9VBHNBTNMT ngày 25102015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quản lý chất thải rắn và phế liệu. Chất thải nguy hại sẽ tuân thủ theo Thông tư số 362015TT−BTNMT ngày 30062015 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về quản lý chất thải nguy hại. Cam kết tuân thủ qui định hiện hành về việc kiểm định máy móc thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp (Quyết định 1362004QĐBCT ngày 19112004 của Bộ công nghiệp nay là Bộ Công Thương, thông tư 042008TTBLĐTBXH ngày 27022008 của Bộ lao động Thương binh Xã hội về việc hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động). Cam kết tuân thủ các qui định của luật Hoá chất 062007QH12, các nghị định và thông tư hướng dẫn về việc khai báo, sử dụng, vận chuyển, bảo quản,… Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng với hệ thống thu gom nước thải. Lắp đặt hố ga ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát trước khi thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN. Các biện pháp khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có hại của dự án tới môi trường đã được đưa ra và kiến nghị trong báo cáo là những biện pháp khả thi, hoàn toàn
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
0.1 Hiện trạng chung về dự án 1
0.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 2
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 3
1.1 Tên chủ cơ sở 3
1.2 Tên cơ sở 4
1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 4
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 4
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở: 4
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở 17
1.4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ 18
1.4.1 Nguyên, nhiên vật liệu của cơ sở 18
1.4.2 Nguồn cung cấp điện, nước 22
1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ 23
1.5.1 Các hạng mục công trình chính 23
1.5.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 27
1.5.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 29
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 32
2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 32
2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 32
2.2.1 Nhà máy thuộc Khu Công nghiệp Rạch Bắp 32
2.2.2 Thông tin khu Công nghiệp và thuyết minh sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng 33
2.2.3 Các công trình xử lý chất thải của dự án 35
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 36
Trang 43.1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI 36
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 36
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 38
3.1.3 Xử lý nước thải 39
3.2 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI 49
3.2.1 Lưu lượng, nồng độ khí thải của cơ sở 49
3.2.2 Công trình, biện pháp xử lý khí thải của cơ sở 57
3.3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 64
3.3.1 Khối lượng chất thải rắn thông thường 64
3.3.2 Công trình, biện pháp thu gom chất thải rắn thông thường 67
3.4 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 68
3.4.1 Khối lượng chất thải nguy hại 68
3.4.2 Công trình, biện pháp thu gom xử lý chất thải nguy hại của dự án 69
3.5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 70
3.5.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 70
3.5.2 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 72
3.6 PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 73
3.6.1 Cồng trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải 73
3.6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải 75
3.6.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn hóa chất 75
3.6.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 78
3.6.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố có liên quan đến nhiệt độ 81
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 83
4.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 83
4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 83
4.1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa 83
4.1.3 Dòng nước thải 83 4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 83
Trang 54.2.2 Lưu lượng xả thải tối đa 86
4.2.3 Dòng khí thải 86
4.2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị của các chất ô nhiễm trong dòng khí thải 87
4.2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 87
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 93
5.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 93
5.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 99
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 100
6.1 THỜI GIAN DỰ KIẾN VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM 100
6.2 KẾ HOẠCH QUAN TRẮC CHẮT THẢI, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ CHẤT THẢI 101
6.2.1 Thời gian lấy các loại mẫu chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường 101
6.2.2 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phối hợp thực hiện kế hoạch vận hành thử nghiệm 102
