0,36mx0,34mx0,008m Rắn - - 18 Áo gối Việt Nam Kiện hàng Rắn - - 4
F Nguyên liệu sản xuất nệm lò xo - - 647,5
Xốp Việt Nam 1,53mx2,03mx0,305m Rắn - - 472,5
STT Nguyên vật liệu Xuất xứ Quy cách bao bì chứa/ nguyên vật liệu
Nhu cầu sử dụng (tấn/năm)
Sau điều chỉnh Áo nệm Việt Nam Kiện hàng Rắn - - 105,0
Lò xo Việt Nam Kiện hàng Rắn - - 70,0
G Nguyên liệu sản xuất tấm lót giày bằng mút xốp - - 40
Xốp Việt Nam 0,24mx0,009mx0,003m Rắn - - 40
H Nguyên liệu sản xuất tấm lót giày bằng Eva - - 35
Xốp Việt Nam 0,25mx0,009mx0,003m Rắn - - 15,9
Tấm Eva Trung Quốc, Đài Loan Kiện hàng Rắn - - 15,9
Keo Acrylic emulson Trung Quốc, Đài Loan Kiện hàng Lỏng - - 3,2
I Nguyên liệu sản xuất tấm lót giày bằng cao su - - 12,5
Xốp Việt Nam 0,25mx0,009mx0,003m Rắn - - 5,7
Tấm cao su Trung Quốc, Đài Loan Kiện hàng Rắn - - 15,9
Keo Acrylic emulson Trung Quốc, Đài Loan Thùng Lỏng - - 3,2
J Nguyên liệu sản xuất tấm lót giày bằng Pu - - 12,5
Xốp Việt Nam 0,25mx0,009mx0,003m Rắn - - 5,7
Tấm Pu Trung Quốc, Đài Loan Kiện hàng Rắn - - 15,9
Keo Acrylic emulson Trung Quốc, Đài Loan Thùng Lỏng - - 3,2
1 Giấy kraf Việt Nam Cuộn Rắn 5 - 5 Lót đáy khuôn đổ xốp
2 Bao bì Việt Nam Cuộn Rắn 5 5 10 Bao bì thành phẩm
3 Kim, kẹp Việt Nam Cây Rắn - 0,5 0,5 Dệt và may
STT Nguyên vật liệu Xuất xứ Quy cách bao bì chứa/ nguyên vật liệu
Nhu cầu sử dụng (tấn/năm)
4 Dầu DO Việt Nam Phuy 200 lít Lỏng 5 - 5 Vận hành máy phát điện
5 Nhớt bôi trơn máy Việt Nam Phuy 200 lít Lỏng 1,5 0,2 1,7 Bôi trơn máy móc thiết bị sản xuất
6 Dầu bôi trơn (Silicone) Việt Nam Phuy 50 lít Lỏng 0,5 - 0,5 Bôi trơn khuôn của máy đúc tạo mút xốp
7 NaOH Việt Nam Bao 25kg Rắn 0,2 - 0,2 Vệ sinh bồn trộn
8 Thùng carton Việt Nam - Rắn 10 2 12 Thùng chứa sản phẩm
Nguồn: Công ty TNHH Hang Tai (VN), 2022
Tính chất một số hóa chất sử dụng:
Bảng 1.7 Thành phần và tính chất hóa học của nguyên vật liệu, hóa chất
STT Tên nguyên vật liệu, hóa chất Công thức hóa học, cấu tạo Thành phần và tính chất
- Trạng thái vật lý: lỏng
- Mùi: Không áp dụng
- Tính dễ cháy (rắn, khí): Không áp dụng
- Khả năng dễ cháy trên và dưới: N / A
- Tỷ trọng tương đối: 1,165Kg / dm 3
- Độ hòa tan: Không áp dụng
- Nhiệt độ tự bốc cháy:> 600 ° C
- Phân huỷ do nhiệt: Không áp dụng
- Nhiệt độ phân hủy tự gia tốc: N / A
- Rất độc khi hít phải
- Kích thích mắt, hệ hô hấp và da
- Có khả năng gây ung thư
STT Tên nguyên vật liệu, hóa chất Công thức hóa học, cấu tạo Thành phần và tính chất
- Có thể gây ra tình trạng mẫn cảm khi hít phải và tiếp xúc qua da
- Có hại đối với sinh vật dưới nước
- Có thể gây tác hại lâu dài trong môi trường nước
➢ Các biện pháp cấp cứu
- Nếu hít phải hơi hoặc khí với nồng độ cao:
- Đặt người đó ở nơi thoáng khí và giữ ấm, để nghỉ ngơi; nếu thấy khó thở, cần tham khảo chỉ dẫn y tế
Khi da tiếp xúc với hóa chất, cần xử lý bằng cách dùng các chất tẩy rửa chứa polyethylene glycol hoặc rửa kỹ với nhiều nước ấm và xà phòng để giảm thiểu tác động Nếu xuất hiện phản ứng trên da, nên tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
