1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị

74 586 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc Làm Cho Lao Động Nông Nghiệp Trong Quá Trình Đô Thị Hóa Ở Huyện Vĩnh Linh, Tỉnh Quảng Trị
Người hướng dẫn Th.S Võ Thị Thu Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Đề tài tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN VĨNH LINH... Kinh ng

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN VĨNH LINH

Trang 2

Lời Cám Ơn

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô Khoa Kinh

tế chính trị nói riêng và các thầy cô trong Trường Đại học kinh tế Huế nói chung đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, từ đó tôi có cách nhìn và tiếp cận thực tế một cách khoa học, sâu sắc hơn

Và đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến cô ThS Võ Thị Thu Ngọc, suốt thời gian qua cô đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên chức Phòng lao động – thương binh xã hội huyện Vĩnh Linh những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian thực t p có hạn, trình độ, ập có hạn, trình độ, năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn chuyên đề tốt nghiệp này của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô và các bạn để bài chuyên đề tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2014

Sinh viên Trần Thị Ngọc Vân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang LỜI CÁM ƠN I

MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VII

Danh mục các bảng vii

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2

3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 5

1.1 KHÁI NIỆM VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 5

1.1.1 Khái niệm việc làm 5

1.1.2 Khái niệm giải quyết việc làm 7

1.2 LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP 8

1.2.1 Đặc điểm của lao động nông nghiệp 8

1.2.1.1 Số lượng lao động nông nghiệp 8

1.2.1.2 Chất lượng lao động nông nghiệp thấp 10

1.2.1.3 Lao động nông nghiệp, nông thôn hoạt động ở quy mô hộ gia đình10 1.2.1.4 Khả năng tự tạo việc làm của lao động nông nghiệp còn hạn chế 11

1.2.2 Đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông nghiệp

12 1.2.2.1 Khái niệm đô thị hóa 12

Trang 4

1.2.2.2 Tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông nghiệp 12

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 13

1.3.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo ra tư liệu sản xuất 13

1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng quá trình tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động 14

1.3.3 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động 15

1.4 KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG NƯỚC 16

1.4.1 Kinh nghiệm của Nam Định 16

1.4.2 Kinh nghiệm của Thanh Hoá 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 19

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH ĐÔ THỊ HÓA CỦA HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 19

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 19

2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết 20

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 21

2.1.2 Về đặc điểm kinh tế - xã hội 22

2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 22

2.1.2.2 Dân số và lao động 25

2.1.2.3 Giáo dục - đào tạo 27

2.1.2.4 Y tế 28

2.2 TÌNH HÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN VĨNH LINH 28

2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN VĨNH LINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

30 2.3.1 Trình độ học vấn phổ thông của lao động nông nghiệp 30

2.3.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông nghiệp 32

Trang 5

2.3.3 Khả năng thích ứng và chuyển đổi nghề nghiệp 33

2.3.4 Thu nhập của người lao động nông nghiệp, nông thôn 33

2.4 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 35

2.4.1 Tình trạng việc làm của lao động nông nghiệp huyện Vĩnh Linh 35

2.4.2 Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp ở huyện Vĩnh Linh .36 2.5 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 38

2.5.1 Hạn chế 38

2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành nông nghiệp của huyện 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 41

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU 41

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2014- 2020 41 3.1.2 Mục tiêu và phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp huyện Vĩnh Linh đến năm 2020 và những năm tiếp theo 42

3.2 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ 48

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch 48

3.2.2 Giải pháp về mở rộng cầu lao động 49

3.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng cung lao động 53

3.2.4 Giải pháp về tổ chức thị trường sức lao động 55

3.2.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với lao động nông nghiệp bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa 56

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 58

1 KẾT LUẬN 58

2 KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

(Foreign Direct Investment)

HTX : Hợp tác xã

KT – XH : Kinh tế - xã hội

KCN : Khu công nghiệp

NTM : Nông thôn mới

SX – KD : Sản xuất – kinh doanh

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒBIỂU ĐỒ 2.1 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT

PHÂN THEO CÁC NGÀNH CỦA HUYỆN VĨNH LINH GIAI ĐOẠN 2009 - 2012 23 BIỂU ĐỒ 2.2 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO

THÀNH THỊ, NÔNG THÔN CỦA HUYỆN VĨNH LINH GIAI ĐOẠN 2012 25 BIỂU ĐỒ 2.3 BIỂU ĐỒ THỀ HIỆN CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO

2009-GIỚI TÍNH CỦA HUYỆN VĨNH LINH GIAI ĐOẠN 2009-2012 26 BIỂU ĐỒ 2.4 CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC THÀNH

THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA HUYỆN VĨNH LINH NĂM 2012 27 BIỂU ĐÔ 2.5 BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỶ LỆ DÂN SỐ ĐÔ THỊ SO VỚI

TỔNG DÂN SỐ CỦA HUYỆN VĨNH LINH NĂM 2012 29 BIỂU ĐỒ 2.6 TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN VĨNH LINH 31 BIỂU ĐỒ 2.7 THU NHẬP TRUNG BÌNH CỦA LAO ĐỘNG NÔNG

NGHIỆP HUYỆN VĨNH LINH TRƯỚC VÀ SAU KHI THU HỒI ĐẤT 34

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 2.1 THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012 22

BẢNG 2.2 TỔNG HỢP GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO GIÁ HIỆN HÀNH TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2012 23

BẢNG 2.3 DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH VÀ PHÂN THEO KHU VỰC CỦA HUYỆN VĨNH LINH GIAI ĐOẠN 2009 - 2012 25

BẢNG 2.4 LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG CHIA THEO GIỚI TÍNH VÀ KHU VỰC CỦA HUYỆN VĨNH LINH NĂM 2012 27

BẢNG 2.5 TỶ LỆ DÂN CƯ ĐÔ THỊ Ở HUYỆN VĨNH LINH GIAI ĐOẠN 2009-2012 28

BẢNG 2.6 TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN PHỔ THÔNG CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN VĨNH LINH 31

BẢNG 2.7 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA LAO ĐỘNG

NÔNG NGHIỆP HUYỆN VĨNH LINH 32

BẢNG 2.8 TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA LAO ĐỘNG

NÔNG NGHIỆP BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN VĨNH LINH 32

BẢNG 2.8 THU NHẬP TRUNG BÌNH CỦA LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN VĨNH LINH TRƯỚC VÀ SAU KHI THU HỒI ĐẤT 34

BẢNG 2.9 TÌNH HÌNH VIỆC LÀM TRƯỚC VÀ SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT CỦA LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN VĨNH LINH 36

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nông nghiệp từ lâu đã là một lĩnh vực hoạt động sản xuất quan trọng để đảm bảocuộc sống của con người Mặc dù đạt được trình độ cao về công nghệ và khoa học kỹthuật về nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng nhiều nước trên thế giới vẫn phải sống vàhoạt động nông nghiệp là chủ yếu

Ở nước ta hiện nay, nông thôn chiếm 74,37% dân số và 75,6% lực lượng laođộng và gần 90% số người nghèo của cả nước vẫn đang sống ở nông thôn Đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nhận định: “Tỷ trọng trong nông nghiệp còn quácao Lao động thiếu việc làm và không có việc làm còn nhiều.Tỷ lệ qua đào tạo còn rấtthấp”

