1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị

83 436 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc làm cho thanh niên ở thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. Hà Xuân Vấn
Trường học Trường đại học kinh tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng bộ, chính quyềnthị xã Quảng Trị trên cơ sở nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác GQVL chongười lao động nói chung và lao động TN nói riêng, đã triển khai quyết liệt, đồng bộcác

Trang 1

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô Khoa Kinh tế chínhtrị nói riêng và các thầy cô trong Trường Đại học kinh tế Huế nói chung đã cùng vớitri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốtthời gian học tập tại trường, từ đó tôi có cách nhìn và tiếp cận thực tế một cách khoahọc, sâu sắc hơn

Và đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến thầy TS Hà Xuân Vấn,suốt thời gian qua thầy đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóaluận tốt nghệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban thường vụ, các cán bộ công nhân viên thị Đoànthị xã Quảng Trị những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian thực tập có hạn, trình độ, năng lựccủa bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn khóa luận tốt nghiệp này của tôi khôngtránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sungthêm của thầy cô và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Mạnh Hùng

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp của đề tài 5

7 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 6

1.1 Những vấn đề chung về việc làm và việc làm cho thanh niên 6

1.1.1 Quan niệm về việc làm và giải quyết việc làm 6

1.1.2 Một số vấn đề về việc làm cho thanh niên 13

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên 19

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 19

1.2.2 Dân số và tỷ lệ gia tăng dân số 20

1.2.3 Trình độ học vấn và năng lực chuyên môn của thanh niên 20

1.2.4 Cơ chế, chính sách, quan điểm của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làmcho thanh niên 21

Trang 3

1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 24

1.3.3 Kinh nghiệm rút ra cho thị xã Quảng Trị 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ - TỈNH QUẢNG TRỊ 28

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Quảng Trị 28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 37

2.2 Tình hình lực lượng thanh niên trên địa bàn thị xã Quảng Trị 39

2.2.1 Về quy mô 39

2.2.2 Cơ cấu lực lượng thanh niên thị xã Quảng Trị 40

2.3 Thực trạng việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị 43

2.3.1 Tình trạng việc làm 43

2.3.2 Tình hình thu nhập 47

2.3.3 Tình hình giải quyết việc làm cho thanh niên ở thị xã Quảng Trị 49

2.4 Đánh giá về tình hình giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn thị xãQuảng Trị 52

2.4.1 Mặt tích cực 52

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 53

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TẠI THỊ XÃ QUẢNG TRỊ - TỈNH QUẢNG TRỊ 55

3.1 Phương hướng và mục tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn thị xãQuảng Trị 55

3.1.1 Phương hướng 55

Trang 4

3.1.2 Mục tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên của thị xã Quảng Trị đến năm 2020

57

3.2 Giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn thị xã Quảng Trị 583.2.1 Phát triển thương mại – dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

cơ sở hạ tầng 58

3.2.2 Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho thanh niên 60

3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động và cho vay vốn giải quyết việc làm613.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm 63

3.2.5 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghóa 64

3.2.6 Hoàn thiện cơ chế chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên 65

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình dân số thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2012 30

Bảng 2.2 Dân số trong độ tuổi lao động chia theo thành thị - nông thôn, giới tính của thị xã Quảng Trị năm 2012 32

Bảng 2.3 Số trường học, lớp học của thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2013 34

Bảng 2.4 Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế thị xã Quảng trị giai đoạn 2009-2012 .35

Bảng 2.5 Cơ cấu thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo giới tính 40

Bảng 2.6 Cơ cấu thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo độ tuổi 42

Bảng 2.7 Cơ cấu thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo trình độ học vấn 42

Bảng 2.8 Tình trạng việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị 44

Bảng 2.9 Nguyên nhân thất nghiệp của thanh niên thị xã Quảng Trị 44

Bảng 2.10 Cơ cấu việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo ngành nghề 45

Bảng 2.11 Thời gian làm việc trung bình/ngày của thanh niên thị xã Quảng Trị 46

Bảng 2.12 Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị 47

Bảng 2.13 Tình hình thu nhập của thanh niên thị xã Quảng Trị 48

Bảng 2.14 Mức độ thỏa mãn nhu cầu từ thu nhập của thanh niên thị xã Quảng Trị 49

Bảng 2.15 Tình hình vay vốn của thanh niên thị xã Quảng Trị 51

Bảng 2.16 Mức độ hài lòng của thanh niên đối với chính sách giải quyết việc làm của thị xã Quảng Trị 52

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỐ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ hình trụ thể hiện cơ cấu dân số trung bình phân theo xã/phường

của thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2012 31Biểu đồ 2.2 Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động chia theo

thành thị - nông thôn của thị xã Quảng Trị năm 2012 32Biểu đồ 2.3 Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu lực lượng thanh niên so với tổng dân số

của thị xã Quảng Trị năm 2012 40Biểu đồ 2.4 Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo

giới tính 41Biểu đồ 2.5 Biểu đồ hình tròn thể hiện trình độ học vấn của thanh niên thị xã Quảng

Trị 43Biểu đồ 2.6 Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu việc làm của thanh niên thị xã Quảng

Trị xét theo ngành nghề 45Biểu đồ 2.7 Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu thu nhập của thanh niên thị xã Quảng

Trị 48

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát chung của nền kinh tế thế giới, sự phát triển của mỗi quốc giaphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó việc làm cho người lao động đượcxem là yếu tố quan trọng, góp phần cho sự phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) bềnvững của mỗi quốc gia

Ở nước ta thanh niên (TN) chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các nhóm tuổi của nguồnlao động và lực lượng lao động TN là chủ nhân tương lai của đất nước, họ cũng làtầng lớp năng động, tiếp thu cái mới một cách nhanh nhẹn và linh hoạt Nhưng để thựchiện được trách nhiệm to lớn này, họ phải tham gia vào hoạt động kinh tế và có việclàm Vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm được coi như là một sự lãng phí tài nguyênsinh lực, đối với gia đình và xã hội (XH) thì đó là mầm móng đưa con người vàonhững tệ nạn XH, vi phạm pháp luật, đặc biệt đối với tầng lớp TN Ông Koos Richelle

- Vụ trưởng Việc làm, Chính sách XH và toàn diện của Ủy ban châu Âu cho rằng, tạoviệc làm cho TN, chính là cách gây dựng tương lai hiệu quả nhất

Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêuđến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiệnđại để thực hiện được mục tiêu đó, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải phát huy được mọinguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lực TN, bởi TN là lực lượng nồng cốt trong quátrình phát triển ấy

Thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyềnđịa phương luôn quan tâm xây dựng và thực hiện các chính sách, giải pháp về việclàm, bảo đảm an sinh XH Các chính sách không ngừng được bổ sung và hoàn thiện,đối tượng chính sách được mở rộng, mức hỗ trợ được nâng lên Đảng bộ, chính quyềnthị xã Quảng Trị trên cơ sở nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác GQVL chongười lao động nói chung và lao động TN nói riêng, đã triển khai quyết liệt, đồng bộcác giải pháp về việc làm, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh XH

và đã đạt được những kết quả rất quan trọng, góp phần nâng cao đời sống nhân dân,

Trang 9

thực hiện công bằng XH, tạo nên đồng thuận và ổn định chính trị, XH Tuy nhiên, hiệnnay tỷ lệ người lao động có nhu cầu tìm việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp chiếm sốlượng lớn, các nhà tuyển dụng cần lao động nhưng còn thiếu nhiều thông tin, tìnhtrạng người chờ việc, việc chờ người vẫn diễn ra; thiếu lao động có trình độ kỹ thuật

và tay nghề, thừa lao động phổ thông chưa có nghề, tỷ lệ TN chưa có việc làm còn ởmức cao, gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình phát triển kinh tế XH của địaphương Vì vậy, Vấn đề giải quyết việc làm (GQVL) cho TN đang là vấn đề cấp thiếttrong việc đẩy mạnh tốc độ phát triển KT – XH của thị xã Quảng Trị Do đó, tôi chọn

đề tài “Việc làm cho thanh niên ở thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị” để làm khóa

luận tốt nghiệp của mình Với mong muốn đề xuất những giải pháp thiết thực, phù hợpnhằm nâng cao công tác GQVL cho TN huyện, góp phần thực hiện mục tiêu chung củatoàn tỉnh

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu vấn đề GQVL nóichung và việc làm cho TN nói riêng dưới nhiều góc độ khác nhau, được công bố dướidạng sách, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp và các bài viết trên một sốtạp chí Trong đó có:

- PGS TS.Nguyễn Quốc Tế: “Vấn đề phân bổ, sử dụng nguồn lao động theo

vùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, nhà xuất bản

thống kê, 2003

- PGS TS Nguyễn Thị Thơm, Th.s Phí Thị Hằng: “Giải quyết việc làm cho lao

động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà

Nội-2009

- Nguyễn Hữu Dũng, Trần Văn Trung: “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt

Nam”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội - 1997.

- Hà Thị Hằng: “Vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân sau khi thu hồi đất ở

nước ta hiện nay”, Tạp chí khoa học chính trị, số 6/2008.

- Th.s Phan Nguyễn Khánh Long: “Đô thị hóa và vấn đề việc làm, thu nhập của

người lao động ở thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị”, Đại học Huế - Trường Đại học

Kinh Tế, Khóa luận tốt nghiệp, 4/2005

Trang 10

- TS Nguyễn Thị Hải Vân: “Lao động việc làm của thanh niên và vấn đề giải

quyết việc làm cho thanh niên”, Tạp chí TN, số 16, 2005.

- Tống Văn Đường: “Giải quyết việc làm cho thanh niên trong độ tuổi lao động ở một

số thành phố miền Bắc Việt Nam”, Trường Đại học kinh tế Quốc Dân, Hà Nội - 1991.