- Tiếp xúc mắt: Giữ mi mắt mở và rửa nhẹ với nước ấm trong thời gian đủ lâu (tối thiểu 10 phút) Liên hệ bác sĩ nhãn khoa
- Nuốt phải: Không giục bệnh nhân ói mửa, tham vấn chỉ dẫn y tế
STT Tên nguyên vật liệu, hóa chất Công thức hóa học, cấu tạo Thành phần và tính chất
CH₃C₆H₃(NCO) Toluene diisocyanate thương mại dùng là TDI 80/20 hay T – 80 trong đó có chứa 80% đồng phân 2,4 và 20% đồng phân 2,6
- Điểm bắt đầu sôi: 247 0 C tại áp suất 1013 mbar
- Tỷ trọng: 1,22 g/cm 3 tại 20 0 C (DIN 51757)
- Áp suất hơi: ~ 0,03 hbar tại 20 0 C (EG A 4)
- Độ nhớt: ~ 0,08 hbar tại 50 0 C (EG A 4)
- Tính tan trong nước: 3 mPa.s tại 20 0 C (DIN 53019) Không tan, có phản ứng
- Độ pH: không áp dụng
- Nhiệt độ phát cháy: 620 0 C (DIN 51794)
- Các giới hạn gây nổ: Thấp: 0,9 % theo thể tích tại 118 0 C
STT Tên nguyên vật liệu, hóa chất Công thức hóa học, cấu tạo Thành phần và tính chất
- Điểm bắt đầu sôi: >200 0 C tại áp suất 1013 hPa
- Tỷ trọng: khoảng 1,02 g / cm 3 tại 20 0 C
- Áp suất hoi: khoảng < 0,001 hPa tại 25 0 C
- Độ nhớt: khoảng 575 mPa.s tại 25 0 C
- Tính tan trong nước: không tan
- Độ pH: khoảng 6,5 100g/l methanol: nước = 9:1
- Nhiệt độ phát cháy: không xác định
- Các giới hạn gây nổ: không xác định giới hạn
CH3CH(OH)CH2OH
- Trạng thái vật lý: lỏng
- Mùi: Không áp dụng
STT Tên nguyên vật liệu, hóa chất Công thức hóa học, cấu tạo Thành phần và tính chất
- Tính dễ cháy (rắn, khí): Không áp dụng
- Khả năng dễ cháy trên và dưới: N / A
- Độ hòa tan: Không áp dụng
- Phân huỷ do nhiệt: Không áp dụng
- Nhiệt độ phân hủy tự gia tốc: N / A
- Điểm chớp cháy: Cốc kín, không áp dụng
- Khối lượng phân tử: 100,08 g/mol
6 Chất xúc tác amine catalys C6H12N2
- Tỷ trọng hơi tương đối: nặng hơn không khí
- Màu sắc: màu vàng nhạt
- Độ hòa tan trong nước: Hòa tan hoàn toàn (20 ° C)
- Giới hạn cháy (giới hạn trên): 5,1%
- Giới hạn cháy (giới hạn dưới): 1%
STT Tên nguyên vật liệu, hóa chất Công thức hóa học, cấu tạo Thành phần và tính chất
- Tốc độ bay hơi: không dễ bay hơi
7 Chất xúc tác thiếc stannous octoae
- Trạng thái vật lý: rắn dưới điểm đóng băng
- Màu sắc: phía trên điểm đóng băng không màu
- pH: 11.5 tài liệu (10% dung dịch nước)
- Điểm nóng chảy: Không áp dụng
- Mùi: Không áp dụng
- Điểm nóng chảy: Không áp dụng
- Điểm chớp cháy: cốc đóng kín 191 ° C Pensky-Martens đóng cốc kiểm tra điểm chớp cháy ASTM D 93 không áp dụng cho chất rắn
- Trạng thái: chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt
Chất chống cháy hoạt động trên pha khí giúp ngăn chặn các phản ứng hóa học gây cháy, với điểm sôi ≥170°C Trong quá trình cháy, các polymer tương tác với oxi và các chất phản ứng nhạy cảm tạo ra các gốc tự do như Oxi, Hydroxy, và Hydro, từ đó làm giảm nguy cơ cháy nổ Các phụ gia chứa các hợp chất đặc biệt này giúp nâng cao khả năng chống cháy của vật liệu khi sử dụng trong các ứng dụng cần thiết.