Việt Nam là nước nông nghiệp, phần lớn dân cư sống ở nông thôn Trình độ laođộng, năng suất lao động của lao động nông nghiệp, nông thôn ở nước ta còn thấp,không đồng đều giữa các vùng miền Thói quen sản xuất nhỏ, lẻ, theo kinh nghiệmmùa vụ, ít gắn với thị trường, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên… là nguyên nhân củatình trạng nghèo đói dai dẳng bao đời ở nhiều vùng, miền nông thôn Việt Nam Thực

tế của nhiều nước trên thế giới cho rằng khi đã giải quyết được việc làm cho người laođộng thì không những tạo ra sự phát triển ổn định cho nền kinh tế, mà đời sống củangười lao động ngày càng được nâng cao về mọi mặt, từ đó giảm áp lực tiêu cực cho

xã hội

Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa, các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp mọc lên khắp nơi đã làm cho đất đai sản xuất nông nghiệp bịthu hẹp Người nông dân mất đất, mất tư liệu sản xuất đồng nghĩa với việc mất hoặcthiếu việc làm Giải quyết việc làm cho người lao động được Đảng và Nhà nước rấtquan tâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn đã chỉ rõ: “Giải quyết việc làm cho nông dân lànhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội (KT –XH) của cả nước”

Trang 10

Huyện Vĩnh Linh nằm ở phía Bắc của tỉnh Quảng Trị, quy mô dân số 89.027người, với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nhanh,nhưng huyện Vĩnh Linh chủ yếu làm nông nghiệp Số người trong độ tuổi lao độngđang trong tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng đã ảnh hưởng không nhỏ đến mụctiêu xây dựng huyện Vĩnh Linh Xuất phát từ áp lực về lao động và việc làm ngày càng

gia tăng, đặc biệt là nông thôn ở Vĩnh Linh, tôi chọn đề tài: “Việc làm cho lao động

nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề

tài chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Việc làm là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nhiều quốc gia Do vậyđến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về lao động, việc làm trong và ngoài nước.Tiêu biểu như:

- “Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa” của

PGS, TS Nguyễn Thị Thơm, ThS Phí Thị Hằng, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội,2009

- “Vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân sau khi thu hồi đất ở nước ta hiện

nay”, Hà Thị Hằng, Tạp chí khoa học chính trị, số 6/2008

- “Đô thị hóa và vấn đề việc làm, thu nhập của người lao động ở thị xã Quảng

Trị, tỉnh Quảng Trị”, ThS Phan Nguyễn Khánh Long Đại học Huế - Trường Đại học

Kinh Tế, Khóa luận tốt nghiệp, 4/2005

- “Vấn đề việc làm cho lao động nông thôn”, Vũ Đình Thắng, Tạp chí kinh tế và

phát triển, số 3, 2002

- “Thực trạng lao động, việc làm ở nông thôn và một số giải pháp cho giai đoạn

2001- 2005”, Bùi Văn Quán, Tạp chí Lao động và Xã hội, chuyên đề số 3, 2001

Tuy nhiên vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thịhóa ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị có những đặc thù riêng chưa có đề tài nào

đề cập đến Vì vậy dựa trên các nghiên cứu của các tác giả đi trước, khóa luận sẽ kếthừa và vận dụng vào nghiên cứu tình hình địa phương Từ đó đề xuất những

Trang 11

phương hướng và giải pháp về vấn đề việc làm cho lao động nông thôn huyện VĩnhLinh, tỉnh Quảng Trị.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về việc làm, phân tích và đánh giáthực trạng việc làm của lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Linh từ năm

2009 đến nay; đề tài đưa ra giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệptrong thời gian tới trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cholao động nông nghiệp ở nông thôn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

- Đánh giá tình hình việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp ởnông thôn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

- Đề ra phương hướng, mục tiêu và giải pháp giải quyết việc làm trong quá trìnhCNH, HĐH

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc làm cho lao động nông nghiệp ở nông thôn

- Phạm vi nghiên cứu:

+Không gian: huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

+Thời gian: từ 2009- 2013 và đề ra giải pháp đến năm 2020

+Về nội dung nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ vấn đề việc làm nóichung mà chỉ tập trung vào vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp trên địa bànhuyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

5 Phương pháp nghiên cứu

- Quan điểm phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử

Trang 12

- Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, điều tra, so sánh.

- Phương pháp mô hình hóa, phương pháp logic

- Phương pháp mô tả, phương pháp thông qua các câu hỏi

6 Đóng góp của đề tài

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề việc làm và việc làm cholao động nông nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng việc làm cho lao động nôngnghiệp ở huyện Vĩnh Linh; đề xuất phương hướng, giải pháp giải quyết việc làm cholao động nông nghiệp trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời giantới

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Kinh tế chính trị, làmtài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là ở huyện Vĩnh Linh,tỉnh Quảng Trị

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, các bảng số liệu thống kê, nội dung của

đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề việc làm cho lao động nông

nghiệp trong quá trình đô thị hóa

Chương 2: Thực trạng việc làm cho lao động nông nghiệp trong qúa trình đô thị

hóa ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông

nghiệp tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CHO

LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA1.1 Khái niệm việc làm và giải quyết việc làm

1.1.1 Khái niệm việc làm

Việc làm là phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế xã hội và nhân khẩu,

nó thuộc những vấn đề chủ yếu của toàn bộ đời sống xã hội Tùy theo cách tiếp cận màngười ta có những cách định nghĩa khác nhau về việc làm

Theo H.A Gowlop thì “việc làm là mối quan hệ sản xuất nảy sinh do sự kết hợpgiữa cá nhân người lao động và phương tiện sản xuất”

Theo Guyhanto (Viện Hải ngoại Luân Đôn) thì việc làm theo nghĩa rộng là toàn

bộ hoạt động kinh tế của một xã hội, là tất cả những gì liên quan đến cách kiếm sốngcủa con người kể cả quan hệ sản xuất và các tiêu chuẩn hành vi tạo ra khuôn khổ củaquá tŕnh kinh tế [14]

Đối với Việt Nam, Bộ luật lao động đầu tiên của Việt Nam được Quốc hội thôngqua đã khẳng định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị luật phápngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Với khái niệm về việc làm như trên thì hoạt động được xác định là việc làmbao gồm:

- Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền và bằng hiện vật

- Những công việc tự làm để thu lợi cho bản thân hoặc thu nhập cho gia đìnhmình nhưng không được trả công bằng tiền hoặc bằng hiện vật cho công việc đó

thành nhiều loại.

- Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động:

Trang 14

+Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người đang

có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và giađình mà không bị pháp luật ngăn cấm

Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thờigian lao động, năng suất lao động và thu nhập Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi người laođộng phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt nam hiện nay quiđịnh 8 giờ một ngày) Mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơnmức tiền lương tối thiểu cho người lao động (Nước ta hiện nay qui định mức lương tốithiểu cho một người lao động trong một tháng là 1.150.000 đồng/tháng)

Vậy với những người làm việc đủ thời gian quy định và có thu nhập lớn hơn tiềnlương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ

+Thiếu việc làm: Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu việc làm là

những việc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành nó sử dụng hết quỹthời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức lương tối thiểu và ngườitiến hành việc làm không đầy đủ là người thiếu việc làm

Theo tổ chức lao động thế giới (ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểuhiện dưới hai dạng sau

Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm làm đủ thời gian, thậm

chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao độngthấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấpthường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn

Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít

hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việclàm và luôn sẵn sàng để làm việc

+Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không

có việc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đitìm việc làm

Thất nghiệp được chia thành nhiều loại:

Trang 15

Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động giữa

các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, việc

làm Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu cầu củaviệc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động

Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và không ổn

định Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao sẽ xảy ra thấtnghiệp chu kỳ

- Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động.

+Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời

gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật

+Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời gian

nhất sau công việc chính [4]

1.1.2 Khái niệm giải quyết việc làm

Mục tiêu giải quyết việc làm là hướng tới việc làm đầy đủ cho người lao động, đảmbảo thu nhập ổn định, tiến đến nâng cao mức sống cho người lao động, dần nâng cao chấtlượng việc làm để sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của đất nước

Quá trình giải quyết việc làm bao gồm:

Thứ nhất, là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất Mà số lượng

và chất lượng tư tiệu sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, vốn đầu tư, tiến bộkhoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với các tưliệu sản xuất đó

Thứ hai, là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động Số lượng sức

lao động phụ thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, các quy định về độ tuổi lao động

và sự di chuyển của lao động; chất lượng lao động phụ thuộc vào sự phát triển củagiáo dục – đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trang 16

Thứ ba, là quá trình tạo ra những điều kiện KT - XH khác như: Các chính sách

của nhà nước, các giải pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, các giải pháp đểduy trì việc làm ổn định và đạt hiệu quả cao

Giải quyết việc làm theo nghĩa rộng là tổng thể những biện pháp, chính sách

KT-XH của nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt củađời sống xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng laođộng có việc làm

Giải quyết việc làm theo nghĩa hẹp là các biện pháp chủ yếu hướng vào đối

tượng thất nghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo ra việc làm cho người lao động, duy trì tỷ

lệ thất nghiệp ở mức thấp

Đối với thực trạng việc làm của nước ta hiện nay, giải quyết việc làm bao gồmcác hoạt động nhằm chống và giải quyết thất nghiệp ở thành thị và khắc phục tìnhtrạng thiếu việc làm ở nông thôn [8]

Có những cách giải quyết việc làm:

- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

- Phát triển tiểu thủ công nghiệp

- Phát triển các ngành nghề truyền thống

- Cho các hộ vay vốn để sản xuất kinh doanh

1.2 Lao động nông nghiệp và tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông nghiệp

1.2.1 Đặc điểm của lao động nông nghiệp

1.2.1.1 Số lượng lao động nông nghiệp

- Cung lao động nông nghiệp mang tính chất tự có

Cung lao động nông nghiệp, nông thôn về cơ bản là do cung dân số quyết định.Sinh đẻ cung cấp lao động tương lai cho thị trường sức lao động không thuần túy làhành vi “sản xuất” hàng hóa theo nhu cầu thị trường như những hàng hóa khác Các

Trang 17

nghiên cứu hiện nay về gia đình cho thấy gia đình nông dân, nông thôn có ba chứcnăng cơ bản:

Thứ nhất, chức năng sinh đẻ để duy trì nòi giống.

Thứ hai, chức năng làm kinh tế để tồn tại, phát triển.

Thứ ba, chức năng nuôi dưỡng, giáo dục, đào tạo những người chưa đến tuổi lao

động và quá tuổi lao động

Hiện tượng phổ biến là: 1 Các nước phát triển có tốc độ tăng dân số và lao độngtăng tự nhiên thấp hơn các nước đang phát triển và các nước nghèo; 2 Trong mỗi quốcgia, bình quân số con đẻ ra của một phụ nữ nông thôn trong độ tuổi sinh đẻ cao hơn ởthành thị và bình quân số con của một phụ nữ trí thức thường thấp hơn các nhóm xãhội khác Như vậy, ngay từ đầu nguồn cung lao động nông thôn đã không có sự tínhtoán từ cầu lao động nông nghiệp, từ sự cân đối giữa lao động với các điều kiện để tạoviệc làm trong tương lai như vốn, tư liệu sản xuất, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu làmviệc của xã hội

- Cầu lao động nông nghiệp mang tính chất thời vụ

Nếu trong công nghiệp, người lao động tiến hành sản xuất, thì đồng thời, đó cũng

là quá trình tạo ra sản phẩm Còn trong nông nghiệp thì không phải như vậy Đốitượng sản xuất nông nghiệp gắn liền với cây trồng, vật nuôi nên quá trình sản xuất gắnkết giữa hoạt động kinh tế giữa con người với chu kỳ sống của cây trồng, vật nuôi.Điều này làm cho cầu lao động nông nghiệp mang sắc thái riêng- có tính thời vụ Tìnhtrạng thiếu việc làm tạm thời của lao động nông nghiệp là phổ biến Do thu nhập thấp,thời gian nhàn rỗi việc đồng áng lại tương đối dài, nên lao động nông nghiệp đềumuốn tìm việc làm thêm

Trong các nền kinh tế phát triển, sản xuất nông nghiệp được công nghiệp hóa,hiện đại hóa, năng suất lao động rất cao, thời gian làm việc ngoài đồng của nông dân íthơn với nông dân các nước đang phát triển Năng suất lao động nông nghiệp cao, thunhập của người làm nông cao, thậm chí còn cao hơn những người làm việc trong khuvực công nghiệp, dịch vụ, vì thế họ không có nhu cầu tìm việc làm thêm Ở nước ta thì

Trang 18

khác hẳn, lực lượng lao động nông nghiệp đông, đất đai canh tác ít, năng suất lao độngthấp nên tình trạng thất nghiệp tạm thời của lao động nông nghiệp lớn, trở thành mộtvấn đề KT - XH cấp thiết cần phải được giải quyết.

1.2.1.2 Chất lượng lao động nông nghiệp thấp

Ở nước ta, kỹ năng phổ biến của lao động nông nghiệp, nông thôn là trồng lươngthực, trước hết là trồng lúa Trong hoàn cảnh đó, đất đai là phương tiện sinh tồn gầnnhư là duy nhất đối với đa số nông dân Việt Nam Để tạo cho người nông dân có việclàm, thu nhập khỏi lâm vào bần cùng, Nhà nước phải thực hiện cải cách, điều chỉnh đấtđai, thực hiện yêu cầu “người cày có ruộng” Yêu cầu này không chỉ thể hiện sự quantâm của Nhà nước đến nông dân về mặt chính trị, mà còn về mặt kinh tế

Cần nhận thức rằng ở tất cả các nước trên thế giới và ở Việt Nam, cơ cấu laođộng và cơ cấu hộ dân cư đều vận động theo những xu hướng có tính quy luật sau:

Thứ nhất, từ hộ nông dân chiếm vị trí tuyệt đối trong nông thôn chuyển sang xuất

hiện những hộ chuyên công nghiệp, dịch vụ nông thôn và hộ nông nghiệp kiêm côngnghiệp và dịch vụ và tỉ lệ hộ thuần nông ngày càng giảm; tỷ lệ hộ nông nghiệp kiêm côngnghiệp, dịch vụ và hộ chuyên công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn ngày càng tăng

Thứ hai, từ lao động nông nghiệp chiếm vị trí tuyệt đối chuyển sang xuất hiện lao

động chuyên công nghiệp, dịch vụ và lao động nông nghiệp kiêm công nghiệp, dịch vụ

ở nông thôn

Tuy nhiên, việc làm này chỉ có hiệu quả KT - XH tốt nếu thực hiện tốt nhữngviệc say đây: 1 Tạo việc làm phi nông nghiệp để những hộ nông dân chuyển sang phinông nghiệp có nhiều việc làm hơn, thu nhập cao hơn và ổn định hơn; 2 Nâng caochất lượng nguồn lao động nông nghiệp để lao động nông nghiệp nước ta không những

có thể tự tạo việc làm phi nông nghiệp tại nông thôn hoặc đủ năng lực để tham gia vàothị trường sức lao động ở thành thị hoặc xuất khẩu

1.2.1.3 Lao động nông nghiệp, nông thôn hoạt động ở quy mô hộ gia đình

Sự phân công lao động trong gia đình nông dân chưa thật rạch ròi Hiện tượnglao động gia đình nông dân vừa làm nông nghiệp vừa làm công nghiệp, dịch vụ là hiện

Trang 19

tượng mang tính phổ biến Tính chất gia đình của lao động không chỉ thể hiện khi thựchiện quá trình lao động mà còn ở phân phối kết quả, thụ hưởng lợi ích