Tuy nhiên, vấn đề việc làm cho TN ở thị xã Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị có nhữngđặc thù riêng thì chưa có đề tài nào đề cập đến Vì vậy, dựa trên những kết quả nghiêncứu của các tác giả đi trước, khóa luận sẽ kế thừa và vận dụng vào nghiên cứu tìnhhình địa phương Từ đó đề xuất những phương hướng và giải pháp về vấn đề việc làmcho TN thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

*Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về việc làm, phân tích và đánh giáthực trạng việc làm của TN trên địa bàn thị xã Quảng Trị từ năm 2009 đến nay; đề tàiđưa ra giải pháp GQVL cho TN trong thời gian tới trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnhQuảng Trị

*Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề việc làm.

+ Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm của thanh nên trên địa bàn thị xã Quảng

Trị, tỉnh Quảng Trị

+ Đề xuất những giải pháp khả thi nhằm GQVL cho TN một cách có hiệu quả

cao tại thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng nghiên cứu: Việc làm cho TN ở thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị.

*Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị

- Về thời gian: Giai đoạn 2009-2013 và đưa ra giải pháp đến năm 2020

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ vấn đề việc làm nói

chung mà chỉ tập trung vào vấn đề việc làm cho TN trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnhQuảng Trị

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Phương pháp phân tích tổng hợp, đối chiếu so sách, thống kê kinh tế

- Phương pháp chọn mẫu

Với đề tài này thì danh sách tổng thể là không thể tiếp cận, vì thế đề tài đã sửdụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiều giai đoạn theo phương pháp này thì tổng thểchung sẽ được chia thành các đơn vị cấp I (các xã, phường) rồi chọn ra các đơn vị mẫucấp I, tiếp theo phân chia mỗi đơn vị mẫu cấp I thành các đơn vị cấp II (các khu phố,thôn) rồi chọn các đơn vị mẫu cấp II

Hiện tại Thị xã Quảng Trị có 5 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 4 phường

và 1 xã, đó là: Phường 1, phường 2, phường 3, phường An Đôn và xã Hải Lệ

Theo phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn thì tổng thể chung được chia thành

5 đơn vị cấp I, đề tài đã chọn ra 3 đơn vị mẫu cấp I bao gồm 2 phường và 1 xã, đó là:Phường 1, Phường 3 và xã Hải Lệ Tiếp theo, các đơn vị cấp I được chọn trên sẽ đượcchia thành các đơn vị mẫu cấp II (các khu phố và thôn), mỗi xã/phường sẽ được chọnngẫu nhiên 3 thôn/khu phố, mỗi thôn/khu phố sẽ được chọn ra 10 mẫu để tiến hànhphát bảng hỏi điều tra

Theo phương pháp chọn mẫu trên thì quy mô mẫu điều tra sẽ là n=30x3=90 mẫutương đương với 90 phiếu khảo sát

- Phương pháp thu thập thông tin

+ Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cấp được thu thập cho đề tài này bao gồm:

 Niên giám thống kê thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị năm 2013

 Các báo cáo tổng kết về vấn đề việc làm trên địa bàn thị xã Quảng Trị giai đoạn2009-2013

+ Dữ liệu sơ cấp: Tài liệu sơ cấp của đề tài được thu thập qua việc điều tra mẫu

là những TN có độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi ở thị xã Quảng Trị Quá trình điều trađược thực hiện thông qua phỏng vấn cá nhân trực tiếp đối với các TN bằng công cụphiếu khảo sát Tất cả những câu hỏi được đặt ra trong phiếu khảo sát sẽ làm căn cứ có

cơ sở để tiến hành phân tích và đánh giá

Trang 12

Việc điều tra phỏng vấn được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 2 đếntháng 3 năm 2014.

6 Đóng góp của đề tài

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề việc làm và việc làm choTN; phân tích, đánh giá thực trạng việc làm cho TN ở thị xã Quảng Trị; đề xuấtphương hướng, giải pháp GQVL cho TN trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trịtrong thời gian tới

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Kinh tế chính trị, làmtài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là ở thị xã Quảng Trị,tỉnh Quảng Trị

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, danh mục các bảng, danhmục biểu đồ và mục lục thì khóa luận gồm có 3 chương:

- Chương 1: Lý luận và thực tiễn về việc làm và việc làm cho thanh niên

- Chương 2: Thực trạng việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị

- Chương 3: Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên tạithị xã Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM

VÀ VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN

1.1 Những vấn đề chung về việc làm và việc làm cho thanh niên

Việc làm là một trong những vấn đề XH có tính chất toàn cầu, là mối quan tâmlớn của nhiều quốc gia Quá trình hội nhập của Việt Nam đứng trước nhiều thời cơ vàthách thức, mở ra nhiều cơ hội để phát triển, phục vụ nhu cầu về việc làm cho conngười Do đó vấn đề việc làm cho TN càng trở nên quan trọng trong các chính sáchphát triển KT – XH, đặt con người và việc làm ở vị trí trung tâm TN là nguồn lực thúcđẩy sự phát triển của XH và là chủ nhân tương lai của đất nước, trước những biến đổikhông ngừng của tình hình quốc tế và trong nước đã có tác động mạnh mẽ tới TN cảnước và ở mỗi địa phương Vì vậy để tạo ra một cơ cấu việc làm hợp lý, có hiệu quảcho TN trong XH thì nhà nước cần có những chính sách GQVL khoa học, nghiên cứuđầy đủ về khái niệm, các đặc điểm, các dạng việc làm và sự cần thiết của nó đối vớingười lao động trong đó có TN Đồng thời nắm bắt được vai trò của TN trong tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước đó cũng là nội dung chínhđược đề cập trong mục này

1.1.1 Quan niệm về việc làm và giải quyết việc làm

* Khái niệm việc làm

Việc làm là một hiện tượng KT - XH, là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngànhkhoa học khác nhau như khoa học kinh tế, khoa học XH, khoa học pháp lý…Đứngdưới mỗi gốc độ khác nhau, có những cách hiểu khác nhau về việc làm Ta có thể xemxét việc làm dưới 2 gốc độ: KT - XH và góc độ pháp lý [17]

- Dưới góc độ KT - XH: Có quan điểm cho rằng việc làm là một phạm trù để chỉ

trạng thái phù hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện đểxản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho XH

Trang 14

Việc làm cũng được hiểu như một phạm trù kinh tế, tồn tại ở tất cả mọi hình thái

XH, đó là một tập hợp những mối quan hệ kinh tế giữa con người về việc đảm bảo chỗlàm việc và tham gia của họ vào hoạt động kinh tế [17, tr.314]

Cũng có quan điểm cho rằng việc làm là hoạt động trong đó có sự trả công do có sựtham gia có tính chất cá nhân và trực tiếp của người lao động vào quá trình sản xuất.Theo Guy-HânTơ thì “việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tếcủa một XH, nghĩa là tất cả những gì có quan hệ đến cách thức kiếm sống của conngười, tất cả các quan hệ XH và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quátrình kinh tế” [4, tr.56]

Theo tổ chức lao động quốc tế ILO thì: “Việc làm có thể định nghĩa như một tìnhtrạng trong đó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có sự tham gia tích cực, cótính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất” [17, tr.314]

Có thể nói dưới góc độ KT - XH thì việc làm có những dấu hiệu cơ bản sau:+Việc làm là một hoạt động luôn gắn với cá nhân người lao động

+Việc làm là hoạt động phải tạo ra thu nhập cho người lao động hoặc tạo điềukiện cho người lao động tham gia để tạo ra thu nhập

+Việc làm là hoạt động có sự trả công (bằng tiền hoặc bằng hiện vật)

+Việc làm là hoạt động luôn gắn với thị trường lao động

- Dưới góc độ pháp lý: Việc làm được hiểu là “hoạt động lao động tạo ra thu

nhập mà không bị pháp luật cấm” (Điều 9 Bộ luật lao động 2012) Nếu căn cứ vàoquan niệm này thì việc làm có các dấu hiệu như sau:

+Thứ nhất: Việc làm là hoạt động lao động của con người tạo ra nguồn thu nhập

và là hoạt động có sự trả công Mỗi người lao động có một sức lao động riêng gắn vớimỗi việc làm nhất định, gắn với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thái độ ý thức,nhân thân của người lao động Mỗi một việc làm khác nhau gắn với một thị trường laođộng khác nhau sẽ được trả công khác nhau Hoạt động lao động đem lại thu nhập cóthể được lượng hóa cụ thể dưới dạng như: người lao động nhận được tiền công, tiềnlương bằng tiền hoặc hiện vật từ người sử dụng lao động; tự đem lại thu nhập chongười lao động thông qua các hoạt động kinh tế mà bản thân người lao động làm chủ.Như vậy, việc làm được thể hiện ở một trong các dạng sau:

Trang 15

 Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc bằng hiệnvật cho công việc đó.

 Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân

 Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hìnhthức tiền công, tiền lương cho công việc đó [11]

+Thứ hai: Việc làm là hoạt động không bị pháp luật cấm

Pháp luật lao động bảo vệ người lao động bằng cách quy định địa vị pháp lý bìnhđẳng cho người lao động cũng như người sử dụng lao động tham gia vào quan hệ laođộng nói chung và thực hiện các giao dịch về việc làm nói riêng với nguyên tắc “côngdân được làm những gì mà pháp luật không cấm” Mỗi quốc gia có điều kiện KT - XHkhác nhau thì giới hạn, phạm vi về việc làm cũng khác nhau Trong từng giai đoạn lịch

sử của một quốc gia khác nhau thì quan niệm về những thu nhập từ hoạt động việc làmcũng được quy định khác nhau Sự khác nhau này phụ thuộc vào hệ thống pháp luậtcủa quốc gia hoặc quốc tế

Ở nước ta, theo điều 13, chương 2 của bộ luật lao động thì việc làm được hiểunhư sau: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đềuđược thừa nhận là việc làm” [4] Nếu như trước đây, trong các văn bản pháp luật vấn

đề việc làm chủ yếu được đề cập ở góc độ cơ chế, chính sách bảo đảm việc làm chongười lao động thì đây là lần đầu tiên khái niệm việc làm được ghi nhận trong văn bảnpháp luật quan trọng của nhà nước Theo đó, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố:

 Tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc làm

thành nhiều loại.

- Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động:

Hoạt động lao động

Các yếu tố cấu thành việc làm

Tạo ra thu nhập Hoạt động đó phải hợp pháp

Trang 16

+Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người đang

có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và giađình mà không bị pháp luật ngăn cấm

Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thờigian lao động, năng suất lao động và thu nhập Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi người laođộng phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt Nam hiện nay quiđịnh 8giờ/ngày) Mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mứctiền lương tối thiểu cho người lao động (Nước ta hiện nay qui định mức lương tối thiểucho một người lao động trong một tháng là 1.150.000 đồng/tháng) [10]

Vậy với những người làm việc đủ thời gian quy định và có thu nhập lớn hơn tiềnlương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ

+Thiếu việc làm: Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu việc làm là

những việc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành sử dụng hết quỹ thờigian lao động, mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức lương tối thiểu và người tiếnhành việc làm không đầy đủ là người thiếu việc làm

Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểuhiện dưới hai dạng sau

 Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm làm đủ thời gian, thậm

chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao độngthấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấpthường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn

Thước đo của thiếu việc làm vô hình là:

 Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít

hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việclàm và luôn sẵn sàng để làm việc

Thước đo của thiếu việc làm hữu hình là:

Trang 17

+Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không

có việc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đitìm việc làm

Thất nghiệp được chia thành nhiều loại:

 Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động

giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

 Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động,

việc làm Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu cầucủa việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động

 Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn

định Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao sẽ xảy ra thấtnghiệp chu kỳ

- Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động.

+Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian

nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật

+Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian

nhất sau công việc chính

 Vai trò, ý nghĩa của việc làm

Để đánh giá vai trò, ý nghĩa của việc làm có thể đứng ở nhiều góc độ khác nhaunhư: Ý nghĩa của việc làm đứng dưới góc độ người lao động, người sử dụng lao động

và nhà nước hay ý nghĩa của việc làm dưới khía cạnh đối với mỗi các nhân, trong quan

hệ lao động và phạm vi quốc gia… Ta cũng có thể tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của việclàm trên ba bình diện sau:

- Trên bình diện KT - XH

Đối với bản thân người lao động, có việc làm sẽ tạo cơ hội để người lao động cóthu nhập, đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp cho XH.Đối với mỗi quốc gia, giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ tạo điều kiện và cơ sở để triển

Trang 18

khai các chính sách XH khác như phát triển văn hóa, y tế, giáo dục… góp phần đảmbảo an toàn, ổn định và phát triển XH.

Về mặt kinh tế, việc làm luôn gắn liền với vấn đề sản xuất Hiệu quả của việcgiải quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất

Về mặt XH, GQVL có mục tiêu hướng vào toàn dụng lao động, chống thấtnghiệp và khắc phục tình trạng thiếu việc làm bảo đảm thu nhập

Đối với Việt Nam, việc làm còn gắn với công cuộc xóa đói giảm nghèo, GQVL

là biện pháp quan trọng, thiết thực để xóa đói giảm nghèo

- Trên bình diện chính trị - pháp lí 

Chính sách việc làm không phù hợp tất yếu sẽ không hiệu quả đối với vấn đề laođộng – việc làm (LĐ – VL) nói riêng và các vấn đề XH nói chung Ở bất kì quốc gianào , việc làm đã, đang và luôn là vấn đề gay cấn, nhạy cảm, nếu không được giảiquyết có thể dẫn đến những “điểm nóng” và trở thành vấn đề chính trị

Trên bình diện pháp lí, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con người.quyền này đã được thừa nhận theo hiến pháp, luật và các công ước quốc tế Vấn đềviệc làm còn gắn với chế độ pháp lý lao động, là cơ sở hình thành, duy trì và là nộidung của quan hệ lao động

- Trên bình diện quốc gia - quốc tế

Đối với mỗi quốc gia, chính sách việc làm và GQVL là bộ phận có vị trí quantrọng đặc biệt trong hệ thống các chính sách XH nói riêng và trong tổng thể các chínhsách phát triển KT - XH nói chung Chính sách việc làm là chính sách cơ bản nhất củaquốc gia, góp phần bảo đảm an toàn, ổn định và phát triển XH Trong thời đại ngàynay, vấn đề lao động việc làm không chỉ dừng lại ở phạm vi quốc gia mà nó còn cótính toàn cầu hóa, tính quốc tế sâu sắc Trong xu thế hội nhập với kinh tế khu vực vàthế giới, các quốc gia không thể tránh khỏi áp lực ngày càng gia tăng của tiến trình tự

do hóa thương mại, mở cửa thị trường về phương diện kinh tế và phải đối mặt với cácvấn đề việc làm Thị trường lao động không chỉ tồn tại trong đường biên giới lãnh thổquốc gia mà không ngừng mở rộng ra các quốc gia khác và trên phạm vi quốc tế.Chính vì vậy, từ góc độ pháp luật trong bối cảnh toàn cầu hóa, ngoài cơ sở luậtpháp quốc gia, vấn đề LĐ - VL còn được điều chỉnh hoặc chịu sự ảnh hưởng chi phối

Trang 19

của các công ước quốc tế về lao động.

* Khái niệm GQVL

Mục tiêu GQVL là hướng tới việc làm đầy đủ cho người lao động, đảm bảo thunhập ổn định, tiến đến nâng cao mức sống cho người lao động, dần nâng cao chấtlượng việc làm để sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của đất nước.Quá trình GQVL bao gồm:

Thứ nhất, GQVL là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất Mà

số lượng và chất lượng tư tiệu sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, vốn đầu tư,tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối vớicác tư liệu sản xuất đó

Thứ hai, GQVL là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động Số lượng

sức lao động phụ thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, các quy định về độ tuổi laođộng và sự di chuyển của lao động; chất lượng lao động phụ thuộc vào sự phát triểncủa giáo dục – đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Thứ ba, GQVL là quá trình tạo ra những điều kiện KT – XH khác như: Các chính

sách của nhà nước, các giải pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, các giảipháp để duy trì việc làm ổn định và đạt hiệu quả cao

GQVL theo nghĩa rộng là tổng thể những biện pháp, chính sách KT – XH của nhà

nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống XH,tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm

GQVL theo nghĩa hẹp là các biện pháp chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp,

thiếu việc làm nhằm tạo ra việc làm cho người lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ởmức thấp

Đối với thực trạng việc làm của nước ta hiện nay, GQVL bao gồm các hoạt độngnhằm chống và giải quyết thất nghiệp ở thành thị và khắc phục tình trạng thiếu việclàm ở nông thôn [12, tr.31]

Trang 20

1.1.2 Một số vấn đề về việc làm cho thanh niên

* Khái niệm TN

TN là một khái niệm được sử dụng nhiều trong cuộc sống hằng ngày với nhiềucách hiểu khác nhau Tùy theo từng trường hợp, có khi TN dùng để chỉ một trườnghợp cụ thể, có khi lại được dùng để chỉ một tính cách, phong cách trẻ trung của mộtngười nào đó, có khi lại dùng để chỉ một lớp người trẻ tuổi

TN còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, tùy theo góc độ tiếpcận của mỗi ngành mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về TN: Từ góc độ XHhọc, TN được xem là một nhóm XH của những người “mới lớn” PGS.TS Phạm HồngTung, khi nghiên cứu về lối sống của TN cho rằng: “Tuổi TN là độ tuổi quá độ từ trẻcon sang người lớn trong cuộc đời mỗi người”; Từ góc độ tâm lý học, TN là một độtuổi, ở giữa lứa tuổi trẻ em và tuổi trưởng thành Ở giai đoạn này, sự phát triển về thểchất đạt đến đỉnh cao, tuy nhiên, các yếu tố tâm lý mới được định hình và ổn định mộtcách tương đối; Xét từ góc độ nghề nghiệp của họ, trong TN có nhiều nhóm nhỏ khácnhau Nhóm trẻ tuổi nhất đang chuẩn bị kết thúc những năm học phổ thông, mối quantâm lớn nhất của họ là lựa chọn nghề, chọn trường để tiếp tục học cao hơn, hoặc bướcvào nghề; một bộ phận khác đang ngồi trên ghế các trường Cao đẳng (CĐ), Đại học(ĐH), tiếp thu kiến thức và kỹ năng chuyên môn ở trình độ cao để trở thành nguồnnhân lực chất lượng cao của đất nước, một bộ phận khác mới bước vào hoạt động nghềnghiệp, đang ứng phó với những khó khăn, thử thách ban đầu của hoạt động này; bêncạnh đó, một bộ phận TN đã khẳng định được vị trí nghề nghiệp của mình, có nhữngcống hiến nhất định cho XH

Liện hiệp quốc định nghĩa TN là nhóm người từ 15 đến 24 tuổi (theo chươngtrình sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục vị thành niên – thanh niên của khối liênminh châu Âu (EU) và quỹ dân số liên hiệp quốc (UNFPA) ), chủ yếu dựa trên các đặcđiểm tâm sinh lý và hoàn cảnh XH so với các nhóm lứa tuổi khác Trên thế giới, cácnước cũng có quy định độ tuổi TN khác nhau: nhiều nước quy định từ 18 đến 24 tuổihoặc 15 đến 24 tuổi, một số nước quy định từ 15 đến 30 tuổi Như vậy có thể thấy rằng

độ tuổi TN còn được quy định rất khác nhau giữa các nước trên thế giới

Trang 21

Ở Việt Nam, có một thời gian khá dài, tuổi TN được hiểu như đồng nhất với tuổiđoàn viên (từ 15 đến 28 tuổi) Ngày nay dó điều kiện kinh tế, chính trị, XH phát triển,thời gian học tập đào tạo cơ bản của tuổi trẻ dài thêm, cùng với nhiều đặc điểm khác

mà chúng ta cho TN là những người trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi tuy nhiên, cầnphân biệt rõ tuổi đoàn viên và tuổi TN Theo điều lệ Đoàn thì Đoàn là một tổ chứcchính trị XH của TN Việt Nam, bao gồm những TN ưu tú trong độ tuổi từ 16 đến 30

TN là những người đang trong độ tuổi trưởng thành, “Đâu cần TN có, đâu khó có TN”[8, tr.577]

Theo điều 1 luật TN năm 2005 của nước cộng hòa XH chủ nghĩa Việt Nam thì:

“TN là công dân Việt Nam đủ 16 tuổi đến 30 tuổi” [2]

Từ những cơ sở trên, tôi đưa ra định nghĩa TN Việt Nam như sau: TN Việt Nam

là những người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi; gồm những người có sức khỏe thể chất đạt đến đỉnh cao; năng động, nhiệt huyết, dám nghĩ, dám làm, thích giao lưu, học hỏi để nâng cao trình độ về mọi mặt, mong muốn được đóng góp cho XH để khẳng định bản thân Họ là một lực lượng quan trọng của XH hiện tại cũng như trong tương lai.

