Joomla được sử dụng ở khắp mọi nơi trênthế giới, từ những Website cá nhân cho tới những hệ thống Website doanh nghiệp cótính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng, độ tin cậy
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ SANG TRỌNG
Giáo viên hướng dẫn:
ThS NGUYỄN THANH TUẤN
Huế, tháng 05 năm 2012
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế năm 2008 - 2012 tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế cùng toàn thể quý thầy cô
đã giảng dạy, truyền thụ những kiến thức bổ ích cho tôi trong 4 năm học vừa qua.
Ban Chủ nhiệm, các thầy cô trong Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế Trường Đại học Kinh tế Huế.
Thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế
Tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại và Dịch vụ Sang Trọng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tận tình trong quá trình thực tập để thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy Ths Nguyễn Thanh Tuấn - Cán bộ giảng dạy của Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế - Đại học Kinh tế Huế Người đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi những bước đi đầu tiên trong nghiên cứu khoa học.
Cuối cùng xin gửi đến gia đình, bạn bè những tình cảm thân thương cao quý bởi luôn là nguồn động viên, khích lệ lớn lao cho tôi trong suốt con đường học tập đã qua.
Huế, tháng 5 năm 2012
Sinh viên Nguyễn Thị Thái
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 11
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc của khóa luận 4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Kiến thức về Website 5
1.1.1 Khái niệm Website 5
1.1.2 Các yêu cầu tối thiểu của một Website 5
1.1.3 Lợi ích của Website 6
1.1.4 Website thương mại điện tử 7
1.1.4.1 Các tính năng quản trị sản phẩm trong Website Thương mại điện tử .7 1.1.4.2 Lợi ích của Website Thương mại điện tử 7
1.2 Quy trình thiết kế - xây dựng Website 8
1.2.1 Quy trình thiết kế Website 8
1.2.1.1 Thu thập thông tin khách hàng 8
1.2.1.2 Phân tích 8
1.2.1.3 Thiết kế 8
1.2.1.4 Xây dựng 9
1.2.1.5 Chạy thử 10
1.2.1.6 Nghiệm thu 10
1.2.1.7 Chuyển giao 10
1.2.2 Quy trình xây dựng Website 11
Trang 41.2.2.1 Đăng ký tên miền 11
1.2.2.2 Xây dựng Website 11
1.2.2.3 Thuê dịch vụ hosting 11
1.3 Kiến thức về mã nguồn mở 11
1.3.1 Mã nguồn mở 11
1.3.2 Lợi ích của phần mềm mã nguồn mở 12
1.3.3 Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở 12
1.3.3.1 Giới thiệu chung vềCMS (Content Management System) 12
1.3.3.2 Hệ quản trị nội dung CMS Joomla 13
1.3.4 Virtuemart - Giải pháp thương mại điện tử trên nền Joomla 16
1.3.4.1 Giới thiệu chung 16
1.3.4.2.Các tính năng chung 16
1.4 Cơ sở dữ liệu - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 18
1.4.1 Khái niệm Cơ sở dữ liệu 18
1.4.1.1 Một số ưu điểm mà CSDL mang lại 18
1.4.1.2 Những vấn đề mà CSDL cần phải giải quyết 18
1.4.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 19
1.4.2.1.Ưu, nhược điểm của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 19
1.4.2.2 Chức năng của hệ quản trị CSDL 20
1.4.2.3.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 20
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM&DV SANG TRỌNG 21
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ Sang Trọng 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.4 Định hướng phát triển của Công ty 23
Trang 52.1.5 Mục tiêu kinh doanh 23
2.1.6 Giải pháp của Công ty 24
2.2 Khảo sát hiện trạng và yêu cầu của Công ty 24
2.2.1 Khảo sát hiện trạng 24
2.2.2 Mô tả quy trình kinh doanh 26
2.2.2.1 Quy trình quản lý kho hàng 26
2.2.2.2 Quy trình bán hàng 28
2.2.3 Đánh giá hiện trạng hệ thống 28
2.2.4 Yêu cầu của Công ty 29
CHƯƠNG III XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CÔNG TY TNHH MTV TM&DV SANG TRỌNG 30
3.1 Đặc tả và phân tích hệ thống 30
3.1.1 Đặc tả hệ thống 30
3.1.1.1 Hoạt động của khách hàng 30
3.1.1.2 Hoạt động của Hệ thống 30
3.1.2 Phân tích hệ thống 33
3.1.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Function Diagram - BFD) 33
3.1.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh 33
3.1.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) 34
3.2 Cấu trúc dữ liệu của các bảng 40
3.2.1 Bảng thành viên (USER) 40
3.2.2 Bảng đơn đặt hàng (ORDER) 41
3.2.3 Bảng sản phẩm (PRODUCT) 42
3.2.4 Bảng tin nhắn (MESSAGE) 43
3.2.5 Bảng bình chọn ý kiến (POLL) 43
3.3 Một số thuật toán 44
3.3.1 Thuật toán đăng ký 44
3.3.2 Thuật toán đăng nhập 44
Trang 63.3.3 Thuật toán mua hàng 45
3.3.4 Thuật toán tìm kiếm 46
3.4.Thiết kế giao diện Website 46
3.4.1 Thiết kế các menu chính trên hệ thống 46
3.4.2 Giao diện Website 47
3.4.2.1 Giao diện Trang chủ 47
3.4.2.2 Trang đăng nhập 48
3.4.2.3 Trang khuyến mại 48
3.4.2.4 Trang download báo giá 49
3.4.2.5 Trang menu phụ 49
3.4.2.6 Trang danh sách sản phẩm 50
3.4.2.7 Trang chi tiết sản phẩm 51
3.4.2.8 Trang giỏ hàng 51
3.4.2.9 Trang thanh toán tiền 52
3.5 Cài đặt Website 53
3.5.1 Cài đặt WebServer Xampp 53
3.5.2 Cài đặt Joomla 54
3.5.3 Cài đặt VirtueMart 57
KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
trực quan
Internet
Internet
liệu được phát triển bởi Microsoft
interface
Giao diện lập trình ứng dụng
Protocol
Giao thức ứng dụng truy cập cáccấu trúc thư mục
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 8Bảng 2.1: Cơ cấu quản lý của Công ty 23
Bảng 3.1:Bảng Thành viên 40
Bảng 3.2: Bảng đơn đặt hàng 41
Bảng 3.3: Bảng sản phẩm 42
Bảng 3.4: Bảng tin nhắn 43
Bảng 3.5: Bình chọn ý kiến POLL 43
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình kiến trúc của Joomla 14
Hình 2.1: Một số mặt hàng kinh doanh tại Công ty 22
Hình 2.2: Quy trình quản lý kho hàng 27
Hình 2.3: Quy trình bán hàng 28
Hình 3.1: Giao diện trang chủ 47
Hình 3.2: Form đăng nhậpcủa thành viên 48
Hình 3.3: Giao diện trang khuyến mại 49
Hình 3.4: Giao diện trang download báo giá 49
Hình 3.5: Giao diện Menu phụ phía dưới 49
Hình 3.6: Giao diện danh sách sản phẩm 50
Hình 3.7: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 51