Halogen và photpho là các nguyên liệu quan trọng trong việc ngăn chặn cháy nhờ khả năng tác dụng với các gốc tự do để tạo ra các chất ít hoạt động hơn Các nguyên liệu này, khi kết hợp với hóa chất và nguyên vật liệu phù hợp, góp phần làm giảm phản ứng cháy, nâng cao tính an toàn trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng Việc sử dụng halogen và photpho trong các hợp chất hóa học giúp cải thiện đặc tính chống cháy của vật liệu, góp phần bảo vệ và duy trì sự an toàn cho con người và môi trường.
9 Methylene chloride (MC) CH₂Cl₂
- Tình trạng vật lý và xuất hiện: Chất lỏng
- Trọng lượng phân tử: 84,93 g / mol
- pH (1% film / nước): Không có
- Áp lực hơi khí: 12,4 kPa (ở 20 ° C)
- Mật độ hơi khí: 3.04 (Khí = 1)
- Hệ số: Sản phẩm này là hòa tan trong dầu, log (dầu / nước) = 0,7
- Thuộc tính phân tán: độ hòa tan trong nước, diethyl ether, acetone
- Độ hòa tan: Tan trong nước lạnh, nước nóng, diethyl ether, acetone, rượu, benzen
Thành phần chính và quan trọng nhất là polydimethylsiloxane, dầu có tính ổn định cao, tính năng chịu nhiệt và bôi trơn tốt
- Màu sắc: không màu / vàng
- pH: Không áp dụng
STT Tên nguyên vật liệu, hóa chất Công thức hóa học, cấu tạo Thành phần và tính chất
- Điểm sôi:> 150 ° C, chất đồng trùng hợp ở 1013 hPa
- Hòa tan trong nước: hòa tan
- Tỷ trọng hơi tương đối:> 1
Natri hiđroxit, còn gọi là xút hoặc xút ăn da, có công thức hóa học là NaOH và tồn tại dưới dạng dung dịch kiềm mạnh khi hòa tan trong nước Đây là hóa chất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất giấy, dệt nhuộm, chế biến xà phòng và các sản phẩm chất tẩy rửa.
Chất độc có khả năng gây bỏng da và bỏng mắt, nặng hơn có thể dẫn đến nguy cơ mù lòa Khi nuốt phải, nó gây kích thích niêm mạc trong miệng, họng, thực quản và dạ dày, tiềm ẩn nguy cơ thủng dạ dày và thực quản Do đó, tính độc hại của chất này rất nguy hiểm, đòi hỏi phải cảnh giác và xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn.
Nguồn: Công ty TNHH Hang Tai Việt Nam, 2022
4.2 Nhu cầu cấp điện của dự án
- Điện sử dụng cho hoạt động sản xuất của nhà máy, thiết bị văn phòng, chiếu sáng và sinh hoạt của người lao động
Trong các tháng 6 và 7, nhu cầu sử dụng điện trung bình của nhà máy hiện hữu là 65.235 kWh/tháng Dự kiến sau khi mở rộng, nhu cầu sử dụng điện trung bình sẽ tăng lên khoảng 80.000 kWh/tháng Đây là những số liệu quan trọng giúp dự toán hóa đơn tiền điện phù hợp với quy mô sản xuất, đáp ứng kịp thời các kế hoạch mở rộng của nhà máy.