* Vai trò của TN trong quá trình CNH, HĐH

TN Việt Nam là một tầng lớp XH đặc thù, chiếm số đông trong dân số cả nước

TN Việt Nam không phải là một giai cấp nhưng có mặt ở cả giai cấp nông dân, giaicấp công nhân và đội ngũ trí thức; TN không phải là một tầng lớp XH độc lập mà cómối quan hệ gắn bó với các tầng lớp khác trong XH; TN có mặt ở tất cả các địaphương, các ngành kinh tế, văn hóa, XH, an ninh, quốc phòng của đất nước

TN Việt Nam trong các giai đoạn lịch sử luôn giữ vai trò quan trọng, luôn thểhiện tinh thần xả thân trong các cuộc chiến tranh giữ nước và luôn là lực lượng quantrọng trong thời kỳ kiến thiết đất nước TN Việt Nam trong các cuộc cách mạng dântộc, dân chủ; trong cuộc kháng chiến chống Pháp và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứunước; trong thời kỳ kiến thiết đất nước sau chiến tranh; trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt

là thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước luôn phát huy truyền thống của dân tộc,luôn nêu cao tinh thần xung phong, tình nguyện, xung kích, đi đầu để hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó. 

Trang 22

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương khóa VII nêu rõ:

“Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ XXI có vị tríxứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bướctheo con đường XHCN hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng TN” Nghị quyếthội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X về “tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác TN trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH” đã khẳng định:

“TN là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xungkích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thànhbại của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa XH. 

TN đã và đang cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phấn đấu cho lý tưởng độclập dân tộc và chủ nghĩa XH; vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh TN Việt Nam ngày nay mang trên vai trọng trách lịch sử, đó là phải trởthành lực lượng lao động có trí tuệ và có tay nghề cao, có đạo đức và lối sống trongsáng, có sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần cường tráng để đưa Việt Nam “sánhvai với các cường quốc năm châu” như mong muốn của chủ tịch Hồ Chí Minh TNđang tự khẳng định mình là thế hệ vượt lên hơn so với các thế hệ TN đi trước và đangdần xóa bỏ ranh giới tụt hậu để sánh vai ngang bằng với TN các nước trên thế giới. 

Trong một bài phát biểu, đồng chí cố vấn Đỗ Mười đã nói “Thanh niên là vấn đề

sống còn của dân tộc, là lực lượng xung lích trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đất nước có giàu mạnh hay không, dân tộc ta vào thế kỷ 21 có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có được cũng

cố và được bảo vệ vững chắc hay không phần lớn tùy thuộc vào thanh niên Việt Nam ta…”.

Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH thì không thể thiếu đội ngũcán bộ khoa học và công nghệ, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ là lực lượngnồng cốt trong nguồn nhân lực TN với lợi thế là tầng lớp lao động trẻ tuổi, tiếp thukhoa học và công nghệ nhanh, giàu sáng tạo, giàu nhiệt huyết sẽ là nguồn lực quantrọng để tiếp thu và ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến vào sự nghiệp CNH,HĐH đất nước

Trang 23

* Sự cần thiết phải tạo việc làm cho TN

Vấn đề GQVL cho TN, giáo dục lý tưởng cho TN trên cơ sở nghề nghiệp có ýnghĩa cực kỳ to lớn:

- Thứ nhất, GQVL cho TN là cơ sở cốt lõi đảm bảo ổn định, an toàn, công bằng

và tiến bộ của XH.

Ở nước ta hiện nay, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), nhưng nhìn chung sản xuất nôngnghiệp là chủ yếu, lao động thủ công có năng suất thấp; trong khi đó một thời gian dàidân số phát triển không có kế hoạch, tỉ lệ tăng dân số cao Trong những năm gần đây,

số người bước vào độ tuổi lao động ngày càng tăng Chính nhân tố này đã tạo nên sức

ép lớn cho XH trong vấn đề GQVL, cản trở quá trình phát triển KT – XH

GQVL cho người lao động nói chung và TN nói riêng có hiệu quả, tức là sử dụngtối đa lực lượng lao động vào nhiệm vụ phát triển KT – XH, tiết kiệm được các nguồnnhân lực của đất nước GQVL cho TN thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời nó cũng làđiều kiện để phát triển lâu dài nguồn lao động về cả chất lượng và số lượng, trên cơ sở

đó nền kinh tế quốc dân sẽ tăng tưởng bền vững

GQVL cho TN còn có ý nghĩa về chính trị, XH vì đây là lực lượng đông đảo, trẻtrung, đầy nhiệt huyết, năng động sáng tạo Trên cơ sở việc làm ổn định, nhận thứcchính trị, lập trường tư tưởng được cũng cố một cách vững chắc Nhu cầu việc làmkhông được thỏa mãn là nguồn gốc phát sinh các vấn đề tư tưởng, ý thức công dân,niềm tin vào lý tưởng cách mạng của Đảng bị suy giảm Nếu không có việc làm sẽ ảnhhưởng đến việc hình thành và hoàn thiện nhân cách của TN

GQVL cho TN chính là tạo điều kiện cho TN rèn luyện phấn đấu trở thành ngườicông dân có ích, tạo thời cơ để TN đem sức mình cống hiến cho đất nước và chăm locho chính tương lai của bản thân Với cách tiếp cận đó, việc GQVL cho TN không chỉ

là tính tất yếu kinh tế mà còn là tính tất yếu về cả chính trị - XH nhằm đem lại sự pháttriển bền vững, ổn định cho con người và cả XH

- Thứ hai, GQVL cho TN – yếu tố quan trọng đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH

đất nước.

Trang 24

Trong sự nghiệp CNH, HĐH hiện nay, thế hệ trẻ Việt Nam càng phải ý thức sâusắc về trách nhiệm của mình trước lịch sử Đó là xây dựng và phát triển XH Lêninkhẳng định: Nhiệm vụ thực sự xây dựng XH Cộng sản chủ nghĩa, chính là TN TN làlớp người thực hiện những nhiệm vụ trọng đại và những ước vọng cao đẹp mà thế hệtrước chưa có điều kiện hoàn thành hoặc chưa làm được Vì thế, CNH, HĐH đất nướckhông chỉ là mong ước ngàn đời của nhân dân ta, mà còn là sự giao phó của lịch sửViệt Nam cho thế hệ TN hôm nay Tiếp tục kế thừa, phát huy những truyền thống tốtđẹp của lịch sử, những giá trị vật chất và tinh thần do những thế hệ trước tạo nên,những tinh hoa của dân tộc là nhiệm vụ tự thân của TN, là vấn đề có tính quy luật củaquá trình phát triển XH Thành công và phát triển hay để đất nước tiếp tục trì trệ trongtình trạng nghèo nàn, lạc hậu chủ yếu là do TN quyết định Hơn ai hết, TN với ý chítrau dồi kiến thức, năng lực và trình độ mọi mặt sẽ là người bắt kịp trình độ của thếgiới, đưa đất nước vào tương lai Do đó, TN không chỉ là lực lượng chính trong bảo vệ

tổ quốc, bảo vệ an ninh trật tự XH, mà TN còn là nguồn nhân lực chủ chốt, là nguồnđào tạo nhân tài của sự nghiệp CNH, HĐH TN chẳng những đồng tình ủng hộ sựnghiệp CNH, HĐH mà còn hăng hái tham gia đi đầu trong sự nghiệp đó

Sự nghiệp CNH, HĐH sẽ tạo nên một XH phát triển năng động, hiện đại Đó làmôi trường là điều kiện để TN thi thố tài năng, tìm kiếm việc làm, có thể thực hiệnmọi điều mình ấp ủ TN nông thôn, TN công nhân, TN sinh viên tri thức đang có cơhội phát triển cho bản thân và XH Song nó cũng đòi hỏi TN có ý chí lớn, quyết tâmcao tự trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để làm việc đó

TN là lực lượng tiên phong trong sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta, là người chủtương lai của nước nhà Với ưu thế về sức khỏe, thể lực, phẩm chất, tâm lý, tư duy, khíchất… và trình độ chuyên môn kỹ thuật – văn hóa, … thế hệ trẻ nước ta có sức laođộng dồi dào và thích ứng tốt với sự biến đổi của nội dung lao động dưới tác động của

sự biến động của các tiến bộ khoa học – công nghệ Vì thế, việc GQVL cho TN làmnâng cao tính tích cực chính trị của TN, tìm ra cơ chế để phát huy tính tích cực đó sẽđem lại những bước tiến đáng kể của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