6.3 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI (TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC VÀ ĐỊNH KỲ) THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 103
6.4 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 104
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 105
CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 106
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hoá trong 5 ngày
BTCT : Bê tông cốt thép
BVMT : Bảo vệ môi trường
COD : Nhu cầu ôxy hóa học trong nguồn nước
CTNH : Chất thải nguy hại
DO : Hàm lượng ôxy hòa tan trong nguồn nước
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
GPMT : Giấy phép môi trường
HTXL : Hệ thống xử lý
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS : Tổng chất rắn hòa tan
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TNMT : Tài nguyên và Môi trường
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
VHTM : Vận hành thương mại
VHTN : Vận hành thử nghiệm
VOC : Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất 11
Bảng 1.2 Các sản phẩm Công ty sản xuất 17
Bảng 1.3 Nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất trong một tháng 19
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước theo trung bình tháng của Công ty 23
Bảng 1.5 Các hạng mục công trình của nhà xưởng của dự án 24
Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 37
Bảng 3.2 Lượng nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của dự án 39
Bảng 3.3 Khối lượng và tải lượng chất ô nhiễm 40
Bảng 3.4 Nồng độ các thông số trong nước thải sinh hoạt 40
Bảng 3.5 Lượng nước cấp cho lò hơi 42
Bảng 3.6 Số lượng phương tiện và khối lượng xăng dầu sử dụng 50
Bảng 3.7 Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông 50
Bảng 3.8 Dự báo tải lượng ô nhiễm do hoạt động của các phương vận chuyển 51
Bảng 3.9 Hệ số ô nhiễm trong các công đoạn chế biến gỗ 53
Bảng 3.10 Tải lượng bụi gỗ phát sinh tại các công đoạn 53
Bảng 3.11 Nồng độ bụi ước tính tại công đoạn cưa cắt và chà nhám 54
Bảng 3.12 Hệ số phát sinh bụi sơn và hơi dung môi 54
Bảng 3.13 Khối lượng bụi sơn và hơi dung môi phát sinh (Butyl Acetate) 55
Bảng 3.14 Nồng độ bụi sơn, hơi dung môi (Butyl Acetate) trong khu vực sơn 55
Bảng 3.15 Thông số của hệ thống túi vải hút bụi KRM 59
Bảng 3.16 Các hệ thống xử lý bụi sơn hơi dung môi 62
Bảng 3.17 Số lượng buồng sơn và thiết bị xử lý bụi sơn, hơi dung môi đi kèm 63
Bảng 3.18 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 64
Bảng 3.19 Lượng nguyên vật liệu đầu vào và chất thải trong quá trình sản xuất 65
Bảng 3.20 Thành phần và khối lượng rác thải không nguy hại của dự án 66
Bảng 3.21 Thành phần, khối lượng và mã số chất thải nguy hại của từng loại 68
Bảng 3.22 Tác động của tiếng ồn tới người nghe 72
Bảng 4.1 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCN Rạch Bắp 84
Bảng 4.2 Số lượng ống thải của hệ thống xử lý bụi sơn và hơi dung môi 86
Bảng 4.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng 87
Bảng 4.4 Vị trí, phương thức xả khí thải của dự án 87
Bảng 5.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dán keo 94
Trang 8Bảng 5.2 Kết quả phân tích chất lượng không khí sau HTXL bụi gỗ 94
Bảng 5.3 Kết quả phân tích chất lượng không khí sau HTXL bụi sơn và hơi dung môi 96
Bảng 6.1 Thời gian vận hành thử nghiệm Công trình bảo vệ môi trường 100
Bảng 6.2 Kế hoạch chi tiết lấy mẫu khí thải giai đoạn điều chỉnh 101
Bảng 6.3 Kế hoạch chi tiết lấy mẫu khí thải giai đoạn vận hành ổn định 102
Bảng 6.4 Tổng kinh phí dự kiến cho chương trình quan trắc môi trường định kỳ hằng năm 104
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện nhà bếp, tủ các loại 5
Hình 1.2 Quy trình Công nghệ sản xuất tủ nội thất 8
Hình 1.3 Một số hình ảnh trong sản xuất 10
Hình 1.4 Một số hình ảnh, máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất 17
Hình 1.5 Linh kiện tủ nội thất 18
Hình 1.6 Một số nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất 22
Hình 1.7 Một số hình ảnh về PCCC 28
Hình 1.8 Hố ga đấu nối nước thải 30
Hình 1.9 Một số hình ảnh cây xanh của dự án 31
Hình 3.1 Sơ đồ minh họa quy trình vận hành thu gom, thoát nước mưa tự chảy 38
Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 44
Hình 3.3 Quy trình công nghệ xử nước thải chung của dự án 46
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi gỗ 58
Hình 3.5 Công nghệ xử lý khí thải từ buồng sơn 61
Hình 3.6 Tóm tắt quy trình thu gom chất thải rắn 70
Hình 3.7 Quy trình ứng phó khi có sự cố rò rỉ, tràn đổ nhiên vật liệu, hóa chất 77
Hình 3.8 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 80
Hình 3.9 Đèn chiếu sáng chỉ dẫn thoát nạn 81
Trang 10MỞ ĐẦU 0.1 Hiện trạng chung về dự án
Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702825416 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 31/10/2019, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 14/07/2021 Để hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã thuê lại nhà xưởng xây sẵn của Công ty TNHH Innoson (Việt Nam) tại Lô E11 (Khu B4), đường D10, KCN Rạch Bắp, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam Trong quá trình hoạt động, Công ty đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đầu tư số 9816237757 do Ban quản lý các KCN Bình Dương
cấp ngày 14 tháng 12 năm 2021 cho dự án “Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất nội
thất linh kiện nhà bếp, linh kiện tủ các loại bằng gỗ: 10.572.000 sản phẩm/năm; Sản xuất, gia công sản xuất nội thất tủ các loại bằng gỗ: 1.152.000 sản phẩm/năm”
Vì Công ty chưa nắm được các quy định hiện hành có liên quan đến luật bảo vệ môi trường của Việt Nam nên Công ty đã cho dự án đi vào hoạt động trước khi có được
QĐ về việc phê duyệt báo cáo hồ sơ môi trường Vì vậy, ngày 26/11/2021, Chủ dự án
đã bị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường tại Quyết định số 2699/QĐ-XPVPHC với hành vi đã triển khai thực hiện
dự án nhưng chưa có hồ sơ pháp lý về môi trường trình (Báo cáo đánh giá tác động môi trường) của cơ quan chức năng phê duyệt theo quy định
Ngày 25/3/2022, Công ty có hoàn thiện hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường và nộp về Ban quản lý các KCN Bình Dương để thẩm định và phê duyệt báo cáo Đến ngày 12 tháng 4 năm 2022 thì nhận được văn bản số 947/BQL-MT của Ban quản
lý các KCN Bình Dương V/v thẩm định báo cáo ĐTM của Công ty thì Công ty cần lập
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường cho dự án
Dựa trên cơ sở đó và căn cứ quy định tại Khoản 14, 15 Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì dự án của Công ty cần lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường Do đó, Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam) phối hợp với đơn
vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho dự án “Nhà máy
sản xuất, gia công sản xuất nội thất linh kiện nhà bếp, linh kiện tủ các loại bằng gỗ: 10.572.000 sản phẩm/năm; Sản xuất, gia công sản xuất nội thất tủ các loại bằng gỗ: 1.152.000 sản phẩm/năm” nhằm phân tích, đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu
Trang 110.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất nội thất linh kiện nhà bếp,
linh kiện tủ các loại bằng gỗ: 10.572.000 sản phẩm/năm; Sản xuất, gia công sản xuất nội thất tủ các loại bằng gỗ: 1.152.000 sản phẩm/năm” tại Lô E11 (Khu B4), đường
D10, KCN Rạch Bắp, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam do Công
ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam) tự phê duyệt
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất, gia công
sản xuất nội thất linh kiện nhà bếp, linh kiện tủ các loại bằng gỗ: 10.572.000 sản phẩm/năm; Sản xuất, gia công sản xuất nội thất tủ các loại bằng gỗ: 1.152.000 sản phẩm/năm” tại Lô E11 (Khu B4), đường D10, KCN Rạch Bắp, xã An Tây, Thị xã Bến
Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam do Ban quản lý các KCN Bình Dương phê duyệt
Trang 12CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1.1 Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam)
− Địa chỉ văn phòng: Lô E11 (Khu B4), đường D10, KCN Rạch Bắp, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam
− Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
+ Tên người đại diện: Ông Liao, ChuanWu Chức vụ: Giám đốc
+ Quốc tịch: Trung Quốc
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:
• Hộ chiếu nước ngoài số E49068196
• Ngày cấp: 27/04/2015
• Nơi cấp: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ công an Trung Quốc + Địa chỉ liên lạc: Xưởng A-18A24, lô A-18A24-CN, Khu công nghiệp Bàu Bàng, xã Lai Hưng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
+ Điện thoại: 0918860365 Email: hukonlcw@aliyun.com
- Người được Ủy quyền:
+ Tên người được Ủy quyền: Ông WANG , QING Chức vụ: Phó giám đốc + Quốc tịch: Trung Quốc
+ Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:
• Hộ chiếu nước ngoài số: : EG0416651
• Ngày cấp: 19/04/2019
• Nơi cấp: Trung Quốc + Địa chỉ liên lạc: Lô E11(Khu B4, Đường D10, KCN Rạch Bắp, Xã An Tây, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
+ Điện thoại: 0378232520 Email: 18940811955@163.com
− Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 3702825416 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 31/10/2019, cấp thay đổi lần 2 ngày 14/07/2021
Trang 131.2 Tên cơ sở: Nhà Máy Sản Xuất, Gia Công Sản Xuất Nội Thất Linh Kiện Nhà
Bếp, Linh Kiện Tủ Các Loại Bằng Gỗ: 10.572.000 Sản Phẩm/Năm; Sản Xuất, Gia Công Sản Xuất Nội Thất Tủ Các Loại Bằng Gỗ: 1.152.000 Sản Phẩm/Năm” Của
Công Ty TNHH Hukon Quốc Tế (Việt Nam)
− Địa điểm cở sở: Nhà xưởng (1,2,3), Lô E11 (Khu B4), đường D10, KCN Rạch Bắp, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam theo hợp đồng thuê nhà xưởng số IN2021001 giữa Công ty TNHH Innoson Việt Nam và Công
ty TNHH HuKon Quốc Tế Việt Nam
