1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

xây dựng website cho chi nhánh công ty tnhh d.h granite & marble tại huế

40 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website cho chi nhánh công ty TNHH D.H Granite & Marble tại Huế
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Huyền
Người hướng dẫn Cô giáo Thạc sỹ Dương Thị Hải Phương
Trường học Trường Đại học Khoa Học, Đại học Huế
Chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịchthương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trongkhuôn khổ chào mời, thảo luận h

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Tôi xin chân thành cám ơn Cô giáo Thạc sỹ Dương Thị Hải Phương – khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã hướng dẫn chỉ dạy tận tình để đề tài thực tập tốt nghiệp của tôi được hoàn thành.

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, giảng viên khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Giám đốc, cán

bộ và nhân viên chi nhánh công ty TNHH D.H Granite & Marble tại Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại công ty.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến những người than, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua để bài chuyên đề của tôi được hoàn thành một cách tốt đẹp!

Tôi xin chân thành cảm

ơn!

Huế,ngày 18 tháng

5/2014 Sinh viên Nguyễn Thị Lệ Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

Lời Cảm Ơn i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

H1 Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống vii

H2 Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh vii

H3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh vii

H4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động thành viên vii

H5 Biểu đồ mức dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động quản trị vii

H6 Mô hình quan hệ vii

LỜI MỞ ĐẦU 9

1.Lý do chọn đề tài: 9

2.Mục tiêu đề tài: 9

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 10

4.Kết quả đạt được của đề tài: 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY D.H GRANITE & MARBLE TẠI HUẾ 11

1.1Giới thiệu chung về chi nhánh: 11

1.2Cơ cấu tổ chức chi nhánh 11

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

2.1Thương mại điện tử 12

2.1.1.Thương mại điện tử là gì? 12

2.1.2.Lợi ích của thương mại điện tử 14

2.1.3.Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng 14

2.2Tìm hiểu về Website 15

Trang 4

2.1.4.Website là gì? 15

2.1.5.Yêu cầu tối thiểu của một Website 16

2.1.6.Tên miền và Webhosting 16

2.1.7.Các bước xây dựng Website: 17

2.3Ngôn ngữ ASP.NET 17

2.1.8.Giới thiệu về ASP.NET 17

2.1.9.Cấu hình ASP.NET 18

2.4Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 19

2.1.10.Giới thiệu SQL Server 2008 19

2.1.11.Các phiên bản của SQL Server 2008 21

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 23

3.1Mô tả bài toán đưa ra yêu cầu 23

2.1.12.Mô tả bài toán 23

2.1.13.Yêu cầu bài toán 23

3.2Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống 24

3.3Biểu đồ luồng dữ liệu 24

2.1.14.Biều đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 24

2.1.15 3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 25

3.4 3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 28

2.1.16.3.4.1 Các bước trong thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệ thống 28

2.1.17.3.4.2 Cơ sở dữ liệu cho trang web 29

3.53.5 Thiết kế giao diện 32

2.1.18.3.5.1 Giao diện cho người sử dụng 32

2.1.19.3.5.2 Giao diện cho người quản trị 37

KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa

ASP Active Server Page

SQL Server Relational Database Management System

ICT Information Commercial Technology

ECM Enterprise Content Management

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

H1.Biểu đồ phân rã chức năng hệ thống 24

H2.Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh 25

H3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 25

H4.Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động thành viên 27

H5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động quản trị 28

H6 Mô hình quan hệ 32

H1 Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống

H2 Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh

H3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

H4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động thành viên

H5 Biểu đồ mức dữ liệu mức dưới đỉnh hoạt động quản trị

H6 Mô hình quan hệ

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, công nghệ thông tin đang là một trong những ngành thu hút sự quantâm nhiều nhất trên thế giới nói chung và ở cả Việt Nam nói riêng Có thể nói, côngnghệ thông tin là sự lựa chọn không chỉ của đông đảo sinh viên theo học tập, nghiêncứu, của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp kinh doanh, mà còn là một thị trường lớnđòi hỏi nguồn nhân lực ngày càng có trình độ chuyên môn cao