- Thứ ba, GQVL cho TN góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy

quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 25

Để hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề đặt ra có tính chiến lược đối với mỗi quốcgia là: Khả năng cạnh tranh, muốn phát triển, muốn hội nhập thì không chỉ đơn thuầnphụ thuộc vào sự sẵn có của các tài nguyên thiên nhiên, mà phần lớn phụ thuộc vàonguồn nhân lực Trong khi các nguồn lực tự nhiên chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, nếukhông được con người khai thác, sử dụng và phát huy trong quá trình lao động thì sẽtrở thành vô dụng hoặc vẫn ở dạng tiềm năng Chính vì vậy, lao động của con người lànguồn lực duy nhất có khả năng phát hiện, khơi dậy và cải biến các nguồn lực tự nhiên

và nguồn lực XH khác

Thực tiễn cho thấy có những quốc gia rất nghèo tài nguyên, thậm chí không cótài nguyên nhưng lại có chỗ đứng cao trên thị trường quốc tế, có khả năng cạnh tranhcao như Nhật Bản, Hàn Quốc Trong khi đó, nhiều nước có nguồn tài nguyên dồi dào

đã không thể thành công hoặc ít thành công trên thị trường quốc tế Khi tìm hiểu kinhnghiệm phát triển của các nước trên, có thể thấy rằng các quốc gia phát triển, có nănglực cạnh tranh cao đều có đội ngũ lao động có học thức, có trình độ chuyên môn và taynghể cao

Đặc biệt trong sự phát triển như vũ bảo của khoa học - công nghệ và sức sảnxuất của kinh tế thị trường những năm đầu thế kỷ XXI, đã không làm giảm đi vai tròcủa nguồn nhân lực mà ngược lại càng khẳng định tầm quan trọng của nó Điều nàyhoàn toàn có thể lý giải được vì trí tuệ và khả năng của con người là yếu tố không thểthiếu để lĩnh hội tri thức mới của thời đại và việc áp dụng tiến bộ khoa học – côngnghệ vào cuộc sống Như vậy, nguồn nhân lực có vai trò to lớn đối với quá trình hộinhập kinh tế quốc tế

TN là lực lượng lao động to lớn, luôn chiếm tỉ lệ lớn trong cơ cấu dân số của mỗiquốc gia Chính vì vậy, tạo việc làm cho người lao động nói chung, TN nói riêng sẽgiúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Có thể nói rằng, TN là một bộ phận cấu thành XH, và là lực lượng lao động cơbản của XH GQVL cho TN là nhiệm vụ cấp bách và quan trọng của tất cả các quốcgia GQVL cho TN góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giảm thiểu các tệnạn XH, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH đất nước

Trang 26

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của thanh niên

GQVL liên quan đến nhiều chủ thể, bao gồm người lao động, người sử dụng laođộng, nhà nước Tiếp cận những khía cạnh trên, ta thấy GQVL nói chung và GQVLcho TN nói riêng chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

1.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Đặc điểm tự nhiên

Nếu một quốc gia, một địa phương ở vào vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu, thời tiết

ôn hòa, đất đai màu mỡ, phì nhiêu, tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, trữlượng lớn, chất lượng tốt, rừng vàng, biển bạc … thì sẽ có điều kiện thuận lợi hơntrong GQVL cho người lao động nói chung và TN nói riêng Ngược lại, những quốcgia, những địa phương ở vào vị trí địa lý không thuận lợi, khí hậu, thời tiết khắcnghiệt, đất đai cằn cỗi, sa mạc, thường xuyên hạn hán, lũ lụt … thì sẽ khó khăn trongtạo việc làm cho người lao động [12]

- Đặc điểm KT – XH:

Một quốc gia có nền kinh tế phát triển sẽ tạo thêm nhiều việc làm cho người laođộng, đặc biệt là tạo cơ hội cho TN thể hiện khả năng của mình thông qua những côngviệc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, phù hợp với sự phát triển của quốc gia đó

+Giáo dục – đào tạo có ảnh hưởng lớn đến chất lượng lực lượng lao động và cơcấu của lực lượng lao động theo trình độ, ngành nghề và do đó có ảnh hưởng lớn đếnGQVL Giáo dục – đào tạo tốt sẽ tạo ra lực lượng lao động nói chung và lao động TNnói riêng có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có phẩm chất đạođức, tác phong tốt, có cơ cấu theo trình độ và ngành nghề phù hợp với cầu lao động.Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho GQVL Ngược lại khi giáo dục – đào tạo khôngtốt, chất lượng giáo dục đào tạo thấp, cơ cấu đào tạo không phù hợp với yêu cầu củathị trường sức lao động, khi đó cung lao động sẽ không đáp ứng được yêu cầu của thịtrường sức lao động và do đó gây cản trở cho GQVL

+Y tế, chăm sóc sức khỏe

Một nền y tế tốt, chăm lo đến sức khỏe cộng đồng, sức khỏe của người lao động,đặc biệt là lao động TN sẽ tạo ra lực lượng lao động có thể lực tốt, điều này sẽ thuậnlợi trong GQVL Ngược lại, nếu y tế kém, không chăm lo đến sức khỏe cộng đồng, sức

Trang 27

khỏe của người lao động, sẽ làm cho tình trạng sức khỏe của người lao động kém, khảnăng lao động yếu, thậm chí không lao động được, điều nay gây cản trở cho GQVL.

Vì thế, xây dựng một nền y tế vững mạnh, đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng

và cho người lao động là nhân tố có ảnh hưởng không kém phần quan trọng trongGQVL [12]

1.2.2 Dân số và tỷ lệ gia tăng dân số

Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, cơ cấu

và chất lượng sức lao động (hay lực lượng lao động, vì sức lao động luôn tồn tại trongngười lao động cụ thể)

Khi quy mô dân số lớn, tốc độ gia tăng dân số cao thì quy mô lực lượng lao động

sẽ lớn và nhu cầu GQVL sẽ lớn và ngược lại

Cơ cấu dân số cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu lực lượng lao động Nếu

cơ cấu dân số trẻ thì lực lượng lao động sẽ được bổ sung lớn và sức ép GQVL sẽ lớn,còn khi cơ cấu dân số già thì lực lượng lao động được bổ sung ít (thiếu hụt lực lượnglao động)

Nếu chất lượng dân số cao thì chất lượng lực lượng lao động sẽ tốt, khi đó khảnăng GQVL cho người lao động sẽ thuận lợi Ngược lại, chất lượng dân số thấp sẽ kéotheo chất lượng lực lượng lao động thấp, điều này gây khó khăn cho đào tạo nghề, khókhăn trong GQVL

Thực tế ở nước ta cho thấy rất rõ những điều trên Quy mô dân số nước ta cao,tốc độ tăng dân số lớn, dẫn đến quy mô lực lượng lao động lớn, cơ cấu lực lượng laođộng trẻ, điều này làm tăng sức ép về GQVL cho lao động nói chung và đặc biệt là laođộng TN nói riêng Những năm gần đây, mỗi năm nước ta luôn bổ sung thêm hơn mộttriệu lao động mới có nhu cầu GQVL Chất lượng dân số nước ta thấp dẫn đến chấtlượng lực lượng lao động cũng thấp

1.2.3 Trình độ học vấn và năng lực chuyên môn của thanh niên

Yếu tố bản thân người lao động TN là yếu tố then chốt quyết định đến vấn đềviệc làm cho chính TN đó Bao gồm trình độ học vấn, năng lực chuyên môn, thể lực vàtrí lực

Trang 28

Trình độ học vấn là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc làm đối với TN.Trình độ học vấn cao thì vấn đề xin việc sẽ được giải quyết nhanh và dễ dàng hơn Khi

TN được đào tạo thì mỗi TN đều đã tích lũy cho mình những kiến thức và kinhnghiệm, từ đó tạo nên năng lực làm việc của bản thân

Thể lực và trí lực là hai nhân tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề việclàm cho TN Một người không có thể lực tốt, không đủ sức khỏe thì họ không thể làmviệc được, hoặc một người có sức khỏe yếu thì họ cũng không thể làm việc có hiệu quả Còn trí lực đây được hiểu không phải là một năng lực đơn độc, nó là một sứcmạnh tổng hợp từ nhiều loại năng lực Theo điều tra tâm lý và quan điểm của các nhàtâm lý học Trung Quốc: “Trí lực” chúng ta nói ở đây bao gồm sức quan sát, khả năngcủa trí nhớ, sức suy nghĩ, óc tưởng tượng, kỹ năng thực hành và sức sáng tạo Vớinhững kỹ năng đó sẽ giúp công việc đạt hiệu quả cao hơn và cũng giúp cho việc tìmkiếm việc làm cũng diễn ra suôn sẽ hơn

1.2.4 Cơ chế, chính sách, quan điểm của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm cho thanh niên

Để GQVL cho người lao động nói chung và lao động TN nói riêng, vấn đề quantrọng là Nhà nước phải tạo các điều kiện và môi trường thuận lợi cho việc kết hợp tưliệu sản xuất và sức lao động Có thể kể ra các nhóm chính sách sau:

- Các chính sách khuyến khích phát triển các ngành, lĩnh vực, hình thức, vùng,miền có khả năng thu hút nhiều lao động như: chính sách phát triển doanh nghiệp vừa

và nhỏ, chính sách phát triển khu vực kinh tế không chính thức, chính sách di dân vàphát triển vùng kinh tế mới, chính sách đưa lao động đi làm viêc có thời hạn ở nướcngoài, chính sách khôi phục và phát triển làng nghề…

- Các chính sách liên quan đến những vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất, kinhdoanh như: tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, xây dựng

cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm…

- Các chính sách tạo việc làm cho các đối tượng là người có công như: thươngbinh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, đối tượng yếu thế như người nghèo, người tàn tật…Thông qua các chính sách trên của Nhà nước ta, TN càng có được nhiều cơ hội

để tìm kiếm việc làm cũng như thể hiện khả năng của mình, góp phần làm giảm tỉ lệthất nghiệp, thúc đẩy KT - XH phát triển

Trang 29

1.2.5 Vốn đầu tư

Vốn có vị trí quan trọng để đầu tư mở rộng sản xuất, là yếu tố cơ bản để GQVL,nếu vốn được gia tăng sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ thu hút và sử dụng có hiệu quả cácyếu tố nguồn lực khác như: lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ…nhờ đó tạo ra nhiều việc làm cho TN

Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Vốn là nhân tố quantrọng để đầu tư, mở rộng sản xuất Hiện nay, hướng tạo việc làm do tự mình làm chủđược nhiều TN chọn lựa, rất nhiều TN làm kinh tế giỏi, họ có ý chí, có năng lực, cósức trẻ… TN được tiếp cận nguồn vốn thông qua nhiều kênh như: chương trình 120,vốn hộ nghèo, vốn học sinh, sinh viên, chương trình hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môitrường, hộ sản xuất kinh doanh vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu sốvùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo khó khăn về nhà ở…

TN vay vốn không những phát triển kinh tế mà còn tạo thêm nhiều việc làm Nhưngthực tế hiện nay, nguồn vốn đó vẫn luôn trong tình trạng khan hiếm, khó tiếp cận

1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho thanh niên của một số nước trên thế giới và địa phương trong nước

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

* Kinh nghiệm GQVL cho TN của Nhật Bản

Nhật Bản luôn là thị trường lao động cao cấp, hấp dẫn lao động nhiều nước trênthế giới Thị trường lao động Nhật Bản hoạt động theo một quy trình khép kín của mộtchuỗi cung ứng lao động, từ nguồn cung là các cơ sở đào tạo đến nguồn cầu là các nhàtuyển dụng Dưới đây là một số kinh nghiệm về GQVL ở Nhật Bản từ cả hai phía lànhà tuyển dụng và người đi xin việc:

- Về phía nhà tuyển dụng

+Các nhà tuyển dụng chủ động trực tiếp tiếp cận thị trường tuyển dụng

+Các doanh nghiệp thường có kế hoạch tuyển dụng sớm

+Doanh nghiệp thường luân chuyển nhân viên từ chi nhánh này sang chi nhánhkhác một cách định kỳ, nhằm giúp cho nhân viên tạo ra hứng thú cho công việc, tăngcường sự giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các chi nhánh trong công ty

Trang 30

+Nhân viên mới tuyển dụng được học một lớp đào tạo ngắn hạn để làm việc đạtkết quả tốt nhất.

+Các doanh nghiệp có chế độ lương thưởng, phúc lợi lâu dài và tốt nhất cho nhânviên Đồng thời cũng áp dụng chế độ lương theo theo mức độ thời gian tham gia vàocông ty, tránh trường hợp người lao động bỏ sang công ty khác làm việc

- Về phía người lao động trẻ

+Các sinh viên Nhật Bản chủ động trong việc tìm kiếm việc làm tự tìm các thôngtin tuyển dụng từ các kênh trong trường và ngoài XH Các sinh viên Nhật Bản thường

có thói quen chuẩn bị cho việc tìm việc làm sớm, có thể trước khi tốt nghiệp một năm,điều này tạo ra sự chủ động trong hoạt động tìm kiếm việc làm

+Sự chia sẽ kinh nghiệm giữa sinh viên khóa trước và khóa sau chặt chẽ, giúp íchnhiều cho vấn đề xin việc làm

* Kinh nghiệm GQVL cho TN của Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia dẫn đầu thế giới về dân số và lao động Năm 2012, tổngdân số của Trung Quốc là 1,343 tỉ người Hiện Trung Quốc đã vượt Nhật Bản để trởthành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới, với tổng GDP năm 2013 tính theo phươngpháp cân bằng sức mua (PPP) là 14,9614 tỷ USD Tuy nhiên, vẫn còn hơn 25 triệungười sống dưới mức nghèo khổ Cùng với áp lực dân số là vấn đề GQVL cho ngườilao động nói chung và TN nói riêng Vấn đề việc làm, thất nghiệp ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển của đất nước Để khắc phục tình trạng đó, nhằm giải quyết tốt hơnvấn đề lao động và việc làm, trong những năm gần đây Trung Quốc đã thực thi nhiềuchính sách, biện pháp tích cực và đã mang lại hiệu quả cao [19]

- Phát triển các xí nghiệp thu hút việc làm

+Các doanh nghiệp địa phương đóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượnglao động dư thừa tại địa phương Các chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước và

sự đầu tư của kinh tế tư nhân vào khu vực phi nhà nước đã thúc đẩy sự phát triển củacác doanh nghiệp địa phương

+Việc khuyến khích xây dựng các doanh nghiệp địa phương là một trong nhữnggiải pháp quan trọng của Trung Quốc nhằm giải quyết vấn đề việc làm góp phần giảm

Trang 31

sức ép về việc làm ở các đô thị lớn Đây là một bài học bổ ích cho chúng ta nhất làtrong giai đoạn đẩy mạnh đô thị hóa hiện nay.

- Xây dựng các đô thị quy mô vừa và nhỏ để giảm bớt lao động nhập cư ở cácthành phố lớn

+Các đô thị mới được thành lập thúc đẩy nhu cầu về phát triển CN và là nền tảngcho quá trình chuyển đổi sản xuất dịch vụ giải trí cũng như giáo dục và thông tin.+Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo điều kiện để hình thành hơn 19.000 đôthị nhỏ Trong những năm 2000 các đô thị nhỏ đã thu hút trên 30 triệu lao động dưthừa, chiếm hơn 30% tổng số lao động dư thừa

+Trung Quốc chủ trương thúc đẩy sự phát triển của các ngành CN địa phương,qua đó đẩy nhanh quá trình hình thành các đô thị nhỏ ở các vùng trong cả nước

Những biện pháp trên đã giúp giảm bớt hiện tượng lao động di cư ra các thànhphố lớn, đồng thời giải quyết được việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động

TN ở địa phương

1.3.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

* Kinh nghiệm GQVL cho TN của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh đất chật, người đông GQVL cho lao động TN luôn lànhững thách thức cho các cấp các ngành tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên, với sự năng độngsâu sát thực tiễn của các ban ngành cũng như sự năng động của người lao động nóichung và lao động TN nói riêng, công tác GQVL cho lao động TN đã đạt được nhữngkết quả nhất định

Đạt được những thành tựu đó là do tỉnh đã thực hiện một số biện pháp dưới đây:

Thứ nhất: Đào tạo nghề gắn với GQVL Những năm qua, công tác đào tạo nghề

đã được tỉnh quan tâm đúng mức, như đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, mởrộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, đa dạng hóa các hình thức đào tạo cũngnhư các ngành nghề đào tạo Tỉnh đã xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghềgiai đoạn 2010-2015 và bước đầu triển khai công tác dạy nghề cho TN trong tỉnh Các

cơ sở dạy nghề ngày càng được cũng cố về quy mô, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên

Trang 32

Ngoài ra, công tác đào tạo nghề của tỉnh cũng được XH hóa với nhiều hình thứcnhư đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn, tập huấn nghề, kèm cặp… để khuyến khích các tổchức cá nhân trong và ngoài nước tham gia đào tạo nghề, tỉnh có các chính sách như:

hỗ trợ cho thuê mặt bằng, hỗ trợ doanh nghiệp tự đào tạo nghề trước khi sử dụng laođộng, khuyến khích truyền nghề trong các làng nghề,…

Thứ hai: Đẩy mạnh xuất khẩu lao động Để tạo điều kiện cho lao động TN trong

tỉnh có cơ hội để tìm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân tỉnh đã có nghị quyết về hỗ trợ xuất khẩu lao động giai đoạn2010-2015 đối với các đối tượng chính sách, lao động TN, lao động trong các khu dự

án thu hồi đất Sau khi phân loại những lao động có thể xuất khẩu lao động được tậptrung học nghề, học tiếng, học luật nước đến lao động Để tạo điều kiện thuận lợi chonhững lao động tham gia xuất khẩu lao động, Hội đồng nhân dân tỉnh đã có nghị quyết

về hỗ trợ các khoản như sau:

Tiền hộ chiến: 200.000 đồng

Tiền khám sức khỏe: 500.000 đồng

Hỗ trợ định hướng từ 700.000 đến 1.000.000 đồng

Thứ 3: Thực hiện các chương trình hỗ trợ trực tiếp cho người lao động Chương

trình vay vốn quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm GQVL thông qua các trung tâm dịch vụviệc làm Trong những năm qua, trung tâm dịch vụ việc làm của tỉnh bên cạnh việcthực hiện các dịch vụ việc làm và dạy nghề cho người lao động, giúp người lao độngtìm được việc làm phù hợp đã tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động trong cácvùng dự án, nhờ đó nhiều lao động trong các dự án đã tìm được việc làm phù hợp

* Kinh nghiệm GQVL cho TN của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hương Thủy là một thị xã nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế, cóđiều kiện giao thông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các huyện trong và ngoàitỉnh Là vùng đất hội tụ đủ các tiềm năng, thế mạnh để phát triển KT – XH

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thị xã Hương Thủy đãđưa ra những giải pháp GQVL cho TN như sau:

Thứ nhất: Tập trung đầu tư , đẩy mạnh tốc độ phát triển công nghiệp – tiểu thủ

công nghiệp (CN – TTCN) theo hướng CNH, HĐH Đẩy mạnh đầu tư vào khu côngnghiệp (CN) Phú Bài và các vùng phụ cận để làm hạt nhân cho phát triển KT – XH

Trang 33

Thứ hai: Phát triển nguồn nhân lực Chú trọng bồi dưỡng nguồn nhân lực tại chỗ

thông qua việc mở các trung tâm dạy nghề, xây dựng các trường đào tạo chuyên mônđáp ứng nguồn nhân lực cho các khu CN trên địa bàn

Thứ ba: Huy động các nguồn lực Để triển khai có hiệu quả giải pháp này, thị xã

Hương Thủy đã tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến khích đầu tư, xây dựng cơ chếchính sách, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi cho mọi thành phầnkinh tế tham gia đầu tư phát triển Tích cực huy động vốn trong và ngoài nước, vốnngân sách

Với những giải pháp trên, thị xã Hương Thủy đã giải quyết được việc làm chokhoảng 2.600 người Bình quân mỗi năm có 300 lao động (90% ở độ tuổi TN) đi làm ởnước ngoài: Malayxia, Hàn Quốc, Lào…