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phe duyệt dự án:
+ Giấy phép xây dựng số 171/GPXD-BQL do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp ngày 22/12/2020 cho Công ty TNHH Innoson Việt Nam + Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng số 293/TB-BQL do Ban quản lý Các khu công nghiệp cấp ngày 29/4/2021 cho Công ty TNHH Innoson Việt Nam
+ Văn bản về việc chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
số 268/PC07-CTPC do Công An tỉnh Bình Dương, Phòng Cảnh Sát PCCC&CNCH cấp ngày 16/04/2021 cho Công ty TNHH Innoson Việt Nam + Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 512/TD-PCCC do Công An tỉnh Bình Dương, Phòng Cảnh Sát PCCC&CNCH cấp ngày 11/8/2020 cho Công ty TNHH Innoson Việt Nam
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Dự án thì tổng vốn dầu tư của
dự án là 183.680.000.000 (Một trăm tám mươi ba tỷ sáu trăm tám mươi triệu)VNĐ do đó dự án thuộc nhóm B theo khoản 3 điều 9 luật Đầu tư công 39/2014/QH14 và NĐ 40/2020/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một
số điều của luật đầu tư công
1.3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Dự án thực hiện đầu tư với cống suất:
- Nội thất linh kiện nhà bếp, linh kiện tủ các loại bằng gỗ công suất 10.572.000 sản phẩm/năm
- Nội thất tủ các loại bằng gỗ công suất 1.152.000 sản phẩm/năm
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Trang 14Sản phẩm của dự án gồm các loại nội thất linh kiện nhà bếp, linh kiện tủ các loại bằng gỗ, …và nội thất tủ các loại bằng gỗ.Vì vậy dự án sẽ bao gồm 2 quy trình sản xuất: Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện nội thất, tủ các loại và quy trình công nghệ sản xuất tủ nội thất Các Quy trình sản xuất như sau:
a Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện nội thất, tủ các loại
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất linh kiện nội thất, tủ các loại của Dự án được thể hiện trong hình sau:
Bụi sơn, hơi sơn, tiếng ồn, nước thải Bụi gỗ, mùn cưa,
gỗ vụn, tiếng ồn
Trang 15Gỗ và ván nguyên liệu sau khi được nhập về sẽ được kiểm tra về độ rộng, độ dày, màu sắc và độ ẩm của gỗ Nếu đạt yêu cầu sẽ mang qua công đoạn sau, nếu không đạt
sẽ trả lại nơi cung cấp
Rong cạnh và phối phôi:
Ở giai đoạn này tùy theo yêu cầu của khách hàng thì nguyên liệu sẽ được cắt và ghép lại với nhau với kích thước và độ dày khác nhau Quá trình ghép gỗ được mô tả như sau: thanh gỗ/ ván được đặt trên bàn ghép, công nhân sẽ cầm con lăn đã nhúng keo sữa quét đều lên bề mặt gỗ cần ghép, sau đó ghép một thanh gỗ, ván khác vào bề mặt đã dính keo, tiếp tục quét keo và ghép các thanh gỗ khác đến khi đạt kích thước yêu cầu, công nhân sẽ đưa khối gỗ được ghép vào máy ghép gỗ được cố định bằng cảo ghép trong thời gian 3-5 tiếng để keo được khô tự nhiên Công đoạn này chủ yếu phát sinh hơi keo
và vỏ keo dính tuy nhiên loại keo mà dự án sử dụng là loại keo gốc nước ít gây mùi khó chịu, thân thiện với môi trường Để đảm bảo sức khỏe cho người lao động, chủ dự án trang bị khẩu trang cho công nhân trực tiếp sản xuất tại công đoạn này và trang bị các quạt công nghiệp để phân tán lượng hơi keo, giảm tác động đến người lao động Còn vỏ keo dính được tập trung một chỗ và thu gom vào kho chứa chất thải nguy hại vào cuối ngày Gỗ vụn, mạt cưa rơi vãi dưới sàn sẽ được thu gom quét dọn vào thùng chứa, sau
đó đưa đến kho chứa chất thải công nghiệp vào cuối ca Công đoạn này còn sử dụng máy rong cạnh, máy ghép gỗ Trong quá trình hoạt động của máy phát sinh gỗ vụn, mạt cưa, bụi gỗ và tiếng ồn của máy rong cạnh, máy ghép gỗ Bụi gỗ phát sinh từ công đoạn này được thu gom vào Chụp hút → Ống dẫn → Hệ thống túi vải hút bụi KRM → Buồng chứa bụi
Máy bào, cắt hai đầu:
Gỗ sau khi được ghép lại với nhau sẽ tiếp tục được đưa qua công đoạn phay bào
để tạo độ bằng phẳng ban đầu Các chi tiết gỗ sẽ được tiện, làm mộng (bằng các máy đục lỗ, máy ghép mộng, máy bế ván, máy xẻ rãnh, máy cắt…) nhằm tạo các hình hoa văn và các góc uốn lượn của sản phẩm Tại công đoạn này phát sinh gỗ vụn, mạt cưa, bụi gỗ và tiếng ồn Gỗ vụn và mạt cưa rơi vĩa trên sàn được thu gom vào các thùng chứa đưa đến kho chứa chất thải công nghiệp vào cuối ca
Chà nhám:
Để bề mặt gỗ được nhẵn, láng bóng và dễ bắt sơn, các chi tiết gỗ sẽ được đưa qua công đoạn chà nhám Sau công đoạn tạo hình và chà nhám, các chi tiết gỗ được kiểm tra: đối với chưa đạt yêu cầu về hình dáng, bề mặt nhẵn bóng,…sẽ được đưa lại chỉnh sửa ở các công đoạn trước; đối với các chi tiết bị khiếm khuyết nhỏ như bề mặt bị lổ mọt, lổ đinh, thiếu phôi,… sẽ được công nhân trám trét bằng hỗn hợp keo 502 trộn với
Trang 16mùn cưa và đưa lại công đoạn chà nhám để làm nhẵn bóng bề mặt Sau công đoạn tạo hình, các chi tiết được gắn bản lề, ốc vít,… chi tiết đạt được chuyển qua công đoạn phun sơn Đối với các sản phẩm nhỏ như cửa thì sẽ được lắp ráp trước và chuyển qua công đoạn sơn, chi tiết của các sản phẩm lớn được phun sơn rồi sau đó mới lắp ráp thành