Ở đây hình thành những nguyên tắc gia đình rất linh hoạt trong phân công laođộng và thụ hưởng kết quả Nếu đưa những nguyên tắc thói quen gia đình nông thônvào các hoạt động KT - XH khác sẽ không thành công Tính chất gia đình của laođộng nông nghiệp, nông thôn vừa tạo thuận lợi cho sự bền vững của kinh tế tiểu nông,

sự bền vững của gia đình nhưng vừa gây khó khăn cho sự hòa nhập của lao động nôngnghiệp, nông thôn vào thị trường sức lao động đòi hỏi chuyên môn hóa, sự sòng phẳngtrong làm việc và thụ hưởng ngày càng cao

1.2.1.4 Khả năng tự tạo việc làm của lao động nông nghiệp còn hạn chế

- Do bình quân đất nông nghiệp đầu người thấp

+Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của Việt Nam vào loại thấp nhất thếgiới

+Nguồn lực của bản thân lao động nông nghiệp thấp mà nguyên nhân cơ bản là

do thu nhập thấp, nên không có khả năng mở rộng sản xuất

+Cuộc khảo sát mức sống dân cư năm 2012 của Tổng cục Thống kê cho thấybình quân thu nhập ở nông thôn là 1.600.000đ/ tháng Chỉ bằng ½ so với thành thị vớithu nhập tương ứng vào khoảng 3.000.000đ/ tháng

+Không những thu nhập thấp mà tình trạng phụ thu, lạm bổ, đóng góp ngoàichính sách của nông dân đang làm cho nguồn lực tại chỗ của nông dân thêm khó khăn

- Việc thực hiện một số chính sách của Nhà nước đã làm cơ hội tự tạo việc làmcủa lao động nông nghiệp, nông dân

+Các giải pháp nâng cao chất lượng nông sản, phát triển công nghiệp chế biến,ứng phó với nông sản thường xuyên thay đổi chưa hữu hiệu, làm tổn thất nguồn lực.+Phân bổ nguồn lực đất đai chưa hợp lý và nhiều thiếu sót trong chính sách đấtđai đã làm giảm nguồn lực và cơ hội tạo việc làm cho dân cư nông thôn

+Giá cả nhiều loại đầu vào thời gian dài biến động thường xuyên

Trang 20

+Thiên tai, dịch bệnh xảy ra thường xuyên với mật độ và cường độ ngày càng giatăng.

1.2.2.Đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm đô thị hóa

Theo cách tiếp cận của nhân khẩu học và địa lý kinh tế thì đô thị hóa chính là sự

di cư từ nông thôn vào thành thị, sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong lãnhthổ địa lý hạn chế được gọi là các đô thị

Theo cách tiếp cận xã hội học, đô thị hóa được hiểu rộng hơn, đó là quá trình tổchức lại môi trường cư trú của nhân loại, là sự thay đổi những phương thức hay hìnhthức cư trú của nhân loại

Theo quan điểm một vùng, đô thị hóa là quá trình hình thành, phát triển các hìnhthức và điều kiện sống theo kiểu đô thị

Theo quan điểm nền kinh tế quốc dân, đô thị hóa là quá trình biến đổi về sự phân

bố các yếu tố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư những vùng không phải là đô thị thành

đô thị

Ngày nay, khái niệm đô thị hóa có nhiều thay đổi, cách hiểu về đô thị hóa là quátrình mang tính quy luật gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội từnông nghiệp- nông dân- nông thôn sang công nghiệp- thị dân- đô thị

1.2.2.2 Tác động của đô thị hóa đến việc làm của lao động nông nghiệp

+Đô thị hóa tạo cơ hội chuyển đổi việc làm cho lao động nông nghiệp từ khu vựcnông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp Đô thị hóa tạo thêm nhiều việc làm mớitrong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch Đô thị hóa còn làm thay đổi

cơ cấu việc làm theo hướng giảm việc làm nông nghiệp, tăng việc làm công nghiệp,dịch vụ Đô thị hóa góp phần nâng cao trình độ của người lao động, thúc đẩy thịtrường sức lao động, hoạt động sôi động hơn

+Đô thị hóa làm giảm việc làm của lao động nông nghiệp Đô thị hóa làm giảmđất đai canh tác nông nghiệp và do đó làm giảm việc làm của lao động nông nghiệp

Trang 21

+Đô thị hóa làm gia tăng sức ép tìm kiếm việc làm, nhất là với lao động nôngnghiệp.

+Đô thị hóa làm tăng nguy cơ thất nghiệp cho lao động nông nghiệp Nguy cơmất việc làm của lao động nông nghiệp không chỉ do họ mất đất canh tác mà còn dochất lượng cung lao động nông nghiệp thấp

Nhìn chung họ chưa thích ứng hoặc chưa kịp thích ứng với lao động sản xuấtmang tính công nghiệp Tất cả những điều đó làm tăng nguy cơ thất nghiệp cho laođộng nông nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề việc làm của lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa

1.3.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo ra tư liệu sản xuất

- Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên của một quốc gia bao gồm đất đai, rừng, biển, sông ngòi,nguồn nước, nguồn khoáng sản, năng lượng thuộc chủ quyền quốc gia đó, kể cả vị tríđịa lý, thời tiết khí hậu

Nếu một quốc gia, một địa phương ở vào vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu, thời tiết

ôn hòa, đất đai màu mỡ, phì nhiêu, tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, trữlượng lớn, chất lượng tốt, rừng vàng, biển bạc… thì sẽ có điều kiện thuận lợi hơn tronggiải quyết việc làm cho người lao động

Đối với lao động nông nghiệp, việc làm của họ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên,đặc biệt là đất đai Trong quá trình đô thị hóa, đất đai canh tác bị thu hẹp dần cùng vớiquá trình mở rộng và phát triển các khu đô thị mới

- Vốn đầu tư và sự phát triển của khoa học - công nghệ

Nếu tăng vốn đầu tư vào các ngành sử dụng công nghệ thấp sẽ làm gia tăng việclàm, nhưng chỉ là những việc làm giản đơn, năng suất lao động thấp, thu nhập thấp.Ngược lại nếu đầu tư vào các ngành công nghệ cao thì việc làm sẽ giảm

Trang 22

Vậy là tăng giảm vốn đầu tư vào phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao,trung bình hay thấp đều có ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động [8].

1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng quá trình tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động

- Dân số và lao động

Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, cơ cấu,chất lượng sức lao động Khi quy mô dân số lớn, tốc độ tăng trưởng dân số cao thì quy

mô lực lượng lao động sẽ lớn và nhu cầu giải quyết việc làm sẽ lớn và ngược lại

Nếu chất lượng dân số cao thì chất lượng lực lượng lao động sẽ tốt Khi đó khảnăng giải quyết việc làm cho người lao động sẽ thuận lợi Thực tế cho thấy quy môdân số nước ta cao (xếp thứ 14 trên thế giới, trong khi diện tích đứng thứ 65 trên thếgiới), tốc độ tăng dân số lớn, dẫn đến quy mô lực lượng lao động lớn, cơ cấu lực lượnglao động trẻ Điều này làm tăng sức ép về giải quyết việc làm

Chất lượng dân số nước ta thấp, dẫn đến chất lượng lao động cũng thấp Khi đẩymạnh đô thị hóa, lực lượng lao động này đặc biệt là lực lượng lao động nông nghiệp,nông thôn không kịp thích ứng, v́ thế gây sức ép rất lớn về giải quyết việc làm

- Giáo dục và đào tạo

Giáo dục đào tạo có ảnh hưởng lớn đến chất lượng lực lượng lao động và cơ cấucủa lực lượng lao động theo trình độ, ngành nghề và do đó nó có ảnh hưởng lớn đếngiải quyết việc làm

Giáo dục đào tạo tốt sẽ tạo ra lực lượng lao động có trình độ học vấn, trình độchuyên môn kỹ thuật cao, có phẩm chất đạo đức, tác phong tốt, có cơ cấu theo trình độ

và ngành nghề phù hợp với cầu lao động Điều đó sẽ tạo việc làm thuận lợi cho giảiquyết việc làm

Ở nước ta, do chương trình đào tạo nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành nên họcsinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp không làm được việc ngay Phần đông lao động nôngthôn không được đào tạo nghề, trình độ học phổ thông thấp, vì thế giải quyết việc làmcho họ có nhiều khó khăn Để giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá

Trang 23

trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Nhà nước phải đặc biệt quan tâm đến dạy nghề chonông dân.