Hình 3.8: Giao diện giỏ hàng 52
Hình 3.9: Giao diện thanh toán tiền 53
Hình 3.10: Giao diện Xampp 53
Hình 3.11: Bảng điều khiển Xampp 53
Hình 3.12: Màn hình khởi tạo CSDL (Database) 54
Hình 3.13: Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt 54
Hình 3.14: Màn hình kiểm tra trước khi cài đặt 55
Hình 3.15: Các điều khoản của nhà cung cấp 55
Hình 3.16: Các thông số kết nối tới CSDL 55
Hình 3.17:Cấu hình FTP 56
Hình 3.18: Cấu hình Joomla 56
Hình 3.19: Màn hình kết thúc cài đặt Joomla 56
Hình 3.20: Giao diện sau khi cài đặt thành công VirtueMart 57
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD 33
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh 33
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 34
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1- chức năng quản trị hệ thống 35
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 - chức năng quản lý sản phẩm 35
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 - chức năng quản lý kho hàng 36
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 - chức năng quản lý khách hàng 36
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 - chức năng quản lý nhà cung cấp 37
Sơ đồ 3.9: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 - chức năng quản lý bán hàng 38
Sơ đồ 3.10: Sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 - chức năng thống kê báo cáo 39
Sơ đồ 3.11: Sơ đồ thuật toán đăng ký 44
Sơ đồ 3.12: Sơ đồ thuật toán đăng nhập 45
Sơ đồ 3.13: Sơ đồ thuật toán mua hàng 46
Sơ đồ 3.14: Sơ đồ thuật toán tìm kiếm 46
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cả thế giới đang chuyển mình sang thời đại kinh tế tri thức, thờiđại của máy tính và những thành tựu của công nghệ thông tin có ảnh hưởng sâu rộngđến nhiều mặt của cuộc sống hiện đại Hơn lúc nào hết, sự phát triển của mọi cá nhân,doanh nghiệp đều cần có sự hỗ trợ đắc lực của máy tính và công nghệ thông tin
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO của Việt Nam hiện nay,việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ làm cho doanh nghiệp có thêm một lợi thế đểhòa nhập với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, giúp doanh nghiệp tiếp cận đượckhách hàng với đầy đủ thông tin, đa dạng hơn, phong phú hơn, xóa bỏ được rào cảnđịa lý, nhờ đó mà việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn
Trong thời buổi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và internet lan toả tớimọi ngóc ngách của cuộc sống như hiện nay mỗi thời khắc đều “quý như vàng”, kháchhàng không có thời gian để chờ đợi bất cứ việc gì Để bắt kịp xu thế của thời đại vàđáp ứng nhu cầu của khách hàng, các Công ty cũng cần có những thay đổi phù hợp,phải tận dụng tối đa, khai thác triệt để các thế mạnh của công nghệ thông tin để cóđược lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Kinh doanh trong thời đại này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chủ động xây dựng cho mình một phương thức tiếp cận mới.Việccác doanh nghiệp tạo dựng và sở hữu một Website mang bản sắc của mình không còn
là điều xa lạ bởi Website được coi là “bộ mặt” của doanh nghiệp khi tiếp xúc với cộngđồng mạng Vì thế, việc đầu tư xây dựng một Website chuyên nghiệp không nhữnggây ấn tượng tốt cho đối tác trong những phiên giao dịch mà còn là cách thể hiệnphong cách, sự tôn trọng khách hàng cũng như khả năng thành công và tầm nhìn củadoanh nghiệp đó
Website thương mại điện tử đang trở thành phương thức kinh doanh mang lạinhiều lợi ích cho nhân loại, nó trở thành phương thức kinh doanh đại diện cho nềnkinh tế tri thức, giúp đẩy nhanh tốc độ kinh doanh, giảm thiểu chi phí, vượt qua đượccác trở ngại về không gian cũng như thời gian
Trang 12Phần mềm mã nguồn mở là những sản phẩm công khai mã nguồn cho người sửdụng, nó là sản phẩm miễn phí, được xây dựng trên sự góp ý của cộng đồng, dễ dàng
sử dụng Trong đó, Joomla là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở được đánh giá làmạnh, do cộng đồng người Việt phát triển Joomla được sử dụng ở khắp mọi nơi trênthế giới, từ những Website cá nhân cho tới những hệ thống Website doanh nghiệp cótính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng, độ tin cậy cao.Joomla giúp xâydựng và triển khai các Website blog, Website tin tức, Website bán hàng, Websitethương mại điện tử cho tới mạng cộng đồng, mạng xã hội trong một thời gian ngắn vàtiết kiệm công sức
Công ty TNHH MTV Thương mại và dịch vụ Sang Trọng là một Công ty chuyêncung cấp, phân phối, kinh doanh nội thất cao cấp, ra đời trong điều kiện nền kinh tếphát triển mạnh, hoạt động kinh doanh của Công ty đang trên đà phát triển và phấn đấutrở thành một Công ty có quy mô lớn, nhu cầu hội nhập trong giai đoạn hiện tại là rấtlớn Tuy nhiên,do điều kiện Công ty mới thành lập cho nên số lượng khách hàng, đốitác biết đến chưa nhiều Không nằm ngoài những xu hướng chung trên, việc Công ty
có một Website để giới thiệu về Công ty đến đông đảo khách hàng, giới thiệu sảnphẩm mà Công ty cung cấp trên thị trường cũng như các chính sách giá cả, khuyến mãigiảm giá mà Công ty áp dụng là thiết thực và hết sức quan trọng Chính vì vậy, đề tài
“Xây dựng Website bán hàng Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ Sang Trọng ứng dụng mã nguồn mở Joomla” được thực hiện nhằm mục đích xây dựng
một Website, giúp Công ty có thể mở rộng hình thức kinh doanh, thu hút nhiều kháchhàng, đối tác ở khắp mọi nơi, quảng bá thương hiệu, sản phẩm, cung cấp thông tin chokhách hàng của mình một cách đầy đủ, chính xác mà không tốn kém quá nhiều chi phí
về thời gian cũng như tiền bạc
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng Website tương đối hoàn chỉnh choCông ty, nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm nội thất, quảng bá hình ảnh Công tyvới các khách hàng, đối tác trên thị trường, phục vụ một cách có hiệu quả các hoạtđộng kinh doanh cho Công ty
Trang 13lý dữ liệu như PHP, HTML và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.