bộ hoàn chỉnh
Sơn và sấy sản phẩm:
Các bán thành phẩm được đặt lên dây chuyền sơn chạy xung quanh các buồng sơn truyền thống và buồng sơn tự động Đối với buồng sơn truyền thống, sử dụng súng phun sơn để sơn lên bề mặt, công nhân sẽ kiểm tra bề mặt sơn có đạt yêu cầu hay không về màu, độ sáng, bề mặt có bị gồ ghề hay không Nếu bị nặng sẽ đưa về những công đoạn trước xử lý lại Sản phẩm sau khi sơn sẽ được mang đi sấy
Sản phẩm của giai đoạn này chủ yếu là các loại linh kiện nhà bếp, linh kiện tủ với mẫu mã cổ điển, đơn giản nhưng sang trọng Cuối cùng sản phẩm được đóng gói thành phẩm, lưu kho rồi cung cấp cho khách hàng
b Quy trình công nghệ sản xuất tủ nội thất
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tủ nội thất của Dự án được thể hiện trong hình sau:
Trang 17Sơn Phòng đèn
Giấy
Bụi gỗ, giấy thải, tiếng ồn
Sơn
Bụi sơn, hơi sơn, tiếng ồn, nước thải
Bụi gỗ, mùn cưa, gỗ vụn, tiếng ồn
Giấy
Bụi gỗ, mùn cưa, gỗ vụn, tiếng ồn
Sơn
Bụi sơn, hơi sơn, tiếng ồn, nước thải
Giấy thải
Trang 18Mô tả quy trình:
Gỗ, ván nguyên liệu:
Nguyên liệu gỗ, ván nguyên liệu sau khi được nhập về sẽ được kiểm tra về kích thước, màu sắc, kết cấu lỗi vật liệu và độ ẩm, nếu gỗ không đạt sẽ trả lại nhà cung cấp nguyên liệu, còn đạt sẽ được đưa vào kho lưu trữ
Gia công sơ bộ:
Sau đó gỗ sẽ được gia công sơ bộ thành 3 bộ phận của tủ: Ván tâm, biên cửa và đầu cửa của tủ Ở giai đoạn này sử dụng máy cưa, máy cắt, máy bào, máy chà nhám làm phát sinh bụi gỗ, mùn cưa và tiếng ồn; Sử dụng máy phun sơn sẽ làm phát sinh bụi sơn,
hơi sơn, tiếng ồn Các dòng thải này sẽ được xử lý như quy trình công nghệ sản xuất
linh kiện nhà bếp, tủ các loại
Gia công chi tiết
Sau khi được lắp ráp sẽ được đưa qua công đoạn gia công chi tiết, tùy theo mẫu
mã sản phẩm mà công đoạn này sẽ phay bào, tiện, làm mộng (bằng các máy đục lỗ, máy ghép mộng, máy bế ván, máy xẻ rãnh,máy cắt…) với kích thước và hình dạng khác nhau nhằm tạo các hình hoa văn và các góc uốn lượn của sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Công đoạn gia công chi tiết này sẽ phát sinh tiếng ồn của máy móc, bụi gỗ, mùn
cưa, dăm bào sẽ được dự án xử lý như quy trình công nghệ sản xuất linh kiện nội thất
bếp, tủ các loại Để bề mặt gỗ được nhẵn, láng bóng và dễ bắt sơn, các chi tiết gỗ sẽ
được đưa qua công đoạn chà nhám
Dự án sử dụng 02 công nghệ sơn là: Sơn tự động và sơn truyền thống Với công nghệ sơn tự động, dự án trang bị một buồng sơn tự động để đáp ứng nhu cầu sản xuất của Cong ty Công nghệ sơn này sẽ không làm phát sinh bụi sơn thừa ra môi trường bên ngoài, giảm đáng kể lượng sơn bị thất thoát, tiết kiệm lượng sơn sử dụng so với công nghệ phun sơn truyền thống (dùng súng sơn để phun sơn lên bề mặt sản phẩm)
Đối với buồng sơn truyền thống, dự án trang bị 33 buồng sơn Trong quá trình thực
Trang 19Các sản phẩm sau khi sơn để khô lại sẽ được đưa qua công đoạn kiểm tra, các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được đưa trở lại các công đoạn trước để chỉnh sửa lại Sản phẩm của giai đoạn này là các loại nội thất tủ với mẫu mã cổ điển, đơn giản nhưng sang trọng Cuối cùng sản phẩm được đóng gói thành phẩm, lưu kho rồi cung cấp cho khách hàng
Hình 1.3 Một số hình ảnh trong sản xuất
c Danh mục máy móc thiết bị tại dự án
Các máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất tại Công ty là các máy móc, thiết bị mới, tiên tiến, hiện đại và đạt tiêu chuẩn về chất lượng, không thuộc danh mục cấm sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam Hiện tại, các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất đều đang hoạt động ổn định
Trang 20Bảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất
HP – Động cơ nâng bàn:
Kw
Trang 21STT Tên máy Đơn vị lượng Số Công suất Nguồn gốc
Trang 22STT Tên máy Đơn vị lượng Số Công suất Nguồn gốc
- Motor băng tải: 2HP
- Motor băng tải:
1/2HP
- Motor băng tải tốc độ:
6-25± 5%
Trang 23STT Tên máy Đơn vị lượng Số Công suất Nguồn gốc
Hiện trạng máy
so với ban đầu nhập về dự án
- Động cơ phụ: 1HP
31
- Động cơ phụ: 1,5 Kw Trung Quốc 95%
Trang 24STT Tên máy Đơn vị lượng Số Công suất Nguồn gốc
Hiện trạng máy
so với ban đầu nhập về dự án
41
- Động cơ rulo lăn sơn: 0,75 kw
- Động cơ rulo làm mịn: 0,37 Kw
- Mô tơ nâng hạ: 0,18
Kw
Trang 25STT Tên máy Đơn vị lượng Số Công suất Nguồn gốc
Hiện trạng máy
so với ban đầu nhập về dự án
(Nguồn: Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam), 2022)
Trang 26Hình 1.4 Một số hình ảnh, máy móc thiết bị sử dụng cho sản xuất
Trang 27(Nguồn: Côn ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam), 2022)
Hình 1.5 Linh kiện tủ nội thất 1.4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ 1.4.1 Nguyên, nhiên vật liệu của cơ sở
Theo thống kê thì các loại nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng cho quy trình sản xuất của dự án trong một tháng gồm các loại như bảng sau:
Trang 28Bảng 1.3 Nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất trong một tháng
Gỗ bạch dương các loại
-Thành phần: Xenluloze, -Hình dạng: dạng thanh hoặc dạng tấm
- Đã được sấy đạt độ ẩm yêu cầu
độ cứng cao, không phai màu, chịu thời tiết, chống ố vàng
Dung môi pha sơn
Thành phần chủ yếu là Butyl acetate (C6H12O2) là một chất lỏng trong suốt, hơi tan trong nước, thường được dùng làm kg 0,0525 Việt Nam
Trang 29Tên nguyên liệu Thành phần, tính chất Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp
Keo 502
acetate (Cyanoacrylat là muối của axit acrylic và Cyanua
(Cn)), Methylene chloride (là một dung môi hữu cơ có
mùi thơm ngọt ngào dễ chịu Nhưng nếu ngửi (hít) hóa chất này trong một thời gian ngắn sẽ bị giảm thị lực, thính
lực, rối loạn vận động và sẽ hết khi ngưng tiếp xúc), Ethyl
acetate (là một chất lỏng, không màu, có mùi hương trái
cây Khi hít phải Ethyl acetate sẽ gây ho, chóng mặt, buồn ngủ, lơ mơ, nhức đầu, nôn mửa, đau họng, yếu người và
mất ý thức)
- Tính chất: là chất lỏng, không màu, mùi hắt, có khả năng kết dính nhanh
Keo sữa để ghép gỗ - Thành phần: Poly vinyl Acetate, Emulsion polymeric
Phụ kiện: ốc, vít, thanh
Trang 30Tên nguyên liệu Thành phần, tính chất Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp
Dầu nhớt (dùng cho bảo
trì)
- Hòa tan tốt cặn, muội than
- Không ăn mòn máy móc, bền hóa học
- Bền hóa học và sinh học, dẫn nhiệt tốt
(Nguồn: Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam), 2022)
Trang 31Hình 1.6 Một số nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất 1.4.2 Nguồn cung cấp điện, nước
a Nguồn cung cấp điện
KCN đã có mạng lưới điện đủ công suất để phục vụ sản xuất cho các Công ty trong KCN Nguồn điện sử dụng trong KCN Rạch Bắp là nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia thông qua tuyến dây trung thế 22 KV hiện hữu chạy dọc theo khu công nghiệp; Trạm
hạ thế 240KV/22KV; Cấp điện áp: 22/0.4KV; Công suất: 70 MVA
Dự án thuê xưởng xây sẵn của Công ty TNHH Innoson (Việt Nam) nên đã được xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp điện đảm bảo khả năng cấp điện từ hệ thống đường
Trang 32dây cáp điện của KCN Rạch Bắp ngang qua công ty đến các vị trí sử dụng trong Công
ty Hệ thống cấp điện gồm đường dây điện chính từ trạm điện đến cầu dao tổng của Nhà máy và các đường dây nhánh đến các vị trí sử dụng điện trên cơ sở tính toán đường dây
và thiết bị bảo vệ có mức độ an toàn cao, đồng thời đảm bảo hệ số an toàn
Sau khi đấu nối vào KCN thì nguồn điện sẽ được đưa về Trạm biến áp của dự án Nhu cầu cấp điện cho dự án dự kiến khoảng 357.066 KWh/tháng
b Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước cấp cho hoạt động của dự án sẽ được đấu nối từ hệ thống cấp nước chung của KCN Rạch Bắp đưa về bồn chứa nước của nhà máy và dẫn tới các khu vực
có nhu cầu sử dụng Nhu cầu cấp nước của dự án chủ yếu là cấp nước cho sinh hoạt, vệ sinh của công nhân viên tại nhà máy, nhu cầu nước cho sản xuất, tưới cây
Lượng nước cấp trung bình sử dụng cho hoạt động của Công ty theo thống kê từ tháng 01/2022 – 3/2022 là 465,7m3/tháng, cụ thể như sau:
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước theo trung bình tháng của Công ty
Lượng nước cấp Tháng 01/2022 Tháng 02/2022 Tháng 3/2022
(Nguồn: Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam), 2022)
1.5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ
1.5.1 Các hạng mục công trình chính
Khu nhà xưởng thực hiện dự án “Nhà máy sản xuất, gia công sản xuất nội thất linh kiện nhà bếp, linh kiện tủ các loại bằng gỗ: 10.572.000 sản phẩm/năm; Sản xuất, gia công sản xuất nội thất tủ các loại bằng gỗ: 1.152.000 sản phẩm/năm” là khu nhà xưởng cho thuê đã được xây dựng hoàn chỉnh với tổng diện tích nhà xưởng và văn phòng sử dụng là 36.638,29m2 với các hạng mục công trình nhà xưởng và công trình phụ trợ đã được xây dựng (bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí các hạng mục công trình được đính kèm tại phụ lục)
Trang 33Bảng 1.5 Các hạng mục công trình của nhà xưởng của dự án
(Nguồn: Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam), 2022)
Công ty TNHH HuKon Quốc Tế (Việt Nam) thuê lại nhà xưởng xây sẵn của Công
ty TNHH INNOSON (Việt Nam) nên đã có các công trình phục vụ dự án bao gồm: nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà kho, các hạ tầng kỹ thuật cấp điện, cấp và thoát nước, cây xanh, công ty chỉ tiến hành bố trí lại các khu vực sản xuất, lắp đặt máy móc thiết bị, cải tạo và lắp đặt bổ sung các công trình BVMT
Khu đất nhà xưởng cho thuê của Công ty TNHH INNOSON (Việt Nam) đã bố trí diện tích sân đường nội bộ và diện tích cây xanh đảm bảo theo quy định Do đó, dự án tận dụng diện tích cây xanh này mà không bố trí thêm Hiện trạng các công trình đã xây dựng tại nhà xưởng cho thuê được mô tả như sau:
STT Tên công trình
Số phòng/
khu vực
Số tầng
Diện tích (m 2 )
Diện tích sàn xây dụng (m 2 )
Tỷ lệ (%)
Trang 34Nhà xưởng 1:
- Loại, cấp công trình: Công trình công nghiệp, cấp II
