1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Pháp Luật Về Kinh Tế - Đề Tài - Pháp Luật Kinh Tế Trong Tranh Chấp Thương Mại

45 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Kinh Tế Trong Tranh Chấp Thương Mại
Chuyên ngành Pháp Luật Kinh Tế
Thể loại Nghiên Cứu Khoa Học
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tòa án trong tranh chấp thương mại Tòa án là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan xét xử của nhà nước thực hiện thông qua hoạt động của Thẩm phán theo một thủ tục pháp lý chặt chẽ,

Trang 1

PHÁP LUẬT KINH TẾ

TRONG

TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI

Trang 2

NỘI DUNG

Trọng tài thương mại Tòa án trong giải quyết

tranh chấp thương mại

Company Logo

Trang 3

Trọng tài thương mại

ng m ại

Tố t ụng

tron g trọn g tà

i thư ơng mại

Trang 4

A Trọng tài thương mại

I Trọng tài thương mại là

gì???

- Là phương thức giải

quyết tranh chấp do

các bên thỏa thuận và

được tiến hành theo

quy định của Luật

TTTM

Company Logo

Trang 5

A Trọng tài thương mại

II Thẩm quyền của TTTM

động thương mại

ít nhất một bên có hoạt động thương mại

luật quy định được giải quyết bằng Trọng

tài.

Company Logo

Trang 6

A Trọng tài thương mại

III Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng TTTM

 Tranh chấp phát sinh phải là tranh chấp thương mại.

 Giữa các bên có tranh chấp phải có thỏa thuận trọng tài.

Company Logo

Trang 7

A Trọng tài thương mại

Company Logo

IV Tố tụng trong TTTM

1 Nguyên đơn nộp Đơn kiện, chỉ định trọng tài viên

và nộp phí trọng tài.

2 Kiểm tra sơ bộ về vấn đề thẩm quyền, thụ lý Đơn

kiện và gửi thông báo cho Bị đơn.

3 Bị đơn nộp Bản Tự bảo vệ và chỉ định trọng tài

viên.

4 Hội đồng trọng tài.

Trang 8

5 Hội đồng Trọng tài xem xét giải quyết vụ tranh

chấp.

6 Hội đồng Trọng tài triệu tập các Bên đến

phiên họp giải quyết vụ tranh chấp.

7 Công bố Quyết định Trọng tài.

A Trọng tài thương mại

Trang 10

2 Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết

trọng tài( Điều 61-Luật TTTM 2010).

3 Đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc( Điều 62 Luật TTTM 2010).

4 Sửa chữa và giải thích phán quyết; phán quyết bổ

sung( Điều 63- Luật TTTM 2010).

5 Lưu trữ hồ sơ( Điều 64- Luật TTTM 2010).

A Trọng tài thương mại

Trang 11

Giữ kín bí mật kinh doanh và chủ động chọn được TTV giỏi

Trang 12

Nhược điểm:

Giải quyết nhanh chóng, chỉ qua 1 lần xét xử nên

đôi khi có thể quyết định không chính xác.

Chi phí lớn.

Phải có thỏa thuận trọng tài giữa các bên thì

phương thức mới được thực hiện.

Company Logo

Trang 13

Tòa án là gì?

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Tòa án là hình thức giải quyết tranh chấp do cơ quan xét xử của nhà nước thực hiện thông qua hoạt động của Thẩm phán theo một thủ tục pháp lý chặt chẽ, nhằm ra một bản án hay quyết định về vụ tranh chấp và có giá trị bắt buộc các bên phải thi hành.

Trang 14

II Thẩm quyền của tòa án

1 Thẩm quyền tòa án theo vụ việc

- Là việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ việc tranh chấp xảy ra thuộc cơ quan nào: cơ quan quản lý

cấp trên, Tòa dân sự hay Tòa kinh tế…

- Các tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án được BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) phân chia thành bốn nhóm sau:

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 15

 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại.

 Tranh chấp trong nội bộ công ty

 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ

 Các tranh chấp khác về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án

- Nếu trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp các bên không có thỏa thuận trọng tài hoặc có thỏa thuận trọng tài nhưng thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 16

2 Thẩm quyền tòa án theo cấp xét xử.

a Tòa án nhân dân cấp huyện.