* Kinh nghiệm GQVL cho TN của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hương Trà là một huyện đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục quốc

lộ 1A, cách thành phố Huế 17 km về phía Bắc, là cửa ngõ phía Bắc của thành phốHuế Trong thời gian qua, nhằm mục đích tạo thêm nhiều việc làm mới, thị xã HươngTrà đã huy động các nguồn lực, khuyến khích tạo điều kiện cho các tổ chức, doanhnghiệp, cá nhân mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng nguồn thu ngân sách và tạo nhiềuviệc làm mới

Phát triển nguồn nhân lực, chú trọng bồi dưỡng nguồn nhân lực tại chỗ Cóchính sách ưu tiên để thu hút các chuyên gia, lực lượng lao động tay nghề giỏi Xâydựng các trường đào tạo nghề, đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu, cụm CN, làngnghề trên địa bàn

Tập trung đầu tư đẩy mạnh tốc độ phát triển CN – TTCN theo hướng CNH,HĐH; Chú trọng xây dựng các điểm và vùng trung tâm thương mại – dịch vụ (TM –DV) Từ đó tạo thêm việc làm cho lao động TN thị xã

1.3.3 Kinh nghiệm rút ra cho thị xã Quảng Trị

Từ thực tiễn GQVL của một số quốc gia trên thế giới và các địa phương trongnước được trình bày ở trên, có thể rút ra bài học kinh nghiệm về tạo việc làm, tăng thunhập cho TN ở thị xã Quảng Trị như sau:

Trang 34

Thứ nhất: Chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ để TN có nhiều cơ

hội tìm kiếm việc làm hơn Đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp, các cơ sở sảnxuất trên địa bàn thị xã để dạy nghề và tuyển dụng lao động

Thứ hai: Chú trọng công tác đào tạo nghề cho TN, tích cực tuyên truyền chủ

trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề, GQVL, kết hợp các lớp tậphuấn kỹ năng làm việc cho TN, mở thêm các lớp dạy nghề hướng nghiệp đáp ứng nhucầu của các doanh nghiệp tại địa phương

Thứ ba: Cần có các chính sách hổ trợ vay vốn cho TN, tạo điều kiện để mở rộng

sản xuất, khuyến khích TN tự lập thân lập nghiệp

Thứ tư: Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, dịch vụ việc làm trong và ngoài

nước cho TN

Thứ sáu: Đảng bộ và chính quyền thị xã cần có nhiều chính sách ưu đãi, khuyến

khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào phát triển KT – XH, tạo môitrường thuận lợi cho TN phát triển toàn diện, đóng góp khả năng của bản thân, gópphần nâng cao thu nhập

Từ những vấn đề lý luận nêu trên, khóa luận đã phân tích kinh nghiệm GQVLcho TN ở một số nước trên thế giới và các địa phương trong nước, từ đó rút ra đượcmột số kinh nghiệm về vấn đề việc làm và GQVL cho TN ở thị xã Quảng Trị, tỉnhQuảng Trị, tạo bước đầu để đi sâu phân tích thực trạng, hình thành giải pháp GQVLcho TN

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN THỊ XÃ QUẢNG TRỊ - TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Quảng Trị

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Quảng Trị là một điểm dân cư đô thị quan trọng của tỉnh Quảng Trị, nằm venchâu thổ sông Thạch Hãn Thị xã Quảng Trị cách cố đô Huế khoảng 60km về phía Bắc,cách thành phố Đông Hà 15km về phía Nam, nằm giữa đồng bằng Triệu Hải Chính vì thế

mà thị xã Quảng trị tiếp giáp với nhiều đơn vị hành chính cùng cấp trong tỉnh:

Phía Tây và phía Bắc của thị xã giáp với huyện Triệu Phong

Phía Đông của thị xã giáp với huyện Hải Lăng

Phía Nam của thị xã giáp với huyện Đakrông và huyện Hải Lăng

Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Quảng Trị là 7.291,60 ha, dân số 23.034người; bao gồm 5 đơn vị hành chính trực thuộc: Phường 1, Phường 2, Phương 3,Phường An Đôn và xã Hải Lệ

Nằm trên trục đường giao thông chiến lược của Quốc gia: Quốc lộ 1, tuyếnđường sắt Bắc-Nam, địa bàn thị xã Quảng Trị giao thông ra Bắc vào Nam hết sứcthuận lợi Thị xã cũng là đầu mối xuất phát của các con đường tỉnh lộ như đường 64(thị xã Quảng Trị - Cửa Việt), đường 68 (thị xã Quảng Trị - đồng bằng Triệu Hải -Phong Quảng) và nhiều con đường khác: thị xã Quảng Trị - La Vang - Phước Môn, thị

xã Quảng Trị - Thượng Phước - Trấm - Cùa Với hệ thống đường bộ, đường sắt,đường thuỷ từ trung tâm thị xã có thể mở rộng phát triển khắp các vùng, tiện lợi choviệc giao lưu kinh tế, văn hoá giữa thị xã Quảng Trị với các huyện, thị trong tỉnh,trong nước

Địa hình thị xã Quảng Trị chia thành 2 vùng rõ rệt Phía Nam là vùng đồi núi vớinhững thảm rừng có hệ sinh thái phong phú Phía Bắc là vùng đồng bằng tương đối

Trang 36

bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa và các loại cây ăn quả lâu năm Hai con sôngThạch Hãn và Vĩnh Định chảy qua Thị xã hình thành các con đường thuỷ nối liền thị

xã Quảng Trị về với Cửa Việt, Hội Yên, Đông Hà, thị xã Quảng Trị đi Thuận An(Thành phố Huế)…

Với vị trí địa lý, địa hình như vậy thị xã Quảng Trị rất thuận lợi trong việc pháttriển KT - XH và giao lưu văn hoá giữa thị xã Quảng Trị với các huyện, thị trong tỉnh,trong nước Vì vậy, thị xã Quảng Trị có một vị trí quan trọng không chỉ về kinh tế mà

cả về chính trị, quân sự, văn hoá, XH

2.1.1.2 Khí hậu thời tiết

Khí hậu là tổng hợp các yếu tố thời tiết mang tính quy luật, bị chi phối bởi điềukiện địa hình và địa lý Tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa,khí hậu hàng năm phân hóa thành hai mùa tương đối rõ rệt: Mùa nóng hạn bắt đầu từtháng 3 đến tháng 8, mùa mưa ẩm kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau

Khí hậu, thời tiết của thị xã Quảng Trị mang tính chất chung thời tiết, khí hậu củatỉnh, nhưng bên cạnh đó cũng mang những đặc điểm riêng có của khí hậu tiểu vùng

Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hằng năm là 25,30C, nhiệt độ tối đa là 41,80C,nhiệt độ tối thiểu là 10,50C Tổng tích nhiệt hằng năm là 9.1500C, số giờ nắng trungbình hằng năm là 1.952 giờ

Chế độ nhiệt mùa Đông do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới, không khí lạnh vàgió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ giảm, nhiệt độ trung bình các tháng mùa Đông 23,40C,giữa các vùng trong thị xã nhiệt độ chênh nhau không đáng kể

Chế độ nhiệt mùa Hạ từ tháng 4 trở đi nhiệt độ tăng lên rõ rệt, nhất là từ thời kỳgió Tây-Nam hoạt động mạnh Nhiệt độ trung bình các tháng mùa Hạ là 28,50C

Chế độ mưa: Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mưa thường tập trung

vào khoảng từ tháng 8 đến cuối tháng 12 hàng năm, lượng mưa tập trung cao vàotháng 9 đến tháng 11 và thường gây ra những cơn lũ, giai đoạn này lượng mưa thườngchiếm từ 70-75% tổng lượng mưa hàng năm Lượng mưa trung bình hàng năm là2.995,5mm Lượng mưa cao nhất là 4.937mm, lượng mưa thấp nhất là 1.882mm Sốngày mưa bình quân là 153 ngày

Trang 37

Chế độ gió: Chế độ gió diễn biến theo mùa và phân thành 2 mùa rõ rệt.

Gió Tây-Nam: Khô nóng, xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8 hằng năm, vận tốc giótrung bình là 3-4m/s, cực đại có lúc lên đến 9m/s

Gió Đông-Bắc: Ẩm lạnh và kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau mang theokhông khí lạnh và mưa, tốc độ gió trung bình 3,5-4m/s, tháng Giêng là thời kỳ gióĐông-Bắc hoạt động mạnh nhất

Bão thường xuất hiện từ tháng 8, tập trung và thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng

10, tần suất bão trung bình là 0,4 trận

Độ ẩm: Độ ẩm tương đối bình quân hằng năm là 84,5%, độ ẩm thấp tuyệt đối là15% Tính chất của các dòng không khí khác nhau trong các mùa đã tạo nên hai thời

kỳ khô và ẩm khác nhau Mùa Đông độ ẩm lớn hơn và thường mưa nhiều

Thời tiết khí hậu có nhiều thuận lợi đồng thời cũng gây không ít những khó khăntác động tới quá trình sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị xã Quảng Trị

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

[Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Quảng Trị năm 2012]

Tính đến năm 2012, dân số toàn thị xã là 23.034 người, Trong đó tỷ lệ dân sốphân theo giới tính nam và nữ khá cân bằng, trong năm 2012 dân số nữ chiếm tỷ lệ51,36% và nam chiếm 48,64% Tốc độ tăng dân số tự nhiên của thị xã từ năm 2009

Trang 38

đến năm 2010 có xu hướng giảm đáng kể từ 6,60%(năm 2009) xuống còn 4,48%(năm2010), đây là thành quả của việc thực hiện tốt chương trình kế hoạch hóa gia đình củaĐảng bộ và nhân dân toàn thị xã Tuy nhiên, trong giai đoạn 2010-2012 thì tốc độ giatăng dân số tự nhiên lại tăng lên nhanh, từ 4,48% (năm 2010) lên đến 9,29%(năm2012) Mật độ dân số toàn thị xã năm 2012 là 316 người/km2.