- Y tế, chăm sóc sức khỏe

Một nền y tế tốt, chăm lo sức khỏe cộng đồng, sức khỏe của người lao động sẽtạo ra lực lượng lao động có thể lực tốt Sẽ thuận lợi cho việc giải quyết việc làm Vìthế xây dựng một nền y tế vững chắc, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng và cho ngườilao động là nhân tố ảnh hưởng không kém phần quan trọng trong giải quyết việc làm

1.3.3 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động

- Chính sách vĩ mô của nhà nước

+Để giải quyết việc làm cho người lao động, vấn đề quan trọng là Nhà nước phảitạo các điều kiện và môi trường thuận lợi cho việc kết hợp tư liệu sản xuất và sức laođộng

+Một số chính sách giải quyết việc làm của nước ta những năm gần đây:

Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chính sách phát triển khu vực kinh tế không chính thức

Chính sách khôi phục và phát triển làng nghề

Chính sách đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

- Sự phát triển của thị trường sức lao động

Nếu thị trường sức lao động phát triển nó sẽ cung cấp một cách đầy đủ, thườngxuyên, chính xác các thông tin cho cả bên cung lẫn bên cầu Khi đó việc giải quyếtviệc làm diễn ra nhanh chóng và hiệu quả

Với lao động nông nghiệp, nông thôn, khi thị trường sức lao động phát triển sẽgiúp họ có những thông tin về cầu lao động, họ được tư vấn về học nghề, dạy nghề…

do đó cơ hội tìm kiếm việc làm cao hơn

- Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 24

Toàn cầu hóa đặt ra những cơ hội, song cũng đặt ra những thách thức lớn đối vớitình trạng việc làm ở tất cả các nước Những biến đổi về cơ cấu việc làm sẽ gây không

ít khó khăn cho bản thân người lao động và xã hội Điều đó sẽ tạo ra gánh nặng choChính phủ về đào tạo lại, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất nghiệp

1.4 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp của một số tỉnh trong nước

1.4.1 Kinh nghiệm của Nam Định

Nam Định có dân số 1.905.300 người, diện tích tự nhiên 163,7 ha, mật độ dân sốbình quân 1164 người/km2 Thời kỳ bao cấp, ngành công nghiệp nhẹ của Nam Địnhkhá phát triển, đặc biệt là công nghiệp dệt may đã tạo việc làm, đảm bảo đời sống chotrên 2 vạn lao động

Bước vào thời kỳ đổi mới, khi mới chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhất làvào thời kỳ 1996-1995, nền kinh tế của Nam Định gặp rất nhiều khó khăn Thị trườngtruyền thống của Liên Xô và Đông Âu không còn, công nghệ sản xuất cũ lạc hậu, năngsuất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao, hàng hoá tồn đọng lớn, kinh doanh thualỗ nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp bị phá sản, ngành công nghiệp củaNam Định bước vào thời kỳ suy thoái nghiêm trọng Sản xuất nông nghiệp của NamĐịnh cũng gặp không ít khó khăn, kinh tế nông nghiệp chậm phát triển so với các tỉnhlân cận Nhìn chung đời sống của người lao động gặp rất nhiều khó khăn, sức ép về laođộng, việc làm ngày càng trở lên bức xúc, gay gắt Sau 20 năm đổi mới (1996-2006),Nam Định đã có nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn phát triển kinh tế tạo mở việclàm và đã thu được những kết quả quan trọng Kinh nghiệm của Nam Định có thể kháiquát như sau:

- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh

tế Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định đã xây dựng chương trình sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2001-2005 với những mục tiêu giải pháp như: Khôiphục phát triển làng nghề, xây dựng khu công nghiệp và cụm công nghiệp, điểm côngnghiệp có tính khả thi cao phù hợp với tình hình thực tế địa phương

Trang 25

- Khôi phục và phát triển làng nghề, khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa

và nhỏ

- Tập trung xây dựng cụm công nghiệp, điểm công nghiệp nông thôn góp phầnđẩy nhanh quá trình phân công lại lao động nông nghiệp, nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

- Phát triển kinh tế nông nghiệp toàn diện, bền vững theo hướng sản xuất hànghoá Để đẩy nhanh phát triển nông nghiệp, Nam Định đã tập trung đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng trong nông nghiệp, tăng tỷtrọng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ Thực hiện áp dụng các tiến bộkhoa học- công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất, chất lượng

và giá trị cây trồng, vật nuôi Đặc biệt đã đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản vớinhiều loại hình tổ chức sản xuất và quy mô phù hợp mang lại nguồn thu lớn cho ngânsách tỉnh, tạo mở được nhiều việc làm mới [14]

1.4.2 Kinh nghiệm của Thanh Hoá

Thanh Hoá là một tỉnh nông nghiệp là chủ yếu, với dân số hơn 3,6 triệu người,80% dân số sống ở nông thôn, nguồn lao động dồi dào (hơn 2 triệu người) chiếm trên50% dân số trung bình của tỉnh Tuy có số lượng lao động đông nhưng chất lượngnguồn lao động còn thấp chưa đáp ứng với yêu cầu trong quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá

Thanh Hoá còn là tỉnh nghèo, chậm phát triển, tài nguyên thiên nhiên đa dạngnhưng không nhiều và khó khai thác, thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu Hàngnăm, toàn tỉnh có trên 3 vạn người đến tuổi lao động chưa có việc làm, chưa kể số laođộng của năm trước chuyển sang, tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất lớn, mới sửdụng 70% quỹ thời gian làm việc trong năm

Để giảm sức ép lao động và việc làm, những năm qua Thanh Hoá đã tập trungvào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.Xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến như:mía đường, vùng cây nguyên liệu sản xuất giấy; bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng; đầu tư

Trang 26

đánh bắt xa bờ; đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ, hải sản; phát triển chăn nuôi gia súc giacầm; khôi phục làng nghề truyền thống và phát triển ngành nghề mới; phát triểnthương mại dịch vụ Hàng năm đã tạo ra việc làm mới cho trên 10 vạn lao động, làmột trong những tỉnh có nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết việc làm cho ngườilao động Cụ thể như sau:

- Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh cùng các cấp, các ngànhtrong tỉnh luôn xác định giải quyết việc làm là một chương trình KT - XH quan trọng,coi đó là yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự thành công của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh

- Cùng với nhà nước, Thanh Hoá đã xây dựng được các văn bản pháp quy tạođiều kiện cho việc thực hiện các quan hệ lao động trong cơ chế thị trường, thuê mướnlao động, sử dụng lao động dược dễ dàng hơn

- Các tổ chức chính trị như: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ đã tích tham gia giải quyết việc làm, xoá đóigiảm nghèo, hướng dẫn nông dân phát triển sản xuất

- Thông qua giải quyết việc làm, các chương trình KT - XH đã được thực hiện cóhiệu quả thiết thực Huy động được các nguồn lực đa dạng, đầu tư cho phát triển kinh

tế, tạo mở việc làm

- Đã phát triển nhiều hình thức, mô hình tổ chức giải quyết việc làm phong phú,

đa dạng ở các cấp, các ngành, các địa phương, đã xuất hiện nhiều những điển hình,nhân tố mới, góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động

- Tập trung đào tạo nghề cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, đặc biệt là ở các lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, khôi phục ngành nghề truyềnthống, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia mở cơ sở dạy nghề [14]