Thuê, cho thuê, thuê mua.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 17

 Mua bán cổ phiểu, trái phiếu và các giấy tờ khác.

 Đầu tư, tài chính, ngân hàng

 Bảo hiểm

 Thăm dò, khai thác

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 18

b.Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tất cả những vụ tranh chấp kinh doanh, thương mại ngoài những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 19

c Tòa án nhân dân tối cao

Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tiến hành phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa kinh tế

thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị

Tòa kinh tế thuộc Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng

 Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét theo trình tự giám đốc thẩm và tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp dưới

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 20

3 Thẩm quyền tòa án theo lãnh thổ

Theo nguyên tắc lãnh thổ, Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo thủ tục sơ thẩm là tòa án nơi

bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức) Trường hợp tranh chấp về bất động sản, thì Tòa án nơi có bất động sản giải quyết (Điều 35 BLTTDS năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011).

Cho phép các đương sự có quyền tự do thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia

đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 25, 27, 29

và 31 của BLTTDS năm 2004(sửa đổi, bổ sung năm 2011).

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 21

4 Thẩm quyền tòa án theo nguyên đơn

Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại trong các trường hợp:

Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 22

 Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án

về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

 Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

 Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

 Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì

nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

 Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương

khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 23

III Tố tụng của tòa án

1 Khởi kiện và thụ lí.

a Khởi kiện.

 Quyền khởi kiện một vụ án là quyền của cá nhân hoặc pháp nhân có

đủ tư cách của một chủ thể kinh doanh và có quyền và lợi ích hợp pháp

bị tranh chấp hoặc bị xâm phạm.

 Để khởi kiện vụ án kinh tế, người khởi kiện phải làm đơn yêu cầu toà

án giải quyết vụ án kinh tế trong thời hạn 2 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp Nếu quá thời hạn trên đương sự mất quyền khởi kiện.

 Kèm theo đơn kiện phải có các tài liệu chứng minh cho các yêu cầu của nguyên đơn.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 24

b Tòa bác đơn khời kiện

 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện.

 Thời hạn khởi kiện đã hết.

 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án hoặc cuả cơ

Trang 25

c Thụ lí vụ án

 Là việc thẩm phán chấp nhận đơn của người khởi kiện và ghi vào sổ thụ lý vụ án của toà án để giải quyết.

Tòa sẽ thụ lí vụ án trong trường hợp:

 Người khởi kiện có quyền khởi kiện.

 Sự việc thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án.

 Đơn kiện được gửi đúng thời hiệu khởi kiện.

Trang 26

2 Chuẩn bị xét xử.

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 40 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án

a Thông báo việc kiện tiêu đề

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, toà án phải

thông báo cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết nội dung đơn kiện

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải gửi cho toà án ý kiến của mình bằng văn bản về đơn kiện và các tài liệu khác có liên quan đến việc giải quyết vụ án

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 27

b Xác minh thu thập chứng cứ tiêu đề

 Trong tố tụng kinh tế chứng cứ chủ yếu do đương sự cung cấp khi thực hiện nghĩa vụ chứng minh đồng thời là quyền chứng minh của mình Tuy nhiên để đảm bảo việc xét xử vụ án kinh tế được chính xác toà án có thể tiến hành thu thập chứng cứ để làm sáng tỏ các tình tiết cuả vụ án.

c Hòa giải tiêu đề

 Trước khi mở phiên toà giải quyết các vụ án kinh tế toà án phải tiến hành hoà giải để các đương sự có thể thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

 Nếu đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết vụ án thì toà án lập biên bản hoà giải thành Trong thời hạn 10 ngày mà các bên không thay đổi thì toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật Trường hợp các đương sự không thể thoả thuận được thì toà án lập biên bản hoà giải không thành và ra quyết định đưa

vụ án ra xét xử.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 28

d Kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử thẩm phán được phân công chủ toạ có quyền ra một trong những quyết định sau:

 Đưa vụ án ra xét xử.

 Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án.

 Đình chỉ việc giải quyết vụ án

 Lưu ý kỹ

Tòa tạm đình chỉ trong trường hợp:

 Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết, pháp nhân đã giải thể

mà chưa có cá nhân pháp nhân thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng.