Cùng với sự trợ giúp đắc lực của mạng Internet, việc ứng dụng công nghệ thôngtin vào các lĩnh vực của đời sống thường đem lại hiệu quả cao nhất Một trong nhữnglĩnh vực ứng dụng thành công công nghệ thông tin và Internet là lĩnh vực kinh doanh –thương mại điện tử Hầu hết các doanh nghiệp đều coi việc xây dựng website riêng đểquảng cáo hình ảnh, mô hình kinh doanh, thu hút vốn của các nhà đầu tư và sự quantâm của khách hàng, bạn hàng là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh Thông qua các website riêng đó, hình ảnh của các doanhnghiệp được biết đến nhiều hơn, gần gũi với người tiêu dùng hơn, có nhiều cơ hội kinhdoanh hơn đồng thời khách hàng có thể đặt mua hàng một cách dễ dàng

Chi nhánh tại Huế của công ty TNHH D.H Granite & Marble là một doanhnghiệp mới thành lập chuyên kinh doanh đá nối, đá nhập ngoại, vật liệu máy móc làm

đá Hiện nay, chi nhánh đang rất cần quảng bá hình ảnh để mọi người biết đến vàmong muốn khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận với những sản phẩm đá granite của chinhánh một cách dễ dàng Nhằm quảng bá hình ảnh của chi nhánh tại Huế và giúp

khách hàng có thể dễ dàng đặt mua hàng tôi xin lựa chọn đề tài “Xây dựng website cho chi nhánh công ty TNHH D.H Granite & Marble tại Huế”

Nội dung chính của chuyên đề tốt nghiệp bao gồm ba nội dung chính:

Chương 1: Tổng quan về chi nhánh công ty

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phân tích, thiết kế và xây dựng website

2 Mục tiêu đề tài:

Trang 10

Nhằm thiết kế một website quảng bá của hình ảnh của chi nhánh đồng thời kháchhàng có thể đặt hàng cần mua thông qua website đó.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Ngôn ngữ lập trình mạng bằng ASP.net và quy trình

hoạt động và cách thức mua bán đá granite của chi nhánh

- Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh công ty TNHH D.H Granite & Marble tại Huế

4 Kết quả đạt được của đề tài:

Xây dựng website cho chi nhánh công ty TNHH D.H & Granite tại Huế

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY D.H GRANITE & MARBLE TẠI HUẾ

1.1 Giới thiệu chung về chi nhánh:

Tên chi nhánh: Chi nhánh công ty TNHH D.H Granite & Marble tại Huế

1.2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh

Quy mô chi nhánh gồm có 1 giám đốc,1 phó giám đốc, 1 kế toán, 5 nhân viênbán hàng và 10 nhân viên kỉ thuật, thi công

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Kế Toán

Phòng Kinh Doanh

Phòng Kỹ Thuật

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Thương mại điện tử

2.1.1 Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, E-Commercehay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa cóa máytính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mại haydịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông quanInternet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịchthương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trongkhuôn khổ chào mời, thảo luận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịch quảngcáo của IBM trong thập niên 190, khái niệm Electronic Business, thường được dùngtrong các tài liệu, bắt đầu thông dụng

Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh Information CommercialTechnology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, Nhưng ICT được hiểu theo khíacạnh công việc của các chuyên viên công nghệ

Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tửtrong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là quaInternet và các mạng liên thông khác

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhậncũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"

Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái BìnhDương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thôngqua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"

Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thươngmại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và cáchoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng

Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạtđộng của Thương mại điện tử:

Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương mạiquốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễn

Trang 13

giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chấtthương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại[commercial] bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giaodịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đạidiện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing);xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn,ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hìnhthức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành kháchbằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ"

Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tử rấtrộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bánhàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt độngkinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện

tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"

Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt độngmua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng; chuyển tiềnđiện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiếtkế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng vàcác dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y

tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp

lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và cáchoạt động mới (như siêu thị ảo)

Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thương mạiđiện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thôngthường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thương mạiđiện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế Theo ước tính đếnnay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó, buôn bán hànghoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng

Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyềnthống là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải với

Trang 14

các đối tác kinh doanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thunhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống Mặc dầu vậy,tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải được khắc phục

và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định [1]

Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả cácphương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênh điện

tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trongInternet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiênquyết Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện truyềnthông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống Thêm vào đó là tácđộng của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu.Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight ThroughProcessing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năngkinh doanh

Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhau hayliên kết vượt qua ranh giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là một lãnh vựcứng dụng truyền thống của tích hợp ứng dụng doanh nghiệp Quản lý nội dung doanhnghiệp (Enterprise Content Management – ECM) được xem như là một trong nhữngcông nghệ cơ bản cho kinh doanh điện tử