- Xây dựng Website bán hàng cho Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụSang Trọng
- Hệ quản trị nội dung (CMS) mã nguồn mở Joomla, đây là công cụ chính để xâydựng Website
- Quy trình xây dựng Website thương mại điện tử
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: tại Công ty TNHH MTV Thương mại và dịch vụ Sang Trọng, số 185Hùng Vương, Phường An Cựu, TP.Huế
- Thời gian: từ 01/02/2012 đến 05/05/2012
4 Phương pháp nghiên cứu
- Quan sát: đưa ra cái nhìn tổng quát về hệ thống
- Phỏng vấn trực tiếp: làm rõ hơn các thông tin đã thu thập được trong khảo sáthiện trạng và thu thập số liệu nhằm giải đáp được những thông tin còn thắc mắc
- Nghiên cứu tài liệu: đọc hiểu sách báo, tham khảo website nhằm thu nhận cácthông tin tổng quát về cơ chế hoạt động, quy trình vận hành thông tin trong tổ chức, từ
đó rút ra yêu cầu hệ thống
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Cùng với các phương pháptrên tiến hành tổng hợp, phân loại thông tin Với những thông tin thu thập được cộngthêm kiến thức và nền tảng công nghệ có sẵn, tiến hành việc xây dựng Website choCông ty
Trang 145 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm cácchương được tổ chức như sau:
Chương 1: Phương pháp luận cơ bản của đề tài
Trình bày một số khái niệm, phương pháp luận trong quy trình phân tích, thiết
kế, xây dựng Website cho Công ty Giới thiệu về CMS Joomla, Virtuemart và Hệ quảntrị CSDL
Chương 2: Tổng quan vềCông tyTNHH MTV TM&DV Sang Trọng
Giới thiệu tổng quan vềCông tyTNHH MTV TM&DV Sang Trọngvà yêu cầucủa Công ty
Chương 3: Xây dựng Website bán hàng Công tyTNHH MTV TM&DV Sang Trọng
Chương này sẽ trình bày các kết quả quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề
tài “Xây dựng Website bán hàng Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ
Sang Trọng ứng dụng mã nguồn mở Joomla”.Bao gồm: Phân tích, thiết kế và cài
đặt Website
Trang 15NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Kiến thức về Website
1.1.1 Khái niệm Website
Website là một “Show- room”, một văn phòng ảo của Doanh nghiệp trên mạngInternet, là nơi thể hiện sinh động toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về sản phẩm,dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới ngườiduyệt web Chỉ với 30 giây truy cập vào Website, người xem có thể tìm hiểu tất cảnhững lĩnh vực hoạt động kinh doanh, những sự kiện cũng như mọi tiềm năng mà bạn
có Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, lànơi để đón tiếp và giao dịch với khách hàng trên phạm vi toàn cầu
Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, mà nócòn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm
mỹ, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn, thuyết phục người duyệt webtrở thành khách hàng của doanh nghiệp
1.1.2 Các yêu cầu tối thiểu của một Website
Đối với một doanh nghiệp trong đời thường, để thành lập và hoạt động, doanhnghiệp đó phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố căn bản sau:
- Tên doanh nghiệp
- Trụ sở hoạt động của doanh nghiệp
- Các yếu tố vật chất kỹ thuật,máy móc và con người
Nếu tạm coi Website như một doanh nghiệp, thì để thiết lập và đưa vào hoạt độngmột Website cũng phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố cơ bản như doanh nghiệp là:
- Tên Website: (hay còn gọi là Tên miền ảo hoặc Domain name) tương ứng với
Tên doanh nghiệp trong đời thường
- Web Hosting:(hay còn gọi là nơi lưu giữ trên máy chủ Internet) tương ứng với
Trụ sở doanh nghiệp trong đời thường
Trang 16- Các trang Web: tương ứng với yếu tố vật chất kỹ thuật, máy móc của doanh
nghiệp trong đời thường và con người để quản lý và vận hành Website đó
1.1.3 Lợi ích của Website
Website mang lại rất nhiều lợi ích cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Tuynhiên, đối với doanh nghiệp, Website có các chức năng sau:
- Là tài liệu giới thiệu Công ty
Website có thể đóng vai trò một tài liệu giới thiệu về Công ty, sản phẩm và dịch
vụ cung cấp với những hình ảnh và có thể có các file âm thanh và hình ảnh phong phú,sống động Đối tác, khách hàng có thể truy cập vào xem một cách nhanh chóng, khôngmất thời gian chờ đợi gửi qua đường bưu điện Doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiềuchi phí in ấn, gửi thư và luôn cập nhật được thông tin một cách thuận lợi Đây cũng làmột phương tiện xây dựng hình ảnh Công ty chuyên nghiệp trong mắt khách hàng
- Cung cấp thông tin sản phẩm của Công ty
Trên Website, doanh nghiệp có thể đưa những catalogue đầy đủ nhất về sảnphẩm với những hình ảnh và thông tin chi tiết của mỗi sản phẩm Khách hàng có thểtìm sản phẩm theo thuộc tính, theo mã hàng, theo giá cảmột cách nhanh chóng
- Kinh doanh qua mạng
Website có thể tích hợp những tính năng đặt hàng, hoặc có thể có chức năngthanh toán trực tuyến để trở thành một công cụ bán hàng của doanh nghiệp
- Dịch vụ hỗ trợ
Doanh nghiệp có thể hỗ trợ khách hàng thông qua Website như giải đáp các thắcmắc, tư vấn, cung cấp tài liệu kỹ thuật, đăng ký bảo hành, và có thể chat trực tuyến vớikhách hàng Thông qua Website, khách hàng cũng có thể liên hệ với doanh nghiệp mộtcách nhanh nhất
- Công cụ cung cấp thông tin
Website là một công cụ cung cấp thông tin quan trọng của doanh nghiệp khôngnhững cho đối tượng khách hàng mà còn cho các đối tượng khác như: nhà đầu tư, cổđông, đối tác, thông tin đại chúng Ngoài ra, các ứng dụng web rất phong phú và đa dạng
có thể ứng dụng trong rất nhiều hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 171.1.4 Website thương mại điện tử
Website thương mại điện tử áp dụng đối với mọi doanh nghiệp có nhu cầu bánsản phẩm - dịch vụ có kèm theo tính năng giỏ hàng điện tử và xử lý đặt hàng ngaytrên Website
Một Website thương mại điện tử phải đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm sản phẩm
và đặt hàng cũng như giao hàng thuận tiện, nhanh chóng, an toàn