- Nguồn cung cấp điện cho các hoạt động của nhà máy là nguồn điện từ lưới điện trung thế từ KCN đảm bảo cấp điện 24/24h cho KCN
4.3 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
Trong các tháng 6, 7, 8, nhu cầu sử dụng nước trung bình của nhà máy hiện hữu là 108 m³/tháng, tương đương khoảng 4,2 m³/ngày Sau khi mở rộng, dự kiến nhu cầu sử dụng nước sẽ tăng lên trung bình 120 m³/tháng, đáp ứng tốt hơn các hoạt động sản xuất và nâng cao hiệu quả vận hành của nhà máy.
Nhu cầu sử dụng nước của dự án chủ yếu tập trung trong giai đoạn hoạt động, phục vụ mục đích sản xuất, sinh hoạt của công nhân, cũng như tưới cây và tưới đường Dựa trên lượng nước sử dụng thực tế, ước tính nhu cầu nước của dự án được lập ra để đảm bảo nguồn cung phù hợp, đáp ứng các hoạt động vận hành hiệu quả và duy trì môi trường sạch sẽ, an toàn.
Bảng 1.8 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của dự án
Stt Mục đích sử dụng Nhu cầu sử dụng nước, m 3 /ngày
Giai đoạn 1 Tăng thêm Tổng cộng
Hoạt động sinh hoạt công nhân
Hiện hữu: 96 công nhân/ngày
Tăng thêm: 14 công nhân/ngày
2 Hoạt động đúc tạo mút xốp 0,6 - 0,6
Nguồn: Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam), 2022
- Nước vệ sinh bồn trộn:
Dự án sử dụng 04 bồn trộn chuyên dụng, gồm 02 bồn chứa nguyên liệu chính (mỗi bồn thể tích 1 m³) và 02 bồn chứa chất phụ gia, chất xúc tác, chất độn (mỗi bồn thể tích 50 lít), phục vụ cho hoạt động sản xuất Định kỳ 3 tháng/lần, công nhân sẽ tiến hành vệ sinh bồn trộn và cánh khuấy để đảm bảo vệ sinh và hiệu quả vận hành Lượng nước sử dụng cho mỗi lần vệ sinh là 4 m³, tương đương 0,1 m³/ngày, trong đó nước vệ sinh chứa cặn nguyên liệu và hóa chất NaOH, được xem là chất thải nguy hại (CTNH) Nước vệ sinh sau khi dùng sẽ được thu gom và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại nhằm đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.
Hồ chứa nước PCCC hiện hữu có dung tích 937,5 m3, đảm bảo nguồn nước dự trữ cho công tác phòng cháy chữa cháy sau khi mở rộng quy mô nhà máy Xung quanh nhà xưởng được bố trí các họng cấp nước và hệ thống lưu lượng nước cứu hỏa để phục vụ hiệu quả trong các tình huống cháy nổ.
C ÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
5.1 Biện pháp tổ chức thi công
Giai đoạn thi công xây dựng tập trung vào việc lắp đặt thiết bị sản xuất áo nệm mút, áo gối, vải lót giày và thiết bị sản xuất tấm lót giày Vì nhà xưởng đã được xây dựng sẵn, nên công tác thi công chủ yếu tập trung vào việc bố trí mặt bằng và lắp đặt trang thiết bị Ban quản lý xây dựng của dự án đã tiến hành bố trí mặt bằng thi công tại nhà xưởng 2, có diện tích 2.961 m², đảm bảo tiến độ và hiệu quả cho quá trình thi công.
5.1.1 Sơ đồ thi công các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1.9 Sơ đồ quy trình thi công các công trình dự án
5.1.2 Thuyết minh quy trình thi công các công trình dự án a Công tác chuẩn bị mặt bằng
Để đảm bảo thi công hiệu quả, mặt bằng phải được vệ sinh sạch sẽ và xác định rõ vị trí móng máy trước khi lắp đặt Cần lập kế hoạch bố trí điểm tập kết vật liệu, luồng di chuyển hợp lý, cũng như vị trí đặt máy móc và thiết bị vận chuyển để tối ưu hóa quá trình thi công.
Máy trắc địa được sử dụng để kiểm tra tổng thể mặt bằng, đảm bảo tính chính xác của các điểm định vị góc và chiều dài các cạnh Sau đó, tiến hành định vị các điểm tim cột và các vị trí cần thiết khác để đảm bảo thi công chính xác Việc kiểm tra lại lần cuối giúp xác nhận rằng độ lệch nằm trong giới hạn cho phép; nếu phát hiện sai lệch vượt quá giới hạn, cần báo ngay cho đơn vị tư vấn để thực hiện các điều chỉnh cần thiết trước khi thi công.