2.1.2 Lợi ích của thương mại điện tử

•TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường

và đối tác

•TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất

•TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

•TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kểthời gian và chi phí giao dịch

•TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thànhphần tham gia vào quá trình thương mại

•Tạo điều kiện sơm tiếp cận nền kinh tế số hóa

2.1.3 Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng

Gồm có 6 công đoạn sau:

Trang 15

1 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanhtoán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi

là Website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá haydịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết nhmặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng…

2 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) “đặthàng”, từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanhnghiệp

3 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thôngtin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ …) đã được mã hoá đến máy chủ(Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạngInternet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật

an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ khôngbiết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)

4 Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mãthông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạngInternet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thươngmại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng củadoanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệuriêng biệt)

5 Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán(authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của kháchhàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toánđến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet

6 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thôngtin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho kháchhàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không.[2]

2.2 Tìm hiểu về Website

2.1.4 Website là gì?

Trang 16

Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet Website baogồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sảnxuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet Vănphòng ảo này khác với văn phòng thật của doanh nghiệp là nó hoạt động 24/7 ( 24h/ngày, 7 ngày/ tuần), khách viếng thăm văn phòng này có thể ở trong hay ngoài nước

và chi phí duy trì văn phòng ảo này rất thấp

Với đặc điểm trên, website là bộ mặt của doanh nghiệp trước khách hàng, đối táctrong và ngoài nước Vì vậy website cần:

- Thiết kế thẩm mỹ, tiện lợi

- Tốc độ hiển thị nhanh

- Địa chỉ dễ nhớ và ngắn gọn

- Hỗ trợ nhiều tính năng khác như: email, thống kê truy cập, cập nhật dễ dàng vànhanh chóng.[3]

2.1.5 Yêu cầu tối thiểu của một Website

•Tên Website hay còn gọi là tên miền có dạng www.tencongty.com (.net, org,.com, …vn)

•Web hosting là nơi lưu trữ website trên máy chủ Internet

•Các trang Web đã được xây dựng và hoạt động

2.1.6 Tên miền và Webhosting

Domain name là địa chỉ Website hay còn gọi là tên miền, ví dụ domain name

‘www.yahoo.com’ là địa chỉ Website của Yahoo Domain name chỉ có một và chỉ duynhất một Bạn có biết tên miền có còn được đăng ký hay không bằng cách kiểm tratrên mạng, hãy đăng ký ngay lập tức trước khi có người khác đăng ký mất tên miền đócủa bạn Để duy trì quyền sở hữu Domain name, bạn phải đóng một khoảng phí hàngnăm theo quy định của pháp luật để sử dụng nó Domain còn phụ còn gọi là subdomain là domain được tạo từ domain chính, ví dụ vninsolution có một chi nhánh tại

Hà Nội, chúng ta có thể tạo địa chỉ website cho khu vực Hà Nội của công tyvninsolution như sau: ‘www.hanoi.vninsolution’

Web hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin email, dữ liệu, hìnhảnh trên một máy chủ Internet, Web hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả cáchoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và hỗtrợ các phần mềm Internet hoạt động.[4]

Trang 17

2.1.7 Các bước xây dựng Website:

Trước tiên bạn phải xác định mục đích xây dựng Website: để giới thiệu thông tin

về công ty hay kinh doanh qua mạng

•Đăng ký tên miền

- Lập trình ứng dụng và cơ sở dữ liệu (đối với website động)

•Thuê chỗ trên mấy chủ kết nối website với Internet toàn cầu

•Quảng bá website sau khi đã hoàn thiện

•Bảo trì và nâng cấp (cập nhật thông tin)

2.3 Ngôn ngữ ASP.NET

2.1.8 Giới thiệu về ASP.NET

ASP.NET là phiên bản kế tiếp của Active Server Page (ASP), nó là một nền pháttriển ứng dụng Web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lập trình viên xâydựng các lớp ứng dụng chuyên nghiệp Cú pháp ASP.NET tương thích với cú phápASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một mô hình lập trình mới, nền tảng an toàn(secure), linh hoạt (scalable) và ổn định (stable) Sẽ cảm thấy dễ chịu khi nâng cấp ứngdụng ASP hiện có, bằng cách đưa vào các hàm ASP.NET cho chúng