1.1.4.1 Các tính năng quản trị sản phẩm trong Website Thương mại điện tử
- Quản lý danh mục sản phẩm
- Quản lý sản phẩm, giá cả, hình ảnh
- Quản lý tin tức, khuyến mãi
- Tự động cập nhật khách hàng ghé thăm mỗi loại sản phẩm
- Tự động cập nhật thời tiết, tỷ giá ngoại tệ, giá vàng
- Tính năng giỏ hàng điện tử cho phép khách hàng có thể đặt mua nhiều sản
phẩm cùng lúc, đồng thời tính toán giá trị đặt hàng theo số lượng sản phẩm mà kháchhàng đã đặt
- Quản lý khách hàng (tên, địa chỉ, điện thoại, cần mua mặt hàng gì)
Website thương mại điện tử còn cho phép khách hàng có thể thanh toán trựctuyến thông qua các thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng trực tuyến
1.1.4.2 Lợi ích của Website Thương mại điện tử
- Tạo cho khách hàng thói quen mua bán hàng trực tuyến, giúp làm quen, tiếp
cận được với phương thức kinh doanh phổ biến hiện nay của thế giới
- Website Thương mại điện tử sẽ là công cụ tiếp thị sản phẩm đắc lực và ít tốn
kém nhất cho Công ty Đây là một cách để mang sản phẩm của Công ty đến với một sốlượng đông đảo khách hàng mà không giới hạn khối lượng thông tin trưng bày, phạm
vi địa lý, đặc biệt là không tốn kém quá nhiều chi phí
- Tạo ra được lợi thế cạnh tranh thông qua việc nâng cao chất lượng phục vụ,
xây dựng hình ảnh tốt đẹp về Công ty, đạt được sự hài lòng lớn từ phía khách hàng Từ
đó mang lại nhiều doanh thu và tăng lợi nhuận
- Thể hiện sự năng động, bắt kịp thời đại, phong cách, tính chuyên nghiệp của
Công ty trong kinh doanh
Trang 181.2 Quy trình thiết kế - xây dựng Website
1.2.1.Quy trình thiết kế Website
Quy trình được chia làm 7 giai đoạn:
1.2.1.1 Thu thập thông tin khách hàng
Chúng ta cần nắm bắt được khách hàng của chúng ta là ai, họ muốn điều gì, làmthế nào để tiếp cận họ, làm thế nào để phát triển thêm Thu thập thông tin khách hàng
có thể nói là giai đoạn quan trọng quyết định tính đúng đắn ở các giai đoạn tiếp theo,muốn phân tích đúng thì phải có được đầy đủ và chính xác thông tin từ khách hàng,hiểu rõ những gì họ muốn, hiểu được hệ thống cần có những gì
- Tìm hiểu yêu cầu thực tế của khách hàng: tiến hành khảo sát hệ thống để có cái
nhìn khái quát nhất về hệ thống bằng các phương pháp như quan sát, phỏng vấn
- Xác nhận các yêu cầu của khách hàng về trang Web và các thông tin khách
hàng cung cấp Từ đó vạch ra đầy đủ những điểm quan trọng nhất thu thập được
1.2.1.2 Phân tích
- Dựa vào những thông tin và yêu cầu thiết kế website của khách hàng, phân tích
rõ ràng mục đích, yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng
- Lập kế hoạch thực hiện dự án: cần phải lập một kế hoạch chi tiết và đầy đủ,
nội dung của bản kế hoạch càng rõ ràng càng tốt Kế hoạch có thể chia dự án thành cácgiai đoạn, cần lưu ý là lên kế hoạch càng chi tiết càng tốt và nhớ xét thêm thời gianchờ duyệt các thiết kế và thời gian dán đoạn ngoài dự kiến
- Căn cứ trên kết quả khảo sát, thông tin do khách hàng cung cấp, thiết kế lập
cấu trúc cho website và thiết kế chung cho toàn hệ thống
1.2.1.3 Thiết kế
- Xem xét chi tiết yêu cầu và tiến hành thiết kế website.
- Tiến hành xử lý hiệu ứng ảnh, thu thập tài liệu liên quan.
- Kiểm tra sản phẩm để đảm bảo tính thẩm mỹ và thống nhất.
Giai đoạn này thường có 5 bước:
+ Chọn ý tưởng thiết kế: Ý tưởng thiết kế không phải là những tưởng trong đầu
mà là những ý tưởng đã được phác thảo ra giấy Ý tưởng có thể được viết bằng nhiềucách khác nhau, tùy theo từng nhà thiết kế mà lựa chọn cách thể hiện nào đó
Trang 19+ Khai triển ý tưởng: Sau khi duyệt ý tưởng, phải phát triển ý tưởng đó thànhtổng thể hoàn chỉnh Trước hết phải chọn có bao nhiêu thành phần trong tổng thểvà đó
là những thành phần nào.Các thành phần này sẽ chọn địa vị và tỷ lệ tương ứng vớinhau và tương ứng với toàn bộ tổng thể, sau đó thêm các đặc điểm phụ vào
+ Thiết kế giao diện: Giao diện là bộ phận tiếp xúc giữa người sử dụng và nộidung của website, có nhiệm vụ chính là hướng dẫn người truy cập điều khiển và sửdụng website Nội dung của website được thể hiện bằng các biểu tượng, các nút và cácnối kết Để cho người sử dụng dễ tìm thông tin mà họ muốn, menu cần phải thể hiệncấu trúc của nội dung qua vị trí, kích thước và màu sắc của các nút Để có thể dễ dàngnhận ra các nút và các nối kết, bạn nên thiết kế giao diện đơn giản, không cầu kỳ vàtrang trí quá nhiều làm rối mắt Đồng thời các nút và các nối kết phải thay đổi màu sắckhi người truy cập đưa con trỏ chuột vào hoặc kéo ra Quan trọng nhất vẫn là tên củacác nút và nối kết.Đặt tên nút sao cho ngắn gọn, dễ hiểu và hiểu chính xác
Thiết kế mẫu được coi là hoàn chỉnh nhưng chưa có phần lập trình, bao gồm lời,hình ảnh, nút và các trang trí
+ Kiểm tra tính khả dụng của website: website có thỏa mãn các yêu cầu sau đây:trang chủ phải có phần giới thiệu ngắn gọn cho biết đây là website gì; nội dung súctích, từ ngữ ngắn gọn, không gây hiểu lầm; kích thước file tối thiểu; các nút và kết nối
dễ nhận biết; Font chữ và cỡ chữ dễ đọc; không có quá nhiều trang trí làm rối mắt.+ Lập trình: đây là công việc của nhà cung cấp dịch vụ thiết kế website
1.2.1.4 Xây dựng
- Xây dựng cơ sở dữ liệu dựa trên thiết kế.
- Soạn thảo nội dung tài liệu, chỉnh sửa hoàn thiện nội dung rồi đưa lên trang
web Trong giai đoạn này có các bước như sau:
+ Xây dựng sơ đồ site: sơ đồ site là cấu trúc nội dung của website, các vấn đề cần
đề cập trong nội dung Để dễ hình dung, nên xây dựng theo dạng cây với các khungghi nội dung và các đường nối thể hiện cấu trúc
+ Phác thảo nội dung: khi phác thảo nội dung cần lưu ý không để sót bất cứthông tin nào cần thiết để thực hiện mục đích của website
Trang 20+ Viết nội dung: khi phác thảo nội dung hoàn thành bài viết hoàn chỉnh, cần kiểmtra các vấn đề sau đây: Phong cách phải nhất quán; dùng ngôn ngữ của đối tượng truycập; ngắn gọn, cụ thể, dùng đúng từ, gọi đúng tên; mỗi đoạn văn chỉ diễn đạt một ý;viết theo lỗi diễn dịch, tức là câu chủ đề đứng ở đầu đoạn.