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở HUYỆN VĨNH LINH,

TỈNH QUẢNG TRỊ2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình đô thị hóa của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình

Huyện Vĩnh Linh nằm phía Bắc tỉnh Quảng Trị, Huyện nằm trong giới hạn tọa

độ địa lý từ 1705’ vĩ độ Bắc và 1070 kinh Đông, từ phía Tây sang phía Đông rộng62km, bờ biển dài gần 30km Chính vì vậy mà Huyện Vĩnh Linh tiếp giáp với nhiều đơn

vị hành chính trong và ngoài tỉnh:

Phía Đông của huyện giáp với biển Đông

Phía Tây của huyện giáp với huyện Hướng Hóa

Phía Nam của huyện giáp với huyện Gio Linh

Phía Bắc của huyện giáp với huyện Lệ Thủy (Quảng Bình)

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Linh là 617,15 km2; Dân số 85.303người; Bao gồm 22 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 3 thị trấn (Bến Quan,Cửa Tùng, Hồ Xá), 19 xã (Vĩnh Thái, Vĩnh Tú, Vĩnh Trung, Vĩnh Chấp, Vĩnh Nam,Vĩnh Khê, Vĩnh Long, Vĩnh Kim, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thạch, Vĩnh Lâm, Vĩnh Hiền, VĩnhThuỷ, Vĩnh Thành, Vĩnh Hà, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tân, Vĩnh Giang, Vĩnh Ô)

Huyện Vĩnh Linh có vị trí hết sức quan trọng, với cầu Hiền Lương – sông BếnHải được ví như chiếc đòn gánh hai đầu đất nước Điều kiện giao thông thuận lợi choviệc giao lưu kinh tế với các huyện trong và ngoài tỉnh, có đường sắt Bắc – Nam, quốc

lộ 1A đi qua kéo dài 17km và đường mòn Trường Sơn chạy dọc Địa bàn huyện VĩnhLinh có vị trí hết sức thuận lợi, là cầu nối hai miền Bắc- Nam

Vĩnh Linh có địa hình lòng máng, dốc nghiêng nhẹ từ Bắc xuống Nam, phía Tây

có núi cao vực sâu, phía Đông có những cồn cát di động Vĩnh Linh có đầy đủ các yếu

Trang 28

tố về tự nhiên của miền Trung: rừng, biển, sông hồ, đồi núi và đồng bằng Sự phongphú và đa dạng về địa hình của huyện đã tạo ra những tiềm năng kinh tế to lớn [4].

2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết

Vĩnh Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt cao, chế độánh sáng và mưa, ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao đó là những thuận lợi cơ bản cho pháttriển các loại cây trồng nông nghiệp

Tuy nhiên, Vĩnh Linh cũng là vùng có khí hậu khá khắc nghiệt, chịu ảnh hưởngcủa gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh từ tháng 3 đến tháng 9 thường gây nên hạn hán.Đặc biệt gió Tây Nam khô nóng ở đây là hiện tượng rất điển hình Trung bình mỗinăm có khoảng 45 ngày Trong các đợt gió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới

400 - 420C Gió Tây Nam khô nóng làm ảnh hưởng không nhỏ tới các hoạt động kinh tế

- xã hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa bão nên dễ gây nên lũ lụt Vĩnh Linhnằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão Mùa bão thường tập trung vào cáctháng 9 và 10 Bão có cường suất gió mạnh kèm theo mưa lớn tạo ra lũ quét ảnh hưởngnghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư

Nhiệt độ trung bình năm từ 240 - 250C ở vùng đồng bằng, 220 - 230C ở độ cao trên500m Mùa lạnh có 3 tháng (12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuống thấp, tháng lạnh nhấtnhiệt độ xuống dưới 220C ở đồng bằng, dưới 200C ở độ cao trên 500m Mùa nóng từtháng 5 đến tháng 8 nhiệt độ cao trung bình 280C, tháng nóng nhất từ tháng 6, 7, nhiệt

độ tối cao có thể lên tới 400 - 420C Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm chênh lệch

70-90C Chế độ nhiệt trên địa bàn tỉnh thuận lợi cho phát triển thâm canh tăng vụ trongsản xuất nông nghiệp

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.200 - 2.500mm; số ngày mưa trongnăm dao động từ 154 - 190 ngày Chế độ mưa ở đây biến động rất mạnh theo các mùa

và cả các năm Trên 70% lượng mưa tập trung vào các tháng 9, 10, 11 Có năm lượngmưa trong 1 tháng mùa mưa chiếm xấp xỉ 65% lượng mưa trung bình nhiều năm Mùakhô thường từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, khô nhất vào tháng 7, đây là thời kỳ cógió Tây Nam thịnh hành Tính biến động của chế độ mưa ảnh hưởng nhiều tới sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, cũng như thi công các công trình xây dựng Mùa mưa, lượng

Trang 29

mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn thường gây nên lũ lụt; mùa hè, thời gian mưa ítkéo dài thường gây nên thiếu nước, khô hạn.

Vĩnh Linh có độ ẩm tương đối, trung bình năm khoảng 83 - 88% Tháng có độ

ẩm thấp nhất là tháng 4, độ ẩm thấp nhất có khi xuống đến 22%; trong những thángmùa mưa, độ ẩm tương đối trung bình thường trên 85%, có khi lên đến 88-90%

Vĩnh Linh cũng là vùng có số giờ nắng khá cao, trung bình 5- 6 giờ/ ngày Cáctháng có số giờ nắng cao thường vào tháng 5, 6, 7, 8, đạt trên 200 giờ Nắng nhiều làđiều kiện rất thuận lợi cho quang hợp, tăng năng suất sinh học cây trồng Tuy nhiên,nắng nhiều và kéo dài, nhiệt độ cao dẫn đến hạn hán ảnh hưởng tới sản xuất và đờisống dân cư

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Vĩnh Linh là vùng có tài nguyên biển khá phong phú, đa dạng với bờ biển kéodài, có cảng Cửa Tùng tạo điều kiện cho tàu thuyền neo đậu tránh bão đang được đầu

tư tiếp tục xây dựng để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng Có nhiều loại hải sản quýnhư cá đáy, cá mú, tôm hùm, cá chim, cá thu,… có giá trị xuất khẩu cao

Tài nguyên rừng: Vĩnh Linh có địa hình đa dạng, có điều kiện để phát triểnngành sản xuất lâm nghiệp, rừng tự nhiên chiếm khoảng 40%, với các loại gỗ có giátrị như lim, dỗi, chua khét, huyệng Chủ yếu là rừng đã bị khai thác, trữ lượng còn lạirất thấp tập trung ở vùng sâu, vùng xa Bên cạnh đó đã phát triển thành rừng trồng vàchủ yếu là các loại cây như tram, keo, bạch đàn, thông và đặc biệt là các loại cây cógiá trị kinh tế cao như cây lấy trầm, gỗ huyệng được trồng ở những vùng có vị tríthuận lợi để phát triển những cây có giá trị kinh tế cao

Vĩnh Linh có các loại sa khoáng như: vàng gốc và vàng sa khoáng ( ở Vĩnh Ô,nhưng trữ lượng không lớn), Titan (phân bố dọc bờ biển xã Vĩnh Thái, Vĩnh Kim trênchiều dài 16,5 km), đá bazan,…

Trang 30

Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2012

- Đất sản xuất nông nghiệp 17385,50 28,17

- Đất mặt nước nuôi trông thủy sản 733,60 1,19

- Đất sản xuất nông nghiệp khác 1,0 0,0

[Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh 2012]

Đất đai thổ nhưỡng là một trong những yếu tố hết sức quan trọng đối với sản xuấtnông nghiệp, là căn cứ để xác định cây trồng và cơ cấu cây trồng Huyện Vĩnh Linh cótổng diện tích đất tự nhiên là 61.715,83 ha Bao gồm: Đất nông nghiệp 51.356,97 hachiếm 83,22% có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp ngắn, dàingày, cây lâm nghiệp, phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

2.1.2 Về đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Năm 2012 huyện Vĩnh Linh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trên tất cả

các lĩnh vực Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14,2% so với năm 2011 Trong đó, khu

vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp tăng 6,8%; Công nghiệp - Xây dựng tăng 13,8%;Thương mại - Dịch vụ tăng 22,1%

Trang 31

Bảng 2.2 Tổng hợp giá trị sản xuất theo giá hiện hành

từ năm 2009 đến năm 2012.