- Số tầng: 02
- Cốt nền công trình: +0,2m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 11,4m (tính từ cốt sân)
- Diện tích xây dựng: 5.269m2; Diện tích sàn xây dựng: 10.566,43m2
Trong đó:
+ Tầng 1 (cao độ +0,2m): 45m x 117,1m =5.269m2
+ Tầng 2 (cao độ +3,65m): (45m x 117,1m) + 2x (1,3m x10,55m) = 5.296,93m2 Trong đó: Diện tích xưởng: 45m x 117,1 = 5.269,5m2; 02 cầu thang bên ngoài: 2
x 1,3 x 10,55m= 27,43m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép; Sàn bê tông cốt thép, đặt bên trên hệ kết cấu cột, đà thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole Tường xây gạch, sơn nước Nền, sàn bê tông cốt thép, xoa phẳng mặt Cửa sắt, cửa nhôm kính
Nhà xưởng 2:
- Loại, cấp công trình: Công trình công nghiệp, cấp II
- Số tầng: 02
- Cốt nền công trình: +0,2m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 11,4m (tính từ cốt sân)
- Diện tích xây dựng: 5.269,5m2; Diện tích sàn xây dựng: 10.566,43m2
Trong đó:
+ Tầng 1 (cao độ +0,2m): 45m x 117,1m = 5.269m2
+ Tầng 2 (cao độ + 3,65m): (45m x 117,1m) + 2 x (1,3m x 10,55m) = 5.296,93m2 Trong đó: Diện tích xưởng: 45m x 117,1m = 5.269,5m2; 02 cầu thang bên ngoài: 2 x 1,3m x 10,55m = 27,43m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép; Sàn bê tông cốt thép, đặt bên trên hệ kết cấu cột, đà thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole Tường xây gạch, sơn nước Nền, sàn bê tông cốt thép, xoa phẳng mặt Cửa sắt, cửa nhôm kính
Nhà xưởng 3:
- Loại, cấp công trình: Công trình công nghiệp, cấp II
- Số tầng: 02 tầng
Trang 35Trong đó:
+ Tầng 1 (cao độ + 0,2m): 45m x 164,2m = 7.389m2
+ Tầng 2 (cao độ +3,65m): (45m x 164,2m) + 2 x (1,3m x 10,55m) = 7.416,43m2 Trong đó: Diện tích xưởng: 45m x 164,2m = 7.389m2; 02 cầu thang bên ngoài: 2x 1,3m x 10,55m = 27,43m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép; Sàn bê tông cốt thép, đặt bên trên hệ kết cấu cột, đà thép Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole Tường xây gạch, sơn nước Nền, sàn bê tông cốt thép, xoa phẳng mặt Cửa sắt, cửa nhôm kính
Nhà vệ sinh 1,2 (02 nhà, liền kề Nhà xưởng 1,3):
- Loại, câp công trình: Công trình dân dụng, cấp IV
- Số tầng: 01 tầng
- Cốt nền công trình: ± 0,0m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 3,2m (tính từ cốt sân)
- Diện tích xây dựng nhà (01 nhà): 2,2m x 15m = 33m2
- Tổng diện tích xây dựng nhà (02 nhà): 2 x 33m2 = 66m2
- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Vì kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole, một phần mái bằng bê tông cốt thép Tường xây gạch, sơn nước Nền lát gạch Cửa nhôm kính
Nhà văn phòng:
- Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III
- Số tầng: 02 tầng
- Cốt nền công trình: + 0,5m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 11,7m (tính từ cốt sân)
- Diện tích xây dựng: 374,94m2; Diện tích sàn xây dựng: 1.074,94m2
- Cốt nền công trình: + 0,2m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 5,2m (tính từ cốt sân)
- Diện tích xây dựng: 4m x 5m = 20m2
Trang 36- Cấu trúc: Móng, cột, đà bê tông cốt thép Vì kèo, xà gồ, cầu phong, li tô bằng thép, mái lợp ngói Tường xây gạch, sơn nước Nền lát gạch Cửa nhôm kính
Bể nước ngầm
- Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV
- Chiều cao công trình: + 0,15m (so với cốt sân)
- Chiều sâu đáy bể: -4m (tính từ cốt sân)
- Diện tích xây dựng: 4m x 30m = 120m2
- Cấu trúc: Kết cấu bản đáy, bản nắp, bản thành bằng bê tông cốt thép
Nhà xe (bên trên bể nước ngầm):
- Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV
- Số tầng: 01 tầng
- Cốt nền công trình: + 0,15m (so với cốt sân)
- Chiều cao công trình: 3,54m (tính từ cốt sân)
- Diện tích xây dựng: 5,53m x 25,13m = 138,97m2
- Cấu trúc: Cột, đà bê tông cốt thép, một phần nằm bên trên bản nắp bể nước ngầm Khung cột, kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tole Không vách Nền bê tông cốt thép, xoa phẳng mặt
1.5.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
❖ Hệ thống đường giao thông, sân bãi
Hệ thống đường giao thông, sân bãi đã được công ty TNHH INNOSON Việt Nam đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Tổng diện tích đường giao thông tại dự án là 7.382,09m2, đường có kết cấu bê tông nhựa nóng, độ chịu tải là H30, có chiều rộng 6-7m đảm bảo cho các phương tiện như xe tải, xe cứu hỏa ra vào thuận tiện
Trang 37Dự án thuê xưởng xây sẵn nên đã được xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp điện đảm bảo khả năng cấp điện từ hệ thống đường dây cáp điện của KCN Rạch Bắp ngang qua công ty đến các vị trí sử dụng trong Công ty Hệ thống cấp điện gồm đường dây điện chính từ trạm điện đến cầu dao tổng của Nhà máy và các đường dây nhánh đến các
vị trí sử dụng điện trên cơ sở tính toán đường dây và thiết bị bảo vệ có mức độ an toàn cao, đồng thời đảm bảo hệ số an toàn
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống PCCC tại dự án được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn; hệ thống chữa cháy sprinker tự động được lắp đặt trong nhà xưởng, Cụ thể:
- Trạm bơm, bể nước chữa cháy gồm: 01 máy bơm chữa cháy động cơ điện Q
= 407m3/h, H=70m; 01 máy bơm chữa cháy động cơ Diesel Q=407m3/h, H
=70m; 01 máy bơm bù áp động cơ điện Q=15m3/h, H=80m
- Hệ thống chữa cháy bằng nước
- Hệ thống báo cháy tự động
- Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn (EXIT)
- Trang bị phương tiện PCCC ban đầu
Hình 1.7 Một số hình ảnh về PCCC
Trang 381.5.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
❖ Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa
Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa đã được đơn vị cho thuê xưởng đầu tư toàn bộ Nước mưa chảy tràn qua mái nhà xưởng, qua mặt bằng khu đất của nhà máy sẽ được thu gom bằng các đường ống, các cống thu nội bộ trong khuôn viên nhà xưởng vào hố
ga và đấu nối vào cống thoát nước mưa của KCN Rạch Bắp Phương án thoát nước mưa tại nhà máy như sau:
- Hệ thống thoát nước mưa của dự án được tách riêng biệt với hệ thống thu gom, thoát nước thải
- Thoát nước mưa trên mái: nước mưa thu trên mái về các máng xối được dẫn xuống các hố ga trên mặt đất bằng ống nhựa PVC 114 mm
- Thoát nước mưa chảy tràn trên mặt đất: Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn sử dụng hệ thống mương hở R-400 và đoạn nối từ hố ga thoát nước mưa của dự án
ra hố ga nước mưa của KCN sử dụng cống tròn BTCT có khả năng chịu lực, kích thước D600mm Hệ thống mương thoát nước mưa được bố trí xung quanh mỗi nhà xưởng, văn phòng có đường nội bộ, có độ dốc khoảng 0,3% thu gom nước mưa chảy tràn trên mặt đất và nước mưa trên mái từ các ống xối, qua các
hố ga để lắng cát và một số thành phần rác có kích thước lớn, sau đó đấu nối vào HTTN mưa chung của KCN Rạch Bắp
- Vị trí đấu nối nước mưa của dự án gồm 01 điểm trên đường D10
Hệ thống thoát nước thải
Nước thải dự án phát sinh từ các nguồn: Nước thải sinh hoạt ; nước thải từ quá trình hấp thụ bụi sơn ; nước thải xả cặn lò hơi Đối với nước thải sinh hoạt sau khi được
xử lý tại dự án đạt tiêu chuẩn nước thải đầu vào của khu công nghiệp Rạch Bắp sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải KCN tại 1 điểm trên đường D10, sau đó chảy theo mạng lưới thu gom nước thải của KCN chảy về nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN để được tiếp tục xử lý Đối với nước thải từ buồng sơn, lò hơi sẽ được coi như CTNH và được Công ty thuê đơn vị có chức năng để thu gom và mang đi xử lý
Trang 39Hình 1.8 Hố ga đấu nối nước thải
Bụi → Chụp hút → Hệ thống đường ống dẫn → Hệ thống túi vải hút bụi KRM →
Xả bụi vào nhà chứa
❖ Hệ thống xử lý khí thải buồng sơn
Để giảm thiểu bụi sơn phát sinh từ quá trình phun sơn truyền thống, nhà máy đã lắp đặt tấm lọc bụi sơn, màng nước 3 ngăn đi kèm với buồng phun sơn Nhà máy có 33 buồng phun sơn truyền thống tương đương với 73 ống phát thải (trong đó, 6 buồng sơn khô và 27 buồng sơn nước)
Bụi và khí thải → Màng nước/Màng lọc bụi sơn → Quạt hút → Ống phát thải ra môi trường
❖ Khu vực tập trung và lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất không nguy hại và chất thải nguy hại
Công ty bố trí khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp với diện tích 20m2 để lưu trữ chất thải sản xuất không nguy hại và khu vực diện tích 30m2 làm kho chất thải nguy hại tại phía cuối xưởng sản xuất Khu vực này được xây dựng có tường bao, mái che và phân thành từng ô riêng biệt để lưu chứa các loại rác thải khác nhau nhằm thuận lợi cho
Trang 40việc tập kết rác thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy Chất thải rắn phát sinh sẽ được Công ty bố trí nhân viên thu gom và tập trung tại đây, sau đó sẽ hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý lượng chất thải phát sinh này Vị trí khu lưu chứa CTR và CTNH được thể hiện trong bản vẽ đính kèm phụ lục
Qua việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
ta thấy khi dự án đi vào hoạt động sẽ phù hợp với phân khu chức năng và ngành nghề của KCN Rạch Bắp; Công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp giảm tác động xấu đến môi trường; Các chất thải phát sinh trong quá trình thực hiện dự án được thu gom và xử lý theo đúng quy định do đó dự án khi được thực hiện sẽ không tác động nhiều đến môi trường
❖ Cây xanh
Công ty nằm trong khu nhà xưởng cho thuê đã được đơn vị cho thuê xưởng đầu tư toàn bộ với các tiêu chuẩn thiết kế cây xanh cảnh quan đáp ứng Quy chuẩn Xây Dựng Việt Nam bao gồm cây xanh và thảm cỏ tại hàng rào bảo vệ của công ty, với diện tích
là 6477.5m2, chiếm 20,0% tổng diện tích đất dự án, đảm bảo diện tích cây xanh đạt theo quy chuẩn QCXDVN 01:2008/BXD (≥ 20%) Hệ thống xây xanh, thảm cỏ của dự án có tác dụng tạo cảnh quan, điều hòa vi khí hậu cho khu vực dự án Đồng thời, tạo dải phân cách, góp phần hạn chế bụi, khí thải, tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của dự án phát tán
ra môi trường xung quanh