+ Chọn hình ảnh: hình ảnh minh họa cho phần lời, là yếu tố bắt mắt nhất trongmột thiết kế, do đó phải lựa chọn thật cẩn thận Hình ảnh phải chứa đựng thông tin,đẹp và ấn tượng
- Tích hợp hệ thống: lắp ghép phân tích thiết kế, nội dung lập trình thành một
sản phẩm
- Tiến hành kiểm tra, chỉnh sửa và thực hiện nghiệm thu nội bộ.
1.2.1.5 Chạy thử
- Tổng hợp nội dung, xây dựng hệ thống theo thiết kế.
- Lắp ghép thiết kế với phần mềm, đảm bảo không sai lệch với thiết kế và phần
mềm hoạt động tốt
- Chạy thử hệ thống trong vòng 01 tuần.
- Kiểm tra: việc kiểm tra phải dựa trên tất cả các khía cạnh của website với sự
tham gia của tất cả các cá nhân có liên quan đến dự án kể cả khi người chủ websitethuê người khác làm thì cũng nên tham gia thử trang web Trang web sẽ được thử trêncác máy có cấu hình khác nhau và nhiều trình duyệt khác nhau, nền phần cứng vàtrạng thái khác nhau
1.2.1.6.Nghiệm thu
- Khách hàng duyệt dự án: khách hàng duyệt chất lượng dự án.
- Đăng tải hệ thống: đảm bảo hệ thống chạy tốt.
1.2.1.7 Chuyển giao
- Bàn giao cho khách hàng (có đĩa CD mã nguồn)
- Đào tạo và huấn luyện khách hàng quản trị website một cách hiệu quả
- Đánh giá, bảo trì: thực hiện việc đánh giá chất lượng website, xem website
thiết kế có làm hài long khách hàng không, website đã đạt được những yêu cầu màkhách hàng đề ra Ngoài ra cũng phải có kế hoạch bảo trì website, đồng thời cũng phải
có kế hoạch duy trì sự hoạt động của website, cập nhật thông tin cho website và thờigian cập nhật một lần trong bao lâu, ai sẽ cung cấp thông tin cập nhật
Trang 211.2.2 Quy trình xây dựng Website
Quy trình xây dựng Website được thực hiện thông qua 3 bước như sau:
1.2.2.1 Đăng ký tên miền
- Điều cần thực hiện trước tiên là đăng ký tên miền Có hai tùy chọn, tên miền
Việt Nam: .vn; .com.vn; .net.vn; .org.vn; .edu.vn; .gov.vn hoặc tên miền Quốctế: com; net; org; us; info; biz
- Tùy theo mục đích kinh doanh và khả năng tài chính bạn có thể lựa chọn tên
miền cho phù hợp với khả năng của mình Khi đăng ký tên miền quan trọng nhất là tênmiền đó thể hiện được thương hiệu, công việc, ý tưởng kinh doanh của bạn và phải ấntượng hoặc dể nhớ
1.2.2.3 Thuê dịch vụ hosting
Sau khi thiết kế Website, bạn cần phải thuê dịch vụ máy chủ (còn gọi là hosting)
để lưu trữ trang web và để thiết lập email theo tên miền
1.3 Kiến thức về mã nguồn mở
1.3.1 Mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mởlà những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã vànguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: ngườidùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quiđịnh trong giấy phép phần mềm nguồn mở mà không cần xin phép ai, điều mà họkhông được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng
Trang 22Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trả một số chiphí về các dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn,tức là những dịch vụ thực sự
đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng không được bán các sản phẩm nguồn mở vì
nó là tài sản của trí tuệ chung, không phải là tài sản riêng của một nhà cung cấp nào
1.3.2 Lợi ích của phần mềm mã nguồn mở
- Phần mềm mã nguồn mởlà những phần mềm miễn phí bản quyền, có thể được
sao chép hoàn toàn miễn phí từ Internet
- Cho phép chỉnh sửa phần mềm để phù hợp với nhu cầu, mục đích của người dùng.
- Mã nguồn mở có cộng đồng hỗ trợ lớn, cho nên có nhiều thư viện và có được
sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật
- So với phần mềm nguồn đóng thì phần mềm nguồn mở ưu việt hơn hẳn về độ
an toàn, khả năng bảo mật cao
- Phần mềm nguồn mở thực chất dựa trên ba trụ cột “mở”: nguồn mở, chuẩn mở,
nội dung mở giúp người sử dụng không bị lệ thuộc vào nhà cung cấp phần mềm nữa
- Phần mềm nguồn mở được nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ưa chuộng và
sử dụng
1.3.3 Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở
1.3.3.1 Giới thiệu chung vềCMS (Content Management System)
- Hệ quản trị nội dung CMS là hệ thống dùng cho việc quản lý, chỉnh sửa, cập
nhật nội dung, hình ảnh, lưu trữ dữ liệu trên nền internet
- Các CMS được thiết kế dùng cho những việc sau:
+ Cho phép người dùng đóng góp và chia sẻ dữ liệu, lưu trữ dữ liệu trên internet.+ Kiểm soát truy cập dữ liệu, dựa trên vai trò người dùng (xác định thông tinngười dùng hay nhóm người sử dụng có thể xem, chỉnh sửa, xuất bản)
+ Giúp dễ dàng lưu trữ và phục hồi dữ liệu
+ Giúp dễ dàng chia sẽ thông tin, hình ảnh giữa những người sử dụng
+ Bao gồm các công cụ giúp cho việc tìm kiếm, quản lý phiên bản (version) vàphát hành thông tin, định dạng thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng
Trang 23a Đặc điểm của CMS
Các đặc điểm cơ bản của CMS bao gồm:
- Phê chuẩn việc tạo hoặc thay đổi nội dung trực tuyến
- Chế độ Soạn thảo “Nhìn là biết” WYSIWYG
- Quản lý người dùng
- Tìm kiếm và lập chỉ mục
- Lưu trữ
- Tùy biến giao diện
- Quản lý ảnh và các liên kết (URL)
b Lợi ích từ việc sử dụng CMS
- Cập nhập thông tin nhanh chóng Nhờ đó ta có thể giảm được thời gian,
côngsức và chi phí cho việc cập nhập thông tin
- Các ứng dụng khác có thể sử dụng CMS như một công cụ hỗ trợ cho việccung
cấp và cập nhập thông tin
- CMS giúp người sử dụng dễ dàng tạo ra nội dung các trang web.
- Phân quyền sử dụng tương ứng với mỗi đối tượng sử dụng.
- Cá nhân hóa thông tin người dùng.
- Cung cấp cơ chế tìm kiếm thông tin.
- Cho phép dùng các template nhằm hỗ trợ tạo ra nội dung một cách đồngnhất.
- Cho phép thay đổi cách thức hiển thị của các trang web trong Website.