[Đơn vị: Người]

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ hình trụ thể hiện cơ cấu dân số trung bình phân

theo xã/phường của thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2012

Biểu đồ 2.1 cho ta biết được sự phân bố dân cư của thị xã Quảng Trị, dân cưphân bố không đồng đều giữa các xã phường: Tập trung lớn nhất ở phường 3 với 7.196người (năm 2012) vì khu vực này là nơi có quốc lộ 1A đi ngang qua, rất thuận lợi choviệc giao lưu và phát triển kinh tế; kế tiếp là phường 2 với 6.287 người; thấp nhất làphường An Đôn với 1.571 người

Trang 39

* Về lao động

Bảng 2.2 Dân số trong độ tuổi lao động chia theo thành thị - nông thôn,

giới tính của thị xã Quảng Trị năm 2012

Số lượng

Tỷ lệ (%) 100 54,58 45,42 100 52,47 47,53 100 54,18 45,82

[Nguồn: Trung tâm giới thiệu việc làm Quảng Trị]

Nguồn lao động thị xã Quảng Trị năm 2012 được thể hiện thông qua bảng 2.2,Cho thấy đến năm 2012 thị xã Quảng Trị có số người trong độ tuổi lao động là 10.925người, trong đó: Số lao động nam là 5.919 người, chiếm 54,18% so với tổng số laođộng toàn thị xã; số lao động nữ là 5.006 người, chiếm 45,82% so với tổng số laođộng toàn thị xã Có thể thấy rõ là số lao động nam trên địa bàn thị xã chiếm tỷ lệ lớnhơn so với số lao động nữ là 8,36% [14]

Trong những năm gần đây, với sự chuyển dịch kinh tế sâu sắc từ nông nghiệp sanglĩnh vực công nghiệp – dựng và TM - DV, đặc biệt là quá trình đô thị hóa đang diễn ramạnh mẽ đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn thị xã Quảng Trị theohướng từ nông thôn sang thành thị, cụ thể: trong năm 2012 thì lao động thành thị là 8.861người, chiếm 81,11% so với tổng số lao động thị xã; còn lao động nông thôn là 2.064người, chiếm 18,89% so với tổng số lao động thị xã Đây là một sự chuyển dịch đúnghướng, đặc biệt là khi nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH

[Đơn vị: %]

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động chia theo thành thị - nông thôn của thị xã Quảng Trị năm 2012

Trang 40

2.1.2.3 Đặc điểm kết cấu hạ tầng và một số vấn đề kinh tế - xã hội khác

Trong những năm qua, thị xã Quảng Trị đã cố gắng huy động một nguồn lực khálớn cho đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, tập trung cho các công trình vàlĩnh vực trọng tâm nên đã có tác dụng thiết thực thúc đẩy KT - XH phát triển đúnghướng, bước đầu thực hiện tốt phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" Tuycòn nhiều nhu cầu bức xúc trong đầu tư cho sản xuất và đời sống nhưng nhìn chung bộmặt thị xã đã có nhiều đổi thay, đời sống nhân dân được cải thiện rõ nét

Trong những năm qua, thị xã đã chú trọng đầu tư các công trình trọng điểm mangtính chiều sâu, các công trình xung yếu Công tác quy hoạch được chú trọng, đã hoànthành và đưa vào tổ chức thực hiện nhiều quy hoạch như quy hoạch chung xây dựng

đô thị, xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết xây dựng khu CN, xây dựng cụm

CN – TTCN và làng nghề, xây dựng khu dịch vụ Đã tiến hành nghiệm thu và đưa vào

sử dụng các công trình như: Trường Mầm non Hương Sen, Trạm Y tế xã Hải Lệ, Hệthống thoát nước Phạm Ngũ Lão, Đường Yết Kiêu-Đinh Tiên Hoàng, Thư viện thị xã,Trường THCS phường 2 (Lý Tự Trọng), Đường Lê Thế Tiết, Bùi Dục Tài, Đài chiến

thắng của Sư đoàn 325 (Nguồn XH hóa)

- Về Giáo dục – Đào tạo: Trong những năm qua Đảng bộ và chính quyền địa

phương luôn không ngừng chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiệnnghiêm túc chủ đề và nhiệm vụ năm học Kết thúc năm học 2012-2013 ngành giáo dụcthị xã Quảng Trị đã đạt được nhiều kết quả khá toàn diện: Tham gia kỳ thi học sinhgiỏi kỷ thuật cấp tỉnh đạt kết quả cao, có 13 học sinh đoạt giải Tham gia kỳ thiOlympic tiếng Anh qua mạng cấp tỉnh, kết quả có 53 học sinh đoạt giải Có 7 học sinhđược Sở giáo dục – đào tạo chọn tham gia kỳ thi IOE cấp Quốc gia Có 4 học sinh dựthi Quốc gia được Bộ giáo dục – đào tạo cấp bằng danh dự

Ngày đăng: 05/06/2014, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Đức San, Tìm hiểu Luật lao động Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Đức San, "Tìm hiểu Luật lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
5. Lâm Ngọc Thảo, Việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tỉnh, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học kinh tế Huế, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm Ngọc Thảo, "Việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bànthành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tỉnh
6. Nguyễn Duy Phương, Đào Mộng Diệp, Giáo trình Luật lao động Việt Nam, NXB Đại học Huế, Huế - 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Duy Phương, Đào Mộng Diệp, "Giáo trình Luật lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Huế
7. Nguyễn Lân, Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB TP. Hồ Chí Minh, Năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Lân, "Từ điển từ và ngữ Việt Nam
Nhà XB: NXB TP. Hồ Chí Minh
8. Nguyễn Như Ý, Từ điển tiếng việt, NXB Giáo dục, Hà Nội – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Như Ý, "Từ điển tiếng việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. PTS. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung, Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia , Hà Nội – 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PTS. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung, "Về chính sách giải quyết việc làmở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
12. PGS, TS. Nguyễn Thị Thơm, THS. Phí Thị Hằng, Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS, TS. Nguyễn Thị Thơm, THS. Phí Thị Hằng, "Giải quyết việc làm cholao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
13. PGS, TS. Nguyễn Quốc Tế, Vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn lao động theo vùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, NXB Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS, TS. Nguyễn Quốc Tế, "Vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn lao động theovùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Nhà XB: NXB Thốngkê
14. Phòng lao động thương binh và xã hội thị xã Quảng Trị, Báo cáo tình hình thực hiện công các quản lý nhà nước về lĩnh vực Lao động – tiền lương – bảo hiểm xã hội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng lao động thương binh và xã hội thị xã Quảng Trị
15. Quốc Cương, Bộ luật lao động và văn bản thi hành chính sách tiền lương, NXB Lao động xã hội, Hà Nội – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc Cương, Bộ "luật lao động và văn bản thi hành chính sách tiền lương
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
17. TSKH. Phạm Đức Chính, Thị trường lao động cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TSKH. Phạm Đức Chính, "Thị trường lao động cơ sở lý luận và thực tiễn ởViệt Nam, NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia"
18. Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Trị, Báo cáo tình hình Kinh tế - Xã hội thị xã Quảng Trị năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Trị
19. Websites: http://www.google.com.vn http://thixaquangtri.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Websites
1. Báo cáo kết quả phối hợp phiên giao dịch việc làm tại huyện Triệu Phong, Trung tâm giới thiệu việc làm Quảng Trị Khác
2. Bộ luật thanh niên nước CHXHCN Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội– 1993 Khác
3. Báo cáo tổng kết công tác Đoàn phong trào thanh thiếu niên nhiệm kỳ 2007- 2012, Thị Đoàn thị xã Quảng Trị Khác
9. Niên giám thống kê thị xã Quảng Trị năm 2012, Chi cục thống kê thị xã Quảng Trị Khác
10. Nghị định 66/2013/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 27/6/2013, Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vụ trang Khác
16. Số liệu tổng hợp điều tra biến động cung lao động năm 2012 tỉnh Quảng Trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình dân số thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2012 - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.1. Tình hình dân số thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2012 (Trang 36)
Bảng 2.3. Số trường học, lớp học của thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2013 Năm học - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.3. Số trường học, lớp học của thị xã Quảng Trị giai đoạn 2009-2013 Năm học (Trang 40)
Bảng 2.4. Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế thị xã Quảng trị  giai đoạn 2009-2012 - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.4. Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế thị xã Quảng trị giai đoạn 2009-2012 (Trang 41)
Bảng 2.6. Cơ cấu thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo độ tuổi - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.6. Cơ cấu thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo độ tuổi (Trang 48)
Bảng 2.9. Nguyên nhân thất nghiệp của thanh niên thị xã Quảng Trị - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.9. Nguyên nhân thất nghiệp của thanh niên thị xã Quảng Trị (Trang 50)
Bảng 2.8. Tình trạng việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị  Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.8. Tình trạng việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) (Trang 50)
Bảng 2.10. Cơ cấu việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo ngành nghề - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.10. Cơ cấu việc làm của thanh niên thị xã Quảng Trị xét theo ngành nghề (Trang 51)
Bảng 2.11. Thời gian làm việc trung bình/ngày của thanh niên thị xã Quảng Trị - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.11. Thời gian làm việc trung bình/ngày của thanh niên thị xã Quảng Trị (Trang 52)
Bảng 2.13. Tình hình thu nhập của thanh niên thị xã Quảng Trị Thu nhập - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.13. Tình hình thu nhập của thanh niên thị xã Quảng Trị Thu nhập (Trang 53)
Bảng 2.14. Mức độ thỏa mãn nhu cầu từ thu nhập của thanh niên thị xã Quảng Trị - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.14. Mức độ thỏa mãn nhu cầu từ thu nhập của thanh niên thị xã Quảng Trị (Trang 55)
Bảng 2.15. Tình hình vay vốn của thanh niên thị xã Quảng Trị Tham gia vay vốn Số lượng - việc làm cho thanh niên ở thị xã quảng trị, tỉnh quảng trị
Bảng 2.15. Tình hình vay vốn của thanh niên thị xã Quảng Trị Tham gia vay vốn Số lượng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w