ASP.NET biên dịch, dựa trên môi trường NET và có thể xây dựng bằng bất cứngôn ngữ nào tương thích NET, bao gồm Visual Basic NET, C#, and Jscript NET.Ngoài ra, toàn bộ thư viện NET Framework có thể sử dụng với ứng dụng ASP.NET,lập trình viên tận dụng dễ dàng những lợi ích của các kỹ thuật được cung cấp, bao gồmquản lý môi trường thực thi ngôn ngữ cung (common language runtime), kiểu an toàn(type safety), kế thừa (inheritance), v.v

ASP.NET được thiết kế làm việc với các trình soạn thảo WYSIWYG HTML đikèm và các công cụ lập trình khác được đưa vào trong Microsoft Visual NET Tất cảcác công cụ này không phải chỉ dung để phát triển ứng dụng Web được dễ dàng, tuynhiên có thể sử dụng một vài chức năng thông thường cho ứng dụng Web, bao gồmmột GUI cho phép lập trình viên có thể dễ dàng đặt các server control vào trang web(web page), và một trình debug rất mạnh mẽ

Trang 18

Khi tạo một ứng dụng Web lập trình viên có thể chọn Web Forms hoặc WebServices, ngoài ra cũng có thể kết hợp hai loại này với nhau theo bất kỳ cách nào.

Cả hai loại này có một nền cơ bản, cho phép sử dụng authentication schemes, cachefrequently used data, hoặc chỉnh sửa cấu hình ứng dụng (customize application’sconfiguration) Tuy nhiên mỗi loại có một vài khả năng riêng:

Web Forms cho phép xây dựng các form có nội dung phong phú (powerfulforms) trên trang Web (Web Page) Khi xây dựng các form có thể sử dụng các servercontrol để tạo các thành phần UI thông dụng và lập trình cho chúng một vài chức năngthông dụng, những control này cho phép xây dựng nhanh chóng các form chỉ dungmột lần ( out of reusable built-in), hoặc có custom component, làm đơn giản mã củatrang web (simplifying the code of a page)

Một XML Web Service cung cấp điều kiện (mean) để truy cập các hàm ở server

từ xa Khi sử dụng Web Service, trong kinh doanh người ta có thể đưa ra các giao diệnlập trình được cùng với các dữ liệu, hoặc kết quả kinh doanh, những cái này có thểđược nhận, hiệu chỉnh bởi các ứng dụng client và server Web Server cho phép traođổi dữ liệu theo hai kịch bản (scenarios) client-server và server-client, sử dụng chuẩnHTTP và thông điệp XML (XML messaging) để di chuyển dữ liệu qua tường lửa (firewall) XML Web Service có thể viết bằng mọi ngôn ngữ lập trình Sử dụng mọi môhình thành phần (component model) và có thể chạt trên bất kỳ hệ điều hành nào có thểtruy cập XML Web Services

Mô hình (model) Web Forms và Web Services đều có tất cả các đặt tính củaASP.NET đó là sức mạnh của .NET Framework và .NET Framework CommonLanguage Runtime

Hệ thống cấu hình của ASP.NET mang lại các lợi ích sau:

- Thông tin cấu hình được lưu trữ trong tập tin XML chuẩn, cho nên, có thể sử

dụng các trình soạn thảo văn bản chuẩn (notepad) hoặc các ứng dụng phân tích XML(XML Parser) để tạo và hiệu chỉnh nó một cách khá dễ dàng

Trang 19

- Có nhiều tập tin cấu hình, tất cả đều được đặt tên là Web.config, có thể xuất

hiện trong nhiều thư mục của một ứng dụng Server ASP.NET Mỗi tập tin cấu hình ápdụng những thiết lập cấu hình cho thư mục chứa nó và những thư mục con bên dưới

nó Theo mặc định, những thư mục con sẽ có những thiết lập cấu hình của tập tinWeb.config trong thư mục cha, tuy nhiên những tập tin cấu hình trong thư mục con cóthể bổ sung , hiệu chỉnh, và thậm chí còn có thể định nghĩa chồng những thiết lập củatập tin cấu hình trong thư mục cha Tập tin cấu hình mức cao nhất có tên là:C:\\WINNT\Microsoft.NET\Framework\version\CONFIG\Machine.config, nó đượccung cấp bởi ASP.NET và thiết lập cấu hình chó toàn Web Server