- CMS còn giúp chấm dứt tình trạng thông tin thiếu cập nhập trên các Website.
1.3.3.2 Hệ quản trị nội dung CMS Joomla
a Giới thiệu chung
Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open SourceContent Management Systems) Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới
cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dungcủa họ lên Internet hoặc Intranet
Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độhiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog,diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ
Trang 24Joomla là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở số 1 thế giới hiện nay Linhhoạt, đơn giản, thanh nhã, tính tuỳ biến rất cao và cực kỳ mạnh mẽ, đó là những gì cóthể nói về Joomla, được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những Website cánhân cho tới những hệ thống Website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấpnhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla giúp xây dựng và triển khai các Website blog,Website tin tức, Website bán hàng, Website thương mại điện tử cho tới mạng cộngđồng, mạng xã hội trong một thời gian ngắn và tiết kiệm nhiều công sức Joomla cóthể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao.
Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất
cả mọi người trên thế giới
b Kiến trúc của Joomla
Joomla gồm có 3 tầng hệ thống:
Hình 1.1: Mô hình kiến trúc của Joomla
- Tầng dưới cùng là mức nền tảng, chứa các thư viện và các plugin (còn được
biết với tên gọi mambot)
- Tầng thứ hai là mức ứng dụng và chứa lớp JApplication Hiện tại tầng này
gồm 3 lớp con: JInstallation, JAdministrator và JSite
- Tầng thứ ba là mức mở rộng Tại tầng này có các thành phần (component), mô
đun (module) và giao diện (template) được thực thi và thể hiện
c Các tính năng của Joomla
Quản lý người dùng
Joomla! có một hệ thống đăng ký riêng cho phép người sử dụng có thể cá nhânhóa một số tùy chọn Có tất cả 9 nhóm người dùng với các mức quyền hạn khác nhau,những nhóm người dùng này được phân quyền từ mức được phép truy cập, được phépchỉnh sửa, được phép xuất bản cho tới được phép quản trị
Trang 25Joomla! hỗ trợ rất nhiều giao thức như: LDAP, OpenID và thậm chí cả GMail.
Do vậy những người hiện đã có tài khoản trên các hệ thống khác có thể dễ dàng đăng
ký vào website của bạn
Trình quản lý đa phương tiện
Trình quản lý đa phương tiện là một công cụ cho phép bạn dễ dàng quản lý cáctệp và thư mục lưu trữ hình ảnh, flash, video hay các kiểu tệp đa phương tiện khác
mà bạn muốn Trình quản lý này được tích hợp với công cụ soạn thảo bài viết bởi vậybạn sẽ dễ dàng chèn chúng vào bài viết bất cứ lúc nào bạn cần
Quản lý ngôn ngữ
Joomla! hiện hỗ trợ hàng chục ngôn ngữ khác nhau, thậm chí bạn có thể tạowebsite quốc tế với nhiều ngôn ngữ khác nhau chỉ trong vài phút
Quản trị nội dung
Joomla! tổ chức các bài viết theo một hệ thống 3 tầng, do vậy bạn có thể tổ chứcnội dung theo bất cứ cách nào mà bạn muốn Người sử dụng có thể bỏ phiếu cho bàiviết, e-mail tới những người bạn về một bài viết nào đó, hoặc tự động lưu lại thànhfile PDF Người quản trị còn có thể hẹn giờ để xuất bản một bài viết, hoặc hẹn giờ để
ẩn một bài viết khỏi hệ thống hay chuyển sang dạng lưu trữ
Nhờ có trình soạn thảo WYSIWYG (nhìn là biết), việc tạo các bài viết trở nên dễ dànghơn rất nhiều
Quản lý menu
Trình quản lý menu của Joomla cho phép bạn tạo không giới hạn số menu và sốmục menu Bạn có thể tổ chức menu của bạn theo kiểu phân cấp mà hoàn toàn độc lậpvới cấu trúc nội dung của bạn Bạn có thể đặt một menu ở nhiều nơi với nhiều kiểudáng khác nhau
d.Ưu, nhược điểm của CMS Joomla
Ưu điểm:
- Joomla là một CMS thực sự, có thể dùng để làm từ blog, trang tin đến các
trang đa phương tiện khác nhau, tính mở rộng là rất lớn
- Joomla có một hệ thống Extensions rộng lớn (Joomla đạt con số kỷ lục: trên
3.200 Extensions) Đó là chưa kể đến hàng ngàn template được xây dựng chỉ để dành
Trang 26cho Website Joomla!) cộng đồng hỗ trợ trên thế giới và cả Việt Nam cũng rất nhiềuvới hơn 10 năm kinh nghiệm.
- Dễ sử dụng, dễ tùy biến trang, bạn có thể tùy biến và trình bày một trang
theo ý mình
- Giao diện đa dạng, phong phú, đẹp và luôn có sẵn.
- Phiên bản 2.5mới xuất bản được nhiều người kì vọng vì hứa hẹn cải thiện tốc
độ tải và tối ưu thực thi, giảm tải tiêu tốn tài nguyên
Nhược điểm:
- Tốc độ tải và thực thi chậm vì mã nguồn tương đối lớn và tiêu tốn nhiều tài nguyên.
- Extensions nhiều là một lợi thế nhưng cũng lại chính là bất lợi với Joomla vì
nó được viết bởi nhiều lập trình viên khác nhau và tiềm ẩn các nguy cơ về bảo mật, sựkhông phù hợp với cấu trúc template của trang, gây xung đột, xô cột, hàng, vỡ khung,hiển thị không đúng
- Chạy không tốt trên Server Window, chỉ chạy tốt trên Server Linux
- Thích hợp cho trang cỡ vừa và nhỏ với khả năng tùy biến tuyệt vời, nhưng khó
có thể làm một trang lớn
- SEO không ấn tượng, thao tác trên SEO khó
1.3.4 Virtuemart - Giải pháp thương mại điện tử trên nền Joomla
1.3.4.1 Giới thiệu chung
Virtuemart là một ứng dụng cửa hàng trực tuyến được xây dựng trên nền PHP.Nó
là một thành phần (component) cho hệ quản trị thông tin Joomla và không thể sử dụngnếu không có Joomla.Ứng dụng này được xây dựng dành cho các doanh nghiệp bánhàng trực tuyến vừa và nhỏ.Vì vậy, đây là một giải pháp đơn giản và dễ dàng chonhững ai muốn xây dựng một cửa hàng Online
1.3.4.2.Các tính năng chung
- Có thể sử dụng bảo mật SSL 128bit
- Cơ chế tính thuế linh hoạt
- Người mua có thể quản lý tài khoản người dùng của họ
- Quản lý địa chỉ gửi hàng: khách hàng có thể điền địa chỉ nhận hàng của họ
- Thống kê đơn hàng: người mua có thể xem lại mọi đơn hàng trước đó của họ
- Xác nhận đơn hàng qua mail được gửi tới người mua và người chủ cửa hàng
Trang 27- Có thể sử dụng nhiều đơn vị tiền tệ
- Có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ
a Tính năng trưng bày sản phẩm
- Giao diện quản trị nền web mạnh
- Quản lý không giới hạn số lượng sản phẩm và ngành hàng
- Có thể sử dụng như cửa hàng trực tuyến hoặc online-catalog (bằng cách tắt chế
độ hiển thị giá)
- Tìm kiếm nhanh sản phẩm, ngành hàng và nhà sản xuất; lọc kết quả theo đặc
tính sản phẩm hoặc lọc ra các sản phẩm đang giảm giá
- Nhận xét đánh giá về sản phẩm (tự động hoặc có kiểm soát)
- Nêu bật các sản phẩm cụ thể bằng cách đặt chế độ “on special”.