2009 2010 2011 2012

Triệu đồng

Tỷ lệ (%)

Triệu đồng

Tỷ lệ (%)

Triệu đồng

Tỷ lệ (%)

Triệu đồng

Tỷ lệ (%)

Giá trị sản xuất theo giá hiện hành 2169162 100 2864394 100 3783745 100 4240425 100

1 Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản 943994 43.52 1205910 42.1 1532413 40.5 1674281 39.48

2 Công nghiệp - Xây dựng 525383 24.22 701776 24.5 934593 24.7 1040124 24.53

3 Thương mại - Dịch vụ 699785 32.26 956708 33.4 1316739 34.8 1526020 35.99

[Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh năm 2012]

[Đơn vị: %]

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất phân theo các ngành của

huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2009 - 2012

Qua bảng 2.2, biểu đồ 2.1 cho ta thấy rằng, trong giai đoạn từ năm 2009 đến

2012 thì giá trị sản xuất của huyện Vĩnh Linh liên tục có sự thay đổi và chuyển dịchtheo hướng tích cực, cụ thể: Tỷ trọng ngành Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản giảm từ43,52% (năm 2009) xuống còn 39,48% (năm 2012); Tỷ trọng ngành Công nghiệp –Xây dựng chuyển dịch chậm, tăng từ 24,22% lên 24,53%; Tỷ trọng ngành Thươngmại– Dịch vụ tăng từ 32,26% lên 35,99% Nhìn chung, trong những năm gần đây, cơcấu kinh tế của huyện Vĩnh Linh có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, phù hợp vớimục tiêu CNH, HĐH của đất nước Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn

Trang 32

Năm 2013, huyện Vĩnh Linh gặp phải khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, suy giảmkinh tế, nhưng bằng sự nổ lực, cố gắng của các cấp ủy Đảng bộ, chính quyền, đoàn thể

và nhân dân trong huyện đã thực hiện đạt và vượt nhiều chỉ tiêu quan trọng như thungân sách, xây dựng nông thôn mới, các chỉ tiêu về văn hóa xã hội Tuy nhiên, nhiềuchỉ tiêu về kinh tế không đạt kế hoạch đề ra Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về KT -

XH năm 2013 như sau:

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 23,51 triệu đồng/năm, tăng 2,01 triệu đồng

so với năm 2012/KH là 24 triệu đồng/người/năm

- Tổng thu ngân sách đạt 314 tỷ đồng, đạt 113,6% so với dự toán, trong đó thutrên địa bàn đạt 44,1 tỷ đồng đạt 110,3% dự toán, tăng 0,85% so với năm 2012

- Sản lượng thủy hải sản 3.579 tấn/KH 4.150 tấn, đạt 86,2% kế hoạch, trong đónuôi trồng đạt 1.403 tấn

- Trồng mới 1.710 ha rừng tập trung/KH 1.500 ha và 810 nghìn cây phân tán Tỷ

lệ che phủ rừng năm 2013 đạt 48,3%

- Sản lượng lương thực có hạt 30.710 tấn/KH 35.676 tấn bằng 84,6% so với năm

2012 Cao su mủ khô đạt 7.415 tấn/KH 7.840 tấn Tiêu khô 1.157 tấn/KH 820 tấn Lạc

vỏ 3.435 tấn/ KH 3.672 tấn

- Về văn hóa xã hội và môi trường: Tạo việc làm mới cho 1.450 lao động/KH1.300 lao động Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 41%

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,83%/KH 0,8%

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 8,5% (cuối năm 2013 là 10,1%)

- Tỷ lệ rác thải được thu gom ở khu vực thị trấn 88% Tỷ lệ dân cư sử dụng nướchợp vệ sinh 88%

- 100% xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập cho trẻ mầm non 5 tuổi Số trường đạtchuẩn Quốc gia trong năm 2013 là 43 trường 12 xã/KH 8 xã, thị trấn đạt chuẩn Quốcgia về y tế

- Quốc phòng, an ninh được giữ vững [4]

Trang 33

2.1.2.2 Dân số và lao động

* Về dân số:

Bảng 2.3 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực của huyện

Vĩnh Linh giai đoạn 2009 - 2012

[Nguồn: Niên Giám thống kê huyện Vĩnh Linh năm 2012]

Năm 2012, toàn huyện Vĩnh Linh có 85.300 người, gồm có dân tộc Kinh và một

số dân tộc thiểu số, dân tộc thiểu số chiếm hơn 2% dân số toàn huyện, gồm dân tộcVân Kiều, Pacô, Tà Ôi

Đơn vị: Người]

[Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh năm 2012]

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn

của huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2009-2012

Dân cư thành thị năm 2012 là 21.485 người (chiếm 25,19%), dân số nông thôn là63.818 người (chiếm 74,81%) Dân cư phân bố không đồng đều, địa bàn trải rộng,

Trang 34

những năm qua do chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế trang trại, cao su tiểuđiền và có xu hướng dân số thành thị ngày càng tăng trong khi dân số nông thôn có xuhướng giảm qua các năm.

[Đơn vị: Người]

[Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh năm 2012]

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thề hiện cơ cấu dân số phân theo giới tính

của huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2009-2012

Thông qua bẳng 2.3, biểu đồ 2.2 cho ta thấy được tỷ lệ dân số nam và nữ củahuyện Vĩnh Linh là khá cân bằng Trong đó: Nam là 42.224 người, chiếm 49,5% sovới tổng dân số toàn huyện năm 2012; Nữ là 43.079 người, chiếm 50,5% so với tổngdân số toàn huyện

* Về lao động:

Trang 35

Bảng 2.4 Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động chia theo giới tính và khu

vực của huyện Vĩnh Linh năm 2012

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của

huyện Vĩnh Linh năm 2012

Đến năm 2012, toàn huyện có 44.595 người trong độ tuổi lao động Trong đó,tổng số lao động thành thị là 10.336 người (chiếm 76,82% so với tổng số lao động), sốlao động nông thôn là 34.259 người (chiếm 23,18% so với tổng số lao động) Từ đócho thấy phần lớn lao động của huyện Vĩnh Linh là lao động nông thôn, hoạt động chủyếu trong lĩnh vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp

2.1.2.3 Giáo dục – đào tạo

Giáo dục – đào tạo đã có những chuyển biến tích cực, đội ngũ giáo viên cơ bản

đã được chuẩn hóa Tỷ lệ học sinh khá giỏi và học sinh trung học phổ thông tốt nghiệpcác cấp hằng năm đạt khá cao Công tác xã hội hóa giáo dục được thúc đẩy mạnh, đã

có 22/22 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, 22/22 xã thị trấn lậphội khuyến học, đều có trung tâm cộng đồng, mạng lưới trường lớp được nâng cao,xây dựng mới được đảm bảo sự phát triển về quy mô ngành học, cấp học

Trang 36

Công tác quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đang ngàycàng được quan tâm; Phong trào xã hội hoá giáo dục phát triển khá Sự nghiệp giáodục đào tạo của huyện luôn được sự quan tâm đầu tư chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo cáccấp, được thể hiện quy hoạch tổng thể phát triển KT- XH huyện Vĩnh Linh đến năm