Máy cắt cầm tay và máy cắt bàn được sử dụng để cắt các vật liệu như thép, gỗ, ống nhựa Trước khi sử dụng máy cắt sắt, cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ như khẩu trang, kính bảo vệ, giầy, nút bịt tai để đảm bảo an toàn Không nên mặc quần áo quá rộng dễ bị kẹt vào lưỡi cắt và ưu tiên cắt vật liệu theo mặt phẳng, có chiều dài ngắn và mỏng nhất để đạt hiệu quả tốt nhất Trong quá trình cắt, không tác động thêm lực vào máy mà để máy hoạt động theo lực cắt tự nhiên, đồng thời thường xuyên lau chùi, kiểm tra để loại bỏ bụi sắt bám trên tấm chắn, giúp máy hoạt động ổn định và an toàn hơn.
Sử dụng máy hàn để gá kim loại trong thi công xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị là rất phổ biến Phương pháp hàn hồ quang tay giúp thực hiện các công việc hàn bằng tay, sử dụng điện cực nóng chảy (que hàn thuốc bọc) để điền đầy các mối hàn một cách chính xác và liên tục Điều này đảm bảo độ bền và độ chính xác trong khi thực hiện các dự án xây dựng và lắp đặt thiết bị.
Lắp đặt máy móc, thiết bị
Bụi và khí thải Chất thải rắn, CTNH Tiếng ồn
Trong quá trình thi công hàn, cần sử dụng xe cơ giới, máy hàn, máy cắt kim loại phù hợp để đảm bảo hiệu quả công việc Khu vực thi công hàn phải thoáng đãng, cách xa các vật liệu dễ cháy để đảm bảo an toàn cháy nổ Công nhân thi công hàn phải trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ như khẩu trang, kính bảo vệ, giày chống trượt để bảo vệ sức khỏe và an toàn trong quá trình làm việc.
Bảng 1.10 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án
Stt Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng
Nguồn: Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam), 2022
5.2 Tiến độ thực hiện dự án
Bảng 1.11 Tiến độ dự kiến thực hiện dự án
STT Hạng mục công trình
01 Hoàn thành các thủ tục pháp lý
02 Thi công lắp đặt máy móc thiết bị
04 Hoạt động chính thức
Nguồn: Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam), 2022
- Tổng vốn đầu tư: 122.980.000.000 đồng
- Kinh phí dành cho các công trình bảo vệ môi trường khoảng 4.695.000.000 đồng
5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu để giám sát toàn bộ quá trình xây dựng dự án, đảm bảo chất lượng và tiến độ Công nhân xây dựng do các nhà thầu tuyển dụng và quản lý, trong đó ưu tiên sử dụng lao động địa phương để thúc đẩy phát triển cộng đồng Việc ra vào dự án sẽ được kiểm soát chặt chẽ bởi nhà thầu kết hợp cùng Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam), đảm bảo an ninh và an toàn cho công trình.
Công ty TNHH Hang Tai (Việt Nam) có đủ năng lực tự quản lý và điều hành nên chọn hình thức tự quản lý – điều hành dự án
Trong quá trình thi công lắp đặt dự án, thời gian làm việc mỗi ca là 8 tiếng, với lịch làm việc 1 ca/ngày và tổng số ngày làm việc trong tháng là 30 ngày Nhu cầu nhân lực cho dự án khoảng từ 10 đến 20 công nhân để đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả.
Trong quá trình hoạt động, dự án vận hành theo ca làm việc 01 ca/ngày, mỗi ca kéo dài 8 tiếng Tổng số ngày làm việc hàng tháng là 30 ngày, và tổng số ngày làm việc trong năm là 312 ngày Nhu cầu nhân lực ban đầu của nhà máy hiện hữu là 96 nhân viên, và sau khi mở rộng, cần thêm 54 nhân viên, nâng tổng số cán bộ nhân viên sau đi vào hoạt động lên 150 người.
Hình 1.26 Sơ đồ tổ chức hoạt động của dự án
Bộ phận Vật tư, nguyên liệu