- Tính năng Product Availability (mức độ sẵn sàng của sản phẩm) cho biết độ
nhanh chóng mà khách hàng có thể mong chờ sẽ nhận được hàng
- Có thể sử dụng để kinh doanh các sản phẩm số (sản phẩm có thể download)
- Thông báo với khách hàng về trạng thái của mặt hàng.
b Tính năng quản trị
- Sử dụng nhiều hình ảnh và tệp tin (bảng thông số kỹ thuật, tờ bướm) cho một
sản phẩm
- Thuộc tính của sản phẩm (Product Attribute) có thể thêm vào sản phẩm
- Phân loại sản phẩm theo chủng loại
- Tạo nhóm khách hàng (cho phép đưa ra mức giá và tùy chọn thanh toán khác nhau)
- Nhiều mức giá cho một sản phẩm (dựa trên số lượng hoặc nhóm khách hàng)
- Hiển thị giá linh hoạt (dưới dạng số và chữ, bao gồm hoặc không bao gồm thuế)
- Quy đổi tự động giữa các đơn vị tiền tệ.
- Thống kê cửa hàng
- Kiểm soát mức dự trữ kho của sản phẩm
- Quản lý trạng thái đơn hàng
c Các module mở rộng
- Module thanh toán
+ Có khả năng xử lý trực tuyến thẻ tín dụng
Trang 28+ Có thể sử dụng các cổng thanh toán được cài sẵn như authorize.net, PayPal,2Checkout, eWay, Worldpay, PayMate, Nochex.
+ Có khả năng mở rộng với các module thanh toán khác sử dụng API
- Module vận chuyển
+ Cấu hình lựa chọn nhà vận chuyển và chi phí vận chuyển linh hoạt
+ Có khả năng tính toán trực tuyến (Live-Shipping Rates) sử dụng modulevận chuyển
+ Có khả năng mở rộng với các module vận chuyển khác sử dụng API
1.4.Cơ sở dữ liệu - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
1.4.1 Khái niệm Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là một hệ thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bịlưu trữ thông tin, dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống theo một cấu trúc nào đóđược gọitắt là cơ sở dữ liệu (CSDL)
1.4.1.1 Một số ưu điểm mà CSDL mang lại
- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất Do đó đảm bảo thông tin có
tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau
- Nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu.
1.4.1.2 Những vấn đề mà CSDL cần phải giải quyết
- Tính chủ quyền của dữ liệu.
+ Thể hiện ở phương diện an toàn dữ liệu
+ Khả năng biểu diễn mỗi liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chính xác của dữ liệu.+ Người khai thác cơ sở dữ liệu phải cập nhật cho CSDL những thông tin mới nhất
- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dung.
+ Do ưu điểm CSDL có thể cho nhiều người khai thác đồng thời nên cần phải cómột cơ chế bảo mật phân quyền khai thác CSDL
+ Các hệ điều hành nhiều người sử dụng hay cục bộ đều cung cấp cơ chế này
- Tranh chấp dữ liệu.
+ Khi nhiều người cùng truy nhập CSDL với các mục đích khác nhau Rất có thể
sẽ xảy ra hiện tượng tranh chấp dữ liệu
Trang 29+ Cần có cơ chế ưu tiên khi truy cập CSDL Ví dụ: admin luôn có thể truy cập cơ
sở dữ liệu
+ Cấp quyền ưu tiên cho từng người khai thác
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố.
+ Khi CSDL nhiều và được quản lý tập trung, khả năng rủi ro mất dữ liệu rất cao.Các nguyên nhân chính là mất điện đột ngột hoặc hỏng thiết bị lưu trữ
+ Hiện tại có một số hệ điều hành đã có cơ chế tự động sao lưu ổ cứng và fix lỗikhi có sự cố xảy ra
+ Tuy nhiên, chúng ta nên sao lưu dự phòng cho dữ liệu đề phòng trường hợpxấu xảy ra
1.4.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS), là phần mềmhay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu Cụ thể, các chương trìnhthuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một
cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềmnhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặcnhiều siêu máy tính
Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là
sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured QueryLanguage (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến làMySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v Phần lớn các hệ quảntrị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix vàMacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows
1.4.2.1 Ưu, nhược điểm của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Ưu điểm:
+ Quản lý được dữ liệu dư thừa
+ Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu
+ Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn
+ Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu
- Nhược điểm:
+ Hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu tốt thì khá phức tạp
Trang 30+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốt thường rất lớn chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ.+ Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng.