2020 và các văn bản chỉ đạo của các cấp nhằm thực hiện mục tiêu chung

2.1.2.4 Y tế

Y tế, dân số- gia đình và trẻ em, công tác khám chữa bệnh được nâng cao Cácchương trình quốc gia về y tế được triển khai có kết quả, không để dịch bệnh lớn xảy

ra Hệ thống bệnh viện, phòng khám, trạm y tế ở hầu hết các xã, thị trấn, trang thiết bị

y tế ngày càng được cải tiến nâng cao chất lượng trong khám chữa bệnh cho ngườidân, người lao động Đội ngũ y, bác sĩ ngày càng được nâng cao về trình độ chuyênmôn nghiệp vụ Công tác dân số- kế hoạch hoá gia đình thường xuyên được triển khai,mạng lưới tổ chức và hoạt động được tăng cường và mở rộng về thôn bản, hình thứchoạt động hướng tới tính chất xã hội hóa, cùng với nhận thức về dân số ngày càng caocủa nhân dân Thực hiện chăm sóc và bảo vệ trẻ em, tranh thủ các chương trình củacác tổ chức trong và ngoài nước để tài trợ cho trẻ em tàn tật, bị nhiễm độc chất độcmàu da cam, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, hoàn cảnh gia đình nghèo đói

2.2 Tình hình đô thị hóa ở huyện Vĩnh Linh

Vĩnh Linh là một trong những địa phương có tốc độ đô thị hóa khá cao Theo đó,dân cư đô thị cũng có chiều hướng tăng: Năm 2009, dân cư đô thị là 21.190 người,chiếm 24,99% so với tổng dân số toàn huyện, đến năm 2012 tăng lên thành 21.485người, chiếm 25,19% so với tổng dân số toàn huyện

Bảng 2.5 Tỷ lệ dân cư đô thị ở huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2009-2012

Tỷ lệ dân số đô thị/tổng dân số % 24,99 24,99 25,19 25,19

[Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh năm 2012]

Trang 37

[Đơn vị: %]

Biểu đô 2.5 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ dân số đô thị so với tổng dân số

của huyện Vĩnh Linh năm 2012

Đô thị hóa làm cho bộ mặt của huyện Vĩnh Linh thay đổi nhanh chóng, đến nayhuyện đã có 3 thị trấn là: Thị trấn Hồ Xá, thị trấn Bến Quan, thị trấn Cửa Tùng

- Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị Nguyễn Đức Cường đã ký ban hành Quyếtđịnh số 1396, 1397/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 về việc công nhận thị trấn Hồ Xá vàthị trấn Bến Quan, thị trấn Cửa Tùng (huyện Vĩnh Linh) là đô thị loại V Thị trấn Hồ

Xá là thị trấn huyện lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ của huyện Vĩnh Linh Diệntích tự nhiên 692,1 ha với quy mô dân số 12.382 người; mật độ dân số đô thị khoảng

50 người/ha; tốc độ đô thị hóa: 34,39% Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội như: y tế, thểdục thể thao, văn hóa, thương mại dịch vụ đang được củng cố và phát triển Quy hoạchchung thị trấn đã được phê duyệt, phát triển về phía đông Quốc lộ 1A với hệ thống hạtầng kỹ thuật đang được đầu tư xây dựng và tương đối phát triển

- Được thành lập từ năm 1994, thị trấn Bến Quan nằm trên tuyến đường Hồ ChíMinh nhánh Đông Diện tích tự nhiên 420,86 ha với quy mô dân số khoảng 4.072người; mật độ dân số đô thị khoảng 44 người/ha; tốc độ đô thị hóa: 19,82% Quyhoạch chung thị trấn đã được lập điều chỉnh Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội như: y tế,

Ngày đăng: 05/06/2014, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TSKH. Phạm Đức Chính, Thị trường lao động cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TSKH. Phạm Đức Chính, "Thị trường lao động cơ sở lý luận và thực tiễn ởViệt Nam, NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia"
2. Hoàng Thị Chung , Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học kinh tế Huế, Năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thị Chung , "Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nôngthôn trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnhHòa Bình
3. PTS. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung, Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia , Hà Nội – 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PTS. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung, "Về chính sách giải quyết việc làmở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
5. Phòng lao động thương binh và xã hội huyện Vĩnh Linh, Báo cáo tình hình thực hiện công các quản lý Nhà nước về lĩnh vực Lao động – tiền lương – bảo hiểm xã hội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng lao động thương binh và xã hội huyện Vĩnh Linh
6. Nguyễn Duy Phương, Đào Mộng Diệp, Giáo trình Luật lao động Việt Nam, NXB Đại học Huế, Huế - 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Duy Phương, Đào Mộng Diệp, "Giáo trình Luật lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học Huế
7. Đặng Đức San, Tìm hiểu Luật lao động Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Đức San, "Tìm hiểu Luật lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
8. PGS, TS. Nguyễn Quốc Tế, Vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn lao động theo vùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, NXB Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS, TS. Nguyễn Quốc Tế, "Vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn lao động theovùng và hướng giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Nhà XB: NXB Thốngkê
9. Nguyễn Công Thiện, Giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống cho người dân bị thu hồi đất ở thành phố Huế, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Huế - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Công Thiện", Giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập và đờisống cho người dân bị thu hồi đất ở thành phố Huế
10. PGS, TS. Nguyễn Thị Thơm, THS. Phí Thị Hằng, Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS, TS. Nguyễn Thị Thơm, THS. Phí Thị Hằng, "Giải quyết việc làm cholao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
12. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Linh , Báo cáo tình hình Kinh tế - Xã hội huyện Vĩnh Linh năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Linh
13. Nguyễn Như Ý, Từ điển tiếng việt, NXB Giáo dục, Hà Nội – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Như Ý, "Từ điển tiếng việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Websites: http://www.google.com.vn http://vinhlinhquangtri.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Websites
4. Phòng thống kê huyện Vĩnh Linh, Niên giám thống kê huyện Vĩnh Linh năm 2012 Khác
11. Trung tâm giới thiệu việc làm Quảng Trị, Số liệu tổng hợp điều tra biến động cung lao động năm 2012 tỉnh Quảng Trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2012 - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2012 (Trang 31)
Bảng 2.2. Tổng hợp giá trị sản xuất theo giá hiện hành  từ năm 2009 đến năm 2012. - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.2. Tổng hợp giá trị sản xuất theo giá hiện hành từ năm 2009 đến năm 2012 (Trang 32)
Bảng 2.3. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực của huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2009 - 2012 - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.3. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo khu vực của huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2009 - 2012 (Trang 34)
Bảng 2.4. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động chia theo giới tính và khu vực của huyện Vĩnh Linh năm 2012 - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.4. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động chia theo giới tính và khu vực của huyện Vĩnh Linh năm 2012 (Trang 36)
Bảng 2.6. Trình độ học vấn Phổ thông của lực lượng lao động nông nghiệp  ở huyện Vĩnh Linh - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.6. Trình độ học vấn Phổ thông của lực lượng lao động nông nghiệp ở huyện Vĩnh Linh (Trang 40)
Bảng 2.7. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông nghiệp  huyện Vĩnh Linh - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.7. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông nghiệp huyện Vĩnh Linh (Trang 41)
Bảng 2.8. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông nghiệp bị thu hồi đất ở huyện Vĩnh Linh - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.8. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông nghiệp bị thu hồi đất ở huyện Vĩnh Linh (Trang 41)
Bảng 2.9. Tình hình việc làm trước và sau khi bị thu hồi đất của lao động nông nghiệp ở huyện Vĩnh Linh - việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa ở huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị
Bảng 2.9. Tình hình việc làm trước và sau khi bị thu hồi đất của lao động nông nghiệp ở huyện Vĩnh Linh (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w