- Trong khi chạy, ASP.NET sử dụng thông tin cấu hình được cung cấp trong cấu

trúc phân cấp của thư mục ảo để tính ra một thiết lập tổng hợp cho mỗi nguồn lực(resource) duy nhất Chú ý, hệ thống phân cấp thư mục ở đây là hệ thống thư mục ảocủa IIS không liên quan đến hệ thống thư mục thường được quản lý bởi hệ điều hành

- ASP.NET tự động dò tìm những thay đổi trong các tập tin thiết lập cấu hình và

tự động áp dụng những thiết lập cấu hình mới cho những trang web có liên quan WebServer không cần phải khởi động lại để thiết lập cấu hình mới có hiệu lực Thiết lậpcấu hình phân cấp (tổng hợp của nhiều tập tin cấu hình) tự động được tính và lưu trữlại bất cứ khi nào hệ thống phân cấp các tập tin cấu hình có sự thay đổi Chú ý, nhữngquy tắc ở trên không được tính với khối <processModel> trong tập tin cấu hình

- Hệ thống cấu hình của ASP.NET cho phép mở rộng, có thể thêm vào các thông

số cấu hình (configuration section handlers) để xử lí chúng

- ASP.NET bảo vệ các tập tin cấu hình từ sự truy cập từ bên ngoài bằng cách cấu

hình IIS ngăn cản truy cập trực tiếp từ Browse đến các tập tin cấu hình Mã lỗi 403 sẽđược trả về cho bất kì sự truy cập trực tiếp nào

2.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

2.1.10 Giới thiệu SQL Server 2008

SQL Server 2008 là phiên bản mới nhất của SQl Server, có tên mã là “katmai”.Ngày 27/02/2008 , Microsoft tổ chức một sự kiện có tên Heroes Happen Here nhằm giớithiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩm khác như WindowsServer 2008; Visual Studio 2008) Bản SQL Server 2008 Release Candidate sẽ đượctrình làng trong quý II, trong khi đó, bản hoàn chỉnh ra mắt trong quý III (2008)

Trang 20

Một trong điểm nổi bật khi xem xét về SQL Server 2008 của Microsoft là tínhnăng phân loại biệt ngữ mới và các lợi ích vào trong nhóm hoặc các vùng chính Cóbốn vùng chính đó là Enterprise Data Platform, Dynamic Development, BeyondRelational Database, và Pervasive Insight.

SQL Server 2008 có tác dụng đòn bẩy cho công nghệ .NET 3.0 (Dot NetFramework 3.0) với LINQ (Language Integrated Query – ngôn ngữ truy vấn tích hợp).Thêm vào đó là sự hỗ trợ hiệu quả hơn cho các thực thể dữ liệu doanh nghiệp cùng vớicác tùy chọn đồng bộ dữ liệu

Tóm lại: SQL Server 2008 có nhiều cải thiện hữu dụng và thiết thực Có liệt kểmột cách sơ lược như sau:

- Mã hóa dữ liệu: trong suốt cho phép toàn bộ cơ sở dữ liệu, các bảng và dữ liệu

có thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng Trong SQL Server 2008,toàn bộ cơ sở dữ liệu đều có thể được mã hóa bằng SQL Engine Phương pháp này mãhóa tất cả dữ liệu và các file bản ghi cho cơ sở dữ liệu Bằng sử dụng phương phápnày, tất cả các chỉ mục và bảng cũng được mã hóa

Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption SQL Server 2008 có mộtphương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp của người khác vào dữliệu Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thể được hạn chế với từng người dùng cụthể

Cuối cùng, có một số tùy chọn mới cho External Key Management Nếu bạn códính dáng tới việc xử lý thẻ tín dụng hoặc PCI (thẻ trả trước), thì SQL Server 2008 sẽ

hỗ trợ Hardware Security Modules (HSM) – mô đun bảo mật phần cứng Các mô đunnày là giải pháp phần cứng của nhóm thứ ba được sử dụng để lưu các Key ở một địađiểm phân biệt với dữ liệu mà chúng bảo vệ

- Backup có thể được mã hóa để ngăn chặn việc lộ và thay đổi dữ liệu Sự thayđổi và truy cập dữ liệu có thể được thẩm định Thêm vào việc thẩm định chuẩn chologon / logoff và các thay đổi được phép, SQL Server 2008 cho phép kiểm tra sự thayđổi hay truy cập dữ liệu

- Fact Tables có thể được nén với hiệu suất cao SQL Server Data Compression

đã thực sự thực hiện được mục tiêu chính là giảm kích thước của Fact Table Vì vậy

Ngày đăng: 05/06/2014, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w