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được viết tổng quát cho nhiều người dùng thìthường chậm
1.4.2.2 Chức năng của hệ quản trị CSDL
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: Bao gồm: Khai báo, định nghĩa và nạp dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu: Bao gồm bổ sung vào cơ sở dữ liệu, loại bỏ dữ liệu vào cơ sở
dữ liệu và sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
- Khai báo dữ liệu trong cơ sở dữ liệu:Bao gồm tìm kiếm thông tin cơ sở dữ liệu
và kiết xuất thông tin theo yêu cầu
1.4.2.3.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
- MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí, nằm trong
nhóm LAMP (Linux- Apache- MySQL- PHP) là một trong những ví dụ rất cơ bản về
Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
- MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và
được các nhà phát triển rất ưu chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQl
là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trênnhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ
và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trêninternet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ
Một số đặc điểm cơ bản của MySQL:
- Là 1 phần mềm với ưu thế mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí hoạt động hiệu
quả với tốc độ nhanh, tính bảo mật cao, rất dễ cài đặt và sử dụng nên được sử dụngrộng rãi trên thế giới MySQL là miễn phí sử dụng nên có ưu thế nhất định so với cáccông cụ quản lý CSDL có bản quyền có giá rất đắt
- Là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based, MySQL quản lý dữ liệu
thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu
- MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể
được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy nhập(user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL
Trang 31CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TYTNHH MTV TM&DV SANG TRỌNG
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ Sang Trọng 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ Sang Trọng
- Trụ sở giao dịch của Công ty đóng tại M28, khu đô thị Đông Nam Thủy An,
Phường Thủy Dương, Huyện Hương Thủy - Thừa Thiên Huế
- Tài khoản số:408.7040.6456.8888 Tại ngân hàng đầu tư & phát triển chi
nhánh TT.Huế
- Loại hình Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng
- Mã số thuế: 3301310201 tại Chi Cục Thuế Huyện Hương Thủy
- Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Xuân Sơn - Chức vụ: Giám đốc
- Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ Sang Trọng được Sở Kế hoạch &
Đầu tư TT.Huế cấp giấy phép hoạt động số 3300361975 ngày 11/03/2011
- Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ Sang Trọng ra đời trong điều
kiện nền kinh tế phát triển mạnh Đó là một cơ hội lớn cho Công ty hoạt động trongngành kinh doanh nội thất Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội đó thì Công ty cũng gặpkhông ít khó khăn, thách thức như về nguồn vốn, sự cạnh tranh của các đối thủ trongngành và đặc biệt là nguồn nhân lực
- Từ ngày thành lập đến nay, Công ty không ngừng cung cấp những sản phẩm
nội thất chất lượng cao, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mở rộng quan
hệ kinh doanh, hợp tác với nhiều khách hàng, đối tác trên thị trường
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH MTV Thương mại & dịch vụ Sang Trọng là nhà phân phối trựctiếp các mặt hàng nội thất ở khu vực Thừa Thiên Huế, kinh doanh các mặt hàng nộithất văn phòng và đồ dùng cho gia đình như giường, tủ, bàn ghế, chăn ga gối nệm vàcác thiết bị lắp đặt khác cho xây dựng cho các cửa hàng kinh doanh Công ty là đối táctin cậy trong suốt 1 năm qua của tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành, Công ty nệmVạn Thành, Công ty cổ phần nội thất 190
Trang 33 Cơ cấu quản lý của Công ty
Bảng2.1: Cơ cấu quản lý của Công ty
2.1.4 Định hướng phát triển của Công ty
- Xây dựng văn hoá doanh nghiệp mà khách hàng được đặt làm trung tâm của
mọi hoạt động
- Chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn Công ty nhằm mang
lại khả năng phục vụ khách hàng ở mức cao nhất
- Mở rộng mọi hoạt động kinh doanh với các sản phẩm, dịch vụ ngày càng
phong phú, đa dạng nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng
- Tiếp tục đẩy mạnh việc giới thiệu và cung cấp các sản phẩm có uy tín và chất
lượng đến tận tay người tiêu dùng
Công ty Sang Trọng dồn hết tâm huyết của mình vào việc đáp ứng thỏa mãn nhucầu của khách hàng Với Sang Trọng, chất lượng sản phẩm và uy tín của Công ty làyếu tố sống còn, phải quan tâm hàng đầu bởi nó là yếu tố cốt lõi tạo nên lợi thế cạnhtranh cho Công ty Chính vì vậy, Công ty Sang Trọng luôn đảm bảo uy tín với quýkhách hàng về chất lượng, xuất xứ, giá cả của những sản phẩm mà Công ty cung cấp
2.1.5 Mục tiêu kinh doanh
- Mang lại sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng về chất lượng các sản phẩm của
Công ty cung cấp
- Cam kết chỉ cung cấp hàng hóa chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng,
không buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
- Là một trợ thủ đắc lực cho khách hàng trong việc tư vấn, lựa chọn các sản
phẩm nội thất phục vụ cho sinh hoạt gia đình và nơi làm việc
2.1.6 Giải pháp của Công ty
Trang 34Với mục tiêu cung cấp các sản phẩm có chất lượng và uy tín trong lĩnh vực nộithất, Công tyđang hướng tới xây dựng một hệ thống đội ngũ các nhân viên với hệthống cung cấp sản phẩm đa dạng đảm bảo uy tín và chất lượng nhất trong từng sảnphẩm Ứng dụng rộng hơn tin học vào trong các bộ phận của Công ty nhằm nâng caohiệu quả hoạt động và phục vụ khách hàng tốt hơn nữa.
2.2 Khảo sát hiện trạng và yêu cầu của Công ty
gì khi hết hàng hoặc có nhu cầu mua thêm mặt hàng gì cho đợt kinh doanh sắp tới
Thông thường thì nhà cung cấp gửi mẫu hàng qua e-mail, giám đốc sẽ lựa chọnmẫu hàng trước và gửi e-mail, hoặc trực tiếp gọi điện thoại cho nhà cung cấp để đặthàng Sau khi đã đặt hàng thành công, tùy vào nhà cung cấp mà Công ty được hưởngcác chính sách giảm giá, chiết khấu khác nhau và vận chuyển hàng về kho công ty
- Quản lý kho hàng
Sau khi đã vận chuyển hàng về kho, nhân viên thủ kho phải làm thủ tục nhập khotại kho của Công ty Mỗi lần nhập kho thì lập một phiếu nhập, phiếu nhập được tổng
Trang 35hợp từ những hóa đơn mua hàng và được lập theo quy định của pháp luật Phiếu nhập
do thủ kho lập và chịu trách nhiệm kiểm tra về chất lượng, số lượng, tình trạng củahàng nhập về Trong quá trình kiểm tra hàng để nhập kho, nếu sản phẩm không đúngquy cách hay chất lượng như trong đơn đặt hàng thì thủ kho sẽ báo lại cho giám đốcbiết, để kịp thời thông báo cho nhà cung cấp biết và trả lại hàng hóa đó
Công ty có 1 kho để chứa tất cả các mặt hàng nhập về, do 1thủ kho quản lý Cuốimỗi tuần, thủ kho sẽ tiến hành kiểm hàng và lập phiếu kiểm hàng trong kho để biếtmặt hàng nào đã hết hoặc gần hết để báo lại cho giám đốc và mỗi khi trên cửa hàng cóyêu cầu mặt hàng nào đó, thủ kho kiểm tra xem trong kho có mặt hàng đó không, nếu
có thì lập phiếu xuất để xuất mặt hàng đó lên cửa hàng
- Quản lý khách hàng
Đại đa số khách hàng đến với Công ty là khách đi qua đường và được người quengiới thiệu hoặc thông qua các tờ rơi của công ty Họ tìm kiếm và quyết định mua nhữngsản phẩm mà họ cần khi ghé thăm cửa hàng Khi khách hàng mua sản phẩm, thông tincủa họ (tên, địa chỉ, số điện thoại) được ghi vào một cuốn sổ riêng do nhân viên bánhàng lập để tiện cho việc thanh toán và giao hàng
Sau khi khách hàng đã quyết định chọn mua sản phẩm, nhân viên bán hàng tiếnhành lập hóa đơn, trên hóa đơn thể hiện các thông tin như: tên Công ty, địa chỉ, số tàikhoản, điện thoại của bên bán; tên người mua hàng, tên đơn vị, địa chỉ, số tài khoản,hình thức thanh toán, mã số thuế của bên mua; tổng số hàng, tên hàng hóa - dịch vụ,đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, cộng tiền hàng, thuế suất GTGT, tổng cộng