 Đã hết thời hạn xét xử mà một trong các đương sự không thể có mặt vì lý do chính đáng.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 29

 Chưa tìm được địa chỉ của bị đơn hoặc bị đơn bỏ trốn.

 Cần đợi kết quả giải quyết vụ án hình sự, dân sự và vụ án kinh

tế khác

 Đã có toà thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp

mà doanh nghiệp đó là đương sự của vụ án

 Trong khi đang giải quyết vụ án có liên quan đến doanh

nghiệp phát hiện doanh nghiệp đã lâm vào trình trạng phá sản

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 30

Tòa đình chỉ trong trường hợp:

 Người khởi kiện rút đơn kiện.

 Nguyên đơn dù được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt.

 Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết, pháp nhân đã giải thể mà quyền và nghĩa vụ của họ không có cá nhân, pháp nhân thừa kế.

 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác nhau.

 Thời hạn khởi kiện đã hết trước ngày thụ lý vụ án.

 Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của toà.

 Đã có quyết định của toà án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà doanh nghiệp đó là đương sự của vụ án.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 31

3 Phiên sơ thẩm td

Theo quyết định của pháp luật, trong thời hạn 10 ngày kể từ

ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, toà án phải mở phiên toà trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn đó không quá

20 ngày

Phiên toà sơ thẩm được tiến hành dưới sự điều hành của một Hội đồng xét xử gồm 2 thẩm phán và 1 hội thẩm và với sự có mặt của các đương sự người làm chứng, người phiên dịch, người

giám định và kiểm soát viên (nếu Viện kiểm soát có yêu cầu

kiểm tra phiên toà)

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 32

4 Phúc thẩm td

 Phúc thẩm vụ án kinh tế là việc toà án cấp trên xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm của toà án cấp dưới chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quyết định của pháp luật.

 Đương sự hoặc người đại diện đương sự có quyền kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật Thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày toà án tuyên án hoặc ra quyết định

 Viện trưởng Viện kiểm soát cùng cấp hoặc trên một cấp có quyền kháng nghị, thời hạn kháng nghị là 10 ngày (đối với Viện kiểm soát cùng cấp) hoặc 20 ngày (đối với Viện kiểm soát cấp trên) kể từ ngày toà tuyên án hoặc ra quyết định.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 33

án, các đương sự không biết được khi Tòa ra bản án, quyết định đó.

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 34

Ưu điểm:

 Tòa án là cơ quan đại diện cho nhà nước, lấy sức

mạnh cưỡng chế của nhà nước để thực thi, giải quyết tranh chấp

quan

 Giải quyết tại tòa án áp dụng rộng rãi với mọi lĩnh vực không chỉ trong kinh tế

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 35

Khuyết điểm:

Các bên phải tuân thủ các hình thức tố tụng chặt chẽ, đôi khi gây trở ngại cho tính chất linh hoạt của hoạt động kinh doanh

Tòa án xét xử công khai, dẫn đến việc các bên không giữ

được bí mật kinh doanh, các bên sẽ bị mang dấu đen là đã từng

ra tòa, có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của họ

Xét xử có thể bị kéo dài, không dứt điểm dẫn đến ảnh hưởng tới việc kinh doanh của các bên

Khả năng tác động đến quá trình tố tụng hạn chế, đôi khi

không thể hiện hết ý chí của các bên

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Trang 36

Giống nhau:

 Đều là những cách thức giải quyết tranh chấp trong kinh tế

tạm thời, hòa giải,…

hành án

C So sánh

Trang 37

Trọng tài thương mại Tòa án

Thực hiện bởi TTV Thực hiện bởi thẩm phán

Các bên được lựa chọn

thời gian, địa điểm

Các bên không được chọn thời gian, địa điểm

Phán quyết của trọng tài

là chung thẩm

Trải qua nhiều cấp xét xử:

Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm

Án phí được quyết định

bởi trung tâm trọng tài

hoặc TTV

Án phí được quy định thống nhất cho các tòa

C So sánh

Trang 38

B Tòa án trong tranh chấp thương mại

Ngày đăng: 02/08/2023, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w